Báo cáo thực tập: Công ty cổ phần và vai trò của nó trong sự phát triển kinh tế ở nước ta
Trang 1Mục lụcPhần I: Lời mở đầu
Phần II: Nội dung
Chơng I: Những vấn đề cơ bản về công ty cổ phần
1.1/ Khái niệm chung về công ty cổ phần
1.1.1/Khái niệm
1.1.2/Các loại công ty cổ phần
1.1.3/Đặc điểm chung của công ty cổ phần
1.2/Con đờng hình thành và phát triển của công ty cổ phần
1.2.1/Nguyên nhân xuất hiện công ty cổ phần
2.1/ Quá trình hình thành và phát triển công ty cổ phần ở Việt Nam
2.1.1/Tính tất yếu khách quan
2.1.2/ Quá trình hình thành công ty cổ phần ở Việt Nam
2.1.2.1/Tính tất yếu khách quan của việc hình thành công ty cổ phần thông qua cổ phần hoá
2.1.2.2/Các con đờng cổ phần hoá để hình thành công ty cổ phần ở nớc
ta Thực trạng hoạt động
2.2/Các loại công ty cổ phần ở Việt Nam
2.3/Vai trò của công ty cổ phần đối với nền kinh tế nớc ta
Chơng III: Một số giải pháp đẩy mạnh quá trình hình thành và nâng cao vai trò của công ty cổ phần ở Việt Nam
3.1/Nguyên nhân cản trở quá trình hình thành công ty cổ phần ở Việt Nam 3.2/Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh và nâng cao vai trò của công ty cổ phần ở Việt Nam
Kết luận
Phần I Lời mở đầuCông ty cổ phần xuất hiện sớm ở các nớc t bản chủ nghĩa và nó cũng
là hình thức tổ chức kinh doanh phổ biến ở các nớc có nền kinh tế thị trờngphát triển trên thế giới ở nớc ta trớc đây do thực hiện cơ chế quản lý tập trungquan liêu bao cấp nên hình thức tổ chức kinh doanh này không xuất hiện.Ngày nay khi chuyển sang cơ chế thị trờng có sự quản lý nhà nớc, loại hình
Trang 2công ty này đã đợc nhà nớc ta thừa nhận bằng pháp luật, thể hiện ở luật công
ty đã ban hành và có hiệu lực pháp lý từ ngày 21/2/1990 Loại hình công tynày mặc dù đã xuất hiện rất sớm ở nhiều nớc và vai trò của nó đối với sự pháttriển kinh tế không thể không thừa nhận nhng đối với nớc ta, vấn đề công ty cổphần còn rất mới mẻ Mặc dù mới đợc chính thức thừa nhận hơn 10 năm quanhng công ty cổ phần đã thể hiện đợc vị trí của nó trong sự phát triển chungcủa đất nớc Tuy nhiên sự hình thành và phát triển công ty cổ phần còn non trẻ
đang phải đối diện với nhiều khó khăn thách thức Để thấy đợc tình hình hoạt
động của công ty cổ phần ở Việt Nam em xin đề cập đến vấn đề: Công ty cổ“Công ty cổ
phần và vai trò của nó trong sự phát triển kinh tế ở nớc ta Trong bài viết
này em xin đề cập đến những vấn đề sau:
Chơng 1.Những vấn đề cơ bản về công ty cổ phần
Chơng 2.Thực trạng và vai trò của công ty cổ phần với sự phát triểnkinh tế ở Việt Nam
Chơng 3 Một số giải pháp đẩy mạnh quá trình hình thành, phát triển
và nâng cao vai trò của công ty cổ phần ở Việt Nam
Mặc dù có rất nhiều cố gắng song chắc chắn bài viết của em còn hạnchế và thiếu xót, em mong đợc sự góp ý của thầy cô
Chơng I.Những vấn đề cơ bản về công
ty cổ phần
1.1/Khái niệm chung về công ty cổ phần
Vào những năm cuối của thế kỷ XIX và đầu thế kỷ XX nhiều phátminh mới xuất hiện làm cho lực lợng sản xuất và cơ cấu kinh tế có sự thay đổi,ngành công nghiệp nhẹ chuyển sang công nghiệp nặng, nhu cầu t bản (vốn)
đòi hỏi với quy mô lớn, quy luật tích tụ và tập trung t bản và tập trung sảnxuất hoạt động mạnh Sản xuất ngày một tập trung vào các xí nghiệp lớn-công
ty cổ phần
1.1.1/Khái niệm: công ty cổ phần là những “Công ty cổcông ty đợc hình thành trên
cơ sở liên hiệp nhiều t bản cá nhân bằng cách phát hành và bán cổ phiếu Lợinhuận của công ty đợc phân phối giữa các cổ đông theo số lợng cổ phiếu, tuỳ
Trang 3theo pháp luật của từng nớc mà công ty cổ phần đợc tổ chức dới các hình thứckhác nhau.
1.1.2/Các loại công ty cổ phần
Theo luật thơng mại Anh có 2 loại công ty cổ phần:
+Công ty công cộng: loại công ty mà cổ phiếu của nó đợc mua bántrao đổi trên thị trờng chứng khoán Loại công ty này tơng đơng với công ty vôdanh của Pháp, trong đó ban quản trị có quyền hạn rất lớn
+Công ty riêng: tơng đơng với công ty trách nhiệm hữu hạn ở Pháp,công ty riêng là công ty mà số cổ đông bị hạn chế (không quá 50 ngời và cổ
đông sáng lập không dới 2 ngời, số cổ phiếu không đợ bán cho công chúng vàkhông đợc chuyển nhợng
1.1.3/Đặc điểm chung của công ty cổ phần:
Mặc dù tên gọi mỗi nớc, mỗi thời kỳ có thể khác nhau song công ty cổphần đều có đặc điểm chung: là doanh nghiệp có t cách pháp nhân trớc nhà n-
ớc và các đối tác có quan hệ, là 1 kiểu tổ chức chặt chẽ, huy động vốn bằngphát hành cổ phiếu, trái phiếu, mỗi chủ sở hữu chỉ hởng quyền lợi và tráchnhiệm hữu hạn trong phần góp vốn
1.2/Con đờng hình thành và phát triển của công ty cổ phần
1.2.1/Nguyên nhân xuất hiện công ty cổ phần
Công ty cổ phần là một tổ chức hoạt động kinh tế có hiệu quả và là sảnphẩm của nền kinh tế thị trờng Cùng với sự phát triển của sản xuất hàng hoácông ty cổ phần ở các nớc trên thế giới đã hình thành ngày càng mở rộng trởthành tổ chức kinh tế phổ biến nhất Những lý do từ thực tiễn sản xuất kinhdoanh khiến cho công ty cổ phần hình thành và phát triển là:
Thứ nhất, trong nền sản xuất hàng hoá do tác động của quy luật giá trịdẫn đến cạnh tranh khốc liệt giữa các nhà t bản, buộc họ phải tìm cách cải tiến
và nâng cao trình độ kĩ thuật, nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí sảnxuất sao cho hàng hoá cá biệt của mình thấp hơn hoặc bằng mức giá trị hànghoá xã hội thì mới có thể tiếp tục tồn tại và phát triển Điều này thờng chỉ cónhững nhà t bản lớn có quy mô sản xuất lớn mới có đủ khả năng để trang bị kỹthuật hiện đại làm năng suất lao động tăng lên, do đó mới có thể giành thắnglợi trong cạnh tranh Các nhà t bản vừa và nhỏ để tránh bị thua trong cạnh
Trang 4tranh phải tự tích tụ vốn để mở rộng quy mô sản xuất và hiện đại hoá các trangthiết bị, máy móc kỹ thuật Nhng để làm đợc điều này là hết sức khó khăn vàhơn nữa việc tích tụ vốn phải mất nhiều thời gian mới có thể thực hiện đợc.Một lối thoát có hiệu quả hơn là các nhà t bản vừa và nhỏ có thể thoả hiệp vàliên minh với nhau, tập trung các t bản cá biệt của họ lại thành một t bản lớn
để đủ sức cạnh tranh với các nhà t bản lớn khác Từ hình thức tập trung vốn
nh vậy, các công ty cổ phần đã đợc hình thành và phát triển ngày càng mạnhmẽ
Thứ hai: do sự phát triển của lực lợng sản xuất đòi hỏi vốn cố địnhngày càng tăng, từng nhà kinh doanh không thể đáp ứng đợc yêu cầu trên phải
có sự liên minh hùn vốn để cùng nhau kinh doanh Hơn nữa do kỹ thuật ngàycàng phát triển làm xuất hiện ngày càng nhiều ngành, lĩnh vực kinh doanh vànhững mặt hàng mới có hiệu quả hơn, thu hút các nhà t bản đổ xô vào ngành,lĩnh vực và các mặt hàng mới này bằng cách di chuyển t bản từ những ngành,lĩnh vực và các mặt hàng kinh doanh kém hiệu quả sang Để làm đợc điều đó,các nhà t bản gặp khó khăn khi thực hiện di chuyển vốn, bởi họ không bỗngchốc xoá bỏ ngay các xí nghiệp cũ để thu hồi vốn và chuyển vốn sang xâydựng ngay một xí nghiệp mới mà chỉ có thể rút bớt và chuyển dần từng phần
mà thôi Quá trình này có thể kéo dài và do đó họ sẽ bị mất thời cơ Biện phápkhắc phục mà họ đã chọn là phải tìm cách liên minh với nhau cùng nhau gópvốn để xây dựng các xí nghiệp mới Cùng chung mục đích đi tìm lợi nhuậnsiêu ngạch, họ đã gặp nhau và nhanh chóng thoả thuận cùng nhau góp vốnthành lập các công ty cổ phần để cùng nhau kinh doanh
Thứ ba: sản xuất phát triển, trình độ kỹ thuật càng cao, cạnh tranh càngkhốc liệt thì sự rủi ro trong kinh doanh đe doạ phá sản đối với nhà t bản cànglớn Để tránh rủi ro và qua kinh nghiệm của cuộc sống, các nhà t bản đã phảiphân tán t bản của mình để tham gia vào nhiều t bản cá biệt khác nhau, nghĩa
là tham gia đầu t và kinh doanh ở nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, nhiều công tykhác nhau Với cách làm này, một mặt các nhà t bản tìm cách chia sẻ sự thiệthại cho nhiều ngời khi gặp rủi ro Nhng mặt khác do có đợc một số đông ngờicùng tham gia quản lý, tập trung đợc trí tuệ, công ty cổ phần đạt hiệu quả kinhdoanh cao hơn và ít rủi ro hơn
Trang 5Tóm lại, sự hình thành các công ty cổ phần là kết quả tất yếu của quátrình tập trung t bản Nó diễn ra mạnh mẽ cùng với sự phát triển của nền đạicông nghiệp và sự tự do cạnh tranh Cho đến nay công ty cổ phần là hình thức
tổ chức quản lý sản xuất, kinh doanh đợc các nhà t bản a chuộng nhất nên nó
Tóm lại: hạt nhân cơ bản hình thành công ty cổ phần là con đờngtruyền thống là sự liên kết các t bản riêng lẻ, các nguồn vốn nhàn rỗi trong xãhội để hình thành công ty cổ phần Công ty cổ phần tồn tại và phát triển dựatrên vốn của nhiều chủ sở hữu, ngày càng nắm nhiều ngành kinh tế then chốtcủa quốc gia
Thứ hai: con đờng liên kết t bản trong nớc, với t bản nớc ngoài Ngàynay, sự cạnh tranh quốc tế ngày càng trở lên gay gắt, đặc biệt là giữa ba trungtâm kinh tế thế giới và cac nớc công nghiệp mới, đã biến các liên doanh quốc
tế thành vũ khí lợi hại để vợt qua hàng rào thuế quan thâm nhập thị trờng mới,
mở rộng quy mô sản xuất để tăng sức mạnh cạnh tranh của các công ty vàchuyển giao công nghệ
Sự liên kết t bản quốc tế thể hiện dới nhiều hình thức: xí nghiệp liêndoanh gồm công ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn, xí nghiệp 100%vốn nớc ngoài, cho thuê, đặc thù kinh tế, hợp đồng hợp tác kinh tế Ngày nay,
sự liên kết t bản quốc tế không phải chỉ bao gồm các t bản t nhân và các tổ
Trang 6chức độc quyền với nhau mà còn có sự tham gia của chính phủ, các tổ chức phichính phủ, các cơ quan nghiên cứu khoa học của các nớc Sự liên kết t bảnquốc tế có rất nhiều hình thức khác nhau trong đó có công ty cổ phần Vì vậy,con đờng thứ hai hình thành công ty cổ phần là sự liên kết t bản quốc tế.
Thứ ba: quá trình cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc để hình thànhcông ty cổ phần Trong các nớc t bản phát triển tỷ trọng sở hữu nhà nớc cókhác nhau: có nớc ít nh Mỹ 2%; Anh 8%; Nhật 11%, có nớc cao nh: Italia 39-42% Có thể có nhiều nguyên nhân khác nhau song tất cả các doanh nghiệpnhà nớc đều có đặc điểm chung là kém hiệu quả Vì vậy, từ đầu thập kỷ 80 đếnnay, ở tất cả các nớc t bản chủ nghĩa đều diễn ra quá trình t nhân hoá các xínghiệp quốc doanh trên quy mô lớn với nhiều hình thức phong phú bằng nhiềubiện pháp và bớc đi khác nhau Phổ biến nhất là bán đấu giá các cổ phiếu của
xí nghiệp cho tất cả những ai muốn thông qua sở giao dịch chứng khoán, hoặcbán một phần cho một cá nhân, hoặc chỉ bán cho những ngời làm việc trong xínghiệp Ngoài ra có thể bán đứt xí nghiệp cho t nhân gọi là t nhân hoá hoàntoàn
1.2.3/ Quá trình phát triển của công ty cổ phần chia làm 4 giai đoạn:
Giai đoạn 1: là giai đoạn mầm mống, công ty cổ phần đầu tiên xuấthiện mang tên công ty Đông Âu do thơng nhân Anh thành lập Năm 1773, tạiLuân đôn hình thù đầu tiên của sở giao dịch chứng khoán ra đời, vào năm
là 46
Giai đoạn 3: là giai đoạn phát triển sau những năm 70 của thế kỷ XIX,các công ty cổ phần đã phát triển rất nhanh, mọc lên một cách phổ biến ở tấtcả các nớc, các ngành quy mô sản xuất mở rộng mạnh mẽ tập trung t bản diễn
ra với tốc độ cha từng thấy nh: Cacten, Xanhđica, Torot Đến năm 1930, sốcông ty cổ phần ở Anh là 86000 và 90% t bản Anh đều chịu sự khống chế của
Trang 7công ty cổ phần ở Mỹ, năm 1909 có tới 262000 công ty cổ phần Đến năm
1939 số công ty cổ phần ở Mỹ chiếm 51,7% trong các xí nghiệp công nghiệp
Giai đoạn 4: là giai đoạn trởng thành, sau chiến tranh thế giới II, công
ty cổ phần ngày càng trở nên hoàn thiện hơn về cơ cấu tổ chức và phát triểnmạnh mẽ trên quy mô lớn
Công ty cổ phần ra đời trên cơ sỏ nền sản xuất xã hội hoá đặc biệt là xãhội hoá về vốn, quan hệ tín dụng phát triển, quan hệ thị trờng hình thành đầy
đủ Hiện nay, công ty cổ phần đã phát triển ở hầu hết tất cả các nớc theo xu ớng từ đơn giản đến phức tạp, từ quy mô nhỏ đến quy mô lớn, từ một lĩnh vực
h-đến nhiều lĩnh vực
1.3/Điều kiện để hình thành các công ty cổ phần:
1.3.1/ Phải có sự tồn tại sở hữu khác nhau về vốn:
Công ty cổ phần thực chất là công ty hợp doanh do nhiều thành viêntham gia góp vốn để cùng nhau kinh doanh Các cổ đông của công ty cổ phần
có thể là thể nhân hay pháp nhân, nghĩa là có thể do các cá nhân hay tổ chứckinh tế, xã hội có t cách pháp nhân tham gia Những cá nhân hay các tổ chức
đó phải độc lập, có quyền tự quyết định đối với phần vốn của mình Để cóquyền quyết định họ phải là chủ sở hữu của phần vốn đó hay nói cách khác họ
là những ngời sở hữu độc lập Nh vậy, công ty cổ phần là công ty do nhiều
để đợc yên tâm và thu lợi chắc chắn, những ngời thích an toàn thờng đem tiềncủa mình vào gửi ngân hàng lấy lãi, dù lãi đợc ít nhng không sợ mất vốn Cònlại chỉ có một số ngời có vốn dám mạo hiểm mới góp vốn hình thành công ty
cổ phần, và họ trở thành cổ đông Đây là hình thức đầu t mạo hiểm nhất so vớicác hình thức đầu t nh là: mua công trái, trái phiếu, tiền gửi tiết kiệm do kinhdoanh có khả năng bị phá sản nhng lại là dạng kinh doanh có lợi tức hứa hẹncao nhất và không bị lạm phát xói mòn tiền vốn
Trang 81.3.3/Lợi nhuận công ty cổ phần thu đợc phải đủ sức hấp dẫn ngời có vốn tham gia kinh doanh.
Những ngời có vốn luôn tìm nơi nào đầu t có lợi nhất nên khi có ý địnhgóp vốn vào công ty cổ phần để kinh doanh thu lợi nhuận, bao giờ họ cũng sosánh giữa lợi nhuận có thể thu đợc khi góp vốn vào công ty cổ phần với khoảnlợi tức họ thu đợc nếu đem số tiền đó gửi vào ngân hàng hoặc đầu t vào cáclĩnh vực khác Nếu doanh thu do kinh doanh lớn hơn hợi tức ngân hàng hoặclợi tức đầu t vào các lĩnh vực khác và lớn hơn đủ ở mức cần thiết thì ngời cóvốn mới sẵn sàng góp vốn vào công ty cổ phần để tham gia kinh doanh Nếungợc lại thì họ sẽ gửi tiền vào ngân hàng hoặc đầu t các lĩnh vực khác màkhông góp vốn vào công ty, do đó công ty cổ phần không thể hình thành đợc
1.3.4/Phải có sự nhất trí thành lập công ty.
Những ngời có vốn muốn tham gia kinh doanh phải thoả thuận đợc vớinhau để cùng góp vốn và đứng ra thành lập công ty cổ phần trên cơ sỏ quy
định của pháp luật Trong trờng hợp, những ngời có vốn muốn tham gia đầu t
để kinh doanh thu lợi nhuận, song họ không thống nhất đợc với nhau về phơngthức góp vốn, phơng thức kinh doanh của công ty, phơng thức chiến lợc pháttriển của công ty, quyền đại diện trong bộ máy quản lý, điều hành công ty, ph-
ơng thức phân phối lợi nhuận thì công ty không đợc thành lập
1.4/Vai trò và tác dụng của công ty cổ phần đối với nền kinh
tế quốc dân: ra đời từ đầu thế kỷ 17, đến nay công ty cổ phần đã lan rộng ratất cả các lĩnh vực kinh tế và hầu khắp các nớc trên thế giới Sự thành công củaphơng pháp tổ chức sản xuất kinh doanh theo kiểu công ty cổ phần là do nó cócác điểm mạnh sau:
1.4.1/Công ty cổ phần thông qua thị trờng chứng khoán có khả năng tập trung vốn nhanh và nhiều để đủ sức thực hiện các hoạt động sản xuất
kinh doanh với quy mô khổng lồ mà từng nhà t bản, từng nhà kinh doanh riêngbiệt không thể tự mình làm nổi Tuy nhiên không chỉ riêng có công ty cổ phầnmới có khả năng huy động và tập trung vốn mà có thể thông qua hệ thốngngân hàng tài chính, nhng công ty cổ phần là cơ sở kinh tế chủ yếu cho ngânhàng và các tổ chức tài chình hình thành nên thị trờng vốn của nền kinh tế ởnớc ta điều kiện quyết định để thực hiện thắng lợi chiến lợc phát triển kinh tế
Trang 9là cần phải huy động đợc nguồn vốn lớn Chỉ có bằng hình thức gọi vốn chocác công ty cổ phần thông qua thị trờng chứng khoán chúng ta mới có thể huy
động đợc nguồn vốn nhàn rỗi rất lớn trong dân c
1.4.2/Công ty cổ phần góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng của đồng vốn:
Đối với công ty cổ phần thì phơng án sản xuất kinh doanh không phải
do nhà nớc hay ngân hàng quyết định, mà là do chính xí nghiệp quyết định.Hơn nữa do hình thức tự cấp tự phát tài chính bằng huy động các nguồn vốntrong dân c đã đề cao trách nhiệm của xí nghiệp và nâng cao sự quan tâm của
xí nghiệp đến hiệu quả sử dụng tiền vốn Mặt khác, do sức ép của các cổ đôngtrong việc đòi chia lãi cổ phần và muốn duy trì giá cổ phiếu cao trên thị trờngchứng khoán khiến cho xí nghiệp phải phấn đấu nâng cao hiệu quả sử dụngtiền vốn
-Công ty cổ phần thông qua việc gọi vốn qua thị trờng chứng khoán đãrút ngắn đợc khoảng cách giữa việc huy động và sử dụng vốn
-Do lợi nhuận của công ty cổ phần khác nhau trong các lĩnh vực khácnhau thúc đẩy, nên có thể dẫn dắt tiền vốn nhàn rỗi từ nhiều kênh khác nhautrong xã hội vào các lĩnh vực, vào các ngành có năng suất lao động và tỷ suấtlợi nhuận cao làm cho vốn đợc phân bố và sử dụng có hiệu quả trong nền kinhtế
-Công ty cổ phần cho phép xác nhận quyền sở hữu về tài sản của ngờichủ sở hữu và xác định rõ vốn của mỗi ngời thông qua số lợng cổ phần mà cổ
đông nắm giữ Theo quản lý của các xí nghiệp quốc doanh trớc đây tráchnhiệm và quyền hạn đối với số vốn của xí nghiệp không rõ ràng, mọi thua lỗcủa xí nghiệp nhà nớc phải gánh chịu Cách quản lý tổ chức kinh doanh theohình thức công ty cổ phần đã khắc phục đợc nhợc điểm này và thực chất đãtách quyền sở hữu ra khỏi quyền quản lý kinh doanh Điều đó cho phép ngờigiám đốc chủ động, linh hoạt tìm kiếm và thực thi các giải pháp kinh doanh cólợi nhất đối với công ty mình
1.4.3/Công ty cổ phần có khả năng phối hợp các lực lợng kinh tế khác nhau, duy trì đợc mối quan hệ kinh tế giữa các thành viên do đó làm
Trang 10giảm đến mức thấp nhất sự ngng trệ của các nguồn vốn và sự đổ vỡ, sự gián
đoạn của các hoạt động kinh doanh
1.4.4/Công ty cổ phần là hình thức liên doanh tốt nhất để tranh thủ
sự tham gia đầu t của nớc ngoài Đối với nớc ta hiện nay đang cần thiết thu
hút vốn đầu t nớc ngoài cho sự nghiệp phát triển kinh tế, hình thức liên doanhgóp vốn cổ phần với nớc ngoài sẽ giúp cho các doanh nghiệp Việt Nam có đủsức mạnh về mọi mặt: vốn, tiềm lực vật chất kỹ thuật, năng lực quản lý để đápứng yêu cầu này
Đợc áp dụng phổ biến rộng rãi trên toàn thế giới, công ty cổ phần đãchứng tỏ là một phơng thức tổ chức sản xuất kinh doanh để huy động, khaithác, sử dụng vốn đạt hiệu quả cao nhất
Chơng II.Thực trạng và vai trò của
công ty cổ phần đối với sự phát triển kinh
tế ở nớc ta.
2.1/ Quá trình hình thành và phát triển công ty cổ phần ở Việt Nam
2.1.1/Tính tất yếu khách quan của việc hình thành công ty cổ phần ở Việt Nam
Công ty cổ phần ra đời và phát triển khá sớm ở các nớc t bản, nhng đốivới nớc ta công ty cổ phần xuất hiện muộn hơn nhiều Khi nớc ta chuyển sangnền kinh tế nhiều thành phần sự hình thành công ty cổ phần ở nớc ta là mộtthực tế khách quan, một xu hớng tất yếu không thể đảo ngợc:
Trang 11Thứ nhất, là xuất phát từ nhu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng
đa dạng hoá sở hữu Xác định ngời chủ đích thực của sở hữu nhà nớc, thay đổiphơng thức quản lý và hoạt động sản xuất kinh doanh để thích nghi với nềnkinh tế thị trờng định hớng XHCN
Thứ hai, là xuất phát từ nhu cầu huy động vốn của các tổ chức cá nhântrong và ngoài nớc để phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đấtnớc Trong nền kinh tế thị trờng, công ty cổ phần tạo ra công cụ để có thể huy
động vốn nhanh chóng, với quy mô lớn và hiệu quả cao Thông qua công ty cổphần có thể huy động đợc những khoản tiền nhàn rỗi, nhỏ bé, tản mạn trong xãhội để tập trung lại đầu t xây dựng những xí nghiệp công nghiệp sử dụng côngnghệ cao, xây dựng đờng sắt Trong nền kinh tế nớc ta hiện nay, thiếu vốn
đang là trở ngại lớn nhất, cho sự phát triển Huy động vốn trong nhân dân vừa
là giải pháp cấp bách, vừa là giải pháp cơ bản trong chiến lợc tạo vốn của từngdoanh nghiệp
Thứ ba là xuất phát từ mục tiêu nâng cao hiệu quả hoạt động của hệthống doanh nghiệp trong nền kinh tế, đặc biệt là hệ thống doanh nghiệp nhànớc Động lực lợi ích là mục tiêu, đối tợng của doanh nghiệp của ngời có vốncũng nh ngời lao động Nó là cơ sở bên trong thúc đẩy việc nâng cao hiệu quảsản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Do trong công ty cổ phần quyền sởhữu và quyền sử dụng tài sản đợc phân biệt rõ ràng đã hạn chế đến mức thấpnhất những thiệt hại của sự rủi ro, thua lỗ Đồng thời do hiện nay khu vựcdoanh nghiệp nhà nớc kinh doanh kém hiệu quả Một trong những biện phápcải cách doanh nghiệp nhà nớc hiện nay ở Việt Nam là cổ phần hoá doanhnghiệp nhà nớc Nh vậy quá trình hình thành công ty cổ phần là xu hớng tấtyếu
Thứ t là do nền sản xuất của nớc ta đang dần bớc chuyển từ nền sảnxuất nhỏ kỹ thuật thủ công sang nền sản xuất bằng kỹ thuật cơ khí hiện đại.Các loại thị trờng đang dần đợc hình thành điều đó có nghĩa là trình độ xã hộihoá sản xuất phát triển đạt đến mức độ nhất định tạo điều kiện cho công ty cổphần ra đời
Hệ thống ngân hàng thơng mại hoạt động, phát triển theo cơ chế mớitạo cho việc huy động vốn rộng rãi trong cả nớc và ngoài nớc tạo điều kiện ban