Chuyên đề này đánh giá mức sẵn lòng chi trả WTP của các hộ gia đình ở thịtrấn Phùng và 2 xã Song Phượng, Đan Phượng thuộc huyện Đan Phượng để cải thiệnchất lượng nước sinh hoạt thông
Trang 1-o0o -CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Chuyên ngành: Kinh tế và Quản lý môi trường
Đề tài: “Nghiên cứu dịch vụ nước sạch tại huyện Đan
Phượng, Hà Nội”
Nơi thực tập: Công ty cổ phần tập đoàn đầu tư nước sạch &
môi trường Hùng Thành
Khoa Môi trường & Đô thị - ĐHKTQD
Công ty CP TĐ ĐT nước sạch & môi trường Hùng Thành
HÀ NỘI, 12/2013
Trang 2Tiếp đến tôi xin cảm ơn bác Bùi Ngọc Tường - Chủ tịch HĐQT - Tổng giámđốc công ty, chú Nguyễn Hồng Lịch – Giám đốc điều hành công ty nước sạch HùngThành và các anh chị trong công ty đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ, tạo điều kiệncho tôi hoàn thành nghiên cứu này.
Tuy đã cố gắng nhưng chuyên đề không thể tránh khỏi những thiếu sót, rấtmong nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo và các bạn để chuyên đề được hoànthiện hơn
Hà Nội, ngày 20 tháng 12 năm 2013
Sinh viên
Phạm Hoàng Phương
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan nội dung báo cáo đã viết là do bản thân thực hiện, không saochép, cắt ghép các báo cáo hoặc luận văn của người khác; nếu sai phạm tôi xin chịu
kỷ luật với Nhà trường
Hà Nội, ngày 20 tháng 12 năm 2013
Ký tên
Phạm Hoàng Phương
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
LỜI CAM ĐOAN2
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 5
DANH MỤC BẢNG/ HÌNH 6
LỜI NÓI ĐẦU 7
1 Lý do chọn đề tài: 7
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu: 7
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 7
4 Phương pháp nghiên cứu 8
5 Giới thiệu kết cấu chuyên đề 8
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỊCH VỤ NƯỚC SẠCH VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ MỨC SẴN LÒNG CHI TRẢ CHO DỊCH VỤ NƯỚC SẠCH 9 1.1 Tổng quan về nước sạch và dịch vụ nước sạch: 9
1.1.1 Nước sạch: 9
1.1.2 Dịch vụ cung cấp nước sạch: 9
1.2 Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên (CVM) 9
1.2.1 Khái niệm 9
1.2.2 Các bước thực hiện: 10
1.2.3 Ưu nhược điểm của phương pháp: 12
1.3 Mức sẵn lòng chi trả (WTP – willing to pay) 13
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 15 2.1 Vị trí địa lý & điều kiện tự nhiên huyện Đan Phượng 15
2.2 Đặc điểm kinh tế- xã hội huyện Đan Phượng 15
2.3 Công ty Hùng Thành và nhà máy nước thị trấn Phùng: 16
CHƯƠNG III: XÁC ĐỊNH MỨC SẴN LÒNG CHI TRẢ DỊCH VỤ NƯỚC SẠCH CỦA CÁC HỘ GIA ĐÌNH TẠI TRỊ TRẤN PHÙNG VÀ HAI XÃ PHỤ CẬN 18 3.1 Tổng quan về quá trình điều tra 18
3.1.1 Mục đích điều tra 18
3.1.2 Xác định đối tượng, địa điểm và quy mô tiến hành phỏng vấn 18
3.2 Mô tả quá trình điều tra 19
3.2.1 Xác định phương pháp điều tra 19
3.2.2 Thiết kế bảng hỏi 19
3.2.3 Quá trình điều tra thử và hoàn thiện bảng hỏi 20
3.3 Phân tích kết quả điều tra 21
3.3.1 Thống kê mô tả đặc điểm kinh tế - xã hội của mẫu điều tra 21
3.3.2 Thực trạng sử dụng nước sinh hoạt của các hộ dân 21
3.3.3 Nhận thức của cộng đồng về tài nguyên nước và mục đích sử dụng 23
3.3.4 Thống kê mô tả xác định mức sẵn lòng chi trả 23
3.3.5 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới WTP 24
3.3.6 Thống kê thực trạng sử dụng nước máy của một nhóm hộ đã được cung cấp: 26
KẾT LUẬN 28
KIẾN NGHỊ 29
Trang 5TÀI LIỆU THAM KHẢO 30
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TEV Tổng giá trị kinh tế Total Economic Value
NUV Giá trị phi sử dụng Non-Use Value
DUV Giá trị sử dụng trực tiếp Direct Use Value
IUV Giá trị sử dụng gián tiếp Indirect Use Value
CVM Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên Contingent Valuation MethodWTP Mức sẵn lòng chi trả Willingness To Pay
FGD Thảo luận nhóm Focus Group Discussion
Trang 7DANH MỤC BẢNG/ HÌNH
Hình 1.1: Tổng mức sẵn lòng chi trả 13
Hình 2.1: Bản đồ vị trí thị trấn Phùng 15
Bảng 3.1: Tổng hợp số lượng mẫu điều tra tại thị trấn Phùng và 2 xã 18
Bảng 3.2: Mô tả đặc điểm đối tượng được phỏng vấn 21
Hình 3.1: Sự ưu tiên của gia đình đối với các chi tiêu hằng ngày 22
Bảng 3.3 :Kết quả ước lượng WTP theo mô hình câu hỏi đấu giá 23
Bảng 3.4: Kết quả tính toán WTP/m 3 24
Bảng 3.5 Mô tả các biến trong mô hình phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới WTP 25
Bảng 3.6: Kết quả ước lượng mô hình các nhân tố ảnh hưởng tới WTP 25
Hình 3.2: Đường cầu WTP của các hộ gia đình với dịch vụ nước sạch 26
Trang 8LỜI NÓI ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
Nước sạch là một nhu cầu cần thiết đối với đời sống con người Ở Việt Nam ,mức độ ô nhiễm và khan hiếm nước sẽ ở trong tình trạng báo động Những tác động củatình trạng thiếu nước sạch trực tiếp ảnh hưởng đến đời sống nhân dân Có khoảng 20 %dân số ở Việt Nam không được tiếp cận với nước sạch Theo Viện Y học lao động và vệsinh môi trường , khoảng 17,2 triệu người tại Việt Nam ( tương đương với 21,5 % dân
số ) đang sử dụng nước uống từ giếng khoan rằng chưa được kiểm tra và điều trị Việckhai thác nước ngầm tự do, không được quản lý cụ thể dễ dẫn tới tình trạng suy giảmtrữ lượng nước ngầm, gây ô nhiễm nguồn nước Vì vậy “Chiến lược quốc gia về cungcấp nước sạch và môi trường nông thôn đến năm 2020” được ban hành Theo đó, kếhoạch giai đoạn 2011-2015, chương trình sẽ đảm bảo 95% dân số nông thôn được sửdụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh, trong đó 70% sử dụng nước sạch đạt quy chuẩn của
Bộ Y tế
Chuyên đề này đánh giá mức sẵn lòng chi trả WTP của các hộ gia đình ở thịtrấn Phùng và 2 xã Song Phượng, Đan Phượng thuộc huyện Đan Phượng để cải thiệnchất lượng nước sinh hoạt thông qua việc chi trả sử dụng dịch vụ nước sạch Từ đó đưa
ra các đánh giá và giải pháp khuyến khích sự đóng góp của người dân vào việc cảithiện chất lượng nguồn nước
Từ khóa: nước sạch, mức sẵn lòng chi trả (WTP), huyện Đan Phượng
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:
- Thứ nhất là đánh giá nhận thức của cộng đồng về các vấn đề sử dụng nước sạchtrong sinh hoạt
- Thứ hai là đánh giá mức WTP của các hộ gia đình để cải thiện chất lượng nướcsinh hoạt thông qua việc chi trả để sử dụng nước sạch từ nhà máy nước Hùng Thành
- Thứ ba là nhận diện các nhân tố ảnh hưởng đến mức WTP
- Thứ tư, dựa trên các kết quả phân tích, nghiên cứu đưa ra một số kết luận vàkiến nghị các giải pháp khuyến khích người dân sử dụng dịch vụ nước sạch
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: các hộ gia đình tại thị trấn Phùng và hai xã phụ cận chưa
sử dụng nước máy và những hộ đã sử dụng
Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: nghiên cứu tiến hành tại thị trấn Phùng và hai xã phụ cận làSong Phượng và Đan Phượng, huyện Đan Phượng, Hà Nội
- Về thời gian: số liệu điều tra thực tế thực hiện vào tháng 9/2013, sử dụng thôngtin dữ liệu từ mẫu điều tra, một số tài liệu của UBND huyện Đan Phượng vàcông ty nước sạch Hùng Thành
Trang 9- Về phạm vi khoa học: xác định mức sẵn lòng chi trả dịch vụ nước sạch củangười dân thị trấn Phùng và hai xã phụ cận.
- Về quy mô: điều tra 91 mẫu đối với các hộ chưa sử dụng dịch vụ nước sạch và
30 mẫu đối với các hộ đã sử dụng nước sạch
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Các số liệu sẽ được thu thập từ chínhquyền địa phương cũng như các nguồn thông tin khác như sách báo, internet về đặcđiểm kinh tế - xã hội, điều kiện tự nhiên của khu vực khảo sát và dự án cấp nước sạch
Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: tiến hành khảo sát các hộ gia đình đã hoặc
chưa sử dụng nước sạch Sử dụng bảng hỏi phỏng vấn hộ gia đình về tình hình sử dụng
nước sinh hoạt cũng như những cảm nhận về chất lượng nước và mức sẵn lòng chi trảcủa họ
Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến các chuyên gia trong lĩnh vực cungcấp nước sạch nhằm thiết kế mẫu phiếu điều tra, cách thu thập phiếu điều tra phục vụcho việc xác định mức sẵn lòng chi trả dịch vụ nước sạch
Phương pháp xử lí số liệu thống kê bằng phần mềm Excel và SPSS: Các dữ liệu
sơ cấp và thứ cấp thu thập được xử lý chủ yếu bằng phần mềm Excel, hàm cầu nướcsạch được hồi quy bằng hàm Regression Trên cơ sở đó đưa ra các nhận định, đánh giá
về kết quả hồi quy
Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên (Contingent Valuation Method – CVM) nhằmtạo một thị trường chưa tồn tại về một loại hàng hóa môi trường, ở đây là dịch vụ nướcsạch Từ đó xác định mức sẵn lòng chi trả (Willingness to Pay – WTP) của người dân
về dịch vụ nước sạch
5 Giới thiệu kết cấu chuyên đề
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, tài liệu tham khảo, chuyên đề này đượctrình bày trong 3 chương:
Chương I: Cơ sở lý luận về dịch vụ nước sạch và phương pháp đánh giá mức sẵnlòng chi trả cho dịch vụ nước sạch
Chương II: Tổng quan về địa điểm nghiên cứu
Chương III: Xác định mức sẵn lòng chi trả dịch vụ nước sạch tại thị trấn Phùng
và hai xã phụ cận
Trang 10CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỊCH VỤ NƯỚC SẠCH VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ MỨC SẴN LÒNG CHI TRẢ CHO
Nước rất cần thiết đối với cuộc sống của con người Nước chiếm 70-75% trọnglượng cơ thể Cơ thể thiếu nước sẽ có các rối loạn chuyển hóa và kém hấp thu Mỗingười cần ít nhất 1,5 lít nước uống mỗi ngày Ngoài ra nước còn cần cho sinh hoạt hằngngày như tắm, giặt, vệ sinh, chế biến thực phẩm…Nước còn được tiêu thụ với số lượnglớn trong hoạt động sản xuất và kinh doanh
1.1.2 Dịch vụ cung cấp nước sạch:
Xét dưới góc độ dịch vụ công, dịch vụ cung cấp nước sạch là những hoạt độngcủa bên cung cấp nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng nước sạch của nhân dân, bảo đảmphục vụ lợi ích chung của toàn xã hội, do các cơ quan công quyền hay các chủ thể được
cơ quan công quyền ủy nhiệm đứng ra thực hiện Chính vì vậy, dịch vụ cung cấp nướcsạch có tính xã hội, phục vụ lợi ích cộng đồng của toàn xã hội, không chạy theo mụctiêu kinh tế, lợi nhuận không chi phối hoạt động dịch vụ này
Còn dưới góc độ thương mại, dung vụ cấp nước sạch là một hoạt động thươngmại, theo đó bên cung ứng dịch vụ (gọi là công ty nước sạch) có nhiệm vụ thực hiệndịch vụ cho một bên khác và nhận thanh toán; bên sử dụng dịch vụ (gọi là khách hàng)
có nghĩa vụ thanh toán cho bên cung ứng dịch vụ trong khi sử dụng dịch vụ theo thỏathuận Vì thế mà dịch vụ cung cấp nước sạch phải nhằm mục tiêu lợi nhuận, giải quyếthài hòa mối quan hệ về lợi ích giữa khách hàng và nhà cung cấp
Ngày nay với sự phát triển công nghiệp, đô thị và sự bùng nổ dân số, nhu cầu sửdụng dịch vụ nước sạch tăng cao, đòi hỏi dịch vụ cung cấp nước sạch cần được hoànthiện, phát triển mạnh hơn để đáp ứng nhu cầu người dân, đảm bảo cho sự phát triểnkinh tế bền vững
1.2 Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên (CVM)
1.2.1 Khái niệm
Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên (Contingent Valuation Method – CVM) đượcphát triển bởi Davis (1963) trong lĩnh vực phân tích marketing, sau đó được chuyểnsang áp dụng trong nhiều lĩnh vực gồm cả lượng giá môi trường CVM là phương pháplượng giá phi thị trường được sử dụng để ước lượng giá trị của các hàng hóa và dịch vụ
Trang 11môi trường gồm cả giá trị sử dụng và phi sử dụng Tuy nhiên, phương pháp này được sửdụng rông rãi nhất trong lượng giá các giá trị phi sử dụng CVM cũng là phương phápgây tranh cãi nhất trong các kỹ thuật lượng giá phi thị trường.
CVM được tiến hành thông qua các cuộc điều tra (survey) với mấu chốt là yêucầu các cá nhân trả lời họ sẵn sàng chi trả bao nhiêu cho các hàng hóa và dịch vụ môitrường cụ thể Trong một số trường hợp, người được hỏi có thể được yêu cầu sẵn sàngchấp nhận một số tiền bồi thường nhất định do bị mất đi các hàng hóa dịch vụ môitrường mà họ có quyền sở hữu CVM phụ thuộc vào một kịch bản giả định trong đó mô
tả chi tiết các thuộc tính của các hàng hóa dịch vụ môi trường được cải thiện hay mất đi
CVM là phương pháp liên quan đến tuyên bố sở thích dựa trên thị trường giảđịnh vì hỏi trực tiếp các cá nhân về sự chi trả về giá trị mà họ cảm nhận hơn là việcquan sát các giá trị thực dựa trên những hành vi lựa chọn thực tế Nói cách khác CVMdựa trên việc đánh giá sự tuyên bố của các cá nhân rằng họ sẽ làm gì hơn là quan sát họ
đã làm gì Đây chính là điểm gây tranh cãi lớn nhất của CVM vì nó dựa trên các hành vigiả định
Trong chuyên đề, tác giả sử dụng phương pháp CVM để xác định mức sẵn lòngchi trả của hộ gia đình để cải thiện chất lượng nguồn nước sinh hoạt bằng việc chuyểnqua dùng nước máy Thực tế các hộ gia đình đều chưa từng sử dụng nước máy, vậy nêncần xây dựng nên một thị trường giả định về sử dụng nước máy và hỏi các hộ xem họsẵn lòng chi trả bao nhiêu cho dịch vụ này Tác giả sẽ mô tả chi tiết những lợi ích khi sửdụng nước máy cho người được khảo sát trước khi họ đưa ra mức sẵn lòng chi trả Vìvậy mà phương pháp CVM phù hợp cho việc nghiên cứu này Quá trình khảo sát đượcthực hiện đúng theo các bước trong lý thuyết (trừ tiến hành thảo luận nhóm vì giới hạn
về nguồn lực và tài chính)
1.2.2 Các bước thực hiện:
Bước 1:
Bước đầu tiên là xác định các vấn đề lượng giá, cụ thể là lượng giá giá trị nàocủa tài nguyên và môi trường Thường CVM được sử dụng để lượng giá lợi ích của mộtkịch bản cải thiện hoặc suy giảm chất lượng môi trường nên cần phải đánh giá chi tiếtthực trạng các thuộc tính của môi trường cũng như những người hưởng lợi hiện tại từnhững dịch vụ đó Xác định phạm vi không gian và thời gian của lượng giá cũng đượcthực hiện trong bước này
Bước 2:
Bước tiếp theo là thiết kế nghiên cứu Thông tin của CVM được thực hiện chủyếu thông qua điều tra nên thiết kế điều tra có ảnh hưởng lớn đến chất lượng của nghiêncứu và kết quả nghiên cứu Một số công việc cần tiến hành trong thiết kế nghiên cứugồm:
Thảo luận nhóm (Focus Group Discussion – FGD): mục đích của FDG là tạo ra một diễn đàn để các bên liên quan (người dân, doanh nghiệp, nhà quản lý các cấp, cộng
Trang 12đồng) bàn bạc trao đổi thảo luận về vấn đề dự định nghiên cứu Kết quả của FDG là các
kịch bản quản lý môi trường giả định với những tính chất, thuộc tính phù hợp với tìnhhình thực tế Các câu hỏi dự kiến sẽ sử dụng trong điều tra cũng được trao đổi để đánhgiá về mức độ phù hợp trong FDG FDG cũng đưa ra những phương hướng hữu ích chocách thức điều tra
Thiết kế bảng hỏi (Questionnaire): Bảng hỏi là công cụ quan trọng để thu thập
thông tin trong thực hiện CVM Vì CVM liên quan đến các tình huống giả định nên việcthiết kế bảng hỏi cần chi tiết và phù hợp với đối tượng trả lời Thường thì các kịch bảnmôi trường giả định phải được mô tả tỉ mỉ trong bảng hỏi, thậm chí được minh họa bằngcác hình vẽ, sơ đồ, hình ảnh trực quan hoặc các video clip để người trả lời có sự nhìnnhận cặn kẽ về sản phẩm mà họ sẽ được hưởng hoặc bị biến đổi trong tình huống tiêucực
Một bảng hỏi CVM phổ biến nhất thường gồm 4 nhóm thông tin cơ bản: thôngtin về nhận thức của người trả lời về vấn đề môi trường nghiên cứu, thông tin về cáckịch bản biến đổi môi trường, thông tin về mức sẵn sàng chi trả/ chấp nhận và cơ chếchi trả/ chấp nhận Cuối cùng thường là nhóm thông tin kinh tế – xã hội của người trảlời
Trong các nghiên cứu CVM hiện nay, có 4 loại câu hỏi WTP/WTA phổ biến:
Câu hỏi liên tục (continuous CVM): trong đó người trả lời sau khi được mô tả các
kịch bản biến đổi của môi trường sẽ đưa ra một mức chi trả/ chấp nhận mà họ thấy phùhợp
Câu hỏi đấu giá (bidding game): người trả lời sẽ được hỏi việc sẽ chi trả/ chấp
nhận một mức tiền nhất định, mức đó sẽ được tăng dần hoặc giảm dần đến khi khôngchi trả/ chấp nhận nữa
Thẻ trả tiền (payment card): mức chi trả/ chấp nhận sẽ được thiết kế vào một thẻ
gồm nhiều khoảng chi trả/ chấp nhận khác nhau và người trả lời sẽ chọn một khoảngphù hợp Họ cũng có thể chọn các khoảng khác nhau với các mức chắc chắn khác nhau
(schotatic CVM).
Câu hỏi nhị phân (dichotomous): bảng hỏi sẽ đưa ra một số mức chi trả và người
trả lời chỉ cần trả lời đơn giản là có hay không chấp nhận một mức chi trả nhất định.Cách tiếp cận này có nền tảng lý thuyết kinh tế dựa vào mô hình lựa chọn ngẫu nhiên
(Random Utility Model – RUM) và được sử dụng phổ biến nhất hiện nay vì giảm thiểu
được các sai lệch trong nghiên cứu
Bảng hỏi cần phải được thử nghiệm trước khi điều tra chính thức Kết quả điềutra thử nghiệm sẽ cho phép điều chỉnh bảng hỏi và cách thức điều tra nhằm đạt hiệu quảthu thập thông tin và phù hợp với điều kiện thực tế của nghiên cứu
Bước 3:
Bước tiếp theo là thiết kế khảo sát thực tế bao gồm chọn mẫu điều tra và điều tra.Trong trường hợp lý tưởng, nghiên cứu có thể chọn được một mẫu ngẫu nhiên của dân
Trang 13cư trong tổng thể Vì vậy, nên sử dụng phương pháp lấy mẫu thống kê tiêu chuẩn Điềutra có thể được tiến hành qua thư hoặc trực tiếp Trong đó điều tra trực tiếp có chấtlượng thông tin và tỷ lệ trả lời cao hơn điều tra qua thư, tuy nhiên tốn kém hơn Trongđiều tra trực tiếp, điều tra viên cần được huấn luyện trước điều tra chính thức Họ cũngthường được trang bị một bảng thông tin phụ để báo cáo về sự cảm nhận của mình vềthái độ và tính trung thực của người trả lời trong các cuộc phỏng vấn.
Bước 4
Sau khi điều tra, dữ liệu sẽ được phân tích và báo cáo Dữ liệu phải được nhập vàphân tích sử dụng các phần mềm thống kê thích hợp Trong phân tích dữ liệu, bên cạnhviệc xử lý những giá trị bất thường (outliers), các nhà nghiên cứu cũng cần phân biệt vàbóc tách những trường hợp có mức chi trả bằng 0 và những trường hợp không chi trả vìnhững lý do phi kinh tế Việc bóc tách này thường được thực hiện qua câu hỏi loại trừ
(debriefing question) thường được đặt phía sau câu hỏi về sự chi trả.
Từ các phân tích, có thể ước tính giá trị trung bình về chi trả hoặc chấp nhận củamột cá nhân hoặc hộ gia đình trong mẫu điều tra cho các kịch bản biến đổi môi trường,
từ đó có thể ngoại suy kết quả cho tổng thể để tính được giá trị của sự thay đổi đối vớitổng thể
Một trong những bước quan trọng trong CVM là phân tích các nhân tố ảnhhưởng tới mức WTP/WTA Tùy thuộc vào các biến thể sử dụng của CVM mà việc lựachọn các hàm hồi quy các nhân tố ảnh hưởng là khác nhau Tuy nhiên, khi hồi quy cầnphải xử lý các vấn đề của hàm hồi quy để đảm bảo mô hình có tính hợp lệ với kết quảchính xác hơn
1.2.3 Ưu nhược điểm của phương pháp:
Về ưu điểm, CVM cho phép xác định các giá trị khó lượng hóa của tài nguyên vàmôi trường Cách tiếp cận đánh giá được xây dựng trên cơ sở lý thuyết về độ thỏa dụng
và hàm cầu cá nhân, vì vậy mang tính hợp lệ về lý luận Ngoài ra, thông tin ước lượngnếu được tiến hành với quy trình chuẩn mực, có độ tin cậy cao thì có thể sử dụng tronghoạch định các chính sách, công cụ quản lý tài nguyên và môi trường CVM hiện đangđược sử dụng rộng rãi, rất nhiều nghiên cứu đang được tiến hành nhằm cải thiện phươngpháp, làm cho kết quả chính xác và đáng tin cậy hơn Từ đó, những điểm mạnh và hạnchế của CVM sẽ được hiểu rõ hơn
Tuy nhiên, phương pháp này cho đến nay vẫn gặp sự phê phán do tính chất giảđịnh của nó Nhược điểm lớn nhất của phương pháp là người trả lời không tham gia mộttình huống thực tế mà chỉ là giả định Từ đó, động cơ chi trả và mức chi trả có thể rất sai
lệch so với khi họ phải đối mặt với một tình huống thực Carson (1993) có nhận diện 4 loại sai lệch chính khi áp dụng phương pháp gồm sai lệch giả định ( hypothetical bias), sai lệch chiến lược (strategic bias), sai lệch thiết kế (designing bias) và sai lệch xuất phát điểm (starting bias) Các sai lệch này có thể được giảm thiểu qua những kỹ thuật
trong thiết kế và điều tra Một nhược điểm nữa khi áp dụng phương pháp là sự tốn kém
Trang 14về thời gian và kinh phí do đòi hỏi sự tham gia của nhiều chuyên gia, họp nhóm tư vấnthảo luận, điều tra thử tại hiện trường, điều chỉnh câu hỏi, và một kích cỡ mẫu lớn.
1.3 Mức sẵn lòng chi trả (WTP – willing to pay)
Mức sẵn lòng chi trả (WTP) là mức tiền mà mỗi cá nhân sẵn lòng chi trả cho mộthàng hóa dịch vụ nào đó Giá trị mức tiền này cho thấy sức hút hai chiều giữa hàng hóa
đó và cá nhân người chi trả Mức sẵn lòng chi trả có thể được đo lường thông qua thayđổi thặng dư tiêu dùng Tổng giá sẵn lòng chi trả là thước đo lợi ích liên quan đến lượngtiêu dùng
WTP trung bình
Với:
n: Số mức WTP được cho sẵn theo thang
WTPi: Mức WTP thứ i được cho sẵn theo thang
Fi: Số người trả lời ở mức WTP thứ i
T: Số người trả lời trong mẫu khảo sát
- Tổng mức sẵn lòng chi trả WTP đối với nước sạch được tính theo công thức:
Trang 15Tổng WTP = N * WTP trung bình
Với:
N: số hộ gia đình tại khu vực điều tra
Trang 16CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
2.1 Vị trí địa lý & điều kiện tự nhiên huyện Đan Phượng
Đan Phượng là một huyện ngoại thành Hà Nội, nằm ở phía Tây Bắc trung tâm thành phố, tại khoảng giữa của trục đường quốc lộ 32 từ trung tâm Hà Nội đi Sơn Tây
Phía đông giáp các huyện Đông Anh (ranh giới tự nhiên là sông Hồng) và TừLiêm
Phía nam giáp huyện Hoài Đức
Phía tây giáp huyện Phúc Thọ
Phía bắc giáp huyện Mê Linh (ranh giới tự nhiên là sông Hồng)
Đan Phượng có diện tích khoảng 76,74 km2 Đan Phượng là huyện có hệthống sông Hồng, sông Đáy chảy qua Xưa kia là ngã ba sông (sông Hồng, sông Nhuệ,sông Đáy) nên địa hình của huyện tương đối bằng phẳng, chủ yếu là đất phù sa Chiềucao trung bình từ 6-8m Nhờ vậy mà nguồn nước ngầm rất dồi dào
Hình 2.1: Bản đồ vị trí thị trấn Phùng
2.2 Đặc điểm kinh tế- xã hội huyện Đan Phượng
- Từ tháng 9/1991 đến tháng 7/2008: huyện Đan Phượng là một trong 14 đơn vịhành chính của tỉnh Hà Tây theo quyết định của Quốc hội tại kì họp thứ 9 (khoá VIII)họp vào tháng 8 năm 1991
- Năm 1994: thành lập thị trấn Phùng
- Từ 1/8/2008 đến nay: huyện Đan Phượng thuộc thành phố Hà Nội theo Nghịquyết 15-NQ/QH
Thị trấn Phùng
Trang 17Thị trấn Phùng là trụ sở hành chính của huyện Thị trấn cũng là trung tâm kinh tế
xã hội của huyện Đan Phượng và nằm cạnh quốc lộ số 32 Khoảng cách từ thị trấn đếntrung tâm thành phố Hà Nội khoảng 20 km Thị trấn Phùng có vị trí địa lý thuận lợi,nhờ việc mở rộng quốc lộ 32 , giao thông thuận tiện tới các tỉnh như Phú Thọ , Yên Bái,Sơn La, Lai Châu
Huyện Đan Phượng có dân số là 142068 người, thành phần chủ yếu là người Kinh.Huyện bao gm thị trấn Phùng và 15 xã là: Trung Châu, Đồng Tháp, Song Phượng, ĐanPhượng, Liên Hà, Liên Trung, Thọ An, Thọ Xuân, Phương Đình, Thượng Mỗ, Hạ Mỗ,Hồng Hà, Liên Hồng, Tân Hội, Tân Lập
Kinh tế Đan Phượng tăng trưởng khá, tốc độ bình quân từ năm 2003 đến năm 2013đạt 16,94%; cơ cấu kinh tế về công nghiệp xây dựng - thương mại dịch vụ - nôngnghiệp năm 2003 là 29,2% - 33,8% - 37% đến năm 2012 là 39,49% - 49,14% - 11,37%;thu nhập bình quân đầu người năm 2012 đạt 23 triệu đồng/người/năm Giá trị sản xuấtbình quân 1 ha canh tác về nông nghiệp, thủy sản năm 2012 đạt 210 triệu đồng
Trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, từ năm 2005 - 2011, huyện đã đầu tư 8.103,8
tỷ đồng để hỗ trợ xây dựng kết cấu hạ tầng, giống, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹthuật Huyện đã chuyển đổi được 484ha trồng cây lương thực kém hiệu quả sang vườnruộng, vườn trại; Duy trì và phát triển 10 dự án trồng bưởi Diễn ở 9 xã, 10 dự án rau antoàn ở 10 xã Giá trị sản xuất bình quân 1ha canh tác về nông nghiệp – thủy sản năm
2013 đạt 210 triệu đồng Song song với việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, nhiều môhình chăn nuôi quy mô lớn được duy trì và phát triển như mô hình trang trại nuôi lợnxuất khẩu, mô hình chăn nuôi tập trung xa khu dân cư được triển khai
Bên cạnh đó, huyện cũng chủ động thực hiện chính sách khuyến khích hỗ trợ pháttriển Công nghiệp công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp - làng nghề; Tập trung khai thácthế mạnh trong sản xuất tiểu thủ công nghiệp là chế biến lâm sản, sản xuất đồ mộc dândụng Huyện đã hoàn thành xây dựng cụm công nghiệp thị trấn Phùng và 4 điểm côngnghiệp - tiểu thủ công nghiệp - làng nghề với tổng diện tích 77,8ha, thu hút 54 doanhnghiệp và 456 hộ vào sản xuất kinh doanh, góp phần giải quyết việc làm cho 3.000 -5.000 lao động, giá trị sản xuất tăng bình quân 22,47%/năm
Nhờ các yếu tố trên mà mức sống của người dân trong thị trấn cũng như các xãkhác trong huyện Đan Phượng được nâng cao., thêm vào đó tạo điều kiện cho đầu tưcác cụm công nghiệp mới Nhiệm vụ cải thiện cuộc sống của người dân bằng cách mởrộng và phát triển công nghiệp đòi hỏi phải có một hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật phùhợp , do đó việc xây dựng một hệ thống nước sạch phục vụ nhân dân và các ngành côngnghiệp khu vực là điều cần thiết để đáp ứng nhu cầu về nước cho hiện tại và tương lai
2.3 Công ty Hùng Thành và nhà máy nước thị trấn Phùng:
Công ty Cổ phần Tập đoàn Đầu tư Nước sạch & Môi trường Hùng Thành đượcthành lập theo chủ trương xã hội hóa trong lĩnh vực Nước sạch & Môi trường Là mộtdoanh nghiệp với mục đích hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực bảo vệ môi trường và cungcấp nước sạch, nước sinh hoạt hợp vệ sinh cho các khu vực dân cư đô thị, nông thônmới, các khu công nghiệp, trường học, bệnh viện và làng nghề trên toàn quốc
Trang 18Vào tháng 11 năm 2009, Công ty Hùng Thành được giao làm chủ đầu tư tiếp tụcxây dựng và hoàn thành dự án trạm cấp nước thị trấn Phùng Chỉ trong vòng 6 tháng, dự
án nhà máy nước đã cơ bản hoàn thành khối lượng xây dựng và mẫu nước đã được thửnghiệm trên mức cho phép Công ty Hùng Thành đã lắp đặt đường ống nước trong cáckhu vực khối văn phòng ở thị trấn Phùng, tiến hành cung cấp nước cho các đơn vị như:Bệnh viện Quận, Huyện ủy, Ủy ban nhân dân, công an huyện, vv
Hiện tại nhà máy đang hoạt động với công suất 2000m3/ngày, cung cấp nước cho
1653 hộ dân tại khu vực xung quanh Định hướng trong tương lại sẽ xây dựng nhà máylên công suất 10.000m3/ngày, gấp 5 lần hiện tại Dự tính hết năm 2014 sẽ lắp mới thêm
1000 hộ sử dụng nước sạch (theo thống kê số hộ chưa sử dụng nước sạch tại thị trấnPhùng, xã Đan Phượng và xã Song Phượng là khoảng 10.000 hộ gia đình) Giá thànhsản xuất một mét khối nước sạch vào khoảng 6000 VNĐ Nước của nhà máy sau khiđược xử lý và cung cấp tới các hộ gia đình đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất
lượng nước sinh hoạt QCVN 02:2009/BYT (theo công ty Hùng Thành 2013).
Theo thiết kế, đường ống chính của hệ thống cung cấp nước sạch được nhà máylắp đặt chạy dọc phố Phan Đình Phùng và Tây Sơn của thị trấn Phùng Hộp nối đượclắp sẵn để chờ kết nối với các hộ gia đình tại thị trấn Phùng và hai xã Đan Phương,Song Phượng Các hộ gia đình không phải trả tiền cho việc đấu nối đường ống mà chỉphải trả tiền lắp đặt đồng hồ ban đầu Vì việc đấu nối này mang tính tự nguyện cá nhânnên việc đánh giá mức WTP có ý nghĩa quan trọng đối với nhà máy
Các dự án cung cấp nước cho hơn một nghìn người dân huyện Đan Phượng vẫncòn bị "treo" trong nhiều năm từ 2005-2009 với nguyên nhân chính là thiếu vốn vàkhông có người chịu trách nhiệm cụ thể Trong khi đó, người dân vẫn buộc phải đàogiếng để sử dụng nước dẫn đến ô nhiễm nguồn nước và ảnh hưởng đáng kể đời sống xãhội Trong thực trạng đó, huyện Đan Phượng báo cáo Uỷ ban nhân dân thành phố HàNội và các phòng ban có liên quan đồng ý với lựa chọn dự án và kêu gọi các nhà đầu tư
tư nhân tham gia quản lý và hoạt động dưới mô hình hợp tác nhà nước – tư nhân (Public– Private – Partnership)
Trang 19CHƯƠNG III: XÁC ĐỊNH MỨC SẴN LÒNG CHI TRẢ DỊCH VỤ NƯỚC SẠCH CỦA CÁC HỘ GIA ĐÌNH TẠI TRỊ TRẤN PHÙNG VÀ
HAI XÃ PHỤ CẬN
3.1 Tổng quan về quá trình điều tra
3.1.1 Mục đích điều tra
- Mục đích thu thập phiếu điều tra để thu thập các thông tin chính sau:
Các thông tin về thực trạng sử dụng nước sinh hoạt của các hộ gia đình khảo sát,nhận thức của người dân về tài nguyên nước
Mức sẵn lòng chi trả của các hộ gia đình đối với dịch vụ nước sạch
Các thông tin về đặc điểm kinh tế - xã hội của đối tượng được phỏng vấn: tuổi,giới tính, trình độ học vấn, thu nhập…
Trong đó, nhiệm vụ chính của quá trình là ứng dụng phương pháp đánh giá ngẫu
nhiên để xác định mức sẵn lòng chi trả dịch vụ nước sạch Từ đó xem xét các yếu tố chiphối tới quyết định chi trả của người trả lời và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến mứcsẵn lòng chi trả WTP Trên cơ sở đó đưa ra những kiến nghị, đề xuất nâng cao chấtlượng cấp nước, đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng
3.1.2 Xác định đối tượng, địa điểm và quy mô tiến hành phỏng vấn
Trong nghiên cứu này, ‘’hộ gia đình’’ được sử dụng để tính toán số lượng mẫukhảo sát tại mỗi khu vực, trong đó số mẫu điều tra tại mỗi khu vực được xác định dựatrên tỷ lệ số hộ gia đình sẽ được cấp nước sạch của khu vực đó so với tổng số hộ giađình của 3 khu vực
Theo dự kiến trong năm 2014 tổng số hộ của 3 khu vực thuộc địa bàn nghiên cứuđược cấp nước sạch là 1000 hộ trong đó thị trấn Phùng có 334 hộ chiếm khoảng 34%tổng số hộ
Bảng 3.1: Tổng hợp số lượng mẫu điều tra tại thị trấn Phùng và 2 xã
Trang 20- Quy mô điều tra đối với các hộ chưa sử dụng nước sạch được xác định dựa trêncông thức số lượng mẫu ngẫu nhiên (số phiếu khảo sát) cần thiết như sau:
Kích cỡ mẫu điều tra được chọn tính theo công thức
n=
Trong đó:
n: kích cỡ mẫu điều tra được chọn
N: Kích cỡ mẫu tổng thể
e: mức sai số có thể chấp nhận: 1%<e <10% (mức phổ biến là e=5%)
(Nguồn: Trần Ngọc Phác, Trần Thị Kim Thu, Giáo trình Lý thuyết thống kê, NXB Thông Kê)
Nếu mẫu có biến động lớn nên chọn e=1% Nếu nguồn lực dồi dào thì chọn enhỏ, nếu nguồn lực có hạn nên chọn e lớn Trong nghiên cứu này tôi chọn e=10%
n = = = 91 (phiếu)
n: số mẫu (phiếu) điều tra cần thu thập
N= 1000: số hộ gia đình dư tính sẽ được lắp trong năm 2014
e = 10%: hệ số sai số có thể chấp nhận
Theo kết quả tính toán, số mẫu cần thiết đảm bảo tính chính xác của số liệu là 91phiếu
3.2 Mô tả quá trình điều tra
3.2.1 Xác định phương pháp điều tra
Nghiên cứu sử dụng phương pháp điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên, Có 4 phươngpháp thu thập thông tin trong CVM như sau: Phỏng vấn trực tiếp, phỏng vấn qua thư,phỏng vấn qua điện thoại, thảo luận nhóm
Tại nghiên cứu này, tác giả sử dụng phỏng vấn trực tiếp để có chất lượng thôngtin và tỷ lệ trả lời cao hơn
3.2.2 Thiết kế bảng hỏi
Bảng hỏi được chia thành 4 phần:
Phần thứ nhất là thực trạng sử dụng nước của hộ gia đình Tìm hiểu về chi phí sửdụng nước sinh hoạt của hộ, các thông tin định tính về chất lượng nước sinh hoạt hiệntại
Trang 21Phần thứ hai là các câu hỏi nhận thức về tài nguyên nước và nhu cầu sử dụngnước sạch
Phần thứ ba thu thập các thông tin về mức WTP của các hộ gia đình đối với việcđấu nối sử dụng nước sạch
Phần thứ tư là những câu hỏi liên quan đến đặc điểm kinh tế xã hội của đối tượngđược phỏng vấn
Bảng hỏi sử dụng những loại câu hỏi sau:
(i) Câu hỏi đóng: là loại câu hỏi được trả lời Có/ không Được sử dụng khi muốnbiết các hộ có muốn sử dụng dịch vụ nước sạch hay không
(ii) Câu hỏi mở: Người trả lời tự do trả lời theo ý mình Được sử dụng để tìmhiểu ý kiến của người dân về chi phí sử dụng dịch vụ nước sạch
(iii) Câu hỏi hỗn hợp đóng – mở: Là dạng câu hỏi đưa ra nhiều phương án lựachọn và có thêm mục phương án khác để người được phỏng vấn trả lời theo ý kiếnriêng Được sử dụng chủ yếu trong phiếu khảo sát đối với các loại thông tin về thựctrạng sử dụng nước sinh hoạt và nhận thức về tài nguyên nước
(iv) Câu hỏi lựa chọn: người trả lời lựa chọn một hoặc nhiều phương án đượcsoạn sẵn ở bảng phỏng vấn Dạng câu hỏi này xác định mức tiền mà hộ gia đình sẵnlòng chi trả để sử dụng dịch vụ nước sạch, ngoài ra còn thu thập các thông tin khác nhưkinh tế – xã hội, thực trạng sử dụng nước sinh hoạt, nhận thức về tài nguyên nước
3.2.3 Quá trình điều tra thử và hoàn thiện bảng hỏi
Công tác điều tra được bắt đầu thực hiện vào tháng 10/2013 Để đảm bảo chấtlượng cho việc điều tra trên diện rộng, nghiên cứu đã xây dựng bảng câu hỏi mẫu vàtiến hành điều tra thử với 5 hộ gia đình Mục tiêu của hoạt động điều tra thử nhằm xácđịnh (i) tính chính xác, rõ ràng của các câu hỏi; (ii) tính hợp lý của các tìnhhuống/phương án thay thế; (iii) các câu hỏi có quá khó hoặc nhậy cảm hay không và(iv) sự hợp lý của các mức chi trả đề xuất Nhìn chung đối tượng được điều tra thửkhông cảm thấy khó khăn khi trả lời các câu hỏi Bảng câu hỏi được chỉnh sửa lại dựatrên những bất cập quan sát được trong quá trình điều tra thử nghiệm Điều tra chínhthức được thực hiện ngay sau đó và tiến hành trong 3 ngày
Trang 223.3 Phân tích kết quả điều tra
3.3.1 Thống kê mô tả đặc điểm kinh tế - xã hội của mẫu điều tra
Bảng 3.2: Mô tả đặc điểm đối tượng được phỏng vấn
Khu vực
Giới tính Số nhân
khẩu trung bình
Thu nhập trung bình Độ tuổi
trung bình
Số năm đi học trung bình
Nguồn: Số liệu tính toán từ điều tra mẫu
Kết quả thống kê cho thấy:
Tuổi bình quân của đối tượng điều tra là 46 tuổi Độ tuổi trung bình cao do trongquá trình điều tra, đối tượng phỏng vấn chủ yếu là các chủ hộ gia đình Dựa vào tiêu chílựa chọn, 100% đối tượng điều tra là người có gia đình Nam chiếm 56,67% số đốitượng điều tra
Đối tượng điều tra có trình độ học vấn ở mức khá 16,66% đối tượng điều tra cótrình độ cao đẳng/đại học Số đối tượng điều tra đã tốt nghiệp trung học phổ thôngchiếm khoảng 56,67% Thị trấn Phùng có tỷ lệ đối tượng điều tra có học vấn cao nhất
3% số mẫu không làm việc, 23% làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, Xã SongPhượng có tỷ lệ hộ làm nông nghiệp cao nhất 40 % số hộ có nghề kinh doanh riêng,10% làm việc trong khu vực nhà nước và 24% là người làm thuê
Trung bình, một hộ gia đình có 5 thành viên, trong đó 4 thành viên trên 18 tuổi
Cứ 2 thành viên trong một hộ gia đình có việc làm
Thu nhập bình quân hộ gia đình vào khoảng 7,08 triệu đồng/ tháng Con số nàycao nhất ở thị trấn Phùng (8,2 triệu đồng) và thấp nhất ở xã Song Phượng (6 triệu đồng).Chỉ có khoảng 1/3 số hộ điều tra có khả năng tiết kiệm hàng tháng, 30% đáp ứng đủ nhucầu chi tiêu hằng ngày