LỊCH SỬ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT THẾ GIỚI 1) Quá trình hình thành nhà nước cổ đại Những yếu tố làm xuất hiện NN phương Đông( bao gồm NN Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Quốc) Yếu tố tự nhiên > điều kiện.+ Hình thành trên lưu vực các con sông lớn bậc nhất trên thế giới (chính những con sông đã bù đắp phù sa màu mỡ cho những vùng đồng bằng châu thổ, cung cấp nguồn nước dồi dào cho tưới tiêu đồng ruộng, là nguồn cung cấp thủy sản dồi dào và là huyết mạch giao thông của các quốc gia) + Đồng bằng phù sa màu mỡ thuận lợi phát triển kinh tế nông nghiệp
Trang 1LỊCH SỬ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT THẾ GIỚI 1) Quá trình hình thành nhà nước cổ đại:
* Những yếu tố làm xuất hiện NN phương Đông( bao gồm: NN Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn
Độ, Trung Quốc):
- Yếu tố tự nhiên:-> điều kiện tự nhiên
+ Hình thành trên lưu vực các con sông lớn bậc nhất trên thế giới (chính những con sông
đã bù đắp phù sa màu mỡ cho những vùng đồng bằng châu thổ, cung cấp nguồn nước dồi dào cho tưới tiêu đồng ruộng, là nguồn cung cấp thủy sản dồi dào và là huyết mạch giao thông của các quốc gia)
+ Đồng bằng phù sa màu mỡ thuận lợi phát triển kinh tế nông nghiệp
+ Nằm trong vành đai khí hậu nhiệt đới (với khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, mưa nhiều tạo ra sự đa dạng về sinh học)
+ Có địa hình phức tạp, khép kín (ngoại trừ Lưỡng Hà)
=> Ảnh hưởng đến đời sống kinh tế và xã hội
+ Kinh tế nông nghiệp sớm phát triển (do những điều kiện thuận lợi từ các con sông và khí hậu nhiệt đới gió mùa)
+ Thảm họa lũ lụt (do sống tập trung dọc theo các con sông lớn ) -> nên để đảm bảo tính mạng và tài sản, họ phải thực hiện công tác trị thủy để học cách sống chung với lũ
Và đặc trưng của hoạt động sản xuất nông nghiệp (sau khi lũ rút, mực nước con sông rất thấp, không cung cấp đủ nước cho cánh đồng nằm sâu phía trong châu thổ)-> Phải thực hiện việc công trình thuỷ lợi để dẫn nước tưới tiêu và thoát nước
=> Hoạt động trị thuỷ, thuỷ lợi đã trở thành hoạt động chính yếu trong đời sống của cư dân Phương Đông
+ Chiến tranh: thường xuyên xảy ra giữa các bộ tộc để tranh giành nguồn đất, nguồn nước
( tác động từ 2 phía bên ngoài: trị thuỷ, thuỷ lợi và chiến tranh là điểm khác biệt so với phương Tây)
- Yếu tố con người: -> điều kiện kinh tế:
+ Kinh tế nông nghiệp giữ vai trò chủ đạo (do có nhiều đồng bằng châu thổ nằm dọc theo các con sông, được bồi đắp phù sa màu mỡ, cùng với khí hậu nhiệt đới) => Tự cung
tự cấp là tính chất thực sự của nền kinh tế phương Đông
Hình thức sở hữu: công hữu về tư liệu sản xuất (ruộng đất) và tư hữu về tài sản (tư liệu sinh hoạt)=> chế độ tư hữu diễn ra chậm chạp chứ không nhanh chóng, triệt để như phương Tây
+ Kinh tế thủ công nghiệp và thương nghiệp kém phát triển (do điều kiện khí hậu nhiệt đới không thuận lợi trồng cây công nghiệp- là nguyên liệu cung cấp cho ngành thủ công nghiệp và địa hình hiểm trở ngăn cách với thế giới bên ngoài )
-> điều kiện xã hội:
Trang 2+ Công xã thị tộc từng bước tan rã và được thay thế bằng công xã nông thôn (công xã thị tộc mẫu hệ -> công xã thị tộc phụ hệ -> công xã nông thôn vì hoạt động chủ yếu là sản xuất nông nghiệp)
+ Đã hình thành ba giai cấp cơ bản: giai cấp chủ nô (giữ địa vị thống trị trong xã hội và bóc lột những giai cấp khác), giai cấp nô lệ và giai cấp nông dân (giai cấp bị trị và bị bóc lột ) nhưng quá trình này diễn ra chậm chạp (do chế độ tư hữu ra đời nhưng chậm chạp) Thêm vào đó, mâu thuẫn giai cấp: giữa giai cấp chủ nô và nông dân công xã không quá gay gắt do chế độ nô lệ nhìn chung không quá hà khắc gọi là chế độ nô lệ gia trưởng
=> Các yếu tố hình thành nhà nước phương Đông: Ngoài yếu tố là sự xuất hiện tư hữu, phân hóa giai cấp và đấu tranh giai cấp, còn có hai yếu tố làm thúc đẩy nhanh tiến trình hình thành nhà nước đó là yếu tố trị thủy và chiến tranh
+ Trị thuỷ: là một hoạt động cơ bản trong đời sống xã hội nên dần dần trở nên chuyên nghiệp, hình thành một lớp người đứng đầu gọi là tộc trưởng-giữ vai trò của người chỉ huy Khi nhà nước dần được thiết lập, chức năng trị thủy của công xã chuyển sang cho nhà nước quản lý -> điều kiện đẩy nhanh sự ra đời của các nhà nước phương Đông cổ đại
+ Chiến tranh: gắn liền với sự chinh phục của tộc người này với tộc người khác-> góp phần thúc đẩy quá trình hình thành nhà nước
* Những yếu tố làm xuất hiện NN phương Tây( bao gồm: NN Hy Lạp, La Mã):
- Yếu tố tự nhiên: -> điều kiện tự nhiên:
+ Hy Lạp: hình thành trên bán đảo Balkan
La Mã: hình thành trên bán đảo Italia
+ Có nhiều khoáng sản quý và các eo vịnh hải cảng tự nhiên Bán đảo Balkan (Hy Lạp)
có nhiều đồng bằng màu mỡ hơn so với bán đảo Italia(La Mã) và các đồng cỏ rộng lớn + Địa hình trên bán đảo Balkan bị chia cắt
+ Khí hậu ôn đới
- Yếu tố con người: -> điều kiện kinh tế:
+ Kinh tế chủ đạo: nông nghiệp (ở giai đoạn đầu)
+ Ngành thủ công nghiệp và kinh tế thương nghiệp nhất là mẫu dịch hàng hóa phát triển
mạnh mẽ, nhanh chóng (do điều kiện tự nhiên thuận lợi: có nhiều khoáng sản quý và các
eo vịnh, hải cảng tự nhiên ) và trở thành kinh tế chủ đạo trong giai đoạn sau
-> điều kiện xã hội:
+ Công xã thị tộc tan rã nhanh chóng( do sự phát triển mạnh mẽ của chế độ tư hữu cả về
tư liệu sinh hoạt và tư liệu sản xuất)-> sự phân hoá giai cấp nhanh chóng và sâu sắc + Trong xã hội xuất hiện các giai cấp với địa vị kinh tế và chính trị khác nhau:
Giai cấp thống trị: bao gồm quý tộc thị tộc - nắm giữ quyền lực chính trị
và quý tộc chủ nô công thương nghiệp- nắm giữ quyền lực KT
Giai cấp bị trị: bao gồm tầng lớp bình dân, nông dân lao động- không phải lực lượng sản xuất chín nhưng phải nộp tô thuế cho nhà nước và đi lính
và nô lệ- làm ra hầu hết các sản phẩm cho xã hội => Quan hệ chiếm hữu
nô lệ ở phương Tây mang tính chất điển hình
Trang 3=> Mâu thuẫn giai cấp trở nên rất gay gắt (giữa giai cấp nô lệ và quý tộc chủ nô) bởi sự bóc lột đến cùng cực của giai cấp chủ nô và thực hiện sự thống trị của mình-> giai cấp nô
lệ đứng lên phản kháng -> Để dập tắt những cuộc đấu tranh, giai cấp quý tộc chủ nô đã sử dụng sức mạnh kinh tế, chính trị để lập ra nhà nước => Nhà nước là kết quả của quá trình đấu tranh giai cấp khi mâu thuẫn giai cấp gay gắt
2) Pháp luật chiếm hữu nô lệ phương Đông: Lưỡng Hà: Hammurabi
Đặc điểm của Bộ luật Hammurabi:
- Thời kỳ Cổ Babylon được xem là giai đoạn rực rỡ nhất của Lưỡng Hà, đạt được nhiều thành tựu về kinh tế, chính trị và hoạt động lập pháp với Bộ luật Hammurabi Bộ luật này
đã được phát hiện vào năm 1901 tại phía đông thành Babylon cổ, được khắc trên bia đá cao hơn 2 mét và phủ kín cả hai mặt
- Nguồn của Bộ luật Hammurabi: 3 nguồn chủ yếu
+ Kế thừa những tiền lệ và tập quán của người Xume trong xã hội trước đó
+ Mệnh lệnh, chiếu chỉ của vua Hammurabi
+ Quyết định của Toà án các cấp
- Cơ cấu của bộ luật: gồm 3 phần: phần mở đầu, phần nội dung và phần kết thúc.
+ Phần mở đầu và phần kết thúc: Khẳng định đất nước Babylon là 1 vương quốc do các thần linh tạo ra và thần linh giao đất nước cho Hammurabi thống trị Ngoài ra, Hammurabi tự ca ngợi công lao của mình đối với đất nước và khẳng định quyền lực của mình đối với Babylon Riêng phần kết thúc, Hammurabi tuyên bố thần linh sẽ nguyền rủa
và trừng phạt tất cả những ai xem thường và không thi hành theo những quy định của bộ luật này và khẳng định lại công đức, uy quyền của vua Hammurabi Bên cạnh đó, phần kết luận của bộ luật còn thể hiện tính răn đe thông qua việc nhà vua thẳng tay trừng trị kẻ nào huỷ hoại bộ luật
+ Phần nội dung: có 282 điều luật (phần chủ yếu)
Điều đầu tiên: quy định thủ tục kiện cáo, cách xét xử là thủ tục tố tụng
Tiếp đến là những quy định về hình phạt
Các hình thức cho vay lãi, nô lệ vì nợ cũng được quy định cụ thể, sau đó còn có nhiều điều khoản về việc gả bán con gái, về gia đình
Các hình thức trị tội khi tổn hại đến thân thể người khác
Và cuối cùng, những điều khoản về mua bán nô lệ Tuy nhiên bộ luật chưa được chia thành chương hay lĩnh vực cụ thể
- Phạm vi điều chỉnh: điều chỉnh rộng rãi đối với các quan hệ xã hội thời Babylon cổ
Nội dung cơ bản:
- Quy định về hợp đồng:
+ HĐ mua bán: Bộ luật có quy định rõ về điều kiện có hiệu lực của HĐ, người làm chứng, người vi phạm sẽ bị trừng phạt…
+ HĐ vay tài sản: được quy định khá chi tiết về đối tượng của HĐ vay, mức lãi suất và phương thức trả nợ vay
+ HĐ lĩnh canh ruộng đất: đây là HĐ tương đối phổ biến trong xã hội Babylon cổ đại vì nền kinh tế chủ đạo là nền kinh tế nông nghiệp
Trang 4+ HĐ gửi giữ: phải có người làm chứng, sau khi trả lại tài sản phải lấy lại chứng từ, trách nhiệm người nhận giữ tài sản
- Quy định về hôn nhân gia đình:
+ Về thủ tục kết hôn: phải có giấy tờ
+ Về quyền và nghĩa vụ của vợ và chồng: công khai sự bất bình đẳng trong quan hệ vợ chồng (đề cao người chồng)
+ Người vợ bị xem là tài sản của người chồng
+ Quyền ly hôn của người phụ nữ bị hạn chế rất nhiều
+ Tuy nhiên trong 1 số TH bộ luật cũng bảo vệ quyền lợi của người phụ nữ và giá trị đạo đức trong xã hội
- Quy định thừa kế:
+ Hình thức: theo pháp luật và theo di chúc
+ Căn cứ chia thừa kế
+ Phân biệt trong việc hưởng thừa kế giữa con trai và con gái
+ Điều kiện tước quyền thừa kế
- Quy định về hình phạt và tội phạm:
+ Các TP liên quan đến việc xâm phạm quyền sở hữu, chế độ nô lệ, nhân phẩm, danh dự, tính mạng, sức khoẻ của con người
+ Do ảnh hưởng thời công xã nguyên thuỷ mà bộ luật quan niệm hình phạt là sự trừng trị tội lỗi, mang tính chất trả thù ngang bằng nhau
+ Thừa nhận phân biệt đẳng cấp, HP tiền tuỳ thuộc địa vị xã hội các đương sự
+ Các HP thường rất dã man: chặt tay, chân, thiêu, dìm xuống nước, đóng cọc…
- Quy định tố tụng:
Phải xét xử công khai, coi trọng giá trị chứng cứ, không phân biệt chứng cứ thuộc đẳng cấp nào, quy định trách nhiệm của người xét xử trong TH xét xử không đúng
3) Pháp luật chiếm hữu nô lệ phương Tây: (ảnh hưởng)
I Nhận xét chung
Pháp luật ở các nước phương Tây thời kì này vẫn phản ánh bản chất của pháp luật chủ
nô, là sự thể hiện ý chí của giai cấp quý tộc chủ nô nhằm thiết lập trật tự xã hội, là công
cụ bảo vệ, củng cố cho quyền lực của giai cấp mình và trấn áp, bóc lột các giai cấp còn lại
- Trong pháp luật hình sự của các nước vẫn thừa nhận sự bất bình đẳng về mặt giai cấp và duy trình các hình phạt mang tính nhục hình, dã man
- Pháp luật dân sự phát triển cả về nội dung và kỹ thuật lập pháp là nhờ sự xuất hiện rất sớm của chế độ tư hữu và sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế công thương nghiệp => PL thừa nhận và bảo vệ quyền tư hữu bằng nhiều biện pháp khác nhau Đặc biệt là PL dân sự
La Mã được xem là điển hình cho PL thời kỳ này với những quy định tiến bộ trong từng lĩnh vực cụ thể, đặc biệt là trong các quan hệ dân sự, đưa ra các khái niệm pháp lý mang tính chuẩn xác cao và được các PL thời kỳ sau kế thừa
Trang 5II PL của nhà nước Aten
1 Hoàn cảnh ra đời: Khác với Xpác, Aten là 1 thành bang có nền dân chủ phát triển và
nền kinh tế công thương nghiệp phát triển rực rỡ => Các quan hệ xã hội đặc biệt là dân sự ngày càng đa dạng phức tạp => Đòi hỏi Aten phái xây dựng hệ thống pháp luật để điều chỉnh
2 Nguồn luật
- Hình thức: được ghi trên các tấm đá, đặt ở quảng trường
- Chủ yếu là các đạo luật do Hội nghị công dân thông qua, trong đó:
* Luật Đracông:
+ Đạo luật ban hành năm 621 TCN do quan nhấp chính Đracông soạn thảo
+ Mang tính hệ thống hóa cổ của luật pháp thành bang này
+ Quan điểm xây dựng luật: Dù tội nhỏ cũng bị xử nặng, trọng tội thì bị tử hình nên bộ luật này được biết đến nhiều bởi những hình phạt quy định rất nặng nề, dã man như tội trộm cắp hoa quả cũng bị tử hình như tội con giết cha
+ Đến thời kỳ Xôlông cầm quyền, một số hình phạt quá nặng nề của bộ luật này bị bãi bỏ
* Những tập quán bất thành văn: là nguồn luật rất quan trọng để điều chỉnh các quan hệ
xã hội ở Aten khi không có đạo luật cụ thể nào điều chỉnh
3 Về nội dung pháp luật
- Đã có sự phân định thành các ngành luật mặc dù chưa có sự phát triển nổi bật
- Quy định dân sự:
* Xem quyền tư hữu trong chế định dân sự là thiêng liêng, bất khả xâm phạm
+ Quyền tư hữu bao gồm: quyền sở hữu đất đai, nô lệ, súc và hình phạt rất hà khắc
+ Quyền tư hữu được bảo vệ bằng nhiều biện pháp khác nhau và hình phạt hà khắc
Ví dụ như tội trộm cắp có thể bị tử hình
* Có quy định về cho vay nặng lãi rất cụ thể, cũng như có các quy định về điều kiện để đảm bảo thực hiện hợp đồng như: cầm cố, thế chấp, đặt cọc, bảo lãnh
- Quy định về tội phạm và hình phạt:
Trang 6+ Kém phát triển hơn so với pháp luật về dân sự.
+ Pháp luật thừa nhận sự trả thù máu => Tàn tích của chế độ công xã nguyên thủy
Ví dụ như người vợ ngoại tình, chồng giết tình địch thì không bị xử tội hoặc một người giết người khác thì người thân của người bị giết chết sẽ có quyền giết người kia để trả thù
+ Pháp luật hình sự cũng có các quy định về tội chống tôn giáo nhằm bảo vệ cho tôn giáo như tội giết chết sứ thần
+ Các trọng tội như phản quốc, tội vô thần đều bị tử hình
+ Pháp luật đã có ý thức phân biệt giữa cố ý phạm tội và vô ý phạm tội Ví dụ như nếu giết người cố ý thì bị tử hình, còn nếu giết người do không cẩn trọng thì bị trục xuất + Việc lượng hình phạt phụ thuộc vào hậu quả mà tội phạm gây ra, vai trò của từng bị cáo trong vụ án theo nguyên tắc: giảm nhẹ tội tùy theo điều kiện hoàn cảnh khách quan khi phạm tội
+ Tuy nhiên, hình phạt rất hà khắc Hình phạt chính như ngồi bàn chông, chọc mù mắt, đánh bằng roi, dùng đá đập cho đến chết, chặt đầu, cho uống thuốc độc
+ Bên cạnh hình phạt chính còn có hình phạt phụ như tịch thu tài sản, tước quyền công dân
- Quy định tố tụng:
+ Pháp luật quy định trước khi xử thì vụ án phải được tiến hành thẩm tra
+ Vấn đề chứng cứ rất được quan tâm, người buộc tội và người bị buộc tội đều có quyền đưa ra chứng cứ bao gồm nhân chứng và vật chứng
+ Việc xét hỏi tiến hành công khai
+ Các bên được biết đạo luật sẽ áp dụng khi xét xử và chứng cứ mà các bên đưa ra
+ Khi xét xử, các bên phải thể khai trung thực và có quyền đưa ra lý lẽ cho mình
+ Việc định tội được tiến hành bằng việc bỏ phiếu kín Nếu số phiếu của các bền bằng nhau thì người đứng đầu phiên tòa có quyền đưa ra quyết định cuối cùng
4 Nhận xét, đánh giá về pháp luật Aten
- Sự phát triển về kinh tế công thương nghiệp và việc xây dựng một thể chế dân chủ cũng
đã làm cho hệ thống pháp luật ở Aten đạt được những thành tựu nhất định
Trang 7- Pháp luật ở Aten đã có các quy định cụ thể điều chỉnh từng lĩnh vực, đặc biệt là các quan hệ trong lĩnh vực dân sự
- Trong quá trình xây dựng và hoàn thiện nền dân chủ ở Aten, một yêu cầu được đặt ra là
sự tuân thủ các đạo luật do Hội nghị công dân thông qua
=> So với các thành bang còn lại ở Hy Lạp, Aten là bang có hệ thống luật phát triển Thời kỳ sau của nên cộng hòa và thời kỳ quân chủ chuyên chế chủ nô khi nền kinh tế hàng hóa phát triển và quan hệ xã hội trở nên phức tạp được gọi là thời kỳ cộng hòa hậu
kỳ trở đi
III Pháp luật La Mã
- Được chia làm 2 giai đoạn tương ứng với quá trình phát triển KT-XH
1 Thời kỳ cộng hòa sơ kỳ (thế kỷ VI- IV TCN)
*** Coi thêm 2 cái đặc trưng ở sách vàng trang 13 nữa nha mấy mén
- Pháp luật chưa phát triển về nội dung điều chỉnh và kỹ thuật lập pháp Vì:
+ La Mã vừa mới thoát khỏi chế độ công xã thị tộc, bước vào thời kỳ xây dựng nhà nước.
+ Bộ máy nhà nước đang trong giai đoạn hoàn thiện, kinh tế thủ công nghiệp và thương nghiệp chưa phát triển mạnh mà nông nghiệp vẫn là kinh tế chủ đạo
+ Quan hệ nô lệ còn mang tính chất gia trưởng
* Luật mười hai bảng
- Hoàn cảnh ra đời:
+ Mâu thuẫn giữa tầng lớp bình dân Pơlép và giai cấp quý tộc thống trị người La Mã diễn
ra gay gắt
+ Thế kỷ thứ V TCN, tầng lớp bình dân đòi hỏi phải có một bộ luật thành văn thay cho các luật tục đang được sử dụng để xét xử vì giai cấp quý tộc sử dụng luật tục để giải quyết các vấn đề theo ý chí riêng của mình và phục vụ cho mục đích, mưu lợi của bản thân
+ Dưới sức ép đó, đến năm 451 TCN thì một ủy ban gồm mười chín người được thành lập để soạn thảo luật
+ Một ủy ban mới được thành lập gồm có năm quý tộc và năm bình dân
+ Năm 449 TCN, ủy ban soạn thảo được một bộ luật thành văn
Trang 8- Hình thức: Bộ luật này được ghi trên một tấm bảng đồng đặt ở nơi công cộng để mọi người cùng xem, được gọi là Luật mười hai bảng:
Bảng 1 và 2: Những quy định về tố tụng
Bảng 3: Những quy định về nợ
Bảng 4: Những quy định về mối quan hệ giữa cha mẹ và con
Bảng 5: Những quy định về thừa kế
Bảng 6: Những quy định về tài sản
Bảng 7: Những quy định về bất động sản
Bảng 8: Những quy định về hành chính
Bảng 9: Những quy định cơ bản về tổ chức bộ máy nhà nước
Bảng 10: Những quy định về tang lễ
Bảng 11: Những quy định về hôn nhân gia đình
Bảng 12: Những quy định về tội phạm
=> Phản ánh quan hệ kinh tế - xã hội thời kỳ đầu của nền cộng hòa Vẫn duy trì một số tập tục cổ xưa nhưng có những điều khoản thể hiện xu hướng tiến bộ như bảo vệ quyền
tư hữu của người dân chống lại việc xâm phạm tài sản một cách độc đoán của quý tộc, giảm nhẹ hình phạt đối với con nợ
- Nội dung: được thể hiện qua từng chế định cụ thể
+ Quy định dân sự
Pháp luật thừa nhận và bảo vệ quyền tư hữu bằng nhiều biện pháp khác nhau và chủ yếu là các hình phạt mang tính nghiêm khắc, dã man
Trong quan hệ dân sự nhưng chế tài là chế tài hình sự Ví dụ như nếu xâm phạm đến tài sản của người khác như trộm cắp, đốt nhà, phá hoại hoa màu thì có thể bị
tử hình (Điều 12 Bảng 8)
·Về hợp đồng, pháp luật quy định các loại hợp đồng đều phải có người làm chứng
(Điều 1, Điều 5b Bảng 6) Đối với hợp động mua bán thì quyền sở hữu được
chuyển giao khi người mua đã trả tiền hay bằng cách nào đó thỏa mãn nhu cầu của người bán (Điều 11 Bảng 7)
·Đối với hợp đồng vay thì quy định về mức lãi suất là 1%/tháng Quy định về rừng phạt nếu cho vay với mức lãi suất cao hơn, đó là phạt người cho vay gấp 4 lần số
Trang 9lãi thu được (Điều 18a, 18b Bảng 8) Để đảm bảo cho hợp đồng vay thì thân thể con nợ được coi là một vật bảo đảm
Trong quan hệ thừa kế, ghi nhận hai hình thức: thừa kế theo pháp luật và thừa kế theo di chúc
Trong quan hệ hôn nhân gia đình thì pháp luật vân ghi nhận hôn nhân theo đẳng cấp Bình dân Pơlép không được kết hôn với người La Mã (Điều 3 Bảng 4)
=> Pháp luật bảo vệ quyền gia trưởng của người đàn ông, quyền lực của người đàn ông gần như tuyệt đối, có quyền quản lý toàn bộ tài sản trong gia đình, người phụ
nữ phải phụ thuộc vào người chồng
Ví dụ: Trong gia đình người cha có quyền bán con làm nô lệ Người con chỉ được
tự do trong điều kiện “người cha đã bán con đến lần thứ ba, thì người con được
thoát khỏi sự cai quản của người cha” (Điều 2 Bảng 4)
+ Quy định về tội phạm và hình phạt
Pháp luật ghi nhận nhiều loại tội phạm như tội xâm phạm tài sản (Điều 10, 12, 14
Bảng 8), xâm phạm mùa màng (Điều 24b Bảng 8), xâm phạm chế độ xã hội (Điều
26 Bảng 8, Điều 5 Bảng 9)
Pháp luật thừa nhận hình thức “đồng thái phục thù” Các hình phạt được quy định rất dã man, tàn bạo như ném xuống vách núi, tử hình Nếu đi trộm vào ban đêm
mà bị giết chết thì việc giết người đó được coi là hợp pháp (Điều 12 Bảng 8) + Quy định tố tụng: Được quy định cụ thể trong Bảng một và Bảng hai nhưng nhìn chung các quy định này rất rườm rà, máy móc, không tạo điều kiện cho kinh tế hàng hóa phát triển
=> Như vậy, Luật mười hai bảng phản ánh các quan hệ kinh tế - xã hội ở La Mã trong giai đoạn đầu của nền cộng hòa nên nội dung còn sơ khai và trình độ kỹ thuật lập pháp còn hạn chế nhưng nó đã tạo tiền đề quan trọng cho sự phát triển của pháp luật ở giai đoạn sau
2 Thời kỳ cộng hòa hậu kỳ trở đi (thế kỷ III TCN-V)
- Bao gồm thời kỳ cộng hòa hậu kỳ (thế kỷ III TCN - I SCN) và thời quân chủ chuyên chế chủ nô (thế kỷ I - V) Pháp luật từ thời cộng hòa hậu kỳ trở đi rất phát triển
- Các nhà làm luật La Mã kế thừa kinh nghiệm lập pháp của thời kỳ cộng hòa sơ kỳ và tiếp thu các thành tựu lập pháp của các quốc gia bị La Mã chinh phục
- Phát triển nhằm đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế hàng hóa phát triển mạnh mẽ và để có thể cai trị một lãnh thổ rộng lớn của đế quốc La Mã với quan hệ nô lệ ngày càng phát triển
Trang 10- Về nguồn luật
+ Dựa trên nguồn luật đa dạng:
Trước hết là những quyết định của hoàng đế La Mã, các quyết định của Viện nguyên lão;
Loại nguồn quan trọng nhất: các quyết định của quan thái thú ở các tỉnh nhằm giải quyết các vấn đề cấp bách nhưng không có luật điều chỉnh và các quyết định này phải theo hướng có lợi cho hoàng đế La Mã
Tập quán pháp thì bao gồm các tập quán của các tộc người hoặc của các địa phương được nhà nước thừa nhận, ghi lại thành văn bản và được ban hành
Các công trình hệ thống hóa luật pháp của các luật gia La Mã như bộ, chương, quyển, mục nhằm mục đích là tạo thuận lợi cho việc nghiên cứu và áp dụng luật pháp trong quá trình xét xử cũng được coi là văn bản pháp luật
- Về nội dung pháp luật
+ Quy định dân sự:
Là lĩnh vực luật phát triển nhất trong hệ thống pháp luật La Mã thời kỳ này cả về phạm vi điều chỉnh và kỹ thuật lập pháp, bao gồm hầu hết các quan hệ dân sự với nội dung rất phong phú
Đưa ra một khái niệm pháp lý chuẩn xác là “quyền sở hữu” Khái niệm quyền sở hữu được hiểu là quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt tuyệt đối tài sản đó Quyền sở hữu phát sinh khi được chuyển nhượng quyền sở hữu, sở hữu theo thời hiệu, chiếm hữu, sáp nhập, tìm thấy kho báu, vật bị đánh rơi, hoa lợi, lợi tức
Pháp luật cũng đồng thời quy định ba hình thức sở hữu đối với đất đai: sở hữu nhà nước, sở hữu công xã và sở hữu tư nhân
Đối với quy định về hợp đồng và trái vụ thì pháp luật La Mã rất chú trọng đến điều kiện có hiệu lực của hợp đồng Theo đó, để hợp đồng có hiệu lực thì phải thỏa mãn hai điều kiện là phải do sự thỏa thuận của hai bên, không được lừa dối, không được dùng vũ lực và phải phù hợp với quy định của luật pháp Cụ thể là người ký kết hợp đồng phải có đủ năng lực theo quy định
Quy định thừa kế theo Pl và theo di chúc Tuy nhiên, không qđịnh thừa kế theo từng phần và ưu tiên trước hết cho thừa kế theo di chúc
Trong quy định về quan hệ hôn nhân, PL La mã có tiến bộ rõ rệt khi quy định cụ thể về điều kiện kết hôn, ly hôn, nghĩa vụ của người chồng, người cha,…
=> So với pháp luật thời cộng hòa sơ kỳ, thời kỳ này pháp luật đã hạn chế bớt quyền gia trưởng của người cha trong gia đình, người cha không có quyền bán con của mình (như pháp luật thời kỳ cộng hòa sơ kỳ); pháp luật thừa nhận giết trẻ em là tội phạm
- Quy định hình sự: