1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Báo cáo thực tập tổng hợp công ty tnhh xây dựng thương mại và nội thất đại phát

41 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thực tập tổng hợp công ty tnhh xây dựng thương mại và nội thất đại phát
Tác giả Đoàn Lam Sơn
Người hướng dẫn TS. Dương Công Doanh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Báo cáo thực tập tổng hợp
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 635,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần 1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Xây dựng Thương mại và Nội thất Đại Phát (6)
  • Phần 2. Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Xây dựng Thương mại và Nội thất Đại Phát (6)
    • 2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh (9)
    • 2.2. Kết quả các hoạt động khác (11)
  • Phần 3. Đánh giá các hoạt động quản trị của Công ty TNHH Xây dựng Thương mại và Nội thất Đại Phát (6)
    • 3.1. Cơ cấu tổ chức của Công ty (13)
    • 3.2. Quản trị quá trình sản xuất của Công ty (14)
    • 3.3. Quản trị và phát triển nguồn nhân lực (19)
    • 3.4. Quản trị tài chính (26)
    • 3.5. Quản trị nguyên vật liệu (27)
    • 3.6. Quản trị tiêu thụ sản phẩm (31)
  • Phần 4. Ưu điểm, hạn chế chủ yếu trong hoạt động kinh doanh và quản trị kinh (6)
    • 4.1. Ưu điểm (36)
    • 4.2. Hạn chế (36)
    • 4.3. Nguyên nhân của hạn chế (37)
  • Phần 5. Định hướng phát triển của Công ty TNHH Xây dựng Thương mại và Nội thất Đại Phát (6)
    • 5.2. Định hướng ngắn hạn (38)
  • KẾT LUẬN (39)

Nội dung

MỤC LỤC TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH ((( BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP Đơn vị thực tập CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI VÀ NỘI THẤT ĐẠI PHÁT Họ tên sinh viên Đoàn Lam Sơn Mã si[.]

Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Xây dựng Thương mại và Nội thất Đại Phát

Kết quả hoạt động kinh doanh

Qua bảng kết quả kinh doanh trên ta thấy nhìn chung tất cả các chỉ tiêu về kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong giai đoạn 2015 -

2019 đều tăng do vậy Công ty TNHH Xây dựng Thương mại và Nội thất Đại Phát có sự tăng trưởng trong giai đoạn 2015 - 2019 Cụ thể:

Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh của Công ty giai đoạn 2015 – 2019 ĐVT: 1.000đ

Doanh thu bán hàng ghi nhận sự tăng trưởng vượt bậc, phản ánh hoạt động kinh doanh ngày càng hiệu quả của công ty Việc hoàn thành bàn giao và nghiệm thu các công trình, dự án đưa vào sử dụng đã thúc đẩy doanh thu tăng trưởng rõ rệt Chính sách hoạt động sản xuất kinh doanh linh hoạt và hiệu quả đã đóng góp vào thành công chung của công ty.

Chi phí sản xuất kinh doanh được tổng hợp từ các khoản mục quan trọng như giá vốn hàng bán, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính và chi phí khác, trong đó các khoản này đều có xu hướng tăng qua các năm Sự gia tăng này không phản ánh công tác quản trị chi phí kém hiệu quả, mà chủ yếu là do trong kỳ công ty thực hiện nhiều dự án thi công, kéo theo sự phát sinh của các chi phí liên quan nhằm đảm bảo tiến độ và chất lượng công việc Việc đầu tư lớn vào thi công các dự án đã thể hiện rõ năng lực tài chính của công ty, bên cạnh đó, các khoản chi phí tài chính và chi phí khác chiếm tỷ lệ nhỏ nhưng vẫn góp phần vào tổng chi phí sản xuất kinh doanh tăng cao.

Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp không tăng đột biến do chi phí và doanh thu phát triển gần như đồng đều Để nâng cao lợi nhuận, công ty cần thực hiện các biện pháp tối ưu hóa quản trị chi phí nhằm giảm thiểu các khoản chi phí phát sinh trong kỳ Điều này sẽ giúp cải thiện hiệu quả hoạt động kinh doanh và thúc đẩy tăng trưởng lợi nhuận bền vững.

- Các khoản nộp ngân sách

Bảng 2.2: Các khoản nộp ngân sách của Công ty giai đoạn 2015-2019 ĐVT: Trđ

Theo quy định của Bộ Tài chính, công ty có vốn điều lệ đăng ký trong giấy đăng ký kinh doanh phải nộp thuế môn bài hàng năm dựa trên mức thuế quy định theo bậc thuế môn bài, ví dụ như công ty vốn 10 tỷ đồng phải nộp 2,5 triệu đồng mỗi năm Ngoài ra, khi kết thúc năm tài chính, nếu công ty có lãi, doanh nghiệp cần nộp thuế thu nhập doanh nghiệp dựa trên lợi nhuận trước thuế nhân với thuế suất phù hợp Theo Bảng 2.1, thuế TNDN công ty phải nộp trong giai đoạn 2015-2019 lần lượt là 14,254 triệu đồng năm 2015 và cao nhất là 42,495 triệu đồng năm 2019 Công ty ý thức rõ trách nhiệm nộp thuế đầy đủ và đúng quy định của Bộ Tài chính khi phát sinh các khoản thuế phải nộp.

Đánh giá các hoạt động quản trị của Công ty TNHH Xây dựng Thương mại và Nội thất Đại Phát

Cơ cấu tổ chức của Công ty

Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

Hội đồng thành viên là nhóm người có vai trò quyết định các vấn đề quan trọng liên quan đến điều hành và quản lý công ty Họ đưa ra các quyết định dựa trên điều lệ công ty đã được đề ra khi thành lập, đảm bảo hoạt động kinh doanh diễn ra theo quy định pháp luật và chiến lược phát triển của doanh nghiệp Hội đồng thành viên đóng vai trò trung tâm trong việc xác định hướng đi của công ty, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững.

Giám đốc là người có tỷ lệ vốn góp cao trong công ty, đảm nhiệm vai trò điều hành và quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh theo pháp luật và điều lệ công ty Họ ra quyết định dựa trên phân cấp trong các quy định của điều lệ hoạt động, đảm bảo hoạt động kinh doanh diễn ra hiệu quả và phù hợp với pháp luật hiện hành.

Phó Giám đốc có chức năng xử lý một số công việc theo ủy quyền của Giám đốc và thực hiện các công việc chuyên môn theo chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Vai trò này đảm bảo các nhiệm vụ được thực hiện nhanh chóng và hiệu quả dựa trên sự phân công của lãnh đạo cao nhất Phó Giám đốc đóng vai trò hỗ trợ trong việc quản lý hoạt động của công ty và giúp duy trì hoạt động trơn tru của tổ chức.

Phòng Kế toán chịu trách nhiệm thực hiện các công tác kế toán theo đúng quy định của pháp luật, đảm bảo phản ánh đầy đủ và kịp thời tình hình tài chính của công ty Chúng tôi cung cấp các báo cáo chính xác, minh bạch nhằm hỗ trợ quá trình ra quyết định của ban lãnh đạo Việc tuân thủ quy trình kế toán chuẩn mực giúp duy trì tính đáng tin cậy của dữ liệu tài chính, góp phần nâng cao uy tín và sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Hội đồng thành viên Ban Giám đốc

P.Kinh doanh Đội sản xuất 1 Đội sản xuất 2 Đội sản xuất 3 Đội sản xuất 4 thời điểm theo yêu cầu của giám đốc, phối hợp chặt chẽ các phòng ban trong việc thanh quyết toán công trình, tình hình công nợ.

Phòng Quản lý kho chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra và kiểm soát công tác cung ứng vật tư cho các công trình Công việc bao gồm lập kế hoạch và thực hiện mua sắm, dự trữ vật tư một cách hợp lý để đảm bảo đủ số lượng và chất lượng cần thiết Đồng thời, phòng đảm bảo tiến độ cung ứng vật tư đúng tiến độ nhằm hỗ trợ hiệu quả cho quá trình thi công và hoàn thành dự án.

Phòng Kỹ thuật: thực hiện tổ chức thi công, giám sát thi công trên công trường, lập hồ sơ thanh quyết toán Lên tiến độ công trình.

Phòng Kinh doanh: nghiên cứu thị trường, tìm kiếm các đối tác, khách hàng tiềm năng.

Phòng Kiểm soát chất lượng: kiểm tra, kiểm soát chất lượng các sản phẩm.

Phòng Hành chính: Phụ trách công tác nhân sự, thực hiện các chế độ

BHXH đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo quyền lợi cho nhân viên thông qua các khoản lương và phụ cấp đầy đủ, minh bạch Quản lý hồ sơ nhân viên bao gồm lưu trữ và kiểm soát các con dấu, hợp đồng kinh tế, công văn đi đến và các văn bản giấy tờ quan trọng khác của công ty, giúp duy trì trật tự và pháp lý cho doanh nghiệp Việc quản lý chặt chẽ các văn bản này không chỉ nâng cao hiệu quả hoạt động mà còn đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật liên quan đến nhân sự và công tác hành chính.

Phòng sản xuất chịu trách nhiệm tổ chức thi công các công trình và hạng mục công trình dựa trên nguồn nhân lực hiện có, đảm bảo tiến độ và chất lượng thi công Việc lên kế hoạch dựa trên nguồn lực sẵn có giúp đảm bảo tiến độ thi công đúng hạn và tối ưu hóa hiệu quả công tác xây dựng Phòng sản xuất đóng vai trò quan trọng trong việc phối hợp các bộ phận để thực hiện các dự án xây dựng một cách hiệu quả, đúng tiến độ và đạt tiêu chuẩn chất lượng cao.

Các tổ đội xây dựng: thực hiện các công việc thi công trực tiếp trên công trường.

Quản trị quá trình sản xuất của Công ty

Công ty hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, chuyên thi công các công trình như nhà làm việc của các cơ quan, nhà xưởng, khách sạn, trường học, đường giao thông và nhà ở chung cư cao tầng, đáp ứng nhu cầu cụ thể của khách hàng mà không cần dự trữ nguyên vật liệu, giúp tiết kiệm chi phí lưu kho Tuy nhiên, công ty đối mặt với thách thức về tính ổn định và chủ động trong tổ chức sản xuất do phụ thuộc vào nguồn khai thác việc làm và giá trị sản lượng khai thác Chu kỳ sản xuất của công ty kéo dài từ vài tháng đến vài năm, bắt đầu từ ký kết hợp đồng, thi công, đến khi hoàn thành và bàn giao công trình, đảm bảo các tiêu chuẩn bảo hành theo quy định Tuy nhiên, hình thức sản xuất đơn chiếc có chu kỳ dài gặp khó khăn trong việc áp dụng dây chuyền công nghệ hiện đại, dễ gặp rủi ro về thu hồi vốn và chịu tác động mạnh bởi biến động giá vật tư, phản ánh đặc thù của ngành xây lắp và kinh doanh bất động sản.

Sản phẩm xây lắp bao gồm các công trình, nhà cửa xây dựng và sử dụng tại chỗ với đặc điểm là mang tính đơn chiếc, có kích thước lớn, chi phí cao và thời gian sử dụng lâu dài Đặc điểm này yêu cầu quy trình sản xuất riêng biệt cho từng dự án, với dự toán và thiết kế được phân bổ rải rác ở nhiều địa điểm khác nhau Tuy nhiên, hầu hết các công trình xây dựng đều tuân theo một quy trình công nghệ chuẩn để đảm bảo chất lượng và tiến độ thi công.

Sau khi nhận được thông báo mời thầu và hồ sơ mời thầu, Phòng Kỹ thuật tiến hành lập hồ sơ dự thầu Quá trình lập hồ sơ dự thầu bao gồm nhiều bước quan trọng nhằm đảm bảo đầy đủ, chính xác và phù hợp với yêu cầu của hồ sơ mời thầu, giúp nâng cao khả năng trúng thầu của doanh nghiệp.

Bước 1: Bóc tiên lượng dự toán

Bước 2: Biện pháp tố chức thi công

Bước 3: Đưa ra tiến độ thi công

Các bước thực hiện liên quan đến quá trình đấu thầu do Phòng Kỹ thuật đảm nhiệm dưới sự chỉ đạo của ban giám đốc Đấu thầu Đầu tiên, dự án bắt đầu bằng việc gửi hồ sơ nhận thầu để đảm bảo sự hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ đấu thầu Sau đó, Phòng Kỹ thuật cử đại diện tham gia đấu thầu nhằm đảm bảo quy trình diễn ra đúng quy định và tiêu chuẩn Quá trình này đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính minh bạch, cạnh tranh công bằng và thành công của quá trình đấu thầu.

Nhận thầu: Nếu trúng thầu thì Công ty tiến hành nhận thầu và tổ chức thi công công trình.

Thi công: Việc tổ chức thi công dựa vào hồ sơ dự thầu và yêu cầu của bên chủ đầu tư gồm những công việc chủ yếu sau:

Tiếp nhận hồ sơ nghiên cứu bản vẽ thiết kế là bước quan trọng trong quy trình thi công xây dựng Sau đó, đề xuất ý kiến thay đổi hoặc bổ sung thiết kế cần phù hợp với điều kiện thi công thực tế để đảm bảo tiến độ và chất lượng dự án Tuy nhiên, tất cả các đề xuất này phải tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật đã đặt ra để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quá trình thi công xây dựng.

Hai là, lập các biện pháp thi công, biện pháp an toàn.

Ba là, kiểm tra, giám sát và hướng dẫn các đơn vị trong quá trình tổ chức thi công để đảm bảo chất lượng, kỹ thuật và an toàn lao động Bốn là, chỉ đạo các đơn vị phụ thuộc thực hiện đúng các quy định về quản lý, sử dụng vật tư, thiết bị máy móc, đồng thời kiểm tra, xác nhận khối lượng công việc đã hoàn thành và thực hiện quyết toán đầy đủ.

Năm là, lập chương trình áp dụng tiến độ khoa học kỹ thuật, đổi mới công nghệ

Sáu là, soạn thảo phổ biến các quy trình quy phạm kỹ thuật mới cho các đơn vị phụ thuộc

Kiểm tra, nghiệm thu, bàn giao: Công trình sau khi hoàn thành được kiểm tra, nghiệm thu, bàn giao cho đơn vị chủ đầu tư

Qui trình sản xuất kinh doanh của công ty được khái quát theo sơ đồ 3.2 sau:

Sơ đồ 3.2: Qui trình sản xuất thi công của công ty

Các đơn vị sản xuất chủ động cung ứng vật tư, nhân công, máy thi công để đảm bảo tiến độ và kỹ thuật các công trình được giao khoán Hàng tháng, các đơn vị này tập hợp các chứng từ gốc liên quan đến hoạt động sản xuất và gửi định kỳ về phòng kế toán của công ty Việc này giúp duy trì kiểm soát chặt chẽ về chi phí và đảm bảo tính minh bạch trong quá trình thực hiện hợp đồng giao khoán.

Trong quá trình thi công và hoàn thiện, công ty đã thực hiện nhiều hợp đồng với chủ đầu tư qua nhiều năm Các dự án này thể hiện uy tín và kỹ năng chuyên môn của công ty trong lĩnh vực thi công hoàn thiện, đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng và tiến độ đề ra Việc xây dựng hợp đồng rõ ràng và minh bạch giúp đảm bảo quyền lợi của cả hai bên, đồng thời nâng cao uy tín của công ty trên thị trường xây dựng Những hợp đồng đã ký kết phản ánh kinh nghiệm, uy tín và khả năng cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp của công ty trong các dự án lớn nhỏ khác nhau.

Tổ chức thi công Đấu thầu

Bàn gi ao và than h t toán uyế toán q

Bảng 3.1: Giá trị hợp đồng xây dựng giai đoạn 2015-2019 Đơn vị tính: Đồng

Năm Hợp đồng xây dựng Tốc độ tăng (%)

Giá trị hợp đồng xây dựng qua các năm của công ty thi công đã có sự tăng trưởng vượt bậc, thể hiện qua các tỷ lệ tăng đều đặn hàng năm Trong năm 2016, giá trị hợp đồng tăng 25,01% so với năm trước, đạt khoảng 11.647 triệu đồng Năm 2017, tốc độ tăng trưởng tiếp tục vượt lên 33,34%, đưa giá trị hợp đồng lên 15.529 triệu đồng Năm 2018, giá trị hợp đồng tăng mạnh 64,49% so với năm 2017, đạt 25.544 triệu đồng Đến năm 2019, mức tăng trưởng vẫn duy trì mức cao với 43,57%, giúp giá trị hợp đồng đạt 36.674 triệu đồng, chứng tỏ sự phát triển ổn định và bền vững của công ty trong lĩnh vực xây dựng.

Bộ phận sản xuất chính của công ty bao gồm Văn phòng và các phòng ban chức năng cùng các đội thành viên Đây là bộ phận then chốt đảm bảo thực hiện thành công các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh đã đề ra.

Bộ phận sản xuất phụ trợ, sản xuất phụ là các tổ, đội sản xuất trực thuộc Công ty được tổ chức linh hoạt dựa trên kế hoạch sản xuất kinh doanh từng giai đoạn nhằm hỗ trợ tích cực cho bộ phận sản xuất chính Việc thiết lập các bộ phận sản xuất phụ giúp tối ưu hóa hoạt động sản xuất, đảm bảo sử dụng nhân lực hiệu quả trong toàn đơn vị Các bộ phận này đóng vai trò quan trọng trong việc hợp lý hóa cơ cấu tổ chức, nâng cao năng suất và đáp ứng mục tiêu kinh doanh của công ty.

Bộ phận sản xuất phụ thuộc là các bộ phận được tổ chức để thực hiện các mục tiêu và đơn hàng cụ thể trong từng giai đoạn nhằm đảm bảo đáp ứng nhu cầu sản xuất của công ty một cách hiệu quả.

Bộ phận cung cấp đảm nhận vai trò cung ứng vật tư, thiết bị và các loại vật liệu cần thiết để hỗ trợ hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty Đây còn có thể bao gồm các đối tác, bạn hàng cung cấp nguồn hàng theo hợp đồng đã ký kết với điều kiện về thời gian và giá cả phù hợp Việc quản lý bộ phận cung cấp giúp đảm bảo nguồn cung ổn định, đáp ứng kịp thời nhu cầu sản xuất và nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

Bộ phận vận chuyển đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ hoạt động xây dựng, đảm bảo cung ứng vật tư và thiết bị kịp thời cho các công trường Việc tổ chức vận chuyển ngày càng được chuyên môn hóa nhờ sự điều tiết của thị trường, giúp tối ưu hóa quy trình logistics Công ty hợp tác với các đơn vị kinh doanh vận tải và nhà cung ứng vật tư qua các hợp đồng, đảm bảo vật tư được cung cấp trực tiếp tại chân công trình Điều này giúp nâng cao hiệu quả vận chuyển và giảm thiểu thời gian chờ đợi, góp phần thúc đẩy tiến độ dự án xây dựng.

Quản trị và phát triển nguồn nhân lực

Dựa trên bảng tổng hợp 3.2, có thể thấy rõ sự biến động về số lượng và chất lượng lao động của công ty qua các kỳ khảo sát Tổng số lao động làm việc tại công ty được phân loại theo các tiêu chí khác nhau, phản ánh xu hướng phát triển và sự thay đổi của nguồn nhân lực Các số liệu thống kê cho thấy những biến động đáng kể trong việc tuyển dụng, đào tạo và chuyển đổi lao động, ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất và hiệu quả hoạt động của công ty Việc phân tích các số liệu này giúp đánh giá chính xác tình hình nhân sự hiện tại và đề xuất các giải pháp phù hợp để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong tương lai.

Bảng 3.2: Lực lượng lao động giai đoạn 2015 - 2019

Số lượng lao động tăng dần theo các năm, thể hiện quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty ngày càng được mở rộng Việc tuyển dụng thêm nhiều nhân sự phản ánh sự phát triển và mở rộng quy mô hoạt động của doanh nghiệp trong quá trình phát triển.

Chất lượng lao động ngày càng cao, với tỷ lệ lao động có trình độ đại học và cao đẳng chiếm tỷ trọng lớn trong cơ Structure trình độ chuyên môn, góp phần nâng cao hiệu quả đào tạo và phát triển nguồn nhân lực Sự cải thiện về chất lượng lao động là yếu tố then chốt thúc đẩy hoạt động kinh doanh vươn lên các tầm cao mới, tạo đòn bẩy cho sự phát triển bền vững của nền kinh tế.

Trong ngành xây dựng, cơ cấu lao động nam chiếm tỷ lệ cao nhất để phù hợp với đặc thù công việc thi công xây lắp Điều này thể hiện rõ định hướng phát triển kinh doanh của công ty tập trung vào các hoạt động thi công và xây dựng Trong khi đó, lao động nữ chủ yếu làm việc tại các phòng ban văn phòng, đảm nhiệm các công việc hành chính và quản lý Cơ cấu lao động này giúp tối ưu hóa hiệu quả hoạt động của công ty và đảm bảo sự phù hợp với đặc thù ngành xây dựng.

Với số lượng lực lượng lao động đông đảo và trình độ chuyên môn cao, công ty có khả năng nâng cao năng suất lao động và đảm bảo tiến độ thi công xây dựng nhanh chóng Cơ cấu lao động phù hợp giúp tối ưu hóa hiệu quả làm việc, từ đó thúc đẩy tiến độ dự án và nâng cao chất lượng công trình Nhờ nguồn nhân lực dồi dào và chất lượng, công ty hoàn toàn có thể đáp ứng các mục tiêu đề ra trong tiến trình thi công xây dựng.

Trong quá trình mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, ban lãnh đạo công ty đã đặc biệt chú trọng đến công tác tuyển dụng, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực Nhân tố này đóng vai trò chủ đạo trong sự tồn tại, duy trì và phát triển bền vững của công ty.

Công tác đào tạo nhân lực của công ty được tổ chức thường niên nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên Ngoài đào tạo nội bộ, công ty còn hợp tác với các đơn vị bên ngoài để mở rộng các khóa đào tạo, góp phần nâng cao kỹ năng và kiến thức cho nhân viên Số lượng các lớp đào tạo đã tăng trưởng qua từng năm, thể hiện sự quan tâm của công ty đến việc phát triển nguồn nhân lực Tuy nhiên, hiện tại, cơ sở vật chất phục vụ đào tạo vẫn chưa đáp ứng đủ các yêu cầu, khiến hoạt động đào tạo chủ yếu phải dựa vào các trung tâm đào tạo bên ngoài.

Công ty đã xác định rõ nhu cầu đào tạo phù hợp với yêu cầu công việc, nhưng công tác này còn gặp nhiều hạn chế do việc đánh giá năng lực lao động còn mang tính chung chung, khiến nhu cầu đào tạo chưa chính xác Nhu cầu đào tạo của công ty chủ yếu tập trung vào các quản lý, chiếm tỷ lệ lớn và là nhu cầu quan trọng nhất trong tổng nhu cầu đào tạo hàng năm Trong giai đoạn 2015-2017, số lượng người cần đào tạo trong lĩnh vực quản lý đã tăng đáng kể, từ 32 người năm 2015 lên 38 người năm 2016.

42 người và đến năm 2019 là 58 người.

Sau đây là nhu cầu đào tạo nhân lực của Công ty những năm gần đây:

Bảng 3.3: Nhu cầu đào tạo nhân lực của Công ty giai đoạn 2015-2019 Đơn vị: Người

Nhu cầu đào tạo do tác động bên ngoài 8 9 10 13 14

Nhu cầu đào tạo tự nguyện 13 16 17 21 24

N/c đào tạo theo công việc 32 38 42 51 58

Việc xác định nhu cầu đào tạo lao động trước đây chủ yếu dựa vào kinh nghiệm cá nhân và đánh giá chung chung năng lực so với yêu cầu công việc Tuy nhiên, hiện nay cần chuyển hướng sang phân tích công việc và đánh giá thực trạng thực hiện công việc của người lao động để xác định chính xác nhu cầu đào tạo Việc dựa trên dữ liệu thực tế và phân tích chi tiết sẽ giúp công ty có chiến lược đào tạo phù hợp hơn, nâng cao năng lực lao động một cách hiệu quả.

Công ty sử dụng các hình thức đào tạo khác nhau được chia ra làm hai loại là đào tạo nội bộ và đào tạo ngoài công ty.

Đào tạo ngoài công ty là hình thức đào tạo nguồn nhân lực sử dụng các giảng viên bên ngoài nhằm nâng cao kỹ năng và kiến thức cho nhân viên Phương pháp này bao gồm tổ chức các lớp học thực địa, đào tạo và thi chứng chỉ trong nước, cũng như các khóa đào tạo có chứng chỉ quốc tế nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của doanh nghiệp và đảm bảo chất lượng nguồn nhân lực.

Bảng 3.4 : Hình thức đào tạo ngoài Công ty giai đoạn 2015-2019

Tổ chức lớp học bên ngoài 43 56 71 85 76 Đào tạo/thi lấy chứng chỉ trong nước 43 59 75 96 80 Đào tạo/thi lấy chứng chỉ tại nước ngoài 9 10 12 18 14

Các khóa đào tạo của công ty được triển khai dựa trên kế hoạch đào tạo đã lập từ đầu năm và được điều chỉnh khi cần thiết để phù hợp với nhu cầu thực tế Do các cơ hội đào tạo đột xuất hoặc mời giảng viên phù hợp, cán bộ phụ trách nhân sự có thể linh hoạt lập kế hoạch ngoài kế hoạch trình Giám đốc điều hành phê duyệt Công tác lựa chọn tổ chức đào tạo, giảng viên phù hợp được thực hiện bởi cán bộ nhân sự và trưởng các bộ phận nhằm đảm bảo chất lượng giảng dạy và tổ chức hoạt động đào tạo hiệu quả Giảng viên phải chuẩn bị kỹ lưỡng giáo án và tài liệu cần thiết trước buổi giảng, đồng thời các tài liệu này đều được cán bộ phụ trách nhân sự hoặc chuyên gia xem xét kỹ lưỡng Đối với các khóa học ngắn hạn hoặc tổ chức thường xuyên, việc thực hiện phiếu đánh giá giảng viên và báo cáo đào tạo không bắt buộc, tạo điều kiện linh hoạt cho hoạt động đào tạo của công ty.

Ngoài các lớp đào tạo cho đội ngũ lao động, công ty còn tổ chức lớp đào tạo cán bộ nguồn nhằm phát hiện và phát triển nhân tố tiềm năng Chương trình này dành riêng cho các cán bộ có triển vọng đảm nhận vị trí dẫn đầu trong công ty Danh sách cán bộ nguồn được lập ra bởi trưởng đơn vị và cán bộ phụ trách nhân sự, đảm bảo chọn lựa những ứng viên phù hợp Kết quả đào tạo và đánh giá sẽ được lưu trữ trong hồ sơ nhân viên để theo dõi quá trình phát triển của từng cá nhân.

Công ty cử cán bộ, nhân viên đi đào tạo hoặc thi lấy chứng chỉ trong nước nhằm nâng cao năng lực và trình độ chuyên môn Ngoài ra, doanh nghiệp tạo điều kiện về kinh phí và thủ tục để nhân viên thuận tiện hơn trong quá trình học tập và thi cử Việc đào tạo trong nước giúp cán bộ, nhân viên cập nhật kiến thức mới, phù hợp với yêu cầu của công việc và hỗ trợ phát triển kỹ năng nghề nghiệp.

Đào tạo và thi lấy chứng chỉ tại nước ngoài được tổ chức khi nhu cầu công việc yêu cầu, với cán bộ được cử đi học theo đề nghị của trưởng đơn vị qua tờ trình rõ ràng về thời gian, mục đích chuyến đi và chi phí do đơn vị chi trả Cán bộ nhân sự có trách nhiệm xem xét và kiểm tra tờ trình cũng như chi phí đi nước ngoài dựa trên các quy định của tổ chức, đảm bảo phù hợp và hợp lý Việc cử cán bộ đi đào tạo ở nước ngoài cần tuân thủ đúng quy trình, nhằm nâng cao năng lực chuyên môn và đáp ứng yêu cầu công việc.

Bộ Tài chính về chế độ phụ cấp công tác nước ngoài, sau đó trình Giám đốc điều hành phê duyệt.

Đào tạo nội bộ là hình thức phát triển năng lực cho cán bộ nhân viên thông qua việc sử dụng đội ngũ giảng viên nội bộ hoặc khuyến khích nhân viên tự học hỏi và nghiên cứu Phương pháp này giúp nâng cao kỹ năng và kiến thức cho nhân viên một cách hiệu quả, đồng thời thúc đẩy văn hóa học tập trong tổ chức Việc đào tạo nội bộ có vai trò quan trọng trong việc xây dựng nguồn nhân lực chất lượng, đáp ứng nhanh chóng các yêu cầu của doanh nghiệp và tạo lợi thế cạnh tranh bền vững trên thị trường.

Bảng 3.5 : Hình thức đào tạo nội bộ Công ty giai đoạn 2015-2019

Tổ chức thi định kì 5 6 9 12 9 Đào tạo trong công việc 65 75 108 139 120

Quản trị tài chính

Trong những năm gần đây, nguồn vốn của công ty đã trải qua sự biến động tăng, phản ánh sự phát triển và mở rộng hoạt động kinh doanh Nguồn vốn được phân chia thành hai loại chính là vốn cố định, là nguồn vốn dài hạn dùng cho đầu tư tài sản cố định, và vốn lưu động, là nguồn vốn ngắn hạn phục vụ hoạt động hàng ngày của doanh nghiệp Sự cân đối giữa vốn cố định và vốn lưu động đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì hoạt động ổn định và thúc đẩy tăng trưởng bền vững của công ty.

Vốn cố định của công ty chiếm khoảng 30-35% tổng nguồn vốn, chủ yếu dùng để hình thành tài sản cố định của doanh nghiệp Trong giai đoạn 2017 – 2019, vốn cố định có những biến động rõ ràng, với năm 2017 đạt 4.000.000.000 đồng và năm 2018 có chỉ tiêu vượt qua con số này, phản ánh sự thay đổi trong chiến lược đầu tư và mở rộng của công ty.

Trong năm 2019, vốn cố định của công ty giảm xuống còn hơn 3 tỷ đồng, so với mức 7 tỷ đồng vào năm 2017, tăng hơn 3 tỷ đồng so với 2017 Sự sụt giảm này chủ yếu do công ty không ký kết nhiều hợp đồng xây dựng trong năm 2019, cho thấy khả năng hoạt động và mở rộng của công ty đã bị ảnh hưởng đáng kể trong giai đoạn này.

Vốn lưu động của công ty có xu hướng tăng, phản ánh sự mở rộng hoạt động kinh doanh Nguồn vốn này chủ yếu được hình thành từ việc chiếm dụng hàng hóa và nguồn vốn của các đối tác, giúp công ty duy trì hoạt động liên tục Trong năm 2017, vốn lưu động của công ty đạt được mức đáng kể, thể hiện khả năng tài chính linh hoạt để đáp ứng các yêu cầu kinh doanh.

Trong giai đoạn 2017 đến 2019, tổng vốn của công ty chủ yếu tập trung vào các khoản từ 7 đến 9 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 63,15% tổng vốn Năm 2018, vốn đạt mức trên 10 tỷ đồng, tăng trưởng 6,49% so với năm 2017, thể hiện sự mở rộng quy mô đầu tư Tuy nhiên, năm 2019, vốn lưu động của công ty đã giảm so với năm 2017, phản ánh biến động trong hoạt động tài chính của doanh nghiệp.

Theo sở hữu về vốn

Vốn chủ sở hữu của công ty chiếm gần 30% tổng vốn của doanh nghiệp, thể hiện vai trò quan trọng trong cấu trúc tài chính Trong nhiều năm, nguồn vốn này liên tục tăng, phản ánh xu hướng tích cực trong sự phát triển của công ty Sự tăng trưởng của vốn chủ sở hữu không chỉ giúp củng cố năng lực tài chính mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động mở rộng và đầu tư dài hạn của doanh nghiệp.

Trong năm 2017, vốn chủ sở hữu của công ty đạt 11.589 triệu đồng, chiếm tỷ lệ 27,21% trên tổng vốn doanh nghiệp Đến năm 2018, vốn chủ sở hữu tăng lên 13.524 triệu đồng, tăng 1.935 triệu đồng so với năm 2017 và đạt tỷ lệ 13,78% Mức tăng này so với năm 2016 là 1.963 triệu đồng, tương đương 14,51%, góp phần nâng tổng vốn chủ sở hữu lên 15.487 triệu đồng Sự gia tăng vốn chủ sở hữu chủ yếu nhằm phục vụ việc hình thành tài sản cố định của công ty.

Nợ dài hạn của công ty không thay đổi qua các năm và giữ nguyên tại con số 5.000 triệu đồng

Bảng 3.6: Cơ cấu nguồn vốn của Công ty giai đoạn 2017-2018 ĐVT: Triệu đồng

Quản trị nguyên vật liệu

3.5.1 Lập kế hoạch mua nguyên vật liệu

Kế hoạch mua nguyên vật liệu của Công ty do Giám đốc xây dựng và chỉ đạo các phòng ban liên quan thực hiện dựa trên nguyên vật liệu đã sử dụng trong năm trước Kế hoạch này còn được dựa trên các bản vẽ kỹ thuật cho các công trình dự kiến thi công trong tương lai Việc lập kế hoạch mua nguyên vật liệu nhằm đảm bảo đủ nguồn cung ứng kịp thời, đáp ứng nhu cầu sản xuất và thi công của công ty.

Công ty theo Bảng 11 dưới đây:

Bảng 3.6 Kế hoạch nguyên vật liệu của Công ty Đơn vị tính: Triệu đồng

Thép cây các loại 315.641 318.974 432.145 433.561 3.333 1,1% 113.171 35,5% 1.416 0,3% Thép phi 10 23.541 25.631 28.654 32.456 2.090 8,9% 3.023 11,8% 3.802 13,3%

Sỏi 18.654 19.123 19.365 29.564 469 2,5% 242 1,3% 10.199 52,7% Đá 18.541 19.365 32.658 45.621 824 4,4% 13.293 68,6% 12.963 39,7% Nguyên VL khác 16.895 17.542 20.123 22.356 647 3,8% 2.581 14,7% 2.233 11,1%

Nguồn nguyên vật liệu cho thi công của Công ty gồm các loại thép cây, thép phi 10, xi măng, cát, sỏi, đá và các nguyên vật liệu khác, được lập kế hoạch mua phù hợp với quy mô và tiến độ công trình Việc quản lý nguyên vật liệu đảm bảo cung cấp đầy đủ, đúng tiến độ để hỗ trợ thi công hiệu quả và tiết kiệm chi phí Các nguyên vật liệu này đều có giá trị phù hợp với yêu cầu của từng dự án, góp phần đảm bảo chất lượng và tiến độ thi công của công trình.

3.5.2 Thu mua nguyên vật liệu

Phòng Kế toán Tài chính, Phòng Kinh tế Chiến lược và Phòng Kỹ thuật-

CN chịu trách nhiệm mua sắm nguyên vật liệu, trong khi Phòng Kinh tế chiến lược tìm kiếm nhà cung ứng uy tín và đàm phán hợp đồng để Giám đốc ký duyệt Phòng Kế toán thẩm định giá cả, kiểm tra công nợ nhà cung cấp và thực hiện thanh toán hợp đồng mua bán Phòng Kỹ thuật công nghệ kiểm định chất lượng nguyên vật liệu trước, trong và sau khi nhập kho Hiện nay, công ty hợp tác với các thương hiệu uy tín như Nhà cung cấp Xuân Trường cung cấp thép, Công ty TNHH Thương Mại Cao Minh cung cấp đá, cát, sỏi, và Công ty cổ phần Hoàng Phát cung cấp xi măng cùng các nguyên vật liệu khác, đảm bảo được chất lượng cao từ các nhà cung cấp đáng tin cậy.

3.5.3 Bảo quản nguyên vật liệu

Công tác bảo quản nguyên vật liệu của Công ty được đặt nhiều sự quan tâm, nhằm đảm bảo chất lượng và giảm thiểu rủi ro trong quá trình thi công Nguyên liệu chủ yếu được bảo quản tại công trình để tiện vận chuyển, hạn chế để tại kho của Công ty Trách nhiệm bảo quản được giao cho Chỉ huy trưởng của từng công trình, đặc biệt với các loại nguyên vật liệu dễ ướt và dễ vẽ han rỉ như thép và xi măng, Công ty đã sử dụng bạt che đậy cẩn thận để bảo vệ Vì giá trị cao của nguyên vật liệu, mỗi công trình thường có hai thủ kho đảm nhiệm việc trông nom và bảo quản nguồn nguyên liệu này.

Bảng 3.7 Chi phí bảo quản nguyên vật liệu Đơn vị tính: Nghìn đồng

Thép cây các loại 31.564 31.897 43.215 43.356 333 1,1% 11.317 35,5% 142 0,3% Thép phi 10 2.590 2.819 3.152 3.570 230 8,9% 333 11,8% 418 13,3%

Sỏi 1.865 1.912 1.937 2.956 47 2,5% 24 1,3% 1.020 52,7% Đá 2.781 2.905 4.899 6.843 124 4,4% 1.994 68,6% 1.944 39,7% Nguyên VL khác 1.352 1.403 1.610 1.788 52 3,8% 206 14,7% 179 11,1%

Nguồn: Phòng Tài chính kế toán Công ty

3.5.4 Tổ chức tiếp nhận nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu được tiếp nhận tại từng kho của mỗi công trình, đảm bảo quá trình kiểm đếm rõ ràng và chính xác Phòng Kinh tế Chiến lược, Phòng Kế toán và Phòng Kỹ thuật – CN có nhiệm vụ cử người tiếp nhận và bàn giao nguyên vật liệu, đảm bảo sự minh bạch trong quá trình làm việc Sau khi bàn giao, phương pháp ghi nhận là lập biên bản bàn giao nguyên vật liệu giữa hai bên, có đầy đủ chữ ký của các đại diện phòng ban tham gia để đảm bảo tính pháp lý và minh bạch.

Bảng 3.8 Chi phí tổ chức tiếp nhận nguyên vật liệu Đơn vị tính: Triệu đồng

Chi phí tiếp nhận nguyên vật liệu chủ yếu bao gồm chi phí bốc xếp và vận chuyển hàng hóa Trong giai đoạn 2016-2019, chi phí này của Công ty không lớn, chiếm khoảng 1-3% tổng chi phí nguyên vật liệu mua để phục vụ thi công.

3.5.5 Tổ chức cấp phát nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu được cấp phát cho từng công ty dựa trên thuyết minh kỹ thuật và định mức kỹ thuật đã được tính toán, đảm bảo chính xác và phù hợp với yêu cầu thi công Mỗi công trình đều được lập dự trù nguyên vật liệu các loại để phục vụ hoạt động thi công hiệu quả Khi cấp phát nguyên vật liệu cho thi công, chỉ huy trưởng công trình yêu cầu thủ kho xuất hàng hóa tại kho công trình nhằm đảm bảo cung cấp nguyên vật liệu đầy đủ và đúng tiến độ, góp phần nâng cao hiệu quả công trình.

Bảng 3.9 Giá trị nguyên vật liệu cấp phát cho thi công Đơn vị tính: Triệu đồng

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Ưu điểm, hạn chế chủ yếu trong hoạt động kinh doanh và quản trị kinh

Ưu điểm

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Hệ thống và cơ sở vật chất được đầu tư nâng cấp liên tục, đa dạng hóa hình thức đào tạo trong và ngoài công ty để đáp ứng nhu cầu của các đối tượng lao động Các khóa đào tạo nội bộ chủ yếu dành cho công nhân và lao động trực tiếp tại công trường, trong khi các khóa đào tạo ngoài công ty tập trung vào cán bộ quản lý và công nhân kỹ thuật cao nhằm nâng cao trình độ chuyên môn Thời gian tổ chức linh hoạt, tạo điều kiện thuận lợi cho học viên cân bằng giữa công việc và việc học, góp phần nâng cao năng suất lao động và rút ngắn thời gian thi công xây dựng Đào tạo có định hướng phù hợp với mục tiêu sản xuất kinh doanh, đồng thời, lực lượng lao động gián tiếp trong các phòng ban cũng thường xuyên được đào tạo nâng cao nghiệp vụ, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty.

Hạn chế

Ngoài những ưu điểm nói trên, Công ty còn có những hạn chế nhất định trong quá trình kinh doanh của mình như là:

Nhân viên và cán bộ trẻ tuổi thường đưa ra các quyết định kinh doanh chưa chín chắn, dẫn đến nguy cơ gây thiệt hại cho công ty Sự thiếu kinh nghiệm trong quản lý và chiến lược kinh doanh của họ có thể ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Chính vì vậy, việc đào tạo và hướng dẫn phù hợp là rất cần thiết để giảm thiểu rủi ro và thúc đẩy sự phát triển bền vững của công ty.

Công ty hiện đang sử dụng các phương pháp đào tạo chủ yếu dựa trên các phương pháp truyền thống, đơn giản và phổ biến Tuy nhiên, các phương pháp này ít kích thích tính năng động, sáng tạo và sự chủ động tham gia của học viên vào quá trình học tập Các phương pháp đào tạo hiện đại như mô phỏng, tình huống thực tế vẫn chưa được áp dụng, đặc biệt là thiếu các chương trình đào tạo dài hạn, chủ yếu tập trung vào các hình thức đào tạo ngắn hạn.

Thi công các công trình ở vùng sâu, vùng xa và vùng giáp biên giới Lào đối mặt với nhiều khó khăn về giao thông và các trở ngại do thời tiết gây ra Những yếu tố này ảnh hưởng tiêu cực đến tiến độ thi công và chất lượng của dự án Địa hình khó khăn cùng điều kiện khí hậu khắc nghiệt khiến quá trình xây dựng gặp nhiều trở ngại, đòi hỏi phải có phương án thích hợp để đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình.

Định hướng phát triển của Công ty TNHH Xây dựng Thương mại và Nội thất Đại Phát

Định hướng ngắn hạn

- Doanh thu có được từ các hoạt động xây dựng đạt: 100 (tỷ đồng)

- CPSX tiết kiệm đạt: 40 (tỷ đồng)

- Đóng góp cho NSNN: 200 (triệu đồng)

- TNBQ của người lao động hàng tháng là trên 9 trđ.

Ngày đăng: 24/02/2023, 11:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS Nguyễn Ngọc Huyền, 2016, Giáo trình Quản trị kinh doanh tập I, NXB Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị kinh doanh tập I
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Ngọc Huyền
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2016
2. PGS.TS Nguyễn Ngọc Huyền, 2016, Giáo trình Quản trị kinh doanh tập II, NXB Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị kinh doanh tập II
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Ngọc Huyền
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2016
3. GS.TS Nguyễn Văn Công, 2016, Giáo trình Phân tích báo cáo tài chính, NXB Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phân tích báo cáo tài chính
Tác giả: GS.TS Nguyễn Văn Công
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2016
4. PGS.TS Lê Công Hoa, 2012, Giáo trình Quản trị dự án xây dựng, NXB Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị dự án xây dựng
Tác giả: PGS.TS Lê Công Hoa
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2012
5. PGS.TS Từ Quang Phương, 2017, Giáo trình Quản lý dự án, NXB Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý dự án
Tác giả: PGS.TS Từ Quang Phương
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2017
6. TS Trương Đức Lực & Th.S Nguyễn Đình Trung, 2012, Giáo trình Quản trị tác nghiệp, NXB Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị tác nghiệp
Tác giả: TS Trương Đức Lực, Th.S Nguyễn Đình Trung
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2012
7. Hồ sơ kinh doanh của Công ty TNHH Xây dựng Thương mại và Nội thất Đại Phát giai đoạn 2015-2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hồ sơ kinh doanh của Công ty TNHH Xây dựng Thương mại và Nội thất Đại Phát giai đoạn 2015-2019
Năm: 2015-2019
8. Hồ sơ nhân lực của Công ty TNHH Xây dựng Thương mại và Nội thất Đại Phát giai đoạn 2015-2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hồ sơ nhân lực của Công ty TNHH Xây dựng Thương mại và Nội thất Đại Phát giai đoạn 2015-2019
9. Báo cáo tài chính của Công ty TNHH Xây dựng Thương mại và Nội thất Đại Phát giai đoạn 2015-2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính của Công ty TNHH Xây dựng Thương mại và Nội thất Đại Phát giai đoạn 2015-2019
Năm: 2015-2019

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w