1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Thách thức và hoàn thiện pháp luật và trách nhiệm pháp lý thông qua việc thực thi quyền sở hữu trí tuệ của việt nam

26 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thách thức Và Hoàn Thiện Pháp Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý Thông Qua Việc Thực Thi Quyền Sở Hữu Trí Tuệ Của Việt Nam
Trường học Trường Đại học Kiến Trúc TP.HCM
Chuyên ngành Luật Bản Quyền
Thể loại Tiểu luận môn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 598,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ XÂY DỰNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP HCM TIỂU LUẬN MÔN LUẬT BẢN QUYỀN Đề tài Những vấn đề pháp lý và thực tiễn về trách nhiệm pháp lý trong Luật bản quyền BỘ XÂY DỰNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨ[.]

Trang 1

BỘ XÂY DỰNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

-

TIỂU LUẬN

MÔN: LUẬT BẢN QUYỀN

Đề tài : Những vấn đề pháp lý và thực tiễn về trách nhiệm pháp lý trong Luật bản quyền

Trang 2

BỘ XÂY DỰNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Trường Đại học Kiến Trúc TP.HCM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BÀI TIỂU LUẬN MÔN:

Họ và tên sinh viên:………

Mã số sinh viên:………

Mã lớp học phần:………

ĐIỂM CỦA BÀI TIỂU LUẬN Họ tên và chữ ký của cán bộ chấm thi thứ 1 Họ tên và chữ ký của cán bộ chấm thi thứ 2 Ghi bằng số Ghi bằng chữ Thành phố Hồ Chí Minh, Ngày…… tháng……năm 202

Sinh viên nộp bài

Ký tên

Trang 3

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương CPTPP

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

LỜI MỞ ĐẦU 1

PHẦN NỘI DUNG 2

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ TRONG LUẬT BẢN QUYỀN 2

1 Khái niệm chung về quyền tác giả 2

2 Khái niệm chung về trách nhiệm pháp lý 2

2.1 Phân loại trách nhiệm pháp lý dựa trên sự phân loại vi phạm pháp luật 3

2.1.1 Trách nhiệm hình sự 3

2.1.2 Trách nhiệm hành chính 3

2.1.3 Trách nhiệm dân sự 3

CHƯƠNG 2 QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ HÀNH VI XÂM PHẠM QUYỀN TÁC GIẢ TRONG LUẬT BẢN QUYỀN 4

1 Căn cứ xác định hành vi xâm phạm quyền tác giả 4

2 Phân loại hành vi xâm phạm quyền tác giả 5

2.1 Hành vi xâm phạm quyền nhân thân 5

2.2 Hành vi xâm phạm quyền tài sản 5

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG XÂM PHẠM QUYỀN TÁC GIẢ VÀ KIẾN NGHỊ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT 7

1 Thực trạng 7

2 Nguyên nhân 7

3 Kiến nghị giải pháp nhằm hoàn thiện quy định của pháp luật 8

CHƯƠNG 4 ĐÁNH GIÁ VIỆC ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VỀ TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ TRONG LUẬT BẢN QUYỀN THÔNG QUA CÁC BIỆN PHÁP THỰC THI QUYỀN TÁC GIẢ 9

Trang 5

1 Khái niệm biện pháp thực thi quyền SHTT 9

1.1 Biện pháp hình sự 9

1.2 Biện pháp hành chính 9

1.3 Biện pháp dân sự 10

2 Thực thi quyền sở hữu trí tuệ trong Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) 11

2.1 Nguyên tắc, yêu cầu hoạt động thực thi quyền SHTT 11

2.1.1 Về biện pháp hình sự 11

2.1.2 Về biện pháp hành chính 13

2.1.3 Về biện pháp thực thi dân sự 14

CHƯƠNG 5 THÁCH THỨC VÀ HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ THÔNG QUA VIỆC THỰC THI QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ CỦA VIỆT NAM 16

1 Những thách thức khi Việt Nam tham gia Hiệp định thế hệ mới 16

2 Hoàn thiện thực thi quyền sở hữu trí tuệ của Việt Nam 16

PHẦN KẾT LUẬN 18 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

Công cuộc đổi mới một cách toàn diện ở nước ta gần hai thập kỷ qua đã đạt được những thành tựu quan trọng và đem lại những biến đổi tích cực, đa dạng trên các lĩnh vực của đời sống xã hội Thực tiễn đời sống pháp lý cho thấy nhiều vấn đề, nội dung đặt ra đòi hỏi phải được nhìn nhận một cách toàn diện và khách quan nhằm đảm bảo sự phù hợp đối với quá trình đổi mới Trách nhiệm pháp lý trong Luật bản quyền được nhận diện là một yếu tố quan trọng bới tính răn đe, phòng ngừa, giáo dục góp phần giảm thiểu oan sai trong truy cứu trách nhiệm pháp lý thực tế, nâng cao hiệu quả pháp luật và đóng góp tang cường pháp chế xã hội chủ nghĩa

Phương pháp nghiên cứu đề tài dựa trên quan điểm khoa học chủ nghĩa Mác – Lênin và

tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước và pháp luật xã hội chủ nghĩa Các phương pháp nghiên cứu cụ thể được sử dụng bao gồm: Phương pháp phân tích, phương pháp tổng hợp, phương pháp so sánh, phương pháp lịch sử và phương pháp xã hội học

Trước thực trạng trên, cùng với nhu cầu và mối quan tâm đối với hoạt động xây dựng pháp

luật, vì vậy, việc nghiên cứu đề tài: “Những vấn đề pháp lý và thực tiễn về trách nhiệm

pháp lý trong Luật bản quyền.” trong bối cảnh hiện nay có ý nghĩa thiết thực về mặt lý luận

lẫn thực tiễn

Bài làm chắc chắn sẽ không tránh khỏi nhiều điểm sai sót vì nguồn kiến thức cũng như kỹ năng còn hạn chế Nhóm rất mong nhận được sự thông cảm, đón nhận và góp ý để khắc phục các nhược điểm, hoàn thiện hơn nữa trong các bài làm tiếp theo

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 8

NHỮNG VẤN ĐỀ PHÁP LÝ VÀ THỰC TIỄN VỀ TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ

TRONG LUẬT BẢN QUYỀN

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TRÁCH NHIỆM

PHÁP LÝ TRONG LUẬT BẢN QUYỀN

1 Khái niệm chung về quyền tác giả

Quyền tác giả (QTG) là phạm vi các quyền (bao gồm cả quyền nhân thân và quyền tài sản) của chủ thể (bao gồm tác giả và chủ sở hữu QTG) đối với tác phẩm của họ được pháp luật ghi nhận và bảo hộ QTG là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu

QTG thường được xem xét theo hai góc độ chính, bao gồm:

Về góc độ khách quan: QTG là tổng hợp các quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành nhằm điều chỉnh các quan hệ phát sinh từ việc tạo ra và sử dụng các tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học, qua đó xác nhận các quyền của tác giả, chủ sở hữu QTG, xác định nghĩa vụ của các chủ thể trong việc sáng tạo và sử dụng các tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học, đồng thời quy định trình tự và phương thức bảo hộ các quyền đó khi có hành vi xâm phạm

Về góc độ là một quan hệ pháp luật dân sự: QTG là quan hệ xã hội giữa tác giả, chủ sở hữu QTG với các chủ thể khác trong xã hội thông qua tác phẩm được sự động của các quy phạm pháp luật về QTG Mối quan hệ này thể hiện chỉ có tác giả, chủ sở hữu QTG mới có các quyền đối với tác phẩm và các chủ thể khác đều có nghĩa vụ tôn trọng các quyền của tác giả, chủ sở hữu tác phẩm Với góc độ này, QTG bao gồm ba thành phần: chủ thể, khách thể

và nội dung Trong đó, chủ thể của QTG là tác giả và chủ sở hữu QTG Khách thể của QTG

là các tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học do tác giả sáng tạo ra bằng lao động trí tuệ Nội dung của QTG là các quyền nhân thân và quyền tài sản của tác giả, chủ sở hữu QTG đối với tác phẩm.1

2 Khái niệm chung về trách nhiệm pháp lý

Trách nhiệm pháp lý là sự gánh chịu hậu quả pháp ly bất lợi thể hiện ở việc tước đoạt hoặc hạn chế những quyền, lợi ích do nhà nước áp dụng đối với chủ thể khi có vi phạm pháp luật hoặc gây ra hậu quả xấu vì những nguyên nhân được pháp luật qui định.2 Trách nhiệm pháp lý được xem xét dưới hai góc độ chính, bao gồm:

1 Đại học Luật Hà Nội (2021), Giáo trình Luật sở hữu trí tuệ, Nxb Công an Nhân dân, Hà Nội, tr.37-38

2 Lê Vương Long (2006), Trách nhiệm pháp lý- Những vấn đề lý luận và thực tiễn ở Việt Nam hiện nay, Hà Nội, tr.36

Trang 9

Trách nhiệm pháp lý không chỉ do vi phạm pháp luật mà còn do những nguyên nhân khác khi gây ra hậu quả xấu được pháp luật quy định

Trách nhiệm pháp lý không phải bao giờ cũng cần và phải thông qua hoạt động truy cứu trách nhiệm pháp lý của nhà nước Ví dụ, trong lĩnh vực dân sự, lao động: khi các bên liên quan đến vi phạm pháp luật tự thỏa thuận theo quy định của pháp luật về phương thức đền bù

và chế độ trách nhiệm đã không có sự có mặt của nhà nước, ngược lại trong trách nhiệm hành chính, trách nhiệm hình sự thì sự có mặt của nhà nước là bắt buộc

2.1 Phân loại trách nhiệm pháp lý dựa trên sự phân loại vi phạm pháp luật

Các trách nhiệm pháp lý chính bao gồm: trách nhiệm hình sự, trách nhiệm dân sự, trách nhiệm hành chính

2.1.1 Trách nhiệm hình sự

Đây là loại trách nhiệm pháp lý thể hiện thái độ trừng trị nghiệm khắc nhất của Nhà nước đối với người phạm tội Trách nhiệm hình sự là hậu quả pháp lý bất lợi của việc thực hiện tội phạm mà cá nhận người phạm tội phải gánh chịu trước nhà nước, thể hiện ở bản án kết tội của Tòa án, hình phạt đối với người phạm tội và dấu hiện án tích của người đó Trách nhiệm hình sự do pháp luật hình sự quy định, ở nước ta hầu như chỉ áp dụng đối với chủ thể phạm tội là cá nhân Việc áp dụng trách nhiệm hình sự do Tòa án thực hiện theo quy trình tố tụng hết sức chặt chẽ, nghiêm ngặt Về nguyên tắc, trách nhiệm hình sự phát sinh kể từ thời điểm bản án đã tuyên có hiệu lực pháp luật

2.1.2 Trách nhiệm hành chính

Đây là hậu quả pháp lý bất lợi mà các chủ thể cá nhân hoặc tổ chức phải gánh chịu khi có

vi phạm hành chính Khác với trách nhiệm hình sự, trách nhiệm hành chính chủ yếu do các chủ thể quản lý hành chính áp dụng đối với mọi chủ thể nếu có hành vi vi phạm hành chính Hơn nữa trách nhiệm hành chính có thể được áp dụng đồng thời với các loại trách nhiệm pháp lý khác như trách nhiệm ký luật, trách nhiệm dân sự, ngoại trừ trách nhiệm hình sự

2.1.3 Trách nhiệm dân sự

Đây là hậu quả pháp lý bất lợi mà chủ thể bào gồm cá nhân hoặc tổ chức phải gánh chịu khi có vi phạm dân sự hoặc khi có thiệt hại xảy ra do những nguyên nhân khác được pháp luật quy định Trách nhiệm dân sự do Tòa án áp dụng Trong trường hợp chủ thể không tự giác thực hiện bản án sẽ được cơ quan thi hành án thực hiện bằng biện pháp bắt buộc đối với chủ thể, Cũng giống như chủ thể trong trách nhiệm hành chính, chủ thể trong trách nhiệm dân

sự có thể là các cá nhân hoặc tổ chức Bên cạnh đó, trách nhiệm dân sự có thể được áp dụng ngay cả với những chủ thể không trực tiếp thực hiện hành vi vi phạm dân sự

Trang 10

CHƯƠNG 2 QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ HÀNH VI XÂM PHẠM QUYỀN

TÁC GIẢ TRONG LUẬT BẢN QUYỀN

1 Căn cứ xác định hành vi xâm phạm quyền tác giả

QTG bao gồm quyền nhân thân và quyền tài sản của tác giả, chủ sở hữu QTG quy định tại Điều 19 và Điều 20 Luật sở hữu trí tuệ (SHTT).3

Hành vi trái pháp luật là hành vi thực hiện không đúng quy định của pháp luật như không làm việc mà pháp luật yêu cầu, làm việc mà pháp luật cấm hoặc tiến hành hoạt động vượt quá giới hạn, phạm vi cho phép của pháp luật.4

Theo quy định của pháp luật Việt Nam, hành vi bị xem xét bị coi là xâm phạm QTG khi có đủ các căn cứ sau (Điều 5 Nghị định số 105/2006/NĐ-CP):

Thứ nhất, đối tượng bị xem xét thuộc phạm vi các đối tượng đang được bảo hộ QTG Đối

tượng bị xem xét phải là những loại hình tác phẩm được bảo hộ theo quy định tại Điều 14 Luật SHTT Điểm đặc biệt của quyền SHTT so với những tài sản hữu hình là việc bảo hộ không phải là đương nhiên và cũng không kéo dài vĩnh viễn Các đối tượng này phải đáp ứng

các điều kiện về căn cứ các lập quyền theo quy định cụ thể: “Quyền tác giả phát sinh kể từ

khi tác phẩm được sáng tạo ra và thể hiện dưới hình thức vật chất nhất định, không phụ thuộc vào thủ tục đăng kí hay công bố” Bên cạnh đó, bảo hộ quyền SHTT là bảo hộ có thời hạn

Quy định thời hạn bảo hộ nhằm bảo vệ lợi ích cá nhân và lợi ích cộng đồng,5 khuyến khích thức đẩy hoạt động sáng tạo Hầu hết các quyền nhân thân thuộc QTG được bảo hộ vô thời hạn, trừ quyền công bố tác phẩm quy định tại khoản 3 Điều 19 được bảo hộ giới hạn theo thời hạn bảo hộ tương ứng của quyền tài sản tại Điều 20 căn cứ vào loại hình tác phẩm theo quy định tại Điều 27 Luật SHTT;

Thứ hai, có yếu tố xâm phạm trong đối tượng bị xem xét Những yếu tố xâm phạm phổ

biến trong hành vi xâm phạm QTG là việc sửa chữa, cắt xén tác phẩm làm ảnh hưởng đến tính nguyên gốc, sao chép tác phẩm bất hợp pháp hay sử dụng tác phẩm mà không xin phép cũng không trả tiền cho tác giả, chủ sở hữu QTG;

Thứ ba, chủ thể thực hiện hành vi bị xem xét không phải là chủ thể quyền SHTT và không

phải là người được pháp luật hoặc cơ quan có thẩm quyền cho phép theo các trường hợp sử dụng hạn chế theo Điều 25, Điều 26 Luật SHTT.6 Theo nguyên tắc độc quyền, khi một đối tượng được bảo hộ thì chỉ chủ sở hữu quyền được phép sử dụng hoặc cho phép người khác

3 Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 được sửa đổi bổ sung năm 2009 và 2019(sau đây gọi là Luật SHTT)

4 Trường Đại học Luật Hà Nội (2013), Giáo trình lí luận nhà nước và pháp luật, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội, tr.206

5 Jeanne C Frome, “Claiming Intellectual Property”, The Univesity of Chicago Law Review, Number 79, 2009, p.730

6 các trường hợp sử dụng tác phẩm không phải xin phép, không phải trả tiền hoặc không phải xin phép nhưng trả tiền

Trang 11

khai thác, sử dụng đối tượng SHTT Do đó, nếu không phải là chủ sở hữu hoặc người được chủ sở hữu chuyển giao quyền hoặc người được hưởng quyền theo phương thức hợp pháp thì việc thực hiện những hành vi khai thác, sử dụng đối tượng SHTT sẽ là hành vi xâm phạm quyền SHTT;7

Thứ tư, hành vi bị xem xét xảy ra tại Việt Nam

2 Phân loại hành vi xâm phạm quyền tác giả

2.1 Hành vi xâm phạm quyền nhân thân

Quyền nhân thân là quyền gắn với mỗi cá nhân, cụ thể là tác giả - người sáng tạo ra một phần hoặc toàn bộ tác giả Các quyền nhân thân thuộc QTG được quy định tại Điều 19 Luật SHTT, bao gồm bốn nhóm quyền:

Thứ nhất, Đặt tên cho tác phẩm: tác giả của tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học có

quyền đặt tên và tùy ý trong việc lựa chọn tên gọi cho tác phẩm mà tác giả đã sáng tạo.8

Thứ hai, Đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm; được nêu tên thật hoặc bút danh khi

tác phẩm được công bố, sử dụng;

Thứ ba, Công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm: phát hành tác

phẩm đến công chúng với số lượng bản sao đủ để đáp ứng nhu cầu hợp lí của công chúng tùy theo bản chất của tác phẩm, do tác giả, chủ sở hữu QTG thực hiện hoặc do cá nhân, tổ chức

khác thực hiện với sự đồng ý của tác giả, chủ sở hữu QTG;

Thứ tư, Bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm, không cho người khác sửa chữa, cắt xén hoặc

xuyên tạc tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả Tương tự Điều 6Bis Công ước Berne về bảo hộ tác phẩm văn học, nghệ thuật cũng quy định quyền nhân thân cho phép tác giả được yêu cầu thừa nhận mình là tác giả của tác phẩm, phản đối bất kỳ sự xuyên tạc, cắt xén hay sửa đổi nào làm phương hại đến danh tiếng của tác giả

Một trong những hành vi xâm phạm quyền nhân thân thương gặp là trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 28 Luật SHTT: sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc tác phẩm dưới bất kì hình thức nào gây phương hại đến danh sự và uy tín cảu tác giả Đây là hành vi xâm phạm quyền nhân thân không gắn với tài sản.9

2.2 Hành vi xâm phạm quyền tài sản

Quyền tài sản là cơ sở quan trọng để khai thác các giá trị vật chất của tác phẩm được bảo hộ Pháp luật QTG trao cho chủ sở hữu một độc quyền có giới hạn trong việc khai thác thành

7 Lê Thị Nam Giang (2009), “Nguyên tắc cân bằng lợi ích của chủ sở hữu trí tuệ và lợi ích xã hội”, Tạp chí khoa học

pháp lí, số 2/2009, tr.16

8 Trường Đại học Luật Hà Nôi, Giáo trình luật sân sự Việt Nam - Tập 2, Nxb Công an Nhân dân, hà Nội, 2008, tr.376

9 Phạm Tuấn Anh (2011), Quản lí nhà nước về sở hữu trí tuệ, Nxb Khoa học và kĩ thuật, Hà Nội, tr.102

Trang 12

quả sáng tạo của họ nhằm khuyến khích các hoạt động sáng tạo cũng như để công chúng tiếp cận những sản phẩm trí tuệ sau khi thời hạn nắm giữ độc quyền chấm dứt.10 Xâm phạm các độc quyền này là xâm phạm QTG, mà chủ yếu là các quyền tài sản liên quan đến khai thác, sử dụng, chuyển giao tác phẩm.11

Theo quy định tại Điều 28 Luật SHTT thì hai hành vi xâm phạm QTG phổ biến bao gồm: Hành vi sao chép tác phẩm mà không được phép của tác giả, chủ sở hữu QTG và Hành vi sử dụng tác phẩm mà không được phép của chủ sở hữu QTG, không trả tiền nhuận bút thù lao

10 Nguyễn Ngọc Xuân Thảo, Luật sở hữu trí tuệ - Án lệ, lí thuyết và bài tập vận dụng, Nxb Đại học quốc gia Thành phố

Hồ Chí Minh, 2013, tr.360

11 Nguyễn Hồ Bích Hằng, tlđd, tr.137

Trang 13

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG XÂM PHẠM QUYỀN TÁC GIẢ VÀ KIẾN NGHỊ

GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT

1 Thực trạng

Theo báo cáo tổng kết 5 năm thực hiện Chỉ thị số 36/2008/CT-TTg về việc tang cường quản lý thực thi và bảo hộ QTG, quyền liên quan của Bộ văn hóa, thể thao và du lịch, trong những năm 2009, lực lượng thanh tra chuyên ngành văn hóa, thể thao và du lịch đã thu giữ 649.324 băng đĩa các loại và 3.885 bản sách Tổng số tiền xử phạt vi phạm hành chính là hơn 11 tỷ

500 triệu đồng Trong năm 2013, thanh tra Bộ đã tiến hành xử phạt vi phạm hành chính đối với chương trình máy tính với số tiền hơn 2 tỷ đồng và yêu cầu ba website tháo gỡ hàng nghìn bộ phim xâm phạm bản quyền của sáu hãng phim lớn của Mỹ Thanh tra Bộ cũng đã tiếp nhận

60 đơn khiếu nại có liên quan đến tranh chấp QTG đối với 142 đầu sách của 25 nhà xuất bản.12

12 Báo cáo của Bộ văn hóa, thể thao và du lịch tại Hội nghị Tổng kết 5 năm thực hiện Chỉ thị số 36/2008/CT_TTg về việc tang cường quản lí thực thi và bảo hộ QTG, quyền liên quan, tr.9 -10

13 Lê Thị Nam Giang, tlđd, tr.11

Ngày đăng: 24/02/2023, 12:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w