PHẦN 1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH ((( BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP Đơn vị thực tập CÔNG TY CP THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ XÂY LẮP VIỄN THÔNG Họ tên sinh viên Ngô Quang Dũng Mã sinh[.]
QUÁ TRÌNH RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CP THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ XÂY LẮP VIỄN THÔNG
Lịch sử hình thành
Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Xây lắp Viễn thông, thành lập từ ngày 08/05/2007 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0102237255 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp, chuyên hoạt động trong lĩnh vực thương mại và xây lắp viễn thông Với vốn điều lệ 10 tỷ đồng, công ty cam kết cung cấp các dịch vụ chất lượng cao và đáp ứng nhu cầu của khách hàng trong ngành viễn thông và xây dựng.
- Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Xây lắp Viễn thông
- Địa chỉ đăng kí kinh doanh: Số nhà 146/559 Kim Ngưu, Phường Vĩnh Tuy, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội.
- Đại diện pháp luật: ông Lê Mạnh Huy
- Loại hình công ty: Công ty cổ phần
- Vốn điều lệ: 10.000.000.000đ (Mười tỷ đồng)
- Số tài khoản: 1305101200300287 tại Ngân hàng Agribank – Chi nhánh Tràng An,
Chúng tôi chuyên xây dựng và lắp đặt thiết bị, công nghệ cùng mạng lưới đường ống phục vụ các dự án xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông và thủy lợi khi đạt đủ điều kiện quy định.
+ Tư vấn đấu thầu xây lắp, cung ứng vật tư, thiết bị, công trình điện, nước, điều hòa.
+ Tư vấn, giám sát, quản lý dự án, quy hoạch tổng thể chi tiết các dự án công
Chúng tôi cung cấp dịch vụ lập quy hoạch, dự án đầu tư và thẩm tra, thẩm định các dự án xây dựng nhà máy điện, đóng tàu, đảm bảo quy trình chuẩn xác và hiệu quả Ngoài ra, chúng tôi chuyên thiết kế, quản lý và giám sát thi công các công trình điện, công trình thủy lực, xây dựng dân dụng và các dịch vụ chuyên ngành, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật và an toàn Các giải pháp của chúng tôi giúp tối ưu hóa hiệu quả đầu tư, nâng cao chất lượng công trình và đảm bảo tiến độ thi công.
+ Thiết kế thiết bị, phụ tùng, các sản phẩm chuyên ngành điện, điều hòa và các công trình hạ tầng khác.
Sự thay đổi của Công ty cho đến nay
Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Xây lắp Viễn thông được thành lập theo luật doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân, quyền và nghĩa vụ dân sự đầy đủ theo quy định pháp luật Công ty tự chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh dựa trên số vốn do chính công ty quản lý, đồng thời sở hữu con dấu riêng, tài sản, các quỹ tập trung và mở tài khoản ngân hàng theo quy định của nhà nước.
Kể từ khi thành lập, Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Xây lắp Viễn thông chưa từng đổi tên và đã có nhiều bước tiến quan trọng trong quá trình phát triển Công ty đã mở rộng ngành nghề kinh doanh, nâng cao chất lượng dịch vụ, tăng cường hợp tác và tiếp cận công nghệ tiên tiến để đáp ứng nhu cầu thị trường Đặc biệt, Công ty đã được Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng chứng nhận phù hợp với tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000, thể hiện cam kết về chất lượng quản lý và dịch vụ Hiện nay, công ty hoạt động trong các lĩnh vực xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp, giao thông, thủ lợi, hạ tầng đô thị và khu công nghiệp, góp phần đẩy mạnh sự phát triển bền vững của ngành xây dựng và hạ tầng tại địa phương.
Trong quá trình phát triển, quy mô của công ty đã mở rộng từ thi công trong nội thành Hà Nội sang các tỉnh lân cận như Hà Nam, Nam Định, Thái Bình Công ty đã nâng vốn điều lệ từ 10 tỷ đồng lên 26 tỷ đồng để đáp ứng nhu cầu phát triển thị trường Lực lượng lao động của công ty cũng tăng lên đáng kể, từ hơn 20 người ban đầu đến số lượng lớn hơn nhiều vào cuối năm 2019, thể hiện sự mở rộng và trưởng thành của doanh nghiệp.
Ngày đầu hoạt động, công ty chủ yếu sử dụng máy móc thiết bị của Trung Quốc để giảm chi phí ban đầu Tuy nhiên, với nguồn lực tài chính mạnh mẽ, công ty đã mở rộng chiến lược mua sắm bằng cách đầu tư vào các thiết bị cao cấp hơn từ Đức và Ý, nâng cao chất lượng và uy tín của doanh nghiệp.
ĐÁNH GIÁ CÁC KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CP THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ XÂY LẮP VIỄN THÔNG
Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty
- Doanh thu, chi phí, lợi nhuận
Qua bảng kết quả kinh doanh, ta nhận thấy các chỉ tiêu về kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Xây lắp Viễn thông đều có xu hướng tăng trưởng từ năm 2015 đến 2019, thể hiện sự phát triển bền vững của doanh nghiệp trong giai đoạn này Các chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận và các chỉ số hoạt động khác đều tăng trưởng đều đặn, phản ánh khả năng nâng cao hiệu quả kinh doanh và mở rộng thị trường Sự tăng trưởng này chứng tỏ công ty đã nỗ lực cải thiện hiệu quả hoạt động, góp phần tăng giá trị cổ đông và nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trường viễn thông và xây lắp.
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2015 - 2019
STT Chỉ tiêu ĐVT Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019
Bảng 2.2: Biến động kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2015 - 2019
Tỷ lệ (%) Giá trị (VNĐ) Tỷ lệ
(%) Giá trị (VNĐ) Tỷ lệ
Doanh thu của công ty ghi nhận mức tăng trưởng vượt bậc nhờ vào việc hoàn thành bàn giao các công trình và hạng mục công trình được nghiệm thu đưa vào sử dụng, thể hiện hoạt động kinh doanh hiệu quả Chính sách hoạt động sản xuất kinh doanh mang lại kết quả cao, góp phần thúc đẩy hiệu quả doanh thu Nguyên nhân chính của sự tăng trưởng vượt bậc này là do công ty đã ký kết nhiều hợp đồng kinh tế có giá trị lớn, mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả hoạt động.
Chi phí của công ty được tổng hợp từ các khoản mục như giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính và chi phí khác, đều có xu hướng tăng qua các năm Sự gia tăng này không phản ánh quản trị chi phí kém hiệu quả mà do trong kỳ công ty thực hiện nhiều dự án thi công, dẫn đến phát sinh các khoản chi phí liên quan nhằm đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình Việc bỏ ra một lượng lớn chi phí để thi công các dự án chứng tỏ năng lực tài chính vững mạnh của công ty Bên cạnh các khoản mục chi phí lớn như giá vốn và chi phí quản lý, công ty còn phát sinh các khoản chi phí tài chính và chi phí khác chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh.
Về lợi nhuận, khi chi phí tăng gần như bằng mức tăng của doanh thu, lợi nhuận không ghi nhận sự tăng đột biến Do đó, công ty cần áp dụng các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý chi phí để giảm thiểu các khoản chi phí phát sinh trong kỳ, nhằm tối ưu hóa lợi nhuận.
- Doanh thu từ các hoạt động chủ yếu
Căn cứ vào Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Công ty, thì hoạt động chính của Công ty gồm 2 hoạt động chính Cụ thể gồm:
- Hoạt động xây dựng chuyên dụng: xây dựng nhà các loại, xây dựng công trình đường sắt và đường bộ, xây dựng công trình công ích,
- Hoạt động tư vấn giám sát thi công: giám sát thi công xây dựng các công trình giao thông, dân dụng và công nghiệp.
Bảng 2.3: Doanh thu từ các hoạt động chủ yếu của Công ty ĐVT: Triệu đồng
Hoạt động xây dựng chuyên dụng 7.454 8.536 12.423 20.435 29.339
Hoạt động tư vấn giám sát thi công 1.863 3.111 3.106 5.109 10.335
Dựa trên số liệu trong bảng 2.3, hoạt động xây dựng chuyên dụng là hoạt động chính của công ty trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh Công ty đã xây dựng uy tín vững chắc trong ngành, nổi bật trong các lĩnh vực như sản xuất và thi công xây dựng nhà ở các loại, công trình đường sắt, đường bộ và các công trình công ích Những thành tựu này chứng tỏ năng lực và vị thế của công ty trên thị trường xây dựng Việt Nam.
Trong giai đoạn từ năm 2015 đến 2018, doanh thu từ hoạt động xây dựng chuyên dụng liên tục ghi nhận sự tăng trưởng đáng kể Năm 2015, doanh thu đạt 7.454 triệu đồng, tăng lên 8.536 triệu đồng vào năm 2016 Đến năm 2017, doanh thu tăng thêm 3.887 triệu đồng so với năm trước, tương đương mức tăng khoảng 45,54% Năm 2018, doanh thu tiếp tục tăng mạnh, vượt mốc 10.015 triệu đồng so với năm 2017, tăng khoảng 64,49%, và đạt mức tăng 11.130 triệu đồng so với năm 2018, tương đương 43,57%, thể hiện sự phát triển ổn định của hoạt động xây dựng chuyên dụng trong giai đoạn này.
Bảng 2.4: Cơ cấu nguồn vốn của Công ty giai đoạn 2015-2019 ĐVT: Triệu đồng
1 NỢ PHẢI TRẢ 36.132 61,5 47.208 68,3 61.768 75,9 60.740 68,9 70.532 71,4 a Nợ ngắn hạn 31.784 54,1 37.117 53,7 54.768 67,3 53.740 60,9 63.523 64,3 b Nợ dài hạn 4.348 7,4 10.091 14,6 7.000 8,6 7.000 8,0 7.000 7,1
Cơ cấu nguồn vốn của Công ty có xu hướng tăng lên trong giai đoạn 2015 -
2019 Sự gia tăng trong nguồn tài trợ đến chủ yếu từ sự gia tăng trong nợ phải trả.
Nợ phải trả năm 2015 đạt 36.132 trđ chiếm 61,5% tổng nguồn vốn Nợ phải trả năm
Trong các năm 2016 đến 2019, tổng nợ phải trả của công ty có xu hướng biến động đáng kể Năm 2016, nợ phải trả đạt 47.208 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 68,3% tổng nguồn vốn Đến năm 2017, nợ phải trả tăng lên 61.768 triệu đồng, chiếm 75,9% tổng nguồn vốn, phản ánh mức tăng mạnh về quy mô và tỷ lệ Năm 2018, nợ phải trả giảm còn 60.740 triệu đồng, chiếm 68,9% tổng nguồn vốn, giảm 1.028 triệu đồng so với năm 2017, tương đương mức giảm 1,66% Tuy nhiên, đến năm 2019, nợ phải trả lại tăng lên đáng kể đạt 70.532 triệu đồng, tăng 9.792 triệu đồng so với năm 2018, tương ứng mức tăng 16,1%, cho thấy sự gia tăng đáng kể về các khoản nợ trong giai đoạn này.
- Các khoản nộp ngân sách
Theo quy định của pháp luật, các đơn vị sản xuất kinh doanh có quyền tự chủ trong hoạt động kinh doanh và có nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước theo quy định Công ty thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp các khoản thuế, bao gồm thuế môn bài, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp Việc nộp ngân sách thể hiện trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc góp phần phát triển kinh tế quốc gia Các loại thuế này đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì các hoạt động dịch vụ công và phát triển hạ tầng, góp phần thúc đẩy môi trường kinh doanh bền vững.
Mức thuế môn bài hàng năm phải nộp được xác định dựa trên vốn điều lệ của công ty, cụ thể là 10 tỷ đồng Theo quy định, với số vốn này, mức thuế môn bài phải nộp sẽ là 3 triệu đồng mỗi năm Do đó, doanh nghiệp cần chú ý đến các quy định về thuế môn bài để nộp đúng hạn và đảm bảo tuân thủ pháp luật.
Thuế giá trị gia tăng (VAT) phải nộp được xác định dựa trên chênh lệch giữa thuế giá trị gia tăng đầu ra từ doanh thu bán hàng và thuế giá trị gia tăng đầu vào từ chi phí kinh doanh Hiện nay, công ty đang có mức thuế giá trị gia tăng đầu vào lớn hơn đầu ra, do đó công ty còn được khấu trừ thuế VAT trong năm.
Thuế thu nhập cá nhân là khoản thuế bắt buộc mà người lao động có thu nhập tại công ty phải nộp sau khi đã trừ các khoản giảm trừ phù hợp Đây là phần tiền lương mà người lao động phải trích nộp cho Nhà nước dựa trên mức thu nhập của mình Việc nộp thuế thu nhập cá nhân đảm bảo nghĩa vụ tài chính và góp phần phát triển ngân sách của đất nước Người lao động cần hiểu rõ các quy định về thuế thu nhập cá nhân để thực hiện đúng nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.
Thuế thu nhập doanh nghiệp là khoản thuế phải nộp khi công ty có lợi nhuận kinh doanh Mức thuế này được tính dựa trên lợi nhuận trước thuế nhân với thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp, theo quy định của Bộ Tài chính qua các giai đoạn khác nhau Hiện tại, thuế suất này lần lượt là 25%, 22%, và 20%, tùy theo từng thời kỳ và quy định cụ thể.
Bảng 2.5: Các khoản nộp ngân sách của Công ty giai đoạn 2015-2019 Đơn vị tính: Nghìn đồng
Chỉ tiêu Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019
Trong những năm qua, mức nộp ngân sách của công ty đã có sự tăng trưởng đáng kể, thể hiện rõ qua các con số từ năm 2015 đến 2019 Cụ thể, năm 2015 công ty nộp ngân sách nhà nước là 125.021 nghìn đồng, tăng lên 170.526 nghìn đồng vào năm 2016, và tiếp tục đạt 264.971 nghìn đồng vào năm 2017 Năm 2018, mức nộp ngân sách của công ty đã lên đến 444.192 nghìn đồng, và con số này tiếp tục tăng trưởng đạt 492.734 nghìn đồng vào năm 2019 Những kết quả này cho thấy công ty đã hoàn thành tốt nghĩa vụ thuế của mình, góp phần cùng thủ đô thực hiện quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Công ty có bộ máy tính gọn, hoạt động hiệu quả cùng với đội ngũ nhân viên có trình độ là lợi thế của công ty.
Bảng 2.6: Lao động, tiền lương của Công ty giai đoạn 2015 - 2019
1 Tổng số lao động Người 160 176 194 214 235
Số lượng lao động của Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Xây lắp Viễn thông có xu hướng tăng đều qua các năm từ 2015 đến 2019, với mức tăng trưởng rõ rệt qua từng năm Cụ thể, năm 2016 ghi nhận tăng hơn 16 người, tương đương tỷ lệ tăng 10,5% so với năm 2015; năm 2017 tăng hơn 18 người, tỷ lệ tăng 10,23% so với năm 2016; năm 2018 tăng hơn 20 người, tỷ lệ tăng 10,31% so với năm 2017; và năm 2019 tăng hơn 21 người, tỷ lệ tăng 9,81% so với năm 2018 Sự gia tăng số lao động dẫn đến sự tăng của quỹ tiền lương của công ty, cụ thể, năm 2016 tăng hơn 248 triệu đồng, tỷ lệ tăng 24,95%; năm 2017 tăng hơn 414 triệu đồng, tỷ lệ tăng 33,33%; năm 2018 tăng hơn 1.076 triệu đồng, tỷ lệ tăng 64,97%; và năm 2019 tăng hơn 1.200 triệu đồng, tỷ lệ tăng 43,92%, phản ánh xu hướng phát triển bền vững của công ty trong giai đoạn này.
Kết quả hoạt động khác của Công ty
- Hoạt động thi đua, khen thưởng
Ban lãnh đạo công ty đã quan tâm chỉ đạo công đoàn phát động các phong trào thi đua, hưởng ứng tích cực từ người lao động, góp phần thúc đẩy khí thế thi đua trong toàn công ty Nguồn kinh phí thi đua khen thưởng được trích từ quỹ phúc lợi của công ty để đảm bảo các hoạt động khen thưởng diễn ra phù hợp và công bằng Số tiền này được sử dụng để chi trả các khoản thưởng cho người lao động đạt thành tích xuất sắc trong các phong trào thi đua, tạo động lực thúc đẩy năng suất làm việc Việc duy trì hoạt động thi đua khen thưởng hiệu quả góp phần nâng cao tinh thần làm việc và thành tích của toàn bộ nhân viên công ty.
+ Thưởng cho các tập thể cá nhân trong các đợt thi đua khen thưởng.
+ Chi cho công tác tổ chức phong trào, sự kiện.
+ Phục vụ các công tác khác trong đợt phát động phong trào thi đua.
+ Công tác in ấn làm bằng khen giấy khen, kỷ niệm chương.
Bảng 2.7: Chi phí khen thưởng hàng năm của Công ty Đơn vị tính: Nghìn đồng
Chỉ tiêu Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019
Chi phí khen thường bình quân
Công ty quan tâm đặc biệt đến công tác thi đua khen thưởng cho người lao động, thường tổ chức các phong trào thi đua hàng năm nhằm thúc đẩy tinh thần làm việc Các khoản chi thưởng này được trích ra từ lợi nhuận sau thuế của công ty, thể hiện sự đánh giá cao đối với đóng góp của nhân viên Đáng chú ý, chi phí thưởng không cố định mà phụ thuộc vào lợi nhuận sau thuế hàng năm, phản ánh tình hình tài chính thực tế của công ty Điều này thể hiện sự linh hoạt trong chính sách khen thưởng, góp phần thúc đẩy hiệu quả công việc và gắn kết nhân viên với mục tiêu phát triển của công ty.
Cụ thể năm 2015 là 103.784 nghìn đồng, năm 2016 tăng lên 208.084 nghìn đồng, năm 2017 tăng nhẹ lên còn 307.564đ đến năm 2018 lại giảm nhẹ xuống còn 306.510đ Sang năm 2019 thì tăng mạnh lên 417.161đ.
- Hoạt động văn hóa, văn nghệ và thể thao
Công ty thường xuyên tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao để nâng cao tinh thần phối hợp và gắn kết nhân viên Các hoạt động như lễ mừng các ngày lễ lớn như 30/4, 1/5, Quốc khánh 2/9 giúp thúc đẩy sự đoàn kết và truyền thống văn hóa doanh nghiệp Ngoài ra, công ty tham gia các hội diễn văn nghệ của địa phương và luôn đạt thành tích xuất sắc, góp phần nâng cao hình ảnh và uy tín Các bộ môn thể thao như cầu lông, bóng đá, bóng chuyền cũng nhận được sự tham gia nhiệt tình của cán bộ, công nhân viên sau giờ làm việc, góp phần rèn luyện sức khỏe và xây dựng môi trường làm việc năng động, lành mạnh.
Bảng 2.8: Chi phí văn hóa, văn nghệ và thể thao của Công ty Đơn vị tính: Nghìn đồng
Chỉ tiêu Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019
Chi phí văn hóa, văn nghệ và thể thao
Trong giai đoạn 2015 – 2019, hoạt động văn hóa, văn nghệ và thể thao của công ty được duy trì ổn định thông qua sự hợp tác với các tổ chức bên ngoài, góp phần thúc đẩy không khí làm việc tích cực Các hoạt động này đều được tổ chức thường xuyên và hiệu quả, giúp nâng cao tinh thần và tạo điều kiện cho người lao động yên tâm cống hiến, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.
ĐÁNH GIÁ CÁC HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ CỦA CÔNG TY CP THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ XÂY LẮP VIỄN THÔNG
Cơ cấu tổ chức
3.1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty
Cơ cấu tổ chức của Công ty được xây dựng dựa trên mô hình trực tuyến – chức năng, kết hợp ưu điểm của cả hai mô hình để tối ưu hóa hoạt động Mô hình này giúp tăng cường tính linh hoạt và hiệu quả trong quản lý tổ chức Việc áp dụng mô hình trực tuyến – chức năng giúp nâng cao khả năng phối hợp giữa các bộ phận và thúc đẩy sự nhanh chóng trong ra quyết định Đây là giải pháp phù hợp để nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty trong môi trường kinh doanh hiện đại.
Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty
(Nguồn: P Hành chính) 3.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
Giám đốc là người lãnh đạo và điều hành toàn bộ hoạt động hàng ngày của công ty, đưa ra quyết định về kế hoạch sản xuất, lao động, tiền lương và tài chính Vai trò của giám đốc bao gồm việc xây dựng chiến lược phát triển doanh nghiệp và đảm bảo các mục tiêu kinh doanh được thực hiện hiệu quả Việc quyết định các chính sách và hướng đi phù hợp giúp công ty duy trì sự ổn định và tăng trưởng bền vững.
P.GĐ KỸ THUẬT P.GĐ TÀI CHÍNH
Phòng Kinh doanh Đội xây dựng số 1 Đội xây dựng số 2 Đội xây dựng số 3
Phó Giám đốc phụ trách kỹ thuật là người hỗ trợ Giám đốc trong việc giám sát và kiểm tra chất lượng công trình thi công Họ chịu trách nhiệm đôn đốc tiến độ và đảm bảo kỹ thuật của các dự án xây dựng Ngoài ra, Phó Giám đốc phụ trách kỹ thuật trực tiếp bàn giao các công trình và hạng mục đã hoàn thành cho Chủ đầu tư và các cơ quan liên quan, đảm bảo quy trình nghiệm thu đúng tiêu chuẩn.
Phó Giám đốc phụ trách tài chính có nhiệm vụ hỗ trợ Giám đốc trong quản lý tài chính theo nguyên tắc và chế độ của Nhà Nước Chức năng này bao gồm xây dựng và thực hiện kế hoạch quản lý tài chính, khai thác nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh Ngoài ra, họ còn thường xuyên kiểm tra, giám sát hoạt động của nguồn vốn nhằm đảm bảo hiệu quả đầu tư cao nhất và đúng mục đích sử dụng.
Các phòng ban nghiệp vụ có chức năng tham mưu, giúp việc cho Giám đốc và trực tiếp điều hành theo chức năng chuyên môn cũng như chỉ đạo của Giám đốc Công ty hiện có 04 phòng nghiệp vụ, mỗi phòng đảm nhận các chức năng được quy định rõ ràng để nâng cao hiệu quả quản lý và hoạt động công ty.
Phòng Kỹ thuật đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ Ban giám đốc, đặc biệt là Phó Giám đốc kỹ thuật, trong quản lý kỹ thuật và đảm bảo chất lượng công trình của toàn công ty Phòng xây dựng các kế hoạch phát triển dài hạn từ 3 đến 5 năm và lên kế hoạch thi công chi tiết để đảm bảo công tác chỉ đạo, điều hành diễn ra chủ động và hiệu quả Nhiệm vụ chính của phòng bao gồm theo dõi tiến độ thực hiện các kế hoạch, quản lý quy trình kỹ thuật, áp dụng các biện pháp giám sát tiến độ thi công và tính toán dự toán để đảm bảo dự án đạt chất lượng và đúng tiến độ Đồng thời, phòng còn đảm nhận các công việc nhận thầu, hoàn thành và bàn giao công trình, cũng như lập báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch của công ty, góp phần nâng cao hiệu quả và chất lượng dự án xây dựng.
Phòng Hành chính chịu trách nhiệm xây dựng phương án kiện toàn bộ máy tổ chức trong công ty, quản lý nhân sự và thực hiện công tác hành chính quản trị nhằm đảm bảo hoạt động doanh nghiệp hiệu quả Phòng còn đảm nhiệm công tác quản lý lao động, theo dõi thi đua và thúc đẩy năng suất làm việc, đồng thời quản lý công tác văn thư, tiếp khách và bảo vệ tài sản của công ty.
Phòng Kinh doanh chịu trách nhiệm xác định mục tiêu và phương hướng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, đồng thời xây dựng các phương án kinh doanh nhằm mang lại hiệu quả cao nhất Trong cơ cấu tổ chức, công ty còn có ba đội xây dựng hoạt động như các công ty con, thực hiện nhiệm vụ thi công trực tiếp các dự án Các đội xây dựng được chia thành các bộ phận chức năng như kỹ thuật, tài vụ, lao động tiền lương, an toàn, nhằm đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình.
Quản trị nhân lực
3.2.1 Lực lượng lao động hiện có của công ty
Bảng 3.1: Lực lượng lao động của công ty giai đoạn 2015 – 2019
VT: Ng i ĐVT: Người ười
Cơ cấu nguồn nhân lực của Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Xây lắp Viễn thông chủ yếu là lao động trung cấp, chiếm tỷ lệ lớn trong tổng số nhân sự Số lượng lao động có trình độ Đại học và Thạc sĩ đã gia tăng đều qua các năm, nhưng mức tăng còn khá khiêm tốn Đồng thời, số lượng lao động có trình độ Cao đẳng duy trì ổn định, không có nhiều biến động qua các năm, thể hiện sự ổn định trong cơ cấu nhân lực của công ty.
Trình độ lao động của Công ty phù hợp với hoạt động sản xuất hiện tại, do chưa ứng dụng nhiều máy móc, thiết bị hiện đại vào quá trình kinh doanh Tuy nhiên, nguồn lao động trung cấp chưa qua đào tạo chiếm tỷ lệ cao, ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực của công ty Điều này cũng gây khó khăn trong việc chủ động ứng phó với các phát sinh trong quá trình sản xuất và kinh doanh.
3.2.2 Công tác đào tạo và bồi dưỡng lao động của công ty
- Công tác xác định nhu cầu đào tạo:
Hiện nay, việc xác định nhu cầu đào tạo tại Công ty được phân chia thành 2 hình thức là đào tạo theo kế hoạch và đào tạo bổ sung.
Bảng 3.2: Nhu cầu đào tạo nhân lực tại công ty giai đoạn 2015 – 2019 ĐVT: Người
Tổng số LĐ cần đào tạo 60 75 90 125 145
Đào tạo theo kế hoạch được thực hiện định kỳ hàng năm, các phòng ban dựa trên tình hình nhân sự và công việc để xác định nhu cầu đào tạo Nhu cầu này sau đó được gửi đến Phòng Hành chính, nơi bộ phận quản lý nhân sự xem xét và đánh giá tính hợp lý của kế hoạch Nếu phù hợp, họ sẽ lập đề xuất và trình lên ban lãnh đạo để bàn bạc, quyết định chương trình đào tạo phù hợp với chiến lược phát triển của tổ chức.
Trong các năm từ 2015 đến 2019, số lượng lao động được đào tạo theo kế hoạch của Công ty duy trì ổn định và chiếm tỷ lệ cao, từ 48 lao động năm 2015 lên đến 116 lao động năm 2019 Kế hoạch đào tạo của Công ty phù hợp với thực tế đào tạo, mặc dù vẫn có những trường hợp phải đào tạo bổ sung để đáp ứng nhu cầu phát triển.
Đào tạo bổ sung nhân sự được xây dựng dựa trên đề án rõ ràng và sẽ được trình ký duyệt bởi ban giám đốc Các chương trình đào tạo này nhằm đáp ứng yêu cầu công việc của các phòng ban cũng như những phát sinh trong quá trình triển khai kế hoạch kinh doanh Việc tổ chức đào tạo bổ sung giúp nâng cao năng lực nhân viên, đảm bảo hoạt động của doanh nghiệp diễn ra hiệu quả và linh hoạt hơn.
+ Xác định nhu cầu đào tạo lao động quản lý
Nhu cầu đào tạo về lao động quản lý bộ phận văn phòng ít được công ty quan tâm hơn do nhân viên trong bộ phận này thường đã có chuyên môn cao và công việc có tính chất ổn định Khi cần nâng cao kỹ năng, người lao động sẽ nộp đơn xin đào tạo lên trưởng bộ phận, sau đó bộ phận sẽ đề xuất lên Phòng Hành chính để được xét duyệt Sau khi được phê duyệt, nhân viên sẽ tự chọn thời gian và địa điểm học phù hợp với khả năng của mình, đảm bảo quá trình đào tạo linh hoạt và thuận lợi.
Trong Công ty, tỷ lệ cán bộ quản lý được đào tạo chiếm phần nhỏ và không có nhiều thay đổi theo năm, phản ánh sự ổn định của đội ngũ lãnh đạo Điều này phù hợp với thực trạng lao động quản lý hiện nay có trình độ cao, ít xảy ra biến động về nhân sự, đảm bảo sự nhất quán trong công tác quản lý và điều hành doanh nghiệp.
+ Xác định nhu cầu đào tạo lao động trực tiếp
Lao động trực tiếp là bộ phận lao động được công ty đặc biệt quan tâm trong quản lý do có trình độ thấp và cần nhiều công đào tạo hơn Khi công ty thay đổi máy móc hoặc công nghệ, đội ngũ lao động này cần được đào tạo lại để sử dụng hiệu quả Trong giai đoạn 2015-2019, số lượng lao động trực tiếp tăng dần qua các năm và chiếm tỷ lệ lớn trong cơ cấu đào tạo của công ty Tuy nhiên, chất lượng tuyển dụng của lao động trực tiếp còn thấp và công nghệ làm việc của họ thường xuyên biến động, đặt ra nhiều thách thức trong quản lý nhân sự.
Hiện nay, Công ty áp dụng 2 hình thức đào tạo là đào tạo trong công việc và đào tạo ngoài công việc.
Đào tạo trong công việc là hình thức đào tạo do Công ty tổ chức tại chính địa điểm văn phòng của công ty, bao gồm đào tạo theo hướng dẫn và đào tạo luân phiên Đây là phương pháp đào tạo phổ biến nhất trong tổng số lao động được đào tạo tại Công ty, bởi vì nó phù hợp trực tiếp với hoạt động của công ty và xuất phát từ nhu cầu thực tế Ngoài ra, đào tạo trong công việc còn giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian và chi phí, tối ưu hóa hiệu quả đào tạo nhân sự.
Đào tạo theo chỉ dẫn thường áp dụng cho nhân viên mới tuyển dụng, nhằm giúp họ làm quen với môi trường và yêu cầu công việc Trưởng các phòng ban thường chỉ định những nhân viên có năng lực, giàu kinh nghiệm để hướng dẫn, đào tạo các ứng viên mới, giúp họ bắt nhịp nhanh hơn với công việc được phân công Quá trình đào tạo này đảm bảo nhân viên mới có thể thực hiện tốt nhiệm vụ, nâng cao hiệu quả làm việc ngay từ những ngày đầu.
Đào tạo điều chuyển lao động là hình thức đào tạo nhân sự khi thực hiện điều chuyển giữa các bộ phận có tính chất công việc tương tự nhau, như từ đội xe này sang đội xe khác, giúp tiết kiệm thời gian và chi phí Phương pháp này đảm bảo chất lượng nhân sự nhưng cần chú ý đến sự tương đồng trong công việc để tránh sai sót và giảm hiệu quả công việc Hiện tại, công ty ít sử dụng phương pháp này do nhân viên đã quen với công việc của mình và thường đề xuất ý kiến về việc đào tạo phù hợp Mặc dù có nhiều ưu điểm, đào tạo theo hình thức điều chuyển vẫn cần xem xét kỹ để đảm bảo phù hợp với yêu cầu công việc và hiệu quả công tác.
Đào tạo ngoài công việc là các khóa học được tổ chức bởi các tổ chức, trung tâm đào tạo độc lập không thuộc phạm vi doanh nghiệp Các công ty thường cử nhân viên tham gia các khóa đào tạo này để nâng cao kỹ năng và kiến thức chuyên môn Các chương trình đào tạo này giúp nhân viên cập nhật xu hướng mới và phát triển bản thân hiệu quả hơn Việc đào tạo ngoài công việc đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng lực đội ngũ nhân viên, góp phần thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp.
Bảng 3.3: Phương pháp đào tạo trong công việc ĐVT: Người
Tổng số LĐ cần đào tạo 60 75 90 125 145 Đào tạo trong công việc 51 64 77 106 124
+ Luân phiên 18 26 31 42 49 Đào tạo ngoài công việc 9 11 13 19 21
Trong quá trình xây dựng kế hoạch đào tạo, công ty cần lựa chọn phương pháp đào tạo phù hợp để nâng cao hiệu quả học tập Tuy nhiên, hiện tại công ty vẫn áp dụng các chương trình đào tạo cũ mà chưa tiến hành nghiên cứu hay điều chỉnh phương pháp đào tạo dựa trên phản hồi hoặc sự thay đổi của nhu cầu thực tế Việc duy trì các phương pháp cũ mà không xem xét cải tiến có thể làm giảm hiệu quả đào tạo và ảnh hưởng đến năng suất làm việc của nhân viên Để nâng cao chất lượng đào tạo, công ty cần thường xuyên đánh giá và cập nhật các phương pháp đào tạo, phù hợp với xu hướng hiện đại và yêu cầu phát triển của doanh nghiệp.
Quản trị chất lượng
Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Xây lắp Viễn thông hiện đang áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008, đòi hỏi đội ngũ nhân viên chuyên sâu để đảm bảo thực hiện các yêu cầu của tiêu chuẩn này Do tiêu chuẩn này được thiết kế để phù hợp với mọi tổ chức, công ty đã điều chỉnh các yêu cầu thành các văn bản, tài liệu hướng dẫn dễ hiểu, phù hợp với thực tế hoạt động của mình Việc này giúp các thành viên trong công ty, kể cả những người lao động có trình độ thấp, có thể dễ dàng nắm bắt và thực hiện các quy trình công việc một cách chính xác Nhờ đó, hệ thống quản lý chất lượng được duy trì và cải tiến liên tục, đảm bảo các thiết bị và sản phẩm của công ty luôn đạt chất lượng cao.
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, mọi công ty đều xây dựng chính sách chất lượng làm cơ sở để định hướng các hoạt động và đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng Chính sách chất lượng đúng đắn giúp lãnh đạo xây dựng các chiến lược phù hợp, sáng tạo và áp dụng các phương pháp phù hợp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và đáp ứng nhu cầu khách hàng Việc xác lập nội dung chính sách chất lượng rõ ràng là yếu tố then chốt giúp công ty duy trì sự phát triển bền vững và nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trường.
Chính sách của công ty tập trung mô tả rõ thực trạng về công nghệ, nguồn nhân lực, vốn đầu tư và nguyên liệu, qua đó đánh giá chất lượng sản phẩm hiện tại Công ty đặt mục tiêu phấn đấu đạt 100% sản phẩm đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng, không ngừng cải tiến công nghệ và nâng cao năng lực nhân viên Việc đánh giá chính xác về tình hình hiện tại giúp xác định những vấn đề cần khắc phục, đảm bảo tiến trình phát triển bền vững và nâng cao hiệu quả sản xuất Chiến lược này nhằm thúc đẩy chất lượng sản phẩm, nâng cao uy tín thương hiệu và đáp ứng tối đa yêu cầu của khách hàng.
- Chính sách chất lượng dự đoán tình hình thị trường và tính cấp bách của công tác chất lượng đối với sự sống còn của Công ty.
- Đảm bảo chất lượng là nhiệm vụ của từng cá nhân đơn vị, phòng ban.
* Nội dung của chính sách chất lượng mà Công ty có thể áp dụng
- Công ty cam kết thi hành một chính sách chất lượng đảm bảo cho sản phẩm của mình luôn đáp ứng được với nhu cầu của khách hàng.
- Công ty có ý định sẽ trở thành người dẫn đầu về chất lượng sản phẩm trên thị trường trong nước và tiếp tục duy trì nó.
Công ty ủng hộ mạnh mẽ quan điểm hợp tác chặt chẽ với khách hàng và các bên cung ứng nhằm thực hiện chính sách này một cách hiệu quả, đồng thời không ngừng nỗ lực nâng cao chất lượng dịch vụ và sản phẩm Việc hợp tác chiến lược giúp tạo ra giá trị bền vững cho tất cả các bên liên quan, đảm bảo sự phát triển ổn định và tăng trưởng lâu dài Công ty cam kết cải tiến liên tục nhằm đáp ứng tốt hơn các yêu cầu của khách hàng và nâng cao chất lượng hoạt động kinh doanh.
Toàn thể cán bộ công nhân viên của Công ty cam kết cao về chất lượng công việc, đặc biệt là sự lãnh đạo của ban giám đốc trong việc thúc đẩy tiêu chuẩn công tác Công ty đảm bảo phản ứng nhanh chóng và hiệu quả để đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng mong đợi, góp phần nâng cao uy tín và thành công của doanh nghiệp.
* Các tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm xây dựng được áp dụng
- Chất lượng sản phẩm theo các chỉ tiêu định lượng
+ Tỷ lệ sản phẩm sai hỏng
Tỷ lệ sản phẩm sai hỏng của Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Xây lắp Viễn thông được trình bày trong Bảng 3.4 dưới đây:
Bảng 3.4: Tỷ lệ sai hỏng trong sản xuất của Công ty giai đoạn 2015-2019
Phản ánh tỷ lệ sản phẩm hỏng trên tổng số sản phẩm sản xuất là yếu tố quan trọng để đánh giá chất lượng quy trình sản xuất Các loại sản phẩm hỏng bao gồm hai nhóm chính: sản phẩm hỏng có thể sửa chữa và sản phẩm hỏng không thể sửa chữa, giúp doanh nghiệp xác định nguyên nhân và đưa ra các biện pháp kiểm soát chất lượng phù hợp.
Chỉ tiêu này dễ tính toán nhưng gặp hạn chế trong việc tổng hợp các loại sản phẩm có giá trị sử dụng khác nhau, gây khó khăn trong việc đánh giá tổng thể.
Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Xây lắp Viễn thông là doanh nghiệp xây dựng dài đời trên thị trường, cạnh tranh với các đối thủ như Công ty TNHH Xây dựng và Đầu tư Thăng Long, Công ty TNHH Thương mại Xây dựng Phương Linh Công ty đã tích cực đầu tư nguồn lực để nâng cao chất lượng sản phẩm, phối hợp với các phong trào thi đua trong năm 2019 nhằm đáp ứng nhanh chóng nhu cầu xây dựng, nhận được sự tin tưởng và đánh giá cao từ khách hàng Nhờ chính sách rõ ràng và nỗ lực của toàn bộ cán bộ công nhân viên, chất lượng sản phẩm đã được cải thiện rõ rệt, đa dạng hơn, giảm giá bán nhờ kiểm soát chi phí nguyên vật liệu và tối ưu lao động, máy móc Tỷ lệ lỗi sản phẩm liên tục giảm từ 0,5% vào năm 2015 xuống còn 0,07% năm 2019, chứng minh sự tiến bộ vượt bậc của doanh nghiệp trong việc cung cấp các sản phẩm chất lượng cao.
(2019) công ty đang phấn đấu giảm hơn nữa số sản phẩm hỏng dần đạt tới sản xuất không lỗi.
+ Hệ số phẩm cấp bình quân
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Hệ số phẩm cấp bình quân của sản phẩm do Công ty sản xuất ra giai đoạn2015-2019 được khái quát thông qua Bảng 2.2 dưới đây:
Bảng 3.5: Phẩm cấp các sản phẩm của Công ty giai đoạn 2015-2019 Đơn vị tính: %
Sản phẩm xây dựng công trình dân dụng 0.9 0.98 0.98 0.99 0.99
Sản phẩm xây dựng công trình văn phòng 0.89 0.95 0.99 0.98 0.97
Sản phẩm xây dựng công trình chung cư 0.96 0.97 0.96 0.99 0.98
- Chất lượng sản phẩm theo chỉ tiêu định tính
Bảng 3.6: Độ bền các sản phẩm của Công ty giai đoạn 2015-2019 Đơn vị tính: Năm
Sản phẩm xây dựng công trình dân dụng 10 12 12 11 12
Sản phẩm xây dựng công trình văn phòng 10 10 12 11 11
Sản phẩm xây dựng công trình chung cư 20 20 11 11 12
(Nguồn: Phòng Kỹ thuật) Đây là chỉ tiêu phản ánh tương quan giữa đặc trưng chất lượng của sản phẩm với chất lượng chuẩn:
Chỉ tiêu này có ý nghĩa giúp cho các nhà quản trị có thể xem xét tính cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường.
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Công ty luôn duy trì các nguồn cung cấp tốt nhất để đáp ứng nhu cầu sản xuất, nhằm tạo ra các sản phẩm chất lượng cao Đơn vị cam kết đạt các mục tiêu do Nhà nước, doanh nghiệp và khách hàng đề ra, đảm bảo chất lượng và uy tín trên thị trường Việc duy trì nguồn cung ổn định giúp công ty nâng cao hiệu quả sản xuất và đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng.
ƯU ĐIỂM, HẠN CHẾ CHỦ YẾU TRONG HOẠT ĐỘNG KINH
Ưu điểm
Trong những năm gần đây, hoạt động kinh doanh của công ty đã diễn ra với tốc độ phát triển ổn định Để duy trì đà tăng trưởng này, công ty cần giữ vững tốc độ phát triển hiện tại và xây dựng kế hoạch chiến lược cho các năm tiếp theo Điều này nhằm nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trường và thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.
Một bộ máy quản trị hiệu quả đảm bảo phản ánh đầy đủ và kịp thời các thông tin, hỗ trợ cấp quản lý đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh và đưa ra quyết định chính xác Chức năng nhiệm vụ được phân chia rõ ràng theo nguyên tắc bất kiêm nhiệm và thường xuyên kiểm tra, đối chiếu giữa các phòng ban để đảm bảo tính minh bạch và chính xác Trong những năm gần đây, công ty đặc biệt quan tâm đến công tác đào tạo, chú trọng nâng cao chất lượng các khóa học và áp dụng phương pháp đào tạo phù hợp với đặc thù hoạt động Chính sách đào tạo nhân lực hiệu quả đã góp phần nâng cao số lượng và chất lượng nhân lực của công ty, thúc đẩy sự phát triển bền vững trong hoạt động kinh doanh.
Các phương pháp đào tạo trong công ty chủ yếu tập trung vào đối tượng lao động trực tiếp như công nhân và công trường, nhằm nâng cao kỹ năng và năng suất lao động Đào tạo ngoài công ty dành cho các cán bộ quản lý có nhu cầu nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, giúp họ đáp ứng yêu cầu công việc Thời gian tổ chức các khóa đào tạo linh hoạt, tạo điều kiện thuận lợi cho nhân viên tham gia mà vẫn đảm bảo hoạt động sản xuất Chương trình đào tạo được xây dựng có định hướng phù hợp với mục tiêu phát triển kinh doanh, chú trọng đào tạo lực lượng lao động trực tiếp để rút ngắn thời gian thi công và nâng cao năng suất Đồng thời, lực lượng lao động gián tiếp tại các phòng ban cũng thường xuyên được đào tạo để nâng cao nghiệp vụ chuyên môn, góp phần vào sự phát triển bền vững của công ty.
Công ty bố trí đủ nhân lực có kinh nghiệm và chuyên môn phù hợp để đảm bảo quy trình sản xuất diễn ra hiệu quả Nhờ hệ thống kiểm tra chặt chẽ đầu vào và đầu ra của các bước sản xuất, công ty đã giảm thiểu tối đa các lỗi do nguyên vật liệu và quá trình sản xuất gây ra Điều này giúp hạn chế tỷ lệ sản phẩm sai hỏng và nâng cao chất lượng sản phẩm cuối cùng Kết quả là, sản phẩm đến tay người tiêu dùng có chất lượng cao, bền đẹp và không có lỗi kỹ thuật, góp phần nâng cao uy tín và sự hài lòng của khách hàng.
Hạn chế
Trình độ và năng lực quản lý của các phòng ban còn hạn chế, khiến kỹ năng quản lý chưa đạt yêu cầu và thiếu phương pháp hệ thống trong công việc Điều này dẫn đến việc các phòng ban gặp khó khăn trong việc điều phối, kiểm soát công việc hiệu quả, đặc biệt khi khối lượng công việc tập trung lớn, đòi hỏi sự quán xuyến chặt chẽ hơn để đảm bảo hiệu suất hoạt động của toàn bộ tổ chức.
Quản lý chất lượng đầu vào không chỉ đơn thuần kiểm tra nguyên vật liệu mà còn phải xem xét các yếu tố quan trọng như lao động, vốn, công nghệ và thiết bị Mặc dù các yếu tố này được quản lý, nhưng hiện tại chưa được xem là phần công việc quản lý chất lượng chính thức Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc mở rộng quản lý chất lượng để bao gồm toàn diện các yếu tố ảnh hưởng đến sản phẩm và quy trình sản xuất.
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CP THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ XÂY LẮP VIỄN THÔNG
Định hướng dài hạn
Để hỗ trợ phát triển bền vững, công ty đặt mục tiêu nâng vốn điều lệ dựa trên kế hoạch từng năm, với trọng tâm đặc biệt là huy động nguồn vốn từ các dự án đầu tư xây dựng Trong đó, mục tiêu quan trọng là tăng nguồn vốn cho công tác đầu tư xây dựng dự án lên 100 tỷ đồng, nhằm đảm bảo nguồn tài chính ổn định để thúc đẩy hoạt động kinh doanh và mở rộng quy mô công ty Việc tăng vốn điều lệ không chỉ giúp nâng cao năng lực tài chính mà còn tạo đòn bẩy cho công ty trong việc thực hiện các dự án chiến lược, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.
- Giữ vững và phát triển ngành nghề xây dựng truyền thống.
- Mở rộng ngành nghề kinh doanh như thương mại và các dịch vụ khác.
Đầu tư liên doanh liên kết với các đơn vị khác trong lĩnh vực xây dựng và bất động sản, như Công ty CP Đầu tư Phát triển Nhà Hà Nội và Tổng Công ty Đầu tư Phát triển Hạ tầng Đô thị UDIC, là chiến lược quan trọng để nâng cao năng lực và mở rộng quy mô dự án Việc hợp tác này giúp chia sẻ rủi ro và tận dụng những lợi thế về nguồn lực, kinh nghiệm của các đối tác, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững trong lĩnh vực bất động sản Các doanh nghiệp đầu tư liên kết không chỉ nâng cao hiệu quả công trình mà còn tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường, đồng thời mở rộng mạng lưới hợp tác chiến lược để phát triển các dự án hạ tầng đô thị chất lượng cao.
- Tiếp tục sắp xếp kiện toàn cơ cấu tổ chức Công ty cho phù hợp với điều kiện phát triển Công ty trong từng giai đoạn.
- Tập trung đôn đốc làm tốt công tác chỉ đạo thi công, các công trình đã thi công xong đến đâu quyết toán thu hồi đến đó.
Định hướng ngắn hạn
Trong ngắn hạn, công ty đặt mục tiêu đạt được những kết quả cụ thể làm nền tảng cho sự phát triển bền vững trong tương lai Năm 2020, công ty hướng tới việc hoàn thiện các mục tiêu ngắn hạn đã đề ra nhằm đảm bảo sự tăng trưởng ổn định và mở rộng thị trường, tạo đà cho các chiến lược dài hạn trong những năm tiếp theo.
- Doanh thu bán hàng tăng trưởng 10% với giá trị 50 tỷ đồng;
- Chi phí tiết kiệm được khoảng 5% còn 46 tỷ đồng;
- Lợi nhuận trước thuế tăng trưởng 20% với giá trị 3 tỷ đồng;
- Nộp ngân sách nhà nước tăng trưởng 5% với giá trị 500 trđ
- Thu nhập bình quân của người lao động được khoảng 10,2 trđ/người/tháng.
Trong quá trình học tập tại trường Đại học Kinh tế Quốc Dân tại khoa Quản trị Kinh doanh, em đã được trang bị kiến thức cơ bản về ngành nhờ sự nhiệt tình của các thầy cô giáo Qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Xây lắp Viễn thông, em nhận thấy rõ vai trò quan trọng của quản trị trong sự phát triển bền vững của doanh nghiệp Quản trị đóng vai trò then chốt trong việc giúp công ty từng bước tăng trưởng và vượt qua các thử thách của thị trường.
Trong thời gian thực tập hạn chế, em không thể nghiên cứu sâu toàn bộ quá trình hoạt động và quản trị kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Xây lắp Viễn thông Em nhận thấy hệ thống quản trị kinh doanh của công ty còn nhiều hạn chế chưa phù hợp và chưa đáp ứng được yêu cầu thực tế Để nâng cao chất lượng và hiệu quả sử dụng nguồn lực, em đã đề xuất các ý kiến nhằm hoàn thiện công tác quản trị kinh doanh của công ty, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động doanh nghiệp.
Trước hết, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Quản trị Kinh doanh đã hướng dẫn và hỗ trợ em trong quá trình thực tập Đặc biệt, em muốn gửi lời cảm ơn tới Thầy giáo TS Dương Công Doanh và các anh chị tại Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Xây lắp Viễn thông đã tạo điều kiện thuận lợi giúp em hoàn thành báo cáo thực tập Những sự hỗ trợ này đã góp phần quan trọng vào thành công của bài báo cáo và quá trình học tập của em.
Em xin chân thành cám ơn!