ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I – MÔN TOÁN LỚP 5 NĂM HỌC 2019 2020 Câu 1 Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng ( M1 1đ ) a) Chữ số 4 trong số thập phân 75, 349 có giá trị là (0,5đ) A B C D 40 b) Mười đơn vị[.]
Trang 1ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I – MÔN TOÁN LỚP 5
NĂM HỌC 2019- 2020
Câu 1: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng: ( M1-1đ )
a) Chữ số 4 trong số thập phân 75, 349 có giá trị là: (0,5đ)
A
4 10 B 4 100 C 4 1000 D 40 b) Mười đơn vị , mười tám phần nghìn Viết là : (0,5đ) A 10,18 B 10,108 C 10,018 D 10,180 Câu 2: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm: : ( M1-1đ ) a) 15kg 45g =………kg (0,5đ) b) 21m2 1dm2 = ………… m2 (0,5đ) Câu 3 Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng: ( M2-1đ ) Một khu đất hình chữ nhật có kích thước ghi trên hình vẽ dưới đây Diện tích khu đất đó là ? 300m 600m A 0,18km2 B 1,8ha C 18000dam2 D 1800m2 Câu 4: Đặt tính rồi tính: ( M2-2đ ) a) 37,178 + 1, 498 b) 159, 2 - 98, 346 c ) 345,86 x 7,5
d )45,54 : 1,8
Câu 5: ( M3- 1đ ) a) Đúng ghi Đ sai ghi S vào ô trống : Muốn tìm 40 % của 345 m có thể tính như sau : (0,5đ ) + Ta có thể lấy 345: 100 x 40 = 138m
+ Ta có thể lấy 345 x 100 : 40 = 862,5m + Ta có thể lấy 345 x 40 :100 = 138m
+ Ta có thể lấy 345 :40 x100 = 862,5m b) Số thích hợp điền vào chỗ chấm là : (0,5đ ) + 2,8 ha = ……… km2
Câu 6 Số học sinh nữ của lớp 5A là 15 học sinh và chiếm 60% số học sinh cả lớp Hỏi lớp 5A có bao nhiêu học sinh ? ( M3-1,5đ ) Tóm tắt đề toán ………
………
………
………
………
Trang 2I
………
Câu 7: Biết diện tích hình tam giác ABC là 27cm 2 Tính diện tích phần tô màu ? Xem hình vẽ ( M3-0,5đ ) ………
………
………
………
………
Câu 8: Tính bằng cách thuận tiện ( M4-2đ ) 6,7 x 2,8 + 2,3 x 2,8 + 2,8
………
………
………
………
………
………
5cm
6c m
Trang 3ĐÁP ÁN KIỂM TRA CUỐI KÌ I – MÔN TOÁN LỚP 5
NĂM HỌC 2019- 2020
Câu 1: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng: ( M1-1đ )
a) Chữ số 4 trong số thập phân 75, 349 có giá trị là: (0,5đ)
B
4
100
b) Mười đơn vị , mười tám phần nghìn Viết là : (0,5đ)
C 10,018
Câu 2: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm: : ( M1-1đ )
a) 15kg 45g = 15,045 kg (0,5đ)
b) 21m2 1dm2 = 21,01 m2 (0,5đ)
Câu 3 Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng: ( M2-1đ )
Một khu đất hình chữ nhật có kích thước ghi trên hình vẽ dưới đây Diện tích khu đất đó là ?
300m
600m
A 0,18km2 B 1,8ha C 18000dam2 D 1800m2
Câu 4: Đặt tính rồi tính: ( M2-2đ )
a) 37,178 + 1, 498 = 38,676
b) 159, 2 - 98, 346 = 60,854
c ) 345,86 x 7,5 = 2593,95
d )45,54 : 1,8 = 25,3
Câu 5: ( M3- 1đ )
a) Đúng ghi Đ sai ghi S vào ô trống :
Muốn tìm 40 % của 345 m có thể tính như sau : (0,5đ )
+ Ta có thể lấy 345: 100 x 40 = 138m Đ
+ Ta có thể lấy 345 x 100 : 40 = 862,5m S
+ Ta có thể lấy 345 x 40 :100 = 138m Đ
+ Ta có thể lấy 345 :40 x100 = 862,5m S
b) Số thích hợp điền vào chỗ chấm là : (0,5đ )
+ 2,8 ha = 0,028 km2
Câu 6 Số học sinh nữ của lớp 5A là 15 học sinh và chiếm 60% số học sinh cả lớp
Hỏi lớp 5A có bao nhiêu học sinh ? ( M3-1,5đ ) Tóm tắt đề toán
60% số học sinh cả lớp là 15 học sinh
100% số học sinh cả lớp là học sinh ? (0, 5đ)
Số học sinh cả lớp là: (0,25đ)
Trang 4I
15 x 100 : 60 = 25 ( học sinh ) (0, 5đ)
Đáp số: 25 học sinh (0,25đ)
Câu 7: Biết diện tích hình tam giác ABC là 27cm 2 Tính diện tích phần tô màu ? Xem hình vẽ ( M3-0,5đ )
Diện tích hình tam giác BIC là : (0,1 đ)
6 x 5 : 2 = 15 (cm2) (0,1 đ)
Diện tích phần tô màu (0,1 đ)
27 - 15 = 12 (cm2 ) (0,1 đ)
Đáp số: 12 cm2 (0,1 đ)
Câu 8: Tính bằng cách thuận tiện ( M4-2đ )
6,7 x 2,8 + 2,3 x 2,8 + 2,8
= 6,7 x 2,8 + 2,3 x 2,8 + 2,8 x 1 ( 0,5 đ)
= 2,8 x (6,7 +2,3 +1 ) ( 0,5 đ)
= 2,8 x 10 ( 0,5 đ)
28 ( 0,5 đ)
5cm
6c m
Trang 5NỘI DUNG KIẾN THỨC MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TOÁN
CUỐI KÌ 1 LỚP 5 2019-2020
Nhận biết giá trị
theo vị trí của chữ
số thập phân biết
đọc, viết cộng trừ ,
nhân chia các số
thập phân
-Gải toán về tỉ số
phần trăm
-Tính bằng cách
thuận tiện đưa về
dạng nhân 10,
100, 1000
Câu số
1 a,b
4
a,b
c,d
Số điểm
2 Đại lượng và đo đại lượng
Số câu
Biết chuyển đổi
đơn vị đo, khối
lượng , diện tích
Câu số
2 a,b
5 a,b
2,5
Số điểm
Tính được diện
tích hình chữ nhật,
hình tam giác
Câu số
Số điểm
Trang 6KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ 1
NĂM HỌC 2019-2020
MÔN : TIẾNG VIỆT
THỜI GIAN : 40 Phút
Ngày : /12/ 2019
I Đọc thầm và hoàn thành bài tập:
Trò chơi đom đóm
Thuở bé, chúng tôi thú nhất là trò bắt đom đóm! Lũ trẻ chúng tôi cứ chờ trời sẫm tối là dùng vợt làm bằng vải màn, ra bờ ao, bụi hóp đón đường bay của lũ đom đóm vợt lấy vợt để; “chiến tích” sau mỗi lần vợt là hàng chục con đom đóm lớn nhỏ, mỗi buổi tối như thế có thể bắt hàng trăm con Việc bắt đom đóm hoàn tất, trò chơi mới bắt đầu; bọn trẻ nít nhà quê đâu có trò gì khác hơn là thú chơi giản dị như thế!
Đầu tiên, chúng tôi bắt đom đóm cho vào chai, đeo lủng lẳng vào cửa lớp khi học tối Bọn con gái bị đẩy đi trước nhìn thấy quầng sáng nhấp nháy tưởng có ma, kêu ré lên, chạy thục mạng Làm đèn chơi chán chê, chúng tôi lại bỏ đom đóm vào
vỏ trứng gà Nhưng trò này kì công hơn: phải lấy vỏ lụa bên trong quả trứng mới cho đom đóm phát sáng được Đầu tiên, nhúng trứng thật nhanh vào nước sôi, sau
đó tách lớp vỏ bên ngoài, rồi khoét một lỗ nhỏ để lòng trắng, lòng đỏ chảy ra Thế
là được cái túi kì diệu! Bỏ lũ đom đóm vào trong, trám miệng túi lại đem “ thả” vào vườn nhãn của các cụ phụ lão, cái túi bằng vỏ trứng kia cứ nương theo gió mà bay chập chờn chẳng khác gì ma trơi khiến mấy tên trộm nhát gan chạy thục mạng
Tuổi thơ qua đi, những trò nghịch ngợm hồn nhiên cũng qua đi Tôi vào bộ đội, ra canh giữ Trường Sa thân yêu, một lần nghe bài hát “ Đom đóm”, lòng trào lên nỗi nhớ nhà da diết, cứ ao ước trở lại tuổi ấu thơ…
Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn vào trước ý trả lời đúng.
Câu 1: Bài văn trên kể về chuyện gì? (M1)
A Dùng đom đóm làm đèn
B Giúp các cụ phụ lão canh vườn nhãn
C Trò chơi đom đóm của tuổi nhỏ ở miền quê
D.Trò chơi tuổi thơ
Trang 7Câu 2: Điều gì khiến anh bộ đội Trường Sa nhớ nhà, nhớ tuổi thơ da diết ? (M1)
A Anh nghe đài hát bài “ Đom đóm” rất hay
B Anh đang canh giữ Trường Sa và anh được nghe bài “ Đom đóm”
C Anh cùng đồng đội ở Trường Sa tập hát bài “Đom đóm”
D Anh hát theo bài hát
Câu 3: Câu: "Chúng tôi bắt đom đóm cho vào chai, đeo lủng lẳng vào cửa lớp khi học tố" thuộc kiểu câu nào đã học? (M2)
A Ai thế nào? B Ai là gì? C Ai làm gì?
Câu 4: Chủ ngữ trong câu “Tuổi thơ đi qua, những trò nghịch ngợm hồn nhiên cũng qua đi.” là: (M4)
A Những trò nghịch ngợm hồn nhiên
B Những trò nghịch ngợm
C Tuổi thơ qua đi
Câu 5: Tác giả có tình cảm như thế nào với trò chơi đom đóm? (M3)
A Rất nhớ B Rất yêu thích C Rất nhớ và yêu thích
Câu 6: Từ “ nghịch ngợm” thuộc từ loại: (M2)
A Danh từ B Động từ C Tính từ
Câu 7: “Lấy trứng khoét một lỗ nhỏ để lòng trắng, lòng đỏ chảy ra” Tìm từ
đồng nghĩa với từ “ khoét”.(M2)
Câu 8: Mỗi buổi tối, hàng chục con đom đóm lớn nhỏ đều phát sáng Tìm các cặp từ trái nghĩa trong câu trên (M3)
Câu 9: Tìm cặp quan hệ từ thích hợp để điền vào chỗ trống(M3)
.trời mưa .chúng em sẽ nghỉ lao động
Câu 10: Tìm 1 từ đồng nghĩa với hạnh phúc Đặt câu với từ tìm được(M4)
Trang 8
II Đọc thành tiếng: Giáo viên cho học sinh bốc thăm đọc một đoạn và trả lời câu hỏi trong bài do giáo viên nêu 1 trong các bài sau:
Bài: Đất Cà Mau Trang 158 (từ Cà Mau đất xốp thân cây đước)
Hỏi: Cây cối trên đất Cà Mau mọc ra sao?
Bài: Chuyện một khu vườn nhỏ - Trang 4 (Đọc từ đầu đến không phải là
vườn!)
Hỏi: Bé Thu thích ra ban công để làm gì?
Bài: Mùa thảo quả - Trang 23 - 24 (Đọc từ Sự sống hết bài)
Hỏi: Khi thảo quả chín rừng có gì đẹp?
Bài: Trồng rừng ngập mặn – Trang 49 (từ nhờ phục hồi rừng vững chắc đê
điều)
Hỏi:Nêu tác dụng của việc phục hồi rừng ngập mặn?
Bài: Chuỗi ngọc lam - Trang 60 - 61 (Đọc từ đầu đến người anh yêu quý)
Hỏi: Tại sao cô bé Gioan lại dốc hết số tiền tiết kiệm để mua tặng chị chuỗi ngọc lam?
Bài: Buôn Chư Lênh đón cô giáo – Trang 81 - 82 (Đọc từ đầu đến một nhát thật
sâu vào cột)
Hỏi: Cô giáo Y Hoa đến buôn Chư lênh để làm gì?
Bài: Thầy cúng đi bệnh viện Trang 108 (Đọc từ Cụ Ún làm nghề thầy
cúng……….mới chịu đi)
Hỏi: Khi mắc bệnh cụ Ún đã tự chữa bệnh bằng cách nào?
Trang 9
I Chính tả: Nghe - viết:
Mùa thảo quả
CHÍNH TẢ : MÙA THẢO QUẢ
Sự sống cứ tiếp tục trong âm thầm, hoa thảo quả nảy dưới gốc cây kín đáo và lặng lẽ Ngày qua , trong sương thu ẩm ướt và mưa rây bụi mùa đông, những chùm hoa khép miệng bắt đầu kết trái Thảo quả chín dần Dưới đáy rừng, tựa như đột ngột, bỗng rực lên những chùm thảo quả đỏ chon chót, như chứa lửa, chứa nắng Rừng ngập hương thơm Rừng sáng như có lửa hắt lên từ dưới đáy rừng
II Tập làm văn:
Đề bài: Hãy tả một người thân (Ông, bà, cha, mẹ, anh, chị, ) của em
Giáo viên ra đề
Đỗ Thị Kim Loan
Trang 10
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TV HKI KHỐI 5
Mạch kiến
thức,
kĩ năng
Số câu
và số điểm
TN
TN
TN
TN
TN
Hiểu nội dung
bài
Từ đồng
nghĩa, từ đồng
nghĩa, từ trái
nghĩa, từ nhiều
nghĩa
Đọc thành
Viết
a, chính
b, đoạn
ĐÁP ÁN + BIỂU ĐIỂM TIẾNG VIỆT ( ĐỌC) LỚP 5
Trang 11II- Đọc thầm và làm bài tập (7 điểm):
Mỗi câu trả lời đúng: 0,5điểm
(đâm, thọc, )
Lớn-nhỏ
Nếu-thì
Câu 1.C Trò chơi đom đóm của tuổi nhỏ ở miền quê
Câu 2: B Anh đang canh giữ Trường Sa và anh được nghe bài “ Đom đóm”.
Câu 3: C Ai làm gì?
Câu 4: A Những trò nghịch ngợm hồn nhiên Tuổi thơ
Câu 5: C Rất nhớ và yêu thích
Câu 6: B Động từ
Câu 7: Đục(đâm, thọc, )
Câu 8: lớn nhỏ
Câu 9: Tìm cặp quan hệ từ thích hợp để điền vào chỗ trống
Nếu trời mưa thì chúng em sẽ nghỉ lao động.
Câu 10: Từ đồng nghĩa với hạnh phúc: sung sướng (may mắn, toại nguyện, giàu có ) Đặt câu
với từ tìm được: Em rất sung sướng khi mình đạt điểm cao trong kì thi vừa qua.
HƯỚNG DẪN MÔN TIẾNG VIỆT
A I (3đ) Đọc thành tiếng to, lưu loát rõ ràng, giọng đọc có biểu cảm (1 điểm)
- Ngắt nghỉ hơi đúng các dấu câu ,không sai quá 5 tiếng (1 điểm)
-Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc (1 điểm)
A II Đọc thầm và làm bài tập (7 điểm)
Đọc thầm và làm bài tập (7 điểm)
(M1)
2 (M1)
3 (M2)
4 (M2)
5 (M1)
6 (M2)
7 (M4)
8 (M3)
9 (M3)
10 (M4)
B.I Chính tả (nghe - viết) (2 điểm)
- Bài viết không mắc lỗi, trình bày sạch đẹp
- Viết sai 5 lỗi không trừ điểm.Sai 6 lỗi chỉ cho 1 điểm trình bày
B.II Viết đoạn, bài (35phút)8 điểm
Học sinh viết được một bài văn đủ 3 phần theo yêu cầu đề bài
Viết câu đúng ngữ pháp, câu văn dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả, chữ rõ ràng, sạch sẽ, mạch lạc, lời văn tự nhiên, chân thực, có cảm xúc, biết sắp xếp ý.
Tùy theo mức độ đạt được của bài viết về nội dung, hình thức diễn đạt, cách dùng từ, đặt câu, chính tả
mà giáo viên có thể linh động cho điểm
1.Mở bài :1 điểm
2.Thân bài : 4 điểm -Nội dung : 1,5 điểm
-Kĩ năng : 1,5 điểm
-Cảm xúc : 1 điểm
3.Kết bài : 1 điểm
Chữ viết ,chính tả : 0,5 điểm
Dùng từ ,đặt câu : 0,5 điểm
Sáng tạo : 1 điểm