Tuyển tập Hội nghị Khoa học thường niên năm 2018 ISBN 978 604 82 2548 3 142 TĂNG CƯỜNG CHẤT LƯỢNG ẢNH TỐI DỰA TRÊN KHÔNG GIAN MÀU HSI VÀ TỐI ƯU HÓA BẦY ĐÀN PSO Đinh Phú Hùng Khoa Công nghệ Thông tin,[.]
Trang 1TĂNG CƯỜNG CHẤT LƯỢNG ẢNH TỐI DỰA TRÊN
KHÔNG GIAN MÀU HSI VÀ TỐI ƯU HÓA BẦY ĐÀN PSO
Đinh Phú Hùng
Khoa Công nghệ Thông tin, email: hungdp@tlu.edu.vn
1 GIỚI THIỆU
Tăng cường chất lượng ảnh là một trong
những nhiệm vụ quan trọng của xử lý ảnh Nó
bao gồm các kỹ thuật như: tăng cường độ
tương phản, khử nhiễu, và làm nổi biên Các
bức ảnh chụp vệ tinh c ó thể không đạt được
chất lượng tốt như bị tối và mờ trong những
trường hợp về điều kiện thời tiết không thuận
lợi như có sương mù và thiếu ánh sáng Bài
báo này đề xuất một phương pháp mới tăng
cường chất lượng ảnh thông qua kết hợp các
phương pháp tăng cường chất lượng ảnh cơ
bản Ảnh tối ban đầu trên miền RGB được
chuẩn hóa để đưa về miền [0, 1], sau đó được
chuyển sang miền HSI Từ kênh cường độ
sáng I, tiến hành tạo ra các ảnh được tăng
cường sử dụng các kĩ thuật cơ bản: ảnh I1 sử
dụng kỹ thuật cân bằng Histogram, ảnh I2 sử
dụng kỹ thuật cải thiện độ tương phản bằng
hàm logarit, ảnh I3 sử dụng kĩ thuật cải thiện độ
tương phản bằng hàm logarit ngược, và ảnh I4
sử dụng kĩ thuật Laplace để tăng cường độ sắc
nét Giải thuật tối ưu hóa bầy đàn PSO sẽ được
áp dụng để tìm ra các tham số tối ưu: 1, 2,
3, 4 tương ứng với các ảnh I1, I2, I3, I 4 nhằm
tối ưu hóa hàm chỉ số tương phản Michelso
2
J Q H H H ,
với H1 là entropy của ảnh trước khi tăng cường, và 2, , H2 lần
lượt là phương sai, trung bình, và entropy của
ảnh sau khi tăng c ường Tạo ra ảnh Ith được
biểu diễn tổng hợp từ các ảnh I1, I2, I3, I4 và các
tham số tối ưu 1, 2, 3, 4 tương ứng Sau đó
kết hợp các kênh H, S, và Ith rồi chuyển ngược
trở lại miền RGB để thu được ảnh tăng cường
Thực nghiệm cho thấy phương pháp đề xuất
không chỉ c ải thiện tốt về độ tương phản mà
còn c ho đường biên của ảnh sắc nét
2 KIẾN THỨC NỀN TẢNG 2.1 Giải thuật tối ưu hóa bầy đàn Phương pháp tối ưu bầy đàn được đề xuất bởi J Kennedy [1] và đồng nghiệp, là một trong những thuật toán xây dựng dựa trên khái niệm trí tuệ bầy đàn để tìm kiếm lời giải c ho các bài toán tối ưu hóa trên một không gian tìm kiếm nào đó Phương pháp tối ưu bầy đàn
là một dạng của các thuật toán tiến hóa quần thể, với sự tương tác giữa các cá thể trong một quần thể để khám phá một không gian tìm kiếm PSO là kết quả của sự mô hình hóa việc đàn chim bay đi tìm kiếm thức ăn c ho nên nó thường được xếp vào các loại thuật toán có sử dụng trí tuệ bầy đàn Thuật toán này đã được
áp dụng thành công trong nhiều lĩnh vực PSO được khởi tạo bằng một nhóm cá thể ngẫu nhiên và sau đó tìm nghiệm tối ưu bằng cách cập nhật các thế hệ Trong mỗi thế hệ, mỗi cá thể được cập nhật theo hai vị trí tốt nhất là Pbest và Gbest Trong đó, giá trị thứ nhất là vị trí tốt nhất mà nó đã từng đạt được cho tới thời điểm hiện tại, gọi là Pbest Một nghiệm tối ưu khác mà cá thể này bám theo
là nghiệm tối ưu toàn cục Gbest, đó là vị trí tốt nhất trong cả quá trình tìm kiếm cả quần thể
từ trước tới thời điểm hiện tại Nói cách khác, mỗi cá thể trong quần thể cập nhật vị trí c ủa theo vị trí tốt nhất của nó và cả quần thể tính tời thời điểm hiện tại Cụ thể sau mỗi cập nhật các thế hệ, vận tốc và vị trí c ủa mỗi c á thể được c ập nhật theo các c ông thức sau:
(1)
trong đó:
k i
X : Vị trí cá thế thứ i tại thế hệ k
Trang 2i
V : Vận tốc cá thế thứ i tại thế hệ k
k 1
i
X : Vị trí cá thế thứ i tại thế hệ k+1
k 1
i
V : Vận tốc cá thế thứ i tại thế hệ k+1
k
best _i
P : Vị trí tốt nhất của cá thể thứ i tại
thế hệ k
k
best
G : Vị trí tốt nhất trong quần thể tại thế
hệ k
= 0.729 là hệ số quán tính
c1, c2: Các hệ số gia tốc, nhận giá trị từ 1.5
đến 2.5
r1, r2: Các số ngẫu nhiên nhận giá trị trong
khoảng [0, 1]
2.2 CÁC CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ
2.2.1 Độ sáng của ảnh
Công thức tính giá trị trung bình (chỉ số về
độ sáng) của ảnh là:
u 1 v 1
1
I u, v
trong đó:
là giá trị trung bình
M, N lần lượt là tổng số hàng, cột của ma
trận I
I(u,v) là phần tử hàng u, cột v c ủa ma trận
2.2.2 Độ tương phản của ảnh
Công thức tính độ tương phản (phương
sai) của ảnh:
2
trong đó:
2 là độ tương phản của ảnh
M, N lần lượt là số hàng, cột của ma trận
I(u,v) là phần tử hàng u, cột v c ủa ma trận
2.2.3 Nội dung thông tin
Nội dung thông tin diễn tả lượng thông
điệp mà bức ảnh chứa trong đó Thông số này
còn được gọi là entropy và được tính bằng
công thức:
i
E p log p trong đó, pi là tần suất xuất hiện của điểm
ảnh thứ i
2.2.4 Độ sắc nét của ảnh
Độ sắc nét của ảnh được tính bằng công thức:
uv
1
M N
và Guv u2 v2 trong đó:
u = I (u, v) – I (u + 1, v)
v = I (u, v) – I (u, v + 1)
I (u, v) là giá trị điểm ảnh tại hàng u, c ột v của ảnh
I (u + 1, v) là giá trị điểm ảnh tại hàng u + 1, cột v c ủa ảnh
I (u, v + 1) là giá trị điểm ảnh tại hàng u, cột v + 1 của ảnh
M, N lần lượt là số hàng, cột của ma trận I
3 GIẢI THUẬT ĐỀ XUẤT Đầu vào: Ảnh màu Iin Đầu ra: Ảnh màu đã được tăng cường Ien Bước 1: Ảnh màu ban đầu Iin được chuẩn hóa về miền [0, 1] thu được ảnh Is
Bước 2: Biến đổi ảnh Is từ miền RGB sang miền HSI, giữ nguyên các kênh H, S và sử dụng kênh cường độ sáng I cho các bước tiếp theo
Bước 3: Tạo ra các ảnh được tăng cường
độ tương phản I1, I2, I3 thông qua các phương pháp cơ bản như: cân bằng Histogram, biến đổi logarit, và biến đổi logarit ngược Tạo ra ảnh được tăng cường về độ sắc nét I4 bằng cách sử dụng toán tử Laplace
Bước 4: Tạo ra một ảnh tổng hợp Ith dựa trên các ảnh I1, I2, I3 và I4 như sau:
I I I I I Bước 5: Gọi H1 và H2 lần lượt là Entropy của ảnh ban đầu I và ảnh tổng hợp Ith Sử dụng giải thuật tối ưu hóa bầy đàn PSO để tìm gia các giá trị 1, 2, 3, 4 tối ưu với hàm mục tiêu cần tối ưu hóa là:
2
J H H
Bước 6: Tính I*th tối ưu dựa trên các giá trị tối ưu 1*, *2, *3, *4:
I * I * I * I * I
Trang 3Bước 7: Chuyển đổi các kênh H, S và I*th
về miền RGB thu được ảnh Ien đã được tăng
cường
4 KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM
Dữ liệu thực nghiệm gồm bộ ảnh A: 5 ảnh
màu đuợc lấy từ các thu viện ảnh: NASA
Visible Earth Home1, Gallery | SATPALDA2,
và CRISP-WorldView3 Các ảnh này được
chuyển về kích thước 256256 để tiến hành
thực nghiệm
Hình 1 Các ảnh trước và sau tăng cường
1
ht tp://visibleearth.nasa.gov/
2
ht tp://www.sat palda.com/gallery/
3
ht tp://www.crisp.nus.edu.sg/
Gọi Ii1, Ii2, Ii3 lần lượt là ảnh ban đầu, ảnh sau khi sử dụng giải thuật của Himanshu [2],
và ảnh sau khi sử dụng phương pháp đề xuất đối với ảnh thực nghiệm thứ i (Xem Hình 1) Khởi tạo tham số như sau:
- Số lượng cá thể: n = 500
- Hệ số: c1 = c2 = 2
- Hệ số quán tính = 0.729
Kết quả đo độ sáng () độ tương phản (2), lượng thông tin entropy (E), độ sắc nét (G) của ảnh được mô tả trong Bảng 1 Các giá trị được bôi đậm trong Bảng 1 cho thấy phương pháp đề xuất cho kết quả tốt
Bảng 1 Bảng kết quả thực nghiệm
STT Ảnh Chỉ số đánh giá
1
2
3
4
5
5 TÀI LIỆU THAM KHẢO [1] J Kennedy, R Eberhart, 1995, Particle swarm optimization, IEEE International Conference on Neural Networks
[2] Himanshu Singh, Anil Kumar, L.K Balyan, G.K Singh, 2017, Swarm intelligence optimized piecewise gamma corrected histogram equalization for dark image enhancement, Computers and Electrical Engineering