1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Báo cáo tổng quan về hiện trạng phát triển của các ngành công nghiệp rượu, bia, nước giải khát, mật rỉ đường, chế biến sữa, mủ cao su và tinh bột sắn trên địa bàn các tỉnh thành phố thuộc khu vực tây nguyên

115 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo tổng quan về hiện trạng phát triển của các ngành công nghiệp rượu, bia, nước giải khát, mật rỉ đường, chế biến sữa, mủ cao su và tinh bột sắn trên địa bàn các tỉnh thành phố thuộc khu vực Tây Nguyên
Người hướng dẫn Thạc sĩ Phạm Hồng Sơn
Trường học Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
Chuyên ngành Môi trường và Công nghiệp
Thể loại Báo cáo chuyên đề
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng cục Môi trường đã ban hành Quyết định số 72/QĐ-TCMT của Tổngcục trưởng Tổng cục Môi trường ngày 13 tháng 02 năm 2009 về việc phê duyệt kế hoạch thanh tra, kiểm tra công tác bảo vệ m

Trang 1

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỔNG CỤC MÔI TRƯỜNG

thuộc khu vực Tây Nguyên.

Đơn vị thực hiện: Thanh tra

Cơ quan chủ trì: Tổng cục Môi trường

Cơ quan chủ quản: Bộ Tài nguyên và Môi trường

Trang 2

Hà Nội, 2009

Trang 3

DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI THỰC HIỆN CHÍNH

Chủ trì nhiệm vụ: Thạc sĩ Phạm Hồng Sơn Chức vụ: Phụ trách phòng Thanh tra khu vực miền Trung và Tây Nguyên,

Thanh tra Tổng cục Môi trường

TT Họ và tên Đơn vị, chức vụ công tác

1. ThS Nguyễn Văn A Vụ HTQT&KHCN, Tổng cục Môi trường

2. TS Nguyễn Văn C Cục Kiểm soát ô nhiễm, Tổng cục Môi truờng

3. GS.TS Trần Văn B Khoa Môi trường, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên

4. ………… Viện Hóa học, Viện KH&CN Việt Nam

5. ………… Viện Công nghệ Môi trường, Viện KH&CN Việt Nam

6. ………… Trung tâm Công nghệ và Quản lý Môi trường

10. Và những người khác …………

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Phần này có thể bỏ qua nếu số bảng quá ít (nhỏ hơn 5 bảng)

Bảng 1 Kết quả quan trắc ô nhiễm không khí tại … 5 Bảng 2 Sự biến thiên nồng độ SO 2 theo mùa trong năm 25

Phần này có thể bỏ qua nếu số hình quá ít (nhỏ hơn 5 hình)

Hình số 1 Kết quả quan trắc ô nhiễm không khí tại … 5 Hình số 2 Sự biến thiên nồng độ SO 2 theo mùa trong năm 25

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Phần này có thể bỏ qua nếu số từ viết tắt quá ít (nhỏ hơn 10 từ viết tắt)

BVMT Bảo vệ môi trường

………

………

………

………

………

………

………

TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam

QCVN Quy chuẩn Việt Nam

Trang 7

1 MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề

Các ngành công nghiệp rượu, bia và nước giải khát, mật rỉ đường, chế biếnsữa, mủ cao su và tinh bột sắn là các loại hình sản xuất thường phát sinh lượngnước thải lớn, chứa nhiều thành phần gây ô nhiễm môi trường, là một trongnhững ngành gây áp lực lớn lên tài nguyên, môi trường từ khai thác nguyên liệu,nhiên liệu, năng lượng đầu vào cho đến quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.Hiện nay, chưa thống kê đầy đủ được tổng số các cơ sở hoạt động trong các lĩnhvực này, tuy nhiên số lượng các cơ sở này trên thực tế là rất lớn và trải rộngtrong phạm vi cả nước Trong thời gian qua, các cơ quan quản lý, cơ quan thôngtấn báo chí cũng đã nhiều lần nhắc đến hậu quả gây ô nhiễm môi trường củangành công nghiệp rượu, bia, nước giải khát, chế biến mủ cao su, tinh bột sắn…Năm 2008, kết quả kiểm tra của Tổng cục Môi trường đối với các cơ sở thuộclưu vực sông Cầu, Nhuệ - Đáy, lưu vực sông Thị Vải và các kết quả kiểm trahậu ĐTM tại khu vực miền Trung - Tây nguyên và Đông Nam Bộ trong đó cómột số cơ sở hoạt động trong lĩnh vực rượu, bia, nước giải khát, chế biến mủ cao

su và tinh bột sắn cho thấy hầu hết các cơ sở này đều chưa xử lý môi trường triệt

để, tồn tại nhiều vi phạm cần tiếp tục thanh tra, xử lý

Trước tình hình đó, ngày 31 tháng 12 năm 2008 Bộ trưởng Bộ Tài nguyên

và Môi trường đã ký quyết định số 2775/QĐ-BTNMT về việc phê duyệt kếhoạch thanh tra, kiểm tra của Bộ Tài nguyên và Môi trường năm 2009, trong đógiao Tổng cục Môi trường phối hợp với Thanh tra Bộ Tài nguyên và Môitrường, Cục Cảnh sát Môi trường và Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch

“Kiểm tra, thanh tra về bảo vệ môi trường đối với các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng thuộc ngành công nghiệp rượu, bia, nước giải khát, mật

rỉ đường, chế biến sữa, mủ cao su và tinh bột sắn trên phạm vi cả nước”.

Tổng cục Môi trường đã ban hành Quyết định số 72/QĐ-TCMT của Tổngcục trưởng Tổng cục Môi trường ngày 13 tháng 02 năm 2009 về việc phê duyệt

kế hoạch thanh tra, kiểm tra công tác bảo vệ môi trường của Tổng cục Môitrường năm 2009, trong đó giao Thanh tra chủ trì thực hiện thanh tra, kiểm tracác cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng thuộc các ngành công nghiệprượu, bia, nước giải khát, mật rỉ đường, chế biến sữa, mủ cao su và tinh bột sắn,trong năm 2009 tập trung tại các tỉnh thuộc khu vực miền Trung - Tây nguyên

và Đông Nam Bộ, qua công tác thanh tra, kiểm tra đã phát hiện và xử lý các cơ

sở vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, đồng thời kiến nghị các biện phápquản lý môi trường đối với các cơ sở thuộc ngành công nghiệp rượu bia, nướcgiải khát, mật rỉ đường, mủ cao su, tinh bột sắn vừa ổn định sản xuất vừa đápứng các điều kiện về môi trường theo quy định

1.2 Mục tiêu của dự án/nhiệm vụ

1 Chấn chỉnh và tăng cường công tác bảo vệ môi trường đối với các cơ sởsản xuất, kinh doanh thuộc các ngành công nghiệp rượu, bia, nước giải khát, mật

rỉ đường, chế biến sữa, mủ cao su và tinh bột sắn (sau đây gọi chung là cơ sở)trên địa bàn các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương thuộc khu vực miền

Trang 8

Trung - Tây Nguyên và Đông Nam Bộ; hướng dẫn các cơ sở thực hiện tráchnhiệm bảo vệ môi trường của mình trong quá trình hoạt động; phát hiện nhữngbất cập về cơ chế, chính sách, pháp luật (nếu có) về bảo vệ môi trường tronghoạt động sản xuất rượu, bia, nước giải khát, mật rỉ đường, chế biến sữa, mủ cao

su và tinh bột sắn để kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc banhành, từng bước đưa công tác bảo vệ môi trường vào nề nếp

2 Kịp thời phát hiện, xử lý hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý viphạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường đối với các cơ sở có hành vi viphạm trong quá trình hoạt động; kiến nghị cấp có thẩm quyền tạm thời đình chỉhoặc cấm hoạt động hoặc buộc di dời đối với các cơ sở cố tình vi phạm phápluật về BVMT, đặc biệt là các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng

3 Lập danh sách và công khai thông tin về các vi phạm, ô nhiễm môi trường

và thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường của các cơ sở trên phương tiện thôngtin đại chúng (Báo Tài nguyên và Môi trường, Tạp chí Môi trường và các trangweb: http://www.monre.gov.vn, http://www.vea.gov.vn), tạo áp lực của côngluận đối với hành vi thiếu trách nhiệm gây ô nhiễm môi trường hoặc khuyến khính,động viên các cơ sở thực hiện tốt, làm gương cho các cơ sở khác noi theo

4 Tổng hợp kết quả kiểm tra báo cáo Tổng cục trưởng Tổng cục Môitrường, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định của pháp luật

1.3 Đối tượng và phạm vi của dự án/nhiệm vụ

Trong năm 2009, tập trung thanh tra, kiểm tra các cơ sở sản xuất, kinhdoanh đang hoạt động gây ô nhiễm môi trường thuộc các ngành: rượu, bia, nướcgiải khát, mật rỉ đường, chế biến sữa, mủ cao su và tinh bột sắn tại khu vực miềnTrung - Tây nguyên và Đông Nam Bộ

1.4 Các nội dung công việc của nhiệm vụ

Để thực hiện được mục tiêu nêu trên, nội dung của nhiệm vụ gồm:

- Rà soát các cơ sở đang hoạt động trong ngành công nghiệp rượu, bia và

nước giải khát, mật rỉ đường, chế biến sữa, mủ cao su và tinh bột sắn trên địabàn các tỉnh thuộc khu vực miền Trung - Tây nguyên và Đông Nam Bộ gây ônhiễm môi trường nghiêm trọng; xây dựng kế hoạch và tổ chức kiểm tra, thanhtra theo quy định của pháp luật;

- Thu thập thông tin, tổng hợp tài liệu, số liệu liên quan đến: công tác lập,

thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM); lập và xácnhận Bản cam kết bảo vệ môi trường (CKBVMT); tình hình thực hiện công tácbảo vệ môi trường của các cơ sở đang hoạt động trong ngành công nghiệp rượu,bia, nước giải khát, mật rỉ đường, chế biến sữa, mủ cao su và tinh bột sắn trênđịa bàn các tỉnh thuộc khu vực miền Trung - Tây nguyên và Đông Nam Bộ saukhi đã được phê duyệt báo cáo ĐTM hoặc xác nhận CKBVMT, đặc biệt là các

cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng theo Quyết định số TTg ngày 22 tháng 4 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ;

64/2003/QĐ Phối hợp với Viện Công nghệ Môi trường là đơn vị có chức năng quan

trắc, phân tích môi trường để lấy, bảo quản và phân tích mẫu chất thải, mẫu môitrường của cơ sở được kiểm tra, thanh tra làm cơ sở để đánh giá, phân loại mức

độ ô nhiễm môi trường và kiến nghị các biện pháp xử lý theo quy định của phápluật;

Trang 9

- Tổ chức kiểm tra, thanh tra công tác bảo vệ môi trường đối với các cơ sở

đang hoạt động trong ngành công nghiệp rượu, bia, nước giải khát, mật rỉđường, chế biến sữa, mủ cao su và tinh bột sắn trên địa bàn các tỉnh/thành phốtrực thuộc Trung ương thuộc khu vực miền Trung - Tây nguyên và Đông Nam

Bộ, cụ thể:

* Đối tượng kiểm tra, thanh tra:

Căn cứ danh sách các cơ sở thuộc ngành rượu, bia, nước giải khát, mật rỉđường, chế biến sữa, mủ cao su, tinh bột sắn trên địa bàn các tỉnh/thành phố khuvực miền Trung, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ thuộc trách nhiệm kiểm tra,thanh tra của Bộ Tài nguyên và Môi trường và danh sách đề xuất của Sở Tàinguyên và Môi trường các địa phương trong năm 2009, đã tiến hành thanh tra,

kiểm tra đối với 50 cơ sở đang hoạt động.

* Các nội dung kiểm tra, thanh tra gồm:

- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường đối vớicác cơ sở được kiểm tra theo quy định của pháp luật, nội dung báo cáo ĐTMđược phê duyệt hoặc bản CKBVMT được xác nhận

- Lấy mẫu giám định chất thải: việc lấy, bảo quản và phân tích mẫu sẽ docác đơn vị có chức năng và đủ năng lực thực hiện Các đơn vị này phải chịutrách nhiệm về mặt pháp lý đối với các kết quả đo đạc và phân tích mẫu môitrường Quy trình lấy, bảo quản và phân tích mẫu đảm bảo theo các TCVNtương ứng và Thông tư số 10/2007/TT-BTNMT ngày 22 tháng 10 năm 2007 của

Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn bảo đảm chất lượng và kiểm soát chấtlượng trong quan trắc môi trường (QA/QC)

+ Lấy mẫu giám định nước thải: Lấy tại tất cả các điểm xả trước khi xả ra

ngoài môi trường của các cơ sở được thanh tra, kiểm tra Dự kiến lấy khoảng 77

mẫu đơn (vì thông thường một số cơ sở có nhiều họng xả nước thải ra ngoài

môi trường và trong một số trường hợp phải tiến hành lấy mẫu nhiều lần theochế độ đột xuất, hơn nữa đây là loại hình sản xuất có nhiều nước thải nên số mẫu

dự kiến lấy nhiều hơn số cơ sở kiểm tra) Quy trình lấy, bảo quản và phân tíchmẫu theo TCVN 5999-1995 về chất lượng nước, lấy mẫu – hướng dẫn lấy mẫunước thải và TCVN 6663-14:2000 - Chất lượng nước – Lấy mẫu – Hướng dẫnđảm bảo chất lượng lấy mẫu và xử lý mẫu môi trường

Các thông số phân tích theo Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 5945-2005) bắtbuộc áp dụng tại Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm

2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và các Quy chuẩn kỹ thuậtquốc gia về môi trường (QCVN) Các thông số phân tích được nêu chi tiết trongPhụ lục 4 kèm theo, cụ thể gồm:

Các thông số phân tích cố định: Nhiệt độ, pH, Mùi, Mầu sắc, BOD 5 , COD, Chất rắn lơ lửng (SS), As, Hg, Pb, Cd, Cr (VI), Cr (III), Cu, Zn, Ni, Mn, Fe, Sn, Xianua (CN), Phenol, Dầu mỡ khoáng, Dầu động thực vật, Clo dư, Sunfua, Florua, Amonia (theo N), Tổng Nitơ, Tổng phốtpho, Coliform

Trường hợp nguồn thải có khả năng chứa các thông số khác, Trưởng Đoànkiểm tra sẽ quyết định bỏ không phân tích một số thông số cố định nêu trên và

quyết định phân tích bổ sung một trong các thông số sau: PCBs, hóa chất bảo vệ

Trang 10

thực vật lân hữu cơ, hóa chất bảo vệ thực vật Clo hữu cơ, xét nghiệm sinh học, tổng hoạt độ phóng xạ α và tổng hoạt độ phóng xạ β

+ Khí thải và môi trường không khí xung quanh: Đo đạc và lấy mẫu một

số thông số ô nhiễm đặc trưng trong khí thải đối với từng loại hình sản xuất củađối tượng được kiểm tra, thanh tra tại các ống khói, ống thải trước khi thải rangoài môi trường Trường hợp cơ sở gây ô nhiễm môi trường không khí xungquanh, tiến hành đo đạc và lấy mẫu phân tích một số thông số ô nhiễm tại khuvực sản xuất và khu vực xung quanh để đánh giá mức độ ô nhiễm và phạm vi

ảnh hưởng Dự kiến đo đạc, lấy và phân tích 32 mẫu khí thải và môi trường

không khí xung quanh, chi tiết trong Phụ lục 4 kèm theo (do chỉ có một số cơ sở

có phát sinh khí thải gây ô nhiễm môi trường và nguồn kinh phí hạn hẹp nên sốmẫu dự kiến lấy ít hơn số cơ sở dự kiến được kiểm tra) Các thông số ô nhiễmphân tích gồm:

Các thông số cố định: Nhiệt độ, Độ ồn, Bụi lơ lửng (TSP), SO2, CO, NO2;Các thông số lựa chọn: Trường hợp nguồn thải có khả năng chứa cácthông số khác, tuỳ cơ sở cụ thể Trưởng Đoàn kiểm tra sẽ quyết định lựa chọn 2trong số các thông số ô nhiễm sau đây để phân tích: H2S, SO3, NH3, Antimon vàhợp chất, Asen và hợp chất, Cadmi và hợp chất, Chì và hợp chất, Clo, Đồng vàhợp chất, Kẽm và hợp chất, HCl, Flo, HF, Các hợp chất hữu cơ (theo TCVN5940: 2005)

+ Chất thải rắn và CTNH: Lấy và phân tích một số chất nguy hại đặc trưng

trong mẫu chất thải rắn và bùn thải của các đối tượng được kiểm tra để xác định

chất thải là CTNH hay chất thải công nghiệp thông thường Dự kiến lấy và phân

tích 16 mẫu chất thải rắn (do chỉ một số cơ sở có phát sinh chất thải rắn, chất thải

nguy hại nên số lượng mẫu chất thải rắn và chất thải nguy hại dự kiến chỉ lấy ởmột số cơ sở có phát sinh chất thải rắn chủ yếu), chi tiết trong Phụ lục 4 kèm theo.Các thông số ô nhiễm phân tích gồm:

Các thành phần nguy hại vô cơ (mg/l): pH, Antimon (Antimony), Arsen(Arsenic), Bari (Barium), Beryli (Beryllium), Cadmi (Cadmium), Crom (Tổng)(Cromium), Cyanua (Cyanides), Chì (Lead), Thủy ngân (Mercury), Nicken(Nickel), Selen (Selenium), Tali (Thallium), Vanadi (Vanadium)

Các thành phần nguy hại hữu cơ (mg/kg) Tuỳ từng loại hình sản xuất cụthể, Trưởng Đoàn kiểm tra sẽ quyết định lựa chọn 1 trong số các thông số ônhiễm trong 178 thông số theo TCVN 7629:2007 để phân tích

Trong quá trình tổ chức thực hiện, tùy thực tế công tác kiểm tra, thanh tra,Trưởng Đoàn kiểm tra, thanh tra sẽ quyết định lấy mẫu bổ sung (mẫu lặp, mẫuđúp) hoặc tăng giảm các mẫu nước thải, khí thải và chất thải rắn để đáp ứng yêucầu công tác, phù hợp với thực tế và bảo đảm hiệu quả cao nhất của nhiệm vụ

- Chế độ kiểm tra, thanh tra: theo Chương trình, kế hoạch đã được Bộtrưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành và Tổng cục trưởng phê duyệt

- Thời hạn kiểm tra, thanh tra: theo Quyết định kiểm tra, thanh tra, cụ thểnhư sau:

+ Đối với các Đoàn kiểm tra, thời hạn kiểm tra tại mỗi cơ sở là 5 ngày làmviệc quy định tại Nghị định số 61/1998/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 1998 củaChính phủ về công tác thanh tra, kiểm tra đối với các doanh nghiệp;

Trang 11

+ Đối với các Đoàn Thanh tra, thời hạn thanh tra tại mỗi cơ sở là 30 ngàylàm việc theo quy định của Luật Thanh tra và Nghị định số 61/1998/NĐ-CPngày 15 tháng 8 năm 1998 của Chính phủ nêu trên.

- Trình tự thủ tục tổ chức 01 cuộc kiểm tra, thanh tra:

Trình tự thủ tục và phương pháp tổ chức thực hiện 01 cuộc kiểm tra,thanh tra thực hiện theo quy định của pháp luật về kiểm tra, thanh tra và các vănbản quy phạm pháp luật có liên quan Dự kiến một số bước tiến hành như sau:

a) Gửi quyết định cho các đối tượng được kiểm tra, thanh tra:

Sau khi Quyết định kiểm tra, thanh tra được lãnh đạo Bộ, Lãnh đạo Tổngcục ký, Thanh tra Tổng cục phối hợp với các đơn vị liên quan gửi Quyết địnhcho các đối tượng được kiểm tra, thanh tra biết để chuẩn bị một số nội dung cầnthiết cho ngày công bố quyết định và kiểm tra thủ tục hành chính đầu tiên Một

số đối tượng sẽ được lực lượng Cảnh sát môi trường trinh sát, nắm tình hìnhtrước khi tiến hành kiểm tra đột xuất (không báo trước)

b) Các bước tiến hành một cuộc kiểm tra, thanh tra tại các cơ sở:

T ng c c Môi trổng cục Môi trường dự kiến một số bước tiến hành như sau: ục Môi trường dự kiến một số bước tiến hành như sau: ường dự kiến một số bước tiến hành như sau:ng d ki n m t s bự kiến một số bước tiến hành như sau: ến một số bước tiến hành như sau: ột số bước tiến hành như sau: ố bước tiến hành như sau: ước tiến hành như sau:c ti n h nh nh sau:ến một số bước tiến hành như sau: ành như sau: ư

Nội dung thực hiện

Người thực hiện

1 Bước 1:

Công bố Quyết định kiểm tra, thanh tra (Tại trụ sở cơ sở được kiểm

tra, thanh tra hoặc có thể mời các đối tượng được kiểm tra, thanh tra

tập trung 01 buổi tại một địa điểm phù hợp để công bố Quyết định),

các công việc cụ thể gồm:

- Giới thiệu thành phần Đoàn kiểm tra, thanh tra;

- Công bố Quyết định kiểm tra, thanh tra (đọc quyết định) và phổ

biến một số quyền hạn, trách nhiệm và nghĩa vụ của Đoàn kiểm

tra, thanh tra và đối tượng được kiểm tra, thanh tra

- Dự kiến thời gian và chương trình làm việc tại cơ sở: ít nhất có 01

buổi công bố Quyết định và 01 buổi thông báo kết quả giám định

mẫu môi trường và lập biên bản vi phạm hành chính (nếu có)

Trưởng đoàn dự kiến chương trình làm việc tiếp theo sau khi

công bố Quyết định kiểm tra, thanh tra như sau:

 Nghe đại diện cơ sở báo cáo tóm tắt (khoảng 10-20 phút);

 Các thành viên trong Đoàn nghiên cứu hồ sơ liên quan, trao

đổi, thảo luận và chất vấn đại diện cơ sở để làm rõ các nội

dung liên quan (khoảng 10-20 phút);

 Tổ chức kiểm tra thực địa (có thể chia thành nhiều nhóm)

Trong quá trình kiểm tra thực tế sẽ lấy mẫu chất thải và môi

trường (do đơn vị có chức năng thược hiện) Việc lấy mẫu sẽ

tiến hành đột xuất trong thời hạn kiểm tra, thanh tra Tuy

nhiên để thuận tiện cho Đoàn hoàn thành nhiệm vụ và việc lấy

mẫu đột xuất mang tính khách quan, Trưởng đoàn đề nghị đối

tượng được kiểm tra, thanh tra làm Giấy ra vào cơ quan cho

đoàn lấy mẫu đột xuất, không bị cản trở và đảm bảo trong 5

Trưởngđoàn

Trang 12

phút phải tiếp cận được vị trí lấy mẫu.

2 Bước 2: Yêu cầu cơ sở báo cáo tóm tắt tình hình hoạt động và các

biện pháp BVMT trong quá trình hoạt động (10-20 phút)

Đại diện

cơ sở

3 Bước 3:

- Các thành viên trong Đoàn nghiên cứu hồ sơ liên quan, trao đổi,

thảo luận và chất vấn đại diện cơ sở để làm rõ các nội dung liên

quan; đề nghị cơ sở bổ sung hồ sơ còn thiếu và xác định sơ bộ các

nguồn thải, vị trí thải, nguồn tiếp nhận chất thải,…

- Kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ: Giấy chứng nhận đăng ký kinh

doanh; báo cáo ĐTM, bản cam kết bảo vệ môi trường và các

quyết định phê duyệt, xác nhận của cấp có thẩm quyền; Kết quả

giám sát môi trường định kỳ; Biên bản kiểm tra và kết luận của

các đoàn kiểm tra, thanh tra môi trường gần nhất; các loại chứng

từ có liên quan: hoá đơn tiền nước, thu phí nước thải, hợp đồng

thu gom và xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại…

- Xác định lộ trình và địa điểm đi kiểm tra thực tế

Tưởngđoàn,cácthànhviênĐoàn vàđại diện

cơ sở

4 Bước 4:

Kiểm tra thực tế tại hiện trường (khu vực sản xuất; các hệ thống xử

lý chất thải; các điểm phát thải gây ô nhiễm ra môi trường,…):

- Xác định vị trí lấy mẫu chất thải để trưng cầu giám định

- Tiến hành lấy và bảo quản mẫu theo TCVN Tùy từng trường hợp

cụ thể, Trưởng đoàn quyết định lựa chọn vị trí, thời điểm lấy mẫu

cho phù hợp, sau khi tham khảo với các thành viên trong đoàn và

thống nhất với đối tượng được kiểm tra, thanh tra Tại thời điểm

kiểm tra, thanh tra nếu có dấu hiệu đối phó của cơ sở, Trưởng

đoàn sẽ quyết định lấy mẫu đột xuất vào thời điểm khác Việc

lấy mẫu sẽ do đơn vị lấy mẫu tiến hành và ít nhất có 01 thành

viên của Đoàn tham gia Biên bản lấy mẫu được đơn vị lấy mẫu,

đại diện Đoàn kiểm tra, thanh tra và đối tượng được kiểm tra,

thanh tra cùng thống nhất ký tên

Cácthànhviênđoànthanh tra

và đạidiện cơsở

5 Bước 5:

- Sau khi kết thúc kiểm tra thực tế tại hiện trường, Đoàn kiểm tra

và cơ sở trao đổi, thảo luận, đánh giá kết quả sơ bộ Trường hợp

cần thiết, có thể hội ý Đoàn trước khi kết luận

- Thống nhất các nội dung trong biên bản kiểm tra, thanh tra ký tên

vào biên bản và kết thúc buổi làm việc đầu tiên Các biên bản lấy

mẫu sẽ là một phần của Biên bản kiểm tra, thanh tra

- Các hồ sơ, tài liệu thu thập có liên quan là một trong những căn

cứ để đánh giá tình hình chấp hành pháp luật về bảo vệ môi

trường của cơ sở

- Các buổi làm việc tiếp theo (nếu có) sẽ được lập thành biên bản

bổ sung và là một phần của biên bản kiểm tra, thanh tra Kết thúc

cuộc kiểm tra, thanh tra sẽ có 01 Biên bản tổng hợp chung

Kết thúc các buổi kiểm tra, thanh tra thực tế, Đoàn chờ kết quả giám

định mẫu chất thải, mẫu môi trường và kết quả nghiên cứu hồ sơ, tài

ĐoànTTr; đạidiện cơsở

Trang 13

liệu có liên quan, chuẩn bị cho buổi Thông báo kết quả giám định.

6 Bước 6:

Thông báo kết quả giám định mẫu chất thải, mẫu môi trường và xác

định các hành vi vi phạm hành chính (nếu có) Việc thông báo kết

quả giám định mẫu chất thải, môi trường được lập thành Biên bản

(có thể được tổng hợp toàn bộ kết quả kiểm tra, thanh tra)

- Trưởng đoàn thông báo kết quả giám định, tóm lược những mặt

ưu điểm, tồn tại và những hành vi vi phạm hành chính của cơ sở

- Ý kiến của cơ sở được kiểm tra, thanh tra về các kết luận của

Đoàn kiểm tra, thanh tra;

- Lập biên bản vi phạm hành chính (nếu có) và xử lý hoặc chuyển

đến người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật

Trong một số trường hợp, có thể thông báo kết quả kiểm tra, thanh

tra (bao gồm cả kết quả giám định mẫu môi trường và kết quả nghiên

cứu hồ sơ tài liệu) bằng hình thức gửi Thông báo kết quả kiểm tra,

thanh tra cho cơ sở biết, đồng thời đề nghị cơ sở ghi trực tiếp ý kiến

của cơ sở vào Biên bản thông báo, 01 bản sẽ lưu tại cơ sở, 01 bản gửi

lại Đoàn để xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật

Ngày cụthể doTrưởngđoàn ấnđịnh

- Xử lý hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật trong

lĩnh vực bảo vệ môi trường đối với các cơ sở vi phạm theo quy định của phápluật; kiến nghị cấp có thẩm quyền tạm thời đình chỉ hoặc cấm hoạt động hoặcbuộc di dời đối với các cơ sở cố tình vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường,đặc biệt là các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng;

- Báo cáo kết quả kiểm tra, thanh tra; lập danh sách các cơ sở gây ô nhiễm

môi trường nghiêm trọng, gây ô nhiễm môi trường, vi phạm các quy định củapháp luật về bảo vệ môi trường và các cơ sở thực hiện tốt công tác bảo vệ môitrường trên địa bàn các tỉnh, thành phố được kiểm tra, thanh tra; công khai thôngtin theo quy định của pháp luật (Tổng cục Môi trường sẽ công khai thông tin trênBáo Tài nguyên và Môi trường, Tạp chí Môi trường và các trang web:http://www.monre.gov.vn, http://www.nea.gov.vn), tạo áp lực của công luận đốivới hành vi thiếu trách nhiệm gây ô nhiễm môi trường, đồng thời khuyến khính,động viên các cơ sở thực hiện tốt, làm gương cho các cơ sở khác noi theo

- Ra kết luận kiểm tra, thanh tra và yêu cầu các cơ sở phải đầu tư xây dựng

các công trình xử lý chất thải bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môitrường, đặc biệt là biện pháp xử lý chất thải tại nguồn

- Tổng hợp kết quả kiểm tra, thanh tra báo cáo Bộ trưởng, Tổng cục

trưởng Tổng cục Môi trường theo quy định của pháp luật;

- Cập nhật kết quả kiểm tra, thanh tra vào hệ thống quản lý tài liệu thanh

tra, kiểm tra theo quy định

1.5 Các s n ph m chính c a d án/nhi m vản phẩm chính của dự án/nhiệm vụ ẩm chính của dự án/nhiệm vụ ủa dự án/nhiệm vụ ự kiến một số bước tiến hành như sau: ệm vụ ục Môi trường dự kiến một số bước tiến hành như sau:

TT Tên sản phẩm Yêu cầu về chất lượng sản phẩm Ghi chú

1 Báo cáo kết quả thanh tra, kiểm

tra và đề xuất, kiến nghị xử lý vi

phạm, khen thưởng đối với các

cơ sở tiến hành thanh tra, kiểm

tra

Đầy đủ các nội dung theo kế hoạch thực hiện nhiệm vụ được Lãnh đạo Tổng cục phê duyệt; những đề xuất, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả thực thi của công tác bảo vệ môi

Trang 14

TT Tên sản phẩm Yêu cầu về chất lượng sản phẩm Ghi chú

trường.

2 Kết quả phân tích mẫu môi

trường. Đầy đủ số lượng mẫu phân tích vàcác phiếu kết quả giám định mẫu

theo đúng tiêu chuẩn Việt Nam.

3 Báo cáo tổng kết nhiệm vụ kèm

theo các báo cáo chuyên đề

Đầy đủ các nội dung theo kế hoạch thực hiện nhiệm vụ được Lãnh đạo Tổng cục phê duyệt, đáp ứng được mục tiêu đề ra của nhiệm vụ

2 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN

Để thực hiện các nội dung cụ thể nêu trên, các phương pháp được áp dụngtrong quá trình tổ chức thực hiện gồm:

- Phương pháp thống kê, tổng hợp: Thực hiện rà soát, thống kê tình hình

hoạt động của các cơ sở sản xuất thuộc ngành công nghiệp rượu, bia và nướcgiải khát, mật rỉ đường, chế biến sữa, mủ cao su và tinh bột sắn Tổng hợp kếtquả kiểm tra, thanh tra để đánh giá tình hình thực hiện công tác bảo vệ môitrường của các cơ sở

- Phương pháp điều tra, phỏng vấn: Được sử dụng trong quá trình kiểm tra

thực tế tại các cơ sở để có những nhận định, đánh giá chính xác, đầy đủ về việcthực hiện công tác bảo vệ môi trường của các cơ sở

- Phương pháp kiểm tra hiện trường: Tổ chức kiểm tra công tác bảo vệ môi

trường tại các cơ sở; khảo sát thực tế để tiến hành lấy, bảo quản mẫu theo quyđịnh của pháp luật và các tiêu chuẩn Việt Nam liên quan; đo đạc các các thông

số môi trường tại hiện trường (do cơ quan có chức năng thực hiện)

- Phương pháp phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm: Sử dụng trong quá

trình phân tích các mẫu chất thải để xác định nồng độ, giá trị các thông số ônhiễm trong chất thải, môi trường của cơ sở (do cơ quan có chức năng thựchiện)

- Phương pháp so sánh: Trên cơ sở kết quả phân tích mẫu chất thải, mẫu

môi trường của cơ sở được kiểm tra, thanh tra, so sánh với quy chuẩn kỹ thuật

về môi trường, để đánh giá, phân loại và xác định tính phù hợp, mức độ vi phạmcủa các cơ sở làm căn cứ xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật

3 KẾT QUẢ KIỂM TRA CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ THUỘC NGÀNH CÔNG NGHIỆP RƯỢU BIA, NƯỚC GIẢI KHÁT, MẬT RỈ ĐƯỜNG, MỦ CAO SU, TINH BỘT SẮN THUỘC KHU VỰC MIỀN TRUNG – TÂY NGUYÊN VÀ ĐÔNG NAM BỘ.

3.1 KHU VỰC MIỀN TRUNG: 16 cơ sở

3.1.1 Bia Sài gòn – Nghệ tĩnh:

a) Tình hình hoạt động và thực hiện công tác bảo vệ môi trường

Công ty cổ phần Bia Sài Gòn - Nghệ Tĩnh (viết tắt là Công ty) là đơn vịtrực thuộc Tổng Công ty Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn (SABECO) có

300 cán bộ, công nhân viên làm việc; hàng năm đóng góp cho ngân sách địaphương trên 150 tỷ đồng và hiện đang đầu tư xây dựng thêm nhà máy bia tạihuyện Hưng Nguyên và Nam Đàn, tỉnh Nghệ An Công ty nguyên là Nhà máyBia Nghệ An sản xuất bia từ năm 1986 công suất 1 triệu lít/năm; năm 1995 nâng

Trang 15

công suất lên 6 triệu lít/năm Năm 1996, Công ty đã xây dựng hệ thống xử lýnước thải đảm bảo theo công suất sản xuất và tiêu chuẩn môi trường cho phép.Năm 2002, Công ty đầu tư mở rộng, nâng công suất lên 25 triệu lít bia/năm vàđược Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môitrường (ĐTM) tại Quyết định số 4298/QĐ-UB.TH ngày 26 tháng 11 năm 2002 Năm 2005, do nhu cầu bia tăng cao, Công ty đã được Ủy ban nhân dântỉnh Nghệ An phê duyệt dự án đầu tư mở rộng đồng bộ dây chuyền sản xuất biacông suất 50 triệu lít/năm, nhưng sau đó báo cáo ĐTM của dự án không được

Bộ Tài nguyên và Môi trường thông qua do cộng đồng dân cư trong khu vựckhông đồng ý cho dự án mở rộng (Vụ Thẩm định và Đánh giá tác động môitrường đã có văn bản trả lời số 97/TB-BTNMT ngày 22 tháng 11 năm 2005).Tuy nhiên, Công ty vẫn tiếp tục hoạt động với công suất 50 triệu lít bia /năm,cao điểm lên đến 70 triệu lít bia /năm

Năm 2007, Cục Bảo vệ môi trường thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường

đã kiểm tra và phát hiện Công ty có 5 hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môitrường gồm: (1) Xả nước thải vượt tiêu chuẩn cho phép trên 10 lần; (2) Khôngthực hiện đầy đủ các nội dung trong báo cáo ĐTM được phê duyệt; (3) Không

có báo cáo ĐTM được phê duyệt đối với dự án nâng công suất lên 50 triệulít/năm nhưng đã tiến hành lắp đặt và đưa công trình vào hoạt động; (4) Quản lýchất thải nguy hại không đúng quy định; (5) Không lập hồ sơ đăng ký có phátsinh chất thải nguy hại với Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Nghệ An Căn cứvào các vi phạm nêu trên, Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An đã ban hành Quyếtđịnh số 286/QĐ-UBND.KT ngày 24 tháng 01 năm 2008 về việc xử phạt viphạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường đối với Công ty, đồng thời

có nhiều văn bản yêu cầu Công ty khắc phục vi phạm

Trước tháng 12 năm 2007, nước thải của Công ty thải vào hồ Goong 2 cónhiều thông số ô nhiễm vượt tiêu chuẩn cho phép, gây bức xúc trong cộng đồnglàm nông nghiệp xung quanh hồ Tháng 12 năm 2007, Công ty đã hoàn thành vàđưa vào vận hành thử hệ thống xử lý nước thải công suất 2.200 m3/ngày trướckhi thải vào mương thoát nước Số 3 (ngừng thải ra hồ Goong 2) Theo báo cáocủa Công ty, do năng lực nhà thầu yếu (Liên doanh giữa Công ty cổ phần pháttriển đô thị Từ Liêm và Trung tâm Tư vấn và Chuyển giao công nghệ nước sạchmôi trường) nên thời gian hiệu chỉnh hệ thống kéo dài đến tháng 8 năm 2008mới nghiệm thu, bàn giao và trong quá trình hoạt động có nhiều lần xảy ra sự cố

Ngày 27 tháng 4 năm 2009, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Nghệ Anphối hợp với Phòng Cảnh sát môi trường tiến hành kiểm tra và lấy mẫu nướcthải sau hệ thống xử lý của Công ty, kết quả phân tích không đạt TCVN 5945:

2005 cột B (SS vượt 1,98 lần, BOD5 vượt 5,8 lần,…) Ngày 04 tháng 6 năm

2009, Đoàn kiểm tra liên ngành của tỉnh Nghệ An đã tiến hành kiểm tra và lấymẫu nước thải sau xử lý của Công ty, nhưng nước thải vẫn vượt nhiều lần tiêuchuẩn cho phép (SS vượt 7 lần, COD vượt 24,5 lần, BOD5 vượt 24 lần) Căn cứvào kết quả kiểm tra, Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An đã ban hành Quyết định số3283/QĐ-UBND-KT ngày 01 tháng 7 năm 2009 về việc xử phạt vi phạm hànhchính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường đối với Công ty với hình thức xử phạtchính là phạt tiền 33 triệu đồng và biện pháp khắc phục hậu quả vi phạm trước

Trang 16

ngày 20 tháng 7 năm 2009 (quá thời hạn trên, nếu nước thải vẫn không đạt tiêuchuẩn cho phép thì Công ty phải ngừng hoạt động để khắc phục ô nhiễm)

Tuy nhiên, Công ty vẫn chưa khắc phục được ô nhiễm và tiếp tục để nhândân trong khu vực khiếu kiện tập thể, kéo dài, gây bức xúc trong dư luận Ngày

31 tháng 7 năm 2009, Tổng cục Môi trường đã phối hợp với các cơ quan củatỉnh Nghệ An tổ chức kiểm tra thực tế tại Công ty; tiến hành khảo sát hiện trạngmôi trường và tiếp xúc với nhân nhân xung quanh khu vực đã có đơn tố cáoCông ty gây ô nhiễm môi trường, kết quả kiểm tra đã phát hiện nhiều vi phạmmang tính hệ thống, kéo dài của Công ty, cụ thể:

a) Dự án nâng công suất Nhà máy lên 50 triệu lít/năm của Công ty chưađược cơ quan có thẩm quyền phê duyệt báo cáo ĐTM; chưa thực hiện Đề án bảo

vệ môi trường theo quy định của pháp luật; thực hiện chương trình giám sát môitrường không đúng quy định trong báo cáo ĐTM (25 triệu lít/năm)

b) Về nước thải: Tại thời điểm kiểm tra, nước thải của Công ty khoảng

900 m3/ngày được thu gom vào hệ thống xử lý nước thải đã được cải tạo, sau đóchảy ra mương thoát nước Số 3 của thành phố Vinh Qua kiểm tra, Đoàn kiểmtra đã phát hiện ở đáy phía bên ngoài bể kỵ khí UASB, Công ty đã thiết kế 02 hệthống đường ống (tạm gọi là hệ thống Ngang và hệ thống Dọc bể) bằng kẽmđường kính 40 mm với mục đích thu hồi bùn từ hệ thống bể UASB (bể xử lýnước thải đầu tiên khi bơm từ bể điều hòa lên) vào máy ép bùn Mỗi hệ thốngđường ống Ngang và Dọc bể đều có 02 đường ống ra, một đường ống được dẫnvào máy ép bùn công suất 01 m3/h (rất nhỏ so với lượng bùn phát sinh) và 01đường ống của hệ thống ống Dọc bể được nối với 01 ống cao su đủ dài có thểdẫn nước thải, bùn thải ra hố ga thu nước thải sau xử lý trước khi thải ra ngoàimương thoát nước Số 3; 01 đường ống Ngang bể còn lại được hướng thẳng tới

hố ga thu nước thải sau xử lý, nước và bùn thải có thể được xả thẳng vào hố gasqua rãnh thoát nước thải 02 đường ống mà Đoàn kiểm tra phát hiện được thiết

kế không đúng quy trình kỹ thuật của hệ thống xử lý nước thải, được điều khiểnbằng hệ thống van khóa, theo ý muốn và chủ ý của người vận hành Đoàn kiểmtra đã yêu cầu Công ty thao tác các van khóa nêu trên, bùn thải lỏng, nước thảiđậm đặc từ bể này được xả với áp lực mạnh ra hố ga thu nước thải sau xử lýchảy ra mương số 3 (có quay phim và chụp hình minh họa quá trình nêu trên)

Theo báo cáo của Công ty thì hệ thống van khóa nêu trên đã được nhàthầu thiết kế ngay từ đầu và được giải thích là van lấy mẫu? Khi mở các van xảthải nhận thấy khu vực xung quanh bốc mùi hôi thối, phù hợp với phản ánh củanhân dân, thường xảy ra vào ban đêm và kết thúc lúc 2 giờ sáng Trước đó,Đoàn kiểm tra liên ngành của tỉnh Nghệ An đã phát hiện 01 đường cống thoátnước thải của Công ty không qua xử lý được thải vào cống thoát đường Võ ThịSáu (cống thoát này đã được trám lấp) Ngoài ra, hệ thống thoát nước thải củaCông ty đã quá cũ, không được tách riêng với hệ thống thoát nước mưa Tiếptheo đó, ngày 6 tháng 8 năm 2009, Đoàn kiểm tra liên ngành của Tỉnh lại pháthiện có dấu hiệu xả nước thải từ bể thu gom trước xử lý ra ngoài môi trường

Đoàn kiểm tra đã phối hợp với Viện Công nghệ môi trường - Viện Khoahọc và Công nghệ Việt Nam tiến hành lấy 01 mẫu nước thải sau xử lý và 01 mẫunước lẫn bùn thải xả ra từ các đường ống phát hiện nêu trên để phân tích Kết

Trang 17

quả phân tích mẫu nước thải sau xử lý có các thông số ô nhiễm như sau: hàmlượng sunfua (S2-) = 7,95 mg/l, vượt 16,06 lần quy chuẩn kỹ thuật cho phép theoTCVN 5945: 2005, cột B với Kq=0,9 và Kf = 1,1 (QCVN); COD = 252 mg/l,vượt QCVN 3,18 lần; BOD5 = 88 mg/l, vượt 1,78 lần Kết quả phân tích mẫunước lẫn bùn thải có: COD vượt 120,2 lần; BOD5 vượt 86,5 lần,

c) Về khí thải: Khí thải (chủ yếu là: Bụi, SOx, NOx ) phát sinh từ lò hơiđốt dầu FO và lò hơi đốt than Hiện tại, lò hơi đốt dầu đang tạm ngưng hoạtđộng (chỉ được sử dụng khi lò hơi đốt than có sự cố); lò hơi đốt than mới đượcCông ty đầu tư từ tháng 8 năm 2008, có xử lý bụi bằng hệ thống lọc bụi Cyclon

và xử lý khí thải bằng hệ thống dập bụi ướt với dung dịch hấp thụ là NaOH

Tuy nhiên, tại khu vực xây dựng hệ thống xử lý nước thải có phát sinhmùi hôi thối, khó chịu và bị người dân xung quanh khiếu kiện kéo dài

d) Về quản lý chất thải rắn: Rác thải sinh hoạt và rác thải công nghiệpkhông nguy hại như xỉ than, bao bì các loại, bùn, được thu gom và hợp đồngvới Công ty Môi trường đô thị TP.Vinh xử lý theo hợp đồng

Chất thải nguy hại phát sinh chủ yếu là dẻ lau dầu, dầu thải, chất thảinhiễm dầu, ắc quy chì thải, bao bì hóa chất thải, được thu gom và lưu giữ antoàn Công ty đã đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại với Sở Tài nguyên

và Môi trường Nghệ An, nhưng việc chuyển giao cho các đơn vị không có Giấyphép hành nghề vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại là trái quy định về bảo

vệ môi trường, không theo bộ Chứng từ chất thải nguy hại do Bộ Tài nguyên vàMôi trường ban hành (đã cấp miễn phí cho Công ty để sử dụng)

đ) Về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải: Công ty kê khai và nộp

thiếu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghệp là 1.088.000.000

đồng (một tỷ, không trăm tám mươi tám triệu đồng chẵn).

b) Các vi phạm

b.1 Không lập báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với Dự án nângcông suất Nhà máy lên 50 triệu lít/năm mà đã tiến hành xây dựng hoặc đưa côngtrình vào hoạt động; vi phạm khoản 3 Điều 9 của Nghị định số 81/2006/NĐ-CPngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính tronglĩnh vực bảo vệ môi trường (Nghị định số 81/2006/NĐ-CP);

b.2 Thực hiện không đúng một trong các nội dung trong báo cáo đánh giátác động môi trường (Dự án 25 triệu lít/năm) đã được phê duyệt và các yêu cầukhác trong quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường (thựchiện chương trình giám sát môi trường không đúng quy định, ); vi phạm khoản

b.5 Thải mùi hôi thối, mùi khó chịu trực tiếp vào môi trường không quathiết bị hạn chế ô nhiễm môi trường; vi phạm điểm b khoản 1 Điều 11 của Nghịđịnh số 81/2006/NĐ-CP;

Trang 18

b.6 Xả lượng nước thải từ 500 m3/ngày đêm đến dưới 1.000 m3/ngày đêmvào nguồn nước không có giấy phép theo quy định của pháp luật; vi phạm điểm dkhoản 8 Điều 8 của Nghị định số 34/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 3 năm 2005 củaChính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước;

b.7 Khai không đúng, khai không đủ các khoản mục quy định trong các tờkhai nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải theo quy định; vi phạm điểm b,khoản 1, Điều 10 của Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 9 năm 2003của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí

c Biện pháp xử lý

Căn cứ vào các vi phạm nêu trên, Tổng cục Môi trường đã lập Biên bản viphạm hành chính theo quy định, đồng thời chuyển hồ sơ và đề nghị Ủy ban nhândân tỉnh Nghệ An xem xét, xử phạt vi phạm hành chính với tình tiết tăng nặngđối với Công ty Các hình thức xử lý cụ thể như sau:

c.1 Hình thức xử phạt chính: phạt tiền với tổng tiền phạt 72.250.000 đồng

(Bảy mươi hai triệu, hai trăm năm mươi ngàn đồng), với tình tiết tăng nặng theo

quy định tại khoản 2 và khoản 8, Điều 9 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính(hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, tài nguyên nước và phí bảo vệmôi trường đối với nước thải của Công ty là hành vi tái phạm, mang tính hệ thống

và kéo dài, gây ô nhiễm môi trường xung quanh, để nhân dân khiếukiện kéo dài)

c.2 Hành vi vi phạm hành chính không xử phạt tiền do hết thời hiệu xửphạt nhưng vẫn áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả là: Không lập báo cáođánh giá tác động môi trường đối với Dự án nâng công suất Nhà máy lên 50triệu lít/năm mà đã tiến hành xây dựng hoặc đưa công trình vào hoạt động; viphạm khoản 3 Điều 9 của Nghị định số 81/2006/NĐ-CP

c.3 Các biện pháp khắc phục hậu quả:

c.3.1 Cấm hoạt động xả chất thải (nước thải, dung dịch bùn thải) khôngđạt tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường cho phép (quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

về chất thải – sau đây viết tắt là QCVN) ra môi trường

c.3.2 Đình chỉ hành vi xả nước thải và dung dịch bùn thải của Công ty ramôi trường cho tới khi có biện pháp xử lý nước thải và dung dịch bùn thải đạtquy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất thải Buộc Công ty phải:

- Tháo gỡ và hàn bịt ngay toàn bộ hệ thống đường ống, van xả nước thải,bùn thải trái quy định ra môi trường trong thời hạn 01 (một) tháng kể từ ngàynhận được Quyết định này trước sự giám sát của Sở Tài nguyên và Môi trườngtỉnh Nghệ An và các cơ quan có liên quan Sau khi hoàn thành, báo cáo Bộ Tàinguyên và Môi trường (thông qua Tổng cục Môi trường) kết quả thực hiện

- Giảm công suất sản xuất (tối đa là 25 triệu lít/năm) để phù hợp với khảnăng xử lý của hệ thống xử lý nước thải, đảm bảo nước thải sau xử lý đạtQCVN; thực hiện quản lý chất thải nguy hại đúng quy định; quan trắc khí thảiống khói và chỉ được phép thải khí thải đạt QCVN ra ngoài môi trường và cóbiện pháp giảm mùi hôi phát sinh từ hệ thống xử lý nước thải;

- Thực hiện ngay việc cải tạo, xây dựng bổ sung để nâng công suất vàhiệu suất xử lý của hệ thống xử lý nước thải hiện hữu, đảm bảo nước thải sau xử

lý đạt QCVN Hệ thống xử lý nước thải phải có đồng hồ công tơ đo điện riêngbiệt, có nhật ký vận hành và được ghi, đo hàng ngày theo quy định hiện hành; hồ

Trang 19

sơ thiết kế hệ thống thu gom và xử lý nước thải gửi về Sở Tài nguyên và Môitrường tỉnh Nghệ An và Tổng cục Môi trường để xem xét, đánh giá và chấpthuận trước khi xây dựng, cải tạo hệ thống xử lý.

- Lập đề án bảo vệ môi trường đối với Dự án mở rộng, nâng công suấtkhông có thủ tục về môi trường theo quy định Sau khi hoàn thành xây dựng vàvận hành thử nghiệm các hệ thống xử lý chất thải, Công ty phải báo cáo Sở Tàinguyên và Môi trường tỉnh Nghệ An và Tổng cục Môi trường để kiểm tra và chỉđược phép đưa công trình vào vận hành chính thức khi đã có văn bản chấp thuậncủa Tổng cục Môi trường; chậm nhất là tháng 12 năm 2009 sẽ đưa vào vận hànhchính thức với công suất thiết kế, đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường

- Lắp đặt hệ thống đo lưu lượng và quan trắc liên tục, tự động một sốthông số ô nhiễm đặc trưng trong nước thải như: pH, COD, cặn lơ lửng,amonia, bảo đảm nước thải sau xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chấtthải Hệ thống quan trắc này phải được kiểm chuẩn theo quy định của pháp luậthiện hành; trước khi lắp đặt phải báo cáo và gửi hồ sơ, hướng dẫn kỹ thuật của

hệ thống về Tổng cục Môi trường và Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Nghệ

An để xem xét, đánh giá, kiểm tra, giám sát quá trình lắp đặt, kết quả quan trắccủa hệ thống phải phù hợp với kết quả phân tích mẫu nước thải thực tế theo tiêuchuẩn hiện hành Cửa xả nước thải sau xử lý phải được đặt ở vị trí thuận lợi choviệc kiểm tra, giám sát theo quy định tại Điều 82 của Luật Bảo vệ môi trường

c.3.3 Nộp khoản truy thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công

nghiệp là: 1.088.000.000 đồng (theo Biên bản lập ngày 11 tháng 8 năm 2009

giữa Đoàn Kiểm tra của Tổng cục Môi trường và Công ty) trong thời hạn 01(một) tháng kể từ ngày nhận được Quyết định này (số phí phải nộp được tínhtoán theo quy định tại Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2003của Chính phủ; Nghị định số 04/2007/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2007 củaChính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2003/NĐ-

CP ngày 13 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối vớinước thải và Thông tư số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm

2003 của liên Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thựchiện Nghị định số 67/2003/NĐ-CP của Chính phủ, )

c.3.4 Có trách nhiệm chi trả chi phí khắc phục hậu quả tình trạng ô nhiễmmôi trường do vi phạm của Công ty gây ra theo quy định của pháp luật

c.4 Công khai thông tin: Bộ Tài nguyên và Môi trường (Tổng cục Môitrường) công khai thông tin về vi phạm trong lĩnh vực bảo vệ môi trường củaCông ty trên Báo Tài nguyên và Môi trường, Tạp chí Môi trường và trang web:http://www.monre.gov.vn; http://www.vea.gov.vn Sở Tài nguyên và Môitrường tỉnh Nghệ An công khai thông tin về vi phạm trong lĩnh vực bảo vệ môitrường của các Công ty theo quy định của pháp luật

3.1.2 Nhà máy Bía thuộc Công ty TNHH VBL Đà Nẵng:

a) Tình hình hoạt động và thực hiện công tác bảo vệ môi trường

Công ty TNHH VBL Đà Nẵng (sau đây gọi là Công ty) có trụ sở tại KhuCông nghiệp Hòa Khánh, phường Hòa Khánh Bắc, quận Liên Chiểu, thành phố

Đà Nẵng, chuyên sản xuất bia và các loại đồ uống không có cồn theo Giấychứng nhận đầu tư số 32204300010 thay đổi lần thứ nhất ngày 07 tháng 12 năm

Trang 20

2007 do Ban quản lý các khu công nghiệp và chế xuất Đà Nẵng cấp Trước năm

2008, Công ty sản xuất bia đạt công suất 45 triệu lít/năm, từ cuối năm 2008 đãnâng công suất sản xuất bia lên 85 triệu lít/năm Nhiên liệu sử dụng gồm dầu FOkhoảng 102 tấn/tháng, dầu DO khoảng 2,77 tấn/tháng; lượng nước sử dụng trungbình khoảng 700 m3/ngày được khai thác từ nguồn nước ngầm, ngoài ra Công tycòn sử dụng nước từ nhà máy cấp nước của Khu công nghiệp để dự phòng Trong quá trình hoạt động, Công ty đã được Bộ Tài nguyên và Môitrường cấp phiếu xác nhận bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường số:1637/BTNMT-TĐ ngày 26 tháng 5 năm 2004; Uỷ ban nhân dân thành phố ĐàNẵng phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) bổ sung Dự ántăng vốn đầu tư và công suất sản xuất bia lên 85 triệu lít/năm tại Quyết định số7561/QĐ-UBND ngày 15 tháng 9 năm 2008; đã thực hiện chương trình giám sátmôi trường định kỳ; đã được Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Nẵng cấp giấyphép khai thác tài nguyên nước dưới đất tại quyết định số: 3063/QĐ-UBNDngày 14 tháng 4 năm 2008 Nước thải sản xuất của Công ty khoảng 450 m3/ngàyđược thu gom và xử lý bằng công nghệ vi sinh hiếu khí (công suất xử lý nướcthải 1.000 m3/ngày) sau đó chảy ra hệ thống thoát nước chung của Khu côngnghiệp Hòa Khánh; đã thực hiện kê khai và nộp phí bảo vệ môi trường đối vớinước thải đến hết quý I năm 2009 Khí thải phát sinh từ hai lò hơi đốt dầu(không có hệ thống xử lý) thải ra môi trường qua ống khói cao 13m Rác thảisinh hoạt (5 tấn/tháng) được chuyển cho Công ty môi trường đô thị thành phố

Đà Nẵng xử lý; chất thải nguy hại chủ yếu là dầu thải, giẻ lau dính dầu định

kỳ thu gom, phân loại và hợp đồng với Công ty môi trường đô thị thành phố ĐàNẵng xử lý đúng theo quy định, Công ty đã đăng ký và được Sở Tài nguyên vàMôi trường Đà Nẵng cấp sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại mã số48.0000012T ngày 21 tháng 6 năm 2007

Kết quả phân tích 01 mẫu nước thải sau hệ thống xử lý thải ra ngoài môitrường, so sánh với TCVN 5945-2005 cột B (Kq = 0,9; Kf = 1,1) cho thấy thôngsố: tổng Photpho = 6,9 mg/l, vượt 1,16 lần (TCVN ≤ 5,94 mg/l) Kết quả phântích 01 mẫu khí thải lò hơi, so sánh với TCVN 5939-2005 cột A (Kp = 1; Kv = 1)cho thấy thông số: SO2 = 3697 mg/Nm3 vượt 2,46 lần (TCVN ≤ 1500 mg/Nm3)

b) Các vi phạm:

- Không thực hiện đầy đủ các nội dung trong báo cáo ĐTM đã được phêduyệt và các yêu cầu khác trong quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM, cụ thể:chưa đầu tư xây dựng hệ thống xử lý khí thải lò hơi, vi phạm khoản 2 Điều 9Nghị định số 81/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về xửphạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;

- Xả nước thải vượt tiêu chuẩn cho phép dưới hai lần trong trường hợpthải lượng nước thải từ 50 m3/ngày đến dưới 5.000 m3/ngày; vi phạm khoản 2Điều 10 của Nghị định số 81/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 củaChính phủ;

- Xả khí thải vượt tiêu chuẩn cho phép từ hai lần đến dưới năm lần trongtrường hợp lưu lượng khí thải nhỏ hơn 5.000 m3/giờ, vi phạm khoản 2 Điều 11Nghị định số 81/2006/NĐ-CP

c) Biện pháp xử lý:

Trang 21

- Biện pháp xử phạt vi phạm hành chính: Căn cứ vào các vi phạm hành

chính nêu trên, đề nghị Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Đà Nẵng xemxét xử lý đối với Công ty theo quy định của pháp luật

- Các yêu cầu và biện pháp khắc phục hậu quả: Yêu cầu Công ty khắc

phục ngay các vi phạm nêu trên, báo cáo tiến độ và kết quả thực hiện về Tổngcục Môi trường (thông qua Thanh tra Tổng cục), Sở Tài nguyên và Môi trường

thành phố Đà Nẵng chậm nhất là ngày 31 tháng 3 năm 2010 Trong quá trình

hoạt động, Công ty phải thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường theo quyđịnh của pháp luật; thực hiện nghiêm chỉnh chương trình giám sát môi trườngđịnh kỳ, quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại, kê khai và nộp phí bảo vệmôi trường đối với nước thải và xử lý các nguồn chất thải khác đạt quy chuẩn kỹthuật hiện hành về môi trường theo quy định

- Công khai thông tin: Bộ Tài nguyên và Môi trường (Tổng cục Môi

trường) công khai thông tin về vi phạm trong lĩnh vực bảo vệ môi trường củaCông ty trên Báo Tài nguyên và Môi trường, Tạp chí Môi trường và trang web:http://www.monre.gov.vn, http://www.vea.gov.vn Sở Tài nguyên và Môitrường thành phố Đà Nẵng công khai thông tin về vi phạm trong lĩnh vực bảo vệmôi trường của Công ty theo quy định của pháp luật

3.1.3 Nhà máy cao su Đại Lộc thuộc Công ty TNHH Chế biến cao su

Đà Nẵng:

a) Tình hình hoạt động và thực hiện công tác bảo vệ môi trường

Công ty TNHH Chế biến cao su Đà Nẵng (sau đây gọi là Công ty) có trụ

sở tại Cụm Công nghiệp Mỹ An, xã Đại Quang, huyện Đại Lộc, tỉnh QuảngNam; chuyên gia công, chế biến cao su nguyên liệu theo Giấy chứng nhận đăng

ký kinh doanh số 0400124698 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Nam cấpngày 10 tháng 12 năm 2008; công suất hoạt động khoảng 1.500 - 2.400 tấn/năm,với tổng số cán bộ công nhân viên khoảng 70 người Nguyên liệu sản xuất gồmcao su thiên nhiên khoảng 3.600 tấn/năm; mỡ bôi trơn máy khoảng 0,3 tấn/năm;nhiên liệu gồm dầu DO (20 tấn/năm), than đá (100 tấn/năm); lượng nước sửdụng trung bình khoảng 80 m3/ngày từ nguồn nước dưới đất

Trong quá trình hoạt động, Công ty đã được Sở Tài nguyên và Môi trườngQuảng Nam xác nhận bản Đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường đối với Dự án xâydựng nhà máy cao su Đại Lộc tại phiếu xác nhận số 71/PXN-TNMT ngày 04tháng 10 năm 2006; đã thực hiện giám sát môi trường định kỳ; đã kê khai và nộpphí bảo vệ môi trường đối với nước thải đến hết quý I năm 2009; đã trình thủ tụcxin phép khai thác nước dưới đất và cấp phép xả nước thải vào nguồn nước cho

Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Quảng Nam ngày 10 tháng 10 năm 2008nhưng chưa được cấp phép Nước thải sản xuất khoảng 80 m3/ngày được xử lýbằng các chế phẩm vi sinh và xử lý sinh học qua các hồ rồi chảy ra kênh thoátnước (bờ bao hồ sinh học được đắp bằng đất không kiên cố, không có lót đáychống thấm), hệ thống xử lý nước thải không đúng theo nội dung bản đăng kýđạt tiêu chuẩn môi trường được xác nhận Chất thải rắn sinh hoạt và công nghiệp

ký hợp đồng với Công ty Môi trường đô thị Quảng Nam để vận chuyển và xử lý;chất thải nguy hại chủ yếu là dầu nhớt thải (dùng trong quá trình bôi trơn thiếtbị) khoảng 300 kg/năm, Công ty chưa đăng ký phát sinh chất thải nguy hại

Trang 22

Kết quả phân tích 01 mẫu nước thải sau hệ thống xử lý thải ra môitrường, so sánh với QCVN 01:2008 cột B (Kq = 0,9; Kf = 1,2) cho thấy giá trịthông số Tổng Photpho = 9,25 mg/l, vượt 1,43 lần (QCVN ≤ 6,48 mg/l);

b) Các vi phạm:

- Không thực hiện đầy đủ các nội dung đã ghi trong bản Đăng ký đạt tiêuchuẩn môi trường, cụ thể: hệ thống xử lý nước thải chưa được xây dựng nhưtrong nội dung bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường được xác nhận (hệ thốngcòn sơ sài, không được lót đáy chống thấm, bờ bao không kiên cố ); vi phạmkhoản 2 Điều 8 Nghị định số 81/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 củaChính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;

- Không lập hồ sơ, đăng ký có phát sinh chất thải nguy hại, vi phạm khoản

- Biện pháp xử phạt vi phạm hành chính: Căn cứ vào các vi phạm hành

chính nêu trên, đề nghị Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Nam xem xét,

xử lý đối với Công ty TNHH Chế biến cao su Đà Nẵng theo quy định của phápluật

- Các yêu cầu và biện pháp khắc phục hậu quả: Yêu cầu Công ty khắc

phục ngay các vi phạm nêu trên, báo cáo tiến độ và kết quả thực hiện về Tổngcục Môi trường (thông qua Thanh tra Tổng cục) và Sở Tài nguyên và Môi

trường tỉnh Quảng Nam, chậm nhất là ngày 31 tháng 3 năm 2010 Buộc Công

ty phải xây dựng ngay hệ thống xử lý nước thải đạt QCVN, không được phépcho nước thải chưa được xử lý đạt QCVN ngấm vào đất và nước ngầm hoặc lưuchứa nước thải trong hồ không được chống thấm triệt để

Trong quá trình hoạt động, Công ty phải thực hiện các biện pháp bảo vệmôi trường theo quy định của pháp luật; thực hiện nghiêm chỉnh chương trìnhgiám sát môi trường định kỳ, quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại, kê khai

và nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải và xử lý các nguồn chất thảikhác đạt quy chuẩn kỹ thuật hiện hành về môi trường theo quy định

- Công khai thông tin: Bộ Tài nguyên và Môi trường (Tổng cục Môi

trường) công khai thông tin về vi phạm trong lĩnh vực bảo vệ môi trường củaCông ty trên Báo Tài nguyên và Môi trường, Tạp chí Môi trường và trang web:http://www.monre.gov.vn, http://www.vea.gov.vn Sở Tài nguyên và Môitrường tỉnh Quảng Nam công khai thông tin về vi phạm trong lĩnh vực bảo vệmôi trường của Công ty theo quy định của pháp luật

3.1.4 Công ty Cổ phần FOCOCEV Quảng Nam:

a) Tình hình hoạt động và thực hiện công tác bảo vệ môi trường

Công ty Cổ phần FOCOCEV Quảng Nam trực thuộc Công ty Thực phẩm

và Đầu tư công nghệ (sau đây gọi là Công ty) có trụ sở tại thôn 1, xã QuếCường, huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam, chuyên sản xuất và chế biến tinh bột

Trang 23

sắn theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3303070289 do Sở Kế hoạch

và Đầu tư tỉnh Quảng Nam cấp ngày 30 tháng 3 năm 2007 Công ty sản xuấttheo mùa vụ (từ tháng 9 đến tháng 6 năm sau) với công suất 100 tấn/ngày; tổng

số cán bộ, công nhân viên là 69 người; nguyên liệu sản xuất là sắn tươi 350

-400 tấn/ngày; sử dụng các hoá chất gồm lưu huỳnh, clorin, phèn, xút (NaOH);

sử dụng khí BIOGAS để làm nhiên liệu đốt; lượng nước sử dụng trung bìnhkhoảng 1.700 m3/ngày khai thác từ nguồn nước mặt sông Ly Ly

Trong quá trình hoạt động, Công ty đã được Sở Khoa học, Công nghệ vàMôi trường Quảng Nam phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường(ĐTM) đối với Dự án sản xuất tinh bột sắn công suất 50 tấn/ngày tại Quyết định

số 03/QĐ-SKHCNMT ngày 24 tháng 01 năm 2000 Khi nâng công suất nhà máylên 100 tấn sản phẩm/ngày, Công ty đã lập báo cáo ĐTM bổ sung cho dự ánnâng công suất và trình Sở Tài nguyên và Môi trường Quảng Nam tại Công văn

số 228/TBQN ngày 29 tháng 9 năm 2008 nhưng chưa được cấp có thẩm quyềnphê duyệt; đã thực hiện chương trình giám sát môi trường theo nội dung ĐTM;

đã nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải đến hết quý I năm 2009 Nướcthải sản xuất của Công ty khoảng 1.700 m3/ngày được thu gom và xử lý theocông nghệ kỵ khí kết hợp với lọc sinh học; Công ty chưa được cơ quan có thẩmquyền cấp phép khai thác sử dụng nước mặt, cấp phép xả nước thải vào nguồnnước Chất thải sản xuất chủ yếu là bã sắn, vỏ lụa được thu gom bán cho các đơn

vị làm thức ăn gia súc; chất thải nguy hại gồm vỏ bao bì chứa hóa chất (khoảng0,1 kg/ngày) được thu gom về khu tập kết tại nhà kho chứa hóa chất, Công tychưa lập hồ sơ đăng ký có phát sinh chất thải nguy hại

Kết quả phân tích 01 mẫu nước thải sau hệ thống xử lý thải ra ngoài môitrường, so sánh với TCVN 5945-2005 cột B (Kq = 0,9; Kf = 1) cho thấy có thông

số tổng Photpho = 5,7 mg/l, vượt 1,06 lần (TCVN ≤ 5,4 mg/l); kết quả phân tích

01 mẫu khí tại ống khói thải lò hơi của Công ty, so sánh với TCVN 5939-2005cột B (Kq = 1; Kv = 1,4) cho thấy các thông số nằm trong tiêu chuẩn cho phép

- Biện pháp xử phạt vi phạm hành chính: Căn cứ vào các vi phạm hành

chính nêu trên, đề nghị Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Nam xem xét,

Trang 24

xử lý đối với Công ty Cổ phần FOCOCEV Quảng Nam theo quy định của phápluật.

- Các yêu cầu và biện pháp khắc phục hậu quả: Yêu cầu Công ty khắc

phục ngay các vi phạm nêu trên, báo cáo tiến độ và kết quả thực hiện về Tổngcục Môi trường (thông qua Thanh tra Tổng cục) và Sở Tài nguyên và Môi

trường tỉnh Quảng Nam, chậm nhất là ngày 31 tháng 3 năm 2010 Trong quá

trình hoạt động, Công ty phải thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường theoquy định của pháp luật; thực hiện nghiêm chỉnh chương trình giám sát môitrường định kỳ, quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại, kê khai và nộp phíbảo vệ môi trường đối với nước thải và xử lý các nguồn chất thải khác đạt quychuẩn kỹ thuật hiện hành về môi trường theo quy định

- Công khai thông tin: Bộ Tài nguyên và Môi trường (Tổng cục Môi

trường) công khai thông tin về vi phạm trong lĩnh vực bảo vệ môi trường củaCông ty trên Báo Tài nguyên và Môi trường, Tạp chí Môi trường và trang web:http://www.monre.gov.vn, http://www.vea.gov.vn Sở Tài nguyên và Môitrường tỉnh Quảng Nam công khai thông tin về vi phạm trong lĩnh vực bảo vệmôi trường của Công ty theo quy định của pháp luật

3.1.5 Công ty Cổ phần Đường Bình Định

a) Tình hình hoạt động và thực hiện công tác bảo vệ môi trường

Công ty Cổ phần Đường Bình Định (sau đây gọi là Công ty) có trụ sở tại

xã Tây Giang, huyện Tây Sơn, tỉnh Bình Định chuyên sản xuất đường cát trắng

với công suất thiết kế là 3.500 tấn mía/ngày; tổng số cán bộ công nhân viên là

400 người, sản xuất theo mùa vụ (từ tháng 10 đến tháng 5 năm sau) Nhiên liệu

sử dụng là bã mía để đốt lò; lượng nước sử dụng trung bình khoảng 82.000

m3/ngày khai thác từ Sông Kôn

Trong quá trình hoạt động, Công ty đã được Ủy ban nhân dân tỉnh BìnhĐịnh phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) Dự án mở rộngcông suất chế biến đường từ 1.800 tấn mía/ngày lên 3.500 tấn mía/ngày tạiQuyết định số 2652/QĐ-CTUB ngày 03 tháng 12 năm 2008; đã thực hiệnchương trình giám sát môi trường định kỳ Nước thải phát sinh từ khâu vệ sinhthiết bị, nhà xưởng khoảng 1.500 m3/ngày được thu gom, xử lý qua hệ thống xử

lý nước thải công suất 1.500 m3/ngày (công nghệ vi sinh hiếu khí), nước hấp thụtro bụi (360m3/ngày) được dẫn đến bể lắng tro rồi thải ra sông Kôn, lượng nướccòn lại chủ yếu sử dụng cho khâu làm mát thiết bị Hệ thống xử lý nước thải củaCông ty có lắp đặt các van xả không đúng quy trình kỹ thuật, có thể xả trực tiếpnước thải chưa qua xử lý ra ngoài; Công ty đã thực hiện kê khai và nộp phí bảo

vệ môi trường đối với nước thải quý I, II năm 2008, chưa nộp phí bảo vệ môitrường đối với nước thải công nghiệp quý IV/2008 và 2 quý đầu năm 2009; chưađược cấp có thẩm quyền cấp phép khai thác nước mặt và xả nước thải vào nguồnnước Khí thải phát sinh chủ yếu từ lò hơi và thiết bị đốt lưu huỳnh, đã lắp đặt hệthống cyclon thủy lực để xử lý bụi từ lò hơi, chưa lắp đặt tháp hấp thụ SO2 dưtheo nội dung đã ghi trong báo cáo ĐTM được phê duyệt Rác thải sinh hoạt

được thu gom và chôn lấp trong khuôn viên Công ty; chất thải nguy hại gồm sợi

amiăng (phát sinh từ quá trình bảo dưỡng sửa chữa bảo ôn đường ống), giẻ laudính dầu với khối lượng không đáng kể, dầu thải (50 lít/năm) sử dụng để đốt lò

Trang 25

hơi; chưa lập hồ sơ đăng ký có phát sinh chất thải nguy hại Công ty chưa thựchiện yêu cầu kiểm tra của Chi cục Bảo vệ môi trường tỉnh Bình Định tại biênbản kiểm tra ngày 09 tháng 01 năm 2009, cụ thể chưa nâng cấp hệ thống xử lýnước thải lên 1.800 m3/ngày như đã ghi trong báo cáo ĐTM bổ sung được phêduyệt.

b) Các vi phạm

- Không thực hiện đầy đủ các nội dung trong báo cáo ĐTM được phêduyệt và các yêu cầu khác trong quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM, cụ thể:không nâng cấp hệ thống xử lý nước thải, không lắp đặt hệ thống hấp thụ SO2

dư, vi phạm khoản 2 Điều 9 Nghị định số 81/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm

2006 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môitrường;

- Không lập hồ sơ, đăng ký có phát sinh chất thải nguy hại, vi phạm khoản

4 Điều 15 Nghị định số 81/2006/NĐ-CP;

Ngoài ra, Công ty không có giấy phép khai thác sử dụng nước mặt và xảnước thải vào nguồn nước, chậm kê khai và nộp phí bảo vệ môi trường

c) Biện pháp xử lý

- Biện pháp xử phạt vi phạm hành chính: Căn cứ vào các vi phạm hành

chính nêu trên, đề nghị Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Định xem xét,

xử lý đối với Công ty theo quy định của pháp luật

- Các yêu cầu và biện pháp khắc phục hậu quả: Yêu cầu Công ty phải hàn

bịt, tháo gỡ ngay các van xả, đường ống trái quy trình kỹ thuật xử lý nước thải,khắc phục ngay các vi phạm nêu trên, báo cáo tiến độ và kết quả thực hiện vềTổng cục Môi trường (thông qua Thanh tra Tổng cục), Sở Tài nguyên và Môi

trường tỉnh Bình Định, chậm nhất là ngày 31 tháng 3 năm 2010 Trong quá

trình hoạt động, Công ty phải thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường theoquy định của pháp luật; thực hiện nghiêm chỉnh chương trình giám sát môitrường định kỳ, quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại, kê khai và nộp phíbảo vệ môi trường đối với nước thải và xử lý các nguồn chất thải khác đạt quychuẩn kỹ thuật hiện hành về môi trường theo quy định

- Công khai thông tin: Bộ Tài nguyên và Môi trường (Tổng cục Môi

trường) công khai thông tin về vi phạm trong lĩnh vực bảo vệ môi trường củaCông ty trên Báo Tài nguyên và Môi trường, Tạp chí Môi trường và trang web:http://www.monre.gov.vn, http://www.vea.gov.vn Sở Tài nguyên và Môitrường tỉnh Bình Định công khai thông tin về vi phạm trong lĩnh vực bảo vệ môitrường của Công ty theo quy định của pháp luật

3.1.6 Công ty Cổ phần chế biến tinh bột sắn xuất khẩu Bình Định a) Tình hình hoạt động và thực hiện công tác bảo vệ môi trường

Công ty Cổ phần chế biến tinh bột sắn xuất khẩu Bình Định (sau đây gọi

là Công ty) có trụ sở tại thôn Hữu Lộc, xã Mỹ Hiệp, huyện Phù Mỹ, tỉnh BìnhĐịnh, chuyên sản xuất, chế biến tinh bột sắn xuất khẩu theo Giấy chứng nhậnĐăng ký kinh doanh số 3503000036 đăng ký thay đổi lần thứ nhất ngày 23tháng 9 năm 2008 tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Định; diện tích mặt bằngkhoảng 23,8 ha với tổng số 103 cán bộ công nhân viên; công suất thiết kế 60 tấnsản phẩm/ngày, sản xuất theo mùa vụ (từ tháng 9 đến tháng 02 năm sau) Công

Trang 26

ty đang trong giai đoạn sản xuất thử để đánh giá dây chuyền công nghệ và hiệuquả xử lý các công trình xử lý chất thải theo yêu cầu của Uỷ ban nhân dân tỉnhBình Định tại Công văn số 95/UBND-CN ngày 11 tháng 01 năm 2008 về việccho phép nhà máy chế biến tinh bột sắn được sản xuất thử Nguyên liệu sản xuất

là sắn củ tươi khoảng 240 tấn/ngày; nhiên liệu dầu FO (2.400 lít/ngày) để đốt lòtruyền nhiệt; lượng nước sử dụng khoảng 1.200 m3/ngày mua của Công ty khaithác công trình thủy lợi Bình Định

Trong quá trình hoạt động, Công ty đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh BìnhĐịnh phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) dự án Nhà máychế biến tinh bột sắn xuất khẩu Bình Định tại Quyết định số 2702/QĐ-CTUBngày 24 tháng 9 năm 2004; đang lập thủ tục đề nghị xác nhận việc hoàn thànhcác nội dung ĐTM; không thực hiện đúng chương trình giám sát môi trườngđịnh kỳ Nước thải sản xuất khoảng 1.200m3/ngày được thu gom vào hệ thống

xử lý (hệ thống xử lý nước thải đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Định phêduyệt thiết kế tại Quyết định số 2066/QĐ-CTUBND ngày 29 tháng 7 năm2005); Công ty chưa kê khai và nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thảicông nghiệp, chưa được cấp có thẩm quyền cấp giấy phép xả nước thải vàonguồn nước Khí thải chủ yếu phát sinh từ lò đốt, chưa được xử lý và thải rangoài môi trường qua ống khói cao 26 m; bụi phát sinh từ dây chuyền sản xuấttinh bột sắn, được xử lý bằng phương pháp hấp thụ bằng nước Chất thải rắnthông thường gồm: bã sắn (khoảng 40-50 tấn/ngày) hợp đồng với cơ sở kinhdoanh Long Thứ để xử lý, một phần cho người dân làm thức ăn gia súc; vỏ sắnkhoảng 03 tấn/ngày sử dụng để bón cây trồng và thử nghiệm trồng nấm trongkhuôn viên Công ty; bao bì PP, PE, với khối lượng nhỏ, được thu gom vào khotạm (có mái che và nền bê tông) sau đó bán cho các đơn vị thu mua phế liệu;

chất thải nguy hại gồm: cặn dầu thải từ lò đốt, giẻ lau dính dầu, có khối lượng

không đáng kể, chưa lập thủ tục đăng ký phát sinh chất thải nguy hại

Kết quả phân tích 01 mẫu nước thải ngày 11 tháng 8 năm 2009 sau hệthống xử lý trước khi thải ra ngoài môi trường, so sánh với TCVN 5945-2005cột A (Kq = 0,9; Kf = 1,1) cho thấy có thông số: COD = 60mg/l vượt 1,21 lần(TCVN ≤ 49,5 mg/l); Kết quả phân tích 01 mẫu khí ống khói lò trao đổi nhiệt,

so sánh với TCVN 5939-2005 cột B (Kp =1; Kv = 1,2) cho thấy có thông số: SO2

= 3512 mg/Nm3, vượt 5,85 lần (TCVN ≤ 600 mg/Nm3)

b) Các vi phạm:

- Không thực hiện đầy đủ các nội dung trong báo cáo ĐTM đã được phêduyệt và các yêu cầu khác trong quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM, cụ thểtrong quá trình vận hành thử, Công ty chưa hoàn thành các công trình xử lý môitrường (các thông số nước thải, khí thải còn vượt tiêu chuẩn cho phép), khôngthực hiện đúng chương trình giám sát môi trường, vi phạm khoản 2 Điều 9 Nghịđịnh số 81/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về xử phạt viphạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;

- Không lập hồ sơ, đăng ký có phát sinh chất thải nguy hại, vi phạm khoản

4 Điều 15 Nghị định số 81/2006/NĐ-CP;

Trang 27

- Xả khí thải vượt tiêu chuẩn cho phép từ năm lần đến dưới mười lầntrong trường hợp lưu lượng khí thải nhỏ hơn 5.000 m3/giờ, vi phạm khoản 5Điều 11 Nghị định số 81/2006/NĐ-CP.

c) Biện pháp xử lý:

- Biện pháp xử phạt vi phạm hành chính: Căn cứ vào các vi phạm hành

chính nêu trên, đề nghị Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Định xem xét,

xử lý đối với Công ty theo quy định của pháp luật, với các hình thức xử lý nhưsau:

* Hình thức xử phạt chính: phạt tiền theo khung hình phạt

* Biện pháp khắc phục hậu quả:

- Đình chỉ hành vi xả khí thải không đạt tiêu chuẩn Việt Nam về môitrường cho phép ra môi trường cho tới khi có biện pháp xử lý khí thải đạt TCVN

- Tạm thời đình chỉ hoạt động sản xuất thử của Công ty cho đến khi cóbiện pháp xử lý khí thải đạt Tiêu chuẩn Việt Nam theo quy định của pháp luật(khoản 5 và điểm b khoản 24, Điều 11 của Nghị định số 81/2006/NĐ-CP vàđiểm b khoản 1 Điều 49 của Luật Bảo vệ môi trường) Công ty chỉ được phép đivào hoạt động trở lại sau khi có văn bản của Sở Tài nguyên và Môi trường BìnhĐịnh xác nhận đã hoàn thành các biện pháp xử lý triệt để các nguồn chất thải đạtQCVN và các vi phạm nêu trên đã được khắc phục theo quy định của Luật Bảo

vệ môi trường

- Các yêu cầu và biện pháp khắc phục hậu quả: Yêu cầu Công ty khắc

phục ngay các vi phạm nêu trên, báo cáo tiến độ và kết quả thực hiện về Tổngcục Môi trường (thông qua Thanh tra Tổng cục), Sở Tài nguyên và Môi trường

tỉnh Bình Định, chậm nhất là ngày 31 tháng 3 năm 2010 Khi được hoạt động

trở lại, Công ty phải thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường theo quy địnhcủa pháp luật; thực hiện nghiêm chỉnh chương trình giám sát môi trường định

kỳ, quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại, kê khai và nộp phí bảo vệ môitrường đối với nước thải và xử lý các nguồn chất thải khác đạt quy chuẩn kỹthuật hiện hành về môi trường theo quy định

- Công khai thông tin: Bộ Tài nguyên và Môi trường (Tổng cục Môi

trường) công khai thông tin về các vi phạm trong lĩnh vực bảo vệ môi trườngcủa Công ty trên Báo Tài nguyên và Môi trường, Tạp chí Môi trường và trangweb: http://www.monre.gov.vn và http://www.vea.gov.vn Sở Tài nguyên vàMôi trường tỉnh Bình Định công khai thông tin về các vi phạm trong lĩnh vựcbảo vệ môi trường của Công ty theo quy định của pháp luật

3.1.7 Chi nhánh Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - miền Trung tại Phú Yên

a) Tình hình hoạt động và thực hiện công tác bảo vệ môi trường

Chi nhánh Công ty cổ phần Bia Sài Gòn miền Trung tại Phú Yên (gọi tắt

là Chi nhánh) chuyên kinh doanh, sản xuất bia tươi, bia chai theo Giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh số 3613000053 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh PhúYên cấp ngày 29 tháng 10 năm 2008; công suất sản xuất đạt 23 triệu lít/năm(thực tế sản xuất của nhà máy khoảng 20 triệu lít/năm), tổng số cán bộ côngnhân viên là 158 người Nhiên liệu sử dụng là dầu FO (60.000 kg/tháng) dùngcho lò hơi; hóa chất sử dụng gồm NaOH và chất tẩy rửa dùng để tẩy rửa và vệ

Trang 28

sinh công nghiệp; lượng nước sử dụng trung bình 500 - 550 m3/ngày từ nhà máynước thành phố Tuy Hòa

Trong quá trình hoạt động, Chi nhánh đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh PhúYên phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) Dự án xây dựngnhà máy Bia tại Quyết định số 733/QĐ-UB ngày 24 tháng 5 năm 1997; phêduyệt báo cáo ĐTM dự án xử lý nước thải nhà máy Bia Sài Gòn - Phú Yên tạiQuyết định số 1825/QĐ-UB ngày 04 tháng 8 năm 1999 và báo cáo ĐTM bổsung dự án xử lý nước thải nhà máy Bia Sài Gòn - Phú Yên tại Quyết định số597/QĐ-UB ngày 09 tháng 4 năm 2009, hiện tại Chi nhánh đang triển khai xâydựng hệ thống xử lý nước thải công suất 600 m3/ngày theo báo cáo ĐTM bổsung được phê duyệt; đã thực hiện chương trình giám sát môi trường định kỳ; đãđược cấp chứng nhận quản lý môi trường ISO14001 Nước thải sản xuất khoảng

230 m3/ngày được thu gom vào hệ thống xử lý trước khi thải ra mương thoátnước thành phố Tuy Hòa; Chi nhánh đã thực hiện kê khai và nộp phí bảo vệ môitrường đối với nước thải Khí thải chủ yếu phát sinh từ lò đốt dầu, chưa có hệthống xử lý khí thải, Chi nhánh đang xúc tiến đầu tư lắp đặt hệ thống xử lý khíthải như nội dung báo cáo ĐTM bổ sung được phê duyệt Chất thải rắn khôngnguy hại được thu gom và hợp đồng với Công ty TNHH một thành viên Pháttriển nhà - Công trình đô thị vận chuyển và xử lý; chất thải nguy hại gồm giẻ laudính dầu, dầu thải, bóng đèn huỳnh quang hỏng được thu gom và hợp đồng

với Công ty Cổ phần môi trường Việt Úc để vận chuyển và xử lý; đã được Sở

Tài nguyên và Môi trường Phú Yên cấp sổ đăng ký số: 54.000001.T ngày 19tháng 10 năm 2007

Kết quả phân tích 01 mẫu nước thải sau hệ thống xử lý thải ra ngoài môitrường, so sánh với TCVN 5945-2005 cột B (Kq = 0,9; Kf = 1,1) cho thấy giá trịcác thông số ô nhiễm BOD5 = 63 mg/l, vượt 1,27 lần (TCVN ≤ 49,5 mg/l); COD

= 136 mg/l, vượt 1,72 lần (TCVN ≤ 79,2 mg/l); SS = 110 mg/l, vượt 1,11 lần(TCVN ≤ 99 mg/l); Tổng Nitơ = 77,2 mg/l, vượt 2,6 lần (TCVN ≤ 29,7 mg/l)

Kết quả phân tích 01 mẫu khí thải lò hơi so sánh với TCVN 5939-2005cột A (Kp = 1; Kv = 0,8) cho thấy có thông số SO2 = 3645 mg/Nm3 vượt 3,04 lần(TCVN ≤ 1200 mg/Nm3)

Kết quả phân tích 01 mẫu bùn thải của hệ thống xử lý nước thải (từ bểphân hủy yếm khí), so sánh với TCVN 7629:2007 - Ngưỡng nguy hại, các thông

số phân tích đều dưới ngưỡng nguy hại

b) Các vi phạm

- Xả nước thải vượt tiêu chuẩn cho phép từ hai lần đến dưới năm lần trongtrường hợp thải lượng nước thải từ 50 m3/ngày đến dưới 5.000 m3/ngày, viphạm khoản 5 Điều 10 Nghị định số 81/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;

- Xả khí thải vượt tiêu chuẩn cho phép từ hai lần đến dưới năm lần trongtrường hợp lưu lượng khí thải nhỏ hơn 5.000 m3/giờ, vi phạm khoản 2 Điều 11Nghị định số 81/2006/NĐ-CP

c) Biện pháp xử lý

Trang 29

- Biện pháp xử phạt vi phạm hành chính: Căn cứ vào các vi phạm hành

chính nêu trên, đề nghị Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Yên xem xét xử

lý đối với Chi nhánh theo quy định của pháp luật

- Các yêu cầu và biện pháp khắc phục hậu quả: Yêu cầu Chi nhánh khắc

phục ngay các vi phạm nêu trên, báo cáo tiến độ và kết quả thực hiện về Tổngcục Môi trường (thông qua Thanh tra Tổng cục), Sở Tài nguyên và Môi trường

tỉnh Phú Yên chậm nhất là ngày 31 tháng 3 năm 2010 Trong quá trình hoạt

động, Chi nhánh phải thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường theo quy địnhcủa pháp luật; thực hiện nghiêm chỉnh chương trình giám sát môi trường định

kỳ, quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại, kê khai và nộp phí bảo vệ môitrường đối với nước thải và xử lý các nguồn chất thải khác đạt quy chuẩn kỹthuật hiện hành về môi trường theo quy định

- Công khai thông tin: Bộ Tài nguyên và Môi trường (Tổng cục Môi

trường) công khai thông tin về vi phạm trong lĩnh vực bảo vệ môi trường củaChi nhánh trên Báo Tài nguyên và Môi trường, Tạp chí Môi trường và trangweb: http://www.monre.gov.vn, http://www.vea.gov.vn Sở Tài nguyên và Môitrường tỉnh Phú Yên công khai thông tin về vi phạm trong lĩnh vực bảo vệ môitrường của Chi nhánh theo quy định của pháp luật

3.1.8 Công ty TNHH Siam Super Stream Việt Nam

a) Tình hình hoạt động và thực hiện công tác bảo vệ môi trường

Công ty TNHH Siam Super Stream Việt Nam (sau đây gọi là Công ty) làdoanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài, chuyên sản xuất nước uống tăng lựcđóng lon (RHINO) theo Giấy chứng nhận đầu tư số 1606/GP ngày 25 tháng 6năm 1996 do Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp; công suất hoạt động 3 triệu lít/năm,tổng số cán bộ công nhân viên là 20 người Nhiên liệu là dầu DO (50 kg/giờ) sửdụng cho lò hơi (05 tấn/giờ); lượng nước sử dụng khoảng 20 m3/ngày (trong đónước dùng cho sản xuất là 15 m3/ngày) khai thác từ nguồn nước dưới đất Tạithời điểm kiểm tra, Công ty đã ngừng sản xuất 2 tuần để lắp đặt thêm thiết bị vàchờ đơn đặt hàng

Trong quá trình hoạt động, Công ty đã lập và được Ủy ban nhân dân tỉnhPhú Yên phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) cho dự án xâydựng nhà máy sản xuất nước giải khát tăng lực tại Quyết định số 1818/QĐ-UBngày 12 tháng 12 năm 2007 Nước thải của Công ty khoảng 10 m3/ngày (trong

đó nước thải sản xuất rửa lon, vệ sinh thiết bị khoảng 05 m3/ngày) được thu gomvào hố ga, bơm vào hệ thống xử lý nước thải chung với Công ty TNHH ThaiNakorn Patana Việt Nam, công suất xử lý 20 m3/ngày; nguồn tiếp nhận nướcthải là hệ thống thoát nước chung của thành phố; đã thực hiện kê khai và nộp phíbảo vệ môi trường đối với nước thải Khí thải phát sinh từ 01 lò hơi đốt bằngnhiên liệu dầu DO thải ra ngoài môi trường qua ống khói cao 12m; chưa giámsát chất lượng môi trường đối với khí thải Chất thải sinh hoạt và chất thải sảnxuất như bao bì được thu gom và chuyển giao cho Công ty Công trình đô thịcủa tỉnh để xử lý Chất thải nguy hại chủ yếu gồm giẻ lau dính dầu, cặn dầu thải

từ việc vệ sinh lò hơi (02 năm/lần), chưa đăng ký phát sinh chất thải nguy hại.Kết quả phân tích mẫu nước thải tại điểm cuối của hệ thống xử lý nướcthải trước khi thải ra cống chung của thành phố Tuy Hòa, so sánh với TCVN

Trang 30

5945-2005 cột B (Kq = 0,9; Kf = 1,2) cho thấy có thông số: Độ màu =130 Co-Pt,vượt 2,41 lần (TCVN ≤ 54 Co-Pt).

b) Các vi phạm

- Không lập hồ sơ, đăng ký có phát sinh chất thải nguy hại, vi phạm khoản

4 Điều 15 Nghị định số 81/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chínhphủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;

- Xả nước thải vượt tiêu chuẩn cho phép từ hai lần đến dưới năm lần trongtrường hợp thải lượng nước thải nhỏ hơn 50 m3/ngày, vi phạm khoản 4 Điều 10của Nghị định số 81/2006/NĐ-CP;

Ngoài ra, Công ty chưa được cấp có thẩm quyền cấp phép khai thác và sửdụng nước dưới đất, xả nước thải vào nguồn nước

c) Biện pháp xử lý

- Biện pháp xử phạt vi phạm hành chính: Căn cứ các vi phạm nêu trên đề

nghị Sở Tài nguyên và Môi trường Phú Yên xem xét, xử lý đối với Công ty theoquy định của pháp luật

- Các yêu cầu và biện pháp khắc phục hậu quả: Yêu cầu Công ty khắc

phục ngay các vi phạm nêu trên, báo cáo tiến độ và kết quả thực hiện về Tổngcục Môi trường (thông qua Thanh tra Tổng cục), Sở Tài nguyên và Môi trường

tỉnh Phú Yên, chậm nhất là ngày 31 tháng 3 năm 2010 Trong quá trình hoạt

động, Công ty phải thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường theo quy địnhcủa pháp luật; thực hiện nghiêm chỉnh chương trình giám sát môi trường định

kỳ, quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại, kê khai và nộp phí bảo vệ môitrường đối với nước thải và xử lý các nguồn chất thải khác đạt quy chuẩn kỹthuật hiện hành về môi trường theo quy định

- Công khai thông tin: Bộ Tài nguyên và Môi trường (Tổng cục Môi

trường) công khai thông tin về vi phạm trong lĩnh vực bảo vệ môi trường củaCông ty trên Báo Tài nguyên và Môi trường, Tạp chí Môi trường và trang web:http://www.monre.gov.vn, http://www.vea.gov.vn Sở Tài nguyên và Môitrường tỉnh Phú Yên công khai thông tin về vi phạm trong lĩnh vực bảo vệ môitrường của Công ty theo quy định của pháp luật

3.1.9 Nhà máy sản xuất tinh bột sắn Đồng Xuân

a) Tình hình hoạt động và thực hiện bảo vệ môi trường của cơ sở

Nhà máy sản xuất tinh bột sắn Đồng Xuân trực thuộc Công ty Cổ phầnNông sản thực phẩm Quảng Ngãi (sau đây gọi tắt là Nhà máy), có trụ sở tại thịtrấn La Hai, huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên; chuyên chế biến tinh bột sắn theogiấy phép đăng ký kinh doanh số 3613000024 đăng ký tại Sở Kế hoạch và Đầu

tư tỉnh Phú Yên ngày 22 tháng 02 năm 2006, diện tích mặt bằng 126.000m2,tổng số 100 cán bộ công nhân viên; công suất trung bình 60 tấn sản phẩm/ngày;nguyên liệu sản xuất là sắn củ tươi khoảng 250-300 tấn/ngày Từ đầu năm 2009,Nhà máy đã cải tạo hệ thống xử lý nước thải, tận dụng khí BIOGAS từ 02 bể xử

lý kỵ khí để đốt lò, sử dụng than bổ sung khoảng 50 kg/ngày; lượng nước sửdụng khoảng 1.525 m3/ngày, trong đó nước sinh hoạt khoảng 25 m3/ngày, nướcdùng cho sản xuất khoảng 1.500m3/ngày khai thác từ Sông Kỳ Lộ Tại thời điểmkiểm tra, Nhà máy đang ngừng hoạt động sản xuất do hết mùa vụ

Trang 31

Trong quá trình hoạt động, Nhà máy đã được Ủy ban nhân dân tỉnh PhúYên phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) cho dự án xâydựng Nhà máy chế biến tinh bột sắn Đồng Xuân tại Quyết định số 2762/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2005 và phê duyệt báo cáo ĐTM bổ sung dự ánnhà máy chế biến tinh bột sắn Đồng Xuân tại Quyết định số 487/QĐ-UBNDngày 12 tháng 3 năm 2007; đã thực hiện chương trình giám sát môi trường địnhkỳ; đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh Phú Yên cấp giấy phép khai thác tài nguyênnước mặt số 972/GP-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2006 Nước thải sản xuấttrung bình khoảng 1.500 m3/ngày được thu gom và xử lý bằng công nghệ vi sinhkết hợp hiếu khí, kỵ khí (thu khí Biogas đốt lò truyền nhiệt), nước thải sau khi

xử lý kỵ khí qua 04 hồ sinh học có kết hợp sục khí sau đó thải ra mương thoátthủy lợi và chảy ra sông Kỳ Lộ; đã kê khai và nộp phí bảo vệ môi trường đối vớinước thải công nghiệp hết quý I/2009; đã được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnhPhú Yên cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước số 168/GP-UBND ngày 24tháng 01 năm 2007 Khí thải lò đốt được xử lý bụi bằng hệ thống cyclon, sau đóthải ra ngoài môi trường qua ống khói cao 15 m Chất thải rắn sản xuất gồm bãsắn khoảng 126 tấn/ngày được hợp đồng với đơn vị làm thức ăn gia súc; chấtthải nguy hại gồm dầu thải từ bảo dưỡng lò đốt truyền nhiệt, giẻ lau dính dầu chưa chuyển giao cho đơn vị có chức năng xử lý chất thải nguy hại, đã được SởTài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Yên cấp sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thảinguy hại, mã số QLCTNH: 54.000005.T ngày 13 tháng 12 năm 2007

Kết quả phân tích 01 mẫu nước thải sau hệ thống xử lý (chưa thải rangoài môi trường), so sánh với TCVN 5945-2005 cột B (Kq = 1; Kf = 1) chothấy giá trị các thông số: Mn = 2,91 mg/l, vượt 2,91 lần (TCVN ≤ 1 mg/l);

NH4+-N = 34,0 mg/l, vượt 3,4 lần (TCVN ≤ 10 mg/l); Tổng Nitơ = 57,8 mg/l,vượt 1,93 lần (TCVN ≤ 30 mg/l)

b) Biện pháp xử lý

- Biện pháp xử phạt vi phạm hành chính: Căn cứ vào kết quả phân tích

nêu trên, đề nghị Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Yên tiếp tục theo dõihiệu quả hệ thống xử lý nước thải của Nhà máy khi vào mùa vụ sản xuất, hướngdẫn, xử lý các hành vi vi phạm trong lĩnh vực bảo vệ môi trường đối với Nhàmáy theo quy định của pháp luật

- Các yêu cầu và biện pháp khắc phục: Yêu cầu Nhà máy xem xét hiệu

quả để khắc phục hệ thống xử lý nước thải, đảm bảo nước thải phải được xử lýđạt QCVN trước khi thải ra môi trường, báo cáo tiến độ và kết quả thực hiện vềTổng cục Môi trường (thông qua Thanh tra Tổng cục), Sở Tài nguyên và Môi

trường tỉnh Phú Yên, chậm nhất là ngày 31 tháng 3 năm 2010 Trong quá trình

hoạt động, Nhà máy phải thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường theo quyđịnh của pháp luật; thực hiện nghiêm chỉnh chương trình giám sát môi trườngđịnh kỳ, quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại, kê khai và nộp phí bảo vệmôi trường đối với nước thải và xử lý các nguồn chất thải khác đạt quy chuẩn kỹthuật hiện hành về môi trường theo quy định

3.1.10 Công ty Cổ phần tinh bột sắn FOCOCEV tại Phú Yên

a) Tình hình hoạt động và thực hiện công tác bảo vệ môi trường

Trang 32

Công ty cổ phần tinh bột sắn FOCOCEV tại Phú Yên (sau đây gọi là Côngty), bắt đầu hoạt động từ năm 2005, có trụ sở tại Buôn Nhum, xã Eabia, huyệnSông Hinh, tỉnh Phú Yên, diện tích mặt bằng khoảng 300.000 m2 với 144 cán bộcông nhân viên, chuyên sản xuất tinh bột sắn công suất 150 tấn sản phẩm/ngàytheo giấy đăng ký kinh doanh số: 36.03.000035 đăng ký thay đổi lần thứ 3 ngày

19 tháng 9 năm 2006 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Phú Yên cấp Nguyên liệusản xuất sắn tươi khoảng 99.000 tấn/năm; hóa chất sử dụng chủ yếu là NaOH(1.000 kg/năm), Lưu huỳnh (2.600 kg/năm); nhiên liệu sử dụng là than đá để cấpnhiệt cho sấy bột (đang lắp đặt thiết bị đốt khí BIOGAS để thay thế than đá)lượng nước sử dụng trung bình khoảng 2.600 m3/ngày từ nước mặt sông Hinh

Trong quá trình hoạt động, Công ty đã được Ủy ban nhân dân tỉnh PhúYên phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) Dự án xây dựngnhà máy chế biến tinh bột sắn tại Quyết định số 2246/QĐ-UBND ngày 03 tháng

10 năm 2005; đã thực hiện giám sát môi trường định kỳ; đã đóng phí bảo vệ môitrường đối với nước thải Nước thải sản xuất của Công ty khoảng 2.430 m3/ngàybao gồm nước thải phát sinh từ công đoạn rửa củ, gọt vỏ được thu gom và xử lýqua các bể lắng, kết hợp với nước thải công nghệ dẫn trực tiếp về hồ thu khíBiogas để tiếp tục xử lý qua 5 hồ sinh học sau đó theo mương tiêu chảy ra suối

Dù, sông Hinh; đã có giấy phép khai thác sử dụng nước mặt theo số UBND ngày 01 tháng 9 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên Khí bụithải phát sinh từ quá trình đốt lò cho quá trình sấy bột được xử lý bằng hệ thống

1390/GP-khử bụi Cyclon Chất thải rắn gồm vỏ sắn khoảng 189 tấn/tháng được nhà máy

thu gom tập trung tại bãi chứa trong khuôn viên nhà máy rồi ủ dùng làm phânbón cho cây, nơi ủ vỏ sắn chưa được đầu tư, thu gom triệt để, còn vương vãi raphía bờ rào của Công ty, bã sắn khoảng 4.400 tấn/tháng bán cho cơ sở chế biến

thức ăn gia súc Chất thải nguy hại được thu gom và chứa tại kho chứa, đã đăng

ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại và được cấp sổ mã số QLCTNH:54.0000.37.T do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Yên cấp ngày 27 tháng

4 năm 2009

Kết quả phân tích 01 mẫu nước thải sau hệ thống xử lý thải ra ngoài môitrường, so sánh với TCVN 5945-2005 cột B (Kq = 0,9; Kf = 1) cho thấy giá trịcác thông số: BOD5 = 63 mg/l, vượt 1,4 lần (TCVN ≤ 45 mg/l); COD = 136mg/l, vượt 1,89 lần (TCVN ≤ 72 mg/l; Tổng Nitơ = 77,2 mg/l, vượt 2,86 lần(TCVN ≤ 27 mg/l)

Kết quả phân tích 01 mẫu bùn thải của hệ thống xử lý nước thải (từ bểphân hủy yếm khí), so sánh với TCVN 7629:2007 - Ngưỡng nguy hại, cho thấycác thông số phân tích đều nằm dưới ngưỡng nguy hại

b) Các vi phạm

Xả nước thải vượt tiêu chuẩn cho phép từ hai lần đến dưới năm lần trongtrường hợp thải lượng nước thải từ 50 m3/ngày đến dưới 5.000 m3/ngày, vi phạmkhoản 5 Điều 10 Nghị định số 81/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 củaChính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

c) Biện pháp xử lý

Trang 33

- Biện pháp xử phạt vi phạm hành chính: Căn cứ vào các vi phạm hành

chính nêu trên, đề nghị Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Yên xem xét, xử

lý đối với Công ty theo quy định của pháp luật

- Các yêu cầu và biện pháp khắc phục hậu quả: Yêu cầu Công ty khắc

phục ngay các vi phạm nêu trên, cải tạo khu vực chứa vỏ lụa, có biện pháp táchnước mưa chảy tràn vào hệ thống xử lý nước thải, bảo đảm an toàn hồ chứa…,báo cáo tiến độ và kết quả thực hiện về Tổng cục Môi trường (thông qua Thanh

tra Tổng cục), Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Yên, chậm nhất là ngày

31 tháng 3 năm 2010 Trong quá trình hoạt động, Công ty phải thực hiện các

biện pháp bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật; thực hiện nghiêmchỉnh chương trình giám sát môi trường định kỳ, quản lý chất thải rắn và chấtthải nguy hại, kê khai và nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải và xử lýcác nguồn chất thải khác đạt quy chuẩn kỹ thuật hiện hành về môi trường theoquy định

- Công khai thông tin: Bộ Tài nguyên và Môi trường (Tổng cục Môi

trường) công khai thông tin về vi phạm trong lĩnh vực bảo vệ môi trường củaCông ty trên Báo Tài nguyên và Môi trường, Tạp chí Môi trường và trang web:http://www.monre.gov.vn, http://www.vea.gov.vn Sở Tài nguyên và Môitrường tỉnh Phú Yên công khai thông tin về vi phạm trong lĩnh vực bảo vệ môitrường của Công ty theo quy định của pháp luật

3.1.11 Công ty cổ phần mía đường Tuy Hòa

a) Tình hình hoạt động và thực hiện công tác bảo vệ môi trường

Công ty cổ phần mía đường Tuy Hòa (sau đây gọi là Công ty) có trụ sở tại

xã Hòa Phú, huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên, chuyên sản xuất và kinh doanh cácsản phẩm đường cát RS, cồn tinh luyện và phân hữu cơ vi sinh theo Giấy đăng

ký kinh doanh số 360300060 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Phú Yên cấp ngày

05 tháng 4 năm 2006 Tổng diện tích mặt bằng của Công ty là 9 ha, có 3 phânxưởng gồm: phân xưởng sản xuất đường (diện tích: 5 ha; công suất: 1.250 tấnmía/ngày), phân xưởng sản xuất cồn tinh luyện (diện tích: 2 ha; công suất:20.000 lít sản phẩm/ngày) và phân xưởng sản xuất phân vi sinh (diện tích: 2ha;công suất: 10.000 tấn sản phẩm/năm); tổng số cán bộ công nhân viên là 220người; nhiên liệu sử dụng là dầu FO (10 tấn/năm để khởi động lò), bã mía và khí

CH4 (thu từ quá trình xử lý kỵ khí dịch hèm); hóa chất sử dụng gồm: Lưu huỳnh(850 kg/ngày), vôi (2.000 kg/ngày), trợ lắng (4,8 kg/ngày), Axit photphoric (105kg/ngày), Axit sulphuric (280 kg/ngày); lượng nước sử dụng khoảng 18.000 m3/ngày, trong đó khai thác nước từ nguồn nước mặt Sông Đồng Bò (17.800

m3/ngày) và khai thác nước dưới đất (200 m3/ngày) Phân xưởng sản xuất đườngcủa Công ty hoạt động theo mùa vụ từ tháng 02 đến tháng 6 hàng năm, các phânxưởng cồn tinh luyện và phân vi sinh hoạt động bình thường

Trong quá trình hoạt động, Công ty đã được Bộ trưởng Bộ Khoa học,Công nghệ và Môi trường phê chuẩn báo cáo đánh giá tác động môi trường(ĐTM) đối với Dự án Công ty mía đường Tuy Hòa tại Quyết định số 1647/QĐ-BKHCNMT ngày 12 tháng 9 năm 2000 và Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên phêduyệt báo cáo ĐTM bổ sung Dự án Công ty mía đường Tuy Hòa tại Quyết định

số 631/QĐ-UBND ngày 02 tháng 4 năm 2007; đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh

Trang 34

Phú Yên cấp Giấy phép khai thác tài nguyên nước dưới đất số 204/GP-UBNDngày 25 tháng 01 năm 2006 và giấy phép khai thác sử dụng nước mặt số1570/GP-UBND ngày 06 tháng 10 năm 2006; đã thực hiện chương trình giámsát môi trường định kỳ.

- Nước thải: Nước thải từ quá trình làm mát thiết bị, ngưng tự tạo chânkhông của phân xưởng đường (khoảng 17.000 m3/ngày) được thải ra sông Đồng

Bò, nước giải nhiệt các cột chưng cất của phân xưởng cồn được làm nguội vàtuần hoàn sử dụng Nước thải từ quá trình vệ sinh nhà máy, thiết bị, nước xả đáy

lò hơi, nước thải phòng thí nghiệm, nước rò rỉ từ phân xưởng đường khoảng 300

m3/ngày được thu gom vào hệ thống xử lý công nghệ sinh học kỵ khí kết hợphiếu khí rồi thoát ra Sông Đồng Bò; nước thải từ chưng cất cồn thô (dịch hèm)

và vệ sinh thiết bị từ phân xưởng cồn khoảng 260 m3/ngày được thu gom và xử

lý qua các bước lắng men, bể phản ứng Biogas sau đó qua các bể lắng và hồ sinhhọc trước khi bơm tưới cho ruộng mía và phối trộn sản xuất phân vi sinh Công

ty đã được Cục Trồng trọt - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho phéptưới thử nghiệm tại Công văn số 657/TT/ĐPB ngày 13 tháng 6 năm 2008 vềviệc sử dụng chất thải của nhà máy mía đường để sản xuất phân bón và tưới thửnghiệm trên đồng ruộng và ý kiến thống nhất của Sở Tài nguyên và Môi trườngtỉnh Phú Yên tại công văn số 707/STNMT-MT ngày 11 tháng 8 năm 2008; đã kêkhai và nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải hết quý II năm 2009;

- Khí thải: chủ yếu phát sinh từ ống khói lò hơi và lò đốt lưu huỳnh củaphân xưởng đường, khí thải lò hơi sử dụng khí Biogas và dầu FO của phânxưởng cồn Công ty đã lắp đặt cyclon lọc bụi đối với ống khói lò hơi của phânxưởng đường; khí SO2 dư từ lò đốt lưu huỳnh được hấp thụ bằng dung dịchCa(OH)2; khí thải lò hơi sử dụng nhiên liệu khí Biogas không có thiết bị xử lýqua ống khói phát tán ra ngoài;

- Chất thải rắn: chất thải sinh hoạt được thu gom và xử lý bằng phương

pháp đốt và chôn lấp tại khuôn viên của Công ty; đối với chất thải sản xuất nhưtro lò hơi khoảng 230 tấn/tháng và bã bùn khoảng 1.450 tấn/tháng được dùnglàm nguyên liệu sản xuất phân vi sinh; chất thải nguy hại gồm dầu mỡ bôi trơnkhoảng 99 kg/năm, giẻ lau dính dầu mỡ khoảng 720 kg/năm đã được thu gom vàlưu giữ riêng trong kho, đã được Sở Tài Nguyên và môi trường Phú Yên cấp sổđăng ký chủ nguồn chất thải nguy hại mã số QLCTNH: 54.000004 T ngày 10tháng 12 năm 2007

Kết quả phân tích mẫu nước thải tại hồ sinh học số 2 sau xử lý kỵ khí(trước khi tưới thử nghiệm ruộng mía và phối trộn làm phân vi sinh của Côngty), so sánh với TCVN 5945-2005 cột B cho thấy giá trị các thông số BOD5 =

766 mg/l, vượt 15,32 lần (TCVN ≤ 50 mg/l); COD = 2320 mg/l, vượt 29 lần(TCVN ≤ 80 mg/l); SS = 301 mg/l, vượt 3,01 lần (TCVN ≤ 100 mg/l); độ màu

4600 Co-Pt, vượt 92 lần (TCVN ≤ 50 mg/l); Mn = 2,03 mg/l, vượt 2,03 lần(TCVN ≤ 1 mg/l); Clo = 2,58, vượt 1,29 lần (TCVN ≤ 2 mg/l); Tổng Photpho =58,75 mg/l, vượt 9,79 lần (TCVN ≤ 6 mg/l); Tổng Nito = 160,4 mg/l, vượt 5,35lần (TCVN ≤ 30 mg/l); NH4+-N = 58,8 mg/l, vượt 5,88 lần (TCVN ≤ 10 mg/l);

F- = 27,13 mg/l, vượt 2,71 lần (TCVN ≤ 10 mg/l); S2- = 1,188, vượt 2,38 (TCVN

Trang 35

≤ 0,5 mg/l); Coliform = 43x104 MPN/100ml vượt 86 lần (TCVN ≤ 5000MPN/100ml)

Kết quả phân tích mẫu khí thải ống khói lò hơi phân xưởng cồn, so sánhvới TCVN 5939:2005 cột B (Kp = 1; Kv = 1,2) cho thấy giá trị thông số: SO2 =

1654 mg/Nm3, vượt 2,76 lần (TCVN ≤ 600 mg/Nm3);

Kết quả phân tích 01 mẫu đất tại ruộng mía có tưới dịch hèm sau xử lý kỵkhí, so sánh với TCVN 7629:2007 - Ngưỡng nguy hại, các thông số phân tíchdưỡi ngưỡng nguy hại

b) Các vi phạm

Xả khí thải vượt tiêu chuẩn cho phép từ hai đến dưới năm lần trongtrường hợp lưu lượng khí thải nhỏ hơn 5.000 m3/giờ vi phạm khoản 2 Điều 11Nghị định số 81/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về xửphạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

c) Biện pháp xử lý

- Biện pháp xử phạt vi phạm hành chính: Căn cứ vào các vi phạm hành

chính nêu trên, đề nghị Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Yên xem xét xử

lý đối với Công ty theo quy định của pháp luật

- Các yêu cầu và biện pháp khắc phục hậu quả: Yêu cầu Công ty khắc

phục ngay vi phạm nêu trên, báo cáo tiến độ và kết quả thực hiện (kể cả báo cáokết quả và kết thúc việc thử nghiệm tưới nước thải sau xử lý kỵ khí trên ruộngmía theo yêu cầu tại công văn số 657/TT-ĐPB ngày 13 tháng 6 năm 2008 củaCục Trồng trọt, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn) về Tổng cục Môitrường (thông qua Thanh tra Tổng cục), Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú

Yên, chậm nhất là ngày 31 tháng 3 năm 2010 Trong quá trình hoạt động, Công

ty phải thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật;thực hiện nghiêm chỉnh chương trình giám sát môi trường định kỳ, quản lý chấtthải rắn và chất thải nguy hại, kê khai và nộp phí bảo vệ môi trường đối vớinước thải và xử lý các nguồn chất thải khác đạt quy chuẩn kỹ thuật hiện hành vềmôi trường theo quy định

- Công khai thông tin: Bộ Tài nguyên và Môi trường (Tổng cục Môi

trường) công khai thông tin về vi phạm trong lĩnh vực bảo vệ môi trường củaCông ty trên Báo Tài nguyên và Môi trường, Tạp chí Môi trường và trang web:http://www.monre.gov.vn, http://www.vea.gov.vn Sở Tài nguyên và Môitrường tỉnh Phú Yên công khai thông tin về vi phạm trong lĩnh vực bảo vệ môitrường của Công ty theo quy định của pháp luật

3.1.12 Công ty Bia Sanmiguel Việt Nam

a) Tình hình hoạt động và thực hiện công tác bảo vệ môi trường

Công ty Bia Sanmiguel Việt Nam (sau đây gọi tắt là Công ty) có trụ sở tạiQuốc lộ 1, xã Suối Hiệp, huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa, chuyên sản xuấtbia các loại theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 1044/GPĐC5 do Bộ Kế hoạch

và Đầu tư cấp ngày 30 tháng 6 năm 2006; Công ty bắt đầu hoạt động từ năm

1994, diện tích mặt bằng sản xuất khoảng 5.034 m2 với số lượng cán bộ công nhân

là 79 người; công suất hoạt động thực tế khoảng 17 triệu lít/năm (công suất thiếtkế: 20 triệu lít/năm); nguyên liệu chính là Matl và ngũ cốc; nhiên liệu sử dụng

Trang 36

dầu FO, lượng nước sử dụng khoảng 277 m3/ngày từ nguồn nước Sông, nướcdưới đất và nước máy.

Trong quá trình hoạt động, Công ty đã được Bộ Khoa học, Công nghệ vàMôi trường phê chuẩn báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) cho Dự ánnhà máy Bia Sanmiguel Khánh Hòa tại Quyết định số 1172/QĐ-MTg ngày 07tháng 06 năm 1996; đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa cấp phép khaithác, sử dụng nước dưới đất; đã thực hiện giám sát môi trường định kỳ theođúng quy định trong ĐTM Nước thải trung bình khoảng 196 m3/ngày, phát sinh

từ các khu vực sản xuất, nhà ăn và 1 phần nước mưa, được thu gom vào hệthống xử lý nước thải sau đó xả ra kênh thủy lợi Suối Hiệp, hệ thống xử lý nướcthải của Công ty có thiết kế đường ống, van xả trái quy trình kỹ thuật của hệthống xử lý nước thải, có thể xả nước thải chưa qua xử lý ra ngoài môi trường;

đã kê khai và nộp phí môi trường đối với nước thải đến hết quý II/2009; đã được

Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước số

321/GP-UBND ngày 02 tháng 4 năm 2007 Khí thải phát sinh từ lò hơi đốt dầu

FO (hàm lượng S là 3%), không được xử lý thải trực tiếp ra ngoài (Sở Tàinguyên và Môi trường đã có văn bản số 1324/STNMT-CCBVMT ngày 06 tháng

8 năm 2009 về thay đổi hệ thống khí thải lò hơi, trong đó chấp thuận Công ty sửdụng lò hơi mới không có hệ thống xử lý khí thải như nội dung đã ghi trong báo

cáo ĐTM) Chất thải rắn thông thường phát sinh từ quá trình sản xuất gồm bã

hèm, chai vỡ, carton, nắp kẽm, két nhựa, bao dứa khoảng 120 tấn/tháng, Công

ty đã ký hợp đồng với Công ty TNHH sản xuất và thương mại Trường Thọ và

Doanh nghiệp tư nhân Mỹ Tân thu gom và xử lý; chất thải nguy hại gồm các

chất dầu, mỡ, cặn dầu, giẻ lau dính dầu, bóng đèn huỳnh quang, ắc quy thải được tập trung và lưu giữ an toàn tại công ty, lượng chất thải nguy hại là 1.422

kg từ cuối năm 2008 đến nay; đã được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh KhánhHoà cấp sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại ngày 10 tháng 12 năm

2008, mã số QLCTNH: 56.000010T và mã số 56.000031.T ngày 06 tháng 8 năm

2009 Theo báo cáo của Công ty thì từ khi được cấp sổ Công ty chưa chuyểngiao chất thải nguy hại lần nào, đã có văn bản báo cáo với Sở Tài nguyên vàMôi trường tỉnh Khánh Hoà và hiện đang tìm đối tác để xử lý

Kết quả phân tích 01 mẫu nước thải tại điểm xả cuối cùng khi thải ra môitrường, so sánh với TCVN 5945-2005 cột B, các thông số phân tích nằm trongtiêu chuẩn cho phép;

Kết quả phân tích 01 mẫu khí thải tại ống khói lò hơi số 2 mới thay thế nhiên liệu dầu FO (Kq = 1; Kv = 1), so sánh với TCVN 5939-2005 cột A chothấy có thông số CO = 3895 mg/Nm3 vượt 3,9 lần (TCVN ≤ 1000 mg/Nm3)

Trang 37

- Xả khí thải vượt tiêu chuẩn cho phép từ hai lần đến dưới năm lần trongtrường hợp lưu lượng khí thải nhỏ hơn 5.000 m3/giờ vi phạm khoản 2 điều 11Nghị định số 81/2006/NĐ-CP.

c) Biện pháp xử lý

- Biện pháp xử phạt vi phạm hành chính: Căn cứ vào các vi phạm hành

chính nêu trên, đề nghị Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Khánh Hoà xem xéthướng dẫn, xử lý đối với Công ty theo quy định của pháp luật

- Các yêu cầu và biện pháp khắc phục hậu quả: Yêu cầu Công ty khắc

phục ngay các vi phạm nêu trên, phải tháo bỏ, hàn bịt các đường ống và van xảkhông đúng quy trình kỹ thuật của hệ thống xử lý nước thải, cải tạo hoặc nângcấp lò hơi đảm bảo khí thải đạt tiêu chuẩn cho phép trước khi thải ra ngoài (dothông số CO còn vượt tiêu chuẩn cho phép), báo cáo tiến độ và kết quả thực hiện

về Tổng cục Môi trường (thông qua Thanh tra Tổng cục), Sở Tài nguyên và Môi

trường tỉnh Khánh Hoà, chậm nhất vào ngày 31 tháng 3 năm 2010 Trong quá

trình hoạt động, Công ty phải thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường theoquy định của pháp luật; thực hiện nghiêm chỉnh chương trình giám sát môitrường định kỳ, quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại, kê khai và nộp phíbảo vệ môi trường đối với nước thải và xử lý các nguồn chất thải khác đạt quychuẩn kỹ thuật hiện hành về môi trường theo quy định

- Công khai thông tin: Bộ Tài nguyên và Môi trường (Tổng cục Môi

trường) công khai thông tin về các vi phạm trong lĩnh vực bảo vệ môi trường củaCông ty trên Báo Tài nguyên và Môi trường, Tạp chí Môi trường và trang web:http://www.monre.gov.vn và http://www.vea.gov.vn Sở Tài nguyên và Môitrường tỉnh Khánh Hoà công khai thông tin về các vi phạm trong lĩnh vực bảo vệmôi trường của Công ty theo quy định của pháp luật

3.1.13 Công ty Cổ phần Đường Ninh Hòa

a) Tình hình hoạt động và thực hiện công tác bảo vệ môi trường

Công ty cổ phần Đường Ninh Hòa (gọi tắt là Công ty) trực thuộc Công tyđường Khánh Hòa có trụ sở tại xã Ninh Xuân, huyện Ninh Hòa, tỉnh KhánhHòa, bắt đầu hoạt động từ năm 1996, chuyên sản xuất đường kính trắng theoGiấy đăng ký kinh doanh số 3703000188 cấp ngày 16 tháng 5 năm 2007 tạiPhòng Đăng ký kinh doanh, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Khánh Hòa; diện tíchmặt bằng sản xuất khoảng 13.087 m2, với tổng số cán bộ công nhân viên là 280người Nguyên liệu sản xuất chính là mía; công suất thiết kế là 2.000 tấnmía/ngày; nhiên liệu sử dụng gồm bã mía làm chất đốt và dầu FO (để khởi độnglò) khoảng 3.500 lít/năm; lượng nước sử dụng cho sản xuất khoảng 360m3/ngày(trong đó nước vệ sinh thiết bị khoảng 120 m3/ngày; nước làm mát thiết bịkhoảng 240 m3/ngày), nguồn cung cấp nước từ Sông Cái; nước sinh hoạt khoảng3m3/ngày từ giếng đào

Trong quá trình hoạt động, Công ty đã được Bộ Khoa học, công nghệ vàMôi trường cấp phiếu thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM)đối với dự án xây dựng nhà máy đường Ninh Hòa công suất 1.250 tấn mía/ngày,

mở rộng 2.000 tấn mía/ngày tại văn bản số 2818/MTg ngày 24 tháng 10 năm1995; đã có văn bản xác nhận hoàn thành hệ thống xử lý nước thải của Sở tàinguyên và Môi trường tỉnh Khánh Hòa tại Công văn số 1108/STNMT-MT ngày

Trang 38

08 tháng 7 năm 2008; đã được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa cấpgiấy phép xả nước thải vào nguồn nước số 2191/GP-UBND ngày 04 tháng 9năm 2008 và cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt số 2110/GP-UBNDngày 26 tháng 8 năm 2008; đã thực hiện chương trình giám sát môi trường.Nước thải sản xuất trung bình trong mùa vụ khoảng 560 m3/ngày (nước thải sinhhoạt và vệ sinh thiết bị khoảng 120 m3 ngày; nước thải công nghiệp khoảng440m3/ ngày) được xử lý qua các bể lắng keo tụ, bể kỵ khí, hiếu khí rồi thải rasông Cái Ninh Hòa (Công suất hệ thống xử lý nước thải 800 m3/ngày), hồ sinhhọc của hệ thống xử lý nước thải không được lót đáy, chống thấm; Công ty đã

kê khai và nộp phí bảo vệ môi trường đến hết quý II năm 2009 Khí thải chủ yếuphát sinh từ lò hơi (đã lắp đặt hệ thống xử lý bụi bằng cyclon khô) và từ thiết bịđốt lưu huỳnh (đã lắp đặt tháp hấp thụ khí SO2 dư bằng dung dịch Na2CO3) Rácthải sinh hoạt và chất thải thải rắn thông thường khoảng 900 kg/tháng hợp đồngvới Công ty Đô thị Ninh Hòa để thu gom, xử lý; bã bùn và tro khoảng 2.430 tấn/tháng hợp đồng với Công ty TNHH Tân Hồng Lam để xử lý; mật rỉ đường hợpđồng với Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Thành Công để tái sản xuất;chất thải nguy hại gồm dầu nhớt thải khoảng150 kg/tháng, bóng đèn neonkhoảng 1,3 kg/tháng, giẻ lau dính dầu khoảng 1 kg/tháng được lưu giữ trongkho; Công ty đã được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Khánh Hòa cấp sổđăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại mã số QLCTNH:56.000021T ngày 13tháng 4 năm 2009

Tại thời điểm lấy mẫu nước thải, Công ty ngừng hoạt động nên nước thảikhông thải ra ngoài mà còn chứa trong hồ sinh học, kết quả phân tích 01 mẫunước thải tại hồ sinh học, cách vị trí xả khoảng 50m, so sánh với TCVN 5945-

2005 cột A (Kq =1;Kf =1) cho thấy thông số: Coliform = 13000 MPN/100ml,vượt 4,33 lần (TCVN ≤ 3000 MPN/100ml); kết quả phân tích 01 mẫu nước thải

hồ sinh học trước khi chảy ra môi trường, gần vị trí chảy tràn (nước thải chưathải ra môi trường), so sánh với TCVN 5945-2005 cột A (Kq =1; Kf =1) cho thấythông số Coliform = 9000 MPN/100ml, vượt 3 lần (TCVN≤ 3000 MPN/100ml)

b) Biện pháp xử lý

- Biện pháp xử phạt vi phạm hành chính: Căn cứ vào kết quả phân tích

mẫu nêu trên, đề nghị Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Khánh Hoà tiếp tụctheo dõi hiệu quả hệ thống xử lý nước thải của Công ty khi vào mùa vụ sản xuất,hướng dẫn, xử lý các vi phạm xả nước thải vượt tiêu chuẩn cho phép và các viphạm hành chính khác trong lĩnh vực bảo vệ môi trường đối với Công ty theoquy định của pháp luật

- Các yêu cầu và biện pháp khắc phục: Yêu cầu Công ty xem xét hiệu quả

để khắc phục hệ thống xử lý nước thải, có biện pháp gia cố bờ bao hồ sinh học,không được phép cho nước thải chưa được xử lý đạt QCVN ngấm vào đất vànước ngầm hoặc lưu chứa nước thải có thông số vượt tiêu chuẩn cho phép trong

hồ không được chống thấm triệt để, báo cáo tiến độ và kết quả thực hiện vềTổng cục Môi trường (thông qua Thanh tra Tổng cục), Sở Tài nguyên và Môi

trường tỉnh Khánh Hòa, chậm nhất là ngày 31 tháng 3 năm 2010 Trong quá

trình hoạt động, Công ty phải thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường theoquy định của pháp luật; thực hiện nghiêm chỉnh chương trình giám sát môi

Trang 39

trường định kỳ, quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại, kê khai và nộp phíbảo vệ môi trường đối với nước thải và xử lý các nguồn chất thải khác đạt quychuẩn kỹ thuật hiện hành về môi trường theo quy định

3.1.14 Công ty Cổ phần Đường Khánh Hòa

a) Tình hình hoạt động và thực hiện công tác bảo vệ môi trường

Nhà máy đường Khánh Hòa thuộc Công ty Cổ phần Đường Khánh Hòa(sau đây gọi là Nhà máy) có trụ sở tại xã Cam Thành Bắc, huyện Cam Lâm, tỉnhKhánh Hòa, chuyên sản xuất các loại đường RE và đường trắng (39.000 tấn sảnphẩm/năm), công suất sản xuất của Nhà máy đạt 6.000 tấn mía/ngày Nhà máybắt đầu sản xuất từ năm 2001 với tổng số cán bộ công nhân viên khoảng 530người, diện tích mặt bằng Nhà máy 57.620 m2; hóa chất sử dụng gồm vôi, lưuhuỳnh, H3PO4, NaOH; nhiên liệu sử dụng là dầu DO dùng để khởi động lò hơi(86 tấn/năm) và bã mía đốt lò hơi (công suất 190 tấn/giờ); lượng nước sử dụngphục vụ sản xuất khoảng 1.500 m3/ngày từ nguồn nước mặt Hồ Cam RanhThượng Nhà máy hoạt động theo mùa vụ từ tháng 1 đến tháng 5 hàng năm

Trong quá trình hoạt động, Nhà máy đã được Bộ Khoa học, công nghệ vàMôi trường phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) đối với Dự

án xây dựng nhà máy đường Cam Ranh công suất 6.000 tấn mía/ngày tại Quyếtđịnh số 2805/QĐ-BKHCNMT ngày 13 tháng 12 năm 2001; đã được Ủy bannhân dân tỉnh Khánh Hòa cấp phép sử dụng nước mặt và xả nước thải vàonguồn nước; đã thực hiện chương trình giám sát môi trường định kỳ và nộp phíbảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp Nước thải của Nhà máy chủyếu từ khâu vệ sinh nhà xưởng và làm mát thiết bị khoảng 1.300 m3/ngày đượcthu gom và xử lý qua hệ thống xử lý nước thải với công suất 12.000 m3/ngày,tuy nhiên trong quá trình xử lý nước thải, Nhà máy đã thay đổi công năng của hệthống xử lý nước thải nhưng chưa được Sở Tài nguyên và Môi trường cho phép,

hệ thống xử lý nước thải được thiết kế các van xả có thể điều chỉnh xả nước thảichưa qua xử lý ra ngoài môi trường Khí thải chủ yếu là khói, bụi từ lò hơi được

xử lý qua thiết bị thu hồi tro bằng màng nước sau đó qua thiết bị lọc để tách tro.Chất thải rắn sản xuất của Nhà máy chủ yếu là bùn tro khoảng 20.000 tấn/mùa

vụ được thu gom và hợp đồng với đơn vị có chức năng sản xuất phân bón; chấtthải sinh hoạt được tập kết và hợp đồng với đơn vị thu gom rác của địa phương

xử lý; chất thải nguy hại được tập kết, lưu giữ tại kho có mái che, Nhà máy đãđược Sở Tài nguyên và Môi trường Khánh Hòa cấp sổ đăng ký chủ nguồn thảichất thải nguy hại mã số QLCTNH 56.000018.T ngày 17 tháng 3 năm 2009.Kết quả phân tích 01 mẫu nước thải (tại bể đối chứng trước khi xả ra môitrường) so sánh với TCVN 5945-2005 cột A với Kq= 1 và Kf= 1 cho thấy giá trịcác thông số: độ màu= 60 Co-Pt, vượt 3 lần (TCVN ≤ 20 Co-pt); tổng Photpho =4,4 mg/l, vượt 1,1 lần (TCVN ≤ 4 mg/l); tổng Nito = 20,4 mg/l, vượt 1,36 lần(TCVN ≤ 15 mg/l); NH4+-N = 8,9 mg/l, vượt 1,78 lần (TCVN≤5mg/l)

b) Các vi phạm

Thực hiện không đúng một trong các nội dung trong báo cáo ĐTM đãđược phê duyệt và các yêu cầu khác trong quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM,

cụ thể: hệ thống xử lý nước thải được thiết kế và vận hành trái quy trình kỹ thuật

xử lý nước thải (đã để nước thải của hố gom từ quá trình lọc rác tràn qua mương

Trang 40

thoát nước mưa, thay đổi công năng xử lý của hệ thống xử lý nước thải nhưngchưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép, nước thải trong hồ chứa cuối cùng

có nồng độ các chất ô nhiễm vượt tiêu chuẩn cho phép) vi phạm khoản 1 Điều 9Nghị định số 81/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về xửphạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

c) Biện pháp xử lý

- Biện pháp xử phạt vi phạm hành chính: Căn cứ vào các vi phạm hành

chính nêu trên, đề nghị Sở Tài nguyên và Môi trường Khánh Hòa xem xét xử lýđối với Nhà máy theo quy định của pháp luật

- Các yêu cầu và biện pháp khắc phục hậu quả: Yêu cầu Nhà máy khắc

phục vi phạm nêu trên, hàn bịt ngay các van xả có thể xả nước thải chưa qua xử

lý ra ngoài môi trường, cải tạo hệ thống xử lý nước thải đảm bảo nước thải đạtQCVN trước khi thải ra môi trường, báo cáo tiến độ và kết quả thực hiện vềTổng cục Môi trường (thông qua Thanh tra Tổng cục), Sở Tài nguyên và Môi

trường Khánh Hòa chậm nhất là ngày 31 tháng 3 năm 2010 Trong quá trình

hoạt động, Nhà máy phải thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường theo quyđịnh của pháp luật; thực hiện nghiêm chỉnh chương trình giám sát môi trườngđịnh kỳ, quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại, kê khai và nộp phí bảo vệmôi trường đối với nước thải và xử lý các nguồn chất thải khác đạt quy chuẩn kỹthuật hiện hành về môi trường theo quy định

- Công khai thông tin: Bộ Tài nguyên và Môi trường (Tổng cục Môi

trường) công khai thông tin về vi phạm trong lĩnh vực bảo vệ môi trường củaNhà máy trên Báo Tài nguyên và Môi trường, Tạp chí Môi trường và trang web:

http://www.monre.gov.vn, http://www.vea.gov.vn Sở Tài nguyên Môi trườngKhánh Hòa công khai thông tin về vi phạm trong lĩnh vực bảo vệ môi trườngcủa Nhà máy theo quy định của pháp luật

3.1.15 Công ty Cổ phần Phan Rang

a) Tình hình hoạt động và thực hiện công tác bảo vệ môi trường

Công ty Cổ phần mía đường Phan Rang (Công ty), hoạt động từ năm

1975, chuyển đổi thành Công ty Cổ phần theo giấy đăng ký kinh doanh số

4303000027 ngày 26 tháng 12 năm 2005 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh NinhThuận cấp, chuyên sản xuất các sản phẩm từ mía công suất 700 tấn mía/ngày(đường trắng RS khoảng 1.800 tấn/ tháng, nước giải khát có gaz Tháp Chàmkhoảng 1.000 chai/ngày, phân hữu cơ vi sinh PHASUCO khoảng 600 tấn/năm,cồn thực phẩm khoảng 70.000 lít/năm) Tổng diện tích mặt bằng của Công tykhoảng 6,5 ha với 116 công nhân viên; có 02 lò hơi, công suất 10 tấn/giờ sửdụng bã mía làm chất đốt; hóa chất sử dụng gồm lưu huỳnh, NaOH; nước làmmát thiết bị khoảng 660 m3/ngày, nước vệ sinh thiết bị khoảng 170 m3/ngày(mua của Công ty khai thác công trình thủy lợi); nước sinh hoạt khoảng 15

m3/ngày (mua từ nguồn nước thủy cục) Công ty sản xuất theo mùa vụ từ tháng

5 đến tháng 12 hàng năm

Trong quá trình hoạt động, Công ty đã được Ủy ban nhân dân tỉnh NinhThuận phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) đối với dự ánxây dựng nhà máy đường Tháp Chàm tại Quyết định số 6711/QĐ ngày 09 tháng

9 năm 2004; đã thực hiện giám sát môi trường định kỳ theo quy định Nước thải

Ngày đăng: 24/02/2023, 11:13

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w