Báo cáo thực tập: Công nghiệp hóa và những quan điểm mới về Công nghiệp hóa
Trang 1A_Đặt vấn đề:
Việt Nam vẫn đang trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội mà xuấtphát từ một nớc nông nghiệp lạc hậu Cái thiếu nhất của đất nớc ta là thiếumột lực lợng sản xuất phát triển Đất nớc ta cha có một cơ sở vật chất- kỹthuật phù hợp với chủ nghĩa xã hội Quá trình xây dựng cơ sở vật chất- kỹthuật ấy ở nớc ta chính là quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh
tế quốc dân
Nội dung chủ yếu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa đã đợc xác định
và khái quát: “Phát triển nông- lâm- ng nghiệp gắn với công nghiệp chế biến
là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu để ổn định tình hình kinh tế- xã hội đồngthời tăng tốc độ và tỷ trọng của công nghiệp, mở rộng kinh tế dịch vụ theo h-ớng huy động triệt để các khả năng sản xuất hàng tiêu dùng và hàng xuấtkhẩu; đẩy mạnh thăm dò, khai thác chế biến dầu khí và một số loại khoángsản, phát triển có chọn lựa một số ngành trong công nghiệp t liệu sản xuấtkhác và các cơ sở thuộc kết cấu hạ tầng, trong đó u tiên phát triển điện giaothông, thủy lợi và thông tin liên lạc”
Đó chính là con đờng tạo ra lực lợng sản xuất mới nhằm khai thác vàphát huy tốt nhất các nguồn lực bên trong và sử dụng có hiệu quả các nguồnlực bên ngoài Mỗi bớc tiến của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa làmột bớc tăng cờng cơ sở vật chất- kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội, đồng thờicũng là một bớc củng cố và hoàn thiện quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa,làm cho nền sản xuất xã hội không ngừng phát triển, đời sống vật chất, vănhóa, tinh thần của nhân dân không ngừng đợc nâng cao
Chính vì vậy, thành công của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đạihóa nền kinh tế quốc dân là nhân tố quyết định sự thắng lợi của con đờng xãhội chủ nghĩa mà Đảng và nhân dân đã lựa chọn Do đó, trớc hết phải hiểu rõ
và nắm vững nội dung cụ thể của công nghiệp hóa, hiện đại hóa là hết sứccần thiết, để chúng ta có những bớc đi đúng đắn, góp phần nào có thể đợcvào sự nghiệp xây dựng, phát triển và bảo vệ đất nớc
Bởi vậy, nghiên cứu nội dung cơ bản của sự nghiệp công nghiệp hóa,hiện đại hóa là nhiệm vụ quan trọng đối với mỗi sinh viên chúng ta, và có
Trang 2thể coi đó là hành trang cùng với những kiến thức đã đợc giảng dạy để bớcvào cuộc sống.
Trang 3B_ Nội dung:
1.Khái niệm Công nghiệp hóa và những quan điểm mới về Công nghiệp hóa:
1.1Khái niệm Công nghiệp hóa:
Kết hợp quan niệm truyền thống với quan niệm hiện đại và vậndụng vào điều kiện cụ thể của Việt Nam,Hội nghị lần thứ VII ban chấp hành
TW Đảng khóa VII đã đa ra quan niệm mới về CNH,HĐH và đây cũngchính là quan niệm đợc sử dụng một cách phổ biến ở nớc ta hiện nay.Theo ttởng này,công nghiệp hóa,hiện đại hóa(CNH,HĐH) là quá trình chuyển đổicăn bản toàn diện các hoạt động sản xuất,kinh doanh,dịch vụ và quản lý kinhtế-xã hội từ sử dụng lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổbiến sức lao cùng với công nghệ,phơng tiện và phơng pháp tiên tiến hiện đại,dựa trên sự phát triển của công nghiệp và tiến bộ khoa học-công nghệ, tạo ranăng suất xã hội cao
1.2 Những quan điểm mới về CNH:
1.2.1Giữ vững độc lập tự chủ đi đôi với mở rộng hợp tác quốc tế,đa phơng hóa,đa dạng hóa quan hệ đối ngoại:
Dựa vào nguồn lực trong nớc là chính đi đôi với tranh thủ tối đanguồn lực bên ngoài Xây dựng nền kinh tế mở ,hội nhập với khu vực và thếgiới, hớng mạnh về xuất khẩu, đồng thời thay thế nhập khẩu bằng những sảnphẩm trong nớc có hiệu quả
Công nghiệp hóa,hiện đại hóa theo quan điểm trên mới bảo đảmkết hợp tăng trởng kinh tế với bảo vệ vững chắc độc lập tự chủ của đất nớc,kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại và phù hợp với đặc điểm củathời đại,phù hợp với xu hớng quốc tế hóa,khu vực hóa kinh tế; khai thácnhững u thế về vốn, công nghệ, thị trờng của thế giới và đẩy nhanh sự tăngtrởng của kinh tế và hiện đại hóa đất nớc
Trang 41.2.2 Công nghiệp hóa,hiện đại hóa là sự nghiệp toàn dân, của mọi thành phần kinh tế, trong đó kinh tế Nhà nớc đóng vai trò chủ đạo.
Quan điểm này xuất phát từ nguyên lý: “Cách mạng là sự nghiệpcủa quần chúng” Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là sự nghiệp cách mạngtrọng đại của nhân dân ta,đất nớc ta, nhằm mục đích “dân giàu, nớc mạnh,xã hội công bằng văn minh” Vì vậy, nó không phải là công việc riêng củamột bộ phận,một giai cấp mà là sự nghiệp của toàn dân, do nhân dân thựchiện Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đòi hỏi phải huy động cao độ sức mạnhcủa toàn dân về mọi mặt : sức lao động, tiền vốn, trí tuệ, tài năng,kinhnghiệm, kỹ thuật Cũng nh các sự nghiệp cách mạng khác, nhân dân là ngờiquyết định sự thành công của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất n-ớc
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc đợc thực hiện trong điềukiện nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần Cơ cấu kinh tế nhiều thànhphần cho phép khai thác và sử dụng có hiệu quả các yếu tố sản xuất, cáctiềm năng và nguồn lực của đất nớc, thúc đẩy tăng trởng kinh tế nhanh,gópphần vào sự nghiệp công nghiệp hóa,hiện đại hóa Trong cơ cấu kinh tếnhiều thành phần, mỗi thành phần kinh tế có lợi thế so sánh riêng về kỹthuật, vốn, lực lợng lao động,kinh nghiệm quản lý trong đó kinh tế Nhà nớcgiữ vai trò chủ đạo, kinh tế Nhà nớc “làm đòn bẩy đẩy nhanh tăng trởng kinh
tế và tạo nền tảng cho chế độ xã hội mới” Kinh tế Nhà nớc nắm giữ cácngành, các lĩnh vực, các khâu quan trọng nhất của nền kinh tế đợc trang bịbằng kỹ thuật và công nghệ hiện đại đủ sức chủ đạo và đinh hớng phát triểncác thành phần kinh tế khác
1.2.3 Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế lấy việc phát huy nguồn lực con ngời làm yếu tố cơ bản cho sự nghiệp phát triển nhanh và bền vững.
Động viên toàn dân cần kiệm xây dựng đất nớc, không ngừngtăng tích lũy cho đầu t phát triển Tăng trởng kinh tế gắn liền với cải thiện
đời sống nhân dân, phát triển văn hóa, giáo dục, thực hiện tiến bộ và côngbằng xã hội, bảo vệ môi trờng
Con ngời vừa là mục đích vừa là động lực của sự phát triển kinhtế-xã hội nhanh và bền vững.Nguồn nhân lực là yếu tố quyết định để tạo racông nghệ hiện đại và sử dụng chúng để tạo ra của cải cho xã hội, là yếu tố
Trang 5quyết định để thực hiện chuyển giao công nghệ trong quá trình công nghiệphóa, hiện đại hóa đất nớc.
Nguồn nhân lực phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đạihóa trớc hết là đội ngũ cán bộ khoa học- kỹ thuật, chuyên gia kinh tế,nhữngnhà quản lý kinh tế- xã hội, đội ngũ công nhân lành nghề Có thể coi nguồnlực con ngời trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa là nguồn lực củamọi nguồn lực khác Lấy việc phát huy nguồn lực con ngời làm yếu tố cơbản cho sự phát triển nhanh và bền vững Đòi hỏi phải có những chính sáchkinh tế- xã hội phù hợp về văn hóa, giáo dục, y tế, thực hiện tiến bộ và côngbằng xã hội, bảo vệ môi trờng, coi đầu t cho giáo dục, đào tạo là đầu t chiềusâu cho sự phát triển kinh tế- xã hội và giáo dục, đào tạo cùng với khoa học,công nghệ phải thực sự là “Quốc sách hàng đầu”
1.2.4 Khoa học công nghệ là động lực của công nghiệp hóa, hiện đại hóa, kết hợp công nghệ truyền thống với công nghệ hiện đại; tranh thủ đi nhanh vào hiện đại ở những khâu quyết định.
Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa phải coi khoa học vàcông nghệ là động lực; coi năng lực nội sinh về khoa học- công nghệ là nềntảng của công nghiệp hóa, hiện đại hóa Xây dựng năng lực nội sinh về khoahọc- công nghệ để đủ sức lựa chọn, làm chủ, thích nghi với công nghệ nhập;cải tiến, biến công nghệ nhập thành công nghệ của mình tiến tới tự tạo racông nghệ Năng lực nội sinh về khoa học và công nghệ, nâng cao năng lựcnội sinh để thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nắm bắt cácthành tựu khoa học, công nghệ thế giới, lựa chọn và làm chủ công nghệchuyển giao vào Việt Nam Quan điểm chỉ đạo về nội dung công nghiệphóa, hiện đại hóa nền kinh tế là cơ khí hóa, hóa học hóa, tự động hóa Bớc
đầu phát triển một số lĩnh vực công nghệ cao về điện tử, thông tin, sinh học,vật liệu mới và tự động hóa
Quan điểm trên đòi hỏi phải xây dựng đội ngũ cán bộ khoa học
và công nghệ vững mạnh; phát hiện, bồi dỡng và trọng dụng nhân tài trongcác lĩnh vực khoa học- công nghệ, văn hóa- nghệ thuật, quản lý kinh tế- xãhội
Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nớc ta, đòi hỏiphải kết hợp công nghệ truyền thống với công nghệ hiện đại; phải tranh thủ
đi nhanh vào công nghệ hiện đại ở những khâu quyết định Điều đó cho phépkết hợp tuần tự với nhảy vọt, khai thác có hiệu quả các công nghệ cổ truyềnvừa nhanh chóng hiện đại hóa ở các khâu quyết định Sự kết hợp đó là phù
Trang 6hợp với điều kiện cụ thể của đất nớc và cho phép thực hiện công nghiệp hóa
“rút ngắn”, đồng thời chống lại t tởng bảo thủ trì trệ và nóng vội, phiêu lutrong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
1.2.5 Lấy hiệu quả kinh tế – xã hội làm tiêu chuẩn cơ bản để xác định ph xã hội làm tiêu chuẩn cơ bản để xác định ph
-ơng án phát triển, lựa chọn dự án đầu t và công nghệ.
Đầu t chiều sâu để khai thác tối đa năng lực sản xuất hiện có.Trong đó phát triển mới, u tiên quy mô vừa và nhỏ, công nghệ tiên tiến, tạonhiều việc làm, thu hồi vốn nhanh; đồng thời xây dựng một số công trình lớnthật cần thiết và có hiệu quả Tạo ra những mũi nhọn trong từng bớc pháttriển Tập trung thích đáng nguồn lực cho các lĩnh vực, các địa bàn trọng
điểm Đồng thời quan tâm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của mọi vùng trong
n-ớc, có chính sách hỗ trợ những vùng khó khăn, tạo điều kiện cho các vùng
đều phát triển
Quan điểm mới về công nghiệp hóa, hiện đại hóa đòi hỏi khi xác
định các phơng án phát triển, lựa chọn dự án đầu t và công nghệ, xác địnhquy mô, bố trí và phân phối các nguồn lực ở các địa bàn phải lấy hiệu quảkinh tế- xã hội làm tiêu chuẩn cơ bản để xem xét.T tởng chỉ đạo là phải đầu
t chiều sâu để khai thác tối đa năng lực sản xuất hiện có Trong phát triểnmới, u tiên quy mô vừa và nhỏ, công nghệ tiên tiến, tạo nhiều việc làm, thuhồi vốn nhanh; đồng thời xây dựng một số công trình thật cần thiết và cóhiệu quả, tạo ra các mũi nhọn trong từng bớc phát triển Trong việc bố trínguồn lực cần tập trung thích đáng cho các lĩnh vực, các địa bàn trọng điểm,
đồng thời đáp ứng nhu cầu thiết yếu của mọi vùng trong nớc, hỗ trợ các vùngkhó khăn, tạo điều kiện cho các vùng đều phát triển
1.2.6 Kết hợp kinh tế với quốc phòng- an ninh
Xây dựng và bảo vệ Tổ quốc luôn luôn là hai nhiệm vụ chiến lợc
có sự tác động lẫn nhau Công nghiệp hóa, hiện đại hóa kinh tế là cơ sở tăngcờng khả năng quốc phòng an ninh, ngợc lại bảo vệ vững chắc Tổ quốc giữvững an ninh, chính trị, kinh tế là điều kiện để phát triển kinh tế Quá trìnhcông nghiệp hóa, hiện đại hóa kinh tế cũng là quá trình tăng cờng khả năngquốc phòng – xã hội làm tiêu chuẩn cơ bản để xác định phan ninh của đất nớc Quan điểm trên đòi hỏi trong quá trìnhcông nghiệp hóa, hiện đại hóa phải gắn chặt hai nhiệm vụ chiến lợc xâydựng và bảo vệ Tổ quốc trong từng bớc phát triển, trong việc lựa chọn cácphơng án, xác định các địa bàn, xây dựng các công trình Đều phải xem
Trang 7xét tới cả hai lĩnh vực trên Đồng thời, công nghiệp quốc phòng cần đợc coitrọng và phát triển trong sự phát triển chung của nền kinh tế Phải đẩy mạnh
sự liên kết giữa công nghiệp quốc phòng với công nghiệp dân dụng để phục
vụ có hiệu quả nhất cho cả nhu cầu quốc phòng và dân dụng
Những quan điểm đó là một thể thống nhất và quan hệ chặt chẽ vớinhau biểu hiện rõ trong việc xác định mục tiêu, nhiệm vụ của công nghiệphóa, hiện đại hóa đất nớc; ở việc xác định rõ nguồn lực; động lực của tiếntrình công nghiệp hóa, hiện đại hóa; ở việc xác định phơng hớng, biện phápcơ bản của công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nớc ta; và biểu hiện ở tiêu chuẩn
để xác định các phơng án, đánh giá kết quả khi tiến hành công nghiệp hóa,hiện đại hóa
2 Nội dung chủ yếu của Công nghiệp hóa- Hiện đại hóa ở nớc ta:
2.1 Điều kiện để thực hiện Công nghiệp hóa- Hiện đại hóa ở
Là nớc tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa đi sau, chúng ta có lợithế của ngời đi sau Không những có thể tiếp nhận đợc những công nghệhiện đại mà còn rút đợc nhiều bài học của các nớc đi trớc đăc biệt của các
“con rồng”, “con hổ” trên lĩnh vực (nh kinh nghiệm chuyển giao công nghệ,thu hút vốn đầu t, bảo vệ môi trờng, giữ gìn bản sắc văn hóa truyền thống ).Cả kinh nghiệm thành công và không thành công đều là bổ ích đối với chúng
ta Việt Nam lại nằm ở Đông Nam á- khu vực đang phát triển năng động và
Trang 8tốc độ cao, lại chịu ảnh hởng của quy luật “lây lan” đó cũng là điều kiệnthuận lợi.
Đất nớc sau 10 năm đổi mới, đã ra khỏi khủng hoảng kinh tế- xã hội,nhiều tiền đề cần thiết cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa đã đợc tạo ra,chúng ta đã và đang có những thế và lực mới, cả ở bên trong và bên ngoài đểbớc vào một thời kỳ phát triển mới
Tài nguyên thiên nhiên của đất nớc ta đa dạng, phong phú, tuy khôngphải là loại giàu nếu xét theo bình quân đầu ngời, song có thể phát triển mộtnền kinh tế đa dạng, tạo thuận lợi cho giai đoạn đầu của quá trình phát triển.Nếu xét về mặt này thì phần nào nớc ta có lợi thế hơn so với các NIEs ở giai
đoạn bắt đầu công nghiệp hóa Tuy nhiên, không thể coi tài nguyên thiênnhiên là nguồn lực chủ chốt cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.Nớc ta có 3260 km bờ biển Các vùng biển và thềm lục địa thuộc chủquyền tài phán quốc gia rộng gấp ba lần diện tích đất liền, đây là một tiềmnăng to lớn và đa dạng Nằm ở cửa ngõ giao lu quốc tế, có thể phát triển cácloại hình vận tải quá cảnh, viễn dơng, dịch vụ hàng hải, viễn thông quốc tế.Thực tế cho thấy NIEs đều là những quốc gia – xã hội làm tiêu chuẩn cơ bản để xác định ph lãnh thổ hải đảo, bán đảovới các ngành kinh tế biển đóng vai trò mũi nhọn trong phát triển
Về tài nguyên con ngời- nguồn lực quan trọng nhất, là “ điểm tựa” choquá trình phát triển cả trớc mắt và lâu dài ở các NIEs, nhân tố con ngời cũng
là yếu tố quyết định cho sự thành công của quá trình công nghiệp hóa Nớc
ta có đội ngũ lao động có học vấn tơng đối khá, có khả năng tiếp thu kiếnthức, kỹ năng nghề nghiệp, kể cả ngành nghề mới Đặc biệt là lực lợng lao
động có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đợc đào tạo tơng đối lớn (Hiện tạinớc ta có khoảng 9000 tiến sĩ và phó tiến sĩ, trên 800.000 ngời có trình độ
đại học, cao đẳng và trên 2 triệu công nhân kỹ thuật) Lực lợng này có khảnăng làm chủ, tiếp thu và thích nghi với các công nghệ nhập từ nớc ngoài, kểcả công nghệ cao Nớc ta cũng có một lực lợng tơng đối lớn ngời Việt Namsống ở nớc ngoài( chủ yếu là châu Âu, Oxtrâylia) ,trong đó có trên 300.000ngời có trình độ cao về chuyên môn Đây là một nguồn quan trọng góp phầnphát triển đất nớc, là cầu nối Việt Nam với thế giới về chuyển giao trí thức,công nghệ, các quan hệ quốc tế
Với các tiềm năng trên thêm với đờng lối, chính sách đúng đắn chúng
ta có thể tranh thủ đợc thời cơ thuận lợi và vợt qua những thử thách, thựchiện thắng lợi công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc, đa đất nớc thành mộtnớc công nghiệp vào năm 2020
Trang 9ớc ta lại nằm trong khu vực Châu á- Thái Bình Dơng và Biển Đông, nơi đangcòn những diễn biến phức tạp, nơi đang “tiềm ẩn một số nhân tố có thể gâymất ổn định”
Dấu ấn của cơ chế quản lý cũ- cơ chế kế hoạch tập trung quan liêu- baocấp cha đợc xóa bỏ hết; cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc còn đangtrong quá trình hình thành Quản lý kinh tế- xã hội còn nhiều yếu kém, thủtục hành chính rờm rà, bộ máy hành chính cồng kềnh kém hiệu quả có ảnhhởng không nhỏ đến tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đến việc thuhút đầu t, chuyển giao công nghệ Đặc biệt tệ quan liêu, tham nhũng và suythoái về phẩm chất, đạo đức của một bộ phận cán bộ, Đảng viên làm chocác chủ trơng và chính sách của Đảng và Nhà nớc bị thi hành sai lệch dẫn tớichệch hớng, đó cũng là mảnh đất thuận lợi cho diễn biến hòa bình
Từ một điểm xuất phát quá thấp bớc vào công nghiệp hóa, hiện đại hóa,khả năng huy động vốn cho quá trình này rất bị hạn chế, mà vốn là chìakhóa, là điều kiện hàng đầu để thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa.Hiện nay, trong tổng số vốn dùng để đầu t xây dựng cơ bản của Nhà nớc thìvốn trong nớc chỉ có 25% còn 75% là vay nớc ngoài Quản lý và sử dụngkém hiệu quả cùng với tham nhũng sẽ là nguy cơ gánh nặng nợ nần lớn lên
và khả năng trả nợ khó khăn
Bớc vào thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa từ một cơ cấukinh tế mất cân đối và kết cấu hạ tầng kém phát triển là những khó khăn, cảntrở đáng kể, đòi hỏi phải có sự chuyển biến nhanh chóng mới tạo điều kiện
để tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc có hiệu quả Vì vậy,trong kế hoạch 5 năm (1996-2000) Nhà nớc đặc biệt chú ý tới chơng trìnhphát triển công nghiệp và kết cấu hạ tầng Kinh nghiệm của các NIEs và cácnớc ASEAN đều cho thấy, ở đâu hệ thống năng lợng, giao thông vận tải vàliên lạc đợc xây dựng và hiện đại thì ở đó kinh tế, dịch vụ phát triển nhanh,
có hiệu quả; đặc biệt là ở các điểm nút mở ra với thị trờng thế giới và gắn vớicác trung tâm phát triển kinh tế hớng ngoại
Trang 10Nhìn chung những khó khăn ban đầu và phát sinh công nghiệp hóa,hiện đại hóa ở nớc ta là rất lớn, song mặt thuận lợi vẫn là cơ bản Với đờnglối công nghiệp hóa, hiện đại hóa đúng đắn, chắc chắn sự nghiệp vĩ đại,nhiệm vụ trọng tâm trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội này ở nớc tanhất định giành đợc thắng lợi.
2.2 Trang bị kỹ thuật và công nghệ hiện đại cho nền kinh tế quốc dân:
Thế giới đã trải qua 2 cuộc cách mạng kỹ thuật: cuộc cách mạng kỹthuật mà nội dung chủ yếu của nó là cơ khí hóa xuất hiện đầu tiên ở nớc Anhvào 30 năm cuối thế kỷ XVIII và hoàn thành vào những năm 50 đầu thế kỷXIX Đến khoảng giữa thế kỷ XX xuất hiện cuộc cách mạng khoa học- côngnghệ hiện đại Mấy thập niên đã qua, nhất là thập niên gần đây loài ngời
đang chứng kiến những thay đổi rất to lớn, trên nhiều lĩnh vực của đời sốngkinh tế, chính trị và xã hội Cuộc cách mạng này có nhiều nội dung, song cónăm nội dung chủ yếu sau:
-Về tự động hóa: Máy tự động quá trình, máy công cụ điều khiển bằng số;rôbốt
-Về năng lợng: Ngoài những dạng năng lợng truyền thống (nhiệt điện, thủy
điện) ngày nay đã và đang chuyển sang lấy dạng năng lợng điện nguyên tử
là chủ yếu
-Về vật liệu mới: chỉ trong khoảng cha đầy 40 năm lại đây các vật liệu mới
đã xuất hiện với chủng loại rất phong phú và có nhiều tính chất đặc biệt màvật liệu tự nhiên không có đợc Thí dụ: vật liệu tổ hợp hay còn gọi làcomposit với các tính chất mong muốn; gốm zin côn hoặc các- bua- si- licchịu nhiệt cao
-Về công nghệ sinh học: công nghệ vi sinh, kỹ thuật cuzin; kỹ thuật gen vànuôi cấy tế bào đợc ứng dụng ngày càng nhiều trong công nghiệp, nôngnghiệp, y tế, hóa chất, bảo vệ môi trờng
Vào giữa những năm 80, cuộc cách mạng khoa học- kỹ thuật(hay côngnghệ) hiện đại chuyển sang giai đoạn thứ ba- giai đoạn có nhiều quan điểmkhác nhau đặt tên gọi cho nó Có ngời cho rằng đó là giai đoạn vi điện tử; cónhiều ý kiến cho là giai đoạn tin học hóa; các nhà tơng lai học gọi là giai
đoạn văn minh trí tuệ- theo họ văn minh này diễn ra sau văn minh nôngnghiệp và văn minh công nghiệp Tơng ứng với giai đoạn thứ ba cuộc cáchmạng này còn có một nội dung mới: điện tử và tin học
-Về điện tử và tin học: một lĩnh vực vô cùng rộng lớn và hấp dẫn, nhất làlĩnh vực máy tính, diễn ra theo 4 hớng nhanh(siêu máy tính);nhỏ(vi
Trang 11tính);máy tính có xử lý kiến thức(trí tuệ nhân tạo); máy tính nói từ xa(viễntin học).
Từ nội dung cuộc cách mạng khoa học- kỹ thuật, mặc dù có thể còn có
ý kiến nào đó khác nhau, song nhiều ý kiến nhất trí cho vằng cuộc cáchmạng này có hai đặc trng chủ yếu:
Một là,khoa học đã trở thành lực lợng sản xuất trực tiếp,tức là nó baogồm cả khoa học tự nhiên- kỹ thuật lẫn khoa học- xã hội, nhất là khoa họckinh tế; nó do con ngời tạo ra thông qua con ngời- nhân tố trung tâm- nhân
tố chủ thể- đến lực lợng sản xuất Nó đòi hỏi phải có chính sách đầu t đúng
đắn cho khoa học- kỹ thuật Ngày nay, bất cứ một sự tiến bộ nào của kỹthuật( công nghệ) sản xuất đều phải dựa trên những thành tựu của khoa họclàm cơ sở lý thuyết cho nó
Hai là, thời gian cho một phát minh mới của khoa học ra đời thay thếcho phát minh cũ có xu hớng rút ngắn lại và phạm vi ứng dụng của mộtthành tựu khoa học vào sản xuất và đời sống ngày càng mở rộng Đặc trngnày làm cho tài sản cố định trong quá trình sử dụng, thậm chí vừa mới xâydựng xong không chỉ bị hao mòn hữu hình mà còn bị hao mòn vô hìnhnhanh chóng hơn trớc; không chỉ liên quan đến sự tích lũy vốn mà còn liênquan đến sự biến động của giá thành sản phẩm và liên quan đến tốc độ thay
đổi nhanh chóng của các ngành có công nghệ mũi nhọn Nó đòi hỏi cần đợckết hợp chặt chẽ giữa chiến lợc khoa học- kỹ thuật(công nghệ) với chiến lợckinh tế xã hội
Nớc ta, một nớc bỏ qua chế độ TBCN đi lên CNXH, công nghiệp hóa,hiện đại hóa đợc tiến hành trong điều kiện thế giới đã trải qua hai cuộc cáchmạng khoa học kỹ thuật diễn ra trong xu hớng toàn cầu hóa, khu vực hóa.Trong hoàn cảnh đó cuộc cách mạng khoa học- kỹ thuật ở nớc ta phải baogồm cả cơ khí hóa và hiện đại hóa, coi nó là “then chốt” và coi khoa học-công nghệ là “ động lực” cho sự tăng trởng và phát triển bền vững
2.3 Xác định cơ cấu kinh tế hợp lý và phân công lại lao động xã hội:
2.3.1 Xác định cơ cấu hợp lý:
Việc xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý bao giờ cũng phải dựa trên tiền đề
là phân công lại lao động xã hội
Từ sản xuất nhỏ lên sản xuất lớn XHCN không qua giai đoạn phát triển
t bản chủ nghĩa trong quá trình công nghiệp hóa tất yếu phải phân công lạilao động xã hội Phân công lao động xã hội là sự chuyên môn hóa lao động,
Trang 12tức là sự chuyên môn hóa sản xuất giữa các ngành trong nội bộ từng ngành
và giữa các vùng trong nền kinh tế quốc dân Phân công lao động có tácdụng to lớn: nó là đòn bẩy của sự phát triển công nghệ và năng suất lao
động;cùng với cách mạng khoa học- kỹ thuật nó góp phần hình thành vàphát triển có cấu kinh tế hợp lý Sự phân công lại lao động xã hội trong quátrình công nghiệp hóa tuân thủ các quá trình có tính quy luật sau:
-Tỷ trọng và số tuyệt đối lao động nông nghiệp giảm dần; tỷ trọng và sốtuyệt đối lao động công nghiệp ngày một tăng lên
-Tỷ trọng lao động trí tuệ ngày một tăng và chiếm u thế so với lao động giản
đơn trong tổng lao động xã hội
-Tốc độ tăng lao động trong các ngành phi sản xuất vật chất (dịch vụ) tăngnhanh hơn tốc độ tăng lao động trong các ngành sản xuất vật chất
Nớc ta, phơng hớng phân công lại lao động xã hội hiện nay cần triểnkhai trên cả hai địa bàn: tại chỗ và nơi khác để phát triển về chiều rộng kếthợp với phát triển theo chiều sâu
Trong hai địa bàn này, cần u tiên địa bàn tại chỗ; nếu cần chuyển sang
địa bàn khác (đi vùng kinh tế mới) phải có sự chuẩn bị chu đáo
Nh trên đã nói vấn đề phân công lao động xã hội có liên quan chặt chẽvới việc xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý
Cơ cấu kinh tế hiểu theo nghĩa rộng bao gồm: cơ cấu ngành và lĩnh vựckinh tế, cơ cấu thành phần kinh tế và hớng phát triển trên các vùng kinh tế.Cơ cấu kinh tế hiểu theo nghĩa hẹp là tổng thể các quan hệ kinh tế giữacác ngành, các lĩnh vực kinh tế, giữa các vùng kinh tế trong đó, quan hệgiữa công nghiệp, nông nghiêp và dịch vụ là ba bộ phận có tầm quan trọng-
“bộ xơng” của cơ cấu kinh tế Các quan hệ này đợc xem xét dới các khíacạnh: trình độ công nghệ, quy mô, nhịp điệu phát triển giữa chúng
Xây dựng cơ cấu kinh tế là yêu cầu cần thiết khách quan của mỗi nớctrong thời kỳ công nghiệp hóa Vấn đề quan trọng là tạo ra một cơ cấu kinh
tế tối u (hợp lý) Xây dựng một cơ cấu kinh tế đợc gọi là tối u khi nó đáp ứng
-Cho phép khai thác tối đa mọi tiềm năng của đất nớc, ngành, xí nghiệp, cả
về chiều rộng lẫn chiều sâu