Xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 áp dụng cho nhà máy xử lý rác thải công nghiệp Đông TriềuMỤC LỤCCHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ISO 1400151.1TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG MÔI TRƯỜNG51.1.1Khái niệm về hệ thống quản lý môi trường51.1.2Tổng quan về hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 140001:201551.1.3Hiện Trạng quản lý môi trường tại Việt Nam và trên thế giới81.1.4Giới thiệu nhà máy xử lý rác thải công nghiệp Đông Triều101.1.5Công nghệ sản xuất171.1.6Sản phẩm của nhà máy221.1.7Các vấn đề môi trường của nhà máy24CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU282.1ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU282.2PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU292.2.1Phương pháp thu thâp thông tin292.2.2Phương pháp phân tích so sánh29CHƯƠNG 3. XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ISO 14001 CHO NHÀ MÁY XỬ LÝ RÁC THẢI ĐÔNG TRIỀU303.1MỤC ĐÍCH303.2PHẠM VI303.3TIÊU CHUẨN TRÍCH DẪN303.4ĐỊNH NGHĨA303.5BỐI CẢNH CỦA TỔ CHỨC323.5.1Hiểu tổ chức và bối cảnh của tổ chức333.5.2Hiểu như cầu và mong đợi của các bên liên quan333.5.3Xác định phạm vi hệ thống quản lý môi trường343.5.4Hệ thống quản lý môi trường343.6SỰ LÃNH ĐẠO353.6.1Sự lãnh đạo và cam kết353.6.2Chính sách môi trường353.6.3Vai trò, trách nhiệm và quyền hạn trong tổ chức363.7HOẠCH ĐỊNH HÀNH ĐỘNG GIẢI QUYẾT RỦI RO VÀ CƠ HỘI363.7.1Khái quát363.7.2Khía cạnh môi trường363.7.3Các nghĩa vụ cần tuân thủ403.7.4Hoạch định hành động403.7.5Mục tiêu môi trường và hoạch định để đạt mục tiêu403.8HỖ TRỢ403.8.1Nguồn lực413.8.2Năng lực413.8.3Nhận thức413.8.4Trao đổi hông tin413.8.5Thông tin dạng văn bản413.9VẬN HÀNH413.9.1Hoạch định và kiểm soát vận hành413.9.2Chuẩn bị sẵn sàng và đáp ứng mọi tình huống khẩn cấp413.10ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN413.10.1Theo dõi đo lường, phân tích và đánh giá413.10.2Khái quát413.10.3Đánh giá tuân thủ413.10.4Đánh giá nội bộ413.10.5Xem xét lãnh đạo413.11CẢI TIẾN413.11.1Khái quát413.11.2Sự không phù hợp và hành động khắc phục413.11.3Cải tiến liên tục41
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
ĐỒ ÁN 2
Xây dựng hệ thống quản lý
môi trường theo tiêu chuẩn
ISO 14001 áp dụng cho nhà
máy xử lý rác thải công
nghiệp Đông Triều
NGUYỄN TRUNG KIÊN
Kien.nt193403@sis.hust.edu.vn
Ngành Kỹ thuật Môi Trường
Chuyên ngành Quản lý Môi Trường
Giảng viên hướng dẫn: TS Nguyễn Thị Thu Hương
HÀ NỘI
Chữ ký của GVHD
Trang 2MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ISO 14001 5
1.1 T ỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG MÔI TRƯỜNG 5
1.1.1 Khái niệm về hệ thống quản lý môi trường 5
1.1.2 Tổng quan về hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 140001:2015 5 1.1.3 Hiện Trạng quản lý môi trường tại Việt Nam và trên thế giới 8
1.1.4 Giới thiệu nhà máy xử lý rác thải công nghiệp Đông Triều 10
1.1.5 Công nghệ sản xuất 17
1.1.6 Sản phẩm của nhà máy 22
1.1.7 Các vấn đề môi trường của nhà máy 24
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
2.1 Đ ỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 28
2.2 P HƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
2.2.1 Phương pháp thu thâp thông tin 29
2.2.2 Phương pháp phân tích so sánh 29
CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ISO 14001 CHO NHÀ MÁY XỬ LÝ RÁC THẢI ĐÔNG TRIỀU 30
3.1 M ỤC ĐÍCH 30
3.2 P HẠM VI 30
3.3 T IÊU CHUẨN TRÍCH DẪN 30
3.4 Đ ỊNH NGHĨA 30
3.5 B ỐI CẢNH CỦA TỔ CHỨC 32
3.5.1 Hiểu tổ chức và bối cảnh của tổ chức 33
3.5.2 Hiểu như cầu và mong đợi của các bên liên quan 33
3.5.3 Xác định phạm vi hệ thống quản lý môi trường 34
3.5.4 Hệ thống quản lý môi trường 34
3.6 S Ự LÃNH ĐẠO 35
3.6.1 Sự lãnh đạo và cam kết 35
3.6.2 Chính sách môi trường 35
3.6.3 Vai trò, trách nhiệm và quyền hạn trong tổ chức 36
3.7 H OẠCH ĐỊNH HÀNH ĐỘNG GIẢI QUYẾT RỦI RO VÀ CƠ HỘI 36
3.7.1 Khái quát 36
3.7.2 Khía cạnh môi trường 36
3.7.3 Các nghĩa vụ cần tuân thủ 40
3.7.4 Hoạch định hành động 40
3.7.5 Mục tiêu môi trường và hoạch định để đạt mục tiêu 40
3.8 H Ỗ TRỢ 40
3.8.1 Nguồn lực 41
3.8.2 Năng lực 41
3.8.3 Nhận thức 41
3.8.4 Trao đổi hông tin 41
3.8.5 Thông tin dạng văn bản 41
Trang 33.9.1 Hoạch định và kiểm soát vận hành 41
3.9.2 Chuẩn bị sẵn sàng và đáp ứng mọi tình huống khẩn cấp 41
3.10 Đ ÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN 41
3.10.1 Theo dõi đo lường, phân tích và đánh giá 41
3.10.2 Khái quát 41
3.10.3 Đánh giá tuân thủ 41
3.10.4 Đánh giá nội bộ 41
3.10.5 Xem xét lãnh đạo 41
3.11 C ẢI TIẾN 41
3.11.1 Khái quát 41
3.11.2 Sự không phù hợp và hành động khắc phục 41
3.11.3 Cải tiến liên tục 41
Trang 4MỞ ĐẦU
Xu thế thế giới hiện tại có thể thấy lợi nhuận không còn chỉ tập trung vào vấn đềchất lượng sản phẩm Các công ty không thể đạt được lợi nhuận nếu chỉ tập trung vàochất lượng và bỏ bê các khía cạnh khác như môi trường bên trong và bên ngoài, quản
lý tài nguyên và trách nhiệm xã hội… Mặt khác, ngành xử lý chất thải là ngành đượcpháp luật phân loại là ngành nghề độc hại do từ khâu thu gom vận chuyển và lưu trữ
đã có tính chất nguy hại, trong quá trình xử lý các dòng thải nguy hại lại phát sinh cácvấn đề về khí thải và nước thải và hóa chất độc hại, gây ảnh hưởng trực tiếp đến ngườilao động là môi trường nếu không được quản lý chặt chẽ Trong khi đó, Nhà nướcngày càng thực hiện pháp luật về môi trường ngày một nghiêm ngặt để đảm bảo rằngcác ngành công nghiệp không chỉ riêng ngành xử lý chất thảu được xem xét và tổ chứcquản lý các vấn đề môi trường được thực hiện tốt
Hơn nữa, trong những năm gần đây do sự hội nhập WTO các hệ thống quản lýnhư ISO 9001, ISO 14001, … trở thành một phần không thể thiếu trong hệ thống kinhdoanh Vì vậy ngày càng có nhiều tổ chức, doanh nghiệp có một hệ thống quản lý tíchhợp, bao gồm chất lượng, môi trường và các hệ thống quản lý môi trường và sức khỏenghề nghiệp
Nhà máy xử lý rác thải công nghiệp Đông Triều là một trong những nhà máychưa có hệ thống quản lý môi trường cụ thể, nếu như không xây dựng hệ thống quản lýmôi trường sẽ gây ra nhiều rắc rối, thiệt hại cho nhà máy khi đi vào vận hành Vì vậy
đề tài “Xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 áp dụng chonhà máy xử lý rác thải công nghiệp Đông Triều”, mong muốn tạo ra công cụ quản lý
hỗ trợ doanh nghiệp với mục tiêu giúp các doanh nghiệp thỏa mãn yêu cầu pháp luậtnhà nước về quản lý môi trường tăng tính cạnh tranh và tinh giản hệ thống quản lý.Mặt khác hệ thống quản lý môi trường này sẽ giúp nhà máy có lợi thế hơn trong kinhdoanh
Mục tiêu đồ án:
1 Thu thập tài liệu, tìm hiểu về hệ thống ISO 14001-2015
2 Xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001-2015 cho nhà máy xử lý rác thải công nghiệp Đông Triều.
Trang 5CHƯƠNG 1 Tổng quan về hệ thống quản lý môi trường ISO 14001 1.1 Tổng quan về hệ thống quản lý môi trường môi trường
Hệ thống quản lý môi trường (Environmental Management System, viết tắtEMS) đề cập đến việc quản lý các chương trình môi trường của một tổ chức một cáchtoàn diện, có hệ thống,có kế hoạch và được lưu trữ Nó bao gồm cơ cấu tổ chức, lập kếhoạch và nguồn lực cho phát triển, thực hiện và duy trì chính sách bảo vệ môi trường
Chính thức hơn, EMS là " một hệ thống và cơ sở dữ liệu kết hợp các quy trình
và quy trình đào tạo nhân sự, giám sát, tổng hợp và báo cáo thông tin về hiệu suất hoạtđộng về môi trường cho các bên liên quan bên trong và bên ngoài của một Nhà máy "
Các tiêu chuẩn được sử dụng rộng rãi nhất mà một EMS dựa vào là Tổ chứcTiêu chuẩn Quốc tế (ISO) 14001.Lựa chọn thay thế bao gồm EMAS
Một hệ thống thông tin quản lý môi trường (EMIS) là một giải pháp công nghệthông tin để theo dõi dữ liệu về môi trường cho một Nhà máy như là một phần của hệthống quản lý môi trường tổng thể của họ
Lợi ích của hệ thống quản lý môi trường EMS:
- Hệ thống quản lý môi trường đóng vai trò như một công cụ hoặc quytrình để cải thiện hiệu suất môi trường và thông tin chủ yếu là “thiết kế,kiểm soát ô nhiễm và giảm thiểu chất thải, đào tạo, báo cáo với lãnh đạocao nhất và thiết lập các mục tiêu” Cung cấp một cách có hệ thống đểquản lý các vấn đề môi trường của một tổ chức
- Là khía cạnh của cơ cấu quản lý tổng thể của tổ chức nhằm giải quyết cáctác động tức thời và lâu dài của các sản phẩm, dịch vụ và quá trình của tổchức đối với môi trường EMS hỗ trợ lập kế hoạch, kiểm soát và giám sátcác chính sách trong một tổ chức
chuẩn ISO 140001:2015
1.1.2.1 Khái niệm
ISO 14001 là một tiêu chuẩn quốc tế tự nguyện thành lập năm 1996 bởi Tổ chứctiêu chuẩn quốc tế (ISO) và là một phần của loạt ISO14000 tiêu chuẩn bảo vệ môitrường
ISO 14001 là một thỏa thuận quốc tế tiêu chuẩn đưa ra các yêu cầu cho một hệthống quản lý môi trường và bảo vệ môi trường Nó giúp các tổ chức cải thiện của họhoạt động môi trường thông qua nhiều sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên và giảmchất thải, đạt được một lợi thế cạnh tranh
Trang 6ISO 14001 là phù hợp cho các tổ chức của tất cả các loại và kích cỡ, có thể là cánhân, không vì lợi nhuận hay chính phủ Nó đòi hỏi một tổ chức xem xét tất cả các vấn
đề môi trường có liên quan đến hoạt động của nó, như ô nhiễm không khí, nước và xử
lý nước thải vấn đề, quản lý chất thải, ô nhiễm đất, giảm thiểu biến đổi khí hậu vàthích ứng, và sử dụng tài nguyên và hiệu quả
Giống như tất cả các tiêu chuẩn hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn ISO, ISO
14001 bao gồm các nhu cầu liên tục cải tiến hệ thống của một tổ chức và cách tiếp cậnvấn đề môi trường Các tiêu chuẩn gần đây đã được sửa đổi, với chìa khóa cải tiến như
sự nổi bật tăng quản lý môi trường trong quá trình lập kế hoạch chiến lược của tổchức, đầu vào lớn hơn từ lãnh đạo và mạnh hơn cam kết sáng kiến tiên phong thúc đẩyhoạt động môi trường [4]
1.1.2.2 Mô hình và cấu trúc ISO 14001
Cấu trúc của HTQLMT được xây dựng dựa trên mô hình PDCA bao gồm:
Hình 1 Mô hình PDCA
1.1.2.3 Vai trò của HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001
HTQLMT là một phần của HTQL chung của tổ chức đề cập đến các khía cạnhmôi trường phát sinh từ các hoạt động của tổ chức đó
HTQLMT giúp cho tổ chức đạt được những mục tiêu trong công tác bảo vệ môitrường và tiến đến cải tiến liên tục hệ thống
HTQLMT - ISO 14001 là hệ thống gồm:
Áp dụng cho mọi loại hình sản phẩm
Việc thực hiện là tự nguyện
Sự thành công của hệ thông phụ thuộc vào sự cam kết của mọi bộ phận, cá
Trang 7 Trợ giúp của bảo vệ môi trường và phòng ngừa ô nhiễm.
Thiết lập, thực hiện, duy trì và cải tiến HTQLMT
Luôn đảm bảo mọi hoạt động phù hợp chính sách môi trường đã công bố
Mục đích của tiêu chuẩn này là cung cấp cho các tổ chức một khuôn khổ để bảo
vệ môi trường và ứng phó với các thay đổi của điều kiện môi trường trong việc cânbằng với nhu cầu kinh tế-xã hội Nó chỉ rõ các yêu cầu mà qua đó cho phép một tổchức đạt được đầu ra dự định đã đặt ra cho hệ thống quản lý môi trường
Phương pháp tiếp cận có hệ thống trong quản lý môi trường có thể cung cấp cholãnh đạo cao nhất các thông tin để xây dựng thành công dài hạn và tạo ra các lựa chọn
- Nâng cao kết quả thực hiện môi trường;
- Kiểm soát hoặc gây ảnh hưởng đến cách mà các sản phẩm và dịch vụ của
tổ chức hiện đang được thiết kế, sản xuất, phân phối, tiêu thụ và xử lýbằng cách áp dụng quan điểm vòng đời mà có thể ngăn chặn những tácđộng môi trường nảy sinh do sự bất cẩn tại bất kỳ nơi nào trong phạm vivòng đời;
- Đạt được lợi ích tài chính và hoạt động từ việc thực hiện các giải phápthân thiện môi trường nhằm củng cố vị thế thị trường của tổ chức;
- Trao đổi thông tin môi trường tới các bên quan tâm có liên quan
- Tiêu chuẩn này, cũng như các tiêu chuẩn khác, không nhằm mục đíchnâng cao hoặc thay đổi các yêu cầu pháp lý của tổ chức
Cải tiến quá trình sản xuất, giảm phế thải và giảm chi phí
Giảm áp lực về vấn đề môi trường từ người tiêu dùng và các bên có liên quan
Trang 81.1.2.6 Khó khăn
- Tăng chi phí:
• Chi phí tư vấn
• Chi phí cho việc đánh giá bởi bên thứ ba
• Chi phí xây dựng và duy trì ISO 14001
- Khó đáp ứng nguồn lực và kinh nghiệm thực hiện:
• Các tổ chức/doanh nghiệp phải đối mặt với những khó khăn khi xâydựng ISO 14001 như tài chính, cán bộ có trình độ chuyên môn về quản lý môi trường
• Nhận thức về ISO 14001 của các tổ chức/doanh nghiệp Việt Nam hạnchế
1.1.2.7 Căn cứ pháp lý của hệ thống quản lý môi trường
1.1.2.7.1 Hệ thống luật
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17/11/2020
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17/11/2020
1.1.2.7.2 Nghị định
- Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/05/2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổsung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật bảo vệmôi trường
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 quy định chi tiết một số điềucủa Luật bảo vệ môi trường
- Nghị định 175/CP về hướng dẫn thực hiện luật bảo vệ môi trường
1.1.2.7.3 Thông tư
- Thông tư 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 quy định chi tiết thi hành một
số điều của Luật Bảo vệ môi trường
- Thông tư số 25/2019/TT-BTNMT ngày 31/12/2019 của Bộ Tài nguyên và Môitrường quy định chi tiết một số điều của Nghị định 40/2019/NĐ-CP ngày 13/05/2019của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số diều của các nghị định quy định chi tiết, hướngdẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường và quy định quản lý hoạt động dịch vụ quan trắcmôi trường
- Thông tư 07/2016/TT-BTNMT ngày 16/5/2016 của Bộ Tài nguyên và Môitrường quy định các bộ dữ liệu, chuẩn dữ liệu và xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu khítượng thủy văn quốc gia
- Thông tư 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của BTNMT quy định chi tiếtthi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường
- Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT, ngày 18/12/2006 của BTNMT về việc bắt
Trang 9- Quyết định số 09/2020/QĐ-TTg ngày 18/03/2020 về ban hành quy chế ứng phó
ra, họ cũng ý thức trách nhiệm đối với cộng đồng bằng việc giảm/kiểm soát các tác động môi trường đến cộng đồng nơi mà họ sống và làm việc bị ảnh hưởng do hoạt động của họ
Xuất phát từ những khía cạnh này, mỗi doanh nghiệp/tổ chức đều tự xây dựng cho mình một HTQL MT riêng và cải tiến liên tục Các nguyên tắc hệ thống MT được cam kết thực hiện hằng ngày và là một phần của hệ thống kinh doanh của họ
HTQLMT được các doanh nghiệp/tổ chức coi như giá trị cốt lõi của doanh nghiệp/tổ chức, được đưa vào chiến lược kinh doanh và kế hoạch phát triển của doanh nghiệp/tổ chức
Cho đến cuối tháng 12 năm 2013, ít nhất 301647 chứng chỉ ISO 14001:2004 đã được cấp tại 171 quốc gia, tăng trưởng 6% (+16993), gấp 4 lần so với năm 2012 (Nguồn: số liệu ISO Survey 2013)
Hình ảnh 1 Evolution of ISO 14001 certificates over time (worldwide) Source: http://www.iso.org/iso/iso-survey_2012.zip; last accessed April 15, 2014.
Trang 10Hình ảnh 2 Số liệu đăng ký ISO 14001 theo khu vực (Nguồn: số liệu ISO Survey 2013)
Ba quốc gia đứng đầu về số chứng chỉ được cấp là Trung Quốc, Ý và Nhật trongkhi ba quốc gia dẫn đầu về sự tăng trưởng số chứng chỉ là Trung Quốc, Ý và Ấn Độ(Nguồn: số liệu ISO Survey 2013)
Hình ảnh 3 10 quốc gia đứng đầu số chứng chỉ ISO 14001:2004 năm 2013
1.1.3.2 Tại Việt Nam
Tại Việt Nam, chứng chỉ ISO 14001:1996 đã được cấp lần đầu tiên vào năm
1998 (2 năm sau khi tiêu chuẩn ISO 14001:1996 ra đời) và từ đó đến nay, số lượng tổchức áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001 và đạt chứng chỉ không ngừng tăng lên Tuy vậy,sau 10 năm triển khai áp dụng ISO 14001 tại Việt Nam, tính đến hết 2009, mới chỉ có
230 chứng chỉ được cấp So với thế giới thì số doanh nghiệp Việt Nam đăng ký đượccấp chứng chỉ là rất thấp, tỉ lệ xấp xỉ 1/1000 (1000 doanh nghiệp mới có 1 doanhnghiệp áp dụng)
Chứng chỉ ISO 14001 cũng đã được cấp cho khá nhiều các loại hình sản xuấtkinh doanh và dịch vụ như chế biến thực phẩm (mía đường, thủy sản, rượu bia giảikhát…), điện tử, hóa chất (dầu khí, sơn, bảo vệ thực vật), vật liệu xây dựng, du lịch-khách sạn Hầu hết các doanh nghiệp thành viên của Tổng công ty Xi măng ViệtNam như Xi măng Hoàng Thạch, Bỉm Sơn, Hoàng Mai… cũng đều đã, đang và trongquá trình xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001, gần đây là một loạt kháchsạn thành viên thuộc Tập đoàn Saigon Tourist Tuy nhiên, so với số lượng doanhnghiệp đã được chứng nhận về HTQL chất lượng ISO 9001 thì số lượng các doanhnghiệp áp dụng tiêu chuẩn về quản lý môi trường còn rất nhỏ bé
Thời gian đầu, các công ty tại Việt Nam áp dụng ISO 14001 hầu hết là các công
Trang 11cũng dễ hiểu vì Nhật Bản luôn là nước đi đầu trong bảo vệ môi trường và áp dụng ISO
14001 Mặt khác Nhật Bản cũng là một trong các quốc gia đầu tư vào Việt Nam rấtsớm và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng đầu tư nước ngoài vào Việt Nam Hiện có rấtnhiều doanh nghiệp Nhật Bản đang hoạt động kinh doanh tại Việt Nam, có thể kể đếnmột số tập đoàn lớn như Honda, Toyota, Panasonic, Canon, Yamaha…Hầu hết công ty
mẹ của các tổ chức này đều đã áp dụng ISO 14001 và họ yêu cầu các công ty con tạicác quốc gia đều phải xây dựng và áp dụng ISO 14001 Bởi vậy, các doanh nghiệp nàycũng đã góp phần rất lớn trong việc xây dựng trào lưu áp dụng ISO 14001 tại ViệtNam
Trong quá trình hội nhập như hiện nay thì tiêu chuẩn ISO 14001 sẽ là tấm giấythông hành xanh vào thị trường thế giới Như vậy, việc áp dụng HTQLMT theo tiêuchuẩn ISO 14001 là rất cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp Các doanh nghiệp nên xácđịnh chi phí bỏ ra để áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001 là kinh phí đầu tư chứ không phảikinh phí mất đi
Hình ảnh 4 Sự phát triển về số lượng doanh nghiệp áp dụng ISO 14001 tại Việt Nam (Nguồn: số
liệu ISO Survey 2013)
Triều
1.1.4.1 Giới thiệu chung về nhà máy
- Tên nhà máy: Nhà máy xử lý rác thải công nghiệp Đông Triều (Giai đoạn 1)
- Địa chỉ: Thôn Tân Tiến, xã An Sinh, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh
- Loại hình dự án: dự án mới
- Hình thức đầu tư: vốn tự có và vốn vay
- Đại diện pháp lý: Ông Nguyễn Quốc Viện – Giám đốc
- Diện tích: 46.205 m2
- Đơn vị quản lý phê duyệt: UBND tỉnh Quảng Ninh xem xét và phê duyệt
- Công suất thiết kế:
+ Rác thải công nghiệp, nguy hại: 400.000 tấn/năm
+ Rác thải sinh hoạt (thu gom từ các cơ sở sản xuất công nghiệp): 20.000tấn/năm;
+ Xử lý nước thải: 500 m3/ngày đêm
- Tổng vốn đầu tư:
Vốn chủ sở hữu: 35.430 triệu đồng
Trang 12 Vốn vay nhà đầu tư huy động: 141.720 triệu đồng
- Mục tiêu dự án: : Xử lý rác thải công nghiệp, nguy hại, sinh hoạt (gồm cả rácthải y tế) cho tỉnh Quảng Ninh và khu vực ngoài tỉnh theo công nghệ hiện đại,tiên tiến, đảm bảo các tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường hiện hành của ViệtNam; Thực hiện chủ trương xã hội hóa trong đầu tư xây dựng các dự án bảo vệmôi trường, giảm bớt gánh nặng đầu tư cho nguồn vốn ngân sách tỉnh, đồngthời mang lại lợi nhuận cho Nhà đầu tư
1.1.4.2 Nguyên, nhiên, vật liệu, hóa chất sử dụng của dự án; nguồn cung cấp điện, nước và các sản phẩm của dự án
1.1.4.2.1 Nhu cầu nguyên, nhiên vật liệu của dự án
Bảng 1 Các nhóm CTNH dự kiến và khối lượng tối đa dự kiến sẽ thu gom, xử lý
Khối lượng tối đa thu gom bên ngoài (tấn/ngày)
Phương án
xử lý
Chất thải rắn công nghiệp, nguy
Trang 13hoá chất nông nghiệp; thuốc
diệt trừ các loại gây hại từ hộ
Chất thải từ quá trình thủy luyện
kim loại màu có các thành phần
Axit thải và chất thải tính axit Lỏng/bùn
Bazơ thải và chất thải có tính
Nước thải từ quá trình xử lý khí
Chất tách khuôn thải có chứa
Các loại dịch cái thải từ quá
trình chiết tách, dung dịch tẩy
3 Bùn thải và các loại chất thải trơ
(vật liệu xây dựng) có thể hóa
rắn
Tro bay, bụi lò hơi, than hoạt tính, Rắn
Trang 14xỉ thải
4 Dầu thải và hỗn hợp dầu thải
12 Bùn thải, dung dịch thải, chất
18 Tro, cặn xỉ, CTR có TPNH, thủy
tinh, vật liệu xây dựng, vật liệu
mài, chất thải có asen, thủy
ngân, amiang, than hoạt tính đã
qua sử dụng, nhựa than đá, đất
cát, chất thải ngành luyện kim
dầu khí, xỉ hàn, que thải có
Bảng 2 Nhu cầu nhiên liệu, hóa chất cho dự án
Trang 15STT Công đoạn Nhiên liêu/Hóa
chất sử dụng
Định mức trungbình (kg/1 tấnnguyên liệu đầuvào)
Khối lượngtính chocông suất tốiđa(Tấn/ngày)
Trang 16STT Công đoạn Nhiên liêu/Hóa
chất sử dụng
Định mức trungbình (kg/1 tấnnguyên liệu đầuvào)
Khối lượngtính chocông suất tốiđa(Tấn/ngày)
Hệ thống thu hồi kim
loại quý (từ bùn thải,
dung dịch thái, chất thải
12 04 lò tái chế kim loại
Trang 171.1.4.2.4 Nhu cầu sử dụng nước
Bảng 1 Nhu cầu sử dụng nước
TT Nhu cầu sử dụng nước Lưu lượng nước cấp
(m3/ngđ)
Lưu lượngnước thải
2 Nước rửa xe, vệ sinhthiết bị, nhà xưởng 15,4 15,4 Gián đoạn, sử dụngnước thải sau xử lý
3 Nước cấp bổ sung cholượng nước bay hơi từ
Nước thải định kỳ 1tháng thay 1 lần
5 Nước cấp cho hệ thốngtái chế dung môi 5 1 Nước thải tách từdung môi
7 Nước cấp cho quá trìnhcắt, rửa bình ắc quy 10 6,72 Nước thải gồm nướcrửa + axit từ bình ắc
10 Nước thải từ quá trìnhthu hồi kim loại từ bùn
Nước thải tách ra từbùn thải
Nước rửa nhựa liêntục, bổ sung thêmnước làm mát do bayhơi
13 Nước cấp cho quá trìnhtái chế giấy 68 51 Nước cấp bằng nướcthải + nước bổ sung
bay hơi
Trang 18TT Nhu cầu sử dụng nước Lưu lượng nước cấp
(m3/ngđ)
Lưu lượngnước thải
Như vậy, tổng lượng nước cấp khi nhà máy đi vào hoạt động ổn định tối đa là
571,04 m3/ngđ, khối lượng nước thải phát sinh là 441,68 m3/ngđ, nước thải sau xử lý là
397,5 m3/ngđ (Bằng 90% nước thải đầu vào do thất thoát đi vào bùn, bay hơi ) Nướcthải sau xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT cột A sử dụng cấp cho các hoạt động sảnxuất của nhà máy Tổng lượng nước tái sử dụng là 397,5 m3/ngày.đêm (chiếm 100%)
1.1.5.1 Quá trình thu gom, vận chuyển chất thải
Hình ảnh: 1 Sơ đồ quy trình thu gom và vận chuyển chất thải
Thuyết minh quy trình:
Chất thải được thu gom ở các Nhà máy đối tác đã ký hợp đồng Tại Nhà máyđối tác, chất thải công nghiệp thông thường, sinh hoạt được đóng vào bao dứa, buộcchặt và chất lên xe tải Còn chất thải nguy hại được chia theo từng loại chất thải cụ thể,đóng bao, chất thải lỏng được chứa trong trong các thùng nhựa có khung bảo vệ 1000lít, loại 200 lít, các loại thùng phuy có kích thước tiêu chuẩn, nắp đậy có gioăng cao suđảm bảo độ kín khi sử dụng và đưa lên xe tải đã được BTNMT cho phép vận chuyểnCTNH
Các nhà máy sản xuất sẽ cử nhân viên của nhà máy tiến hành đóng gói CTNHtrước khi xe vận chuyển đến Sau khi chất hàng lên xe, dấu hiệu cảnh báo tương ứngvới loại chất thải vận chuyển sẽ được gắn lên hai bên thùng xe và mặt sau của xe Saukhi hoàn thiện các bước trên, chất thải sẽ được vận chuyển về nhà máy
Trang 19Quá trình thu gom chất thải tại nguồn được thực hiện bởi chính các công nhânlàm việc tại nhà máy Thời gian thu gom chất thải phụ thuộc vào sự thỏa thuận giữaNhà máy với chủ nguồn thải
1.1.5.2 Hệ thống lò đốt công nghiệp – nguy hại – sinh hoạt
- Công suất: 4.000 kg/h/lò,
- Số lượng: 04 lò
- Hoạt động: 24h/ngày, 320 ngày/năm
- Chức năng: đốt chất thải công nghiệp, nguy hại, sinh hoạt
Hình ảnh 5 Sơ đồ công nghệ lò đốt CTCN-NH-SH công suất 4.000 kg/h
Thuyết minh quy trình:
Rác đã được phân loại sơ bộ và giảm độ ẩm để cấp vào lò đốt bằng xe xúc lậtchuyên dụng hoạt động liên tục Xe xúc lật đưa rác vào phểu chứa rác ở dưới đất, sau
đó phểu thu đổ rác vào gầu tải rác tự động, hành trình này được lặp đi lặp lại theo từngchu kì và phụ thuộc vào công suất của lò đốt trong quá trình nhiệt phân
Rác được đưa vào buồng đốt sơ cấp được gia nhiệt trong giai đoạn đầu của quátrình đốt bằng băng tải than nhằm bổ sung và duy trì nhiệt độ nhiệt phân của rác trongbuồng đốt sơ cấp từ 650 - 850○C Lượng không khí cấp (50 ÷ 60%) so với yêu cầu
Trang 20Khí nhiệt phân từ buồng đốt sơ cấp chuyển lên buồng đốt thứ cấp chứa các chấtcháy có nhiệt năng cao (CO, H2, CnHm…), tại đây chúng được đốt cháy hoàn toàn tạothành khí CO2 và H2O nhờ lượng oxy trong không khí cấp và nhiệt độ cao Nhiệt độcủa buồng đốt thứ cấp được duy trì từ 1.050¸1.200○C bởi mỏ đốt nhiên liệu dầudiesel Nhờ nhiệt độ cao và thời gian lưu khí trong buồng đốt đủ lâu (trên 2 giây) đảmbảo thiêu hủy hoàn toàn các chất thải độc hại, đặc biệt là Dioxin, Furans và mùi.
Buồng đốt thứ cấp được kéo dài nối với cụm thiết bị giải nhiệt của hệ thống lò.Với kết cấu kéo dài và vật liệu chịu lửa đặc biệt (gạch cao nhôm 1700oC, vữa samot A
1600oC, bông ceramic cách nhiệt 12500C, gạch xốp cách nhiệt 1250oC…), luồng khíthải và chất hữu cơ còn sót lại sẽ được đốt cháy 1 cách triệt để và tăng thời gian lưucháy ở nhiệt độ cao
Khói thải có nhiệt độ cao đi ra khỏi buồng đốt thứ cấp (~ 1100oC) sẽ đi vào lòhơi thu hồi nhiệt
Nhiệt độ khói thải trong buồng đốt thứ cấp > 1050oC, thời gian lưu khói 2s,vận hành tại trạng thái ổn định, đã đạt đủ điều kiện để cháy kiệt dioxin trong khóithải
Sau khi qua lò hơi, nhiệt độ khói ra còn dưới 250oC, trước khi đưa sangcyclone tách bụi và các thiết bị xử lý khói thải kiểu hấp thụ và hấp phụ
Khí thải sau khi được lắng bụi trong thiết bị lọc bụi thô, nhờ áp suất hút tạo bởiquạt hút tổng sẽ được đưa tiếp sang tháp hấp thụ
Quá trình này đồng thời làm lắng hết phần bụi có kích thước nhỏ (dưới 5 mm)còn lại trong khí thải Bộ tách giọt nước trong tháp hấp thụ được thiết kế phù hợpnhằm tách pha lỏng ra khỏi pha khí, thu hồi lại các giọt nước nhỏ khỏi bị dòng khíchuyển động kéo theo
Dòng khí thải sau khi đi qua tháp hấp thụ sẽ tiếp tục được xử lý thông qua Tháptách ẩm Còn các thành phần hơi nước và dung dịch được phun sương bị cuốn theokhói thải, chúng sẽ được tách triệt để ra khỏi dòng khí thải bằng hai tầng tách ẩm:
- Tấm chắn lá sách phía trên tháp hấp thụ: theo nguyên lý va đập, lắng đọng vàtrọng lực
- Tháp tách ẩm : theo nguyên lý trọng lực và quán tính kết hợp
Phía dưới thân tháp còn có phần thể tích cần thiết để tích, lưu khí nhằm điều ápdòng khí thải trước khi qua quạt hút để vào hệ ống thoát khói chính
Dòng khí lẫn bụi được nạp vào cửa vào của thiết bị lọc bụi nhờ quạt hút
Hiệu quả lọc đạt tới 99,8% và lọc được cả các hạt rất nhỏ là nhờ có lớp trợ lọc.Thiết bị lọc bụi túi vải thường đặt phía sau thiết bị lọc bụi cơ học để giữ lại những hạtbụi nhỏ mà quá trình lọc cơ học không giữ lại được
Dòng khí thải sẽ được xử lý 1 cách triệt để thông qua Pot carbon Lượng khí độccòn sót lại trong khói thải trước khi thoát ra môi trường sẽ bị các than hoạt tính ở Potcarbon hấp phụ
Sau đó dòng khí sạch sẽ đi ra môi trường qua hệ thống ống khói nhờ quạt hút
Trang 21Nước thải từ tháp hấp thụ được thu hồi về bể chứa dung dịch tuần hoàn để làmnguội, điều hòa, lắng – tách cặn và bổ sung hóa chất kiềm để đảm bảo pH = 8 ÷ 11trước khi được tái tuần hoàn sử dụng trong tháp hấp thụ
Theo định kỳ, cặn lấy ra từ bể dung dịch tuần hoàn chủ yếu chứa bụi vô cơkhông nguy hại, carbon và các muối trung hòa được đem đi phơi khô, phối trộn đểđóng gạch block hay phối trộn với các thành phần rác khác để đưa vào đốt tiếp trong
lò đảm bảo quá trình xử lý triệt để các chất nguy hại.Bể nước sạch (tiêu chuẩn nướcsinh hoạt) cách ly với bể dung dịch tuần hoàn có nhiệm vụ cung cấp nước làm mát chocác cơ cấu thép trong hệ thống lò để đảm bảo điều kiện vận hành, tăng tuổi thọ thiết bị
và cấp cho hệ thống điều khiển, điều hòa quá trình cháy rác trong buồng sơ cấp, hạnhanh nhiệt độ buồng lò khi có sự cố rác cháy mạnh (nhiệt độ vượt trên 900°C), phìkhói, lửa do trong rác cấp có lẫn các thành phần rác nhiệt trị cao không kiểm soátđược) để đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người vận hành và các thiết bị trong hệ thống
Tro thải của Lò đốt xả ra từ buồng đốt sơ cấp chiếm khoảng 5 – 10% tổng khốilượng rác đốt tùy thuộc vào công nghệ đầu vào, sau khi đốt cháy kiệt ở nhiệt độ cao đãhoàn toàn triệt tiêu các chất hữu cơ… Phần tro xỉ còn lại được thu tự động bằng vít tải,
số lượng tro thải nhiều hay ít phụ thuộc vào thành phần rác thải đốt ở buồng đốt sơcấp Chu kì được lặp đi lặp lại đảm bảo xả hết lượng tro dư thừa ở buồng đốt sơ cấp
1.1.5.3 Hệ thống xử lý nước thải và chất thải lỏng, công suất 500 m 3 /ngày đêm
- Công suất: 500 m3/ngày đêm
- Hoạt động: 24h/ngày, 320 ngày/năm
Trang 22Hình ảnh: 17 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải, công suất 500 m3/ngđ
Quy trình công nghệ xử lý nước thải 5 dòng chính:
- Dòng thải chứa crom: nước thải chứa crom ® bể điều hòa và điều chỉnh
pH ® bể phản ứng 1 ® bể điều chỉnh pH ® bể phản ứng, tạo bông ® bểlắng ® bể chứa trung gian ® hệ thống xử lý nước chung
- Dòng thải chứa dầu: nước thải nhiễm dầu ® bể điều hòa ® bể tách vángdầu ® hệ thống xử lý nước chung
- Dòng nước thải chứa xyanua: nước thải chứa xyanua ® bể điều hòa ® bểphản ứng 1 ® bể phản ứng, tạo bông ® bể điều chỉnh pH ® bể lắng ®
bể chứa trung gian ® hệ thống xử lý nước chung
- Dòng nước thải chứa kim loại nặng: nước thải chứa kim loại nặng ® bểđiều hòa và điều chỉnh pH ® bể phản ứng 1 ® bể phản ứng 2 ® bể tạobông ® bể lắng ® bể chứa trung gian ® hệ thống xử lý nước chung
- Dòng thải chung: nước thải sinh hoạt, nước vệ sinh nhà xưởng, nước cónồng độ hữu cơ cao ® hệ thống xử lý nước chung
- Hệ thống xử lý nước chung: nước thải từ các dòng thải nêu trên ® bểđiều hòa ® bể tách váng dầu ® bể điều chỉnh pH ® bể phản ứng ® bể
Trang 23® bể lắng cấp 2 ® bể điều chỉnh pH ® bể phản ứng phenton ® bể điềuchỉnh pH ® bể lắng cấp 3 ® bể lọc cát và than hoạt tính ® khử trùng ®
rắn Gạch block 360 Sử dụng vào mục đíchnội bộ hoặc bán cho
các đơn vị có nhu cầu
3 Hệ thống tái chế
dung môi Dung môi sạch 14,4 Sử dụng nội bộ hoặcbán lại cho các cơ sở
pha chế sơn, dùng làmdung môi tẩy rửa
4 Hệ thống tái chế
dầu thải Dầu sạch 18 Tận dụng làm nhiênliệu cho lò đốt hoặc
cung cấp cho đơn vị cónhu cầu
6 Hệ thống xử lý
chất thải điện tử Bột kim loại (30%) 7,2 Bán cho các đơn vị cónhu cầu hoặc đưa sang
lò tái chế kim loại
Nhựa (30%) 7,2 - Nhựa: đưa sang hệ
thống tái chế nhựa
Chất thải không thể
7 Hệ thống phá dỡ
Thùng phuy sạch 24 - Thùng xấu, hư: bán
cho các cơ sở luyệncán thép
- Thùng tốt: sử dụng
Trang 24STT Hạng mục Sản phẩm Khối lượng(Tấn/ngày) Tiêu thụ/Ứng dụng
trong nhà máy (chứadung môi, dầu nhớt,hóa chất…) hoặc đượcbán cho các đơn vị cónhu cầu
11 Hệ thống thu hồi
kim loại quý Kim loại như đồng,niken, crom 0,84 Bán cho đơn vị có nhucầu
Bùn thải, CTR 11,16 Phơi khô đưa sang lò
đốt12
Hệ thống xử lý
pin thải
Than chì, phi kim,giấy, nhựa vụn 2,88 Đưa sang lò đốt
13 Hệ thống tái chế
KNO3
Tinh thể KNO3,phân NPK 2,16 Bán cho đơn vị có nhucầu14
04 lò tái chế kim
loại
Kim loại (Nhôm/
kẽm/sắt/đồng/niken) 124,8 Bán cho đơn vị có nhucầu
hóa rắn
Trang 251.1.7 Các vấn đề môi trường của nhà máy
1.1.7.1 Các vấn đề môi trường gây trực tiếp bơi chất thải
Bảng 2 Các nguồn gây ô nhiễm môi trường liên quan tới chất thải trong giai
đoạn nhà máy đi vào hoạt động
- Bụi, mùi hôi từ chất thải và nguyên vật liệu
- Chất thải rơi vãi
- Tiếng ồn do bốc
dỡ, phân loại chất thải
- Hơi dung môi, hơihóa chất
- Mùi hôi từ bùn thải, chất thải lỏng có chứa nồng độ chất hữu
cơ dễ phân hủy sinh học
- Nước rỉ từ chất thải
- Nước vệ sinh sàn nhà xưởng
- Nước thải
từ hệ thống xử lýkhí thải
- Nước thải
từ hệ thống giải nhiệt
- Tro, xỉ từ lò đốt
- Bụi, bùn từ
hệ thống xử lý khíthải
Trang 26TT Hoạt động Nguồn gây ô nhiễm môi trường
- Tiếng ồn do mô tơnghiền thủy tinh, động
cơ sàng, tách thành phần nhôm, thủy tinh
và bột huỳnh quang
- Túi lọc bụi, than hoạt tính
- Bột huỳnh quang
- Nhựa sau khiphân tách
9 Hệ thống phá
dỡ ắc quy trong quá trình cắt ắc - Bụi chì, hơi axit
quy
- Nước axit phát sinh từ các bình ắc quy và nước từ quá trìnhrửa vỏ bình ắc quy
- Cặn thải
11 Hệ thống tẩy - Hơi dung môi - Nước thải - Cặn
Trang 27TT Hoạt động Nguồn gây ô nhiễm môi trường
nhựa dính
12 Khu vực xử
lý nước thải loại nước thải được - Mùi hôi từ các
lưu chứa tại khu vực
xử lý, nước thải đang được xử lý
kim loại (SO- Bụi và khí thải 2, NOx, CO )
- Hơi kim loại
- Ô nhiễm nhiệt từ
lò nấu
- Nước thải
từ hệ thống xử lýkhí thải, giải nhiệt
bộ công nhân viên
20 Hoạt động
Trang 28TT Hoạt động Nguồn gây ô nhiễm môi trường
1.1.7.2 Các vấn đề môi trường gây ra không phải từ chất thải
Bảng 3 Các nguồn gây tác động không liên quan tới chất thải trong giai đoạn
hoạt động của nhà máy
T
T
1 Vận chuyển chất thải nguyên
vật liệu, sản phẩm của nhà máy
- Tiếng ồn, độ rung;
- Tăng mật độ giao thông
2 Tiếp nhận, lưu trữ và phân
bóng đèn, phá dỡ linh kiện điện tử,
phá dỡ ắc quy, tái chế pin, tái chế
KNO3, hệ thống thu hồi kim loại, hệ
thống tái chế giấy, tái chế nhựa
- Tiếng ồn, độ rung
6 Khu xử lý nước thải - Tiếng ồn, rung của
động cơ máy bơm, máy thổikhí
8 Tác động về kinh tế - xã hội tại khu vực dự án và lân cận
Trang 29CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Nhà máy xử lý rác thải công nghiệp Đông Triều
- Địa điểm thực hiện dự án: thôn Tân Tiến, xã An Sinh, thị xã Đông Triều, tỉnh
2.2 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp này được sử dụng trong việc thu thập các tài liệu:
Trang 30− Tài liệu trong và ngoài nước về hệ thống quản lý môi trường
− Tài liệu liên quan về Nhà máy môi trường chất lượng cao Quảng Ninh, baogồm:
Thực trạng các vấn đề về môi trường (nguồn và nguyên nhân phát thải:nước thải, rác thải, khí thải, khí môi trường xung quanh và nơi làm việc,nhiệt độ, tiếng ồn, bức xạ, chấn động…)
Thực trạng công tác quản lý về môi trường (Huấn luyện, đào tạo, tậphuấn, tuyên truyền,…)
Tài liệu đánh giá tác động môi trường nhà máy xử lý rác thải công nghiệpĐông Triều
− Tài liệu các văn bản pháp lý liên quan đến đề tài
Phương pháp này tập trung chủ yếu ở giai đoạn đầu nghiên cứu để có cơ sở dữliệu, cung cấp kiến thức nền về lĩnh vực nghiên cứu cụ thể và còn giúp tác giả kế thừacác thông tin đã có từ các tài liệu, kết quả điều tra để phân tích và tổng hợp thông tincần thiết
Trang 31CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ISO 14001 CHO NHÀ MÁY XỬ LÝ RÁC THẢI ĐÔNG TRIỀU
3.1 Mục đích
Hệ thống quản lý môi trường giúp xác định phạm vi và các nội dung cơ bản của
hệ thống quản lý môi trường; đồng thời đưa ra các nguyên tắc cho việc xây dựng, ápdụng và duy trì hệ thống quản lý môi trường của Nhà máy
Hệ thống quản lý môi trường của nhà máy xử lý rác thải công nghiệp ĐôngTriều được xây dựng phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 14001:2015, bối cảnh vềmôi trường, các nhu cầu và mong đợi của các bên và đặc điểm hoạt động của nhà máy
3.2 Phạm vi
Hệ thống quản lý môi trường được áp dụng cho toàn bộ hoạt động quản lý môitrường nằm trong hệ thống quản lý chung của nhà máy xử lý rác thải công nghiệpĐông Triêug bao gồm:
Hoạt động thu gom, vận chuyển, lưu trữ chất thải công nghiệp
Hoạt động đốt rác thải công nghiệp
Hoạt động xử lý nước thải từ 5 nguồn chính
Địa chỉ: Thôn Tân Tiến, xã An Sinh, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh
3.3 Tiêu chuẩn trích dẫn
Hệ thống quản lý môi trường ISO 14001:2015
3.4 Định nghĩa
Thuật ngữ liên quan đến tổ chức và sự lãnh đạo:
Hệ thống quản lý: Tập hợp các yếu tố liên quan hoặc tương tác lẫn nhau củaNhà máy nhằm thiết lập các chính sách, mục tiêu và các quá trình để đạt được nhữngmục tiêu đó
Hệ thống quản lý môi trường: Một phần của hệ thống quản lý được sử dụng đểquản lý các khía cạnh môi trường, đáp ứng các nghĩa vụ phải tuân thủ và xác địnhnhững rủi ro và cơ hội
Chính sách môi trường: Ý định và định hướng của Nhà máy liên quan đến kếtquả hoạt động môi trường và được tuyên bố chính thức bởi lãnh đạo cao nhất của Nhàmáy
Trang 32Phòng ban: Là đơn vị tổ chức nhỏ nhất trong sơ đồ tổ chức ủy ban ISO 14001của Nhà máy
Thuật ngữ liên quan đến hoạch định:
Môi trường: Những thứ bao quanh nơi hoạt động của một Nhà máy kế cả khôngkhí, nước, đất, nguồn tài nguyên thiên nhiên, hệ thực vật, hệ động vật, con người vàcác mối quan hệ qua lại của chúng
Khía cạnh môi trường: Yếu tố của các hoạt động hoặc sản phẩm hoặc dịch vụcủa Nhà máy có tác động qua lại hoặc có thể tác động qua lại với môi trường
Điều kiện môi trường: Trạng thái hoặc các đặc tính của môi trường được xácđịnh tại một thời điểm nhất định
Tác động môi trường: Sự thay đổi tới môi trường, cho dù bất lợi hay có lợi, toàn
bộ hoặc một phần do một hoặc các khía cạnh môi trường của Nhà máy gây ra
Mục tiêu: Kết quả cần đạt được
Mục tiêu môi trường: Mục tiêu được Nhà máy thiết lập và phù hợp với chínhsách môi trường
Ngăn ngừa ô nhiễm môi trường: Sử dụng các quá trình, các biện pháp thựchành, các kỹ thuật, các vật liệu, các sản phẩm, các dịch vụ hoặc năng lượng để tránh,giảm bớt hay kiểm soát (một cách riêng rẽ hay kết hợp) sự hình thành, phát thải hoặc
xả thải bất kỳ chất ô nhiễm hoặc chất thải nào nhằm giảm thiểu tác động môi trườngbất lợi
Yêu cầu: Nhu cầu hay mong đợi đã được công bố, ngầm hiểu chung hay bắtbuộc
Nghĩa vụ phải tuân thủ: Các yêu cầu pháp lý và các yêu cầu khác, các yêu cầupháp lý Nhà máy phải tuân thủ và các yêu cầu khác mà Nhà máy phải hoặc đã lựachọn để tuân theo
Rủi ro: Tác động của sự không chắc chắn
Những rủi ro và những cơ hội: Những tác động tiềm ẩn bất lợi (mối đe dọa) vànhững tác động tiềm ẩn có lợi (cơ hội)
Thuật ngữ liên quan đến hỗ trợ và điều hành:
Năng lực: Khả năng áp dụng kiến thức và kỹ năng để đạt được kết quả mongmuốn
Thông tin được lập thành văn bản Thông tin yêu cầu phải được kiểm soát vàduy trì bởi: Nhà máy và các phương tiện chứa các thông tin đó Thông tin được lậpthành văn bản có thể được tham chiếu đến như là:
Hệ thống quản lý môi trường, bao gồm các quá trình liên quan
Thông tin được tạo ra để Nhà máy có thể vận hành (có thể gọi là tài liệu)
Bằng chứng về kết quả đạt được (có thể được gọi là hồ sơ)
Vòng đời: Các giai đoạn liên tiếp và có gắn kết với nhau của một hệ thống sảnphẩm (hoặc dịch vụ), từ việc mua nguyên vật liệu hoặc phát sinh từ nguồn tài nguyênthiên nhiên đến khâu thải bỏ cuối cùng