BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Chuyên đề tốt nghiệp GVHD TS Nguyễn Hữu Đoàn PAGE BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ ĐÔ THỊ ( CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP Chuyên ngành Kinh tế và q[.]
Trang 1KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ ĐÔ THỊ
Người hướng dẫn : T.S Nguyễn Hữu Đoàn
Hà Nội, tháng 5 năm 2015
Trang 2KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ ĐÔ THỊ
Sinh viên : Lê Thị Dung
Mã sinh viên : CQ530587
Lớp : Kinh tế và Quản lý
Hệ : Đại học chính quy
Người hướng dẫn : T.S Nguyễn Hữu Đoàn
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan nội dung báo cáo đã viết là do bản thân thực hiện, khôngsao chép, cắt ghép các báo cáo hoặc luận văn của người khác; nếu sai phạm tôi xinchịu kỷ luật với Nhà trường
Hà Nội, ngày 12 tháng 5 năm 2015
Ký tên
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ CÁC DI TÍCH LỊCH SỬ VĂN HÓA 3
1.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ DI TÍCH LỊCH SỬ VĂN HÓA………3
1.1.1 Khái niệm về di tích lịch sử văn hóa 3
1.1.2 Các loại di tích lịch sử văn hóa 5
1.2 QUẢN LÝ CÁC DI TÍCH LỊCH SỬ VĂN HÓA 8
1.2.1 Chủ thể và chức năng của các chủ thể quản lý các di sản văn hoá 8
1.2.2 Nội dungg quản lý và những chính sách của nhà nước về bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa 10
1.2.3 Công cụ quản lý di sản văn hoá 10
1.2.4 Tổ chức quản lý tại địa phương 11
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DI TÍCH LỊCH SỬ VĂN HÓA TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HOÀNG MAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 13
2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN XÃ HỘI VÀ LỊCH SỬ HÌNH THÀNH CỦA QUẬN HOÀNG MAI 13
2.1.1 Vị trí địa lý và ranh giới hành chính 13
2.1.2 Lịch sử hình thành 13
2.1.3 Cơ quan hành chính 13
2.1.4 Tình hình kinh tế 17
2.1.5 Quy hoạch sử dụng đất năm 2015 18
2.2 HỆ THỐNG DI TÍCH LỊCH SỬ VĂN HÓA TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HOÀNG MAI 20
2.2.1 Hệ thống di tích lịch sử văn hóa trên địa bàn 20
2.2.2 Di tích lịch sử văn hóa tiêu biểu 22
2.3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DI TÍCH LỊCH SỬ VĂN HÓA TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HOÀNG MAI 29
2.3.1 Trách nhiệm của các cơ quan quản lý 29
2.3.2 Thực trạng công tác quản lý di tích lịch sử văn hóa trên địa bàn quận Hoàng Mai 32
Trang 62.3.3 Xây dựng các dự án tu bổ, tôn tạo di tích 32
2.3.4 Thanh tra kiểm tra việc chấp hành pháp luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo 34
2.3.5 Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ chuyên môn 34
2.3.6 Công tác phật giáo 34
2.3.7 Nguồn kinh phí tu bổ từ nguồn vốn xã hội hóa 38
2.4 MỘT SỐ TỒN TẠI TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DI TÍCH LỊCH SỬ VĂN HÓA TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HOÀNG MAI 39
2.4.1 Tổ chức bộ máy quản lý 39
2.4.2 Tổ chức các hoạt động 39
CHƯƠNG III MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DI TÍCH LỊCH SỬ VĂN HÓA TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HOÀNG MAI 43
3.1 GIẢI PHÁP VỀ TỔ CHỨC 43
3.1.1 Ủy ban nhân dân Quận 43
3.1.2 Uỷ bân nhân dân các phường 43
3.1.3 Phòng Kế hoạch và Đầu tư, phòng Tài chính 44
3.1.4 Phòng Tài nguyên và Môi trường 44
3.1.5 Công an quận 44
3.1.6 Đài phát thanh và Truyền hình quận, Báo Hoàng Mai 44
3.2.MỘT SỐ GIẢI PHÁP KHÁC 44
3.2.1 Tăng cường quản lý Nhà nước trong việc bảo vệ, phát huy giá trị di tích ………44
3.2.2 Tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức của nhân dân đối với thực hiện Luật Di sản văn hóa 46
3.2.3 Thành lập ban quản lý di tích 46
3.2.4 Xây dựng quy hoạch tổng thể bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hoá gắn với phá triển kinh tế xã hội quận Hoàng Mai 47
3.2.5 Phối hợp với các tổ chức chính trị xã hội trên địa bàn quận 48
3.2.6 Cần có quy hoạch cắm mốc bảo vệ 48
3.2.7 Cần có biện pháp gắn kết di sản văn hóa với du lịch 48
3.2.8 Thực hiện tốt việc thanh tra, kiểm tra, giám sát thực hiện quản lý di tích… 49
3.2.9 Giải pháp xã hội hoá công tác bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hoá……… 49
Trang 73.2.10 Xây dựng mô hình giáo dục tại các khu di tích lịch sử 50
3.2.11 Tuyên truyền, giới thiệu về các di tích lịch sử trên địa bàn quận 50
3.2.12 Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ và nâng cao đời sống cho cán bộ làm công tác quản lý di tích 51
3.2.13 Có các hình thức khen thưởng, xử phạt 51
3.3 KIẾN NGHỊ 51
KẾT LUẬN 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO 55
Trang 8DANH MỤC BẢNG, BIỂU, HÌNH VẼ
Bảng 1 Diện tích các loại đất phân bổ trong năm 2015 18-19
Bàng 2 Kinh phí tu bổ các di tích lịch sử văn hóa năm 2013 33
Ảnh 1 Tam quan chùa Nga My 23
Ảnh 2 Tam quan mới xây của chùa Tứ Kỳ 25
Ảnh 3 Công trình tháp Báo Ân tại chùa Bằng A 38
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài, tên đề tài
Di tích là một bộ phận cấu thành quan trọng của di sản văn hóa Việt Nam.Trong những năm qua, công tác quản lý di tích nói chung, cũng như hoạt động bảoquản, tu bổ và phục hồi di tích trên cả nước nói riêng đã đạt được những kết quảquan trọng Nhiều di tích đã thoát khỏi nguy cơ sụp đổ, đảm bảo an toàn lâu dàicho công trình và nmgười sử dụng, đáp ứng được nhu cầu sinh hoạt văn hóa tínngưỡng của nhân dân, góp phần ổn định và phát triển kinh tế-xã hội của đất nước
Quận Hoàng Mai là một quận nằm phía đông nam của thủ đô Hà Nội, làmột quận có truyền thống văn hóa lâu đời với hệ thống di tích lịch sử văn hóatương đối lớn Chính quyền địa phương cùng các cấp ngành đã có nhiều biện phápgiữ gìn và bảo tồn các di tích lịch sử, giữ gìn truyền thống tốt đẹp của địa phương.Tuy nhiên, trong thời gian gần đây, công tác quản lý và hoạt động bảo quản, tu bổ
và phục hồi di tích tại một số địa phương trên địa bàn quận chưa được chặt chẽ,một số nơi để xảy ra hiện tượng tự ý tu bổ hoặc sơn thếp di tích không tuân theoquy định của pháp luật về đầu tư xây dựng và tu bổ di tích, đưa vào di tích đồ thờ
tự không phù hợp với tính chất của di tích… làm ảnh hưởng đến việc gìn giữ yếu
tố gốc và tính tâm linh của di tích
Với lý do trên em chọn đề tài “Thực trạng và giải pháp tăng cường quản lý các di tích lịch sử văn hóa trên địa bàn quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội” làm
đề tài tốt nghiệp của mình Đề tài sẽ giới thiệu về các di tích lịch sử trên địa bànquận, đồng thời em xin đóng góp một số ý kiến với các cấp, các ngành có liênquan để giữ gìn, bảo tồn và phát huy các giá trị di tích lịch sử trên địa bàn quận
2 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài đi sâu khảo sát, phân tích, đánh giá những kết quả đạt được và hạnchế trong công tác quản lý di tích lịch sử văn hóa ở quận Hoàng Mai trong nhữnnăm gần đây, từ đó đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả công tácquản lý di tích lịch sử văn hóa ở quận Hoàng Mai trong thời gian tới
3 Nhiệm vụ
Đề tài tập trung giải quyết các vấn đề sau:
Trang 10Tìm hiểu khái quát về quận Hoàng Mai và hệ thống di tích lịch sử văn hóatrên địa bàn quận
Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý di tích lịch sử vănhóa ở quận Hoàng Mai trong những năm gần đây
Phân tích, tìm hiểu, chỉ ra những hạn chế trong công tác quản lý di tích lịch
sử trên địa bàn quận
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả công tác quản lý
di tích lịch sử văn hóa ở quận Hoàng Mai trong thời gian tới
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quản lý di tích lịch sử văn hóa ở quậnHoàng Mai, thành phố Hà Nội
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu công tác quản lý các di tích lịch sử văn hóa trên địa bàn quậnHoàng Mai trong những năm gần đây
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp khảo sát: Phỏng vấn, thống kê, chụp ảnh, khảo sát thực tếPhương pháp thu thập và xử lý thông tin số liệu
Phương pháp phân tích tổng hợp
6 Nội dung đề tài
Nội dung đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về quản lý các di tích lịch sử văn hóa
Chương 2: Thực trạng quản lý di tích lịch sử văn hóa trên địa bàn quận
Hoàng Mai
Chương 3: Một số giải pháp tăng cường công tác quản lý di tích lịch sử vănhóa trên địa bàn quận Hoàng Mai
Trang 11CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ CÁC DI TÍCH
LỊCH SỬ VĂN HÓA 1.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ DI TÍCH LỊCH SỬ VĂN HÓA
1.1.1 Khái niệm về di tích lịch sử văn hóa
1.1.1.1 Khái niệm về văn hóa
Cho tới nay, người ta đã thống kê có hơn 400 định nghĩa về văn hóa Kháiniệm văn hóa không đơn giản bởi mỗi học giả đều xuất phát từ những cứ liệuriêng, góc độ riêng, mục đích riêng, mục đích riêng phù hợp với vấn đề của mìnhcần nghiên cứu
Định nghĩa của UNESCO về văn hóa được thông qua trong bản tuyên bố vềnhững chính sách văn hóa tại hội nghị quốc tế do UNESCO chủ trì từ ngày 26tháng 7 đến ngày 6 tháng 8 năm 1982 tại Mexico: “Văn hóa là tổng thể những nétriêng biệt tinh thần và vật chất, trí tuệ và cảm xúc quyết định tính cách của một xãhội hay một nhóm người trong xã hội”
Văn hóa là một hệ thống các giá trị, niềm tin, hình ảnh, uy tín và các truyềnthống, phong cách sống, ngôn ngữ, sự tự hào cho người dân của vùng, quốc gia.Văn hóa được biểu hiện dưới hai hình thái:
Dưới hình thái vật thể: văn hóa của một đô thị được biểu thị bằng nhữngcông trình kiến trúc tượng trưng cho những thành tựu kinh tế xã hội của dân tộc vàcủa một đô thị trong những giai đoạn lịch sử nhất định Trên góc độ xây dựng nóđược biểu thị qua các hình thái kiến trúc, kiểu nhà cửa
Dưới hình thái phi vật thể: văn hóa của một đô thị được biểu thị bằngnhững truyền thống, giá trị đạo đức, phong cách trong sinh hoạt và cac thói quen.Những giá trị văn hóa phi vật thể không thể lượng hóa là giá trị đạo đức, truyềnthống yêu nước, đoàn kết
1.1.1.2 Khái niệm về văn hóa đô thị
Văn hóa đô thị là một hệ thống các giá trị, niềm tin, hình ảnh, uy tín và cáctruyền thống qua đó tạo nên các chuẩn mực hành vi, phong cách sống, sự tự hàocho người dân của đô thị
Trang 121.1.1.3 Di tích lịch sử văn hóa
Theo Luật di sản văn hóa: Di tích lịch sử văn hóa được hiểu là công trìnhxây dựng, địa điểm và các di vật, bảo vật quốc gia thuộc công trình địa điểm đó cógiá trị lịch sử, văn hóa khoa học
Di tích lịch sử văn hóa là những không gian vật chất cụ thể khách quantrong đó chứa đựng các giá trị điển hình lịch sử do tập thể hoặc cá nhân con ngườisang lập ra trong lịch sử để lại
Di tích lịch sử văm hóa là tài nguyên văn hóa quý báu của mỗi địa phương,mỗi dân tộc, mỗi đất nước và của cả nhân loại Nó là bằng chứng trung thành, xácthực và cụ thể về đặc điểm văn hóa của mỗi nước Ở đó chứa đựng tất cả nhữnggiá trị văn hóa nghệ thuật của mỗi quốc gia Đó chính là bộ mặt quá khứ của mỗidân tộc, mỗi đất nước là biểu tượng chói ngời trong kho tàng văn hóa dân tộc vànhân loại
Di tích lịch sử - văn hóa là công trình xây dựng, địa điểm và các di vật, cổ vật,bảo vật quốc gia thuộc công trình, địa điểm đó có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học
Di sản văn hóa phi vật thể là sản phẩm tinh thần có giá trị lịch sử, văn hóa,khoa học, được lưu giữ bằng trí nhớ, chữ viết, được lưu truyền bằng truyền miệng,truyền nghề, trình diễn và các hình thức lưu giữlưu truyền khác, bao gồm tiếngnói, chữ viết, tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học, ngữ văn truyền miệng, diễnxướng dân gian, lối sống, nếp sống, lễ hội, bí quyết về nghề thủ công truyềnthống, tri thức về y, dược học cổ truyền, về văn hóa ẩm thực, về trang phục truyềnthống dân tộc và những tri thức dân gian khác
Di sản văn hóa vật thể là sản phẩm vật chất có giá trị lịch sử, văn hóa, khoahọc, bao gồm di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di vật, cổ vật, bảo vậtquốc gia
Di sản văn hóa vật thể là những sản phẩm vật chất có giá trị lịch sử, vănhóa, khoa học, bao gồm di tích lịch sử-văn hóa, danh lam thắng cảnh, di vật, cổvật, bảo vật quốc gia
Danh lam thắng cảnh là cảnh quan thiên nhiên hoặc địa điểm có sự kết hợpgiữa cảnh quan thiên nhiên với công trình kiến trúc cổ có giá trị lịch sử, thẩm mỹ,khoa học
Trang 13Di vật là hiện vật được lưu truyền lại, có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học.
Cổ vật là hiện vật được lưu truyền lại, có giá trị tiêu biểu về lịch sử, vănhóa, khoa học, có từ một trăm năm tuổi trở lên
1.1.2 Các loại di tích lịch sử văn hóa
1.1.2.1 Đình làng
Đình làng là một thiết chế văn hóa tín ngưỡng ra đời từ thời Lê Sơ, đánh
dấu một bước phát triển của cơ cấu làng xã cổ truyền Đình làng là một biểu tượngcủa tính cộng đồng, tự trị dân chủ của làng xã Ngôi đình là trung tâm văn hóa củalàng mà thể hiện cô đọng nhất là lễ hội
Đình có bia xưa nhất là đình Thanh Hà (Hà Nội), vốn xưa thuộc làng Thanh
Hà cổ, nay thuộc phố ngõ Gạch, quận Hoàn Kiếm Bia đề năm Thuận Thiên thứ
3 (1433) Các cứ liệu trên cho phép ta khẳng định đình làng đã có từ thời Lê Sơ,
đầu thế kỉ XV Những ngôi đình xưa nhất còn bảo tồn đến ngày nay đều có niênđại vào thời nhà Mạc, thế kỉ XVI, đó là:
- Đình Thụy Phiêu (Ba Vì, Hà Nội) dựng năm Đại Chính thứ 2 (1531)
- Đình Lỗ Hạnh (Hiệp Hòa, Bắc Giang) được ghi vào niên hiệu SùngKhang (1566 - 1577), nhiều người dự đoán vào năm 1576
- Đình Phù Lưu (Tiên Sơn, Bắc Ninh), được dựng vào cuối thế kỉ XVI
- Đình Là (Thường Tín, Hà Nội) dựng năm Diên Thành thứ 4 (1581)
- Đình Tây Đằng (Ba Vì, Hà Nội) dựa vào phong cách kiến trúc và điêukhắc, người ta dự đoán được dựng vào thế kỉ XVI
Đình làng là một thiết chế văn hóa - tín ngưỡng tổng hợp, có ba chứcnăng: Tín ngưỡng, hành chính, văn hóa
Chức năng tín ngưỡng:
Trong các đình làng Việt Nam, vị thần được thờ cúng là Thành Hoàng làng,
vị vua tinh thần, thần hộ mệnh của làng Khi tín ngưỡng Thành Hoàng du nhậpvào Việt Nam từ thời Bắc thuộc cũng nảy sinh ra một số Thành Hoàng mà chứcnăng cũng giống như ở Trung Quốc
Ngoài các vị thần, ở đình làng còn thờ những người có công khai phá đấtmới, lập làng, như: Hai hoàng tử thời Lý là Đông Chinh Vương và Dực ThánhVương, Nguyễn Hữu Cảnh, Thoại Ngọc Hầu, Nguyễn Cư Trinh
Trang 14Ngoài ra, ở một số làng nghề thủ công người ta còn thờ tổ nghề gọi là “tiênsư” Trong miền Nam các “tiên sư” được thờ ở nhà hậu của đình làng, chỉ có một
số ít “tiên sư” được thờ ở chánh điện
Tóm lại các thần làng Việt Nam biểu hiện một hệ thống tín ngưỡng đanguyên Đó là một hệ thống pha lẫn nhiều yếu tố tín ngưỡng sơ khai của cư dân
nông nghiệp (tín ngưỡng phồn thực, tín ngưỡng thờ mẹ, các thần sức mạnh tự nhiên…) với tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên, những người anh hùng và có phần ảnh
hưởng không nhiều của của đạo Phật và đạo Nho
Chức năng hành chính:
Đình làng thực sự là trụ sở hành chính - nơi mọi công việc về hành chínhcủa làng đều được tiến hành ở đó Từ việc xét xử các vụ tranh chấp, phạt vạ, khaovọntừ thu tô thuế đến việc bắt lính, bỏ các xuất phu đinh
Chủ thể tiến hành các hoạt động hành chính ở đình làng là các vị có chứcdanh Chánh tổng, Lý trưởng, Phó lý, Trưởng tuần và các viên quan của Hội đồnghương kì, kì mục Cơ sở để giải quyết các công việc của làng được dựa vào lệ lànghoặc hương ước Hương ước là một hình thức luật tục Gắn với hoàn cảnh, phongtục tập quán lâu đời của từng làng mà nhân dân có các bộ luật nhà nước không thểbao quát được
Với đặc điểm của tính tự trị và tính cộng đồng của làng xã, hoạt động hànhchính và quản lí của làng xã được tiến hành có hiệu quả Đình làng với tư cách làtrụ sở hành chính đã trở thành biểu tượng của tính tự trị và sự cố kết cộng đồngtrong suốt chiều dài lịch sử của mình
Chức năng văn hóa:
Đình làng là trung tâm sinh hoạt văn hóa của cả làng “Cây đa, bến nước,sân đình” đã đi vào tâm hồn của người dân quê Đỉnh cao của các hoạt động vănhóa ở đình làng là lễ hội Làng vào hội cũng được gọi là vào đám, là hoạt động cóquy mô và gây ấn tượng nhất trong năm đối với dân làng Ở các làng quê ViệtNam còn có hội chùa, hội đền nhưng phần lớn là hội làng được diễn ra ở đình lànggắn với đời sống của dân làng
Tóm lại, đồng bằng Bắc Bộ là cái nôi của nền văn hóa Việt Nam Nhữngnhân tố tự nhiên và xã hội đã hình thành nên làng, một cộng đồng làng, lối sống
Trang 15làng Đình làng là một thiết chế văn hóa tín ngưỡng ra đời từ thời Lê Sơ, đánh dấumột bước phát triển của cơ cấu làng xã cổ truyền Đình làng là một biểu tượng củatính cộng đồng, tự trị dân chủ của làng xã Ngôi đình là trung tâm văn hóa củalàng mà thể hiện cô đọng nhất là lễ hội.
Chùa có vai trò và vị trí quan trọng trong đời sống tâm linh của con ngườiViệt Nam Chùa không chỉ là nơi thực hiện các nghi thức tôn giáo mà còn là nơisinh hoạt văn hóa của làng xã Việt Nam Chùa Việt Nam có những nét riêng biệt
đó là trong chùa không chỉ thờ phật mà có chùa còn thờ cả thần Bởi các tôn giáoViệt Nam không hề bài xích nhau mà cùng hòa hợp nhau Đây là nét khác biệt củachùa ở Việt Nam so với các chùa khác trong khu vực
hệ thống miếu thờ những vị tiên hiền và thần thánh
Trang 16Vì vậy, đền là nơi lưu giữ những giá trị văn hóa, lịch sử truyền thuyết dântộc Đây là một hình thức giáo dục truyền thống gắn với tín ngưỡng thờ tổ tiên củangười Việt.
1.1.2.4 Di tích cách mạng kháng chiến
Các di tích cách mạng kháng chiến là di tích ghi lại một sự kiện trọng đạicủa lịch sử cách mạng địa phương có ảnh hưởng đến phong trào cách mạng củađịa phương, khu vực của cả quốc gia
1.2 QUẢN LÝ CÁC DI TÍCH LỊCH SỬ VĂN HÓA
1.2.1 Chủ thể và chức năng của các chủ thể quản lý các di sản văn hoá
Các chủ thể quản lý các di sản văn hoá là các cơ quan quản lý nhà nước về
di sản văn hóa bao gồm: Chính phủ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Các bộ, cơquan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ Cục Di sản văn hóa, Ủy ban nhân dâncác cấp
Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về di sản văn hóa Các bộ, cơ quanngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm quản lý nhà nước về di sản vănhóa theo phân công của chính phủ Chính phủ quy định cụ thể trách nhiệm của các
bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong việc phối hợp với Bộ Vănhóa, Thể thao và Du lịch để thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về di sảnvăn hóa
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm trước chính phủ thựchiện quản lý nhà nước về di sản văn hóa
Cục Di sản văn hóa là cơ quan của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cóchức năng tham mưu giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về disản văn hóa, được Bộ trưởng giao trách nhiệm chỉ đạo và hướng dẫn hoạt độngphát triển sự nghiệp bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hoá trong phạm vi cảnước theo đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của nhà nước
Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của mìnhthực hiện việc quản lý nhà nước về di sản văn hóa ở địa phương theo phân cấp củachình phủ
Ủy ban nhân dân cấp quận chịu trách nhiệm bảo vệ và phát huy giá trị disản văn hóa vật thể và di sản văn hóa phi vật thể tại địa phương; tổ chức ngăn
Trang 17chặn, bảo vệ, xử lý vi phạm; đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việcxếp hạng và xây dựng kế hoạch bảo vệ, bảo quản, tu bổ và phát huy giá trị di sảnvăn hóa.
Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm: Tổ chức bảo vệ, bảo quản cấpthiết di sản văn hóa; tiếp nhận những khai báo về di sản văn hóa để chuyển lên cơquan cấp trên
Kiến nghị việc xếp hạng di tích: Lập hồ sơ các di tích lịch sử văn hóa trênđịa bàn xã đề nghị các cơ quan quản lý cấp trên xếp hạng và cung cấp kinh phí sửachữa, ngăn chặn kịp thời sự xuống cấp các khu di tích
Phòng ngừa và ngăn chặn kịp thời mọi hành vi làm ảnh hưởng tới sự antoàn của di sản văn hóa
Ngăn chặn và xử lý các hoạt động mê tín dị đoan theo thẩm quyền
Hội đồng di sản văn hóa quốc gia là hội đồng tư vấn của Thủ tướng Chínhphủ về di sản văn hóa Thủ tướng Chính phủ quy định tổ chức và hoạt động cả hộiđồng di sản văn hóa quốc gia
Các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức
xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân và
cá nhân có trách nhiệm bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa
Các cơ quan văn hóa, thông tin đại chúng có trách nhiệm tuyên truyền, phổbiến rộng rãi ở trong nước và nước ngoài các giá trị di sản văn hóa của cộng đồngcác dân tộc Việt Nam, góp phần nâng cao ý thức bảo vệ và phát huy giá trị di sảnvăn hóa trong nhân dân
Các tổ chức, cá nhân có quyền sở hữu hợp pháp di sản văn hóa, tham quan,nghiên cứu di sản văn hóa, tôn trọng, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa Và
có nghĩa vụ thông báo kịp thời địa điểm phát hiện di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia,
di tích lịch sử-văn hóa, danh lam thắng cảnh; giao nộp di vật, cổ vật, bảo vật quốcgia do mình tìm được cho cơ quan có thẩm quyền; ngăn chặn, đề nghị cơ quan nhànước có thẩm quyền ngăn chặn, xử lý kịp thời những hành vi phá hoại, chiếmđoạt, sử dụng trái phép di sản văn hóa Trong trường hợp không đủ điều kiện vàkhả năng phát huy giá trị của di sản văn hóa thì gửi bộ sưu tập di sản văn hóa vàobảo tàng nhà nước hoặc cơ quan có thẩm quyền
Trang 181.2.2 Nội dung quản lý và những chính sách của nhà nước về bảo vệ
và phát huy giá trị di sản văn hóa
Theo Điều 54, Luật Di sản văn hóa, nội dung quản lý và những chính sáchcủa nhà nước về bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa bao gồm:
Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sáchphát triển sự nghiệp bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa
Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về di sảnvăn hóa
Tổ chức, chỉ đạo các hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa;tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về di sản văn hóa
Tổ chức, quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học; đào tạo, bồi dưỡng độingũ cán bộ chuyên môn về di sản văn hóa
Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để bảo vệ và phát huy giá trị disản văn hóa
Tổ chức và quản lý hợp tác quốc tế về bảo vệ và phát huy giá trị di sảnvăn hóa
1.2.3 Công cụ quản lý di sản văn hoá
Luật di sản văn hóa là công cụ quan trọng nhất để quản lý di sản văn hoá.Luật di sản văn hoá vừa nhằm giữ gìn di tích văn hóa vừa nhằm nâng cao hiệu lựcquản lý nhà nước, nâng cao trách nhiệm của nhân dân trong việc tham gia bảo vệ
và phát huy giá trị di sản văn hóa, nhà nước ban hành luật di sản văn hóa và cácnghị định, thông tư hướng dẫn thực hiện luật di sản văn hóa Di sản văn hóa thuộc
sở hữu nhà nước bao gồm:
Mọi di sản văn hóa trong lòng đất thuộc đất liền, hải đảo, ở vùng nội thủy,lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa nước cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam
Di sản văn hóa phát hiện được mà không xác định được chủ sở hữu, thuđược trong quá trình thăm dò, khai quật khảo cổ
Mọi di sản văn hoá thuộc sở hữu nhà nước; công nhận và bảo vệ các hìnhthức sở hữu tập thể, sở hữu chung của cộng đồng, sở hữu tư nhân và các hình thức
Trang 19sở hữu khác về di sản văn hóa theo quy định của pháp luật
Nhà nước có chính sách bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa nhằmnâng cao đời sống tinh thần của nhân dân, góp phần phát triển kinh tế-xã hội củađất nước; khuyến khích tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài đóng góp, tàitrợ cho việc bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa Nhà nước bảo vệ quyền vàlợi ích hợp pháp của chủ sở hữu di sản văn hóa và cũng là đơn vị chủ lực đầu tưcho công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, nghiên cứu, ứng dụng khoa học
và công nghệ trong việc bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa
Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo và
xử lý vi phạm pháp luật về di sản văn hóa
Mở rộng các hình thức hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ và phát huygiá trị di sản văn hóa; xây dựng và thực hiện các dự án hợp tác quốc tế theo quyđịnh của pháp luật
1.2.4 Tổ chức quản lý tại địa phương
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước đối với di sản vănhóa trong phạm vi địa phương có nhiệm vụ, quyền hạn như sau:
Xây dựng quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa vậtthể và văn hóa phi vật thể tại địa phương
Quản lý việc sưu tầm, nghiên cứu di sản văn hóa vật thể và di sản văn hóaphi vật thể theo quy định của pháp luật
Tổ chức chỉ đạo, cấp giấy phép cho hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị disản văn hóa địa phương theo thẩm quyền
Quyết định thành lập và xếp hạng bảo tàng theo thẩm quyền
Phê duyệt các dự án bảo quản, tu bổ và phúc hồi các di tích theo quy địnhcủa pháp luật
Thực hiện thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về văn hóa; giảiquyết khiếu nại, tố cáo, khen thưởng và xử lý vi phạm pháp luật về di sản văn hóa
Tổ chức kiểm kê, đăng ký di tích; quyết định xếp hạng và hủy bỏ xếp hạng
di tích cấp tỉnh; lập hồ sơ khoa học trình Bộ Văn hóa-Thông tin quyết định xếphạng di tích quốc gia; chỉ đạo việc lập hồ sơ khoa học di sản văn hóa phi vật thể ở
Trang 20địa phương.
Thực hiện quyền hạn, nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật có liênquan về di sản văn hóa
Trang 21CHƯƠNG II THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DI TÍCH LỊCH SỬ VĂN HÓA TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HOÀNG MAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
2.1.KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN XÃ HỘI VÀ LỊCH SỬ HÌNH THÀNH CỦA QUẬN HOÀNG MAI
2.1.1 Vị trí địa lý và ranh giới hành chính
Hoàng Mai là một trong 10 quận thuộc thủ đô Hà Nội
Quận Hoàng Mai phía Bắc giáp quận Thanh Xuân, Hai Bà Trưng, phía Tây
và Nam giáp quận Thanh Trì, phía Đông giáp sông Hồng-quận Long Biên Trảirộng từ Đông sang Tây, được chia làm 3 phần tương đối đều nhau bởi đường GiảiPhóng, Tam Trinh (theo trục Bắc-Nam) Quận có diện tích tự nhiên là 4.104,1 ha(41 km²) với tổng số dân là 214.759 người Quận Hoàng Mai có đường giao thôngthuỷ trên sông Hồng Quận có các đường giao thông quan trọng đi qua gồm: Quốc
lộ 1A, 1B, đuờng vành đai 3, cầu Thanh Trì, đường vành đai 2,5
2.1.3 Cơ quan hành chính
Phường Yên Sở được thành lập theo nghị định số 132/2003/NĐ-CP ngày06/11/2003 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính để thành lập cácquận Long Biên, Hoàng Mai, thành lập các phường trực thuộc quận Long Biên,Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội
Trang 22Phường Yên Sở được thành lập trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và dân
số của xã Yên Sở, 35 ha diện tích của xã Tứ Hiệp Tổng diện tích của phường:744,3675 ha Tổng dân số: 3.250 hộ và khoảng 15.100 nhân khẩu
Phường Yên Sở: phía Đông giáp phường Trần Phú và quận Gia Lâm, phíaTây giáp phường Hoàng Liệt, phía Nam giáp quận Thanh Trì, phía Bắc giáp cácphường Thịnh Liệt, Hoàng Văn Thụ, Vĩnh Hưng, Lĩnh Nam, được chia làm 29 tổdân phố
Vĩnh Hưng là một Phường thuộc quận Hoàng Mai, trước ngày 01/01/2004
là xã Vĩnh Tuy, thuộc quận Thanh Trì, giáp danh với sáu Phường thuộc quậnHoàng Mai và hai Phường thuộc quận Hai Bà Trưng.Từ năm 2004 khi chuyển từ
xã lên phường thì tốc độc đô thị hóa trên địa bàn Phường diễn ra rất nhanh, nhiều
hộ dân từ nơi khác đến mua đất xây dựng nhà ở làm cho mật độ dân số tăng độtbiến Tổng diện tích đất tự nhiên của Phường là : 174,8139ha Tổng số hộ : 6.312
hộ với 32.343 nhân khẩu được chia thành 7 khu dân cư, 50 tổ dân phố PhườngVĩnh Hưng có tuyến phố Vĩnh Hưng và trục đường Lĩnh Nam thuận lợi cho việcnhân dân buôn bán kinh doanh trên địa bàn
Phường Tương Mai nằm ở phía bắc Quận Hoàng Mai được thành lập từnăm 1981 trên cơ sở hợp nhất tiểu khu Tương Mai và tiểu khu Tân Định với diệntích đất tự nhiên 0,732km2 Tính đến hết năm 2011 phường có trên 7000 hộ dânvới 29000 nhân khẩu chia thành 72 tổ dân phố - 15 khu dân cư phường tiếp giápvới 06 phường: Hoàng Văn Thụ - Giáp Bát - Tân Mai -Thịnh Liệt thuộc QuậnHoàng Mai; phường Trương Định - Đồng Tâm thuộc Quận Hai Bà Trưng
Phường Trần Phú được thành lập theo Nghị định số 132/2003/NĐ-CP ngày6/11/2003 của Chính phủ (trên cơ sở xã Trần Phú thuộc quận Thanh Trì), chínhthức đi vào hoạt động từ ngày 01/01/2004 Phường Trần Phú có tổng diện tích tựnhiên là 378,1466 ha (theo hồ sơ địa giới hành chính 364 và các hồ sơ quản lý đấtđai khác) Phường nằm cách trung tâm Thủ đô Hà Nội 10 km về phía Đông Nam;Phía Bắc giáp phường Lĩnh Nam; Phía Nam và Tây Nam giáp phường Yên Sở;Phía Đông giáp Sông Hồng Dân số có 2130 hộ và 7642 nhân khẩu Địa bànphường có 11 khu dân cư và 21 tổ dân phố
Phường Thịnh Liệt nằm ở cửa ngõ phía Nam của Thành phố tiếp giáp với 9phường thuộc quận Hoàng Mai và quận Thanh Xuân với lợi thế là đầu mối giao
Trang 23thông quan trọng của Thành phố nơi tập trung nhiều bến xe, bến tầu như: ga GiápBát, bến xe khách phía Nam, bến xe vận tải Hàng Hoá và nhiều khu đô thị mớinhư Công viên Yên Sở, khu Đô thị mới Thịnh Liệt, khu Đô thị chức năng Ao Sào,
Đô thị Trũng Kênh, khu di dân Đồng Tàu thuận lợi cho phát triển buôn bán,thông thương và nghỉ ngơi Diện tích tự nhiên rộng 3,26 km2, Dân số: 7060 hộ với30.674 nhân khẩu
Phường Thanh Trì nằm ở phía tây bắc quận Hoàng Mai; phía bắc, phíađông giáp sông Hồng, phía nam giáp phường Vĩnh Hưng, phường Lĩnh Nam, phíatây giáp Phường Vĩnh Tuy, quận Hai Bà Trưng Diện tích đất tự nhiên của phườnglà: 333,8 ha, Dân số: 4.518 hộ với 16426 nhân khẩu Một trong thế mạnh củaPhường là món ăn ẩm thực bánh cuốn thanh trì, đã có từ lâu đời, món ăn vừa bìnhdân mà không kém phần thanh tao, hiện số hộ gia đình còn giữ gìn phát huytruyền thống không nhiều, mặc dù có rất nhiều địa phương cũng làm món bánhcuốn, song thương hiệu bánh cuốn thanh trì không thể lẫn với bánh cuốn với các địa phương khác
Phường Tân Mai có diện tích 0,53km2; dân số 23.658 người; Vùng đất TânMai gắn với lịch sử phát triển lâu đời của Giáp Lục, Giáp Tứ thuộc xã Thịnh Liệt,quận Thanh Trì và làng cổ Tương Mai Hai địa danh này được hình thành từ lâu,nằm ở châu thổ sông Hồng, phía Nam thành Đại La sau là thành Thăng Long củanước Đại Việt Qua nhiều thời kỳ hình thành và phát triển ngày 14/03/1984phường Tân Mai được thành lập theo Quyết định số 42/HĐBT của Hội đồng
bộ trưởng
Phường Mai Động được thành lập năm 1982, nằm ở phía Bắc quận HoàngMai Phía Bắc giáp phường Vĩnh Tuy và phường Minh Khai (thuộc quận Hai BàTrưng) Phía Đông giáp phường Vĩnh Hưng Phía Nam giáp phường Hoàng VănThụ và phường Vĩnh Hưng Phía Tây giáp phường Hoàng Văn Thụ Diện tích 0,82
km2, với dân số hơn 20.000 người, được sắp xếp thành 13 khu dân cư, 57 tổ dânphố Phường Mai Động thờ Đức Thánh hoàng làng Tướng Tam Trinh, là mộtTướng giỏi có công Phù Trưng Lập Quốc (vào năm 40 sau Công Nguyên).Phường có đặc sản Đậu Mơ và bánh mỳ nổi tiếng
Phường Lĩnh Nam nằm ở phía Đông Bắc quận Hoàng Mai, tiếp giápphường Thanh Trì, Vĩnh Hưng, Trần Phú và quận Gia Lâm Với diện tích đất tự
Trang 24nhiên là: 557,0444 ha, có 11 khu dân cư với 34 Tổ dân phố; dân số trên địa bànphường tính đến nay khoảng 24.000 nhân khẩu Trên địa bàn Phường có 03 đình,
03 chùa đều được xếp hạng Di tích lịch sử văn hóa và 01 nhà thờ
Phường Hoàng Văn Thụ nằm ở phía bắc quận Hoàng Mai có diện tích1,7km2 có 14 khu dân cư, 101 tổ dân phố, trên 35 nghìn nhân khẩu, được chiathành 2 khu vực dân cư là khu vực trong làng cũ Hoàng Mai, khu đô thị Đền Lừ,khu cư xá Thanh Mai và khu đô thị Vĩnh Hoàng là nơi tiếp nhận di dân phục vụcông tác giải phóng mặt bằng từ các nơi trong thành phố về ăn ở, sinh hoạt
Phường Hoàng Liệt nằm ở vị trí phía tây nam quận Hoàng Mai, cửa ngõphía nam thủ đô Hà Nội, là đầu mối giao thông quan trọng của Thành phố Hàngngày có hàng chục nghìn lượt phương tiện giao thông qua lại Phường đang trên
đà đô thị hoá nhanh, đã tạo điều kiện thuận lợi nhân dân mở rộng đa dạng cácngành nghề dịch vụ kinh tế văn hoá xã hội và sự gia tăng dân số về mặt cơ họcthay đổi hàng ngày Trên địa bàn phường có 75 doanh nghiệp khoảng 200 cơ quankinh doanh tư nhân hoạt động, có 02 khách sạn, 06 nhà nghỉ, 160 hộ có nhà chothuê trọ, có 01 bên xe khách liên tỉnh, liên quốc gia Diện tích đất tự nhiên487,0999 ha Dân số có 7.593 hộ; 30.182 nhân khẩu; chia thành 15 khu dân cư, 56
tổ dân phố
Phường Giáp Bát có diện tích gần 0,8 km2 có 4272 hộ với gần 18.000người Phía bắc giáp với phường Đồng Tâm, phía Nam giáp với phường ThịnhLiệt, phía Đông giáp với phường Tương Mai, phía Tây giáp với phường PhươngLiệt Giáp Bát có bến xe phía Nam tiếp giáp có bến xe vận tải Hàng Hóa, ga GiápBát, hàng ngày có hàng vạn hành khách cùng các phương tiện hàng hóa qua lại vàlưu trú trên địa bàn phường Điểm nhấn của phường là nhà Thờ Giáo Xứ ThịnhLiệt xây dựng từ năm 1911 và Đình làng Bảy thờ 6 vị Thành Hoàng đã được côngnhận là di tích lịch sử văn hóa cấp Thành phố
Phường Đại Kim với diện tích đất tự nhiên là 275.5 ha Toàn phường có5.640 hộ sinh sống ổn định và 2.000 hộ sinh sống thời sinh sống thời vụ Tổng số
có 26.751 nhân khẩu phân bổ ở 51 tổ dân phố, chia làm 15 khu dân cư Đại Kim làphường nằm ở cửa ngõ phía Tây Nam quận Hoàng Mai giáp các phường ĐịnhCông; Thịnh Liệt; Hoàng Liêt; xã Tân Triều; Thanh Liệt thuộc quận Thanh Trì,phường Kim Giang thuộc quận Thanh Xuân
Trang 25Phường Định Công nằm ở phía Tây Nam của quận Hoàng Mai có diện tích275,5 ha với dân số 44.495 nhân khẩu được chia thành 24 khu dân cư với 84 tổdân phố, trình độ dân trí không đồng đều Cơ cấu dân số biến động thường xuyên
do phường đang trong quá trình đô thị hoá nhanh
2.1.4 Tình hình kinh tế
Năm 2014 tổng giá trị sản xuất ước 5.890 tỷ đồng, vượt 16% so kế hoạch,tăng 11,9% so năm 2013; thu ngân sách ước 1892,6 tỷ đồng, vượt 31,1% so kếhoạch, tăng 10,7% so năm 2013 Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch đúng địnhhướng, trong đó, những ngành mũi nhọn như Thương mại - dịch vụ đạt giá trị2.632 tỷ đồng, tăng 20,2% so với năm 2013 Ngành công nghiệp ước đạt 3.015 tỷđồng, tăng 13,6% so với cùng kỳ năm 2013 Ngành Nông nghiệp của quận đãhoàn thành 100% kế hoạch chuyển đổi vùng trồng rau an toàn, hoa cây cảnh, từngbước hình thành các vùng sản xuất hàng hóa chất lượng cao; giá trị trên 1 ha canhtác tăng cao, đạt bình quân 300 triệu đồng/ha, vượt 36% so kế hoạch Trên địa bànquận có hơn 5.700 doanh nghiệp hoạt động, trong đó số doanh nghiệp kinh doanhthương mại - dịch vụ chiếm 75%, giải quyết việc làm cho hơn 98.600 lao động địaphương và tạo ra không khí kinh tế thị trường sôi động
Quận còn chú trọng phương thức xã hội hóa thu hút đầu tư, hoàn thành lựachọn đơn vị đầu tư xây dựng chợ Thanh Trì, chợ Lĩnh Nam; đơn vị thực hiện hợpđồng BT xây dựng 3 tuyến đuờng: Từ Nguyễn Tam Trinh đến Sống Hoàng; đoạnđường đê sông Hồng đến khu 73ha – C12 và tuyến đường qua Minh Khai- VĩnhTuy – Yên Duyên; tuyến đuờng 2,5 đoạn từ Đầm Hồng đến QL 1A
Theo đề án đầu tư chuyển đổi cơ cấu kinh tế trong sản xuất nông nghiệptrên địa bàn quận hoàng Mai giai đoạn 2010 – 2015, quận chuyển đổi toàn bộ191,51 ha trồng cây lương thực sang trồng cây cho giá trị kinh tế cao, trong đó, dựkiến mở rộng 95 ha trồng rau an toàn (có 70 ha nhà lưới), nâng tổng diện tích lên164,4ha; phát triển thêm 30,2 ha hoa, cây cảnh, nâng diện tích lên 50,66ha; mởrộng 33,69 ha cây ăn quả, nâng diện tích lên 62,19ha, dành 32,62 ha trồng cácgiống cây các loại phục vụ mục tiêu trên Riêng 46,54 ha ruộng trũng đang nuôithủy sản 1 vụ, sẽ cải tạo nâng thành 2 vụ, trên bờ trồng cây xanh, tạo cảnh quanmôi trường làm đẹp khu vực phía Nam thành phố
Năm 2015, quận phấn đấu kinh tế tăng trưởng hơn 16%, giải quyết thêm
Trang 265400 việc làm, tiếp tục thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷtrọng công nghiệp, thương mại – dịch vụ và giảm dần tỷ trọng nông nghiệp.
2.1.5 Quy hoạch sử dụng đất năm 2015
Bảng 1 Diện tích các loại đất phân bổ trong năm 2015
1.2 Đất trồng cây hàng năm còn lại 28,29
2.7 Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp 210,85
2.8 Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản 0,33
2.9 Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp
2.13 Đất xây dựng trụ sở cơ quan 27,46
2.14 Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp 0,25
Trang 272.23 Đất xây dựng công trình sự nghiệp khác 1,28
Phân theo mục đích sử dụng như sau:
Đất nông nghiệp là 974,1ha; chiếm 24,16% tổng diện tích đất tự nhiênĐất phi nông nghiệp là 3025,77 ha; chiếm 75,04%
Đất chưa sử dụng là 32,43ha; chiếm 0,8%
Đất cơ sở tín ngưỡng là 6,91ha; chiếm 0,17%
Nhìn chung, quỹ đất của quận không lớn mà nhu cầu sử dụng đất càngngày càng gia tăng phục vụ cho quá trình đô thị hóa Hiện trạng đất đai ở đâyđang được khai thác và sử dụng vẫn chủ yếu cho phát triển sản xuất và pháttriển các khu đô thị, các cụm điểm công nghiệp Diện tích đất chưa sử dụngkhông còn nhiều Do đó, trong những năm tới cần tiếp tục điều chỉnh quá trình
sử dụng đất đai của huyện nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của
xã đến năm 2015 và 2020
2.2.HỆ THỐNG DI TÍCH LỊCH SỬ VĂN HÓA TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HOÀNG MAI
2.2.1 Hệ thống di tích lịch sử văn hóa trên địa bàn
Quận Hoàng Mai có 56 di tích văn hóa lịch sử, trong đó có một số di tích
Trang 28nổi tiếng như: Chùa Nga My, chùa Liên Đàm, chùa Lủ, đền Lư Giang, đình ThanhTrì, đình Hoàng Mai, Miếu Gàn…
Đền Lừ, xóm Bến bên sông Lừ ở thôn Thanh Mai phường Hoàng Văn Thụđược coi là hội to nhất nhì Thăng Long xưa Ca dao có câu: Thứ nhất hội phủ Tây
Hồ - Thứ nhì hội phủ đền Lừ Thanh Mai” đủ để khẳng định giá trị lịch sử, văn hóacủa lễ hội này
Ngoài ra quận còn một số lễ hội thường niên được nhiều người biết đếnnhư: đấu vật ngày tết ở làng Mai Động, lễ hội bơi chải ở phường Yên Sở…
Nói đến quận Hoàng Mai, mọi người nhớ ngay đến vùng Cổ Mai vốn liền
kề các cửa ô phía Nam của kinh thành Thăng Long Theo bản đồ tỉnh thành HàNội vẽ năm 1831 ở phía Nam kinh thành còn có các cửa Ô Kim Hoa, Ô Yên Ninh,
Ô Thanh Lãng…thuộc quận Vĩnh Thuận, đó là vành đai bắt đầu của Cổ Mai, tiếpgiáp với quận Thọ Xuân nội thành Đây là vùng đất vua Trần Thuận Tông đãphong thưởng cho Trần Khát Chân và Trần Hãng
Hoàng Mai còn có nhiều nghề truyền thống: nghề làm quạt ở làng Lủ, nghềdát bạc ở làng Giáp Lục, nghề kim hoàn ở Định Công Tại Định Công hiện có đềnthờ ba anh em họ Trần là Tổ của nghề kim hoàn Việt Nam
Quận Hoàng Mai cũng có nhiều di tích lịch sử văn hóa quan trọng khôngchỉ với Thăng Long – Hà Nội, mà còn đối với cả nước Ở làng Mai Động có đìnhthờ Tam Trinh, vị tướng, nhà giáo và còn truyền dạy nghề đấu vật cho thanh niên.Vào những năm 40-43 tướng Tam Trinh cũng nghĩa quân đã cùng Hai Bà Trưngđánh đuổi tướng giặc đô hộ Tô Định tàn bạo Ở vùng quanh đầm Đại Từ, cả 7 làng(thuộc phường Đại Kim, Hoàng Liệt) đều có đền thờ Bỏ Ninh Vương, học tròThủy Thần của Chu Văn An, người đã nêu cao truyền thống tôn sư trọng đạo vàtruyền thống thương dân Chùa Tương Mai và đình Tương Mai thờ Trần KhátChân, danh tướng thời Trần có công đánh giặc cứu nước Đình làng Hoàng Maithờ tướng Trần Hương, còn gọi là Trần Hãng, là em của danh tướng Trần KhátChân Tại làng Hoàng Mai còn có ngôi chùa Nga My nổi tiếng, bia ký còn ghi lạichùa này do Lý Đạo Thành cho xây dựng từ thời Lý Đền Lừ ở làng Hoàng Mai,xưa thuộc bến Lư Giang, nên dân gọi nôm là Đền Lừ Trong đền vẫn còn tấm bia
đá “Dịch Lư kiều bi ký” do trạng nguyên Nguyễn Xuân Chính đỗ khoa Đinh Sửu(1637) ghi Đền Lừ thờ hai tùy tướng của Trần Khát Chân là Phạm Thổ Tu và
Trang 29Phạm Ngưu Tất, cũng là những người cai quản hương Cổ Mai xưa Bên cạnh Đền
Lừ còn có đền thờ đức Trần Hưng Đạo mà dân Hoàng Mai kính trọng gọi lễ hộiđền này là ngày Giỗ Cha vào tháng Tám âm lịch
Đặc biệt ở làng Khuyến Lương, nay là phường Trần Phú, phố KhuyếnLương, quận Hoàng Mai hiện còn có đền thờ Nguyễn Trãi và Nguyễn Thị Lộ.Tương truyền ngày xưa hai người dạy học ở đây Đền mới được khôi phục năm1999-2004
Hoàng Mai là đất địa linh nhân kiệt, có lắm người tài, có nhiều danh nhânvăn hóa nổi tiếng đất nước Tiêu biểu như: Bùi Xương Trạch (1438-1516) nguyênquán xã Định Công, quận Thanh Đàm (sau gọi là quận Hoàng Mai); 42 tuổi đậutiến sĩ khoa Mậu Tuất (1478), làm Thượng Thư chưởng lục hộ kiêm Đô ngự sử,
Tế tửu Quốc Tử Giám Thăng Long Tác giả Quảng văn đình ký Bùi Huy Bích(1744-1802) người xã Định Công, quận Hoàng Mai, nhà ở Thịnh Liệt, 26 tuổi đỗĐinh Nguyên, làm đến thị lang Lại bộ hành tham tụng Tác giả Văn tuyển và Thituyển Ở làng Kim Lũ (phường Đại Kim) có dòng họ Nguyễn Khởi tổ là NguyễnCông Thể (1683-1757) đỗ Hội Nguyên năm 1715, làm đến Tham tụng, Tế tửuQuốc Tử Giám, có công dàn xếp với nhà Thanh giữ nguyên vẹn đất đai ở biêncương phía Bắc Nguyễn Trọng Hợp người xã Kim Lũ, quận Hoàng Mai; đỗ Tiến
Sĩ khoa Ất Mão (1865), làm quan đến chức Tổng đốc Định An, Tổng đốc Hưng-Tuyên, Khâm sai Bắc kỳ, quyền Kinh Lược Sứ, thượng thư Bộ Lại, Bộbinh, Hiệp biện Đại học sĩ, sung Cơ mật viện đại thần
Sơn-2.2.2 Di tích lịch sử văn hóa tiêu biểu
2.2.2.1 Đình làng
Đình làng Mai Động
Đình Mai Động thờ đức thánh Tam Trinh Ngài là tướng của Hai Bà Trưng
và đã lập công lớn không chỉ là một võ tướng, đối với khu vực Mai Động ngàicòn là người dạy chữ và truyền nghề làm đậu phụ nổi tiếng cho dân làng
Hiện đình còn 5 bia đá ghi rõ về vùng đất cổ Mai Động, lịch sử xây dựng
Trang 30và những người có công đóng góp tôn tạo Đáng chú ý nhất là tấm bia dựng nămChính Hòa thứ 20(1699) cho biết khá đầy đủ lịch sử lâu đời của vùng đất
Đình Kim Giang
Địa chỉ: Kim Giang, Đại Kim, Hoàng Mai, Hà Nội
Đình làng Kim Giang nằm ở đường Kim Giang gần đền và chùa, trong cụm
di tích lịch sử đình, đền và chùa Kim Giang Đình thờ Thành hoàng hiệu là MạoGiáp Hoa Theo thần phả ngài là người đất Phong Châu sinh ngày 12 tháng 2 nămQuý Mùi Thân mẫu là Lê Ngại Mỹ Châu mang thai ngài trong 12 tháng, trở dạ 10ngày Ngài sinh ra thân hình đẹp đẽ, trên da có vân sắc đẹp tựa hồng hoa nên cótên là Mạo Giáp Hoa Ngài là người chí dũng song toàn, 16 tuổi ngài đã đỗ thủkhoa hiếu liêm, thi đình ngài đỗ Hoàng Giáp Nhà vua phong cho ngài là Đốc HọcSơn Tây, được 6 tháng lại thăng lên làm Tham tri bộ binh Gặp lúc nước nhà cóbiến, bờ cõi có giặc ngoại xâm, vua giao cho ngài làm quan đại thần quân vụthống lĩnh ba quân đến đánh và đã giành được thắng lợi Khi khải hoàn đoàn quân
đi qua Kim Lũ (Kim Giang bây giờ) ngài nhận thấy đây là nơi quý địa liền mờicác bô lão trong làng cho 300 quan tiền để xây dựng đình, đền theo hướng đôngnam Về đến nhà ngài bị bệnh rồi qua đời, nhà vua thương tiếc phong cho ngài làthượng đẳng thần và ban cho dân làng Kim Giang đời đời thờ cúng Lễ hội đìnhlàng Kim Giang được nhân dân trong vùng tổ chức hàng năm trong 2 ngày để tônvinh công đức Ngài và Thân mẫu Ngài
2.2.2.2 Chùa
Chùa Hoàng Mai (Nga My Tự)
Nga My Tự là têm chữ của một ngôi chùa cổ ở làng Hoàng Mai, được côngnhận Di tích kiến trúc nghệ thuật quốc gia vào năm 1994
Địa chỉ hiện nay: ngõ 129 Trương Định, phường Hoàng Văn Thụ, quậnHoàng Mai, TP Hà Nội Gần chợ Hoàng Mai và trường THCS Hoàng Văn Thụ,cách Hồ Gươm chừng 5 km về phía Nam
Trang 31Ảnh 1 Tam quan chùa Nga My Ảnh: internet
- Lược sử
Nga My Tự vốn là ngôi chùa cổ của làng Hoàng Mai, thuộc thái ấp của đạitướng Trần Khát Chân, đền thờ Ngài và ngôi đình làng cũng ở gần chùa Theo nộidung khắc ghi trên một tấm bia đá cổ trong chùa thì Nga My Tự được sửa chữalớn vào năm Hồng Đức 28 (1497) Lúc đó chùa gồm có tiền đường, nhà thiêuhương và thượng điện
Tháng 12-1972, tiền đường của chùa bị bom B52 của Mỹ hủy hoại nhưngngay sau đó đã được phục hồi Năm 1994 ni trưởng và Phật tử đã hưng công trùng
tu dãy giải vũ bên trái; Năm 1996 dựng lại dãy giải vũ bên phải Năm 1998 trùng
tu các tòa chính điện, đông đường, tây đường và các công trình khác Năm 2002lại cho trùng tu nhà thờ Tổ và làm giảng đường
Pháp môn ở chùa Nga My thuộc Tịnh Độ tông, phần đông Phật tử là nữgiới Ni trưởng Đàm Hảo mới đây đã viên tịch ở tuổi 83, vị trụ trì hiện nay là nitrưởng Đàm Kim cũng rất cao tuổi Chùa Nga My (và đình Hoàng Mai) đã được
Bộ Văn hóa và Thông tin xếp hạng Di tích lịch sử kiến trúc nghệ thuật vào ngày5-2-1994
Trang 32- Kiến trúc
Sau cuộc đại trùng tu năm 2002, chùa Nga My hiện nay nổi bật lên giữacon đường xóm dài bởi một cổng tam quan hoành tráng Tam quan được xây theophong cách kiến rcúc thời Nguyễn, trên cổng giữa là một gác chuông kiểu hai tầngtám mái Bậc thang lên gác dốc nhưng có lan can bảo vệ Đáng chú ý ở đỉnh củacác trụ biểu đều đắp những đôi phượng chụm đuôi duyên dáng nhưng để mộc,không sơn vẽ Riêng chân đế trụ thì xây cao ngang đầu người, trông rất lạ
- Di vật
Ngoài những tấm bia đá, trong chùa có một hệ thống tượng Phật giáo kháđầy đủ, phần lớn được tạo tác vào thế kỷ 19 (đầu thời Nguyễn), đáng chú ý nhất làpho tượng A Di Đà mang phong cách nghệ thuật thuộc thế kỉ 17-18 và bộ tượngTam Thế thuộc thế kỉ 19 Đặc biệt tượng Bồ tát Quán Thế Âm đặt trên tòa chínhđiện có giá trị cao về nghệ thuật, được tạc vào khoảng thế kỉ 16-17 Pho tượng nàythể hiện Quan Âm với nghìn tay nghìn mắt ngồi trên đài sen, trong lòng mỗi cánhsen có một bông hoa cúc được cách điệu rất đẹp
Chùa Tứ Kỳ
Chùa Tứ Kỳ tên chữ Linh Tiên tự là một ngôi chùa làng, có từ cuối thế kỷ
17 Địa chỉ: số 8 đường Ngọc Hồi, phường Hoàng Liệt, quận Hoàng Mai, thànhphố Hà Nội Chùa được công nhận Di tích lịch sử - văn hóa cấp quốc gia vào ngày16-1-1995
Chùa Tứ Kỳ toạ lạc trên một gò đất khá cao và rộng ở phía đông hồ LinhĐàm Trải qua hơn 300 năm chùa đã được sửa sang và tôn tạo nhiều lần Gần đâychùa lại cho trùng tu lớn và xây thêm một số hạng mục mới Đi dọc từ chùa PhápVân xuống phía nam theo đường Ngọc Hồi hoặc đi ngang theo đường vành đai 3nối với cầu Thanh Trì, từ xa du khách đã có thể nhận ra ngôi bảo tháp có đáy tođặc biệt của chùa, mặc dù ngọn tháp chỉ hơi cao hơn các mái nhà lô nhôxung quanh