Soạn bài Cuộc sống quanh em Download vn Tiếng Việt lớp 2 Soạn bài Cuộc sống quanh em Tổng hợp Download vn 1 Soạn bài phần bài đọc 1 Làm việc thật là vui lớp 2 Bài đọc 1 Làm việc thật là vui Quanh ta,[.]
Trang 1Soạn bài phần bài đọc 1: Làm việc thật là vui lớp 2
Bài đọc 1
Làm việc thật là vui
Quanh ta, mọi người đều làm việc
Cái đồng hồ tích tắc báo phút, báo giờ
Con gà trống gáy vang ò … ó … o, báo cho mọi người biết trời sắp sáng, mau mau thức dậy
Con tu hú kêu tu hú, tu hú Thế là sắp đến mùa vải chín
Chim bắt sâu, bảo vệ mùa màng
Cành đào nở hoa cho sắc xuân thêm rực rỡ, ngày xuân thêm tưng bừng
Như mọi vật, mọi người, bé cũng làm việc Bé làm bài, bé đi học, bé quét nhà, nhặt rau, chơi với em đỡ mẹ Bé luôn luôn bận rộn, mà lúc nào cũng vui
Theo TÔ HOÀI
Từ khó
- Sắc xuân : cảnh vật , màu sắc của mùa xuân
- Rực rỡ : tươi sáng, nổi bật lên
- Tưng bừng : vui, lôi cuốn nhiều người
⇒Nội dung bài: Công việc đem lại niềm vui cho tất cả mọi người, mọi vật.
Trang 2Tiếng Việt lớp 2: Soạn bài: Cuộc sống quanh em
Đồng hồ: báo phút, báo giờ
Con gà: báo mọi người trời sáng
Con tu hú: báo hiệu mùa hè, mùa vải chín
Hoa đào: báo hiệu mùa xuân
Câu 2 (trang 7 Tiếng Việt 2 tập 1 Cánh diều)
Bé bận rộn như thế nào?
Gợi ý đáp án:
Bé cũng làm việc bận rộn như mọi người, mọi vật Đó là: Bé làm bài, bé đi học, bé quét nhà, bé nhặt rau, chơi với em đỡ mẹ
Câu 3 (trang 7 Tiếng Việt 2 tập 1 Cánh diều)
Vì sao bé bận rộn mà lúc nào cũng vui? Chọn ý em thích:
a Vì bé làm việc có ích
b Vì bé yêu những việc mình làm
c Vì bé được làm việc như mọi vật, mọi người
Gợi ý đáp án:
Chọn C
Bé bận rộn mà lúc nào cũng vui Vì bé được làm việc như mọi vật, mọi người (C)
Luyện tập Câu 1 (trang 7 Tiếng Việt 2 tập 1 Cánh diều)
Tưởng tượng mỗi từ dưới đây là nột hành khách Hãy xếp mỗi hành khách vào một toa tàu nhất định
Trang 3Gợi ý đáp án:
Sắp xếp mỗi hành khách vào tao tàu phù hợp:
Người: em, mẹ
Vật: đồng hồ, hoa, nhà, rau, trời, hoa đào, quả vải
Con vật: gà, tu hú, chim, sâu
Thời gian: ngày, giờ, phút
Câu 2: (trang 7 Tiếng Việt 2 tập 1 Cánh diều)
Tìm thêm các từ ngữ ở ngoài bài đọc
a Chỉ người
b Chỉ vật
c Chỉ con vật
d Chỉ thời gian
Gợi ý đáp án:
Trang 4Tiếng Việt lớp 2: Soạn bài: Cuộc sống quanh em
Soạn bài phần bài viết 1: Đôi bàn tay bé lớp 2
1 Tập chép
"Đôi bàn tay bé"
Đôi bàn tay bé xíu
Mà siêng năng nhất nhà Hết xâu kim cho bà Lại nhặt rau giúp mẹ Đôi bàn tay be bé Nhanh nhẹn ai biết không?
Chiều tưới cây cho ông Tối chép thơ tặng bố
NGUYỄN LÃM THẮNG
2 Chọn chữ phù hợp với ô trống: c hay k?
Gợi ý đáp án
Điền chữ vào ô trống:
cái đồng hồ
tiếng kêu
con tu hú
câu chuyện kì lạ
3 Viết vào vở 9 chữ cái trong bảng sau:
Trang 5Gợi ý đáp án:
9 chữ cái trong bảng sau là:
4 Tập viết
a Chữ viết hoa:
b Viết ứng dụng: Ánh nắng ngập tràn biển rộng
Trang 6Tiếng Việt lớp 2: Soạn bài: Cuộc sống quanh em
Bài thơ nói lên những đồ vật, con vật và loài cây nào?
Gợi ý đáp án:
Bài thờ nói đến những đồ vật, con vật, loại cây sau:
Đồ vật: Cái chổi, cây kim sợi chỉ, đồng hồ, cái rá, hòn than, cánh cửa
Con vật: con gà
Loài cây: cây mướp
Câu 2 (trang 9 Tiếng Việt 2 tập 1 Cánh diều)
Hãy nói về lợi ích của một đồ vật (hoặc con vật, loài cây) trong bài thơ
Gợi ý đáp án:
Lợi ích của một số đồ vật (con vật, loài cây) trong bài thơ:
Lợi ích của cây kim sợi chỉ là giúp bà may vá
Lợi ích của đồng hồ là để chỉ thời gian
Lợi ích của con gà là báo thức mỗi buổi sáng
Lợi ích cái chổi là để quét rác, quét nhà
Câu 3 (trang 9 Tiếng Việt 2 tập 1 Cánh diều)
Tìm câu hỏi trong bài thơ và trả lời câu hỏi đó
Gợi ý đáp án:
Câu hỏi trong bài thơ: Bé ngoan làm được việc nào, bé ơi?
Trả lời: Bé ngoan lấy chổi quét sân quét nhà sạch sẽ
Luyện tập Câu 1 (trang 9 Tiếng Việt 2 tập 1 Cánh diều)
Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp:
Trang 7Gợi ý đáp án:
Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp:
Người: bé
Vật: chổi, kim, chỉ, vở, ngọn mướp, đồng hồ, cánh cửa
Con vật: gà
Thời gian: buổi sáng
Câu 2 (trang 9 Tiếng Việt 2 tập 1 Cánh diều)
Tìm trong các từ ngữ trên:
a Một từ ngữ trả lời cho câu hỏi Ai?
b Một từ trả lời cho câu hỏi Con gì?
c Một từ trả lời cho câu hỏi Cái gì?
Gợi ý đáp án:
a Một từ ngữ trả lời cho câu hỏi Ai là: bé
b Một từ trả lời cho câu hỏi Con gì: gà
c Một từ trả lời cho câu hỏi Cái gì: chổi, kim, chỉ, vở, ngọn mướp, đồng hồ, cánh cửa
Trao đổi Câu 1 (trang 9 Tiếng Việt 2 tập 1 Cánh diều)
Cùng các bạn đóng vai các đồ vật, loài cây trong bài thơ Mỗi người một việc Tự giới thiệu mình và cho biết mình làm được việc gì
Ví dụ: Tôi là gà trống Buổi sáng, tôi đánh thức mọi người dậy
Trang 8Tiếng Việt lớp 2: Soạn bài: Cuộc sống quanh em
Tôi là ngọn mướp Mỗi ngày tôi xòe lá, vươn "tay" leo giàn
Câu 2 (trang 10 Tiếng Việt 2 tập 1 Cánh diều)
Giả sử em được mời lên sân khấu giao lưu với các bạn trong trường, em hãy tự giới thiệu về mình
a Nói lời chào các bạn
b Tự giới thiệu:
Tên em là gì?
Sở thích của em là gì?
Em là học sinh lớp nào?
Ước mơ của em là gì?
c Có thể biểu diễn một tiết mục hát, múa
Gợi ý đáp án
Giới thiệu về bản thân mình
Xin chào các bạn!
Tôi tên là Nguyễn Gia Khánh Tôi là học sinh lớp 2A1 Sở thích của tôi là đi du lịch,
đá bóng và chơi cờ vua Ước mơ của tôi là trở thành một hướng dẫn viên du lịch, được
đi khắp nơi và khám phá nhiều vùng đất mới Sau đây, tôi xin trình bày một tiết mục văn nghệ Bài hát đó là "Lớp chúng mình"
Soạn bài phần bài viết 2: lớp 2 Câu 1 (trang 11 Tiếng Việt 2 tập 1 Cánh diều)
Ghép từ ngữ ở cột A với cột B để tạo thành câu:
Gợi ý đáp án
Trang 9Câu 2 (trang 11 Tiếng Việt 2 tập 1 Cánh diều)
Đặt câu hỏi cho từng bộ phận của một trong các câu trên:
Gợi ý đáp án
Đặt câu hỏi cho từng bộ phận:
Cái gì là một đồ dùng học tập
Bút là cái gì?
Câu 3 (trang 12 Tiếng Việt 2 tập 1 Cánh diều)
Viết lời giới thiệu bản thân, sử dụng mẫu câu Ai là gì?
Trang 10Tiếng Việt lớp 2: Soạn bài: Cuộc sống quanh em
Tôi là Nguyễn Cao Cẩm Anh
Môn học tôi yếu thích là tiếng anh và toán
Đồ chơi tôi yêu thích là bộ lắp ghép và búp bê
Con vật tôi thích nhất là con mèo và con cá vàng