1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bạn vừa trúng xổ số và sẽ nhận được 1000000 sau 1 năm bạn sẽ nhận được các khoản thanh toán trong 30 năm, tăng 5%năm nếu tỷ lệ chiết khấu là 8% thì giá trị hiện tại của giải xổ số này là bao nhiêu

14 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bạn vừa trúng xổ số và sẽ nhận được 1000000 sau 1 năm bạn sẽ nhận được các khoản thanh toán trong 30 năm, tăng 5%năm nếu tỷ lệ chiết khấu là 8% thì giá trị hiện tại của giải xổ số này là bao nhiêu
Người hướng dẫn TS. Lê Hồng Hạnh
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp
Thể loại Bài tập lớn
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 620,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA LUẬT BÀI TẬP LỚN KẾT THÚC HỌC PHẦN Giảng viên TS Lê Hồng Hạnh Hà Nội – 2021 2 Học phần Tài chính doanh nghiệp Giảng viên TS Lê Hồng Hạnh BÀI TẬP LỚN MÔN TÀI CHÍNH DOANH[.]

Trang 1

1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA LUẬT

BÀI TẬP LỚN KẾT THÚC HỌC PHẦN

Hà Nội – 2021

Trang 2

Học phần: Tài chính doanh nghiệp

Giảng viên: TS Lê Hồng Hạnh

BÀI TẬP LỚN

MÔN: TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP- Dành cho sinh viên Luật

Phần 1: Bài tập (4 điểm)

1 Bạn vừa trúng xổ số và sẽ nhận được 1000000$ sau 1 năm Bạn sẽ nhận được các khoản thanh toán trong 30 năm, tăng 5%/năm Nếu tỷ lệ chiết khấu là 8% thì giá trị hiện tại của giải xổ số này là bao nhiêu?

Bài làm:

1.08

1.082

2

1.083

28

1.0829

29

1.0830 Như vậy, giá trị hiện tại của xổ số sẽ bằng tổng giá trị hiện tại của các khoản thanh toán trong vòng 30 năm, và sẽ có giá trị:

NPV = PV1 + PV2 + PV3 + … + PV29 + PV 30

Giá trị hiện tại của xổ số:

Trang 3

3

0.08−0.05 x [1 − (1+0.05

1+0.8)30] = 19,016,563.177 $

2 Xét dự án có dòng tiền như sau:

Dòng tiền (1.200) 800 1.400 300 350 200 (2.300)

Bạn sẽ đầu tư dự án hay không trong trường hợp tỷ suất sinh lời mong muốn 7% và 15% Tại sao? Vẽ đồ thị phân tích biến động của NPV khi mức lãi suất thay đổi và nhận xét

Gợi ý: Để vẽ được đồ thi, sinh viên cần giả định với các mức lãi suất giả định khác nhau, tương ứng với NPV khác nhau

Bài làm:

Giá trị hiện tại dòng của dự án với tỷ suất sinh lời mong muốn 7% là:

1.07+ 1400

1.072 + 300

1.073 + 350

1.074 + 200

1.075 +−2300

Giá trị hiện tại dòng của dự án với tỷ suất sinh lời mong muốn 15% là:

1.15+ 1400

1.152 + 300

1.153 + 350

1.154 + 200

1.155 +−2300

muốn là 15%

Trang 4

* Đồ thị:

Trang 5

5

Nhận xét:

Dựa trên đồ thị, tại giá trị hiện tại của dự án = 0$ có 2 mức tỷ suất sinh lời kỳ vọng, tương ứng với 11,21% và 42,34% Đây là 2 giá trị tỷ suất sinh lời nội bộ của dự án Dự án

có 2 giá trị IRR do dòng tiền hàng năm của dự án bất thường, cụ thể giá trị dương vào năm

1, 2, 3, 4, 5 và giá trị âm tại năm 0 và 6 Như vậy, nếu mức tỷ suất sinh lời kỳ vọng của nhà đầu tư lớn hơn 11,21% và bé hơn 42,34% thì nên đầu tư, do với mức tỷ suất sinh lời kỳ vọng đó, giá trị hiện tại của dự án dương, và ngược lại, nếu tỷ suất sinh lời kỳ vọng của nhà đầu tư bé hơn 11,21% hoặc lớn hơn 42,34% thì nên cân nhắc trước khi đầu tư dự án do giá trị hiện tại dòng tiền của dự án lúc đó âm

Đồ thị phân tích biến động

của NPV khi tỷ suất kỳ vọng thay đổi

$200.

00

23.32%,

$96.79

$100.

00

IRR = 11.21%,

$0.00 IRR = 42.34%, $0.00

$

-$(100.

00)

$(200.

00)

$(300.

00)

$(400.

00)

$(500.

vọng

Trang 6

3 Công ty X vừa trả mức cổ tức là 40% Giá của cổ phiếu hiện tại trên thị trường là 16.000 đ/cp Mệnh giá 10.000đ Năm nay ta dự tính tốc độ tăng trưởng chi trả cổ tức là 30%, năm thứ hai là 20%, năm thứ 3 là 15%, từ năm thứ 4 trở đi tốc độ tăng trưởng đều đặn là 9%/năm Định giá cổ phiếu này nếu như lãi suất yêu cầu của nhà đầu tư là 12% Hãy định giá cổ phiếu tại thời điểm hiện tại Nếu lãi suất yêu cầu của nhà đầu tư tăng lên thành 14% thì sẽ tác động như thế nào đến giá cổ phiếu

Bài làm:

Công ty X vừa trả mức cổ tức là 40% => Cổ tức mà cổ đông nhận được trên 1 cổ phiếu vào năm 0 là: 10,000 x 0.4 = 4,000 đ/cổ phiếu

Tốc độ tăng trưởng chi trả cổ tức năm nay là 30% => Cổ tức mà cổ đông nhận được trên 1

cổ phiếu vào năm 1 là: 4,000 x 1.3 = 5,200 đ/cổ phiếu

Tốc độ tăng trưởng chi trả cổ tức năm 2 là 20% => Cổ tức mà cổ đông nhận được trên 1 cổ phiếu vào năm 2 là: 5,200 x 1.2 = 6,240 đ/cổ phiếu

Tốc độ tăng trưởng chi trả cổ tức năm 3 là 15% => Cổ tức mà cổ đông nhận được trên 1 cổ phiếu vào năm 3 là: 6,240 x 1.15 = 7,176 đ/cổ phiếu

Từ năm thứ 4 trở đi tốc độ tăng trưởng đều đặn là 9%/năm, cho nên giá cổ phiếu mà cổ đông

từ năm 3 trở đi sẽ là được tính theo công thức:

𝑘 − 𝑔 Trong đó:

k = lãi suất chiếu khấu = 12%

G = tỷ lệ tăng trưởng cố định = 9%

Như vậy, giá cổ phiếu tại năm 3 sẽ được tính:

Trang 7

7

Như vậy ta có giá cổ phiếu tại thời điểm hiện tại là:

P = 5200

1.12 + 6240

1.122 + 7176

1.123 + 𝑃3

1.123

 P = 5200

1.12 + 6240

1.122 + 7176

1.123 + 260,728

1.123

Như vậy, với mức lãi suất yêu cầu của nhà đầu tư là 12% thì giá cổ phiếu hiện tại là: 200,306.122 đ

Trang 8

Phần 2: Liên hệ thực tế (6 điểm )

1 Trên thị trường, các nhà đầu tư với các mức kỳ vọng khác nhau, sẽ có những mức giá mong muốn khác nhau Vậy giá chứng khoán được khớp lệnh trên Sàn giao dịch chứng khoán (như HNX và HOSE) được hình thành do những yếu tố nào?

Thị trường quyết định giá của cổ phiếu Các nhà đầu tư có những kì vọng khác nhau, do

đó những mức giá mà họ mong muốn sẽ khác nhau Tuy không có công thức chính xác để xác định được giá cả sẽ lên xuống như thế nào, tuy nhiên khi chứng khoán được khớp lệnh trên Sàn Giao dịch chứng khoán, một số yếu tố cơ bản sau sẽ ảnh hưởng đến mức giá giao dịch

1 Tình hình chung của nền kinh tế

Giá của cổ phiếu được quyết định phần lớn bởi tình hình kinh tế nội địa cũng như kinh

tế thế giới Nền kinh tế tăng trưởng mạnh sẽ tạo điều kiện cho các công ty, doanh nghiệp có nhiều cơ hội làm ăn, đạt được doanh thu và lợi nhuận cao Do đó, cổ phiếu của các công ty doanh nghiệp sẽ hấp dẫn hơn đối với nhà đầu tư Ngược lại, khi tình hình kinh tế ảm đạm hay suy thoái, việc đầu tư vào các công ty sẽ trở nên rùi ro hơn Do đó cổ phiếu sẽ trở nên kém hấp dẫn hơn trong mắt của các nhà đầu tư so với các khoản đầu tư an toàn hơn, ví dụ như trái phiếu chính phủ

2 Quy luật cung cầu

Quy luật cung cầu của thị trường sẽ quyết định giá của chứng khoán Khi nguồn cung cấp cổ phiếu vượt nhu cầu của thị trường (số lượng người bán nhiều hơn số lượng người mua), giá chứng khoán sẽ giảm Ngược lại, khi nhu cầu cao hơn so với nguồn cung cấp, hay

số lượng người mua vượt qua số lượng người bán, giá chứng khoán sẽ tăng

3 Tình hình tài chính, kinh doanh của công ty, doanh nghiệp

Tình hình tài chính và doanh thu của công ty ảnh hưởng lớn đến giá cổ phiếu của công

ty Nếu công ty giữ được dòng tiền ổn định, mức tăng trưởng đều, và tạo ra mức lợi nhuận sau thuế cao, mức giá cổ phiếu của công ty sẽ tăng Ngược lại, nếu kết quả kinh doanh của công ty giảm hoặc không đạt được kì vọng của các nhà đầu tư, giá cổ phiếu của công ty khi được khớp lệnh sẽ giảm

Trang 9

9

4 Lãi suất

Ngân hàng trung ương có những chính sách tiền tệ như là tăng hay giảm lãi suất để ổn định hay kích thích nền kinh tế Khi công ty vay tiền để kinh doanh, việc tăng lãi suất sẽ ảnh hưởng nên tình hình nợ của công ty Lợi nhuận của công ty có thể giảm và do đó giá cổ phiếu của công ty có thể gỉảm

5 Tâm lý nhà đầu tư

Các nhà đầu tư khác nhau sẽ có những mức kì vọng hay dự đoán khác nhau về tình hình của một công ty hay doanh nghiệp Ví dụ, với một công ty, nhà đầu tư A có thể kì vọng tình hình công ty X không khả quan, do đó việc giữ cổ phiếu của công ty X đối với nhà đầu tư A

sẽ là rủi ro, do đó nhà đầu tư này sẽ cố gắng bán cổ phiếu X Ngược lại, nếu nhà đầu tư B cho rằng công ty X có tiềm năng phát triển và đem lại lợi nhuận, họ sẽ đầu tư vào công ty

X Do đó, kì vọng khác nhau của những nhà đầu tư khác nhau dẫn đến việc thị trường chứng khoán lúc nào cũng sẽ có người mua, người bán, và sẽ tác động đến giá của cổ phiếu khi được khớp lệnh

6 Chính sách cổ tức

Chính sách cổ tức luôn là một vấn đề thu hút sự quan tâm của các nhà đầu tư khi đưa

ra quyết định đầu tư, điều này ảnh hưởng không nhỏ tới giá cổ phiếu của một công ty Trước khi chia cổ tức, công ty phát hành trước tiên phải công bố số tiền cổ tức và ngày trả cổ tức cho các cổ đông Việc công bố cổ tức – khoản thu nhập định kì từ đầu tư cũng là cách “kích cầu” khuyến khích các nhà đầu tư mua và giữ lại cổ phần của mình Cổ tức cũng thể hiện kết quả kinh doanh của công ty bởi nó được phát hành từ lợi nhuận của công ty Công ty càng

ổn định về mặt tài chính thì cổ tức càng cao và nhà đầu tư càng nắm giữ nhiều cổ phiếu, họ càng được chia nhiều cổ tức

Trang 10

2 Khi phân tích về tình hình tài chính của doanh nghiệp, đứng trên phương diện 1 nhà đầu tư/ ngân hàng/ nhà cung cấp (sinh viên tự chọn 1 trong 3 vai trò trên), hãy nêu ra các chỉ tiêu, yếu tố quan trọng có tác động tới quyết định của nhà đầu tư/ngân hàng/nhà cung cấp đối với doanh nghiệp đó

Bài làm:

Với tư cách là ngân hàng đang xem xét hồ sơ của doanh nghiệp để cho vay, em sẽ quan tâm

tới những nhóm chỉ số:

➢ Nhóm chỉ số khả năng thanh toán của doanh nghiệp

Việc xem xét các nhóm chỉ số về khả năng thanh toán của doanh nghiệp giúp em biết và đánh giá được năng lực về tài chính mà doanh nghiệp có được để đáp ứng nhu cầu thanh toán tất cả các khoản nợ ngắn và dài hạn, từ đó đưa ra các quyết định cho vay thích hợp, cụ thể:

+ Tình trạng tài chính tốt: Chứng tỏ doanh nghiệp hoạt động hiệu quả, đảm bảo khả

năng thanh toán các khoản nợ, năng lực tài chính cao giúp doanh nghiệp có nhiều cơ hội phát triển

+ Tình trạng tài chính xấu: Cho thấy doanh nghiệp hoạt động kém hiệu quả, các khoản

nợ có thể không được đảm bảo chi trả đúng hạn Từ đó làm giảm uy tín doanh nghiệp và

có thể dẫn đến phá sản nếu doanh nghiệp mất khả năng thanh toán

Cụ thể, em sẽ quan tâm tới các chỉ số:

➢ Hệ số khả năng thanh toán hiện thời

Khả năng thanh toán hiện thời được tính bằng tổng giá trị nguồn vốn lưu động chia cho tổng giá trị ngắn hạn Đây là chỉ số phản ánh khả năng đáp ứng kịp thời các nhu cầu chi trả của doanh nghiệp Do vậy, với tư cách là một nhân viên ngân hàng đang xem xét khả năng trả nợ của doanh nghiệp để cho vay vốn, em sẽ quan tới chỉ số này bởi nếu tỷ số >1 thể hiện khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp trong tình trạng tốt Nếu tỷ số này quá cao thì lại là một biểu hiện không tốt do việc tài sản ngắn hạn quá nhiều (tiền mặt, khoản phải thu, hàng tồn kho ) ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của công ty, và ngược lại, khi chỉ số này giảm sẽ là dấu hiệu cho những nguy cơ gặp khó khăn về mặt tài chính của doanh nghiệp

Trang 11

11

➢ Hệ số khả năng thanh toán tổng quát

Hệ số khả năng thanh toán tổng quát phản ánh khả năng quan hệ giữa tài sản mà doanh nghiệp hiện đang quản lý sử dụng với tổng số nợ phải trả Nó cho biết cứ trong một đồng

nợ phải trả có bao nhiêu đồng tài sản đảm bảo Nếu chỉ số này > 1, sẽ cho biết khả năng thanh toán của doanh nghiệp là tốt, và có thể đáng tin cậy để cho vay tín dụng, ngược lại, nếu chỉ số này <1 thì chứng tỏ doanh nghiệp chưa tận dụng được cơ hội chiếm dụng vốn

➢ Hệ số khả năng thanh toán nhanh

Khả năng thanh thanh toán nhanh của doanh nghiệp được tính bằng thương của tài sản lưu động trên tổng giá trị nợ ngắn hạn Tỷ số này phản ánh việc công ty có thể thanh toán được các khoản nợ bằng tài sản ngắn hạn có thể chuyển thành tiền một cách nhanh nhất Nếu chỉ số này < 0,5, phản ánh doanh nghiệp đang gặp khó khăn trong việc chi trả, tính thanh khoản thấp, và do vậy ảnh hưởng đến quyết định cho vay của ngân hàng; ngược lại, nếu chỉ

số này nằm từ 0,5 đến 1 sẽ phản ánh doanh nghiệp có khả năng thanh toán tốt, tính thanh khoản cao

➢ Hệ số thanh toán nợ dài hạn

Hệ số thanh toán nợ dài hạn được tính bằng giá trị còn lại của tài sản cố định được hình thành từ nguồn vốn vay hoặc nợ dài hạn chia cho tổng nợ dài hạn Chỉ số này cho biết khả năng thanh toán nợ dài hạn của doanh nghiệp dựa trên đảm bảo bằng tài sản cố định Nếu chỉ số này < hoặc = 1 thì sẽ được coi là tốt vì khi đó khoản nợ dài hạn của doanh nghiệp được bảo đảm bằng tài sản cố định, tạo sự tin tưởng cho ngân hàng khi ra quyết định cho vay Ngược lại, nếu chỉ số này > 1 chứng tỏ khả năng thanh toán nợ dài hạn của doanh nghiệp còn chưa tốt

➢ Hệ số khả năng thanh toán tức thời

Khả năng thanh toán tức thời cho biết, với số tiền và các khoản tương đương tiền, doanh nghiệp có đảm bảo thanh toán kịp thời các khoản nợ ngắn hạn hay không Nếu chỉ số này

>= 1, thể hiện rằng với lượng tiền và tương đương tiền hiện có, doanh nghiệp có đảm bảo và thừa khả năng thanh toán tức thời các khoản nợ phải trả trong vòng 3 tháng, và nếu chỉ số

<1, doanh nghiệp không đảm bảo khả năng thanh toán tức thời các khoản nợ phải trả trong vòng 3 tháng

Trang 12

➢ Hệ số khả năng thanh toán lãi vay

Tỷ số khả năng thanh toán Lãi vay cho em biết khả năng đảm bảo chi trả lãi vay của doanh nghiệp Đồng thời chỉ tiêu tài chính này cũng chỉ ra khả năng tài chính mà doanh nghiệp tạo ra để trang trải cho chi phí vay vốn trong sản xuất kinh doanh Với tư cách là ngân hàng, em quan tâm tới chỉ số này bởi hệ số này đo lường mức độ lợi nhuận có được

do sử dụng vốn để đảm bảo trả lãi vay cho chủ nợ Hệ số thanh toán lãi vay cho em biết được số vốn đi vay đã được sử dụng tốt tới mức nào và đem lại khoản lợi nhuận là bao nhiêu, có đủ bù đắp lãi vây phải trả hay không, cụ thể, hệ số thanh toán lãi vay càng lớn, thông thường lớn hơn 2 thì khả năng thanh toán lãi vay của doanh nghiệp tích cực hơn và ngược lãi hệ số thanh toán lãi vay càng thấp thì khả năng thanh toán lãi nợ vay của doanh nghiệp thấp

➢ Ngoài ra, em còn chú ý tới các nhóm chỉ số nói chung thể hiện mức độ hoạt động

của doanh nghiệp qua các nhóm chỉ số liên quan:

+ Số vòng quay của khoản phải thu khách hàng

Chỉ tiêu “Số vòng quay phải thu khách hàng” phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền Trị giá chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ tốc độ thu hồi khoản phải thu càng nhanh Điều này được đánh giá là tốt vì khả năng hoán chuyển thành tiền nhanh, do vậy đáp ứng nhu cầu thanh toán nợ

+ Chỉ số vòng quay hàng tồn kho

Chỉ số này thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho hiệu quả như thế nào Chỉ số vòng quay hàng tồn kho càng cao càng cho thấy doanh nghiệp bán hàng nhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều trong doanh nghiệp Có nghĩa là doanh nghiệp sẽ ít rủi ro hơn nếu nhìn thấy trong báo cáo tài chính, khoản mục hàng tồn kho có giá trị giảm qua các năm Tuy nhiên chỉ số này quá cao cũng không tốt vì như thế có nghĩa là lượng hàng dự trữ trong kho không nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì rất khả năng doanh nghiệp bị mất khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh giành thị phần Thêm nữa, dự trữ nguyên liệu vật liệu đầu vào cho các khâu sản xuất không đủ có thể khiến cho dây chuyền bị ngưng trệ Vì vậy chỉ số vòng quay hàng tồn kho cần phải đủ lớn để đảm bảo mức độ sản xuất đáp ứng được nhu cầu khách hàng

Trang 13

13

+ Chỉ số vòng quay các khoản phải trả

Chỉ số vòng quay các khoản phải trả là một thước đo khả năng thanh toán ngắn hạn được

sử dụng để định lượng tốc độ mà một công ty trả cho các nhà cung cấp của mình Chỉ số vòng quay các khoản phải trả thể hiện số lần một công ty trả hết các khoản phải trả trong một giai đoạn Chỉ số vòng quay các khoản phải trả đo lường tốc độ mà một công ty trả cho các nhà cung cấp của mình Với tư cách là ngân hàng, em có thể sử dụng chỉ số này để xem

có nên gia hạn mức tín dụng cho công ty hay không

+ Hệ số khả năng chi trả ngắn hạn

Hệ số khả năng chi trả ngắn hạn được đo lường bằng giá trị thuần của tài sản ngắn hạn hiện có với số nợ ngắn hạn phải trả thông qua chỉ tiêu hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn Hệ số này phản ánh khả năng thanh toán của doanh nghiệp ở trạng thái động, do dòng tiền lưu chuyển thuần từ hoạt động kinh doanh được tạo ra trong kỳ mà không phải số dư tại một thời điểm Hệ số này sẽ giúp các em đánh giá được khả năng hoàn trả nợ vay đến hạn

từ bản thân hoạt động kinh doanh mà không có thêm các nguồn tài trợ khác của doanh nghiệp

+ Số ngày của một chu kỳ nợ

Chỉ tiêu này phản ánh số ngày bình quân của một chu kỳ nợ, từ khi bán hàng đến khi thu tiền Chỉ tiêu này nếu so sánh với kỳ hạn tín dụng của doanh nghiệp áp dụng cho từng khách hàng sẽ đánh giá tình hình thu hồi nợ và khả năng hoán chuyển thành tiền

+ Tỷ lệ nợ

Tỷ lệ nợ được tính bằng hiệu của tổng tài sản trừ cho tổng nguồn vốn chia cho tổng tài sản Tỷ lệ này tính tới tất các khoản nợ phải trả, mọi kỳ hạn và với mọi chủ nợ Em sẽ quan tâm tới tỷ lệ này của doanh nghiệp nếu là ngân hàng bởi tỷ lệ nợ cung cấp thông tin về mức

độ bảo vệ cho chủ nợ trước rủi ro không thể trả nợ của doanh nghiệp có thể vay thêm Ngoài ra, có thể xem xét thêm các chỉ số hiệu suất hoạt động, hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp của đánh giá khả năng hoạt động và tiềm năng tài chính của doanh nghiệp để có thể đưa ra quyết định cho vay chính xác nhất

Ngày đăng: 24/02/2023, 12:34

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w