Lời mở đầu LỜI MỞ ĐẦU Trong giai đoạn hiện nay, để phát triển nền kinh tế trước hết cần phải phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng, để từ đó mới có thể tạo điều kiện cho các vùng, miền trên cả nước phát t[.]
Chức năng, nhiệm vụ của ban lãnh đạo Ban
2.1 Tổng giám đốc Hoàng Đình Phúc.
- Thực hiện chức năng điều hành, quản lý hoạt động của công ty.
- Tổng Giám Đốc có thẩm quyền quản lý, ký kết các hợp đồng trong lĩnh vực hoạt động của Ban trong phạm vi quyền lực cho phép.
2.2 Phó tổng giám đốc Nguyễn Xuân Lâm.
- Phó TGĐ thường trực thay mặt TGĐ đi vắng
Phụ trách công tác nội chính bao gồm quản lý lương, thưởng, chế độ chính sách cho người lao động để đảm bảo quyền lợi và đời sống nhân viên Ngoài ra, công tác thi đua khen thưởng nhằm thúc đẩy tinh thần làm việc và khen thưởng xứng đáng cho những cá nhân, tập thể xuất sắc Quản lý công tác kỷ luật và thanh tra chung được thực hiện để giám sát, kiểm tra việc tuân thủ nội quy, quy định của tổ chức, trừ các hoạt động thanh tra xây dựng cơ sở Những nhiệm vụ này đều đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì nền nếp, ổn định nội bộ và nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức.
Các hoạt động kiểm tra nội bộ trong ban, đảm bảo trật tự an ninh, giữ gìn an toàn xã hội và duy trì mối quan hệ tốt với địa phương nơi đặt trụ sở Đồng thời, chỉ đạo các đoàn thể như công đoàn, đoàn Thanh niên, Hội Phụ nữ và Hội Cầu đường thực hiện các nhiệm vụ góp phần xây dựng môi trường làm việc ổn định, an toàn và thân thiện.
2.3 Phó tổng giám đốc Nguyễn Quốc Bình
Chịu trách nhiệm quản lý và điều phối các dự án tại khu vực miền Bắc và miền Trung, đảm bảo tiến độ và hiệu quả công việc Đồng thời, giữ vai trò Trưởng Ban phụ trách công tác phòng chống bão lũ tại các khu vực này, chủ động xây dựng kế hoạch và triển khai các biện pháp ứng phó thiên tai, đảm bảo an toàn và giảm thiểu thiệt hại do bão lũ gây ra.
2.4 Phó tổng giám đốc Lương Quang Thanh
-Chịu trách nhịêm quản lý và giải quyết các dự án thuộc khu vực miền Bắc và miền Trung.
- Các công tác khác Tổng Giám đốc giao trực tiếp.
- sự phân công trên chỉ là tương đối, khi cần TGĐ sẽ bổ sung, điều chuyển hoặc giao trực tiếp
Các Phó Tổng Giám đốc có quyền sử dụng quyền hạn của Tổng Giám đốc để quyết định công việc và chịu trách nhiệm trước Ban Giám đốc cũng như các cơ quan nhà nước Họ có thể đình chỉ công tác nhân viên và lãnh đạo các phòng, phân ban khi phát hiện vi phạm quy định, quy chế của Ban và phải báo cáo với Tổng Giám đốc trong vòng 48 giờ.
Các phó tổng giám đốc không được phép tự ý giải quyết công việc đã được phân công cho phó tổng giám đốc khác, trừ khi công việc đó đòi hỏi sự phối hợp giữa hai người, hoặc cần trao đổi và nhờ giúp đỡ, hoặc khi nhận chỉ đạo trực tiếp từ tổng giám đốc.
Khi chỉ đạo xây dựng các dự án, cần thực hiện kiểm tra kỹ các thủ tục pháp lý, điều kiện hợp đồng, hồ sơ thiết kế và nguồn vốn để đảm bảo quá trình triển khai đúng quy định Đảm bảo tiến độ xây dựng, chất lượng công trình và tuân thủ các quy định về môi trường, an toàn lao động là yếu tố then chốt trong quản lý dự án Đồng thời, xử lý rõ ràng trách nhiệm và tăng cường phối hợp giữa các phong dự án, phòng nghiệp vụ và phân ban nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng công trình.
Trong phạm vi phân công, các phó Tổng Giám Đốc phải chủ động giải quyết công việc và chịu trách nhiệm về kết quả Đối với những nhiệm vụ khó khăn, phức tạp, liên quan đến chủ trương và quyết định lớn của công ty, họ cần báo cáo trực tiếp lên Tổng Giám Đốc để bàn bạc và thống nhất hướng xử lý phù hợp.
Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban trong Ban quản lý dự án 1
3.1 Văn phòng chịu trách nhiệm về công tác chính sau:
- Công tác tổ chức, lao động, tiền lương
+ Quản lý cán bộ ( hồ sơ theo dõi, nhận xét)
+ Tuyển chọn, đào tạo cán bộ
+ Giải quyết chế độ, chính sách với người lao động ( chế độ lương, phụ cấp, hưu trí…)
+ Tổ chức, biên chế của Ban
- Công tác quản trị hành chính
+ Công tác quản trị: quản lý tài sản của Ban, công tác bảo vệ, an ninh trật tự, văn thư đóng dấu, lưu dữ tài liệu…
+ Công tác mua sắm : mua sắm tài sản, văn phòng phẩm cho Ban, các hợp đồng điện nước sinh hoạt, điện thoại…
+ Dự trù và cung cấp văn phòng phẩm hàng tháng
+ Lễ tân phục vụ hội nghị, hội họp
+ Làm thủ tục visa, quản lý đoàn ra, vào Việt Nam
+ Điều hành xe ô tô phục vụ các đoàn công tác.
+ Tổ chức in ấn tài liệu, hồ sơ.
+ Đảm bảo an toàn công sở tại Hà Nội trong và ngoài giờ làm việc
-Thường trực công tác thanh tra nội bộ vủa Ban, phối hợp với các phòng tổ chức thanh tra, kiểm tra thường xuyên, đột xuất theo quy định.
-Thường trực công tác nghĩa vụ quân sự
- Có trách nhiêm quan hệ với địa phương nơi đóng trụ sở của Ban và các phân ban.
- Thu thập báo cáo định kỳ của các phòng ban, phân ban: Tổng hợp báo cáo gửi lãnh đạo Ban và các cấp.
3.2 Phòng tài chính kế toán chịu trách nhiệm về các nhiệm vụ chính sau:
- Quản lý và tham mưu cho lãnh đạo Ban về công tác quản lý tài chính, công tác kế toán của ban.
Thực hiện các thủ tục thanh toán và cấp phát vốn cho các đơn vị liên quan như nhà thầu, tư vấn, ban giải phóng mặt bằng theo chỉ đạo và phê duyệt của lãnh đạo Ban Đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định hiện hành về quản lý tài chính, kế toán, bao gồm xác nhận tính hợp lệ của hóa đơn, chứng từ và lưu trữ đầy đủ các chứng từ gốc để đảm bảo minh bạch và chính xác trong công tác tài chính.
Sau khi có thông báo về nguồn vốn từ các cơ quan cấp phát như Kho bạc Nhà Nước Trung ương hoặc Quỹ Hỗ trợ Phát triển, dự án cần triển khai giải quyết các thanh toán liên quan đến nguồn vốn Việc này đảm bảo chuyển khoản đúng tiến độ, quản lý chặt chẽ nguồn vốn theo quy định của nhà nước Quản lý thanh khoản hiệu quả giúp dự án duy trì hoạt động ổn định và đáp ứng các yêu cầu về kiểm toán, kiểm tra Đặc biệt, việc thanh toán đúng quy trình còn đảm bảo minh bạch, tránh sai sót và rủi ro tài chính Đây là bước quan trọng trong quản lý nguồn vốn dự án, góp phần thúc đẩy dự án phát triển liên tục và bền vững.
Cân đối nguồn vốn là bước quan trọng trong việc lập kế hoạch chi tiêu hàng năm cho Ban, đảm bảo ngân sách phù hợp với hoạt động của tổ chức Việc này giúp Ban, quản lý hạch toán và tham mưu cho lãnh đạo Ban có cái nhìn chính xác về tình hình thực hiện các khoản chi phí Quản lý nguồn vốn hiệu quả góp phần nâng cao năng lực tài chính và đảm bảo các hoạt động diễn ra suôn sẻ, đúng kế hoạch đề ra.
- Chủ trì thực hiện công tác quyết toán các dự án , lập báo cáo quyết toán, các báo cáo tài chính.
- Chủ trì làm việc với các đơn vị kiểm toán( kiểm toán độc lập, kiểm toán Nhà Nước), Các đoàn kiểm tra tài chính
Quản lý toàn diện các hợp đồng kiểm toán và hợp đồng bảo hiểm chương trình là nhiệm vụ chính của chúng tôi Chúng tôi chuẩn bị nội dung hợp đồng rõ ràng, theo dõi chặt chẽ quá trình thực hiện hợp đồng để đảm bảo mọi bước diễn ra đúng tiến độ Việc rà soát và xác nhận giá trị thanh toán định kỳ cũng như thanh toán cuối cùng được thực hiện chính xác, đảm bảo quyền lợi cho các bên Khi hợp đồng kết thúc, chúng tôi tiến hành thanh lý hợp đồng đúng quy trình, giúp tối ưu hóa hiệu quả và minh bạch trong quản lý hợp đồng.
Quản lý tài chính các tài sản của ban, bao gồm việc giám sát và theo dõi các khoản thu hồi từ dự án cũng như các tài sản đầu tư từ dự án cho các đơn vị khác Việc đảm bảo phân bổ và sử dụng đúng mục đích các tài sản này giúp tối ưu hoá nguồn lực và đảm bảo tuân thủ quy định tài chính Quản lý chặt chẽ các khoản thu hồi và các tài sản đầu tư là yếu tố quan trọng để duy trì sự minh bạch và hiệu quả trong hoạt động của ban.
- Theo dõi công tác thuế đối với các Nhà thầu, tư vấn và thực hiện nghiệp vụ thuế của Ban, công tác đấu thầu bảo hiểm.
3.3 Phòng kế hoạch chịu trách nhiệm về các công việc chính sau:
Chúng tôi chuẩn bị toàn diện cho các dự án trong nước từ khâu tìm kiếm dự án, lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, nghiên cứu khả thi đến quyết định đầu tư và điều chỉnh dự án Công tác giám định đầu tư thường xuyên và đột xuất đảm bảo tính chính xác và hiệu quả của từng dự án Đồng thời, chúng tôi duy trì hoạt động thanh tra xây dựng cơ bản thường trực để giám sát, kiểm tra quá trình thi công, đảm bảo tuân thủ pháp luật và nâng cao chất lượng dự án.
Chịu trách nhiệm công tác đấu thầu, bao gồm các dự án vốn trong nước và dự án vốn nước ngoài ODA, từ khâu lập kế hoạch đến công bố kết quả trúng thầu, đảm bảo sự thống nhất giữa hồ sơ mời thầu, phương pháp đánh giá thầu và kết quả đấu thầu trong quá trình duyệt Quá trình trình duyệt hồ sơ mời thầu phải có sự phối hợp chặt chẽ của phòng Quản lý dự án, nhằm đảm bảo tính minh bạch và đúng quy định trong công tác đấu thầu.
Sau khi được bộ giao dự án mới và đơn vị Tư vấn thiết kế đã được chỉ định, phòng kế hoạch có nhiệm vụ soạn thảo hợp đồng khảo sát thiết kế để trình lãnh đạo Ban ký kết Nội dung hợp đồng KSTK sau đó sẽ được bàn giao cho phòng quản lý dự án để tiến hành giám sát theo quy định tại mục b, khoản 1, điều 11 của Nghị định 209/2004/NĐ-CP Phòng kế hoạch phối hợp chặt chẽ với phòng quản lý dự án và chủ trì thực hiện báo cáo kết quả khảo sát theo quy định tại khoản 2, điều 8, hoặc xem xét bổ sung nhiệm vụ khảo sát theo khoản 2, điều 9 của nghị định nêu trên.
Chịu trách nhiệm về các thủ tục và tính pháp lý của hợp đồng xây lắp, tư vấn, thiết bị, bao gồm chuẩn bị, thương thảo và điều chỉnh hợp đồng để đảm bảo tính hợp lệ và phù hợp với quy định pháp luật Quản lý dự án chặt chẽ và đúng pháp luật thông qua hợp đồng, đảm bảo các quyền lợi và nghĩa vụ của các bên được thực thi đầy đủ Việc xây dựng và điều chỉnh hợp đồng là bước quan trọng để kiểm soát tiến trình dự án và giảm thiểu rủi ro pháp lý cho doanh nghiệp.
- Phối hợp với phòng quản lý dự án chuẩn bị cho các dự án nước ngoài (ODA).
Quản lý hợp đồng kinh tế đòi hỏi theo dõi chặt chẽ quá trình thực hiện hợp đồng về trình tự, thủ tục và rà soát xác nhận giá trị thanh toán định kỳ dựa trên đơn giá, cũng như tiến hành thanh toán cuối cùng cho nhà thầu Đồng thời, việc thanh lý hợp đồng khi kết thúc là phần quan trọng, trừ các hợp đồng thuộc phạm vi quản lý của các phòng ban khác và phân ban Trong quá trình thực hiện, cần thực hiện các thay đổi, bổ sung hoặc sửa đổi hợp đồng khi có sự cần thiết để đảm bảo phù hợp với thực tế.
Trước khi trình lãnh đạo phê duyệt, cần kiểm tra kỹ các dự toán chi phí trong quá trình thực hiện dự án để đảm bảo tính chính xác và phù hợp Lưu ý, việc kiểm tra này không áp dụng cho dự toán chi phí của các hợp đồng thuộc trách nhiệm quản lý của các phòng ban khác hoặc phân ban Việc xác nhận đúng dự toán giúp đảm bảo dự án được triển khai đúng ngân sách và tránh các rủi ro tài chính không mong muốn.
Đảm bảo nguồn vốn cho các dự án do Ban quản lý thực hiện hàng năm bắt đầu từ khâu lập, trình duyệt kế hoạch năm và tham mưu điều hòa, điều chuyển kế hoạch phù hợp Quá trình này kéo dài từ khi dự án được đề xuất cho đến khi có thông báo về nguồn vốn từ cơ quan cấp phát Việc quản lý chặt chẽ nguồn vốn giúp đảm bảo các dự án được thực hiện đúng tiến độ và đạt hiệu quả cao.
- Thực hiện công tác thống kê, tổng hợp, tin học công tác quản lý dự án.
Để đảm bảo quy trình xây dựng đạt hiệu quả cao, cần thực hiện đúng và đầy đủ các quy định hiện hành về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản trong quá trình chuẩn bị và thực hiện dự án Việc tuân thủ các quy định pháp luật giúp giảm thiểu rủi ro pháp lý, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực và đảm bảo tiến độ dự án Đồng thời, việc kiểm soát chặt chẽ các quy trình quản lý đầu tư tạo điều kiện thuận lợi cho sự thành công của dự án xây dựng cơ bản.
3.4 Các phòng quản lý dự án chịu trách nhiệm về công tác chính sau:
- Chuẩn bị các dự án nước ngoài (ODA) từ khâu tìm kiếm dự án, lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi.
-Phối hợp với phòng kế hoạch trong công tác đấu thầu.
Chịu trách nhiệm giám sát công tác lập dự án khả thi, khảo sát, và thiết kế dự toán nhằm đảm bảo các quy trình được thực hiện đúng tiêu chuẩn Trong trường hợp phòng quản lý dự án không đủ điều kiện năng lực, cần báo cáo lãnh đạo Ban để xem xét và thuê tư vấn giám sát chuyên nghiệp, đảm bảo chất lượng và tiến độ công tác khảo sát xây dựng.
Phối hợp với phòng kế hoạch để thực hiện công tác nghiệm thu báo cáo kết quả khảo sát hoặc bổ sung nhiệm vụ khảo sát theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Nghị định 209/2004/NĐ-CP Việc này đảm bảo quy trình nghiệm thu đúng thủ tục, tuân thủ pháp luật và nâng cao hiệu quả công tác khảo sát Hợp tác chặt chẽ giữa các phòng ban giúp đảm bảo chất lượng và chính xác của báo cáo khảo sát, góp phần vào thành công của dự án.
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN HIỆN NAY CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN 1 10 CHƯƠNG 2 11 TÌNH HÌNH QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN ODA TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN 1- BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI 11 I TỔNG QUAN ODA Ở VIỆT NAM 11 II GIỚI THIỆU VỀ CÁC DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN ODA DO BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN 1 THỰC HIỆN 13 1 Hợp phần A - Dự án phát triển Cơ sở hạ tầng Đồng bằng sông Cửu
Khôi phục và cải tạo Quốc lộ 1 đoạn Quảng Ngãi – Nha Trang ( Dự án ADB3)
1 Mục tiêu chính: Đầu tư khôi phục, cải tạo Quốc lộ (QL) 1 đoạn Quảng Ngãi – Nha
Trang và sửa chữa một số đường địa phương nối với QL 1.
Dự án Quảng Ngãi – Nha Trang tập trung khôi phục 400 km đường đạt tiêu chuẩn cấp III TCVN 4054-85 và làm mới tuyến tránh Thị xã Quảng Ngãi, đảm bảo chất lượng và an toàn giao thông Mặt cắt ngang ở khu vực đồng bằng rộng 12m, miền núi rộng 10m, phù hợp với điều kiện tự nhiên của từng khu vực Các đoạn đường ngập lụt được cải tạo, gia cố nhằm đảm bảo tần suất lũ 10%, nâng cao độ bền và khả năng chống chịu thời tiết khắc nghiệt Đồng thời, dự án còn làm mới, sửa chữa các cầu có chiều dài không quá 25m đạt tiêu chuẩn H30-XB80, đảm bảo kết cấu vững chắc, an toàn cho phương tiện và người đi đường.
- Sửa chữa khoảng 1.000 Km đường nhánh nối với QL1 thuộc địa phận các tỉnh Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà và Gia Lai.
- Quốc lộ 1 đoạn Quảng Ngãi – Nha Trang: trên địa phận các tỉnh Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà.
- Một số đường nhánh nối với QL1 thuộc địa phận các tỉnh Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà và Gia Lai.
4 Tổng mức đầu tư: 2.098 tỷ (163,75 triệu USD) trong đó dự phòng phí là 24,4 triệu
5 Nguồn vốn: Vốn vay ADB (130 triệu USD) và vốn đối ứng từ ngân sách Nhà nước.
6 Tiến độ thực hiện: Khởi công tháng 2/1999, hoàn thành tháng 2/2002.
Dự án cải tạo, nâng cấp mạng lưới giao thông khu vực miền
Chủ đầu tư: Bộ Giao thông vận tải. Đại diện chủ đầu tư: Ban Quản lý dự án 1 (Ban QLDA1).
Mục tiêu đầu tư xây dựng:
Việc nâng cấp mạng lưới đường tỉnh lộ và huyện lộ tại 19 tỉnh miền Trung đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường Các dự án này giúp cải thiện hạ tầng giao thông, kết nối các khu vực trọng điểm, tạo điều kiện thuận lợi cho vận chuyển hàng hóa và đi lại của người dân Đầu tư vào nâng cấp đường bộ miền Trung góp phần thúc đẩy phát triển bền vững, nâng cao chất lượng cuộc sống và đáp ứng các yêu cầu phát triển của khu vực.
Đánh giá các vấn đề về thể chế chính sách của ngành đường bộ cấp tỉnh và cấp quốc gia nhằm nâng cao năng lực cho các Sở GTVT địa phương, đảm bảo mục tiêu nâng cấp, duy tu và bảo dưỡng mạng lưới đường bộ Việc này bao gồm nghiên cứu và thực hiện hình thức trao thầu trong công tác duy tu, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý và bảo trì hệ thống đường bộ Dự án tập trung xây dựng tại 19 tỉnh miền Trung, nhằm thúc đẩy phát triển hạ tầng giao thông khu vực một cách bền vững và đồng bộ.
Nội dung của dự án bao gồm 2 phần chính: xây lắp và các tiểu dự án Hỗ trợ kỹ thuật cho dự án, cụ thể như sau :
Tổng mức đầu tư: 2.194,2 tỷ đồng (tương đương với 138 triệu USD theo tỷ giá là 1 USD = 15.900 đồng)
Chi phí dự án dự kiến
Văn phòng điều hành dự án
B GPMB và tái định cư 4,84 4,84
Chuẩn bị dự án - GĐ1&2
Tăng cường thể chế
Chương trình truyền thông về giới và HIV/AIDS
Tư vấn giám sát GPMB và tái định cư
G Lãi trong quá trình thi công 3,14 3,14
Ghi chú: ADF: là viết tắt của Nguồn vốn vay ưu đãi ADB
NDF: là viết tắt của Nguồn vốn vay từ Quỹ Phát triển Bắc Âu.
- Vốn vay ưu đãi từ ADB: 94,5 triệu USD.
- Vốn viện trợ không hoàn lại của ADB: 0,5 triệu USD.
- Vốn đối ứng: 32 triệu USD.
- Vốn vay từ Quỹ Phát triển Bắc Âu: 8,3 triệu Euro (tương đương 11 triệu USD) Hình thức quản lý dự án: Chủ nhiệm điều hành dự án.
Tiến độ của dự án:
- Giai đoạn 1: Thực hiện từ tháng 06/2005 đến tháng 12/2007.
- Giai đoạn 2: Dự kiến thực hiện từ tháng 01/2006 đến tháng 06/2008.
- Giai đoạn 3: Dự kiến thực hiện từ tháng 01/2006 đến tháng 12/2008.
4 Nâng cấp Mạng lưới Giao thông Tiểu vùng Mê kông Mở rộng (GMS) phía Bắc thứ
Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB)
Bộ Giao thông Vận tải
Ban Quản lý dự án 1 - Bộ GTVT
Tổ chức lập dự án:
Liên danh tư vấn Dainichi Consultant Inc (Nhật) với hãng Denac Associates (Canada), Lao Consulting Group (Lào) và Hanoi Design and Consulting Joint Stock Company – Hadecon (Việt Nam);
Mục tiêu đầu tư xây dựng:
Mục tiêu dài hạn của dự án nhằm giảm đói nghèo bằng cách giảm chi phí đi lại, nâng cao chất lượng và độ tin cậy của hệ thống giao thông đường bộ đến các trung tâm dân cư và khu vực phát triển Đồng thời, dự án hướng tới cải thiện khả năng lưu thông trong khu vực dân cư và khu vực phát triển, từ đó nâng cao khả năng tiếp cận thị trường, dịch vụ xã hội và cơ hội việc làm Ngoài ra, dự án còn giúp khu vực thu hút thêm nhà đầu tư và thúc đẩy hợp tác phát triển kinh tế, thương mại nội vùng và toàn khu vực, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững và nâng cao đời sống cộng đồng.
Mục tiêu ngắn hạn của dự án là nâng cao tốc độ và rút ngắn thời gian hành trình trên tuyến, góp phần giảm ùn tắc và tai nạn giao thông Đồng thời, dự án hướng tới giảm chi phí vận tải, mở rộng khả năng sử dụng đường bộ và dịch vụ vận tải để nâng cao hiệu quả hoạt động Bên cạnh đó, việc cải thiện hoạt động duy tu bảo dưỡng đường góp phần đảm bảo an toàn, tăng khả năng hoạt động ổn định và bền vững của hệ thống giao thông đường bộ.
Phạm vi của dự án:
Dự án nâng cấp quốc lộ tại Việt Nam tập trung vào việc cải thiện tuyến đường QL217 từ nút giao với Quốc lộ 1 tại Đò Lèn đến cửa khẩu Na Mèo, dài 195,4 km Đồng thời, gần 100 km đường nông thôn kết nối với QL217 cũng được nâng cấp nhằm thúc đẩy giao thương và phát triển kinh tế địa phương Các công trình này góp phần nâng cao an toàn, mở rộng hạ tầng giao thông và thúc đẩy liên kết vùng tại khu vực.
Tổng mức đầu tư và nguồn vốn:
Tổng vốn cho toàn bộ quy mô dự án: 207,80 triệu USD tương đương với 4052,1 tỷ đồng (tỷ giá bình quân 1 USD = 19.500 đồng Việt nam), trong đó:
Vốn đối ứng: 55,09 triệu USD
Tổng giá trị (triệu USD)
Trong đó Vốn đối ứng Vốn ADB
Lãi trong quá trình thi công 4,18 0 4,18
Tổng mức đầu tư giai đoạn 1 là: 97,42 triệu USD tương đương với 1899,69 tỷ đồng (tỷ giá bình quân 1 USD = 19.500 đồng Việt nam), trong đó
Vốn ODA là: 75,00 triệu USD (vốn ADF của ADB)
Vốn đối ứng là: 22,42 triệu USD
T Nội dung Tổng giá Trong đó
Km195+400 (đường và cầu) và 2 tuyến tránh thị trấn Cẩm Thủy (đông và tây) 58,00 5,80 52,20
Sửa chữa một số đoạn mặt đường bị lún, nứt và hư hỏng đoạn từ Km0+000 – Km104+900 6,00 0,60 5,40
Lãi trong quá trình thi công 2,10 0 2,10
Giai đoạn 2 dự kiến sẽ được đầu tư sau khi xác định rõ nguồn vốn, có thể từ các nguồn tài trợ của ADB trong các năm tài khóa tới, các nhà tài trợ khác hoặc nguồn vốn trong nước Việc này đảm bảo tính khả thi và bền vững cho dự án trong tương lai.
Tổng mức đầu tư dự kiến của giai đoạn 2 là: 110,38 triệu USD tương đương với 2152,41 tỷ đồng (tỷ giá bình quân 1 USD = 19.500 đồng Việt nam), trong đó
Dự kiến vốn ODA là: 77,71 triệu USD
Vốn đối ứng là: 32,67 triệu USD.
Hình thức quản lý dự án:
Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án.
Thời gian thực hiện dự án:
Đàm phán hiệp định vay: Tháng 10/2010
Ký kết hiệp định vay: Tháng 01/2011
Giai đoạn 1 dự kiến bắt đầu từ năm 2010, kết thúc năm 2015
Giai đoạn 2 dự kiến bắt đầu từ năm 2012, kết thúc năm 2016. Đánh giá sơ bộ hiệu quả kinh tế - xã hội
Tư vấn đánh giá hiệu quả kinh tế của Dự án thông qua mô hình HDM-4 cho giai đoạn
Trong suốt 20 năm hoạt động, giá trị còn lại của dự án đạt khoảng 40% chi phí xây dựng ban đầu, bắt đầu từ năm 2010 Hiệu quả của dự án được đánh giá dựa trên hai chỉ tiêu chính là giá trị hiện tại ròng (NPV) và tỷ suất nội hoàn kinh tế (EIRR) Trong đó, EIRR đóng vai trò là chỉ số chủ yếu để xác định khả năng hoàn vốn của dự án, giúp đánh giá tính khả thi và sinh lời của dự án trong dài hạn.
Trong Báo cáo cuối kỳ của Tư vấn, tỷ suất hoàn nội bộ (EIRR) của dự án quốc lộ 217, bao gồm toàn bộ dự án và giai đoạn 1, đều vượt trên 12% Điều này cho thấy dự án đầu tư quốc lộ 217 có hiệu quả cao, đảm bảo tính khả thi và sinh lời Các kết quả này xác nhận rằng đầu tư vào dự án quốc lộ 217 là lựa chọn hợp lý, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương và nâng cao hạ tầng giao thông.
ĐẶC ĐIỂM VÀ YÊU CẦU CỦA CÁC DỰ ÁN SỰ DỤNG VỐN VAY VIỆN TRỢ NƯỚC NGOÀI 20 1 Đặc điểm chung của các dự án sử dụng vốn vay viện trợ nước ngoài
Yêu cầu của Ngân hàng thế giới đối với quá trình quản lý dự án
Yêu cầu về tham vấn cộng đồng và công khai thông tin
- Mục tiêu của quá trình tham vấn, công khai thông tin dự án nhằm:
Chia sẻ thông tin về các giai đoạn của dự án và các hoạt động đang tiến hành giúp cộng đồng hiểu rõ hơn về tiến trình thực hiện, từ đó tạo điều kiện để người dân tham gia và đóng góp ý kiến xây dựng dự án hiệu quả hơn.
Tiếp nhận và xử lý thông tin về nhu cầu, quyền ưu tiên của cộng đồng, cũng như phản hồi từ người dân về các hoạt động, chính sách đề xuất nhằm đảm bảo sự phù hợp và hiệu quả trong quá trình thực hiện.
Đảm bảo cộng đồng được cung cấp đầy đủ thông tin về các quyết định ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập và chất lượng cuộc sống của họ Việc chia sẻ thông tin rõ ràng giúp cộng đồng hiểu rõ các thay đổi và tác động của dự án Đồng thời, tạo cơ hội để cộng đồng tham gia tích cực vào các hoạt động của dự án, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững.
Sự hưởng ứng tích cực nhất từ cộng đồng thể hiện rõ qua mức độ tham gia rộng rãi vào các hoạt động cần thiết trong quá trình lập kế hoạch và chuẩn bị công tác cải tạo đường Việc cộng đồng tích cực góp phần đảm bảo tiến trình thi công diễn ra thuận lợi, hiệu quả hơn và phù hợp với các yêu cầu đề ra Huy động sự tham gia của người dân là yếu tố then chốt giúp nâng cao chất lượng dự án, thúc đẩy sự đồng thuận và trách nhiệm chung trong công tác cải tạo đường.
Đảm bảo tính minh bạch đối với tất cả các hoạt động có liên quan đến việc đầu tư nâng cấp các tuyến đường
Cung cấp diễn đàn giúp cho người dân có thể bày tỏ các vấn đề họ quan tâm
Bắt đầu thiết lập mối quan hệ hợp tác giữa các cơ quan có liên quan
Khi lập kế hoạch, thiết kế tuyến và chuẩn bị các cấu phần liên quan, cần tham vấn ý kiến của cộng đồng và những người bị ảnh hưởng để đảm bảo dự án phù hợp với nhu cầu và lợi ích của các bên liên quan Việc này giúp tăng tính minh bạch, huy động sự đồng thuận và giảm thiểu các rủi ro phát sinh trong quá trình thực hiện dự án Tận dụng ý kiến đóng góp từ cộng đồng cũng là yếu tố quan trọng để đảm bảo sự phát triển bền vững và hiệu quả của dự án.
Sau khi hoàn thiện kế hoạch và chương trình, cần công khai các tài liệu liên quan để đảm bảo minh bạch và nhận ý kiến phản hồi Việc công khai giúp các bên liên quan hiểu rõ nội dung, thúc đẩy sự đồng thuận trước khi trình cơ quan có thẩm quyền xem xét và phê duyệt Đây là bước quan trọng nhằm đảm bảo quá trình đánh giá đạt hiệu quả cao, đúng quy trình và kế hoạch đề ra.
Sơ đồ 2: Tham vấn cộng đồng, công khai thông tin:
Tham vấn bước thực hiện Công khai nộp kq thực hiện tham vấn công khai
Lập chủ trương đầu tư
Thực hiện lựa chọn tuyến đầu tư trên cơ sở quy hoạch và nhu cầu địa phương
Lập danh sách tuyến đầu tư năm trình PMU1 sau khi có ý kiến UBND tỉnh
Tham vấn không chính thức trong quá trình điều tra, khảo sát, thu thập thông tin
Lập dự án đầu tư
Xã hội: sàng lọc xã hội,kế hoạch tái định cư đầy dủ hay rút gọn hoặc cam kết không có GPMB đánh giá ảnh hưởng
Văn bản khẳng định kế hoạch năm đã được công khai tại trụ sở UBND tỉnh
Tham vấn chính thức nhóm người DTTS để lập
Tham vấn chính thức người bị ảnh hưởng để lập kế hoạch TDC đầy đủ hay rút gọn
Sàng lọc GPMB Sàng lọc DTTS lập KH TDC đầy đủ hay rút gọn
Cam kết không có GPMB Đánh giá ảnh hưởng xã hội và lập
Không phải đánh giá và lập KH DTTS
Riêng kết quả sang lọc môi trường phải gửi sở TNMT
Biên bản họp dân thực hiện tham vấn cộng đồng kế hoạch năm trình
UBND phê duyệt trụ sở UBND tỉnh thực hiện kế hoạch năm
Họp dân nhằm phổ biến thông tin về dự án, các tác động môi trường và chính sách đền bù liên quan, qua đó lắng nghe ý kiến của người dân để đảm bảo kế hoạch phát triển DTTS được thực hiện phù hợp Quá trình này giúp công khai, minh bạch các bước triển khai dự án, đồng thời đảm bảo sự đồng thuận của cộng đồng Các ý kiến đóng góp của người dân sẽ được xem xét trong quá trình đấu thầu và lựa chọn đơn vị thực hiện kế hoạch phát triển đối với vùng dân tộc thiểu số.
Công khai bản dự thảo tại UBND xã trước khi trình duyệt
Xác nhận của lãnh đạo các xã về công khai thông tin
Biên bản họp dân thực hiện tham vấn cộng đồng
Công khai tại trụ sở UBND xã và sở GTVT trước khi trình sở TNMT
TĐC+GPMB: đo đạc kiểm đếm chi tiết,áp giá, lập phương án bồi thường GPMB
Môi trường : lập bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường/báo cáo đánh giá tác động môi trường
Yêu cầu kiểm tra đảm bảo quy trình tổ chức đầu thầu, HSMT, kết quả đầu thầu a) Tạo ra sự cạnh tranh tối đa
WB quy định hình thức đấu thầu cạnh tranh quốc tế (ICB) là chủ yếu, với các hình thức như đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh, mua sắm trực tiếp chỉ được phép sử dụng trong những trường hợp đặc biệt Để đảm bảo cạnh tranh thực sự, hồ sơ mời thầu không được đưa ra các yêu cầu định hướng cụ thể, mà phải tạo điều kiện thuận lợi để khuyến khích cạnh tranh quốc tế Nội dung của hồ sơ cần đầy đủ, chi tiết và rõ ràng nhằm đảm bảo minh bạch và công khai trong quá trình đấu thầu.
Theo quy định của WB, việc đăng tải thông báo mời thầu đối với các gói thầu lớn và quan trọng phải thực hiện qua một tờ báo của Liên hợp quốc, trong đó nêu rõ thời hạn nhận hồ sơ dự thầu, địa điểm và thời gian mở thầu ngay sau khi đóng thầu, cùng với thông tin đầy đủ về nhà thầu Để hỗ trợ các nhà thầu tiếp cận thông tin, thông báo mời thầu cần được đăng trên ít nhất một tờ báo trên phạm vi toàn quốc của nước vay Nguyên tắc mở thầu phải được thực hiện công khai, với các nhà thầu tham gia đấu thầu được mời dự lễ mở thầu, và nội dung các hồ sơ dự thầu cần được đọc rõ ràng và ghi vào biên bản mở thầu Đồng thời, cần có các chính sách ưu đãi dành cho nhà thầu trong nước nhằm thúc đẩy cạnh tranh và nâng cao hiệu quả dự án.
WB quy định chế độ ưu tiên trong xét thầu dành cho các nhà thầu đủ điều kiện ưu đãi của nước vay, cụ thể trong đấu thầu mua sắm hàng hóa, nhà thầu trong nước chỉ được ưu đãi khi ít nhất 30% giá xuất xưởng thuộc chi phí trong nước Trong đấu thầu xây lắp, để đủ điều kiện ưu đãi, nhà thầu trong nước cần sở hữu tối thiểu 50% vốn thuộc nước chủ nhà Mức ưu đãi tối đa trong cung cấp hàng hóa là 15%, còn trong lĩnh vực xây lắp là 7,5% Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu dựa trên các tiêu chí rõ ràng nhằm đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong quá trình lựa chọn nhà thầu.
Các quy định về phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu của WB vừa đảm bảo sự chặt chẽ, tiến tiến nhưng lại linh hoạt.
- Đối với lựa chọn dịch vụ tư vấn, quy định mua sắm của WB cho phép sử dụng 6 phương pháp đánh giá:
Đánh giá dịch vụ tư vấn dựa trên cả hai yếu tố chất lượng và chi phí giúp lựa chọn giải pháp tối ưu Phương pháp này đảm bảo mang lại dịch vụ tư vấn đạt hiệu quả tổng hợp cao, phù hợp với nhu cầu và khả năng tài chính của khách hàng.
Đánh giá dựa trên cơ sở về chất lượng là phương pháp mà nhà tư vấn chỉ yêu cầu nộp đề xuất kỹ thuật hoặc cả đề xuất tài chính, giúp xác định chất lượng và khả năng đáp ứng yêu cầu của dự án một cách chính xác và hiệu quả.
Đánh giá dựa trên một nguồn ngân sách cố định giúp các nhà tư vấn tập trung phát triển đề xuất kỹ thuật và đề xuất tài chính phù hợp với ngân sách hạn chế Phương pháp này yêu cầu nhà tư vấn trình bày rõ ràng các giải pháp kỹ thuật kết hợp với các phương án tài chính khả thi, đảm bảo tối ưu hóa nguồn lực có hạn Áp dụng phân tích này giúp lựa chọn nhà tư vấn có năng lực phù hợp, đồng thời thúc đẩy tính khả thi và hiệu quả của dự án Việc nộp đề xuất kỹ thuật và đề xuất tài chính riêng biệt giúp dễ dàng so sánh, đánh giá các phương án, từ đó đưa ra quyết định tối ưu dựa trên ngân sách cố định.
Trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu, ưu tiên sẽ được dành cho các công việc tư vấn thông thường có chi phí thấp nhất và đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về mặt kỹ thuật Hồ sơ nào vượt qua mức yêu cầu tối thiểu kỹ thuật và có chi phí hợp lý nhất sẽ được mời tham gia đàm phán hợp đồng Việc này đảm bảo lựa chọn nhà thầu phù hợp cả về chất lượng và chi phí, tối ưu hóa nguồn lực dự án.
Phương pháp đánh giá dựa trên năng lực phù hợp cho các công việc tư vấn có giá trị nhỏ, không vượt quá 100.000 USD Hồ sơ dự thầu sẽ được xem xét để xác định năng lực và phẩm chất thích hợp của ứng viên, sau đó những ứng viên đạt yêu cầu sẽ được mời trình đề xuất kỹ thuật và tài chính Kết quả đánh giá này cung cấp cơ sở để thương lượng hợp đồng một cách rõ ràng và minh bạch.
+ Phương pháp chọn theo một nguồn duy nhất: nó chỉ được coi là một trường hợp ngoại lệ, dùng cho một vài trường hợp đặc biệt.
- Đối với mua sắm hàng hoá và xây lắp, WB quy định phương pháp đánh giá như sau:
+ Bước đánh giá về kỹ thuật: Phương tiện đánh giá sự đáp ứng về mặt kỹ thuật là tiêu chí
“đạt”, “không đạt” và nó được công khai trong hồ sơ mời thầu.
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN ODA TẠI BAN QUẢN LÝ 1 – BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI 28 1 Thực trạng công tác quản lý tiến độ, thời gian thực hiện
Quy trình quản lý tiến độ
Quản lý tiến độ thời gian thực hiện là yếu tố then chốt trong việc kiểm soát chi phí và đảm bảo phân bổ nguồn lực hợp lý cho dự án Việc quản lý tiến độ dự án giúp theo dõi tiến trình công việc, từ đó đưa ra các điều chỉnh kịp thời để giữ dự án đúng tiến độ Ngoài ra, quản lý tiến độ còn giúp tối ưu hóa nguồn lực, giảm thiểu các rủi ro về trễ tiến độ, từ đó nâng cao hiệu quả và thành công của dự án.
Quản lý tiến độ hợp lý sẽ giúp hoàn thành dự án một cách nhanh nhất có thể được.
Quản lý tiến độ dự án giúp xác định các công việc gây trở ngại lớn nhất, từ đó đề xuất các giải pháp tối ưu như đầu tư thêm phương tiện hoặc tăng cường nguồn lực để rút ngắn thời gian hoàn thành Việc kiểm soát tiến độ đúng cách đảm bảo dự án diễn ra hợp lý, giảm thiểu rủi ro chậm trễ và nâng cao hiệu quả công việc Áp dụng các phương pháp quản lý tiến độ phù hợp là chìa khóa để đạt được mục tiêu dự án đúng hạn, tiết kiệm thời gian và chi phí.
Xác định công việc ít gây trở ngại nhất, có thể kéo dài hoặc giảm bớt nguồn lực mà vẫn đảm bảo tiến độ dự án Quản lý tiến độ dự án bao gồm việc thực hiện theo một quy trình chặt chẽ, gồm các hoạt động chính giúp đảm bảo tiến độ và thành công của dự án.
Lập kế hoạch quản lý tiến độ:
Lập kế hoạch quản lý tiến độ là hoạt động thiết yếu trong quá trình quản lý dự án, giúp xác định các bước thực hiện phù hợp với tiến độ đã đề ra và phân bổ nguồn lực hiệu quả Kế hoạch tiến độ dựa trên yêu cầu kỹ thuật và nguồn lực của dự án để đảm bảo tính khả thi và đúng tiến độ Nội dung của kế hoạch gồm các công việc cần thực hiện, thời gian thực hiện và thứ tự các công việc, từ đó giúp kiểm soát tiến độ dự án một cách rõ ràng và chính xác Quá trình lập kế hoạch quản lý tiến độ bao gồm các bước cụ thể nhằm đảm bảo tiến độ được duy trì và đạt hiệu quả cao nhất.
Bước 1: Xác định công việc của dự án
Việc xác định các công việc của dự án là bước quan trọng đầu tiên, dựa trên quy mô và đặc điểm của dự án Trước đây, quá trình này chủ yếu diễn ra trong giai đoạn thực hiện, dẫn đến việc khó xác định rõ ràng các công việc trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư Điều này gây ảnh hưởng đến các bước tiếp theo của dự án, đồng thời gây khó khăn trong quản lý giai đoạn chuẩn bị và dễ dẫn đến bỏ sót hoặc lặp lại công việc Hiện nay, việc xác định các công việc của dự án được thực hiện ngay sau khi ý tưởng hình thành, giúp nâng cao hiệu quả quản lý tiến độ và đảm bảo các yêu cầu đề ra được thực hiện chính xác.
Xác định công việc dự án thông qua cơ cấu phân tách công việc (Work Breakdown Structure - WBS) giúp chia dự án thành các nhóm nhiệm vụ cụ thể theo cấp bậc, tạo nền tảng cho việc lập kế hoạch và quản lý dự án hiệu quả Phân tách công việc được thực hiện bằng các phương pháp chính như thiết kế dòng, phân tách theo chu kỳ và phân tách theo chức năng, giúp xác định rõ vai trò và trách nhiệm của từng cá nhân tham gia dự án Đây là bước quan trọng giúp đánh giá hiện trạng và kết quả thực hiện dự án theo từng giai đoạn, đồng thời là cơ sở để lập kế hoạch phân bổ nguồn lực và theo dõi tiến độ Kết quả của bước phân tách công việc thể hiện rõ các nhiệm vụ cần thực hiện trong từng giai đoạn của dự án, đảm bảo quản lý dự án một cách chính xác và hiệu quả.
Bước 2: Lập trình tự thực hiện của công việc trong dự án
Sau khi xác định các công việc cần thực hiện, bước tiếp theo là lên kế hoạch trình tự thực hiện các nhiệm vụ đó để đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và tiến độ của toàn dự án Việc xác định trình tự công việc giúp quản lý dự án hiệu quả hơn, giảm thiểu rủi ro và tăng khả năng hoàn thành đúng hạn Điều này đặc biệt quan trọng trong quá trình đảm bảo chất lượng và tối ưu hóa nguồn lực, góp phần thúc đẩy tiến trình dự án diễn ra suôn sẻ theo kế hoạch đã đề ra.
Lập trình thứ tự các công việc là yếu tố then chốt để đảm bảo quá trình thực hiện và quản lý tiến độ dự án diễn ra suôn sẻ, tránh tình trạng chồng chéo công việc gây ảnh hưởng đến chất lượng và không đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật, từ đó giảm thiểu thất thoát và lãng phí nguồn lực Ví dụ, trong một dự án nâng cấp và cải tạo đường giao thông, trình tự các công đoạn bao gồm: GPMB và tái định cư → thi công các gói thầu → thanh quyết toán các hạng mục, công trình → bảo hành công trình Đây chỉ là mô hình tổng quát về trình tự thực hiện dự án, thực tế khối lượng công việc có thể phức tạp và đa dạng hơn.
Việc lên danh sách 30 công việc cần thực hiện là rất quan trọng để đảm bảo không bỏ sót bất cứ bước nào trong quá trình thi công Sắp xếp trình tự công việc hợp lý giúp tối ưu hóa thời gian và nguồn lực, đảm bảo tiến độ dự án diễn ra thuận lợi Đây là bước không thể thiếu trong quy trình lập kế hoạch tiến độ của dự án, góp phần nâng cao hiệu quả và thành công của dự án.
Bước 3: Ước tính thời gian thực hiện của các công việc
Để xác định thời gian thực hiện từng công việc trong dự án, trước tiên cần ước tính ba khả năng về thời gian: thời gian hoàn thành ngắn nhất (a), thời gian hoàn thành dài nhất (b), và thời gian hoàn thành bình thường (m) Việc này giúp lập kế hoạch dự án chính xác hơn Để tính chính xác thời gian dự kiến cho mỗi công việc, chúng ta áp dụng công thức dựa trên các ước lượng này.
Việc xác định thời gian hoàn thành công việc theo công thức đòi hỏi phải xác định chính xác thời gian nhanh nhất, ngắn nhất và bình thường, điều này thường rất khó khăn Do đó, các nhà quản lý thường dựa vào các dự án tương tự về quy mô và nguồn lực để ước lượng thời gian hoàn thành dự án một cách chính xác hơn.
Bước 4: Xây dựng kế hoạch tiến độ dự án
Sau khi xác định các công việc, hạng mục và trình tự thời gian thực hiện dự án, chúng ta cần xây dựng tiến độ dự án nhằm quản lý tiến độ hiệu quả Các phương pháp xây dựng tiến độ phổ biến bao gồm sơ đồ mạng (PERT/CPM) và biểu đồ Gantt, giúp thể hiện rõ mối quan hệ giữa các công việc và thời gian thực hiện từng phần Kế hoạch tiến độ dựa trên nguồn lực của dự án và yêu cầu thời gian từ cấp trên, sau đó được trình lên các cấp có thẩm quyền để xem xét và làm căn cứ quản lý, kiểm soát tiến độ dự án chặt chẽ.
Để giám sát tiến độ thực hiện dự án hiệu quả, cần xác định các công việc và hạng mục quan trọng để kiểm soát chặt chẽ tiến độ Sử dụng sơ đồ mạng hoặc biểu đồ Gantt giúp quản lý các công việc nằm trên đường găng, đảm bảo theo dõi đúng tiến độ Phương pháp đánh dấu tiến độ so với sơ đồ mạng hoặc Gantt cho phép nhận diện chính xác các phần đã hoàn thành và còn thiếu sót Hệ thống máy tính hỗ trợ so sánh kết quả đạt được với kế hoạch ban đầu, giúp xác định nhanh chóng nguyên nhân gây chậm tiến độ của dự án Nhờ đó, có thể kịp thời điều chỉnh và xử lý những công đoạn ảnh hưởng đến tiến độ chung của dự án.
Sau khi xác định tiến độ thực tế các công việc, cần xây dựng bảng tiến độ cập nhật rõ các hoạt động cần điều chỉnh để đảm bảo tiến độ dự án Trong trường hợp cần thiết, có thể điều chỉnh kế hoạch thực hiện dự án, bao gồm kế hoạch chi phí và phân bổ nguồn lực, nhằm đẩy nhanh tiến độ và nâng cao hiệu quả quản lý dự án.
Sơ đồ 6: Quy trình quản lý tiến độ dự án
Hoạt động giám sát tiến độ thực hiện dự án không chỉ diễn ra trong giai đoạn thi công mà còn bắt đầu từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư, bởi vì tiến độ dự án được xác định từ khi bắt đầu Nếu không tiến hành giám sát trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư, điều đó có thể ảnh hưởng tiêu cực đến các công đoạn sau và toàn bộ tiến trình của dự án.
Nội dung của Giám sát tiến độ trong từng giai đoạn:
- Giai đoạn chuẩn bị đầu tư:
Giám sát các tỉnh lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, TKKTCS và tổng dự toán, TKKTTC
Giám sát tư vấn thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi, TKKTCS và tổng dự toán, TKKTTC
- Giai đoạn thực hiện đầu tư:
Kế hoạch tiến độ dự án Giám sát tiến độ nhà thầu Báo cáo kết quả hoạt động Đánh giá và so sánh với kế hoạch tiến độ
Tìm nguyên nhân làm chậm tiến độ
Nguyên nhân chủ quan Nguyên nhân khách quan
Các biện pháp khắc phục
Cập nhật kế hoạch tiến độ
Giám sát tiến độ GPMB và tái định cư
Giám sát tiến độ thi công công trình
Thực trạng công tác quản lý tiến độ dự án tại Ban quản lý dự án 1- Bộ Giao thông vận tải ( theo 2 dự án cụ thể)
a) Lập kế hoạch tiến độ quản lý dự án:
Các dự án sử dụng vốn ODA do Ban Quản lý dự án 1 quản lý chủ yếu là các dự án nhóm A, có ý nghĩa quốc gia và được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chủ trương đầu tư, với tiến độ phải báo cáo định kỳ lên TTCP và Bộ Giao thông vận tải, đồng thời chịu sự giám sát của các nhà tài trợ vốn Do đó, việc thực hiện và quản lý dự án phải tuân thủ đúng kế hoạch, đặc biệt là đảm bảo tiến độ đề ra Ban Quản lý dự án 1 chịu trách nhiệm lập kế hoạch tiến độ công việc chi tiết, thực hiện theo đúng các bước quy trình, tuy nhiên do quy mô lớn và yêu cầu kỹ thuật phức tạp, quá trình lập kế hoạch đòi hỏi sự cẩn thận và kỹ lưỡng hơn để đảm bảo tiến độ dự án được thực hiện đúng cam kết.
Báo cáo khả thi Phân chia dự án thành các hạng mục lớn
Thiết kế dự toán cho từng hạng mục
Xác định các công việc của từng hạng mục
Lập trình tự các công việc trong từng hạng mục
Lập trình tự các công việc toàn bộ dự án
Uớc lượng thời gian cho từng công việc
Xây dựng tiến độ của các dự án trong một tháng, quý.
Lập trình tự các công việc của tất cả các dự án
Xác định thứ tự các hạng mục trong dự án.
Thống nhất tiến độ với nhà thầu
Các dự án được phân chia thành các tiểu dự án nhỏ và hạng mục công trình, đảm bảo mỗi công việc có người trực tiếp chịu trách nhiệm Việc phân tách công việc đòi hỏi đội ngũ lập kế hoạch quản lý tiến độ có kiến thức chuyên môn về quản lý và kỹ thuật Công tác này do Phòng Quản lý dự án 1 và Phòng kỹ thuật công nghệ của Ban quản lý phối hợp thực hiện Để xác định chi tiết các công việc, cần dựa vào báo cáo nghiên cứu khả thi và bản thiết kế kỹ thuật sơ bộ ban đầu; tuy nhiên, công tác lập dự án ban đầu do các Phân ban quản lý (PPMU) và Sở Giao thông vận tải (PDOT) thực hiện, gây ra đôi khi gặp khó khăn trong quá trình xác định công việc do cùng lúc phải quản lý khối lượng lớn công việc của nhiều dự án khác nhau.
Hiện tại Ban quản lý dự án 1 đang quản lý 3 dự án sử dụng vốn viện trợ ODA:
- Hợp phần A - Dự án phát triển Cơ sở hạ tầng Đồng bằng sông Cửu Long (WB5).
- Dự án ADB5- Cải tạo mạng lưới GTVT khu vực miền Trung
Để quản lý hiệu quả tiến độ của cả ba dự án cải tạo QL217, Ban quản lý dự án 1 đã chia nhỏ các dự án thành các tiểu dự án (các cấu phần dự án) nhằm dễ dàng theo dõi và điều phối Quy trình thực hiện các tiểu dự án được xây dựng rõ ràng, giúp đảm bảo tiến độ thi công và chất lượng công trình được kiểm soát chặt chẽ Việc phân chia này còn tăng khả năng giám sát, phối hợp hiệu quả giữa các phần công việc khác nhau, đồng thời thúc đẩy tiến độ hoàn thành dự án đúng kế hoạch đề ra.
Thực hiện kế hoạch năm
Công việc Cơ quan thực hiện -Lập TKTC
-PPMU/ PDOT/PPC -Tư vấn thiết kế - giám sát
Công việc Cơ quan thực hiện -Sàng lọc tuyến, phê duyệt chủ trương đầu tư
- Lập dự án đầu tư
- Đánh giá hiệu quả kinh tế
- Lập kế hoạch bảo trì
- Lập kế hoạch đào tạo
- Tổng hợp kế hoạch năm
Bàn giao đưa vào sử dụng
Công việc Cơ quan thực hiện Bàn giao công trình Khai thác công trình
Bảo trì các tuyến đường Hậu kiểm
Sơ đồ 8: Quy trình thực hiện và quản lý các tiểu dự án
Kế hoạch tiến độ sẽ được lập hàng năm và cho từng tiểu dự án để nâng cao hiệu quả quản lý tiến độ Việc này giúp quá trình giám sát tiến độ dễ dàng hơn, đảm bảo các công việc được thực hiện đúng thời gian quy định Trong từng giai đoạn của tiểu dự án, các công việc cần thực hiện và cơ quan chịu trách nhiệm sẽ được xác định rõ ràng, hỗ trợ quản lý dự án chặt chẽ và hiệu quả hơn.
Bảng 6 :Các dự án sử dụng vốn ODA của PMU1 phân chia thành các tiểu dự án
Stt Các dự án Các tiểu dự án
1 Hợp phần A - Dự án phát triển Cơ sở hạ tầng Đồng bằng sông Cửu Long
Dư án cải tạo tuyến quốc lộ 53, quốc lộ 54 và quốc lộ 91 đoạn Km7+000 đến Km14+000 có tổng mức đầu tư lên đến 91,11 triệu USD Trong đó, nguồn vốn vay chiếm 74,58 triệu USD và vốn đối ứng là 16,53 triệu USD, nhằm nâng cao chất lượng và an toàn giao thông trên các tuyến đường trọng điểm của khu vực.
Tiểu dự án 2 tập trung cải tạo quốc lộ 91 đoạn Km14+000 – Km50+889 nhằm nâng cao chất lượng và an toàn giao thông trên tuyến đường chính của khu vực Tổng mức đầu tư dự án là 100,95 triệu USD, tương đương khoảng 1.967.446 tỷ đồng theo tỷ giá 1 USD = 19.500 VNĐ, với nguồn vốn từ ngân sách nhà nước Dự án góp phần đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hóa và đi lại của người dân, thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương.
2 Dự án ADB5- Cải tạo mạng lưới
GTVT khu vực miền Trung
Giai đoạn 1 (gồm 4 tỉnh Nghệ An, TT Huế, Bình Thuận và Lâm Đồng):
Dự án gồm 9 thành phần, có tổng chiều dài 162,57 km, bao gồm 16 gói thầu với tổng kinh phí là 327,86 tỷ đồng Trong đó, đã trao thầu đầy đủ 16 gói với tổng giá trị đạt 306,75 tỷ đồng, góp phần nâng cao hiệu quả và tiến độ thực hiện dự án.
Giai đoạn 2 (gồm 6 tỉnh Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Ninh Thuận, Đăk Lắc và Đăk Nông):
Dự án gồm 14 thành phần với tổng chiều dài 170,08 km, được triển khai qua 28 gói thầu có tổng kinh phí 370,8 tỷ đồng Trong đó, đã đấu thầu và ký hợp đồng thành công cho 28/28 gói thầu, với tổng giá trị hợp đồng đạt 351,6 tỷ đồng, đảm bảo tiến độ và hiệu quả trong quản lý dự án.
Giai đoạn 3 bao gồm 11 tỉnh thành, gồm Thanh Hóa, Quảng Nam, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Gia Lai, Kon Tum, Đăk Lắc và Ninh Thuận Các tỉnh này chính thức chuyển từ giai đoạn 2 sang giai đoạn 3, đánh dấu bước tiếp theo trong quá trình triển khai dự án Việc chuyển đổi này giúp nâng cao hiệu quả và mở rộng phạm vi hoạt động của các địa phương trong giai đoạn mới.
Trong giai đoạn 3 có 3 tỉnh gồm: Thanh Hóa, Đà Nẵng và Quảng Ngãi được chọn lựa và được ủy quyền toàn diện trong thực hiện dự án.
Tiểu dự án 1: Sửa chữa một số đoạn đường bị hư hỏng Km0+000 - Km104+900 Xây dựng 2 tuyến tránh thị trấn Cẩm Thủy Giá gói thầu 10,406 triệu USD
Gói thầu số 9: Hợp phần độc lập số 1 - Nâng cấp đoạn Km107+200 - Km132+500, giá trị 330,330 tỷ đồng (16,940 triệu USD),
Gói thầu số 9: Hợp phần độc lập số 2 - Nâng cấp đoạn Km132+500 - Km156+000, giá trị 306,735 tỷ đồng (15,73 triệu USD)
Gói thầu số 10: Hợp phần độc lập số 1 - Nâng cấp đoạn Km156+000 – Km177+000, giá gói thầu: 365,723 tỷ đồng (18,755 triệu USD)
Gói thầu số 10: Hợp phần độc lập số 2 - Nâng cấp đoạnKm177+000 – Km195+400, giá trị 365,723 tỷ đồng (18,755 triệu USD)
Sau khi phân tích các dự án thành các công việc nhỏ, việc xác định thứ tự thực hiện và ước lượng thời gian dựa trên các dự án đã hoàn thành trước đó, vì các dự án giao thông thường có các đặc điểm kỹ thuật và thời gian thi công tương tự nhau Những kinh nghiệm từ các dự án thành công giúp tối ưu hóa quy trình và đảm bảo tiến độ thực hiện các dự án giao thông mới Việc dựa trên dữ liệu lịch sử các dự án đã hoàn thành giúp dự toán thời gian chính xác hơn, giảm thiểu rủi ro chậm trễ trong quá trình thi công.
Bảng 7 : Kế hoạch tiến độ Dự án cải tạo QL217
TT Tên gói thầu Hình thức lựa chọn nhà thầu
Thời gian lựa chọn nhà thầu
Thời gian thực hiện hợp đồng
Sửa chữa một số đoạn đường bị hư hỏng Km0+000 -
Xây dựng 2 tuyến tránh thị trấn
Cẩm Thủy Đấu thầu rộng rãi quốc tế
1 túi hồ sơ Không sơ tuyển
Hợp phần độc lập số 1 - Nâng cấp đoạn
Km132+500 Đấu thầu rộng rãi quốc tế theo hình thức Slice and Package
1 túi hồ sơ Không sơ tuyển
Hợp phần độc lập số 2 - Nâng cấp đoạn
Km156+000 Đấu thầu rộng rãi quốc tế theo hình thức Slice and Package
1 túi hồ sơ Không sơ tuyển
Hợp phần độc lập số 1 - Nâng cấp đoạn
Km177+000 Đấu thầu rộng rãi quốc tế theo hình thức Slice and Package
1 túi hồ sơ Không sơ tuyển
Hợp phần độc lập Đấu thầu rộng rãi quốc tế theo hình
1 túi hồ sơ Không sơ
TT Tên gói thầu Hình thức lựa chọn nhà thầu
Thời gian lựa chọn nhà thầu
Thời gian thực hiện hợp đồng số 2 - Nâng cấp đoạn
( Nguồn: Phòng Kế hoạch) b) Giám sát tiến độ dự án trong giai đoạn chuẩn bị
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Quản lý tiến độ thực hiện đối với công tác lập dự án (báo cáo nghiên cứu khả thi)
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Bảng 8: Các đơn vị lập dự án
Các dự án Đơn vị lập dự án Thời gian lập
DA kế hoạch Hợp phần A - Dự án phát triển
Cơ sở hạ tầng Đồng bằng sông Cửu Long (WB5).
Tư vấn Louis Berger Group 6 tháng
Dự án ADB5- Cải tạo mạng lưới GTVT khu vực miền
Tư vấn ND Lea 8 tháng
Dự án cải tạo QL217 Liên danh tư vấn Dainichi Consultant Inc
(Nhật) với hãng Denac Associates (Canada), Lao Consulting Group (Lào) và Hanoi Design and Consulting Joint Stock Company – Hadecon (Việt Nam);
Mối quan hệ giữa các cơ quan trong quá trình quản lý cũng như thực hiện các dự án ở đây thể hiện qua sơ đồ:
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Theo nội dung Hiệp định vay vốn và khung chính sách về công tác đền bù GPMB, các nội dung này phải được Bộ GTVT và ADB phê duyệt trước Các địa phương, với vai trò là Chủ đầu tư Tiểu dự án GPMB, sẽ thực hiện công tác lập phương án đền bù, hỗ trợ GPMB và tái định cư dựa trên các số liệu đầu vào để Tư vấn dự án chuẩn bị báo cáo GPMB theo mẫu biểu yêu cầu Việc này là điều kiện tiên quyết để ADB xem xét và phê duyệt Trong bối cảnh 19 tỉnh có năng lực và cách tổ chức thực hiện khác nhau, các yêu cầu của dự án cần được tuân thủ chặt chẽ để đảm bảo tiến trình đền bù GPMB diễn ra thuận lợi, đúng quy trình.
Các mẫu biểu và số liệu của ADB có sự khác biệt so với chính sách của Việt Nam, gây ra sự lúng túng trong quá trình thực hiện Điều này làm kéo dài công tác chuẩn bị báo cáo GPMB để trình ADB, ảnh hưởng tới tiến độ dự án Mặc dù Bộ GTVT và ADB đã chấp thuận trao thầu, nhưng báo cáo GPMB chưa hoàn thành, dẫn đến phải chờ đợi ADB phê duyệt trước khi ký kết hợp đồng và bắt đầu thi công.
Quản lý tiến độ tư vấn lập TKCS, TKKTTC và tổng dự toán