Đun nóng 28,42 gam E với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp T gồm 3 muối của glyxin, alanin và valin.. Nếu đun nóng 0,3 mol E với 450 mldung dịch KOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứ
Trang 1Tel : 0984963428 Fb : thaygiaoXman ( Nguyen Ngoc Anh )
BÀI TẬP VẬN DỤNG CAO 9+ NĂM 2019
Câu 1.Hòa tan hết 15,0 gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4, FeCO3 và Fe(NO3)2 trong dung dịch chứa NaHSO4 và 0,16 mol
HNO3, thu được dung dịch Y và hỗn hợp khí Z gồm CO2 và NO (tỉ lệ mol tương ứng 1 : 4) Dung dịch Y hòa tan tối đa
8,64 gam bột Cu, thấy thoát ra 0,03 mol khí NO Nếu cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào Y, thu được 154,4 gam kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và khí NO là sản phẩm khử duy nhất của cả quá trình Phần trăm khối lượng của Fe đơn
3 2
NO BT:N
Câu 2 Hỗn hợp X gồm C3H8, C2H4(OH)2 và một số ancol no, đơn chức, mạch hở (C3H8 và C2H4(OH)2 có số mol bằng
nhau) Đốt cháy hoàn toàn 5,444 gam X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH)2 dư thấy khối lượng
bình tăng lên 16,58 gam và xuất hiện m gam kết tủa Giá trị của m là A 47,477 B 43,931 C 42,158.
D 45,704.
Chọn đáp án D
nhạy cảm: "một số ancol" nối: C3H8.C2H4(OH)2 = C5H14O2 = 2.C2,5H7O
||→ nhận ra vấn đề: hỗn hợp X gồm tất cả các chất đều có dạng CnH2n + 2O
Quy 5,444 gam X gồm x mol CH2 và y mol H2O ||→ 14x + 18y = 5,444 gam.
Bảo toàn C, H → mtăng = 62x + 18y = 16,58 gam.
yeah! với hướng này thì gặp lại, các em tự tin bấm máy luôn:
m = 197 × (16,58 – 5,444) ÷ (62 – 14) = 45,704 gam Chọn đáp án D ♠
Trang 2Tel : 0984963428 Fb : thaygiaoXman ( Nguyen Ngoc Anh )
Câu 3 Cho hỗn hợp M gồm hai axit cacboxylic X, Y (cùng dãy đồng đẳng, có số mol bằng nhau MX < MY) và một aminoaxit Z (phân tử có một nhóm -NH2) Đốt cháy hoàn toàn 0 4 mol hỗn hợp M thu được khí N2; 14,56 lít CO2 (ở đktc) và 12,6 gam H2O Cho 0,3 mol M phản ứng vừa đủ với dung dịch X mol HCl Nhận xét nào sau đây không đúng?
A Giá trị của X là 0,075 B X có phản ứng tráng bạc
C Phần trăm khối lượng của Y trong M là 40%.
D Phần trăm khối lượng của Z trong M là 32,05%.
Câu 4 X, Y, Z là 3 este đều đơn chức, mạch hở (trong đó Y và Z không no có một liên kết C=C và có tồn tại đồng phân
hình học) Đốt cháy 21,62 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z với oxi vừa đủ, sản phẩm cháy dẫn qua dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng dung dịch giảm 34,5 gam so với trước phản ứng Mặt khác, đun nóng 21,62 gam E với 300 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), thu được hỗn hợp F chỉ chứa 2 muối và hỗn hợp gồm 2 ancol kế tiếp thuộc cùng dãy đồng đẳng Khối lượng của muối có khối lượng phân tử lớn hơn trong hỗn hợp F là
Câu 5 Chọn đáp án D
21,62 gam E (este đều đơn chức) + vừa đủ 0,3 mol NaOH ||→ nCOO trong E = 0,3 mol
♦ giải đốt 21,62 gam E (0,3 mol) + O2 –––to–→ x mol CO2 + y mol H2O
(CO2 + H2O) + Ca(OH)2 dư có Δmmdung dịch giảm = 56x – 18y = 34,5 gam.
Lại có mE = 12x + 2y + 0,3 × 32 = 21,62 gam ||→ giải x = 0,87 mol và y = 0,79 mol.
||→ tương quan ∑nCO2 – ∑nH2O = nY + Z = 0,08 mol → nX = 0,22 mol
chú ý: Y, Z không no và thủy phân cho ancol nên số CY, Z ≥ 4
Chặn số Ctrung bình của X < (0,87 – 0,08 × 4) ÷ 0,22 = 2,5 → số CX = 2 hay X là HCOOCH3
♦ Biện luận: hai ancol đồng đẳng nên ancol còn lại là C2H5OH
Thủy phân E chỉ cho 2 muối mà 1 muối là HCOONa (no rồi)
||→ 1 muối còn lại phải là không no 1 C=C là gốc axit của Y và Z
nghĩa là Y là CnH2n – 1COOCH3 và Z là CnH2n – 1COOC2H5 (Y, Z đồng đẳng kế tiếp)
Đơn giản, tính lại số Ctrung bình Y, Z = (0,87 – 0,22 × 2) ÷ 0,08 = 5,375
||→ số CY = 5 và số CZ = 6 tuy nhiên, đọc kĩ yêu cầu bài tập
||→ chỉ quan tâm muối lớn trong F là 0,08 mol C3H5COONa ⇄ myêu cầu = 8,64 gam Chọn D ♥
Câu 6 Hòa tan hoàn toàn 21,5 gam hỗn hợp X gồm Al, Zn, FeO, Cu(NO3)2 cần dùng hết 430 ml dung dịch H2SO4 1M thuđược hỗn hợp khí Y (đktc) gồm 0,06 mol NO và 0,13 mol H2, đồng thời thu được dung dịch Z chỉ chứa các muối sunfat trung hòa Cô cạn dung dịch Z thu được 56,9 gam muối khan Thành phần phần trăm của Al trong hỗn hợp X có giá trị
Trang 3Tel : 0984963428 Fb : thaygiaoXman ( Nguyen Ngoc Anh )
Cõu 7 Thủy phõn m gam hỗn hợp X gồm 1 tetrapeptit A và 1 pentapeptit B (A và B đều hở chứa đồng thời Glyxin và
Alanin trong phõn tử) bằng 1 lượng dung dịch NaOH vừa đủ Cụ cạn dung dịch sản phẩm cho (m + 15,8) gam hỗn hợp muối Đốt chỏy toàn bộ lượng muối sinh ra bằng 1 lượng oxi vừa đủ, thu được Na2CO3 và hỗn hợp hơi Y gồm CO2, H2O
và N2 Dẫn Y đi qua bỡnh đựng dung dịch NaOH đặc dư, thấy khối lượng bỡnh tăng thờm 56,04 gam so với ban đầu và cú 4,928 lớt khớ duy nhất (đktc) thoỏt ra khỏi bỡnh Xem như N2 khụng bị nước hấp thụ, cỏc phản ứng xảy ra hoàn toàn Thành phần phần trăm khối lượng của B trong hỗn hợp X là
Chọn đỏp ỏn CQuy X về C2H3NO, CH2, H2O ⇒ nC2H3NO = 2nN2 = 2 ì 0,22 = 0,44 mol
Muối gồm 0,44 mol C2H4NO2Na và x mol CH2
⇒ đốt cho CO2: (0,66 + x) mol và H2O: (0,88 + x) mol
⇒ mbỡnh tăng = mCO2 + mH2O = 56,04 ⇒ x = 0,18 mol
nNaOH = nC2H3NO = 0,44 mol Bảo toàn khối lượng:
m + 0,44 ì 40 = m + 15,8 + mH2O ⇒ nH2O = 0,1 mol
Đặt nA = a; nB = b ⇒ nX = a + b = 0,1 mol; nC2H3NO = 0,44 mol = 4a + 5b
Giải hệ cú: a = 0,06 mol; b = 0,04 mol
nAla = nCH2 = 0,18 mol; nGly = 0,44 - 0,18 = 0,26 mol
Gọi số gốc Ala trong A và B là m và n (1 ≤ m ≤ 3; 1 ≤ n ≤ 4)
⇒ 0,06m + 0,04n = 0,18 Giải phương trỡnh nghiệm nguyờn cú: m = 1; n = 3
⇒ B là Gly2Ala3 ⇒ %mB = 0,04 ì 345 ữ (0,44 ì 57 + 0,18 ì 14 + 0,1 ì 18) ì 100% = 46,94%
Cõu 8 Hỗn hợp E gồm este X đơn chức và axit cacboxylic Y hai chức (đều mạch hở, khụng no cú một liờn kết đụi C=C
trong phõn tử) Đốt chỏy hoàn toàn một lượng E thu được 0,43 mol khớ CO2 và 0,32 mol hơi nước Mặt khỏc, thủy phõn 46,6 gam E bằng 200 gam dung dịch NaOH 12% rồi cụ cạn dung dịch thu được phần hơi Z cú chứa chất hữu cơ T Dẫn toàn bộ Z vào bỡnh kớn đựng Na, sau phản ứng khối lượng bỡnh tăng 189,4 gam đồng thời sinh ra 6,16 lớt khớ H2 (đktc) Biết tỉ khối của T so với H2 là 16 Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp E cú giỏ trị gần nhất với giỏ trị nào sau
đõy?
Chọn đỏp ỏn D
X và Y lần lượt cú dạng CnH2n-2O2 và CmH2m-4O4 (n ≥ 3; m ≥ 4)
Ta cú: nCO2 - nH2O = (k - 1).nHCHC (với k là độ bất bóo hũa của HCHC)
Áp dụng: nCO2 - nH2O = nX + 2nY = nCOO ⇒ nCOO = 0,11 mol
mE = mC + mH + mO = 0,43 ì 12 + 0,32 ì 2 + 0,11 ì 2 ì 16 = 9,32(g)
⇒ Thớ nghiệm 2 dựng gấp thớ nghiệm 1 là 46,6 ữ 9,32 = 5 lần
⇒ nCOO thớ nghiệm 2 = 0,11 ì 5 = 0,55 mol < nNaOH = 0,6 mol ⇒ NaOH dư
mH2O ban đầu = 176(g) Đặt nX = x; nY = y ⇒ x + 2y = 0,55 mol.
∑mH2O/Z = 176 + 18 ì 2y = (176 + 36y)(g); MT = 32 ⇒ T là CH3OH với số mol là x.
⇒ mbỡnh tăng = 188,85(g) = 176 + 36y + 32x - 0,275 ì 2 Giải hệ cú: x = 0,25 mol; y = 0,15 mol.
Đặt số C của X và Y là a và b (a ≥ 4; b ≥ 4) ⇒ 0,25a + 0,15b = 0,43 ì 5
Giải phương trỡnh nghiệm nguyờn cú: a = 5; b = 6
⇒ Y là C6H8O4 ⇒ %mY = 0,15 ì 144 ữ 46,6 ì 100% = 46,35% ⇒ chọn D
Cõu 9 Tiến hành điện phõn dung dịch chứa NaCl 0,4M và Cu(NO3)2 0,5M bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp với cường
độ dũng điện khụng đổi I = 5 A trong thời gian 8492 giõy thỡ dừng điện phõn, ở anot thoỏt ra 3,36 lớt khớ (đktc) Cho m gam bột Fe vào dung dịch sau điện phõn, kết thỳc phản ứng, thấy khớ NO thoỏt ra (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và 0,8m gam rắn khụng tan Giỏ trị của m là
Chọn đỏp ỏn B
- Ta cú It
96500eưtraoưđổi ưmol Quỏ trỡnh điện phõn xảy ra như sau:
Trang 4Tel : 0984963428 Fb : thaygiaoXman ( Nguyen Ngoc Anh )
- Dung dịch sau điện phân chứa Na 0,16 mol , NO3 0, 4 mol và H
+ Xét dung dịch sau điện phân có:
+ Theo đề ta có: mFe mr¾nkh«ngtan mFebÞhßatan m 0,8m 0,09.56 m 25, 2 g
Câu 10 Hòa tan hết 31,12 gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe, Fe3O4, FeCO3 vào dd hỗn hợp chứa H2SO4 và KNO3 Sau phản ứng thu được 4,48 lít hỗn hợp khí Y (đktc) gồm (CO2, NO, NO2, H2) có tỉ khối so với H2 là 14,6 và dd Z chỉ chứa các muối trung hòa với tổng khối lượng là m gam Cho BaCl2 dư vào Z thấy xuất hiện 140,965 gam kết tủa trắng Mặt khác cho NaOH dư vào Z thì thấy có 1,085 mol NaOH phản ứng đồng thời xuất hiện 42,9 gam kết tủa và 0,56 lít khí (đktc) thoát ra Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Cho các nhận định sau:
a) Giá trị của m là 82,285 gam b) Số mol của KNO3 trong dung dịch ban đầu là 0,225 mol
c) Phần trăm khối lượng FeCO3 trong X là 18,638% d) Số mol của Fe3O4 trong X là 0,05 mol
e) Số mol của Mg trong X là 0,15 mol Tổng số nhận định đúng là A 1 B 2 C 3 D 4.
Mg CO
nH2SO4 = nSO42– = nBaSO4 = 140,965 ÷ 233 = 0,605 mol; nNH4+ = nkhí = 0,56 ÷ 22,4 = 0,025 mol
► Bảo toàn điện tích: nNa+ + nK+/Z = 2nSO42– ⇒ nKNO3 = nK+ = 0,605 × 2 - 1,085 = 0,125 mol ⇒ (b) sai
● Đặt nMg2+ = x; nFe2+ = y ⇒ nNaOH = 2x + 2y + 0,025 = 1,085 mol; mkết tủa = 58x + 90y = 42,9g.
||⇒ Giải hệ có: x = 0,15 mol; y = 0,38 mol ⇒ (e) đúng.
► m = 0,15 × 24 + 0,38 × 56 + 0,125 × 39 + 0,025 × 18 + 0,605 × 96 = 88,285(g) ⇒ (a) sai.
Bảo toàn khối lượng: mH2O = 31,12 + 0,605 × 98 + 0,125 × 101 - 88,285 - 0,2 × 29,2 = 8,91(g) ⇒ nH2O = 0,495 mol.Bảo toàn nguyên tố Hidro: nH2 = (0,605 × 2 - 0,025 × 4 - 0,495 × 2)/2 = 0,06 mol
Bảo toàn nguyên tố Nitơ: ∑n(NO,NO2) = ∑nN/Y = 0,125 - 0,025 = 0,1 mol
⇒ nFeCO3 = nCO2 = 0,2 - 0,1 - 0,06 = 0,04 mol ⇒ %mFeCO3 = 0,04 × 116 ÷ 31,12 × 100% = 14,91% ⇒ (c) sai.
► mX = mMg + mFe + mO + mCO3 ⇒ mO = 31,12 - 0,15 × 24 - 0,38 × 56 - 0,04 × 60 = 3,84(g)
⇒ nO = 0,24 mol ⇒ nFe3O4 = 0,06 mol ⇒ (d) sai ⇒ chỉ có (e) đúng ⇒ chọn A.
► Nhận xét: Đề chuẩn hơn nên là Z không chứa ion Fe3+
Câu 11 Hỗn hợp E chứa ba peptit đều mạch hở gồm peptit X (C4H8O3N2), peptit Y (C7HxOyNz) và peptit z (C11HnOmNt) Đun nóng 28,42 gam E với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp T gồm 3 muối của glyxin, alanin và valin Đốt cháy toàn bộ T cần dùng 1,155 mol O2, thu được CO2, H2O, N2 và 23,32 gam Na2CO3 Phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp E là
Chọn đáp án A
Trang 5Tel : 0984963428 Fb : thaygiaoXman ( Nguyen Ngoc Anh )
Trong E có chứa peptit có số mắc xích lớn 4,4 (5, 6 hoặc 7…) Vậy Z là pentapeptit (Gly)4Ala, X là đipeptit (Gly)2 và
Y là đipeptit AlaVal (không thể là tripeptit (Gly)2Ala vì khi đó thủy phân hỗn hợp E sẽ không thu được muối của Val).
Phần trăm khối lượng của khí có khối lượng phân tử lớn nhất trong hỗn hợp Z là
N O Al
Từ 1 mol NaOH đến 1,3 mol NaOH thì kết tủa từ cực đại đến tan hết do xảy ra phản ứng:
Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O ⇒ nAl3+ = nAl(OH)3 = 1,3 - 1 = 0,3 mol
Đặt nNaHSO4 = x ⇒ nNa+/Y = nSO42– = x Khi kết tủa đạt cực đại thì chỉ thu được Na2SO4
⇒ nNa2SO4 = x ⇒ ∑nNa+ = 2x ⇒ nNa+/Y = 2x - 1 = x ⇒ x = 1.
Đặt nNH4+ = y; nH+ = z Bảo toàn điện tích: 0,3 × 3 + 1 + y + z = 1 × 2
mmuối = 127,88(g) = 0,3 × 27 + 1 × 23 + 18y + z + 1 × 96
Giải hệ có: y = 0,04 mol; z = 0,06 mol Bảo toàn khối lượng:
mH2O = 10,92 + 1 × 120 + 0,09 × 63 - 127,88 - 0,08 × 20 = 7,11g ⇒ nH2O = 0,395 mol
Bảo toàn nguyên tố Hidro: nH2 = (1 + 0,09 - 0,04 × 4 - 0,06 - 0,395 × 2)/2 = 0,04 mol
Đặt nN2O = a; nN2 = b ⇒ nZ = a + b + 0,04 = 0,08; mZ = 44a + 28b + 0,04 × 2 = 0,08 × 20
Giải hệ có: a = 0,025 mol; b = 0,015 mol ⇒ %mN2O = 0,025 × 44 ÷ 1,6 × 100% = 68,75%
Câu 13: Hỗn hợp H gồm X Y Z , , là ba este đơn chức; trong đó X Y , no và mạch hở Cho 0,32 mol hỗn hợp
H có khối lượng m gamtác dụng vừa đủ với 180 mldung dịch NaOH M 2 cô cạn dung dịch sau phản ứng được
Trang 6Tel : 0984963428 Fb : thaygiaoXman ( Nguyen Ngoc Anh )
a gam rắn T và 10,08 gam hỗn hợp ancol Đốt cháy hết b gam rắn T cần đúng 0,7 mol O ,2 thu được
Câu 14: Hỗn hợp H gồm X là axit cacboxylic, Y và Z là hai ancol thuộc cùng dãy đồng đẳng liên tiếp ; X và Y
đều no, mạch hở, đơn chức Đốt cháy m gam H , thu được 27, 28g CO2 Thực hiện phản ứng este hóa
m gam H thu được 13,16g hỗn hợp este Giả thiết các phản ứng este hóa đạt hiệu suất 100% Biết tổng số nguyên
tử cacbon của X Y Z , , bằng 7 Phần trăm khối lượng của anol có phân tử khối lớn hơn trong H gần nhất với giá
trị nào sau đây?
: Đáp án B
H gồm X là axit cacboxylic no, mạch hở, đơn chức, Y và Z là hai ancol thuộc cùng dãy đồng đẳng liên tiếp đều
no, mạch hở, đơn chức có este đều là no, đơn chức mạch hở, đồng đẳng kế tiếp được tạo bởi cùng một axit
Bảo toàn khối lượng: meste mCeste mHeste mOeste
es es 13,16 0,62.12 1, 24.1 16 nO te nO te 0, 28 mol 2 x
Tổng số nguyên tử Ctrong HCOOH C H OH C H OH 3 7 4 9 là 8 (loại)
*Xét số nguyên tử Ctrong R là 1 axit là C H OH3 7 ;
R
C ancol là: C2H5O H và C3H7OH
Tổng số nguyên tử CtrongCH3COOH+C3H OH C H OH7 2 5 là 7 (thỏa mãn)
*Xét số nguyên tử Ctrong R là 2 axit là C H2 5COOH;
R
C ancol là: C2H5OH và C H3OH
Tổng số nguyên tử Ctrong CH OH C H3 2 5COOH+C2H OH5 là 6(loại)
Vậy 2 ancol là: C H OH a mol2 5 và C H OH b mo3 7 l ax it C H3COOH 0,14 mol. Ta có:
Trang 7Tel : 0984963428 Fb : thaygiaoXman ( Nguyen Ngoc Anh )
2 2
: 0,38
0,38 :0,50
Trang 8Tel : 0984963428 Fb : thaygiaoXman ( Nguyen Ngoc Anh )
Bảo toàn O nO H / 0, 25*2 0,11*1 0, 29*2 0, 03 mol n a đehit n
Chọn đáp án B
Đọc quá trình, tổng hợp lại bằng sơ đồ:
Bảo toàn nguyên tố H có nH2O = 0,56 mol → ghép cụm có nNO = 0,28 mol
Bảo toàn N có nNO3 trong X = 0,4 mol và bảo toàn S có nSO4 2= 0,22 mol
Trang 9Tel : 0984963428 Fb : thaygiaoXman ( Nguyen Ngoc Anh )
Lọc và tách cặn rắn R Cho B hấp thụ từ từ vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì thu được 10 gam kết tủa Cho R tác dụng hết với dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được dung dịch D và 1,12 lít một chất khí duy nhất Cô cạn D rồi nhiệt phân muối khan đến khối lượng không đổi được m gam sản phẩm rắn Giá trị m gần nhất với (Biết rằng các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn)
Câu 22 Chọn đáp án B
Chia, tách nhỏ từng bài tập, quá trình ra để giải:
chỉ có Al + NaOH → NaAlO2 + 3/2H2/uparrow || nNaOH = nH2 = 0,12 mol
⇒ chứng tử sau phản ứng NaOH còn dư 0,04 mol và ∑nAl trong A = 0,08 mol
Khí B như ta biết gồm CO2 (sinh ra do FeCO3) và H2 (do Fe)
10 gam kết tủa là 0,1 mol CaCO3 ⇒ có 0,1 mol CO2 ⇒ nFeCO3 = 0,1 mol
Rắn R ra chắc chắn có Cu và có thể là còn dư kim loại Fe Vậy phần trong dung dịch?
À, gồm: 0,08 mol AlCl3; 0,12 mol NaCl + ??? mol FeCl2 Mà ∑nHCl = nHCl = 0,74 mol
⇒ bảo toàn Cl có ngay nFeCl2 = 0,19 mol; sinh ra do 0,1 mol FeCO3 ⇒ còn 0,09 nữa do Fe
Vậy mR = mCu, Fe lọc ra = 20 – mAl – mFeCO3 – mFe phản ứng = 1,2 gam
R gồm Cu, Fe là các kim loại hoạt động TB yếu nên + HNO3 sinh NO hoặc NO2
ở đây dùng HNO3 đặc nên khí duy nhất sinh ra là NO2 || nNO2 = 0,05 mol
⇒ bảo toàn electron có 3nFe + 2nCu = nNO2 = 0,05 mol mà mFe + Cu = 1,2 gam
⇒ giải ra nFe = nCu = 0,01 mol Đọc tiếp quá trình cuối
⇒ m gam sản phẩm gồm 0,01 mol CuO và 0,05 mol Fe2O3 ⇒ m = 1,6 gam → chọn đáp án B
Câu 23 X, Y là hai chất hữu cơ kế tiếp thuộc dãy đồng đẳng ancol anlylic, Z là axit cacboxylic no hai chức, T là este tạo
bởi X, Y, Z Đốt cháy 17,12 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T (đều mạch hở) cần dùng 10,864 lít O2 (đktc) thu được 7,56 gam nước Mặt khác 17,12 gam E làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 0,09 mol Br2 Nếu đun nóng 0,3 mol E với 450 mldung dịch KOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng rồi sau đó lấy phần lỏng chứa các chất hữu cơ đi qua bình đựng Na
dư thấy khối lượng bình tăng m gam Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
bớt H2O () quy este về axit và ancol Quan sát lại toàn bộ giả thiết:
Quan sát:
X, Y thuộc dãy đồng đẳng ancol anlylic nên nhận xét nX, Y = nBr2 phản ứng = 0,09 mol
bài toàn đốt E đủ 3 giả thiết ⇒ giải ra số mol C, số mol H2, số mol O như trên
||⇒ tương quan đốt có: ∑nCO2 - ∑nH2O = naxit + nH2O () = 0,15 mol
Lại có bảo toàn O: nancol X, Y + 4naxit – nH2O () = 0,59 ⇒ 4naxit – nH2O () = 0,5 mol
Giải hệ được naxit = 0,13 mol và nH2O () = 0,02 mol
⇒ Ctrung bình X, Y, Z = 0,57 ÷ (0,13 + 0,09) ≈ 2,59 ⇒ Z là (COOH)2
||⇒ BTKL trong E có mancol X, Y = 17,12 + 0,02 × 18 – 0,13 × 90 = 5,78 gam
chú ý một chút ở quy đổi: 1 este + 2H2O → 1 axit + 2 ancol đơn
Cộng axit và ancol trong E vào 2 vế, chuyển nước qua bên kia là cách ta quy đổi
⇒ nE = ∑nancol quy đổi + ∑naxit quy đổi – nH2O () = 0,2 mol
Dùng 0,3 mol E là gấp 1,5 lần tất cả các lượng trên ⇒ KOH dư → phần chất lỏng là các ancol 0,135 mol các ancol nặng 8,67 gam ⇒ mbình tăng = 8,67 – 0,135 = 8,535 gam Chọn B
Câu 24 X là este đơn chức, Y là este hai chức (X, Y đều mạch hở) Đốt cháy 21,2 gam hỗn hợp E chứa X, Y thu được x
mol CO2 và y mol H2O với x = y + 0,52 Mặt khác đun nóng 21,2 gam E cần dùng 240 ml dung dịch KOH 1M thu được một muối duy nhất và hỗn hợp F chứa 2 ancol đều no Dẫn toàn bộ F qua bình đựng Na dư sau phản ứng thấy khối lượng bình tăng 8,48 gam Số phân tử H (hiđro) có trong este Y là
Câu 25 Chọn đáp án A
thủy phân: 21,2 gam E + 0,24 mol KOH → muối duy nhất + hh 2 ancol đều no, mạch hở
Có ∑nCOO trong E = ∑nOH trong 2 ancol = nKOH = 0,24 mol
Phản ứng: OH + Na → ONa + ½H2↑ ||⇒ nH2↑ = 0,12 mol
||⇒ mhai ancol = mbình Na tăng + mH2↑ = 8,48 + 0,12 × 2 = 8,72 gam
Trang 10Tel : 0984963428 Fb : thaygiaoXman ( Nguyen Ngoc Anh )
BTKL phản ứng thủy phân có mmuối = 21,2 + 0,24 × 56 – 8,72 = 25,92 gam
vì X là este đơn chức ⇒ muối duy nhất là muối của axit đơn ⇒ Mmuối = 25,92 ÷ 0,24 = 108 ứng với CTCT của muối là HC≡CCOOK
đốt cháy 21,2 gam E + O2 ―t0→ x mol CO2 + y mol H2O
Có ∑nO trong E = 2∑nCOO trong E = 0,48 mol ⇒ mE = 12x + 2y + 0,48 × 16
Lại có x = y + 0,52 ||⇒ giải hệ được x = 1,04 mol và y = 0,52 mol.
Gọi trong 21,2 gam E gồm a mol HC≡CCOOCnH2n + 1và b mol (HC≡CCOO)2CmH2m
Tương quan đốt có: ∑nCO2 - ∑nH2O = 2a + 5a = 0,52 mol
Lại có ∑nCOO trong E = a + 2b = 0,24 mol ||⇒ giải a = 0,16 mol; b = 0,04 mol
Bảo toàn C có: 0,16 × (3 + n) + 0,04 × (6 + m) = 1,04 ⇒ 4n + m = 8
⇒ ứng với m = 4; n = 1 ⇒ X là HC≡CCOOCH3 và Y là (HC≡CCOO)2C4H8
Vậy tổng số nguyên tử H (hiđro) có trong este Y là 10 Chọn đáp án A
Trang 11Tel : 0984963428 Fb : thaygiaoXman ( Nguyen Ngoc Anh )
Câu 28: Điện phân dung dịch chứa hỗn hợp gồm CuSO4 và NaCl (tỉ lệ mol tương ứng 1 : 3) với điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện 2,68A Sau thời gian điện phân t (giờ), thu được dung dịch Y (chứa hai chất tan) có khối lượng giảm 10,375 gam so với dung dịch ban đầu Dung dịch Y phản ứng vừa hết với 2,55 gam Al2O3 Giá trị của t gần
nhất với giá trị nào sau đây? A 4 B 5 C 6 D 3,5.
Vì 2nCuSO4 < nNaCl ⇒ Al2O3 bị hòa tan bởi OH–
Ta có nAl2O3 = 0,025 mol ⇒ nOH– cần dùng = 0,05 mol
Ta có ∑nCOOH + nH+ = ∑nOH–
⇒ Y + 0,01×2 + nHCl = nNaOH + nKOH
⇒ nY = 0,02 mol và nH2O tạo thành = ∑nOH– = 0,09 mol
⇒ Bảo toàn khối lượng ta có:
mY + mH2NC3H5(COOH)2 + mHCl = mNaOH + mKOH + mH2O
mY = 2,06 gam MY = 2,06
0,02 = 103
Câu 30: Hòa tan hết 19,2 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe3O4 và Fe2O3 trong dung dịch chứa 0,9 mol H2SO4 (đặc, nóng, dư), thu được V lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất S+6, đktc) và dung dịch Y Cho 450 ml dung dịch NaOH 2M vào Y, thu được 21,4 gam kết tủa Giá trị của V là A 4,48.B 6,72 C 5,60.D 7,84.
H 2 SO 4 dùng dư đề cho rõ ràng nhé → 21,4 gam kết tủa rõ là 0,2 mol Fe(OH) 3
mà có 0,9 mol NaOH → chứng tỏ n H + trong Y = 0,3 mol hết.!
(p/s: đừng nhầm lẫn 0,2 mol Fe(OH) 3 → ∑n Fe trong X = 0,2 luôn nhé.!).
♦ CB 3 : 19,2 gam (Fe; O) + 0,75 mol H 2 SO 4 (lượng đủ) → Fe 2 (SO 4 ) 3 + SO 2 + H 2 O.
có 2x mol Fe → x mol Fe 2 (SO 4 ) 3 ||→ n SO2 = 0,75 – 3x theo bảo toàn S.
bảo toàn electron có 2n O trong X = 3n Fe – 2n SO2 ||→ n O trong X = 6x – 0,75 mol
||→ m X = m Fe + m O = 56 × 2x + 16 × (6x – 0,75) = 19,2 ||→ giải ra: x = 0,15 mol.
||→ n SO2 = 0,75 – x = 0,3 mol → Yêu cầu V SO2 = 6,72 lít
p/s: giải CB 3 có khá nhiều hướng khác: ví dụ gọi x như trên thì có SO 2 theo x;
n H2O = 0,375 mol ||→ BTKL cả phương trình giải ra x luôn.!
Câu 38: Hỗn hợp E gồm pentapeptit X, hexapeptit Y, Val-Ala (trong X, Y đều chứa cả Ala, Gly, Val và số mol Val-Ala
bằng 1/4 số mol hỗn hợp E) Cho 0,2 mol hỗn hợp E tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,95 mol NaOH, thu được hỗn hợp muối của Ala, Gly, Val Mặt khác đốt cháy hoàn toàn 139,3 gam E, thu được tổng khối lượng CO2 và H2O là 331,1
gam Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp E gần nhất với giá trị nào sau đây?
► Quy E về C₂H₃NO, CH₂ và H₂O ⇒ nC₂H₃NO = nNaOH = 0,95 mol; nH₂O = nE = 0,2 mol
Đặt nCH₂ = x Giả sử 139,3(g) E gấp k lần 0,2 mol E
⇒ 139,3(g) E chứa 0,95k mol C₂H₃NO; kx mol CH₂ và 0,2k mol H₂O
Đốt cho (1,9k + kx) mol CO₂ và (1,625k + kx) mol H₂O
⇒ mE = 57 × 0,95k + 14kx + 18 × 0,2k = 139,3(g)
|| 44.(1,9k + kx) + 18.(1,625k + kx) = 331,1(g)
||⇒ giải hệ cho: k = 2; kx = 1,7 ⇒ x = 1,7 ÷ 2 = 0,85 mol
● nVal-Ala = 1/4nE = 0,05 mol Đặt nX = a; nY = b ⇒ nE = a + b + 0,05 = 0,2 mol
nC₂H₃NO = 5a + 6b + 0,05 × 2 = 0,95 mol Giải hệ có: a = 0,05 mol; b = 0,1 mol
► Gọi số gốc CH₂ ghép vào X và Y lần lượt là m và n
Trang 12Tel : 0984963428 Fb : thaygiaoXman ( Nguyen Ngoc Anh )
Chú ý rằng X và Y đều chứa cả Gly, Ala và Val ⇒ X và Y chứa ÍT NHẤT 1 gốc Ala và 1 gốc Val
⇒ m, n ≥ 4 (do ghép 1 Ala cần 1 CH₂; ghép 1 Val cần 3 CH₂)
⇒ 0,05m + 0,1n + 0,05 × 3 = 0,85 Giải phương trình nghiệm nguyên: m = 4 và n = 5
⇒ X là Gly₃AlaVal và Y là Gly₃Ala₂Val [Ph¸thµnhbëidethithpt.com]
⇒ %mY = 0,1 × 430 ÷ (0,95 × 57 0,85 × 14 + 0,2 × 18) × 100% = 61,74%
Câu 39: X là este mạch hở có công thức phân tử C5H8O2; Y và Z là hai este (đều no, mạch hở, tối đa hai nhóm este, MY <
MZ) Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp E gồm X, Y và Z, thu được 15,68 lít CO2 (đktc) Mặt khác, cho E tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp hai ancol có cùng số cacbon và hỗn hợp hai muối Phân tử khối của Z là
Đáp án B
Giải đốt 0,2 mol E + O2 t 0,7 mol CO2 + ? mol H2O
⇒ Ctrung bình E = 0,7 ÷ 0,2 = 3,5 ⇒ CY < 3,5
⇒ có các khả năng cho Y là HCOOCH3; HCOOC2H5 và CH3COOCH3
Tuy nhiên chú ý rằng thủy phân E thu được 2 ancol có cùng số C ⇒ Y phải là HCOOC2H5
để suy ra được rằng ancol cùng số C còn lại là C2H4(OH)2
||⇒ cấu tạo của X là CH2=CH–COOC2H5
Bảo toàn N → trong Z có 0,025 mol NH4 ; bảo toàn H → nH2O = 0,675 mol
Bảo toàn O → ∑nO trong Y = 0,4 mol → m = 0,4 × 16 × 205 ÷ 64 = 20,5 gam
4
K
H : 0,04 Al
Câu 78: Cho m gam hỗn hợp X gồm MgO, CuO, MgS và Cu2S (oxi chiếm 30% khối lượng) tan hết trong dung dịch
H2SO4 và NaNO3, thu được dung dịch Y chỉ chứa 4m gam muối trung hòa và 2,016 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm NO2,
SO2 (không còn sản phẩm khử khác) Cho Y tác dụng vừa đủ với dung dịch Ba(NO3)2, được dung dịch T và 27,96 gamkết tủa Cô cạn T được chất rắn M Nung M đến khối lượng không đổi, thu được 8,064 lít (đktc) hỗn hợp khí Q (có tỉ khối
so với He bằng 9,75) Giá trị của m gần giá trị nào nhất sauđây?
A.7,6 B 12,8 C.10,4 D 8,9
Câu 79: Hỗn hợp E chứa peptit X (tạo bởi glyxin và alanin; có số liên kết peptit nhỏ thua 7) và este Y mạch hở (được tạo
bởi etylen glicol và một axit đơn, không no chưa một liên kết C=C) Đun nóng hỗn hợp E với dung dịch NaOH vừa đủthu được 23,08 gam hỗn hợp F Lấy toàn bộ F đốt cháy thu được Na2CO3, N2, 23,76 gam CO2 và 7,56 gam H2O Phầm
trăm khối lượng của X gần nhất với giá trị nào sau đây?
Trang 13Tel : 0984963428 Fb : thaygiaoXman ( Nguyen Ngoc Anh )
Câu 80: X, Y là hai axit cacboxylic đều đơn chức, mạch hở (trong phân tử X, Y chứa không quá 2 liên kết và 50 < M và 50 < M X <
MY); Z là este được tạo bởi X, Y và etylen glicol Đốt cháy 13,12 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z cần dùng 0,50 mol O2.Mặt khác 0,36 mol E làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 0,1 mol Br2 Nếu đun nóng 13,12 gam E với 200 ml dung dịchKOH 1M (vừa đủ), cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp F gồm a gam muối A và b gam muối B (MA < MB)
Tỉ lệ của a : b gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 28 Cho hỗn hợp khí X gồm 3 hiđrocacbon và hỗn họp khí Y gồm O2, O3 (tỉ khối đối với hiđro bằng 19) Trộn X với
Y theo tỉ lệ thể tích VX : VY = 1 : 4, rồi đốt cháy hỗn hợp thu được sau phản ứng chỉ có CO2 và hơi nước với tỉ lệ thể tích tương ứng là 6 : 7 Tỉ khối của hỗn hợp X so với H2 là
A 10,75 B 43,00 C 21,50 D 16,75
Sử dụng sơ đồ đường chéo ⇒ nO 2 :nO 3 = 5:3
+ Giả sử n CO 2 6 mol và n H 2 O = 7 mol ta có sơ đồ.
Câu 32 Hỗn hợp X gồm CaC2 x mol và Al4C3 y mol Cho một lượng nhỏ X vào H2O rất dư, thu được dung dịch Y, hỗn
hợp khí Z và a gam kết tủa Al(OH)3 Đốt cháy hết Z, rồi cho toàn bộ sản phẩm vào Y được a gam kết tủa Biết các phản
ứng đều xảy ra hoàn toàn Tỉ lệ x : y bằng
Câu 33 Hỗn hợp X gồm 2 kim loại R và M đều ở chu kì 3 R có số hiệu nguyên tử nhỏ hơn M Chia hỗn hợp X làm hai
phần bằng nhau Cho phần một vào nước dư, thu được V lít khí Cho phần hai vào dung dịch NaOH dư, được 1,45V lít khí Các khí đo cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất Tỉ lệ mol của R và M trong X tương ứng là:
R là Natri (Na) và M là Nhôm (Al) Do số mol H2 ở 2 thí nghiệm khác nhau
• phần 1: Al dư Quy V lít về V mol Xét phần 1 : Do Al dư ⇒ nAl phản ứng = nNa
⇒ Bảo toàn electron: nNa + 3nNa = 2nH2 ⇒ nNa = 2V ÷ 4 = 0,5V mol
• Phần 2: NaOH dư ⇒ Al phản ứng hết Bảo toàn electron:
nNa + 3nAl = 2nH2 ⇒ 0,5V + 3nAl = 2 × 1,45V ⇒ nAl = 0,8V mol
⇒ nR : nM = 0,5 : 0,8 = 5 : 8
Trang 14Tel : 0984963428 Fb : thaygiaoXman ( Nguyen Ngoc Anh )
Câu 34 Đốt cháy hoàn toàn a mol X (là trieste của glixerol với các axit đơn chức, mạch hở), thu được b mol CO2 và c mol H2O (b - c = 4a) Hiđro hóa m1 gam X cần 6,72 lít H2 (đktc), thu được 39 gam Y (este no) Đun nóng mi gam X với dung dịch chứa 0,7 mol NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m2 gam chất rắn Giá trị của m là
Câu 35 Hòa tan hoàn toàn a gam hỗn hợp gồm AgNO3 và Cu(NO3)2 vào nước, thu được dung dịch X Cho một lượng Cu
dư vào X, thu được dung dịch Y có chứa b gam muối Cho một lượng Fe dư vào Y, thu được dung dịch Z có chứa c gam
muối Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và 2b = a + c Phần trăm khối lượng của Cu(NO3)2 trong hỗn hợp ban đầu có
giá trị gần với giá trị nào nhất sau đây?A 9,13% B 10,16% C 90,87% D 89,84%.
Chọn đáp án C
Đặt nAgNO3 = x mol; nCu(NO3)2 = y mol ⇒ a = 170x + 188y và ∑nNO3– = x + 2y mol.
Cu dư + X → Y ||⇒ Y chứa Cu(NO3)2 ⇒ nCu(NO3)2 = 0,5x + y ⇒ b = 94x + 188y.
Fe dư + Y → Z ||⇒ Z chứa Fe(NO3)2 ⇒ nFe(NO3)2 = 0,5x + y ⇒ c = 90x + 180y.
2b = a + c ⇒ 2 × (94x + 188y) = (170x + 188y) + (90x + 180y)
⇒ 72x = 8y ⇒ y = 9x ⇒ %mCu(NO3)2 = 188 × 9x ÷ (170x + 188 × 9x) × 100% = 90,87%.
Câu 36 Cho 84 gam hỗn hợp X gồm Na, K, Ba và Al2O3 (trong đó oxi chiếm 20% về khối lượng) tan hết vào nước, thu được dung dịch Y và 13,44 lít H2 (đktc) Cho 3,2 lít dung dịch HCl 0,75M và dung dịch Y, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là:
Chọn đáp án B
mO = 84 × 0,2 = 16,8 gam ||⇒ nO = 1,05 mol ⇒ nAl2O3 = 0,35 mol
nOH = 2nH2 = 1,2 mol || Al2O3 + 2OH– → 2AlO2 + H2O ||⇒ OH– dư
nAlO2– = 0,35 × 2 = 0,7 mol; nOH– dư = 1,2 – 0,35 × 2 = 0,5 mol
nH+ = 3,2 × 0,75 = 2,4 mol || H+ + OH– → H2O ||⇒ nH+ dư = 2,4 – 0,5 = 1,9 mol
H+ + AlO2 + H2O → Al(OH)3↓; Al(OH)3 + 3H+ → Al3+ + 3H2O
⇒ nAl(OH)3 = (4 × 0,7 – 1,9) ÷ 3 = 0,3 mol ⇒ m = 0,3 × 78 = 23,4 gam
Câu 37 Este X (có khối lượng phân tử bằng 103) được điều chế từ một ancol đơn chức (có tỉ khối hơi so với oxi lớn hơn
1) và một amino axit Cho 25,75 gam X phản ứng hết với 300 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch Y Cô cạn Y, thu được m gam chất rắn Giá trị của m là: A 24,25 B 26,25 C 27,75 D 26,82.
Vì ancol có tỉ khối so với oxi lớn hơn 1 nên ancol chỉ có thể là C2H5OH
Ta có nX = 0,25 mol, nNaOH= 0,3 mol ⇒ NaOH dư 0,05 mol
Áp dụng BTKL ta có m = 25,75 + 0,3 × 40 – 0,25 × 46 = 26,25 gam ⇒ Chọn B
IV Vận dụng cao
Câu 38 Cho 35,2 gam hỗn hợp X gồm phenyl fomat, propyl axetat, metyl benzoat, benzyl fomat, etyl phenyl oxalat tác
dụng với lượng dư dung dịch NaOH, có 0,4 mol NaOH tham gia phản ứng, thu được dung dịch chứa m gam muối và 10,4gam hỗn hợp ancol Y Cho 10,4 gam Y tác dụng hết với Na, thu được 2,24 lít H2 (đktc) Giá trị của m là:
Phản ứng: –OH + Na → –ONa + ½.H2 ||⇒ ∑nOH = 2nH2 = 0,2 mol
Lại có X gồm: HCOOC6H5, CH3COOC3H7, C6H5CH2COOCH3, HCOOCH2C6H5 và C2H5OOCCOOC6H5
phản ứng: –COOC6H5 + 2NaOH → –COONa + C6H5ONa + H2O
||⇒ nNaOH = ∑nOH + 2nCOOC6H5 ||⇒ nH2O = nCOOC6H5 = (0,4 – 0,2) ÷ 2 = 0,1 mol
Bảo toàn khối lượng: m = 35,2 + 0,4 × 40 – 10,4 – 0,1 × 18 = 39 gam
Câu 39 Đun nóng 0,14 mol hỗn hợp T gồm hai peptit X (CxHyOzN4) và Y (CnHmO7Nt) với dung dịch NaOH vừa đủ chỉ thu được dung dịch chứa 0,28 mol muối glyxin và 0,4 mol muối của alanin Mặt khác đốt cháy m gam T trong O2 vừa đủ, thu được hỗn hợp CO2, H2O và N2, trong đó tổng khối lượng của CO2 và nước là 63,312 gam Giá trị của m gần nhất với
giá trị nào sau đây? A 18 B 34 C 32 D 28.
Chọn đáp án D
Quy về C2H3NO, CH2, H2O ⇒ nH2O = nT = 0,14 mol
nC2H3NO = nGly + nAla = 0,28 + 0,4 = 0,68 mol; nCH2 = nAla = 0,4 mol
đốt 0,14 mol T cho ∑nCO2 = 1,76 mol và ∑nH2O = 1,56 mol
⇒ ∑m(CO2, H2O) = 1,76 × 44 + 1,56 × 18 = 105,52 gam
⇒ mT = 0,68 × 57 + 0,4 × 14 + 0,14 × 18 = 46,88 gam
⇒ m = 46,88 × 63,312 ÷ 105,52 = 28,128 gam
Trang 15Tel : 0984963428 Fb : thaygiaoXman ( Nguyen Ngoc Anh )
Câu 40 Cho một lượng kim loại Al vào dung dịch chứa hỗn hợp gồm a mol HCl; 0,05 mol NaNO3 và 0,1 mol KNO3 Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X chứa m gam muối, b gam kim loại và 0,125 mol hỗn hợp khí Y (gồm 2 khí không màu trong đó có 1 khí hóa nâu ngoài không khí) Tỉ khối của Y so với H2 là 12,2 Giá trị của m là:
Chọn đáp án B
MY = 24,4 ⇒ Y chứa H2 và NO Đặt nH2 = x mol; nNO = y mol ⇒ nY = x + y = 0,125 mol
mY = 2x + 30y = 0,125 × 24,4 Giải hệ có: x = 0,025 mol; y = 0,1 mol.
Do Y chứa H2 ⇒ X không chứa NO3 Bảo toàn nguyên tố Nitơ:
nNH4+ = 0,05 + 0,1 – 0,1 = 0,05 mol Bảo toàn electron: 3nAl phản ứng = 2nH2 + 3nNO + 8nNH4+
⇒ nAl phản ứng = 0,25 mol X chứa AlCl3, NaCl, KCl, NH4Cl
⇒ m = 0,25 × 133,5 + 0,05 × 58,5 + 0,1 × 74,5 + 0,05 × 53,5 = 46,425 gam
: Cho hai peptit mạch hở X C H O Nx y z 6 và Y C H O Nn m 6 t đều được tạo bởi các amino axit no chứa 1 nhóm –NH2
và 1 nhóm –COOH Cho 32,76 gam hỗn hợp E gồm X và Y phản ứng vừa đủ với 480 ml dung dịch NaOH 1M Mặt khác,đốt cháy hoàn toàn 32,76 gam E thu được 54,12 gamCO2, m1 gam H O2 và m2 gam N2 Giá trị của m1 là
A. 11,88 B. 17,82 C. 15,12 D. 19,44
Câu 32: Đốt cháy hoàn toàn a mol triglixerit X, thu được x mol CO2và y mol H O2 với x y 5a Mặt khác hiđro hóa hoàn toàn 1 kg X thu được chất hữu cơ Y Cho toàn bộ Y tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được muối natri stearat duy nhất và m gam glixerol Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 103 B. 104 C. 105 D. 106Với HCHC chứa C, H, O (nếu có) thì nCO2 nH O2 k 1 n HCHC
(với k là độ bất bão hòa của HCHC)
m m m m m 14, 4 0,6 12 0, 4 2 6, 4 g n 0, 4mol
Câu 34: X là axit cacboxylic đơn chức; Y là este 3 chức (X, Y đều mạch hở) Đun nóng 25,8 gam hỗn hợp E gồm X và Ybằng dung dịch KOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Z gồm 3 muối có khối lượng 35,3 gam và glixerol Cho Z tác dụng với dung dịch H SO2 4 loãng, thu được sản phẩm hữu cơ gồm CH COOH, C H COOH3 2 5 và X Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 25,8 gam E thu được 26,88 lít CO2 (đktc) và 16,2 gamH O2 Công thức của X là
A.C H COOH4 7 B. HCOOH C.C H COOH3 5 D. C H COOH2 3
m m m m m 14, 4 0,6 12 0, 4 2 6, 4 g n 0, 4mol
Trang 16Tel : 0984963428 Fb : thaygiaoXman ( Nguyen Ngoc Anh )
Câu 35: Hòa tan hoàn toàn 7,44 gam hỗn hợp gồm Mg, MgO, Fe, Fe O2 3 vào dung dịch chứa 0,4 mol HCl và 0,05 molNaNO3, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X chứa 22,47 gam muối và 0,448 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm NO, N2 có tỷ khối so với H2 bằng 14,5 Cho dung dịch NaOH dư vào X thu được kết tủa Y Nung Y trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 9,6 gam chất rắn Nếu cho X tác dụng với dung dịch AgNO3 (dư) thì thu được m gam kết tủa Biết chất tan trong X chỉ chứa hỗn hợp các muối Giá trị của m là
độ bất bão hòa của HCHC)
Câu 36: Cho 6,84 gam hỗn hợp Mg và Al có tỉ lệ mol tương ứng là 5: 4 tác dụng với lượng dư dung dịch HNO3 loãng, thu được dung dịch X và 0,896 lít (đktc) hỗn hợp hai khí không màu, không hóa nâu trong không khí, có tỉ khối so với
2
H bằng 18 Số mol HNO3bị khử trong quá trình trên làA. 0,1375 mol B. 0,81 mol C. 0,66 mol D. 0,18 mol
n 0,15mol; n 0,12mol. Hai khí thu được là N ; N O2 2
Đặt nN2 x;nN O2 y nkhi x y 0,04mol;m khi 28x 44y 0,04 18 2
Giải hệ cho x y 0,02mol
Bảo toàn electron: 2nMg 3nAl 10nN2 8nNH4 nNH4 0,0375mol
H SO loãng Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y chỉ chứa 96,55 gam muối sunfat trung hòa
và 3,92 lít (đktc) khí Z gồm hai khí trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí Biết tỉ khối của Z so với H2là 9 Phần trăm khối lượng Al trong X có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 14,0B. 32,5 C. 11,0D. 24,5
Z
Trang 17Tel : 0984963428 Fb : thaygiaoXman ( Nguyen Ngoc Anh )
2 38,55 g
4 96,55 g
Mg Al Mg
Bảo toàn electron: 2nMg 3nAl 3nNO 8nNH4 2nH2 2a 3b 0,85
Câu 38: Cho X, Y là hai axit cacboxylic đơn chức, mạch hở, phân tử đều có chứa hai liên kết ; Z là ancol hai chức có cùng số nguyên tử cacbon với X; T là este tạo bởi X, Y, Z Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z và T cần vừa đủ 28,56 lít O2 (đktc), thu được 45,1 gam CO2 và 19,8 gam H2O Mặt khác, m gam E tác dụng với tối đa 16 gam Br2trong dung dịch Nếu cho m gam E tác dụng hết với dung dịch NaOH (dư, đun nóng) thì thu được bao nhiêu gam muối?
A. 11,0 gam B. 12,9 gam C. 25,3 gam D. 10,1 gam
Đốt 11,16 gam E + 0,59 mol O 2 ? CO 2 +0,52 mol H 2 O.
Bảo toàn khối lượng: nCO2 0, 47 n H O2 Z là ancol no 2 chức
m
m muối 0,1 94 0,05 14 10,1gam
Câu 39: Hòa tan hoàn toàn 1180m gam hỗn hợp H gồm FeS , FeS, Fe O , FeCO2 x y 3 vào dung dịch chứa 2 mol HNO3 Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X (không chứa muối amoni) và 549m gam hỗn hợp khí T gồm CO , NO, NO 2 2 Dung dịch X tác dụng được với tối đa 20,16 gam Cu, thu được dung dịch Y (khối lượng chất tan trong Y nhiều hơn khối lượng chất tan trong X là 18,18 gam) và khí NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5 Mặt khác, dung dịch X cũng phản ứng với tối đa 0,87 mol Ba(OH)2, thu được 90,4 gam kết tủa Biết trong H oxi chiếm 24,407% về khối lượng Phần trăm khối lượng NO2 trong T có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?A. 30 B. 23 C. 55 D. 28
Đáp án A
Trang 18Tel : 0984963428 Fb : thaygiaoXman ( Nguyen Ngoc Anh )
ct 0,314mol
Fe Fe
H S
n nguyên tố Oxi 1180 0,04 0, 24407 :16 0,72mol a 2b
giải hệ có a=0,56mol; b=0,08mol
bảo toàn nguyên tố Oxi: nO NO,NO 2 0,68mol
E tác dụng với dung dịch NaOH dư thì thu được m gam muối Giá trị của m là
A. 78,24 B. 87,25 C. 89,27 D. 96,87
Dễ tìm được nX 0,02mol;nY 0,04mol;nZ 0,1mol
Quy đôie E về C H NO;CH ; H O; NH; C H COO C H2 3 2 2 2 3 3 3 5
Giải hệ có x 0,18mol; y 0, 4mol;z 0,06mol mE 43, 24 g
Muối gồm C H NO Na;CH ; NH;C H COONa2 4 2 2 2 3
Trang 19Tel : 0984963428 Fb : thaygiaoXman ( Nguyen Ngoc Anh )
A. 167,50 B. 230,00 C. 156,25 D. 173,75
Bảo toàn khối lượng: m dung dịch tăng = m Mg – m X⇒ m X = 3,6 – 3,04 = 0,56(g).
⇒ M X = 0,56 ÷ 0,02 = 28 (N 2 ) || Chú ý: "hòa tan hoàn toàn" ⇒ Mg hết.
► Bảo toàn electron: 2n Mg = 10n N2 + 8n NH4NO3⇒ n NH4NO3 = 0,0125 mol.
Bảo toàn nguyên tố Nitơ: ∑n NO3 – /Y = 0,4 – 0,02 × 2 – 0,0125 = 0,3475 mol.
||⇒ Bảo toàn nguyên tố Natri: n NaOH = n NaNO3 = 0,3475 mol ⇒ V = 173,75 ml
Câu 33: Cho m gam hỗn hợp E gồm peptit X và 1 amino axit Y (trong đó khối lượng của X lớn hơn 20) được trộn theo tỉ
lệ mol 1 : 1, tác dụng với một lượng dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch G chứa (m + 12,24) gam hỗn hợp muối natri của glyxin và alanin Dung dịch G phản ứng tối đa với 360 ml dung dịch HCl 2M thu được dung dịch H chứa 63,72
gam hỗn hợp muối Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp E gần nhất với
A. 82,6 B. 83,2 C. 82,1 D. 83,5
Đặt n Gly-Na = x; n Ala-Na = y ||⇒ n HCl = 2x + 2y = 0,72 mol ⇒ x + y = 0,36 mol.
● Bảo toàn nguyên tố Natri: n NaOH = n NaCl = x + y = 0,36 mol
Bảo toàn khối lượng: m E + m NaOH = m G + m H2O⇒ n E = n H2O = 0,12 mol.
A. 23,34% B. 87,38% C. 56,34% D. 62,44%
► Bảo toàn khối lượng: m X + m NaOH = m muối + m ancol + m H2O⇒ n H2O = 0,01 mol.
⇒ n axit = 0,01 mol ⇒ n este = 0,09 mol ⇒ n ancol > n este = 0,09 mol.
||⇒ M ancol < 3,2 ÷ 0,09 = 35,56 ⇒ ancol là CH 3 OH ⇒ este là HCOOCH 3
Câu 36: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm 2 amin đơn chức trong oxi thu được 0,09 mol CO2, 0,125 mol H2O
và 0,336 lít khí N2 (ở đktc) Cho m gam hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4loãng thu được a gam muối Giá trị của a là:
A. 3,64 B. 2,48 C. 4,25 D. 3,22
Câu 37: X, Y là 2 axit cacboxylic đều mạch hở; Z là ancol no; T là este hai chức, mạch hở được tạo bởi X, Y, Z Đun nóng 38,86 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T với 400 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), thu được ancol Z và hỗn hợp F gồm 2 muối có tỉ lệ mol 1:1 Dẫn toàn bộ Z qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 19,24 gam; đồng thời thu được 5,824 lít khí H2 (đktc) Đốt cháy hoàn toàn F cần dùng 0,7 mol O2, thu được CO2, Na2CO3 và 0,4 mol H2O Phần trăm khối lượng của T trong hỗn hợp E là:
A. 50,82% B. 8,88% C. 13,90% D. 26,40%
Đáp án A
► Dễ thấy Z là ancol 2 chức ⇒ n Z = n H2 = 0,26 mol Bảo toàn khối lượng:
m Z = m bình tăng + m H2 = 19,24 + 0,26 × 2 = 19,76(g) ⇒ M Z = 19,76 ÷ 0,26 = 76 (C 3 H 8 O 2 ).
● Do T mạch hở ⇒ X và Y là axit đơn chức ⇒ n muối X = n muối Y = n NaOH ÷ 2 = 0,2 mol.
Bảo toàn nguyên tố Natri: n Na2CO3 = 0,2 mol Bảo toàn nguyên tố Oxi: n CO2 = 0,6 mol.
● Bảo toàn khối lượng: m H2O = 2,7(g) ⇒ ∑n X,Y = n H2O = 0,15 mol ⇒ n T = 0,125 mol.
Câu 38: Cho m gam glutamic tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch X chứa 16,88 gam chất tan
X tác dụng với V ml dung dịch HCl 1M Giá trị của V là:
Đáp án B
– Với chất tan là Glu-Na thì m chất tan = 0,2 × 169 = 33,8(g).
Trang 20Tel : 0984963428 Fb : thaygiaoXman ( Nguyen Ngoc Anh )
– Với chất tan là Glu-Na 2 thì m chất tan = 0,1 × 191 = 19,1(g).
||⇒ 19,1(g) ≤ m chất tan ≤ 33,8(g) ⇒ vô lí! ⇒ NaOH dư Đặt n Glu-Na2 = x; n NaOH dư = y.
n NaOH = 2x + y = 0,2 mol; m chất tan = 191x + 40y = 16,88(g) ||⇒ x = 0,08 mol; y = 0,04 mol.
n HCl = 3n Glu-Na2 + n NaOH dư = 0,28 mol ||⇒ V = 280 ml
Câu 39: Hòa tan hết 23,76 gam hỗn hợp X gồm FeCl2, Cu, Fe(NO3)2 vào dung dịch chứa 0,4 mol HCl thu được dung dịch
Y và khí NO Cho từ từ dung dịch AgNO3 vào Y đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thấy đã dùng hết 0,58 mol AgNO3, kết thúc phản ứng thu được m gam kết tủa và 0,448 lít NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Giá trị của m gần nhất với:
Do Y tác dụng AgNO 3 sinh ra NO ⇒ trong Y có chứa H + và NO 3 hết.
4H + + NO 3 + 3e → NO + 2H 2 O ⇒ ở phản ứng đầu, n H + = 0,4 – 0,02 × 4 = 0,32 mol.
⇒ n NO3 – = 0,32 ÷ 4 = 0,08 mol ⇒ n Fe(NO3)2 = 0,04 mol.
Đặt n FeCl2 = x mol; n Cu = y mol m X = 127x + 64y + 0,04 × 180 = 23,76 gam.
Bảo toàn nguyên tố Clo : n AgCl = 2x + 0,4 mol.
Bảo toàn nguyên tố Ag : n Ag = 0,58 – (2x + 0,4) = 0,18 – 2x mol.
Bảo toàn electron cả quá trình : n FeCl2 + 2n Cu + n Fe(NO3)2 = n Ag + 3 / 4 n H +
⇒ x + 2y + 0,04 = 0,18 – 2x + 3 / 4 × 0,4 ⇒ giải: x = 0,08 mol; y = 0,1 mol.
⇒ n Ag = 0,02 mol; n AgCl = 0,56 mol ⇒ m = 0,02 × 108 + 0,56 × 143,5 = 82,52 gam.
Bảo toàn nguyên tố Nitơ: n NO3 – = 0,04 × 2 + 0,58 – 0,1 = 0,56 mol.
Bảo toàn nguyên tố Fe: n Fe 3+ = x + 0,04 mol.
Câu 40: X, Y là hai hợp chất hữu cơ đơn chức phân tử chỉ chứa C, H, O Khi đốt cháy X, Y với số mol bằng nhau hoặc khối lượng bằng nhau đều thu được CO2 với tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 3 và H2O với tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2 Số cặp chất X, Y thỏa mãn là
Đáp án D
► Đặt CT chung cho X và Y là C 2a H b O c và C 3a H 2b O d (a, b, c, d N*)
: 24a b 16c 36a 2b 16d 3
⇒ 12a + b = 16c – 16d > 0 ⇒ c > d || X và Y đều đơn chức ⇒ c = 2 và d = 1.
⇒ X là C 2 H 4 O 2 và Y là C 3 H 8 O ||► Gồm các đồng phân đơn chức sau:
– Y: CH 3 CH 2 CH 2 OH, CH 3 CH(OH)CH 3 , C 2 H 5 OCH 3⇒ có 3 đồng phân đơn chức.
n H2O = n NO2 ⇒ ghép khí: N 2 O + NO 2 = N 2 O 3 = 3NO ⇒ quy A về N 2 và NO.
Đặt n N2 = x mol; n NO = y mol ⇒ x + y = 0,1 mol và m hh khí = 28x + 30y = 0,1 × 14,5 × 2
⇒ giải ra: x = y = 0,05 mol Hai kim loại Mg, Zn → chú ý có muối amoni!
Ta có: n HNO3 = 10n NH4 + + 12n N2 + 4n NO ⇒ n NH4 + = 0,04 mol.
Gọi số mol Mg là a và Zn là b ⇒ 24a + 65b = 19,225;
Lại theo bảo toàn electron: 2a + 2b = 0,04 × 8 + 0,05 × 10 + 0,05 × 3
Câu 40 Cho X, Y là hai chất thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic và MX < MY; Z là ancol có cùng số nguyên tử cacbon với X; T là este hai chức tạo bởi X, Y và Z Đốt cháy hoàn toàn 11,16 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T cần vừa đủ 13,216 lít khí O2 (đktc), thu được khí CO2 và 9,36 gam nước Mặt khác 11,16 gam E tác dụng tối đa với dung dịch chứa 0,04 mol
Br2 Khối lượng muối thu được khi cho cùng lượng E trên tác dụng với KOH dư là:
Chọn đáp án D
Trang 21Tel : 0984963428 Fb : thaygiaoXman ( Nguyen Ngoc Anh )
⇒ Bảo toàn khối lượng có: n CO2 = 0,47 < n H2O → Z là ancol no, 2 chức.
Quy đổi E về hỗn hợp gồm: CH 2 =CHCOOH, C 2 H 4 (OH) 2 , CH 2 , H 2 O.
n CH2=CHCOOH = n Br2 = 0,04 mol Đặt n C2H4(OH)2 = x mol; n CH2 = y mol; n H2O = z mol.
Bảo toàn cacbon: 0,04 × 3 + 2x + y = 0,47 và bảo toàn H: 0,04 × 2 + 3x + y + z = 0,52.
Z là C 3 H 6 (OH) 2 và còn dư 0,13 – 0,11 = 0,02 mol CH 2 cho axit.
Câu 41: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Mg , Fe, FeCO3, Cu(NO3)2 vào dung dịch chứa NaNO30,045 mol và
H2SO4, thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối trung hòa có khối lượng là 62,605 gam (không chứa ion Fe3+) và 3,808 lít(đktc) hỗn hợp khí Z (trong đó có 0,02 mol H2) Tỉ khối của Z so với O2 bằng 19/17 Thêm tiếp dung dịch NaOH 1 M vào
Y đến khi thu được lượng kết tủa lớn nhất là 31,72 gam thì vừa hết 865 ml Mặt khác, thêm dung dịch BaCl2 vừa đủ vào dung dịch Y, lọc bỏ kết tủa được dung dịch G, sau đó cho thêm lượng dư AgNO3 vào G thu được 150,025 gam kết tủa Giá trị của m là
A. 26,5 B. 27,2 C. 22,8 D. 19,8
Câu 38: Đốt cháy hỗn hợp gồm 2,6 gam Zn và 2,24 gam Fe với hỗn hợp khí X gồm clo và oxi, sau phản ứng chỉ thu đượchỗn hợp Y gồm các oxit và muối clorua (không còn khí dư) Hòa tan Y bằng một lượng vừa đủ 120 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch Z Cho AgNO3 dư vào dung dịch Z, thu được 28,345 gam kết tủa Phần trăm thể tích của clo trong hỗn hợp X là
A. 56,36% B. 51,72% C. 53,85% D. 76,70%
Câu 38: Đáp án C
2 ,
2 0,12
3
Fe Zn NO Ag
→ nHCl = 4nO2 → nO2 = 0,03 mol
Gọi số mol của Cl2 và Ag lần lượt là x, y mol
Bảo toàn nguyên tố Cl → nAgCl = 2nCL2 + nHCl = 2 x + 0,12
Câu 39: Đáp án A
Đặt nX = 2a ⇒ nY = a; nZ = a ⇒ ∑na.a = 2×2a + 3×a + 4×a = 0,25 + 0,2 + 0,1
⇒ a = 0,05 mol ⇒ ∑nPeptit = 4a = 0,2 mol Quy E về C2H3NO, CH2 và H2O
⇒ nC2H3NO = 0,55 mol; nCH2 = 0,2 + 0,1×3 = 0,5 mol; nH2O = 0,2 mol
+ Đốt E thu được nCO2 = (0,55 × 2 + 0,5) = 1,6 và nH2O = (0,55×1,5 + 0,5 + 0,2) = 1,525
⇒ ∑m(CO2 + H2O) = 97,85 gam ⇒ TN1 gấp 2,5 lần TN2
⇒ m = (0,55 × 57 + 0,5 × 14 + 0,2 × 18) ÷ 2,5 = 16,78 gam
Trang 22Tel : 0984963428 Fb : thaygiaoXman ( Nguyen Ngoc Anh )
Câu 40: X, Y (MX < MY) là hai axit kế tiếp thuộc cùng dãy đồng đẳng axit fomic; Z là este hai chức tạo bởi X, Y và ancol
T Đốt cháy 25,04 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T (đều mạch hở) cần dùng 16,576 lít O2(đktc) thu được 14,4 gam nước Mặt khác, đun nóng 12,52 gam E cần dùng 380 ml dung dịch NaOH 0,5M Biết rằng ở điều kiện thường, ancol T không tác dụng được với Cu(OH)2 Phần trăm khối lượng của X có trong hỗn hợp E gần nhất với:
Câu 40: Đáp án D
Bảo toàn khối lượng khi đốt E ⇒ mCO2 = 34,32 gam nCO2 = 0,78 mol < nH2O
⇒ Ancol T thuộc loại no 2 chức mạch hở
25,04
:
: 0,78 :
: 0,8 :
n m
m m
mol
x x g
+ PT bảo toàn oxi: 2a + 4b + 2c = 0,88 (1)
+ PT theo nH2O – nCO2: –b + c = 0,02 (2)
+ PT theo số mol NaOH pứ: a + 2b = 0,38 (3)
+ Vì Ancol T không hòa tan Cu(OH)2 ⇒ T là HO–[CH2]3–OH với x = 3
⇒ n = 1,2 ⇒ nHCOOH = 0,3×(1–0,2) = 0,24 mol ⇒ %mHCOOH = 0, 24.46
44,01
Câu 34: Hỗn hợp X gồm Ba, BaO và Ba(OH)2 có tỉ lệ số mol tương ứng 1: 2 : 3 Cho m gam X vào nước thì thu được a lít dung dịch Y và V lít khí H2 (đktc) Hấp thụ 8V lít CO2 (đktc) vào a lít dung dịch Y đến phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được 98,5 gam kết tủa Giá trị của m là
Câu 30: Đáp án C
Đặt số mol 3 axit lần lượt là a b và c ta có:
60a + 74b + 72c = 6,3 gam (PT theo khối lượng hỗn hợp) (1)
c = 6,4:160 = 0,04 mol (PT theo số mol brom phản ứng) (2)
Để pứ hoàn toàn với 3,15 gam X cần 0,045 mol NaOH ⇒ 6,3 gam X cần 0,09 mol NaOH
Trang 23Tel : 0984963428 Fb : thaygiaoXman ( Nguyen Ngoc Anh )
⇒ a + b + c = 0,09 (PT theo số mol NaOH pứ) (3)
+ Giải hệ (1) (2) và (3) ⇒ a = nAxit axetic = a = 0,02 mol ⇒ mAxit axetic = 1,2 gam
⇒ %mAxit axetic/hh = 1, 2 100
6,3
≈ 19,05
Câu 31: Cho 7,35 gam axit glutamic và 15 gam glyxin vào dung dịch chứa 0,3 mol KOH, thu được dung dịch Y Cho Y tác dụng hoàn toàn với dung dịch HC1 dư, thu được m gam muối Giá trị của m là A. 54,575 B. 55,650
C. 31,475 D. 53,825
Câu 32: Điện phân 200 ml dung dịch gồm CuSO4 1,0 M và NaCl a M (điện cực trơ, màng ngăn xốp, hiệu suất điện phân 100%, bỏ qua sự hòa tan của khí trong nước và sự bay hơi của nước) với cường độ dòng điện không đổi 2A trong thời gian 14475 giây Dung dịch thu được có khối lượng giảm 14,75 gam so với dung dịch ban đầu Giá trị của a là
A. 1,50 B. 1,00 C. 0,75 D. 0,50
∑ne trao đổi = 0,3 mol < 2nCu2+
⇒ Cu chưa bị điện phân hết và khí thoát ra là Cl2 và có thể có cả O2
Nếu chỉ có khí Cl2 ⇒ Quy đổi mDung dịch giảm = mCuCl2 = 0,15×135 = 20,25 ≠ 14,75 ⇒ Loại
+ Vậy có cả O2 thoát ra ⇒ mDung dịch giảm = mCuCl2 + mCuO
+ Đặt số mol 2 chất lần lượt là a và b ta có:
a + b = 0,15 mol (PT bảo toàn Cu)
135a + 80b = 14,75 (PT theo m dung dịch giảm)
+ Giải hệ ⇒ a = nCuCl2 = 0,05 mol ⇒ nNaCl = 0,05×2 = 0,1 mol
⇒ CM NaCl = 0,1
0, 2 = 0,5M
Câu 33: Cho 0,15 mol bột Cu và 0,3 mol Fe(NO3)2 vào dung dịch chứa 0,5 mol H2SO4 (loãng) Sau khi các phản ứng xảy
ra hoàn toàn, thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Giá trị của V là A. 10,08 B. 4,48.C.
6,72 D. 8,96
Có quá trình khử : 4H+ + NO3- + 3e → NO +2H2O
Có nH+ = 1 mol, nNO3- = 0,6 mol ⇒ số e nhận tối đa là 3 × 1 ÷ 4 = 0,75 mol
Quá trình oxi hoá : Cu → Cu2+ + 2e và Fe2+ → Fe3+ + 1e
Số e nhường tối đa là là 2×0,15 + 0,3 = 0,6 mol < ne nhận tối đa
Vậy chứng tỏ NO được tính theo số e nhường ⇒ NO = 0,6 : 3 = 0,2 mol
⇒ V = 4,48 lít
Câu 37 Hỗn hợp X gồm một este, một axit cacboxylic và một ancol (đều no, đơn chức, mạch hở) Thủy phân hoàn toàn
6,18 gam X bằng lượng vừa đủ dung dịch chứa 0,1 mol NaOH thu được 3,2 gam một ancol Cô cạn dung dịch sau thủy phân rồi đem lượng muối khan thu được đốt cháy hoàn toàn thu được 0,05 mol H2O Phần trăm khối lượng của este có trong X là
Câu 37 Chọn đáp án D
+ Đốt cháy 0,1 mol RCOONa nH O2 0,05 mol nH 0,1 mol
⇒ Muối là HCOONa Sơ đồ ta có
Trang 24Tel : 0984963428 Fb : thaygiaoXman ( Nguyen Ngoc Anh )
Câu 38 Dung dịch X chứa 0,01 mol ClH3NCH2COOH; 0,02 mol CH3CH(NH2)COOH và 0,05 mol HCOOC6H5 Cho dung dịch X tác dụng với 160 ml dung dịch NaOH 1M đun nóng, sau phản ứng hoàn toàn Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là A 15,225 B 13,775 C 11,215 D 16,335 Câu 38 Chọn đáp án B
Ta có các phản ứng:
ClH3NCH2COOH + 2NaOH → H2NCH2COONa + NaCl + 2H2O
CH3CH(NH2)COOH + NaOH → CH3CH(NH2)COONa + H2O
HCOOC6H5 + 2NaOH → HCOONa + C6H5ONa + H2O
+ Nhận thấy ∑nH2O = 0,01×2 + 0,02 + 0,05 = 0,09 ⇒ mH2O = 1,62 gam
⇒ BTKL có mChất rắn = mClH3NCH2COOH + mCH3CH(NH2)COOH + mHCOOC6H5 + mNaOH – mH2O
mChất rắn = 13,775 gam ⇒ Chọn B (Chú ý NaOH có dư)
Câu 39 Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin, valin, metylamin và etylamin Đốt cháy hoàn toàn 0,16 mol hỗn hợp X cần dùng
vừa đủ 0,57 mol O2 Sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2 (trong đó số mol CO2 là 0,37 mol) Cho lượng X trên vào dung dịch KOH dư thấy có a mol KOH tham gia phản ứng Giá trị của a là A 0,07.B 0,08 C 0,06.D 0,09.
Câu 39 Chọn đáp án A
+ Nhận thấy glyxin, alanin, valin có công thức tổng quát giống nhau
+ Metylamin và etylamin cũng có công thức tổng quát giống nhau
⇒+ Xem hỗn hợp chỉ chứa gly, metylamin và etylamin (Chọn 3 chất vất kỳ và chấp nhận giá trị âm)
+ Đặt số mol của 3 chất lần lượt là a, b ,c ta có hệ
⇒ nKOH pứ = nGlyxin = a = 0,07 mol ⇒ Chọn A
Câu 40 Hòa tan hoàn toàn 3,60 gam Mg trong 500 ml dung dịch HNO3 0,80M, phản ứng kết thúc thu được 448 ml một khí X (ở đktc) và dung dịch Y có khối lượng lớn hơn khối lượng dung dịch HNO3 ban đầu là 3,04 gam Để phản ứng hết với các chất trong Y cần vừa đủ V ml dung dịch NaOH 2,00M Giá trị của V là
Câu 40 Chọn đáp án D
Ta có mKhí = mMg – mdd tăng = 0,56 gam
⇒ MKhí = 0,56 ÷ 0,02 = 28 ⇒ X là khí N2
Bảo toàn e có nNH4NO3 = (2nMg – 10nN2) ÷ 8 = 0,0125
+ Nhận thấy cuối cùng Na sẽ đi về muối NaNO3 ⇒ Tìm ∑nNO3 có trong dung dịch Y
Bảo toàn nito ta có nNO3/Y = nHNO3 – 2nN2 – nNH4 = 0,3475 mol
⇒ nNaOH = 0,3475 mol ⇒ VNaOH = 0,17375 lít = 175,75 ml ⇒ Chọn D
Câu 40 Hòa tan hết 3,264 gam hỗn hợp X gồm FeS2, FeS, Fe, CuS và Cu trong 600ml dung dịch HNO3 1M đun nóng,
sau khi kết thúc các phản ứng thu được dung dịch Y và 1,8816 lít (đktc) một chất khí thoát ra Cho Y tác dụng với lượng
dư dung dịch BaCl2 thu được 5,592 gam kết tủa Mặt khác, dung dịch Y có thể hòa tan tối đa m gam Fe Biết trong quá
trình trên, sản phẩm khử duy nhất của N+5 là NO Giá trị của m là
Câu 40 Chọn đáp án D
Quy X về Fe, Cu và S
Bảo toàn nguyên tố S: nS nBa SO 4 3 5,592 233 0, 024 mol
Bảo toàn nguyên tố Nitơ: nNO3 nHNO3 nNO 0,6 0,084 0,516 mol
Giả sử dung dịch Y không chứa H+ Bảo toàn nguyên tố Hiđro: nH O2 0,6 2 0,3 mol
Lại có: nNOsauph¶nøng 0,024 4 0,516 3 0,084 0,3 2,028 mol > 1,8 mol
⇒ vô lí ⇒ dung dịch Y chứa H+ và NO3
Fe lên +3
Đặt n Fe x mol; n Cu y mol → m X 56x + 64y + 0,024 × 32 = 3,264.
Lại theo bảo toàn electron có: 3x + 2y + 0,024 × 6 = 3 × 0,084.
||→ Giải hệ có: x = 0,024 mol; y = 0,018 mol.
Bảo toàn điện tích: nH 0,024 2 0,516 0,024 3 0,018 2 0, 456 mol
Trang 25Tel : 0984963428 Fb : thaygiaoXman ( Nguyen Ngoc Anh )
Ta có: Fe phản ứng tối đa → Fe lên +2
X gồm 2 este no, đơn, hở ⇒ Công thức chung của X là CnH2nO2 (n ≥ 2)
Viết phương trình cháy: C H On 2n 2 nCO2 nH O2
14, 24
n 44 18 34,72 n 2,8 14n 32
Lại có thủy phân X thu được 2 ancol kế tiếp và 2 axit cacboxylic kế tiếp
⇒ este còn lại là CH3COOC2H5 Đặt nHCOOCH3 x mol; nCH COOC H3 2 5 y mol.
Câu 34 Hỗn hợp E gồm este X đơn chức và axit cacboxylic Y hai chức (đều mạch hở, không no có một liên kết đôi C=C
trong phân tử) Đốt cháy hoàn toàn m gam E thu được 18,92 gam khí CO2 và 5,76 gam nước Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 46,6 gam E bằng 200 gam dung dịch NaOH 12% rồi cô cạn dung dịch thu được phần hơi Z có chứa chất hữu cơ T Dẫn toàn bộ Z vào bình đựng Na, sau phản ứng khối lượng bình tăng 188 gam đồng thời thoát ra 15,68 lít khí H2 (đktc)
Biết tỉ khối của T so với O2 là 1 Phần trăm số mol của Y trong hỗn hợp E là
Trang 26Tel : 0984963428 Fb : thaygiaoXman ( Nguyen Ngoc Anh )
Câu 37 Một bình kín chir chứa các chất sau: axetilen (0,5 mol), vinylacetilen (0,4 mol), hidro (0,65 mol), và một ít bột
Niken Nung nóng bình một thời gian thu được hỗn hợp khí X có tỉ khối so với H2 bằng 19,5 Khí X phản ứng vừa đủ với 0,7 mol AgNO3 trong NH3 thu được m gam kết tủa và 10,08 lít hỗn hợp khí Y (điều kiện tiêu chuẩn) Khí Y phản ứng tối
đa với 0,55 mol brom trong dung dịch Giá trị của m là:
Câu 38 Cho 37,38 gam hỗn hợp E gồm peptit X (x mol), peptit Y (y mol) và peptit Z (z mol) đều mạch hở; tổng sổ
nguyên tử oxi trong ba phân tử X, Y, Z là 12 Đốt cháy hoàn toàn X mol X hoặc y mol Y cũng như z mol Z đều thu được
CO2 có số mol nhiều hơn H2O là a mol Đun nóng 37,38 gam E với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 55,74 gam hỗn họp T gồm ba muối của Gly, Ala, Val Phần trăm khối lượng muối Ala trong T là:
=> Loại (vì số mol của AlaNa và ValNa cũng phải là bội số của 0,06)
Trang 27Tel : 0984963428 Fb : thaygiaoXman ( Nguyen Ngoc Anh )
0,06 40
Trang 28Tel : 0984963428 Fb : thaygiaoXman ( Nguyen Ngoc Anh )
M(CuCl ) Cu
=> Công thức của Z là C3H6(OH)2.(Dethithpt.com)
Sau phản ứng với NaOH thu được 2 muối có số mol bằng nhau nên:
H (OH) : y
H : 0, 26 y
mol R'COOH: mol
Trang 29Tel : 0984963428 Fb : thaygiaoXman ( Nguyen Ngoc Anh )
Muối thu được là RCOONa: 0,3 mol
Khi đốt muối: nO2 0,525 mol;nH O2 0,3 mol ;nNa CO2 3 0,15 mol
Bảo toàn O: nCO2 0, 45mol 0,3.2 0, 45 0,15
Câu 35: E là trieste mạch hở, tạo bởi glixerol và ba axit cacboxylic đơn chức Đốt cháy hoàn toàn x mol chất E thu được
y mol CO2 và z mol H2O Biết y = z + 5x và khi cho x mol chất E phản ứng vừa đủ với 72 gam Br2 trong nước, thu được 110,1 gam sản phẩm hữu cơ Nếu cho x mol chất E phản ứng hết với dung dịch KOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng, làm khô sản phẩm thu được m gam muối khan Giá trị của m là
Phương pháp:
Quy đổi hỗn hợp về Cu, Fe, O
Bảo toàn khối lượng
Bảo toàn electron
Hướng dẫn giải:
2 3
2 BaCl
4 HNO
2 NaOH
Trang 30Tel : 0984963428 Fb : thaygiaoXman ( Nguyen Ngoc Anh )
Bảo toàn electron: nFe2+ = nAg + 3nNO = 0,036 nNO = 0,009 => nH+ dư = 4nNO = 0,036
Đặt a, b, c là số mol Fe, Fe3O4, Fe(NO3)2 trong X
Bảo toàn H => nH2O = 0,144
Bảo toàn O: 4nFe3O4 + 6nFe(NO3)2 + 3nHNO3 = nZ + nH2O
=> 4b + 6c + 0,024 3 = 0,032 + 0,144 (3)
Câu 39: Xà phòng hóa hoàn toàn 0,1 mol một este E đơn chức, mạch hở bằng 26 gam dung dịch MOH 28% (M là kim
loại kiềm) rồi tiến hành chưng cất sản phẩm thu được 26,12 gam chất lỏng và 12,88 gam chất rắn khan Y Nung chất rắn
Y trong bình kín với lượng oxi vừa đủ, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được khí CO2, hơi nước và 8,97 gam một muối duy nhất.Cho các phát biểu liên quan tới bài toán:
(1) Thể tích CO2 (ở đktc) thu được 5,264 lít
(2) Tổng số nguyên tử C, H, O có trong một phân tử E là 21
(3) Este E tạo bởi ancol có phân tử khối là 74
(4) Este E có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là: A 4 B 3 C 1 D 2.
- Chất lỏng thu được sau pư gồm H2O của dung dịch ROH và ancol
mROH = 7,28 gam; mH2O = 18,72 gam => m ancol = 7,4 gam
Sau pư còn MOH dư nên este pư hết
n ancol = n este = 0,1 mol => M ancol = 74 gam: C4H9OH (vì este đơn chức)
R bảo toàn nên ta có: n ROH = 2 nmuối => M = 39: Kali
n KOH ban đầu = 0,13 mol; n KOH dư = 0,13 - 0,1 = 0,03 mol
=> m muối của este = 12,88 - 0,03 56 = 11,2 gam => M muối = 112
Muối có công thức là R-COO-K
Trang 31Tel : 0984963428 Fb : thaygiaoXman ( Nguyen Ngoc Anh )
C H OH 0,1mol C H COOC H :0,1mol
Câu 40: ste X tạo bởi một α – aminoaxit có công thức phân tử C5H11O2N, hai chất Y và Z là hai peptit mạch hở, tổng số liên kết peptit của hai phân tử Y và Z là 7 Đun nóng 63,5 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch chứa 2 muối (của glyxin và alanin) và 13,8 gam ancol Đốt cháy toàn bộ hỗn hợp muối ở trên cần dùng vừa đủ 2,22 mol O2, sau phản ứng thu được Na2CO3, CO2, H2O và 7,84 lít khí N2 (đktc) Thành phần phần trăm theo khối lượng của peptit có phân tử khối lớn hơn trong hỗn hợp E là
Bảo toàn khối lượng => nH2O = 0,21 => nY + nZ = 0,21 (1)
X là este cùa Glỵ hoặc Ala và ancol T Nếu X là NH2-CH(CH3)-COOC2H5
=> nX = nC2H5OH = 0,3 => Y, Z tạo ra từ 0,27 mol Gly và 0,43 - 0,3 = 0,13 mol Ala
=> Số N trung bình của Y, Z = (0,27 + 0,13)/0,21 = 1,9: Vô lý, loại
=> u = 0 và v = 4 là nghiệm duy nhất Vậy:
Y là (Ala)2 (0,2 mol) Z là (Gly)4(Ala)3 (0,01 mol)
=> %Z = 7,23%
Câu 39: X là peptit có dạng CxHyOzN6; Y là peptit có dạng CnHmO6Nt (X, Y đều được tạo bởi các aminoaxit no, mạch hở, chứa 1 nhóm -NH2 và 1 nhóm -COOH) Để phản ứng vừa đủ với 32,76 gam hỗn hợp E (thành phần gồm X và Y) cần dùng 480 ml dung dịch NaOH 1M Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 32,76 gam E, toàn bộ sản phẩm cháy(gồm CO2, H2O và
N2) được dẫn vào nước vôi trong dư đến phản ứng hoàn toàn, thu được 123,0 gam kết tủa; và khối lượng dung dịch thay đổi a gam so với trước phản ứng Sự thay đổi của a là:
A tăng 49,44 B giảm 94,56 C tăng 94,56 D giảm 49,44
Câu 39: Đáp án D
► Quy E về C2H3NO, CH2 và H2O ⇒ nC2H3NO = nNaOH = 0,48 mol
Bảo toàn nguyên tố Cacbon: ∑nC/E = n↓ = 1,23 mol ⇒ nCH2 = 1,23 – 0,48 × 2 = 0,27 mol
||⇒ nH2O = (32,76 – 0,48 × 57 – 0,27 × 14) ÷ 18 = 0,09 mol
● Bảo toàn nguyên tố Hidro: nH2O sản phẩm = 0,48 × 1,5 + 0,27 + 0,09 = 1,08 mol
||⇒ a = m↓ – (mCO2 + mH2O) = 123 – (1,23 × 44 + 1,08 × 18) = 49,44(g) > 0 ⇒ giảm
Câu 35: Hỗn hợp khí E gồm một amin bậc III no, đơn chức, mạch hở và hai ankin Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol hỗn hợp
E cần dùng 11,2 lít O2 (đktc), thu được hỗn hợp F gồm CO2, H2O và N2 Dẫn toàn bộ F qua bình đựng dung dịch KOH đặc, dư đến phản ứng hoàn toàn thấy khối lượng bình bazơ nặng thêm 20,8 gam Phần trăm khối lượng của amin trong hỗn hợp E là
Câu 35: Đáp án A
► Đặt nCO2 = x; nH2O = y ⇒ mbình tăng = mCO2 + mH2O = 44x + 18y = 20,8(g).