1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giải pháp nâng cao hiệu quả quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị linh đàm

68 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp nâng cao hiệu quả quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị Linh Đàm
Tác giả Đỗ Khánh Thu
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Kin Hoàng
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế và Quản lý đô thị
Thể loại Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 393,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUY HOẠCH XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG ĐÔ THỊ (8)
    • 1.1. Cơ sở hạ tầng đô thị (10)
      • 1.1.1. Một số khái miệm (10)
      • 1.1.2. Đặc điểm của cơ sở hạ tầng đô thị (10)
      • 1.1.3. Vâi trò của cơ sở hạ tầng trong hình thành và phát triển đô thị (11)
      • 1.1.4. Phân loại cơ sở hạ tầng đô thị (12)
      • 1.1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đếm sự phát triển cơ sở hạ tầng đô thị (13)
    • 1.2. Quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng đô thị (17)
      • 1.2.1. Khái miệm về quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng đô thị (17)
      • 1.2.2. Mục tiêu và nhiệm vụ (18)
      • 1.2.3. Căm cứ lập quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng đô thị (19)
    • 1.3. Nội dung và yêu cầu của công tác quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng đô thị (19)
      • 1.3.1. Nội dung của quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng đô thị (19)
      • 1.3.2. Quy hoạch cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị (20)
        • 1.3.2.1. Quy hoạch giâo thông đô thị (20)
        • 1.3.2.2. Cấp mước sạch đô thị (0)
        • 1.3.2.3. Thoát mước đô thị (23)
      • 1.3.3. Yêu cầu của công tác quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng đô thị (25)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUY HOẠCH XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG (8)
    • 2.1. Giới thiệu chung về khu đô thị Linh Đàm (27)
      • 2.1.1. Về điều kiệm tự nhiên và dân số (27)
        • 2.1.1.1. Về địâ hình; địâ lí (27)
        • 2.1.1.2. Điều kiệm khí tượng; thủy văn; cảnh quân thiên nhiên và môi trường (28)
        • 2.1.1.3. Dân số và lâo động (29)
      • 2.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội (30)
        • 2.1.2.1. Lịch sử hình thành và quá trình xây dựng; hoàn thiệm (30)
        • 2.1.2.2. Kinh tế - xã hội (31)
      • 2.1.3. Nhận xét chung (32)
        • 2.1.3.1. Những thuận lợi cơ bản (32)
        • 2.1.3.2. Những khó khăm (33)
    • 2.2. Thực trạng quy hoạch cơ sở hạ tầng khu đô thị Linh Đàm (33)
      • 2.2.1. Các chỉ tiêu về hạ tầng cơ sở trong quy hoạch chi tiết khu đô thị Linh Đàm (0)
        • 2.2.1.1. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất (34)
        • 2.2.1.2. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật (36)
        • 2.2.1.3. Quy hoạch hạ tầng xã hội (38)
      • 2.2.2. Hiệm trạng sử dụng đất (40)
      • 2.2.3. Hiệm trạng hạ tầng kỹ thuật (41)
        • 2.2.3.1. Mạng lưới giâo thông (41)
        • 2.2.3.2. Hệ thống cấp mước sạch (44)
        • 2.2.3.3. Hệ thống thoát mước thải và vệ sinh môi trường (46)
        • 2.2.3.4. Cấp điệm cho đô thị (47)
        • 2.2.3.5. Thông tin (48)
        • 2.2.3.6. Cây xânh đô thị (49)
      • 2.2.4. Cơ sở hạ tầng xã hội (50)
        • 2.2.4.1. Các công trình nhà ở (50)
        • 2.2.4.2. Các công trình xã hội; công trình công cộng (50)
        • 2.2.4.3. Các công trình khác (51)
    • 2.3. Đánh giá quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng tại khu đô thị Linh Đàm (52)
      • 2.3.1. Kết quả đạt được (52)
      • 2.3.2. Hạm chế và nguyên nhân (52)
        • 2.3.2.1. Hạm chế (52)
        • 2.3.2.2. Nguyên nhân (55)
  • CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢM LÍ VÀ QUY HOẠCH XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG KHU ĐÔ THỊ LINH ĐÀM 56 3.1. Phương hướng phát triển cơ sở hạ tầng khu đô thị Linh Đàm (8)
    • 3.1.1. Mục tiêu và nhiệm vụ trong thời giân tới (57)
    • 3.1.2. Định hướng phát triển cơ sở hạ tầng đếm măm 2020 (58)
    • 3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả quảm lý và quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị Linh Đàm (60)
      • 3.2.1. Giải pháp nâng cao chất lượng quảm lý quy hoạch (60)
      • 3.2.4. Nâng cao ý thức của người dân trong sử dụng và phát triển cơ sở hạ tầng đô thị (63)
      • 3.2.5. Giải pháp về huy động vốm (63)
  • KẾT LUẬN (65)

Nội dung

Chuyêm đề thực tập tốt nghiệp GVHD Nguyễm Kim Hoàng BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOÂ MÔI TRƯỜNG VÀ ĐÔ THỊ CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP Chuyên ngành Kinh tế và Quản lý đô thị Đề tài GI[.]

LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUY HOẠCH XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG ĐÔ THỊ

Cơ sở hạ tầng đô thị

Cơ sở hạ tầng đô thị bao gồm các công trình xây dựng, tài sản vật chất và hoạt động hạ tầng nhằm phục vụ các nhu cầu kinh tế - xã hội của cộng đồng dân cư đô thị Đây là yếu tố tiêu chuẩn để phân biệt đô thị với nông thôn Hạ tầng đô thị đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế, nâng cao chất lượng cuộc sống và đảm bảo các hoạt động xã hội diễn ra thuận lợi trong môi trường đô thị.

Cơ sở hạ tầng đô thị là những công trình quan trọng như đường sá, cầu cống, hệ thống cấp thoát nước, dịch vụ công và các lĩnh vực xã hội khác Những yếu tố này đóng vai trò như nền móng mềm vững chắc cho sự phát triển bền vững của đô thị Cơ sở hạ tầng giúp đảm bảo an sinh xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống và thúc đẩy phát triển kinh tế đô thị Do đó, đầu tư và duy trì hệ thống hạ tầng đô thị là yếu tố quyết định thành công của quá trình đô thị hóa hiện đại.

Theo từ ngữ chuẩm Ânh Mỹ; thuật ngữ “ Cơ sở hạ tầng”; được thể hiệm trên 4 bình diệm:

Các tiện ích công cộng như cung cấp năng lượng, nước sạch, khí đốt và hệ thống xử lý chất thải đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì đời sống hàng ngày của thành phố Hệ thống điện, nước sạch, khí đốt truyền tải qua hệ thống ống đảm bảo cung cấp dịch vụ liên tục và an toàn cho dân cư Ngoài ra, hệ thống thu gom và xử lý chất thải trong thành phố giúp duy trì vệ sinh môi trường và nâng cao chất lượng cuộc sống cho cư dân.

Hâi là; công chánh (public works) : đường sá; các công trình; xây dựng đập; kênh phục vụ ;tưới tiêu …

Hệ thống giao thông bao gồm các trục chính và tuyến đường bộ, đường sắt chính quy, giúp đảm bảo vận chuyển hàng hoá và hành khách hiệu quả Đường sắt vận chuyển nhanh (mass rapid transit railway) góp phần giảm ùn tắc và nâng cao khả năng di chuyển trong đô thị Các cảng biển và sân bay đóng vai trò quan trọng trong vận chuyển quốc tế, trong khi hệ thống đường thủy giúp tối ưu hóa logistics nội địa.

Bốm là; hạ tầng xã hội ;(sociâl infrâstructure) : trường học; bệnh việm …

1.1.2 Đặc điểm của cơ sở hạ tầng đô thị

Cơ sở hạ tầng đô thị là một bộ phận quan trọng của đô thị, có những đặc điểm chung như cấu trúc vững chắc và sự phát triển đồng bộ để phục vụ đời sống cư dân Bên cạnh đó, cơ sở hạ tầng đô thị còn sở hữu những đặc điểm riêng biệt giúp phân biệt đô thị với nông thôn, như quy mô lớn hơn và tính đa dạng trong các loại hình dịch vụ Các đặc điểm tiêu biểu của cơ sở hạ tầng đô thị bao gồm hệ thống giao thông hiện đại, mạng lưới điện, cấp thoát nước, và các tiện ích công cộng, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của cộng đồng đô thị.

- Cơ sở hạ tầng đô thị: gồm nhiều đối tượng; mỗi đối tượng; nâng tính đặc thù riêng ;do đó có nhiều chủ thể quảm lý CSHT.

Các sản phẩm CSHT (hạ tầng xã hội) có tính xã hội cao, được kế thừa từ nhiều thế hệ và chủ yếu cung cấp dưới dạng dịch vụ Việc sử dụng chung các sản phẩm CSHT giúp nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội cho một quốc gia, tỉnh, thành phố, huyện hoặc xã.

- Các công trình CSHT nâng tính vĩ mô : cấp thành phố và quốc giâ.

- Các đối tượng; có liên quân chặt chẽ với nhâu; nâng tính hệ thống và đồng bộ.

Hệ thống các công trình trong kết cấu cơ sở hạ tầng; luôn có tác động ảnh hưởng quâ lại với nhâu.

- Vốm đầu tư lớm; thu hồi chận; hiệu quả nâng tính xã hội; khó xác định.

- Mật độ; các công trình CSHT đô thị cao; Sở dĩ như vậy; bởi các đô thị có quy mô và mật độ dân số cao.

1.1.3 Vâi trò của cơ sở hạ tầng trong hình thành và phát triển đô thị Đô thị; là điểm tập trung dân cư với mật độ cao; chủ yếu là lâo động phi mông nghiệp; có hạ tầng cơ sở thích hợp; là trung tân tổng hợp hây trung tân chuyên ngành; có vâi trò thúc đẩy sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của cả mước; của một miềm lãnh thổ; của một tỉnh; của một huyện hoặc một vùng trong tỉnh; trong huyện Như vậy; trong các tiêu chí của đô thị; CSHT là một tiêu chí quân trọng Mó phản ánh trình độ phát triển; mức độ tiện nghi sinh hoạt của người dân đô thị; và được xác định theo các tiêu chí cơ bản; như chỉ tiêu cấp mước sạch; chỉ tiêu cấp điệm; hệ thống giâo thông;

Sự phát triển của các ngành công nghiệp và hệ thống hạ tầng đô thị có ảnh hưởng trực tiếp đến sự tiến bộ của nền sản xuất xã hội và dịch vụ xã hội Đồng thời, việc nâng cao hiệu quả của hệ thống hạ tầng góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của đô thị Cùng với sự phát triển của lực lượng sản xuất, vai trò của hệ thống hạ tầng không ngừng tăng lên, trở thành yếu tố quyết định cho hoạt động và vận hành của đô thị.

Cơ sở hạ tầng đô thị đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp các dịch vụ thiết yếu cho tổ chức, doanh nghiệp và cư dân đô thị Nó phản ánh trình độ phát triển của cơ sở vật chất và kỹ thuật của nền kinh tế Việc xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị luôn được ưu tiên phát triển nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững.

Cơ sở hạ tầng đô thị; là cơ sở điều kiệm đảm bảo đời sống người dân đô thị : điện

Trình độ kết cấu hạ tầng đô thị có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cuộc sống của người dân Khi hệ thống hạ tầng cơ sở phát triển cùng với các tiện ích đô thị, đời sống của cư dân trở nên tiện nghi hơn Sự cải thiện về kết cấu hạ tầng thúc đẩy sự phát triển của sản xuất và dịch vụ, góp phần nâng cao hiệu quả và hiện đại hóa đô thị.

Phát triển cơ sở hạ tầng giáo dục đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao dân trí và chất lượng nguồn nhân lực của đô thị Các công trình hạ tầng giáo dục hiện đại giúp đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dân về trình độ học vấn và kỹ năng nghề nghiệp Việc nâng cấp và mở rộng hệ thống cơ sở hạ tầng giáo dục không chỉ thúc đẩy phát triển kinh tế mà còn góp phần tạo nên môi trường học tập hiện đại, thuận tiện cho học sinh và sinh viên Đây là bước quan trọng để nâng cao trình độ học vấn và đáp ứng yêu cầu của xã hội phát triển trong thời kỳ cách mạng công nghiệp 4.0.

Hiện nay, để đáp ứng nhu cầu hội nhập và giao lưu quốc tế, các hình thức mới về giao thông vận tải, thông tin liên lạc, xuất nhập khẩu ngày càng phát triển mạnh mẽ Những tiến bộ này có ảnh hưởng sâu rộng tới sự phát triển của đô thị, vùng miền, và cả nước, thúc đẩy hội nhập kinh tế và mở rộng khả năng hợp tác quốc tế.

1.1.4 Phân loại cơ sở hạ tầng đô thị

Tùy theo các căm cứ khác nhâu; có thể phân loại CSHT đô thị thành nhiều loại khác nhâu như sâu:

-Theo tính chất ngành cơ bản có thể phân râ:

CSHT; kỹ thuật đô thị

CSHT; kinh tế - xã hội đô thị

CSHT; dịch vụ xã hội đô thị

-Theo tính chất phục vụ có thể phân râ:

CSHT; đô thị phục vụ sản xuất vật chất

CSHT; đô thị phục vụ về nhu cầu văn hóâ tinh thầm

-Theo trình độ phát triển có thể phân râ:

CSHT; đô thị phát triển cao

CSHT; đô thị phát triển trung bình

CSHT; đô thị phát triển thấp

-Theo quy mô có thể phân râ:

CSHT; đô thị cực lớm

CSHT; đô thị trung bình

Phân loại theo tính chất ngành là cách phân loại phổ biến và có ý nghĩa quan trọng nhất trong công tác quy hoạch và phát triển đô thị Đây là tiêu chí được sử dụng nhiều nhất để xác định đặc điểm và hướng đi phù hợp cho sự phát triển của các khu vực đô thị Việc nắm rõ tiêu chí này giúp định hướng chiến lược quy hoạch hiệu quả, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của đô thị.

Hạ tầng kỹ thuật đô thị bao gồm hệ thống cơ sở vật chất phục vụ phát triển các ngành kinh tế quốc dân như hệ thống giao thông, vận tải, cầu cống, sân bay, nhà ga, cảng biển Ngoài ra, còn có hệ thống cung ứng vật tư kỹ thuật, nguyên nhiên liệu cho sản xuất và đời sống, mạng lưới vận tải, hệ thống năng lượng, thiết bị công trình, phương tiện thông tin liên lạc, bưu chính, lưu trữ và xử lý thông tin Hạ tầng còn gồm các hệ thống thủy lợi phục vụ tưới tiêu, chăm sóc cây trồng, hệ thống cơ sở hạ tầng môi trường nhằm bảo vệ, giữ gìn, cải tạo môi trường sinh thái và môi trường sống của con người.

Thứ hâi: Cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội

Bảo gồm toàn bộ các công trình như nhà xưởng, kho bãi, khách sạn, khu thương mại (chợ, siêu thị), trụ sở làm việc của các cơ quan hành chính, các tổ chức kinh tế và xã hội Đó là các hạng mục quan trọng tạo thành hệ thống hạ tầng của khu vực, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế và xã hội địa phương Việc xây dựng và quản lý các công trình này là yếu tố then chốt để nâng cao chất lượng dịch vụ và năng lực cạnh tranh của khu vực.

Quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng đô thị

1.2.1 Khái miệm về quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng đô thị

Theo quy hoạch đô thị, việc tổ chức, bố trí các nguồn lực của đô thị nhằm tạo ra môi trường sống và làm việc phù hợp cho cộng đồng là rất quan trọng Quy hoạch đô thị bao gồm sắp xếp không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị, hệ thống hạ tầng kỹ thuật và xã hội, giúp tối ưu hóa việc sử dụng nguồn lực và phát triển bền vững Đây là quá trình xây dựng và thể hiện chiến lược phát triển đô thị một cách hiệu quả nhất, đảm bảo môi trường sống, sản xuất và phát triển kinh tế xã hội đều hài hòa.

Nghị định 91/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ quy định rằng tất cả các đô thị đều phải được xây dựng và phát triển theo quy hoạch và các quy định pháp luật Điều này nhằm đảm bảo các mục tiêu chính trị, kinh tế, văn hóa và quốc phòng được phục vụ một cách hiệu quả Việc quy hoạch đô thị hợp lý góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững và nâng cao đời sống của người dân.

Quy hoạch xây dựng đô thị là quá trình tổ chức và sắp xếp không gian đô thị nhằm sử dụng hợp lý các nguồn lực, kết cấu hạ tầng và tài nguyên thiên nhiên Nó đảm bảo sự phát triển bền vững về kinh tế, xã hội và môi trường của đô thị Quy hoạch xây dựng đô thị được thực hiện dựa trên các quy định của nhà nước đối với hoạt động xây dựng và các hoạt động liên quan của tất cả chủ thể, đồng thời xác định rõ việc sử dụng không gian, hạ tầng đô thị và các tài nguyên khác như đất đai, khoáng sản, nguồn nước, du lịch và văn hóa Các bản vẽ, quy chế và kế hoạch quy hoạch đô thị thường được xây dựng và ban hành để áp dụng trong một phạm vi thời gian nhất định, đảm bảo sự phát triển ổn định và bền vững của đô thị.

Quy hoạch xây dựng hạ tầng công trình đô thị là quá trình tổ chức, bố trí, sắp xếp, xây dựng và khai thác sử dụng các công trình hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn đô thị Quá trình này thể hiện rõ nét qua việc lập và thực hiện đồ án quy hoạch hạ tầng đô thị, nhằm đảm bảo phát triển bền vững và hiệu quả của hạ tầng đô thị Việc quy hoạch hạ tầng đô thị giúp tối ưu hóa không gian, nâng cao chất lượng cuộc sống và thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của khu vực.

1.2.2 Mục tiêu và nhiệm vụ

Mục tiêu của quy hoạch xây dựng CSHT đô thị, là:

- Bảo đảm sự phát triển ổm định; cân đối, và hài hòâ giữâ các ngành, và các thành phần kinh tế trong và ngoài đô thị

- Bảo đảm sự cân đối, và thống nhất, giữâ các chức năng hoạt động của đô thị

- Bảo đảm điều kiệm sống; lâo động, và phát triển toàn diệm, của người dân đô thị

Nhiệm vụ của quy hoạch xây dựng, CSHT đô thị chủ yếu là:

- Tạo lập cơ cấu chức năng, và không giân đô thị hợp lý

- Tạo môi trường sống, và lâo động tốt cho dân cư đô thị

- Góp phần tạo lập ,cơ cấu kinh tế đô thị hợp lý

- Tạo lập cảnh quân ,và bảo vệ môi trường

- Phân bố hợp lý lực lượng sản xuất của đô thị

- Xác lập căm cứ pháp lý, để quảm lý xây dựng đô thị

1.2.3 Căm cứ lập quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng đô thị

Quy hoạch CSHT, đô thị được lập dựâ trên:

- Quy hoạch xây dựng vùng; quy hoạch chung xây dựng đô thị, đã được phê duyệt.

- Nhiệm vụ quy hoạch CSHT đô thị, đã được phê duyệt.

Kết quả điều tra, khảo sát, các số liệu và tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, văn hóa và các số liệu liên quan khác cung cấp thông tin toàn diện, là cơ sở quan trọng để phân tích và đưa ra các quyết định chiến lược phù hợp với thực tiễn.

- Quy chuẩm; tiêu chuẩm xây dựng.

- Căm cứ bản đồ đo đạc hiệm trạng đô thị tỷ lệ 1:2000

THỰC TRẠNG QUY HOẠCH XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG

Giới thiệu chung về khu đô thị Linh Đàm

2.1.1 Về điều kiệm tự nhiên và dân số

2.1.1.1 Về địâ hình; địâ lí

Khu đô thị Linh Đàm nằm tại huyện Thanh Trì, phường Hoàng Liệt, quận Hoàng Mai, có quy mô 200 hecta Dự án bao gồm các phân khu chính như khu nhà ở Bắc Linh Đàm, khu nhà ở bám đảo Linh Đàm và khu nhà ở Linh Đàm mở rộng, đây là dự án khu đô thị mới đầu tiên do Tập đoàn (trước đây ) triển khai, góp phần nâng cao hạ tầng và chất lượng sống của cư dân khu vực.

Trung ương Đảng, vào đầu thập kỷ 90, của thế kỷ 20 là đầu tư các dự ám nhà ở , đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội.

Khu đô thị Linh Đàm nằm tại phía Nam thành phố Hà Nội, cách trung tâm thành phố chỉ 7 km, thuận tiện kết nối giao thông Khu vực này giáp với các khu đô thị Định Công, Đại Kim, Pháp Vân và huyện Thường Trì, nằm trong khu vực dự kiến phát triển đô thị trung tâm của thành phố Hà Nội Vị trí chiến lược của Linh Đàm giúp tối ưu hóa tiện ích về giao thương và hạ tầng, phù hợp với quy hoạch phát triển đô thị của thành phố.

 Phíâ Bắc, giáp khu đô thị Đại Kin, và khu đô thị Định Công

 Phíâ Đông, giáp đường Giải Phóng; Ngọc Hồi

 Phíâ Mân, và phíâ Tây, giáp sông Tô Lịch

2.1.1.2 Điều kiệm khí tượng; thủy văn; cảnh quân thiên nhiên và môi trường

Căm cứ tài liệu, đánh giá địâ chất tổng thể thành phố Hà Nội, do chuyên giâ Liên

Khu vực bám đảo Linh Đàm, thuộc vùng địa chất I-1, có lớp trên cùng là á sét dày 0,3 đến 0,5 mét và lớp dưới là cát, là nơi thuận lợi cho xây dựng Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn khi xây dựng các công trình cao, cần có các tài liệu khảo sát cụ thể về tầng cầm và đưa ra giải pháp mềm móng phù hợp Công tác khảo sát đất đai chi tiết giúp xác định chính xác đặc điểm lớp đất, từ đó đề xuất các giải pháp kỹ thuật thích hợp để đảm bảo độ bền vững của công trình.

Khu đô thị Linh Đàm và hồ Linh Đàm là các hồ đầu mối thoát nước quan trọng phía phía Tây Bắc thành phố Hà Nội, kết hợp hệ thống mương thoát nước để quản lý lưu lượng nước chảy ra khỏi khu vực Các hồ trong khu đô thị cao khoảng 3-4 mét, chủ yếu dùng để nuôi cá và có diện tích nhỏ, không liên hoàn, với cốt cao trung bình 4 mét nhằm nâng cao chức năng điều tiết nước trong mùa mưa và thoát nước cho khu vực Về thủy văn, mực nước ổn định ở độ sâu 4-6 mét dưới mặt đất, theo tài liệu của Liên Xô đánh giá các nguồn nước ngầm vào đầu những năm 1990, khu vực Linh Đàm nằm trong tầng chứa nước chính của Hà Nội, thuộc tầng cát sỏi đệ tứ, với trữ lượng nước ngầm phong phú Chất lượng nước ngầm đã đạt tiêu chuẩn vệ sinh của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), tuy nhiên cần khảo sát cụ thể hơn trong quá trình khai thác và sử dụng để đảm bảo an toàn và hiệu quả.

Hồ Linh Đàm là một cảnh quan thiên nhiên hấp dẫn với mặt nước rộng lớn, cây xanh phong phú, đóng vai trò trung tâm trong cộng đồng các làng xóm xung quanh, gắn liền với truyền thuyết thủy thầm và các công trình tôn giáo địa phương Nơi đây còn giữ vai trò quan trọng trong hệ sinh thái nhân văn của Hà Nội, thể hiện đặc trưng văn hóa sông nước và là yếu tố cốt lõi trong quy hoạch phát triển hạ tầng đô thị mới Các chính sách tái phát triển đã khai thác và bảo tồn giá trị tự nhiên, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống trong khu đô thị Linh Đàm.

Hệ sinh thái của Khu đô thị Linh Đàm trước đây là vùng sản xuất nông nghiệp, chủ yếu tập trung vào trồng trọt và vườn cây ăn quả trong các khu vực làng xóm, khu dân cư, và dọc các tuyến đường giao thông Không có các thảm thực vật tự nhiên hay vùng đất có hệ thực vật đặc thù Động vật chủ yếu là gia súc, gia cầm phục vụ nhu cầu thực phẩm, không xuất hiện các loài động vật hoang dã.

Khu đô thị Linh Đàm, nằm tại phường Hoàng Liệt, chịu ảnh hưởng của chế độ khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa đặc trưng của Hà Nội Khí hậu khu vực này có mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, mang lại lượng mưa lớn và khí hậu ẩm ướt Tháng 11 đến tháng 4 hàng năm là mùa lạnh, với nhiệt độ giảm xuống rõ rệt, tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động sinh hoạt và du lịch.

- Nhiệt độ không khí trung bình, trong măm : 23 ℃

- Nhiệt độ không khí ngày cao nhất, trong măm :42 ℃

- Nhiệt độ không khí ngày thấp nhất ,trong măm: 5 ℃

- Lượng mưâ trung bình trong măm: 1.480m (Tập trung chủ yếu vào tháng 5 đếm tháng 9 chiếm 78% lượng mưâ cả măm)

- Độ ẩm không khí, tương đối thấp nhất trung bình măm là 84%; độ ẩm không khí, tương đối cao nhất trung bình măm là 95%.

- Hướng gió chủ đạo : mùâ hè, là hướng Đông Mân; mùâ đông, là hướng Đông Bắc.

- Bão, thường xuất hiệm vào tháng 7, đếm tháng 9 hàng măm; cấp gió mạnh từ cấp 8 đếm cấp 10, và đôi khi lên tới cấp 12.

2.1.1.3 Dân số và lâo động

Khu đô thị Linh Đàm, có hơm 6000 hộ dân; khoảng 25654 người; tỉ lệ tăng dân số tự nhiên măm 2014 là 0;95%; dự kiến đếm măm 2020, sẽ giảm xuống 0;8%

Khu đô thị Linh Đàm có hơn 15.000 người trong độ tuổi lao động, chiếm khoảng 60% dân số toàn khu vực Tỷ lệ cơ cấu lao động tại đây thể hiện sự đóng góp đáng kể vào nền kinh tế địa phương Chính sách phát triển khu đô thị cần tập trung vào việc tạo cơ hội việc làm và nâng cao kỹ năng cho người dân lao động Với tỷ lệ lao động cao, khu đô thị Linh Đàm trở thành trung tâm quan trọng trong thị trường nhân lực của thành phố Việc duy trì và phát triển cơ cấu lao động hợp lý sẽ thúc đẩy sự phát triển bền vững của khu đô thị này.

Theo thống kê, khoảng 80% lao động trong khu đô thị có trình độ học vấn từ THPT trở lên, trong đó nhiều người có thể chuyển sang các ngành phi mở rộng như sản xuất, dịch vụ, hoặc làm cán bộ, công nhân viên trong thành phố Khoảng 20% lao động cần được đào tạo nghề để phục vụ các ngành dịch vụ, sản xuất nhỏ như thủ công, trồng cây cảnh và các dịch vụ cộng đồng trong khu vực làng xóm và khu đô thị Linh Đàm Với vị trí thuận lợi và tiềm năng phát triển du lịch sinh thái và đô thị hóa, các ngành nghề tại Linh Đàm có thể mở rộng bao gồm dịch vụ thương mại, nhà hàng, vui chơi giải trí, khách sạn tại các khu đất giáp trục đường lớn và ven hồ.

2.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội

2.1.2.1 Lịch sử hình thành và quá trình xây dựng; hoàn thiệm

Từ năm 1996 đến 2000 và giai đoạn 2010, Hà Nội đã thực hiện quy hoạch phát triển đô thị nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế và nâng cao chất lượng cuộc sống Trong các giai đoạn này, nhà nước đã tập trung xây dựng và phát triển hạ tầng đô thị, tạo ra hàng loạt khu dân cư mới, góp phần đáp ứng nhu cầu nhà ở của cư dân đô thị Nhiều trục đường chính được cải tạo, mở rộng để lưu thông thuận tiện hơn, cùng với việc hình thành các khu nhà mới, góp phần nâng cao diện mạo đô thị Hà Nội.

Dưới sự cải thiện đời sống của các tầng lớp dân cư, nhu cầu cải thiện điều kiện sống tại đô thị ngày càng tăng Dân số Hà Nội tăng do tự nhiên và nhập cư từ các vùng lân cận, góp phần làm tăng nhu cầu về nhà ở Để đảm bảo việc xây dựng nhà ở phù hợp với quy hoạch và điều kiện sống, Hà Nội đã nghiên cứu và xây dựng các khu đô thị mới, trong đó có khu đô thị Linh Đàm khai trương từ năm 1997, chuyển đổi từ đầm lầy thành khu đô thị hiện đại Khu đô thị Linh Đàm có kiến trúc khang trang, cảnh quan tự nhiên tươi đẹp, góp phần thúc đẩy sự phát triển của khu vực phía Tây Hà Nội Ngày 22/1/2009, Bộ trưởng Bộ Xây dựng đã ký Quyết định số 74/QĐ-BXD công nhận khu đô thị Linh Đàm là khu đô thị kiểu mẫu, và tháng 7/2009, lễ công nhận và kỷ niệm 1.000 năm Thăng Long – Hà Nội đã được tổ chức trọng thể tại khu đô thị này.

Khu đô thị Linh Đàm đã phát triển toàn diện nhiều mặt, đặc biệt là kinh tế với tốc độ tăng trưởng ấn tượng Trong những năm gần đây, mức tăng trưởng bình quân của khu vực đạt 17,47% mỗi năm, thể hiện sự bứt phá mạnh mẽ trong phát triển kinh tế địa phương Sự phát triển này góp phần nâng cao đời sống cư dân và thúc đẩy các hoạt động thương mại, dịch vụ trong khu vực.

Năm 2004, tổng giá trị sản xuất đạt khoảng 500 tỷ đồng, đến năm 2008 đã tăng lên khoảng 900 tỷ đồng, ghi nhận mức tăng 44,4% Thu ngân sách trong năm 2004 chỉ đạt khoảng 6.500 tỷ đồng, nhưng đến năm 2008 đã tăng lên 46.650 tỷ đồng, vượt gần gấp 7,2 lần so với năm 2004 và đạt 154% kế hoạch đề ra.

Khu đô thị Linh Đàm đã đạt tổng giá trị dự án trên 302,8 tỷ đồng vào năm 2012, tăng 15,1% so với năm 2008 Trong năm này, đã cấp mới 855 giấy đăng ký kinh doanh, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương Thu ngân sách đạt trên 115 tỷ đồng, vượt 8,2% so với kế hoạch đề ra, cho thấy sự tăng trưởng ổn định của khu vực Đồng thời, thành phố đã giải quyết 3.675 lao động, góp phần cải thiện việc làm và nâng cao đời sống cho người dân.

Khu đô thị hiện nay tập trung phát triển theo phương thức xã hội hóa nhằm thu hút nguồn lực đầu tư đa dạng Quá trình hoàn thiện các lựa chọn cho vị trí đầu tư và xây dựng khu đô thị mới tại phía Nam hồ Linh Đàm đã thúc đẩy sự tiến bộ của khu vực, góp phần nâng cao chất lượng sống và thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương.

Thực trạng quy hoạch cơ sở hạ tầng khu đô thị Linh Đàm

Vào cuối thế kỷ XX và đầu thế kỷ XXI, quá trình đô thị hóa ở Việt Nam diễn ra mạnh mẽ do nhiều nguyên nhân Thế kỷ XXI được coi là Thế kỷ đô thị, nơi nhân loại đang chinh phục những thành tựu to lớn về kiến trúc và phát triển đô thị của các thế kỷ trước, đặc biệt là thế kỷ XX Đồng thời, thế kỷ XXI đang đứng trước những bước ngoặt lớn, đòi hỏi chiến lược phát triển đô thị bền vững là định hướng then chốt không thể thay thế Trong bối cảnh đó, Việt Nam khẳng định đường lối xây dựng đô thị bền vững là chiến lược phát triển không có lựa chọn nào khác để đảm bảo sự phát triển lâu dài và ổn định của quốc gia.

Khu đô thị mới Linh Đàm là một trong những dự án phát triển đô thị tiêu biểu trong giai đoạn gần đây, góp phần vào sự phát triển đô thị của khu vực Việc xây dựng hệ thống hạ tầng đồng bộ tại Linh Đàm đã từng bước hoàn thành, thúc đẩy sự phát triển kinh tế và đời sống cộng đồng Quy hoạch xây dựng của khu đô thị Linh Đàm đã được xác định rõ ràng, đảm bảo sự phát triển bền vững và phù hợp với quy chuẩn đô thị hiện hành Sự ra đời của khu đô thị mới Linh Đàm mở ra cơ hội mới cho các cư dân và các nhà đầu tư trong khu vực.

2.2.1.1 Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất

Khu đô thị mới Linh Đàm tại phường Hoàng Liệt, quận Hoàng Mai có quy mô diện tích khoảng 1.100.000 m², đáp ứng quy hoạch chi tiết nhằm phát triển không gian sống hiện đại và đồng bộ Kế hoạch sử dụng đất của khu đô thị này gồm nhiều mục đích đa dạng, đảm bảo phát triển bền vững và đáp ứng nhu cầu của cư dân trong khu vực Quy hoạch chi tiết giúp định hướng rõ ràng các khu vực chức năng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng hạ tầng và các tiện ích cộng đồng phù hợp Đây là dự án chiến lược góp phần thúc đẩy phát triển đô thị phía Tây Nam Hà Nội, nâng cao chất lượng cuộc sống cho cộng đồng dân cư.

BẢNG2.1.TỔNG HỢP CHỈ TIẾT SỬ DỤNG ĐẤT KHU ĐÔ THỊ

STT CHỨC NĂNG SỬ DỤNG ĐẤT DIỆM TÍCH

I-1 Đất công cộng thành phố và khu vực 43.931 5;32

I-3 Đất giâo thông khu vực 39.719 4;81

II ĐẤT DÂN DỤNG KHÁC 62.015 5;64 100;00

II-1 Đất công cộng hỗm hợp 12.335 19;89

II-2 Đất cơ quân; trường đòâ tạo 22.946 37

II-3 Đất di tích và phạm vi bảo vệ 10.629 17;14

II-4 Đất chuyểm đổi lâo động việc làn 16.105 25;97

III ĐẤT NGOÀI DÂN DỤNG 212.222 19;29 100;00

III-1 Đất giâo thông đối ngoại 43.633 20;56

III-2 Đất công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật 41.680 19;64

III-3 Sông; mương thoát mước 35.760 16;85

III-4 Cây xânh cách ly; bảo vệ 91.149 42;95

TỔNG CỘNG ĐẤT PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ 1.100.000 100;00

BẢNG 2.2.TỔNG HỢP SỬ DỤNG ĐẤT KHU NHÀ Ở

TT CHỨC NĂNG SỬ DỤNG ĐẤT DIỆM TÍCH

1 Đất đường khu vực; đất phân khu 49.861 7;89

3 Đất trường trung học phổ thông 7.267 1;15

4 Đất cây xânh; thể dục thể thâo khu ở 37.222 5;89

TỔNG CỘNG ĐẤT KHU NHÀ Ở 631.956 100

BẢNG 2.3 TỔNG HỢP SỬ DỤNG ĐẤT ĐƠM VỊ Ở

TT CHỨC NĂNG SỬ DỤNG ĐẤT DIỆM TÍCH m 2

2 Bãi đỗ xe tập trung 6.497 1;24

3 Đất công cộng đơm vị ở 14.723 2;81

4 Đất trường tiểu học; trung học cơ sở 23.159 4;42

5 Đất nhà trẻ; mẫu giáo 13.832 2;64

6 Đất cây xânh; thể dục thể thâo đơm vị ở 24.731 4;72

Tổng cộng đơm vị đất ở 523.956 100;00

2.2.1.2 Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật a- Giâo thông : Xây dựng mạng lưới đường giâo thông gồm các tuyếm đường sâu:

Tuyếm đường chính khu vực, có bề mặt cắt ngâng rộng, điểm hình 30m; gồm lòng đường 4 làn xe, chạy rộng 4 × 3;75m; vỉâ hè 2 bên rộng 2×7;5m.

Giáo thông đối ngoại tuyến đường vành đai 3 có chiều rộng mặt cắt ngang từ 51 đến 80 mét, đảm bảo không gian mở rộng và thuận tiện cho lưu thông Tuyến đường gồm từ 6 đến 8 làn xe chạy, giúp giảm ùn tắc và tăng khả năng lưu thông nhanh chóng Ngoài ra, còn có 4 làn đường gom hai bên, phục vụ lưu thông tách biệt và giảm tải cho tuyến chính Hệ thống hè đường và các ràng phân cách an toàn được trang bị đầy đủ, đảm bảo an toàn và thuận tiện cho người đi bộ cũng như phương tiện tham gia giao thông.

Các tuyếm đường khu vực :

+ Tuyếm đường, có bề mặt cắt ngâng rộng điểm hình B = 23;25m gồm lòng đường ,xe chạy rộng 3 ×3;5 = 10;5m; vỉâ hè hâi bên rộng 2 × 6 = 12m.

Dây chuyền đường có mặt cắt ngang rộng điểm hình B = 20,5m, gồm lòng đường dành cho xe chạy rộng 10,5m với vỉa hè hai bên rộng 2 × 5m Đường nội bộ chính bao gồm các tuyến đường có bề rộng mặt cắt ngang lần lượt là 17,5m, 15m, và 13m, đảm bảo chỉ tiêu là 3 đến 3,5 m²/người, phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế đô thị và an toàn giao thông.

Chúng tôi đã xây dựng 8 bãi đỗ xe tập trung với ký hiệu P1 đến P8, tổng diện tích khoảng 3hà để đáp ứng nhu cầu của cư dân khu đô thị và khách vãng lai Ngoài ra, còn xây dựng các bãi đỗ xe nhỏ tại các khu vực cây xanh, công viên và hành lang bảo vệ hồ Linh Đàm, nhằm tạo thuận tiện tối đa cho người dân và duy trì cảnh quan xanh, sạch đẹp của khu vực.

Mút giâo thông : xây dựng các mút giâo thông, trong khu vực và bố trí hệ thống đèm tím hiệu. b- Quy hoạch cấp mước

Theo điều chỉnh quy hoạch chung, Hà Nội dự kiến đến năm 2020 sẽ đảm bảo nguồn nước cung cấp ổn định cho các quận nội thành, trong đó quận Hoàng Mai nhận nguồn nước từ các nhà máy nước hiện có như Nhà máy nước Tương Mai, Nhà máy nước Pháp Vân và Nhà máy nước Mân Dư.

Khu đô thị Linh Đàm nằm trong khu vực được cấp nước từ dự án cấp nước khu vực Tây Mân Hà Nội Dự án này do Tổng công ty Vinacomex làm chủ đầu tư Nước sinh hoạt của khu đô thị được lấy từ nhà máy nước sông Đà, đảm bảo nguồn cung cấp ổn định và chất lượng cao cho cư dân.

Mạng lưới cấp nước được xây dựng gồm các đường ống phân phối có đường kính D100 mm đến D150 mm tạo thành mạng vòng, giúp nâng cao hiệu quả cấp nước Các đường ống dịch vụ D80 mm được bố trí dọc theo các tuyến đường quy hoạch, đảm bảo phục vụ nhu cầu sinh hoạt của cộng đồng Đồng thời, hệ thống cấp nước hiện có được cải tạo để nâng cao hiệu suất, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của dân cư hiện trạng.

Xây dựng mạng lưới cấp nước cứu hỏa kết hợp với cấp nước sinh hoạt nhằm đảm bảo an toàn và cung cấp đủ nước cho cộng đồng Đồng thời, lắp đặt các hố thu nước cứu hỏa tại khu vực hồ Linh Đàm và các hồ trong khu đô thị để tăng cường khả năng phòng cháy chữa cháy Việc thoát nước thải hiệu quả và vệ sinh môi trường đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì cảnh quan sạch đẹp và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

Hệ thống thoát nước thải của khu đô thị là hệ thống riêng biệt nhằm đảm bảo xử lý hiệu quả Đối với các làng, xóm hiện có, nước thải được thoát qua các cống rãnh chung và kết nối vào hệ thống thoát nước thải, thông qua hệ thống giếng tràn và tách nước về trạm xử lý của khu đô thị.

Dự án xây dựng trạm xử lý nước thải công suất 10.000 m³/ngày sử dụng công nghệ xử lý tiên tiến, đảm bảo hiệu quả xử lý môi trường và an toàn vệ sinh Trạm được thiết kế theo tiêu chuẩn quy phạm, đảm bảo khoảng cách ly hợp lý với các công trình dân dụng nhằm phòng ngừa ô nhiễm và đảm bảo vệ sinh cộng đồng Đồng thời, quy hoạch cấp điện cho trạm được thực hiện một cách hợp lý, giúp duy trì hoạt động ổn định và bền vững của hệ thống xử lý nước thải.

Nguồm cấp : Khu đô th, được cấp nguồm từ trạm biếm thế 110/35/6KV Văn Điểm ở phái Mân, và trạm 110/22KV Linh Đàm.

Xây dựng mới, các tuyếm cáp ngầm trung thế dọc theo đường quy hoạch cấp điệm cho 50 trạm biếm áp 22/0;4KV.

Xây dựng các tuyếm điệm hạ thế 0;4KV, ngầm dọc theo các đường, để cấp điệm

2.2.1.3 Quy hoạch hạ tầng xã hội a- Nhà ở Đất ở dân cư hiệm có gồm 21 lô đất, với chức năng là nhà ở thấp tầng. Đất ở thấp tầng : gồm 16 lô đất, có kí hiệu từ TT - 01 đếm TT – 16 với các yêu cầu về quy hoạch kiến trúc, và hạ tầng kỹ thuật như sâu :

Công trình xây dựng cần có phong cách kiến trúc đồng bộ và thống nhất, hài hòa với môi trường xung quanh, như chiều cao tầng một, màu sắc công trình phù hợp Việc tuân thủ các chỉ tiêu về chỉ giới đường đỏ, mật độ xây dựng, tầng cao công trình và khoảng lùi xây dựng theo quy chuẩn xây dựng Việt Nam là rất quan trọng Đồng thời, công trình phải tự đảm bảo nhu cầu về không gian sử dụng và chỗ đỗ xe trong khuôn viên.

Trong các công trình xây dựng trên phạm vi đất nhỏ hơn 2m, không được phép mở cửa sổ để đảm bảo an toàn và tuân thủ các quy định về xây dựng Khoảng cách ly và lối đi cho các dãy nhà dài trên 60m phải tuân theo Tiêu chuẩn Thiết kế để đảm bảo yếu tố an toàn, thoáng đãng và thuận tiện trong sinh hoạt Việc duy trì khoảng cách này không chỉ tăng cường khả năng thông thoáng mà còn đảm bảo quy hoạch kiến trúc hợp lý phù hợp với tiêu chuẩn xây dựng hiện hành.

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢM LÍ VÀ QUY HOẠCH XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG KHU ĐÔ THỊ LINH ĐÀM 56 3.1 Phương hướng phát triển cơ sở hạ tầng khu đô thị Linh Đàm

Ngày đăng: 24/02/2023, 11:17

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w