1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

tài liệu cơ bản về forex

41 135 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giới Thiệu Sách: Giao Dịch Ngoại Hối
Trường học Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Kinh doanh ngoại hối
Thể loại Sách giới thiệu
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 508,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tài liệu cơ bản về forex

Trang 1

Giới Thiệu Sách: Giao Dịch Ngoại Hối

Kinh doanh t ỉ giá h ố i ñ oái là m ộ t l ĩ nh v ự c kinh doanh m ớ i phát tri ể n m ạ nh m ẽ trên toàn th ế gi ớ i trong vòng m ộ t th ậ p k ỷ nay Không gi ố ng nh ư kinh doanh ch ứ ng khoán là b ạ n ph ả i có ñủ ti ề n ñể mua/bán ch ứ ng khoán, b ạ n ph ả i m ở tài kho ả n

t ạ i m ộ t sàn giao d ị ch c ố d ị nh, b ạ n ph ả i ch ờ kh ớ p l ệ nh, b ạ n ch ỉ ñượ c giao d ị ch vào gi ờ làm vi ệ c qui ñị nh (ví d ụ nh ư ở

Vi ệ t Nam, sàn giao d ị ch ch ỉ ho ạ ñộ ng vào bu ổ i sang t ừ th ứ hai ñế n th ứ sáu mà thôi), n ế u b ạ n ñ ang có m ộ t công vi ệ c ổ n

ñị nh thì s ẽ khó dàn x ế p ñể giao d ị ch Đặ c bi ệ t là b ạ n s ẽ không th ể nào bi ế t h ế ñượ c nh ữ ng trò ch ơ i c ủ a các ñạ i gia trên sàn ch ứ ng khoán, nói chung là b ạ n thi ế u nh ữ ng thông tin ñể xác ñị nh s ự trung th ự c c ủ a nh ữ ng bi ế n ñộ ng trên th ị

tr ườ ng ch ứ ng khoán Đ ó c ũ ng chính là nh ữ ng h ạ n ch ế mà th ị tr ườ ng ch ứ ng khoán d ầ n d ầ n m ấ ñ i s ự h ấ p d ẫ n c ủ a nó

Đố i v ớ i nh ữ ng nhà kinh doanh nh ạ y bén, n ă ng ñộ ng, h ọ c ầ n tìm m ộ t cu ộ c h ọ p bình ñẳ ng h ơ n và trung th ự c h ơ n ñể h ọ

có c ơ h ộ i th ể hi ệ n kh ả n ă ng và ñạ t ñượ c ướ c v ọ ng làm giàu c ủ a mình Th ị tr ườ ng ngo ạ i h ố i (foreign exchange market,

vi ế t t ắ t là Forex market) ñ ã cho h ọ c ơ h ộ i ñ ó.

Tài li ệ u này dành cho b ấ t c ứ nhà ñầ u t ư cá nhân nào (là doanh nhân ho ặ c ch ư a ph ả i là doanh nhân) không phân bi ệ

tu ổ i tác hay trình ñộ v ă n hoá nh ư ng dám ñố i ñầ u v ớ i th ử thách, b ằ ng tài n ă ng và trí tu ệ c ủ a mình, ñọ c s ứ v ớ i các nhà giao d ị ch th ế gi ớ i ñể tim ki ế m ngo ạ i t ệ v ề cho ñấ t n ướ c M ộ t kho ả n thu nh ậ p c ự c kì h ấ p d ẫ n, v ượ t xa trí t ưở ng t ượ ng

c ủ a b ạ n là ph ầ n th ưở ng cho nh ữ ng ai dám ướ c m ơ và quy ế t tâm th ự c hi ệ n nh ữ ng gì mình mu ố n m ộ t cách thông minh

Ch ươ ng 1: Nh ậ p môn kinh doanh Forex

Ch ươ ng 2: C ơ s ở hình thành và kinh doanh th ị tr ườ ng ngo ạ i h ố i

Ch ươ ng 3: C ơ s ở ti ế n hành giao d ị ch

Ch ươ ng 4: Các lo ạ i bi ể u ñồ (Charts)

Ch ươ ng 5: Bi ể u ñồ cây n ế n trong giao d ị ch

Ch ươ ng 6: M ứ c sàn, m ứ c tr ầ n, ñườ ng xu h ướ ng và kênh xu h ướ ng

Ch ươ ng 7: Đườ ng trung bình ñộ ng (Moving Averages)

Ch ươ ng 8: Fibonacci

Ch ươ ng 9: M ộ t s ố công c ụ ch ỉ th ị thông d ụ ng

Ch ươ ng 10: Công c ụ ch ỉ th ị dao ñộ ng và ch ỉ th ị t c ñộ thay ñổ i

Ch ươ ng 11: Nh ữ ng m ẫ u bi ể u ñồ quan tr ọ ng

Ch ươ ng 12: Nh ữ ng ñ i ể m xoay (Pivot Points)

Ch ươ ng 13: Sóng Elliott (Elliott wave)

Ch ươ ng 14: S ử d ụ ng nhi ề u khung th ờ i gian trong giao d ị ch Forex

Ch ươ ng 15: Làm th ế nào ñọ c bi ể u ñồ và ph ả n ứ ng hi ệ u qu ả

Ch ươ ng 16: T ạ o ra h ệ th ố ng giao d ị ch c ủ a b ạ

Ch ươ ng 17: Ch ọ n gi ờ giao d ị ch trên th ị tr ườ ng

Ch ươ ng 18: Qu ả n lí ti ề

Ch ươ ng 19: L ậ p k ế ho ạ ch giao d ị ch và giao d ị ch theo k ế ha ọ ch

Ch ươ ng 20: Chi ế n l ượ c giao d ị ch

Ch ươ ng 21: C ẩ m nang giao d ị ch trên th ị tr ườ ng Forex

GI Ớ I THI Ệ U THÊM V Ề TH Ị TR ƯỜ NG NGO Ạ I H Ố I

Forex là t ừ vi ế t t ắ t c ủ a c ụ m Foreign Exchange: trao ñổ i ngo ạ i t ệ ho ặ c ngo ạ i h ố i, còn ñượ c vi ế t t ắ t là FX hay spot FX

Đ ây là th ị tr ườ ng tài chính l ớ n nh ấ t th ế gi ớ i, v ớ i s ố l ượ ng ti ề n giao d ị ch m ỗ i ngày ñ ã lên d ế n 1.95 nghìn t ỉ USD (2006)

N ế u b ạ n so sánh v ớ i th ị tr ườ ng ch ứ ng khoán New York 25 t ỉ USD giao d ị ch m ỗ i ngày, b ạ n s ẽ có th ể ưở ng t ượ ng ñượ c

th ị tr ườ ng này kh ổ ng l ồ nh ư th ế nào

Th ị tr ườ ng trao ñổ i ngo ạ i t ệ (Forex) là th ị tr ườ ng ti ề n t ệ gi ữ a các ngân hàng ñượ c thành l ậ p vào n ă m 1971 khi t ỷ ệ trao

ñổ i trôi n ổ i ñượ c c ụ th ể hoá Th ị tr ườ ng là m ộ t ph ạ m vi ho ạ ñộ ng trong ñ ó ti ề n t ệ c ủ a m ỗ i qu ố c gia ñượ c trao ñổ i v ớ i nhau và là n ơ i ñể th ự c hi ệ n vi ệ c kinh doanh qu ố c t ế

Forex là m ộ t nhóm g ồ m kho ả ng 4500 t ổ ch ứ c giao d ị ch ti ề n t ệ , các ngân hàng qu ố c t ế , các ngân hàng trung tâm c ủ a

Trang 2

chính ph ủ và các công ty th ươ ng m ạ i Vi ệ c chi tr ả cho xu ấ t nh ậ p kh ẩ u c ũ ng nh ư vi ệ c mua bán tài s ả n ñề u ph ả i thông qua th ị tr ườ ng trao ñổ i ngo ạ i t ệ Đ ây ñượ c g ọ i là th ị tr ườ ng trao ñổ i ngo ạ i t ệ "tiêu th ụ " C ũ ng có nh ữ ng ñ ạ n ñầ u c ơ trong nh ữ ng công ty Forex ñ ó là s ự ph ơ i bày v ề tài chính r ộ ng l ớ n ñể các n ề n kinh t ế ở n ướ c ngoài tham gia vào Forex

ñể bù ñắ p nguy c ơ ủ i ro c ủ a vi ệ c ñầ u t ư qu ố c t ế

Hàng hóa trên th ị tr ườ ng Forex

V ậ y “hàng hóa” c ủ a th ị tr ườ ng FOREX là gì? Câu tr ả l ờ i là TI Ề N Giao d ị ch ngo ạ i h ố i là ho ạ ñộ ng giao d ị ch mua m ộ t s ố

l ượ ng ti ề n này và bán m ộ t s ố l ượ ng ti ề n khác di ễ n ra cùng th ờ i ñ i ể m Ti ề n ñượ c giao d ị ch thông qua ng ườ i môi gi ớ i

ho ặ c tr ự c ti ế p theo t ừ ng c ặ p; ví d ụ c ặ p EUR/USD hay GBP/JPY

Ho ạ ñộ ng giao d ị ch FOREX có th ể s ẽ ph ứ c t ạ p ñố i v ớ i nhi ề u ng ườ i vì h ọ không th ể mua bán t ậ n tay b ấ t kì th ứ gì trong

th ị tr ườ ng Đơ n gi ả n b ạ n hãy ngh ĩ vi ệ c mua 1 ñồ ng ti ề n nào ñ ó nh ư là mua c ổ ph ầ n c ủ a 1 ñấ t n ướ c Khi b ạ n mua ñồ ng Yên Nh ậ t, b ạ n ñ ang tác d ộ ng ñế n t ỉ giá ngo ạ i h ố i c ủ a Nh ậ t và gián ti ế p lên Kinh t ế Nh ậ t, do giá tr ị c ủ a ñộ ng ti ề n là s ự

ph ả n chi ế u ñ ánh giá c ủ a th ị tr ườ ng v ề “s ứ c kh ỏ e” trong hi ệ n t ạ i và trong t ươ ng lai c ủ a m ộ t qu ố c gia

T ổ ng quan, t ỉ giá c ủ a m ộ t lo ạ i ti ề n t ệ so v ớ i m ộ t lo ạ i ti ề n t ệ khác là s ự ph ả n chi ế u các y ế u t ố c ủ a m ộ t nên kinh t ế khi so sánh v ớ i m ộ t n ề n kinh t ế khác

Không nh ư các th ị tr ườ ng tài chính khác, FOREX c ũ ng không có m ộ t trung tâm tài chính hay giao d ị ch nào c ả Th ị

tr ườ ng ngo ạ i h ố i là th ị tr ườ ng “liên ngân hàng”, và d ự a trên giao d ị ch ñ i ệ n t ử gi ữ a h ệ th ố ng n ố i k ế t các ngân hàng v ớ i nhau, và ho ạ ñộ ng su ố t 24 gi ờ trong ngày,

Đố i t ượ ng tham gia Forex

Trong th ậ p k ỉ tr ướ c, ch ỉ có nh ữ ng “gã kh ổ ng l ồ ” m ớ i gia nh ậ p th ị tr ườ ng này ñượ c Đ i ề u ki ệ n t ố i thi ể u n ế u b ạ n mu ố n giao d ị ch trong th ờ i gian ñ ó là b ạ n ph ả i có t ừ 10 ñế n 50 tri ệ u USD ñể b ắ ñầ u FOREX ra ñờ i lúc ñầ u nh ằ m m ụ c ñ ích

ñ áp ứ ng nhu c ầ u c ủ a các ngân hàng và các công ty kh ổ ng l ồ trong ngành, không ph ả i là nh ữ ng “chàng tí hon” Tuy nhiên, v ớ i s ự h ỗ tr ợ kì di ệ u c ủ a Internet, h ệ th ố ng giao d ị ch tr ự c tuy ế n, các công ty giao d ị ch ñ ã ra ñờ i cho phép m ở

nh ữ ng tài kho ả n “l ẻ ” cho chúng ta Ngày nay, nh ữ ng nhà môi gi ớ i trên th ị tr ườ ng ñượ c phép phá v ỡ nh ữ ng ñơ n v ị giao

d ị ch r ộ ng l ớ n và cho phép nh ữ ng giao d ị ch nh ỏ có c ơ h ộ i ñể mua và bán b ấ t c ứ s ố nào trong nh ữ ng giá tr ị nh ỏ h ơ n này (lots)

Ngân hàng th ươ ng m ạ i có 2 vai trò trong th ị tr ườ ng Forex

1 Làm cho vi ệ c giao d ị ch gi ữ a hai bên tr ở nên d ễ dàng, ví d ụ nh ư nh ữ ng công ty mu ố n trao ñổ i ti ề n t ệ (ng ườ i tiêu th ụ )

2 Đầ u c ơ b ằ ng cách mua và bán ti ề n t ệ Ngân hàng có vai trò trong nh ữ ng ñơ n v ị ti ề n t ệ nh ấ ñị nh b ở i vì ng ườ i ta tin

r ằ ng trong t ươ ng lai chúng s ẽ có giá cao h ơ n (n ế u mua tr ữ ) và th ấ p h ơ n (n ế u bán s ớ m) Ng ườ i ta th ố ng kê r ằ ng 70%

l ợ i t ứ c th ườ ng niên c ủ a nh ữ ng ngân hàng qu ố c t ế ñượ c sinh ra t ừ vi ệ c ñầ u c ơ ti ề n t ệ Nh ữ ng ñầ u c ơ khác bao g ồ m

nh ữ ng nhà giao d ị ch thành công nh ấ t trên th ế gi ớ i ví d ụ George Soros

Lo ạ i th ứ 3 c ủ a Forex bao g ồ m nh ữ ng ngân hàng trung ươ ng c ủ a các qu ố c gia khác gi ố ng nh ư ngân hàng d ự tr ữ liên bang M ỹ H ọ tham gia Forex ñể ñả m b ả o l ợ i nhu ậ n tài chính c ủ a qu ố c gia h ọ Khi ngân hàng trung tâm mua và bán ti ề n

t ệ ho ặ c ngo ạ i t ệ thì m ụ c ñ ích là ñể gi ữ v ữ ng giá tr ị ñồ ng ti ề n c ủ a ñấ t n ướ c h ọ

Forex r ấ t r ộ ng và có r ấ t nhi ề u ng ườ i tham gia ch ứ không ph ả i m ộ t ng ườ i, ch ỉ có nh ữ ng ngân hàng trung tâm c ủ a chính

ph ủ m ớ i có th ể ki ể m soát th ị tr ườ ng So sánh v ớ i m ứ c giao d ị ch trung bình h ằ ng ngày 300 t ỷ ñ ô c ủ a th ị tr ườ ng Trái phi ế u chính ph ủ và kho ả ng 100 t ỷ ñ ô ñượ c giao d ị ch trên th ị tr ườ ng ch ứ ng khoán M ỹ thì Forex r ấ t l ớ n vì ñ ã v ượ t qua

m ứ c 1.9 nghìn t ỷ ñ ô m ỗ i ngày (2006)

Ph ươ ng ti ệ n ñể tham gia th ị tr ườ ng

T “th ị tr ườ ng” là s ự nh ầ m tên nh ẹ nhàng trong vi ệ c mô t ả giao d ị ch Forex Không có v ị trí money_coin.jpgtrung tâm cho vi ệ c ho ạ ñộ ng giao d ị ch vì nó ñ ã có trong nh ữ ng th ị tr ườ ng ti ề n t ệ ở t ươ ng lai Giao d ị ch ñượ c th ự c hi ệ n qua ñ i ệ n tho ạ i và thông qua nh ữ ng máy vi tính ở hàng tr ă m v ị trí trên kh ắ p th ế gi ớ i Ph ầ n l ớ n giao d ị ch ñượ c th ự c hi ệ n gi ữ a kho ả ng 300 ngân hàng qu ố c t ế l ớ n n ơ i s ở h ữ u nh ữ ng giao d ị ch cho công ty l ớ n, chính ph ủ và cho chính tài kho ả n c ủ a

h Nh ữ ng ngân hàng này ti ế p t ụ c cung c ấ p giá (“bid” ñể mua và “ask” ñể bán) v ớ i nhau và v ớ i nh ữ ng th ị tr ườ ng r ộ ng

h ơ n Ch ỉ s ố g ầ n ñ ây nh ấ t t ừ 1 trong nh ữ ng ngân hàng này ñượ c xem là giá hi ệ n t ạ i trên th ị tr ườ ng c ủ a ñồ ng ti ề n ñ ó

Nh ữ ng d ị ch v ụ báo cáo d ữ li ệ u riêng khác nhau cung c ấ p nh ữ ng thông tin v ề giá c ả “tr ự c ti ế p” thông qua internet

T ấ t c ả nh ữ ng gì b ạ n c ầ n khi giao d ị ch là m ộ t chi ế c máy vi tính, k ế t n ố i Internet, và nh ữ ng thông tin v ề th ị tr ườ ng

Trang 3

Đồ ng ti ề n nào ñượ c giao d ị ch?

7 lo ạ i ti ề n ñượ c giao d ị ch th ườ ng xuyên nh ấ t trên th ị tr ườ ng là : Dollar, Euro, Yen, B ả ng Anh, Franc Kí hi ệ u các lo ạ i

ti ề n g ồ m 3 ch ữ cái, trong ñ ó 2 ch ữ cái ñầ u tiên là vi ế t t ắ t c ủ a tên qu ố c gia và ch ữ cái cu ố i cùng là tên c ủ a lo ạ i ñồ ng ti ề n giao d ị ch

Khi nào thì giao d ị ch x ả y ra?

Th ị tr ườ ng FOREX r ấ ñặ c bi ệ t so v ớ i các th ị tr ườ ng khác trên th ế gi ớ i Nó c ũ ng t ươ ng t ự nh ư 1 ñạ i siêu th ị Wal-mart

n ơ i m ọ i ng ườ i có th ể ra vào 24 gi ờ /ngày Và ở m ộ t n ơ i nào ñ ó trên th ế gi ớ i, ho ạ ñộ ng giao d ị ch s ẽ di ễ n ra thông qua

vi ệ c mua bán ngo ạ i t ệ v ớ i ngân hàng, t ạ i t ấ t c ả các múi gi ờ ngày và ñ êm, và ch ỉ ng ừ ng ho ạ ñộ ng trong m ộ t th ờ i gian

ng ắ n cu ố i tu ầ n B ạ n có th ể giao d ị ch b ấ t kì gi ờ nào trong ngày tùy b ạ n có thói quen làm vi ệ c ban ñ êm hay bu ổ i sáng

Th ị tr ườ ng ngo ạ i h ố i

Th ị tr ườ ng ngo ạ i h ố i ñ ã v ượ t lên t ấ t c ả các th ị tr ườ ng khác ñể tr ở thành th ị tr ườ ng tài chính l ớ n nh ấ t và ph ổ bi ế n nh ấ trên th ế gi ớ i, ñượ c giao d ị ch b ở i hàng tri ệ u cá nhân và t ổ ch ứ c qu ố c t ế T ạ i ñ ây, ngu ờ i tham gia s ẽ quy ế ñị nh ch ủ th ể giao d ị ch, tùy vào ñ i ề u ki ệ n, giá c ả và uy tín c ủ a ñố i t ượ ng

Bi ể u ñồ d ướ i ñ ây th ể hi ệ n ho ạ ñộ ng giao d ị ch ngo ạ i h ố i toàn c ầ u USD là ñồ ng ti ề n ñượ c giao d ị ch ch ủ y ế u, k ế ñế n là EURO và Yên Nh ậ ñứ ng v ị trí th ứ 3

T ạ i sao l ạ i giao d ị ch ngo ạ i h ố i?

D ướ i ñ ây là nh ữ ng thu ậ n l ợ i và giá tr ị c ủ a th ị tr ườ ng Forex, là nh ữ ng lý do t ạ i sao m ọ i ng ườ i ch ọ n giao d ị ch trong th ị

tr ườ ng này:

* Không phí d ị ch v ụ : Không phí trao ñổ i, không phí thanh toán, không phí chính ph ủ , không phí môi gi ớ i Ng ườ i môi gi ớ i

s ẽ ñượ c trích t ừ phí giao d ị ch thông qua ñ i ể m “bid-ask” (trung bình 3-5 pips)

* Không qua trung gian ñặ t l ệ nh: Giao d ị ch ti ề n t ệ không c ầ n trung gian và cho phép khách hàng giao d ị ch tr ự c ti ế p v ớ i

th ị tr ườ ng và ñượ c c ậ p nh ậ t thông tin tr ự c ti ế p v ề giá và t ỉ giá các c ặ p ti ề n t ệ

* Không gi ớ i h ạ n giao d ị ch: trong các th ị tr ườ ng khác h ợ p ñồ ng giao d ị ch ñượ c gi ớ i h ạ n b ở i t ỉ l ệ nh ấ ñị nh ( ví d ụ h ợ p

ñồ ng quy ề n ch ọ n t ươ ng lai ñố i v ớ i vàng là 5000 ounces) Trong Forex, có th ể giao d ị ch v ớ i ch ỉ m ộ t tài kho ả n nh ỏ 300$

* Phí giao d ị ch th ấ p: Phí giao d ị ch cho các tài kho ả n nh ỏ ( bid/ask spread) ch ỉ kho ả ng 0.1% v ớ i nh ữ ng ñ i ề u ki ệ n

th ườ ng Tài kho ả n càng l ớ n phí giao d ị ch càng th ấ p

* Th ị tr ườ ng giao d ị ch 24h: Không ph ả i ch ờ ñợ i gi ờ th ị tr ườ ng m ở c ử a và ñ óng c ử a Giao d ị ch t ừ t i CN ñế n tr ư a th ứ 6

gi ờ EST, có th ể nói th ị tr ườ ng FOREX không bao gi ờ ng ủ Đ ây là thu ậ n l ợ i l ớ n ñố i v ớ i nh ữ ng ng ườ i mu ố n giao d ị ch trong th ờ i gian r ả nh ho ặ c th ờ i gian thích h ợ p nh ấ t trong ngày, b ở i vì b ạ n có th ể ch ọ n giao d ị ch b ấ t kì lúc nào (sáng,

tr ư a, t ố i ho ặ c ñ êm)

* Không ai có kh ả n ă ng ñị nh h ướ ng th ị tr ườ ng: Th ị tr ườ ng Forex quá l ớ n và quá nhi ề u ng ườ i tham gia nên không ai , cho dù c ả 1 ngân hàng , có th ể ki ể m soát giá tr ị tr ườ ng trong dài h ạ n S ự can thi ệ p c ủ a ngân hàng trung ươ ng ch ỉ có tác d ụ ng trong ng ắ n h ạ n và không hi ệ u qu ả Ngân hàng trung ươ ng ngày càng có ít tác ñộ ng hay can thi ệ p vào th ị

tr ườ ng toàn c ầ u

* Access (Truy c ậ p): Forex ñượ c m ở 24h/ngày t ừ kho ả ng 6g chi ề u Ch ủ Nh ậ t t ớ i kho ả ng 3g chi ề u Th ứ Sáu Nh ữ ng

ng ườ i giao d ị ch riêng l ẻ có th ể ñố i phó v ớ i tin t ứ c khi nó ñượ c tung ra còn h ơ n là ñợ i ti ế ng chuông m ở c ử a c ủ a nh ữ ng

th ị tr ườ ng khác lúc m ọ i ng ườ i ñề u có nh ữ ng tin t ứ c gi ố ng nhau Đ i ề u này cho phép nh ữ ng ng ườ i giao d ị ch tham gia

tr ướ c khi tin t ứ c chi ti ế ñượ c phân tích trên t ỷ ệ giao d ị ch Liquidity cao và giao d ị ch 24 gi ờ cho phép nh ữ ng ng ườ i tham gia th ị tr ườ ng vào và thoát ra b ấ t c ứ lúc nào Có nhi ề u nhà Môi gi ớ i phân ph ố i Forex ở t ừ ng vùng, t ừ ng trung tâm

th ị tr ườ ng chính (Tokyo, Hong Kong, Sydney, Paris, London, M ỹ , v.v…) s ẵ n sàng ti ế p t ụ c ñư a ra giá mua và bán

* Độ thanh kho ả n cao: B ở i vì th ị tr ườ ng Forex quá l ớ n, nó c ũ ng r ấ t d ễ thanh kho ả n Đ i ề u này giúp b ạ n nhanh chóng

th ự c hi ẹ n giao d ị ch ch ỉ v ớ i 1 cú nh ấ p chu ộ t trong ñ i ề u ki ệ n bình th ườ ng B ạ n có th ể mua bán ngay l ậ p t ứ c tùy ý B ạ n không bao gi ờ b ị “k ẹ t” trong th ị tr ườ ng B ạ n c ũ ng có th ể thi ế t l ậ p ch ế ñộ t ự ñộ ng cho sàn giao d ị ch k ế t thúc l ệ nh giao

d ị ch khi b ạ n ñ ã ñạ t ñượ c l ợ i nhu ậ n mong mu ố n ( ñị nh m ứ c lãi) ho ặ c ñ óng khi th ị tr ườ ng d ị ch chuy ể n ng ượ c chi ề u mong

mu ố n ( ch ố ng l ỗ )

* Th ị tr ườ ng 2 m ặ t: ti ề n ñượ c giao d ị ch theo c ặ p, ví d ụ ñ ô/yên, ho ặ c ñ ô/ ñồ ng Th ụ y S ỹ M ỗ i v ị trí liên quan ñế n vi ệ c bán

Trang 4

mua ñồ ng Th ụ y S ỹ (bán s ớ m) N ế u ng ườ i khác tin ng ượ c l ạ i thì h ọ s ẽ mua ñ ô và bán ñồ ng Th ụ y S ỹ (mua và tr ữ ) Kh ả

n ng l ợ i nhu ậ n t ồ n t ạ i vì t ỷ giá trao ñổ i (giá c ả ) luôn luôn dao ñộ ng .Giao d ị ch Forex cho phép thu l ờ i t ừ 2 phía c ả ă ng

và gi ả m giá tr ị ti ề n t ệ liên quan t ớ i ñ ô Trong m ỗ i giao d ị ch ti ề n t ệ , m ỗ i bên ñề u có ñượ c và m ấ

* Excution Quality: B ở i vì Forex r ấ t hay thay ñổ i, h ầ u h ế t nh ữ ng giao d ị ch có th ể ñượ c th ự c hi ệ n v ớ i giá c ủ a th ị tr ườ ng

hi ệ n t ạ i Trong t ấ t c ả nh ữ ng th ị tr ườ ng di chuy ể n nhanh, không th ể tránh ñượ c r ủ i ro trong t ấ t c ả các giao d ị ch (ch ứ ng khoán, b ấ ñộ ng s ả n, v.v…) nh ư ng có th ể ñượ c tránh b ằ ng 1 vài ch ươ ng trình ph ầ n m ề m c ủ a nhà môi gi ớ i ti ề n t ệ , các

ch ươ ng trình này s ẽ thông báo cho b ạ n bi ế t giá nh ậ p vào chính xác tr ướ c khi th ự c hi ệ n l ệ nh B ạ n ñượ c phép ch ọ n tránh ho ặ c ch ấ p nh ậ n r ủ i ro Kh ả n ă ng thanh kho ả n c ủ a th ị tr ườ ng Forex r ộ ng l ớ n ñề ra nh ữ ng kh ả n ă ng kh ớ p l ệ nh có

ch ấ t l ượ ng cao

Giao d ị ch ñượ c xác nh ậ n ngay l ậ p t ứ c và ng ườ i giao d ị ch qua Internet ch ỉ vi ệ c in 1 b ả n sao c ủ a màn hình máy vi tính

ñể ghi chép l ạ i t ấ t c ả ho ạ ñộ ng giao d ị ch Nhi ề u ng ườ i cho r ằ ng ñặ c ñ i ể m c ủ a vi ệ c giao d ị ch b ằ ng Internet an toàn h ơ n

so v ớ i vi ệ c s ử d ụ ng ñ i ệ n tho ạ i ñể giao d ị ch Nh ữ ng hãng n ổ i ti ế ng nh ư Charles Schwab, Quick $ Reilly và T.D

Warehouse ñề ngh ị giao d ị ch qua Internet

H ọ s ẽ không m ạ o hi ể m danh ti ế ng c ủ a h ọ n ế u d ị ch v ụ Internet không ñ áng tin c ậ y và an toàn Trong tình hu ố ng xu ấ

hi ệ n v ấ n ñề v ề k ỹ thu ậ t, máy vi tính t ạ m th ờ i ng ừ ng ho ạ ñộ ng, nh ư ng v ớ i h ệ th ố ng ñặ t l ệ nh (ordering) c ủ a nhà môi gi ớ i (broker), ng ườ i giao d ị ch có th ể ngay l ậ p t ứ c g ọ i ñ i ệ n tho ạ i cho broker ñể vào ho ặ c thoát ra kh ỏ i giao d ị ch

H ệ th ố ng vi tính c ủ a nhà môi gi ớ i (broker Internet) ñượ c b ả o v ệ b ở i nh ữ ng b ứ c t ườ ng l ử a ñể gi ữ cho thông tin v ề tài kho ả n không b ị dòm ngó M ố i quan tâm l ớ n nh ấ t c ủ a broker là s ự an toàn c ủ a tài kho ả n H ọ ph ả i th ự c hi ệ n nhi ề u b ướ c

ñể l ọ ai tr ừ b ấ t k ỳ hi ể m h ọ a nào ñ i theo vi ệ c giao d ị ch trên Internet

Ng ườ i giao d ị ch Forex trên Internet không ph ả i g ọ i ñ i ệ n tho ạ i cho broker S ự lo ạ i tr ừ ng ườ i trung gian (broker salesman) làm gi ả m chi phí, làm cho ti ế n trình ñặ t l ệ nh nhanh h ơ n và h ạ n ch ế kh ả n ă ng hi ể u l ầ m

* Tính t ậ p trung (Focus): Thay vì c ố g ắ ng ch ọ n 1 ch ứ ng khoán, 1 kh ế ướ c, qu ỹ h ỗ ươ ng ho ặ c b ấ ñộ ng s ả n t ừ hàng

ch ụ c ngàn th ứ có s ẵ n trên th ị tr ườ ng, nh ữ ng ng ườ i giao d ị ch Forex ch ỉ t p trung vào 1 t ớ i 4 ñồ ng ti ề n Nh ữ ng ñồ ng d ễ thay ñổ i và thông d ụ ng là: Yên Nh ậ t, b ả ng Anh, ñồ ng Th ụ y S ỹ và Euro Nh ữ ng ng ườ i giao d ị ch thành công cao là

nh ữ ng ng ườ i t ậ p trung vào s ố l ượ ng ñầ u t ư có gi ớ i h ạ n Nh ữ ng ng ườ i m ớ i b ắ ñầ u Forex th ườ ng t ậ p trung vào 1 ñồ ng

ti ề n và sau ñ ó k ế t h ợ p t ừ 1 ñế n 3 ñồ ng trong ho ạ ñộ ng giao d ị ch

* Tính xu h ướ ng (Trendiness): Trong 1 kho ả ng th ờ i gian l ị ch s ử , ti ề n t ệ ñ ã kh ẳ ng ñị nh xu h ướ ng là quan tr ọ ng M ỗ i

ñồ ng ti ề n có “tính cách” riêng c ủ a nó và ñư a ra ch ỉ 1 xu h ướ ng, b ấ t k ể nh ữ ng c ơ h ộ i giao d ị ch ñ a d ạ ng trong th ị tr ườ ng

ñặ c ñ i ể m Forex

T ấ t c ả các l ệ nh ph ả i ñượ c ñặ t thông qua sàn giao d ị ch Để giao d ị ch ti ề n t ệ b ạ n ph ả i c ầ n 1 sàn giao d ị ch ti ề n t ệ Forex

H ầ u h ế t nh ữ ng công ty giao d ị ch có nh ữ ng yêu c ầ u v ề tài kho ả n ký qu ỹ khác nhau B ạ n c ầ n ph ả i h ỏ i h ọ nh ữ ng yêu c ầ u

v ề tài kho ả n ký qu ỹ n ế u mu ố n tham gia giao d ị ch ti ề n t ệ thông qua sàn giao d ị ch c ủ a h ọ

Tài kho ả n

Giao d ị ch trên Forex c ầ n 1 tài kho ả n ký qu ỹ Khi là ng ườ i giao d ị ch ñầ u c ơ , b ạ n s ẽ không chuy ể n nh ượ ng s ả n ph ẩ m mà

b n ñ ang giao d ị ch Khi là ng ườ i giao d ị ch trong ngày, b ạ n ch ỉ gi ữ v ị trí giao d ị ch t ừ vài phút ñế n vài gi ờ , sau ñ ó b ạ n

ph ả i ñ óng l ệ nh và k ế t thúc giao d ị ch

Tài kho ả n ký qu ỹ không khác gì 1 kh ế ướ c v ề thành tích T ấ t c ả giao d ị ch ñề u c ầ n tài kh ỏ an ký qu ỹ Khi có lãi, h ọ ñể lãi vào tài kho ả n ký qu ỹ c ủ a b ạ n ngay trong ngày Khi thua, h ọ c ầ n 1 tài kho ả n ñể l ấ y ra s ố ti ề n l ỗ mà b ạ n ph ả i ch ị u Tài kho ả n ñượ c thi ế t l ậ p hàng ngày

Kho ả n kí qu ĩ trong giao d ị ch ngo ạ i h ố i, m ộ t kho ả n ti ề n kí qu ĩ nh ỏ có th ể giúp b ạ n giao d ị ch trên m ộ t kho ả n ti ề n l ớ n h ơ n nhi ề u S ứ c b ậ t cho phép ng ườ i giao d ị ch có th ể thu ñượ c l ợ i nhu ậ n kh ổ ng l ồ trên kho ả n ti ề n ñầ u t ư nh ư ng r ủ i ro có gi ớ i

h n M ộ t ví d ụ , ng ườ i môi gi ớ i ñề ngh ị b ạ n 1 s ứ c b ậ t 200:1, có ngh ĩ a là v ớ i 500$ ti ề n kí qu ĩ b ạ n có th ể giao d ị ch trên s ố

ti ề n 100.000$ Nh ư ng s ứ c b ậ t là con dao 2 l ưỡ i, vì n ế u không qu ả n lý r ủ i ro t ố t, s ứ c b ậ t càng cao thì r ủ i ro càng l ớ n và

b n có th ể m ấ t kho ả n ti ề n k ĩ quí tr ướ c khi b ắ ñầ u thu ñượ c l ợ i nhu ậ n

M ộ t ph ầ n r ấ t quan tr ọ ng c ủ a vi ệ c giao d ị ch là l ấ y ra ph ầ n th ắ ng hay ti ề n lãi c ủ a b ạ n Khi ñế n lúc l ấ y ra ph ầ n c ủ a b ạ n trong tài kho ả n ký qu ỹ , t ấ t c ả nh ữ ng ñ i ề u b ạ n c ầ n ph ả i làm là liên l ạ c v ớ i broker c ủ a b ạ n và yêu c ầ u h ọ g ử i cho b ạ n s ố

ti ề n b ạ n yêu c ầ u, h ọ s ẽ g ử i chi phi ế u cho b ạ n H ọ c ũ ng có th ể chuy ể n ti ề n cho b ạ n

* Tài kho ả n “ ả o”, tin t ứ c, bi ể u ñồ và phân tích: h ầ u h ế t các sàn giao d ị ch và môi gi ớ i ñề u h ỗ tr ợ b ạ n giao d ị ch b ằ ng tài kho ả n ả o ñể th ự c t ậ p tr ướ c khi ch ơ i th ậ t, và cung c ấ p cho b ạ n nh ữ ng tin nóng c ũ ng nh ư nh ữ ng công c ụ h ỗ tr ợ Đ ó là

nh ữ ng ngu ồ n tài nguyên h ữ u ích giúp b ạ n tích l ũ y kinh nghi ệ m v ớ i ti ề n “ ả o” tr ướ c khi b ắ ñầ u ch ơ i th ậ t s ự

Trang 5

* Tài kho ả n “mini”: B ạ n có th ể ngh ĩ r ng m ớ i b ắ ñầ u ch ơ i mà ñầ u t ư nhiêu ti ề n s ẽ d ẫ n ñế n thua l ỗ Th ậ t s ự là không

nh ư v ậ y Các nhà môi gi ớ i s ẽ h ỗ tr ợ b ạ n ch ơ i v ớ i các tài kho ả n “mini” v ớ i s ố v ố n ban ñầ u ch ỉ 3000-5000$ Đ i ề u này giúp cho FOREX ngày càng kh ả thi h ơ n v ớ i nh ữ ng cá nhân không mu ố n ñầ u t ư chi phí kh ở i s ự ban ñầ u quá cao

V ậ y b ạ n ñầ u t ư nh ư th ế nào?

Tài kho ả n mini ban ñầ u có th ể là m ộ t l ự a ch ọ n t ố t cho b ạ n Đừ ng c ườ i, vi ệ c này c ũ ng gi ố ng nh ư vi ệ c giúp b ạ n “b ớ t

l ạ nh” tr ướ c khi xu ố ng h ồ b ơ i ! Trong Forex, b ạ n s ẽ ự quy ế ñị nh bao nhiêu ti ề n trong m ộ t l ầ n giao d ị ch Tuy nhiên, chúng tôi khuyên b ạ n nên ch ơ i v ớ i m ộ t t ỉ l ệ nh ỏ trong kho ả n ti ề n ñầ u t ư mà b ạ n có

Ch ươ ng I : Các ki ể u bi ể u ñồ

1.1 Line Charts (Bi ể u ñồ ñườ ng k ẻ ñơ n)

M ộ t bi ể u ñồ ñườ ng k ẻ ñơ n n ố i t ừ m ộ ñ i ể m giá ñ óng (closing price) t ớ i m ộ ñ i ể m giá ñ óng k ế ti ế p Khi k ế t h ợ p thành m ộ ñườ ng k ẻ ñơ n, chúng ta có th ể nhìn th ấ y quá trình bi ế n ñổ i giá t ổ ng quát theo th ờ i gian c ủ a m ộ t c ặ p ti ề n t ệ VD bi ể u ñồ ñườ ng k ẻ c ủ a E/U :

1.2 Bar Charts (Bi ể u ñồ thanh)

M ộ t bi ể u ñồ thanh c ũ ng hi ể n th ị các giá ñ óng, trong khi ñ ó ñồ ng th ờ i hi ể n th ị các giá m ở (opening price) c ũ ng nh ư giá cao (high price) và giá th ấ p (low price) G ố c c ủ a thanh ñứ ng ch ỉ giá trao ñổ i th ấ p nh ấ t t ạ i th ờ i ñ i ể m ñ ó, trong khi ng ọ n

c ủ a thanh ch ỉ giá cao nh ấ ñượ c tr ả Vì v ậ y, thanh ñứ ng ch ỉ kho ả ng giá trao ñổ i c ủ a c ặ p ti ề n Nhánh ngang bên trái thanh ñứ ng là giá m ở , và nhánh ngang bên ph ả i là giá ñ óng

Bi ể u ñồ thanh c ũ ng ñượ c g ọ i là bi ể u ñồ “OHLC” (Open, High, Low, Close) b ở i vì nó ch ỉ ra giá m ở , giá cao, giá th ấ p và giá ñ óng

Open: The little horizontal line on the left is the opening price Giá mở là ñườ ng ngang nh ỏ bên trái

High: The top of the vertical line defines the highest price of the time period Giá cao là ñỉ nh c ủ a ñườ ng ñứ ng xác ñị nh giá cao nh ấ t trong kho ả ng th ờ i gian

Low: The bottom of the vertical line defines the lowest price of the time period Giá thấ p là ñ áy c ủ a ñườ ng ñứ ng xác

ñị nh giá th ấ p nh ấ t trong kho ả ng th ờ i gian

Close: The little horizontal line on the right is the closing price.Giá ñ óng là ñườ ng ngang nh ỏ bên ph ả i

Ghi chú: m ộ t thanh là m ộ t kho ả ng th ờ i gian có th ể là 1 ngày, 1 tu ầ n ho ặ c 1 gi ờ

1.3 Candlestick Charts (Bi ể u ñồ giá ñỡ )

Bi ể u ñồ giá ñỡ hi ể n th ị cùng thông tin nh ư m ộ t bi ể u ñồ thanh, nh ư ng theo m ộ ñị nh d ạ ng ñồ h ọ a ñẹ p h ơ n Các thanh giá ñỡ v ẫ n ch ỉ kho ả ng giá cao ñế n giá th ấ p b ằ ng m ộ ñườ ng ñứ ng

Tuy nhiên, trong bi ể u ñồ giá ñỡ , m ộ t hình ch ữ nh ậ ở gi ữ a ch ỉ kho ả ng gi ữ a giá m ở và giá ñ óng Theo thông t ụ c, n ế u hình ch ữ nh ậ ñượ c làm ñầ y ho ặ c có màu thì giá ñ óng th ấ p h ơ n giá m ở

Trong ví d ụ bên d ướ i, màu ñ en là ñượ c làm ñầ y Đố i v ớ i hình ch ữ nh ậ ñ en, ñỉ nh c ủ a ch ữ nh ậ t là giá m ở và ñ áy là giá

ñ óng If giá ñ óng cao h ơ n giá m ở thì ch ữ nh ậ t s ẽ tr ắ ng ho ặ c không màu

Chúng ta không mu ố n s ử d ụ ng các giá ñỡ tr ắ ng và ñ en Chúng ta c ả m th ấ y d ễ nhìn h ơ n v ớ i ñồ th ị màu

Chúng ta thay th ế màu xanh cho tr ắ ng và màu ñỏ cho ñ en Có ngh ĩ a là n ế u giá ñ óng cao h ơ n giá m ở thì màu xanh

N ế u giá ñ óng th ấ p h ơ n giá m ở thì màu ñỏ Trong các ph ầ n sau b ạ n s ẽ th ấ y cách s ử d ụ ng giá ñỡ xanh và ñỏ s ẽ cho phép b ạ n nhìn bi ể u ñồ nhanh h ơ n, nh ư nhìn th ấ u xu h ướ ng lên ho ặ c xu ố ng và các ñ i ể m có kh ả n ă ng ñả o h ướ ng

M ụ c ñ ích c ủ a ñồ thì giá ñỡ hoàn toàn là ph ụ c v ụ cho vi ệ c quan sát, b ở i vì các thông tin hi ể n th ị gi ố ng nh ư bi ể u ñồ thanh OHLC Ư u ñ i ể m c ủ a bi ể u ñồ giá ñỡ là :

Trang 6

• Các giá ñỡ d ễ hi ể u và thu ậ n ti ệ n ñố i v ớ i ng ườ i m ớ i b ắ ñầ u ñể tính toán phân tích ñồ th ị

• Các giá ñỡ d ễ s ử d ụ ng M ắ t c ủ a b ạ n s ẽ thích ứ ng nhanh chóng v ớ i các thông tin trong ký hi ệ u thanh

• Các giá ñỡ và các m ẫ u giá ñỡ có tên d ễ nh ớ ch ẳ ng h ạ n nh ư sao b ă ng (shooting star)

• Các giá ñỡ thì thu ậ n ti ệ n cho vi ệ c xác ñị nh các ñ i ể m ñ i ề u ch ỉ nh c ủ a th ị tr ườ ng – các ñả o h ướ ng t ừ m ộ t xu

h ướ ng t ă ng thành m ộ t xu h ướ ng gi ả m ho ặ c ng ượ c l ạ i.

Bây gi ở b ạ n ñ ã bi ế t t ạ i sao các giá ñỡ r ấ t hay và chúng ta s ẽ s ử d ụ ng bi ể u ñồ giá ñỡ cho h ầ u h ế t các ví d ụ v ề sau

Chương II : Giao dịch với biểu ñồ giá ñỡ

Chúng ta ñã ñề cập vắn tắt về biểu ñồ giá ñỡ trong bài trước, bây giờ chúng ta sẽ ñi sâu hơn và bàn luận thêm về biểu ñồ giá ñỡ Trước hết hãy ôn lại

2.1 Giá ñỡ là gì?

Cách ñây hơn 200 năm, người Nhật ñã sử dụng kiểu phân tích kỹ thuật của họ trong thị trường gạo Kiểu phân tích này ñã phát triển thành kỹ thuật giá ñỡ hiện ñược sử dụng trên thế giới Biểu ñồ giá ñỡ là một công cụ ñộc lập hữu ích Biểu ñồ giá ñỡ có thể ñược kết hợp với các công cụ kỹ thuật khác ñể tạo ra một kỹ thuật khác Sự phối hợp các giá ñỡ có thể ñưa ra một chu kỳ thống nhất Ngoài ra, các giá ñỡ có thể chỉ ra một biến ñộng gía

Các giá ñỡ ñược hình thành bằng cách sử dụng giá mở, giá cao, giá thấp và giá ñóng

Nếu giá ñóng trên giá mở có một giá ñỡ trắng Nếu giá ñóng dưới giá mở ta có một giá ñỡ ñen Phần chữ nhật trắng hoặc ñen của giá ñỡ ñược gọi là thân

Các ñường bên trên và bên dưới thân ñại diện cho khoảng giá cao/giá thấp và ñược gọi là bóng

Giá cao ñược ñánh dấu bởi ñỉnh của bóng trên và giá thấp là ñáy bóng dưới

Điều này cung cấp cho bạn thông tin quan trọng về ñộng thái của giá và tạo thành bản chất của giá ñỡ

2.1.1 Thân dài ñối lập với thân ngắn

Thân dài hơn chỉ áp lực mua hoặc bán mạnh hơn Ngược lại các giá ñỡ ngắn hơn chỉ sự biến ñộng giá ít hơn và mô tả một sự do dự giữa tăng giá (ñầu cơ, bulls) và giảm giá (bán tháo, bears) Bull là người mua, bear là người bán Các giá ñỡ trắng dài hiển thị áp lực mua mạnh Giá ñỡ trằng dài hơn, hơn nữa giá ñóng bên trên giá mở Điều này chỉ ra rằng giá tăng ñáng kể từ giá mở ñến giá ñóng và người mua nhiều hơn Nói các khác, người mua ñang chống lại người bán

Giá ñỡ ñen dài chỉ áp lực bán mạnh Giá ñỡ ñen dài hơn, hơn nữa giá ñóng bên dưới giá mở Điều này chỉ rằng giá giảm nhiều từ giá mở và người bán nhiều hơn Nói cách khác, người bán ñang giành giật người mua

2.1.2 Bóng dài ñối lập với bóng ngắn

Bóng trên và bóng dưới của giá ñỡ có thể cung cấp thông tin giá trị về phiên giao dịch Bóng trên mô tả phiên giao dịch cao và bóng dưới là phiên giao dịch thấp

Giá ñỡ với bóng ngắn chỉ rằng phần lớn hoạt ñộng giao dịch ñược giới hạn gần giá mở và giá ñóng

Trang 7

Giá ñỡ với bóng dài chỉ rằng hoạt ñộng giao dịch ñược mở rộng so với giá mở và giá ñóng

Giá ñỡ với bóng trên dài và bóng dưới ngắn chỉ rằng người mua chiếm ưu thế trong kỳ giao dịch và giá ñặt mua cao hơn Tuy nhiên, người bán sau ñẩy giá xuống khỏi mức cao và giá ñóng yếu tạo ra bóng trên dài

Trong trường hợp khác, giá ñỡ với bóng dưới dài và bóng trên ngắn chỉ rằng người bán chiếm ưu thế trong phiên giao dịch và khiến cho giá thấp hơn Tuy nhiên, người mua sau ñặt lại giá mua cao hơn vào cuối kỳ giao dịch và giá ñóng cao (mạnh) tạo ra bóng thấp dài

2.2 Các mẫu cơ bản

2.2.1 Marubozu

Marubozu nghĩa là không có bóng trên thân Giá thấp và giá cao ñược mô tả bởi giá mở và giá ñóng

Một Marubozu trắng là một thân trắng dài không có bóng chỉ xu hướng ñầu cơ (tăng giá) Nó hình thành khi giá mở bằng giáthấp và giá ñóng bằng giá cao Điều này chỉ ra rằng người mua ñiều khiển hoạt ñộng giá từ giao dịch ñầu tiên ñến giao dịch cuối cùng Nó thường trở thanh phần ñầu tiên của một thời kỳ tăng giá kéo dài hoặc một mẫu chuyển sang hướng tăng giá

Một Marubozu ñen là một thân ñen dài không bóng Nó hình thành khi giá mở bằng giá cao và giá ñóng bằng giá thấp Điều này chỉ rằng người bán ñiều khiển hoạt ñộng giá từ phiên giao dịch ñầu ñến cuối Nó thường ñưa ñến thời

kỳ giảm giá kéo dài hoặc ñổi sang hướng giảm giá

Sau một giá ñỡ trắng dài hoặc một giai ñoạn tăng giá dài (tăng trưởng), một spinning top chỉ sự yếu ñi giữa người mua và một thay ñổi tiềm năng hoặc sự gián ñoạn trong xu hướng

Sau một giá ñỡ ñen dài hoặc một giai ñoạn suy giảm dài, một ñỉnh xoay chỉ sự yếu ñi giữa người bán và một thay ñổi tiềm năng hoặc sự gián ñoạn trong xu hướng

2.2.3 Doji

Đường Doji là mẫu với cùng giá mở và giá ñóng

Theo lý tưởng, giá mở và giá ñóng nên bằng nhau Một doji với giá mở và giá ñóng bằng nhau sẽ ñược ưu tiên, ñiều này quan trọng ñể nằm ñược bản chất của giá ñỡ

Doji truyền ñạt một khả năng của sự giành co hoặc cuộc tranh ñua giữa người bán và người mua Giá biến ñổi trên

và dưới giá mở trong suốt kỳ giao dịch, nhưng ñóng tại hoặc gần giá mở Kết quả là sự tạm ngừng Cả người bán và mua ñều không thể giành quyền kiểm soát và ñiểm chuyển ñổi có thể phát sinh

Việc xác ñịnh tầm quan trọng của Doji sẽ phụ thuộc vào giá, biến ñổi gần ñó, và các giá ñỡ trước ñó Liên quan ñến giá ñỡ trước ñó, doji có một thân rất ngằn xuất hiện như một ñường mỏng Một doji hình thành giữa các giá ñỡ khác với thân nhỏ (như ñỉnh xoay) sẽ không ñược coi là quan trọng Tuy nhiên, một doji hình thành giữa các giá ñỡ với thân dài sẽ ñược cho rằng có ý nghĩa

Có 04 kiểu doji ñặc biệt Chiều dài của bóng trên và dưới có thể biến ñổi và giá ñỡ trông như thánh giá, thánh giá ñảo ngược hoặc dấu trừ Từ “doji” ám chỉ cả dạng số ít hoặc số nhiều

2.2.4 Doji và xu hướng

Trang 8

Sự liên quan của một doji dựa trên xu hướng trước ñó hoặc các giá ñỡ trước ñó Sau một ñợt tăng giá, hoặc một giá

ñỡ trắng dài, một doji báo hiệu rằng áp lực mua bắt ñầu yếu

Sau một ñợt giảm giá hoặc một giá ñỡ ñen dài, một doji báo hiệu rằng áp lực bán bắt ñầu hạ bớt Doji chỉ rằng cán cân cung và cầu ñang trở nên cân bằng và một biến ñổi xu hướng sắp diễn ra Chỉ riêng Doji thì không ñủ ñể chứng

tỏ một sự ñảo chiều và cần phải có thêm các thông tin khác

Sau một ñợt tăng giá, hoặc một giá ñỡ trắng dài, một một doji báo hiệu rằng áp lực mua bắt ñầu yếu và xu hướng lên có thể sắp sửa kết thúc Giá giảm thường là từ một vị trí không có người mua, sự duy trì áp lực mua cần thiết ñể giữ vững xu hướng lên Do ñó, một doji có thể có ý nghĩa hơn sau một xu hướng lên hoặc một giá ñỡ trắng dài Kể

cả sau khi một doji hình thành, hướng xuống tiếp sau ñó cần thiết cho việc xác nhận giảm giá

Sau một ñợt giảm giá hoặc một giá ñỡ ñen dài, một doji chỉ rằng áp lực bán có thể giảm bớt và xu hướng xuống có thể sằp chấm dứt Mặc dù người mua ñang bắt ñầu mất quyền kiểm soát giá giảm, cần có thêm mua mạnh ñể xác ñịnh một ñảo hướng

Trước khi chuyển qua các mẫu giá ñỡ ñảo hướng, có một vài nguyên tắc chung cần tìm hiểu

2.3 Các mẫu ñảo hướng

2.3.1 Xu hướng trước ñó

Đối với một mẫu ñủ ñiều kiện coi như một mẫu ñảo hướng, cần có một xu hướng trước ñó ñể ñảo hướng Đảo hướng tăng giá cần một hướng xuống trước ñó và ñảo hướng giảm giá cần một hướng lên trước ñó

2.3.2 Đảo hướng bóng dài (Long Shadow)

Có hai cặp mẫu ñảo hướng giá ñỡ ñơn hình thành bởi một thân nhỏ, một bóng dài và một bóng ngắn hoặc không có Bóng dài cần dài ít nhất bằng hai lần thân, thân có thể là trắng hoặc ñen Vị trí của bóng dài và ñộng thái giá trước

ñó quyết ñịnh sự phân loại

Cặp ñầu tiên, cái búa (hammer) và người bị treo (hanging man), với một thân nhỏ và bóng dài bên dưới Cặp thứ hai, sao băng (shooting star) và búa ngược (inverted hammer), với một thân nhỏ và bóng trên dài Động thái giá trước ñó và thông tin thêm nữa quyết ñịnh bản chất tăng giá hoặc giảm giá của giá ñỡ Cái búa và búa ngược hình thành sau một giảm giá và là mẫu ñảo hướng tăng giá, trong khi một sao băng và người bị treo hình thành sau một tăng giá và là mẫu ñảo hướng giảm giá

2.3.3 Hammer and Hanging Man (Cái búa và người bị treo)

Chiếc búa và người bị treo hoàn toàn giống nhau, nhưng có khác nhau dựa vào ñộng thái giá trước ñó Cả hai có thân nhỏ (ñen hoặc trắng), bóng dưới dài và bóng trên ngắn hoặc không có Như với hầu hết việc hình thành giá ñỡ ñơn hoặc ñôi, chiếc búa và người bị treo cần xác ñịnh ñộng thái trước ñó

Chiếc búa là một mẫu ñảo chiều tăng giá mà nó hình thành trong một xu hướng ñi xuống Nó ñược gọi như vậy vì thị trường ñang bị ép xuống ñáy Sau một ñợt giảm giá, chiếc búa báo hiệu một sự hồi phục tăng giá Mức thấp của bóng dưới dài hàm ý rằng người bán ñã ñiều khiển giá thấp hơn trong phiên giao dịch Tuy nhiên, phần cuối mạnh chỉ rằng người mua giành lại vị trí của họ tại cuối phiên giao dịch Trong khi ñiều này dường như ñể tác ñộng, chiếc búa cần thêm sự xác ñịnh tăng giá Mức thấp của chiếc búa chỉ rằng hiện còn nhiều người bán Có thêm áp lực mua thì cần thiết trước khi hành ñộng Sự xác ñịnh ñiều này là một giá ñỡ trắng dài

Tiêu chuẩn nhận biết :

• Bóng dài khoảng hai hoặc 3 lần thân

• Bóng trên nhỏ hoặc không có

• Thân ở vị trí trên của cuối một kỳ giao dịch

• Màu của thân không quan trọng

Người bị treo là một mẫu ñảo hướng giảm giá mà cũng có thể ñánh dấu một ñỉnh hoặc mức kháng cự Tạo thành sau một ñợt tăng giá, một người bị treo báo hiệu rằng áp lực bán bắt ñầu tăng Mức thấp của bóng dưới dài xác nhận rằng người bán ñẩy giá xuống trong phiên giao dịch Mặc dù người mua ñã giành lại vị trí (sự cân bằng) và ñiều

Trang 9

khiển giá cao hơn vào lúc cuối, sự xuất hiện áp lực bán là cần thiết cho việc ñảo hứơng Như với chiếu búa, một người bị treo cần sự xác nhận giảm giá trước khi hành ñộng Sự xác ñịnh chính là một giá ñỡ ñen dài

Tiêu chuẩn nhận biết :

• Một bóng dưới dài khoảng 2 hoặc 3 lần thân

• Bóng trên nhỏ hoặc không có

• Thân tại vị trí trên của cuối kỳ giao dịch

• Màu của thân không quan trọng, dù vậy một thân ñen thì giá giảm hơn một thân trắng

2.3.4 Inverted Hammer and Shooting Star (Búa ngược và sao băng)

Một búa ngược và sao băng giống như nhau, nhưng có khác nhau dựa vào bạn ñang trong xu hướng xuống hay xu hướng lên Giá ñỡ có thân nhỏ (trắng hoặc ñen), bóng trên dài và bóng dưới không có hoặc ngắn Các giá ñỡ này chứng tỏ tiềm năng ñảo hướng, nhưng cần sự xác ñịnh trước khi giao dịch

Sao băng là một ñảo chiều giảm giá, Nó xảy ra trong một xu hướng lên, nó chỉ rằng giá mở tại mức thấp của nó, củng cố lại và ñẩy lùi xuống ñáy Một sao băng có thể chứng tỏ một tiềm năng ñảo hướng hoặc mức kháng cự Kết quả giá ñỡ có một bóng trên dài và thân ñen hoặc trắng nhỏ Sau một ñợt tăng giá lớn (bóng trên), khả năng của người bán ñể ñẩy giá xuống xuất hiện Để biểu thị một ñảo hướng ñáng kể, bóng tên cần dài và ít nhất bằng 2 lần thân Sự xác ñịnh giảm giá cần thiết sau một sao băng và có thể xác ñịnh nhờ sự hình thành một giá ñỡ ñen dài Một búa ngược hoàn toàn giống một sao băng, nhưng xảy ra sau một xu hướng xuống Búa ngược chỉ khả năng của ñảo hướng của hướng xuống Sau một ñợt giảm giá, bóng trên dài chỉ áp lực mua và giá ñóng tại mức cao tạo ra bóng trên dài Bởi vì sự thất bại này, sự xác ñịnh tăng giá cần thiết trước khi giao dịch Một búa ngược theo sau là một giá ñỡ trắng dài có thể thực hiện vai trò sự xác ñịnh tăng giá

Dark Cloud Cover:

Một mẫu ñảo chiều giảm giá sau một xu hướng lên với một thân trắng dài

Giá mở của candle kế tiếp gần bằng giá cao của candle này và sau ñó ñóng bên dưới ñiểm giữa của thân candle ñầu

Doji:

Doji tạo thành khi giá mở và giá ñóng hầu như bằng nhau Độ dài của bóng trên và bóng dưới có thể khác nhau, và kết quả candle giống như thánh giá, thánh giá ngược hoặc dấu trừ Doji mang ý nghĩa sự do dự hoặc sự dằn co mạnh giữa người mua và người bán Giá thay ñổi trên và dưới giá mở trong suốt phiên giao dịch nhưng ñóng tại giá mở (hoặc gần giá mở)

Downside Tasuki Gap:

Một mẫu tiếp tục xu hướng với một thân ñen dài theo sau là một thân ñen với một khoảng trống bên dưới candle ñầu Candle thứ ba là candle trắng

và giá mở nằm trong khoảng thân của candle thứ hai, sau ñó ñóng trong vùng khoảng trống giữa candle ñầu và candle thứ hai, nhưng không hết khoảng trống

Dragonfly Doji:

Một Doji có giá mở và giá ñóng ngay tại giá cao Giống như các Doji khác, Doji này thường xuất hiện tại các ñiểm thị trường ñảo chiều

Trang 10

Engulfing Pattern:

Một mẫu ñảo chiều, có thể là giảm giá hoặc tăng giá, tùy thuộc vào nó

xuất hiện tại cuối xu hướng lên (ñảo chiều giảm giá) hoặc xu hướng xuống

(ñảo chiều tăng giá) Candle ñầu có ñặc ñiểm là thân nhỏ, theo sau ñó là

một candle có thân hoàn toàn bao trọn thân của candle ñầu

Evening Doji Star:

Một mẫu ñảo chiều giảm giá gồm 03 candle tương tự mẫu Evening Star

Xu hướng lên tiếp tục với một thên trắng dài Candle kế tiếp mở cao hơn,

giao dịch trong một phạm vi nhỏ và sau ñó ñóng tại giá mở (Doji) Candle

thứ ba ñóng bên dưới ñiểm giữa của thân candle ñầu tiên

Evening Star:

Một mẫu ñảo chiều giảm giá tiếp theo của một xu hướng lên với một thân

trắng dài theo sau ñó là một khoảng trống và một candle có thân nhỏ,

candle thứ ba ñóng bên dưới ñiểm giữa của thân candle ñầu tiên

Falling Three Methods:

Một mẫu tiếp tục xu hướng giảm giá Một thân ñen dài theo sau ñó là 03

candle có thân nhỏ và các candle này hoàn toàn nằm trong vùng của giá

cao và giá thấp của candle ñầu Candle thứ năm ñóng tại một giá thấp

mới

Gravestone Doji:

Một Doji có giá mở và giá ñóng ngay tại giá thấp Giống như các Doji

khác, Doji này thường xuất hiện tại các ñiểm thị trường ñảo chiều

Hammer:

Các mẫu hammer tạo thành khi giá thay ñổi xuống thấp hơn ñáng kể sau

khi mở, nhưng sau ñó ñóng cách xa giá thấp Kế quả là mẫu candle giống

như cây kẹo vuông với cây que dài Nếu mẫu candle này hình thành trong

ñợt giá tăng thì nó ñược gọi là Hanging Man

Hanging Man:

Các mẫu hammer tạo thành khi giá thay ñổi xuống thấp hơn ñáng kể sau

khi mở, nhưng sau ñó ñóng cách xa giá thấp Kế quả là mẫu candle giống

như cây kẹo vuông với cây que dài Nếu mẫu candle này hình thành trong

ñợt giá giảm thì nó ñược gọi là Hammer

Harami:

Một mẫu 02 candle có một thân nhỏ hoàn toàn nằm trong vùng của thân

candle ñầu tiên và khác màu Đây là một mẫu ñảo chiều

Harami Cross:

Một mẫu 02 candle tương tự mẫu Harami Khác biệt là candle thứ 2 là một

Doji

Inverted Hammer:

Một mẫu ñảo chiều tăng giá Trong một xu hướng xuống, giá mở thấp hơn

và sau ñó giá giao dịch cao hơn nhưng ñóng gần bằng giá mở do ñó trông

giống như một cây kẹo ñể ngược

Long Candle:

Một candle có thân dài thể hiện giá biến ñộng nhiều

Trang 11

Long-Legged Doji:

Mẫu candle này có bóng trên và dưới dài với Doji nằm ở giữa, mẫu này thể

hiện rõ sự do dự của trader

Long Shadows:

mẫu candle với bóng trên dài và bóng dưới ngắn cho biết rằng người mua

chế ngự suốt phiên giao dịch và ñưa ra giá cao hơn Ngược lại, mẫu candle

với bóng dưới dài và bóng trên ngắn cho biết rằng người bán ñã chế ngự

suốt phiên giao dịch và ñiều khiển giá thấp hơn

Marubozo:

Một mẫu candle không có bóng

Morning Doji Star:

Một mẫu ñảo chiều tăng giá 03 candle tương tự như mẫu Morning Star

Candle ñầu tiên nằm trong một xu hướng xuống có thân ñen dài Candle

kế tiếp mở thấp hơn với một Doji có vùng giao dịch nhỏ Candle cuối ñóng

bên trên ñiểm giữa của candle ñầu

Morning Star:

Một mẫu ñảo chiều tăng giá 03 candle bao gồm một candle ñen dài trong

xu hướng xuống, candle thứ hai ngắn nằm bên dưới một khoảng trống, và

một candle thứ ba có thân trắng dài ñóng bên trên ñiểm giữa của thân

candle ñầu

Piercing Line:

Một mẫu ñảo chiều tăng giá 02 candle Candle ñầu trong một xu hướng

giảm giá có thân ñen dài Candle kế tiếp mở tại một giá thấp mới và sau

ñó ñóng bên trên ñiểm giữa của thân candle ñầu

Rising Three Methods:

Một mẫu tiếp tục tăng giá với một thân trắng dài theo sau là 03 candle có

thân nhỏ và ñều nằm trong vùng giá cao và giá thấp của candle ñầu

Candle thứ năm ñóng tại giá cao mới

Shooting Star:

Mẫu 01 candle có thể xuất hiện trong một xu hướng lên Giá mở cao hơn,

giá giao dịch cao hơn nhiều và sau ñó ñóng gần bằng giá mở Nó có vẻ

gần giống mẫu Inverted Hammer chỉ khác ñây là mẫu ñảo chiều giảm giá

Short Candle:

Một candle có thân ngắn thể hiện giá biến ñộng ít

Spinning Top:

Mẫu candle có thân nhỏ với bóng trên và bóng dưới dài hơn thân Spinning

tops báo hiệu sự do dự

Stick Sandwich:

Một mẫu ñảo chiều tăng giá với 02 thân ñen bao quanh một thân trắng

Giá ñóng của 02 thân ñen phải bằng nhau Một mức hỗ trợ rõ ràng và ñây

là một cơ hội giá ñảo chiều khá tốt

Trang 12

Three Black Crows:

Một mẫu ñảo chiều giảm giá gồm 03 thân ñen liên tiếp và mỗi candle

ñóng dưới giá thấp của candle trước ñó và mở trong khoảng thân của

candle trước ñó

Three White Soldiers:

Một mẫu ñảo chiều tăng giá gồm 03 thân trắng liên tiếp có giá ñóng cao

hơn Mỗi canlde mở trong vùng thân của candle trước ñó và ñóng gần giá

cao của chính nó

Upside Gap Two Crows:

Một mẫu giảm giá 03 candle và chỉ xảy ra trong một xu hướng lên Candle

ñầu là một thân trắng dài theo sau ñó là một khoảng trống ñược tạo bởi

một candle có thân ñen nhỏ bên trên candle ñầu tiên Candle thứ 3 cũng

là một candle ñen có thân lớn hơn candle thứ 2 và bao phủ candle thứ hai

Giá ñóng của candle cuối vẫn ở bên trên candle ñầu

Upside Tasuki Gap:

Một mẫu tiếp tục xu hướng với một thân trắng dài theo sau là một candle

có thân trắng và tạo khoảng trống bên trên candle ñầu Candle thứ ba ñen

và mở trong vùng thân của candle thứ hai sau ñó ñóng trong vùng trống

giữa candle ñầu và candle thứ hai, nhưng không hết vùng trống

Chương III : Hỗ trợ và kháng cự, các ñường xu hướng, các kênh

3.1 Hỗ trợ và kháng cự (Support and Resistance)

Hỗ trợ và kháng cự là một trong phần lớn các khái niệm ñược sử dụng rộng rãi trong kinh doanh Mọi người có ý nghĩ dựa vào ñâu ñể ño lường sự hỗ trợ và kháng cự

Hãy nhìn qua hình cơ bản ñầu tiên

Nhìn vào lưu ñồ trên, bạn có thể thấy, mẫu chữ chi này ñang ñi lên (thị trường tăng giá) Khi thị trường ñi lên và sau

ñó kéo trở lại, nó ñạt ñến ñỉnh cao nhất trước khi bị kéo xuống và ta có sự kháng cự

Khi thị trường tiếp tục lên lần nữa, nó ñạt ñến ñiểm thấp nhất trước khi bắt ñầu trở lại khi này ta có sự hỗ trợ Bằng cách này sự kháng cự và hỗ trợ ñược hình thành liên tục như khi thị trường dao ñộng theo thời gian Trái với trường hợp này ta có xu hướng xuống

Có 02 ñiểm quan trọng cần ghi nhớ :

1 Khi thị trường trãi qua sự kháng cự, sự kháng cự trở thành hỗ trợ

2 Vùng kháng cự hoặc hỗ trợ là vùng mà giá thường có mức kháng cự hoặc hỗ trợ nhưng không phá vỡ nó

Trang 13

Để tạo một kênh lên, ñơn giản vẽ một ñường song song có cùng góc với ñường hướng lên và sau ñó dời ñường ñó ñến vị trí chạm ñỉnh gần ñó Điều này nên ñược thực hiện cùng lúc với tạo ñường xu hướng

Để tạo một kênh xuống, vẽ một ñường song song có cùng góc với ñường xuống và sau ñó dời ñường ñó tới vị trí chạm ñáy gần ñó nhất Điều này nên ñược thực hiện cùng lúc với tạo ñường xu hướng

Khi giá chạm ñường xu hướng dưới có thể ñược sử dụng như vùng mua Khi giá chạm ñường xu hướng trên có thể sử dụng như một vùng bán

Chương IV : Fibonacci

Chúng ta sẽ sử dụng tỉ số Fibonacci nhiều trong kinh doanh vì vậy chúng ta hãy học và quan tâm ñến nó

Fibonacci là một chủ ñề lớn và có nhiều ñề tài nghiên cứu khác nhau về Fibonacci với các tên gọi khác thường nhưng chúng ta sẽ chỉ khái quát vài ñiểm ñặc trưng

Nhưng ai là Fibonacci và làm sao có thể giúp bạn kinh doanh?

Leonardo Fibonacci là một nhà toán học vĩ ñại người Ý, ông ñã sống ở thế kỷ 13, người ñầu tiên chú ý các tỷ số của một dãy số ñược xem như mô tả các tỷ lệ tương quan tự nhiên giữa các sự vật trong vũ trụ, bao gồm dữ liệu giá cả

Tỷ lệ xuất hiện từ một dãy số sau : 1, 2, 3, 8, 13, 21, 34, 55, 89, 144… (số sau bằng tổng 02 số liền trước)

Sau một vài số ñầu theo trình tự, nếu bạn ño tỷ số của bất kỳ một số với số kế tiếp cao hơn bạn ñược 0.618, ví dụ

34 chia 55 bằng 0.618 Nếu bạn ño tỷ số giữa các số xen kẽ bạn ñược 0.382, ví dụ 34 : 89 = 0.382 và ñiều ñó gần như ñã giải thích chúng sẽ tiếp tục như thế nào Nếu bạn chia một số Fibonacci bất kỳ với số trước, sau 2 số luôn luôn là 1.6 và sau 144 số luôn luôn là 1.618

Các tỷ số này ñược coi là “ý nghĩa vàng” Các tỷ số thêm vào ñã ñược tìm thấy tạo các bộ tỷ số như sau :

Price Retracement Levels (Các mức thoái lui)

nó trở thành một sự mong ñợi tự hoàn thành

Bộ tỷ số thứ hai ñược sử dụng như các mức mở rộng giá và ñược sử dụng như các mức thu lợi Một lần nữa, những người kinh doanh trên toàn thế giới xem các mức này và ñặt các lệnh mua và bán ñể thu lợi tại các mức mà nó trở thành sự mong ñợi tự hoàn thành (thi hành)

Phần lớn các phần mềm ñồ thị có cả các mức Fibonacci Retracement và Price Extension Để áp dụng các mức

Fibonacci cho các biểu ñồ giá, cần thiết xác ñịnh Swing Highs và Swing Lows

Một Swing High là một thanh cao ngắn hạn với ít nhất hai mức cao trên cả trái và phải của thanh cao ñều thấp hơn

Một Swing Low là một thanh thấp ngắn hạn với ít nhất 02 mức thấp trên cả trái và phải của thanh thấp ñều cao hơn

4.1 Fibonacci Retracement Levels (Các mức thoái lui Fibonacci)

Trong một xu hướng lên, quan niệm chung là ñi theo thị trường dựa vào việc thoái lui ñến một mức hỗ trợ Fibonacci

Để tìm mức thoái lui, bạn sẽ nhắp vào một Swing Low ñáng kể (quan trọng) và lôi con trỏ tới một Swing High mới

Trang 14

nhất Điều này sẽ biểu diễn mỗi một mức thoái lui hiển thị cả tỷ số và mức giá tương ứng Hãy nhìn qua một vài ví

dụ về thị trường hướng lên

Cách vẽ các mức thoái lui Fibonacci trên ñồ thị :

Dưới ñây là một ñồ thị theo giờ của USD/JPY Ở ñây chúng ta ñã vẽ các mức thoái lui bằng cách nhấp vào Swing Low tại 110.78 vào ngày 12/07/05 và lôi con trỏ tới Swing High tại 112.27 vào ngày 13/07/05 Bạn có thể nhìn thấy các mức ñược vẽ bởi phần mềm Các mức thoái lui là 111.92 (0.236), 111.70 (0.382), 111.52 (0.500) và 111.35

(0.618) Bây giờ sự mong ñợi là nếu U/J thoái lui từ mức cao này, nó sẽ tìm thấy sự hỗ trỡ tại một trong các mức Fibonacci bởi vì những người kinh doanh sẽ ñặt lệnh mua tại các mức này khi thị trường kéo trở lại

Bây giờ hãy nhìn xem diễn biến thực sự sau khi Swing High xảy ra Thị trường ñã kéo trở lại qua ñúng mức 0.236 và tiếp tục chọc thủng mức 0.382 vào ngày kế tiếp nhưng không bao giờ ñóng thực sự bên dưới nó Cuối ngày ñó, thị trường hồi phục lại hướng lên của nó Rõ ràng việc mua tại mức 0.382 sẽ có một giao dịch ngắn hạn thành công

Bây giờ hãy xem làm thế nào chúng ta sẽ sử dụng các mức thoái lui Fibonacci trong một xu hướng xuống Đây là một biểu ñồ theo giờ cho EUR/USD Như bạn có thể thấy, chúng ta phát hiện Swing High tại 1.3278 vào ngày 28/02/05 và Swing Low tại 1.3169 hai giờ sau ñó Các mức thoái lui là 1.3236 (0.618), 1.3224 (0.500), 1.3211 (0.382) và 1.3195 (0.236) Sự mong ñợi ñối với xu hướng xuống là nó thoái lui từ mức cao này, nó sẽ chạm trán sự kháng cự tại một trong các mức Fibonacci bởi vì những người kinh doanh sẽ ñặt lệnh bán tại các mức này khi thị trường cố gắng phá mức phục hồi

Hãy kiểm tracái gì xảy ra tiếp Bây giờ không còn tốt ñẹp Thị trường ñã cố gắng củng cố lại (hồi phục) nhưng nó chỉ vừa ñủ vượt qua mức 0.382 ñâm tới mức cao 1.3227 và nó ñã thực sự ñóng dưới nó Sau thanh ñó, bạn có thể thấy rằng sự hồi phục ñảo chiều và hướng xuống tiếp tục Bạn nên thực hiện bán tại mức 0.382

Đây là một ví dụ khác Đây là một ñồ thị theo giờ cho GBP/USD Chúng ta có một Swing High 1.7438 vào ngày 26/07/05 và một Swing Low 1.7336 vào ngày kế tiếp Như vậy các mức thoái lui của chúng ta là : 1.7399 (0.618), 1.7387 (0.500), 1.7375 (0.382) và 1.7360 (0.236) Nhìn vào ñồ thị, thị trường trông như nó cố gắng phá vỡ mức 0.500 trong vài thời ñiểm nhưng thất bại Vì vậy ñặt lệnh bán tại mức 0.500 là một giao dịch thành công

Nếu bạn ñã thực hiện, bạn sẽ mất vài miếng cực kỳ béo bở! Hãy nhìn xem cái gì ñã xảy ra Swing Low mong ñợi là ñáy của xu hướng xuống, thị trường hồi phục bên trên ñiểm Swing High

Bạn có thể thấy từ ví dụ này thị trường thường tìm thấy ít nhất sự hỗ trợ (trong xu hướng lên) hoặc sự kháng cự tạm thời (trong xu hướng xuống) tại các mức thoái lui Fibonacci Rõ ràng là có một vài vấn ñề ñể quan tâm ở ñây Không

có cách nào ñể biết mức sẽ cung cấp sự hỗ trợ Mức 0.236 dường như ñưa ra sự hỗ trợ hoặc kháng cự yếu nhất, trong khí ñó các mức khác ñưa ra sự hỗ trợ/ kháng cự gần như cùng tần suất Cho dù là các ñồ thị trên biểu diễn thị trường thường chỉ thoái lui tới mức 0.382, nó không có nghĩa mỗi lần giá sẽ chạm mức ñó và ñảo hướng Đôi khi nó

sẽ chạm mức 0.500 và ñảo hướng, những lần khác nó sẽ chạm mức 0.618 và ñảo hướng, và những lần khác nữa giá

sẽ bỏ qua tất cả các mức Fibonacci và bay qua tất cả các mức này Hãy nhớ rằng, thị trường sẽ không luôn luôn hồi phục lại xu hướng lên của nó sau khi ñạt ñến mức hỗ trợ tạm thời, nhưng thay vào ñó tiếp tục suy giảm dưới mức Swing Low cuối cùng Tương tự với xu hướng giảm Thị trường có thể thay vì tiếp tục trên mức Swing High cuối cùng

Việc thay ñổi các ñiểm dừng là một sự thách ñố Có thể tốt nhất là ñặt ñiểm dừng dưới Swing Low sau cùng (trên xu hướng tăng) hoặc trên Swing High (trên xu hướng giảm), nhưng ñiều này cần chịu mức mạo hiểm cao tương ứng với tiềm năng lợi nhuận trong kinh doanh

Một vấn ñề khác là xác ñịnh các ñiểm Swing Low và Swing High ñể bắt ñầu từ ñó tạo các mức thoái lui Fibonacci Mọi người nhìn vào ñồ thị khác nhau và vì vậy sẽ có các ñiểm Swing Low và Swing High của riêng mình

4.2 Fibonacci Price Extension Levels (Các mức mở rộng Fibonacci)

Trong một xu hướng lên, quan ñiểm chung là thu lợi nhuận trên các giao dịch mua tại các mức mở rộng giá

Fibonacci Bạn xác ñịnh các mức mở rộng bằng cách sử dụng 03 click chuột Trước tiên, nhấp vào một Swing Low ñáng kể, sau ñó rê con trỏ và click trên Swing High mới nhất Cuối cùng, rê con trỏ xuống trở lại và nhấp trên Swing Low thoái lui Điều này sẽ hiển thị các mức mở rộng giá chỉ ra cả tỷ số và các mức giá tương ứng

Cách vẽ các mức mở rộng Fibonacci trên ñồ thị :

Trang 15

Trên biểu đồ USD/CHF 1-giờ, chúng ta đã vẽ các mức mở rộng bằng cách nhấp trên Swing Low tại 1.2447 ngày 14/08/05 và rê trỏ đến Swing High tại 1.2593 ngày 15/08/15 và sau đĩ kéo xuống tới mức thối lui Swing Low 1.2541 ngày 15/08/05 Các mức mở rộng Fibonacci được tạo ra là 1.2597 (0.382), 1.2631 (0.618), 1.2687 (1.000), 1.2743 (1.382), 1.2760 (1.500), và 1.2777 (1.1618)

Bây giờ hãy nhìn xem điều gì thực sự đã xảy ra sau khi mức thối lui Swing Low xảy ra

• Thị trường hồi phục đến mức 0.500

• giảm xuống trở lại mức thối lui Swing Low

• sau đĩ hồi phục trở lên mức 0.500

• sau đĩ hồi phục tới mức 1.500

Bạn cĩ thể nhìn thấy từ các ví dụ này là thị trường thường tìm thấy sự kháng cự tạm thời tại các mức mở rộng Fibonacci, khơng phải là luơn luơn nhưng thường xảy ra Như trong các ví dụ về các mức thối lui, nên nĩi rõ rằng cĩ một vài vấn đề cần bàn ở đây Trứơc tiên, khơng cĩ cách để biết mức sẽ cung cấp sự kháng cự Mức 0.500 là một mức tốt để thu về các giao dịch long (mua) bất kỳ trong ví dụ trên vì thị trường đã thối lui trở lại mức ban đầu của

nĩ, nhưng nếu bạn đĩng giao dịch, bạn sẽ bỏ mất nhiều lợi nhuận

Một vấn đề khác là việc các định Swing Low để bắt đầu từ đĩ tại các mức Fibonacci Một cách là từ Swing Low cuối cùng như chúng ta đã làm trong ví dụ; một cách khác là từ Swing Low thấp nhấp của 30 thanh (bar) trước đĩ Một lần nữa, khơng chỉ cĩ 1 cách để xác định điểm này, và vì vậy nĩ trở thành một trị suy đốn

Được rồi, hãy nhìn xem các mức mở rộng Fibonacci cĩ thể được sử dụng trong một xu hướng xuống Trong một xu hướng xuống, ý nghĩ chung là thu lợi trên một giao dịch bán tại một mức mở rộng giá Fibonacci vì thị trường thường tìm thấy sự hỗ trợ tạm thời tại các mức này

Trên biểu đồ EUR/USD này, chúng ta vẽ các mức mở rộng Fibonacci bằng cách nhấp trên Swing High tại 1.2137 ngày 15/07/2005 và rê con trỏ tới Swing Low tại 1.2021 ngày 15/08/05 và sau đĩ kéo xuống mức thối lui cao 1.2085 Các mức mở rộng được tạo là 1.2041 (0.382), 1.2027 (0.500), 1.2013 (0.618), 1.1969 (1.000), 1.1925 (1.382), 1.1911 (1.500) và 1.1897 (1.618)

Bây giờ hãy nhìn xem điều gì thực sự đã xảy ra sau khi mức thối lui Swing Low xảy ra

• Thị trường giảm xuống hầu như tới mức 0.382 và đạt đến mức hỗ trợ

• Thị trường sau đĩ giao dịch cân bằng giữa mức thối lui Swing High và mức 0.382

• Cuối cùng, thị trường phá vỡ qua mức 0.382 và ngừng lại trên mức 0.500

• Sau đĩ nĩ phá vỡ mức 0.500 và xuống đến mức 1.000

Một mình các mức Fibonacci sẽ khơng làm cho bạn giàu Tuy nhiên, các mức Fibonacci chắc chắn hữu dụng như là một phần của phương thức giao dịch hiệu quả mà nĩ bao gồm các kỹ thuật và phân tích khác Bạn thấy đĩ, chìa khĩa tới một hệ thống giao dịch hiệu quả là kết hợp một số cơng cụ phân tích được áp dụng

Tất cả những người kinh doanh biết cách sử dụng và phối hợp các cơng cụ phân tích (bao gồm cả Fibonacci) để tạo

ra sự khác nhau Bài học này về các mức Fibonacci cĩ thể là một cơng cụ hữu ích, nhưng khơng bao giờ giao dịch chỉ dựa vào một mình các mức Fibonacci

Tĩm tắt :

• Các mức thối lui Fibonacci là 0.236, 0.382, 0.500, 0.618, 0.764

• Các mức thối lui Fibonacci được sử dụng như các mức hỗ trợ và kháng cự

• Các mức mở rộng Fibonacci là 0, 0.382, 0.618, 1.000, 1.382, 1.618

• Các mức mở rộng Fibonacci được sử dụng như các mức thu lợi

Phần lớn mọi người bỏ lỡ cơ hội bởi vì nĩ phải được xem xét trên tồn diện

Trang 16

Chương V : Đường trung bình (Moving Averages)

Một đường trung bình là cách làm phẳng hoạt động biến động giá theo thời gian Nghĩa là bạn lấy giá trị trung bình của giá đĩng trong một khoảng thời gian “x”

Giống như mọi cơng cụ, nĩ được sử dụng để hỗ trợ chúng ta tiên đốn giá trong tương lai Nhìn vào độ dốc của đường trung bình bạn cĩ thể đốn giá sẽ biến đổi như thế nào

Như tơi đã nĩi, đường trung bình làm phẳng hoạt động của giá Cĩ nhiều kiểu đường trung bình khác nhau, và mỗi kiểu cĩ các mức làm phẳng riêng Nĩi chung, đường trung bình phẳng hơn thì phản ánh sự biến động giá chậm hơn Đường trung bình nhấp nhơ hơn thì phản ánh sự biến động giá nhanh hơn

Tơi sẽ giải thích ưu và khuyết của mỗi kiểu sau, bây giờ hãy nhìn xem các kiểu đường trung bình khác nhau và chúng được tính bằng cách nào

5.1 Đường trung bình đơn giản (Simple Moving Average - SMA)

Một đường trung bình đơn giản là kiểu đường trung bình đơn giản nhất Một cách cơ bản, một đường trung bình đơn giản được tính bằng cách tính tổng các giá đĩng trong số khoảng thời gian “x” và chia cho “x” Cĩ lầm lẫn khơng? Cho phép tơi giải thích Nếu bạn vẽ một đường trung bình đơn giản cho số khoảng thời gian là 5 trên một biểu đồ 1 giờ, bạn sẽ cộng giá đĩng của 5 giờ và chia cho 5 và như vậy bạn cĩ một đường trung bình đơn giản

Nếu bạn vẽ đường trung bình đơn giản cho khoảng thời gian là 5 trên một biểu đồ 10 phút, bạn sẽ cộng giá đĩng của

50 phút và sau đĩ chia cho 5

Hầu hết các cơng cụ vẽ đồ thị sẽ thực hiện tất cả việc tính tốn cho bạn Chúng ta phải biết cách tính tốn một đường trung bình đơn giản bởi vì điều này quan trọng để bạn hiểu các một đường trung bình được tính tốn Nếu bạn hiểu cách mỗi đường trung bình được tính tốn, bạn cĩ thể đưa ra quyết định của riêng bạn nên chọn kiểu nào thì tốt hơn

Giống như bất kỳ cơng cụ khác, các đường trung bình hoạt động như một bộ delay (làm trễ) Bởi vì bạn đang lấy giá trị trung bình của giá, bạn thực sự chỉ đang xem dự báo giá tương lai và khơng phải là một cái nhìn chắc chắn của tương lai

Đây là một ví dụ về cách các đường trung bình làm phẳng hoạt động giá cả Trên đồ thị trên, bạn cĩ thể thấy 03 đường SMA khác nhau Như bạn nhìn thấy, đường SMA cho khoảng thời gian dài hơn là đường chậm trễ hơn so với giá Chú ý rằng đường 62SMA cách xa hơn giá hiện thời so với các đường 30 và 5 SMA Bởi vì với đường 62 SMA bạn tính tổng giá đĩng của 62 khoảng thời gian và chia cho 62 Việc bạn sử dụng số khoảng thời gian cao hơn làm việc phản ánh sự biến động giá chậm hơn

Đường SMA trong đồ thị này hiển thị cho bạn cảm nhận chung về thị trường theo thời gian Thay vì chỉ nhìn vào giá hiện tại của thị trường, đường trung bình cho chúng ta một các nhìn rộng hơn và chúng ta cĩ thể đưa ra dự đốn giá tương lai

5.2 Đường trung bình lũy thừa (Exponential Moving Average - EMA)

Mặc dù đường SMA là một cơng cụ tuyệt vời nhưng cĩ một điểm khuyết lớn Đừơng SMA rất dễ bị vơ hiệu hĩa Hãy

để tơi đưa một ví dụ về điều này :

Chúng ta vẽ một đường SMA với thời gian là 5 trên đồ thị ngày của EUR/USD và các giá đĩng của 5 ngày vừa qua như sau :

Trang 17

Đủ chính xác không? việc gì nếu giá ngày thứ 2 là 1.2300? Kết quả của ñường SMA sẽ thấp hơn một ít và ñiều này mang ñến cho bạn ý nghĩ giá ñang ñi xuống, trong khi ñó thực tế ngày 2 có thể chỉ là một sự kiện tại một thời gian

Với ñiều này, tôi ñang cố gắng nói rằng ñôi khi ñường SMA có thể quá ñơn giản Nếu có một cách khác ñể bạn có thể loại bỏ xung nhọn ñể bạn sẽ không sai lầm Có một cách, nó ñược gọi là ñường trung bình lũy thừa (EMA)

Đường EMA chịu ảnh hưởng nhiều hơn ñối với các khoảng thời gian mới nhất Trong ví dụ trên, ñường EMA sẽ ñặt nặng vào ngày 3 ñến ngày 5, nghĩa là xung nhọn của ngày 2 sẽ ít giá trị hơn và sẽ không ảnh hưởng ñường trung bình nhiều Đường EMA chú trọng hơn vào hành ñộng hiện giờ của những người giao dịch

Khi giao dịch, nhìn xem những người giao dịch ñang làm gì quan trọng hơn là xem họ ñã làm gì trong tuần qua hoặc tháng qua

5.3 Cái nào tốt hơn : SMA hay EMA?

Trước tiên hãy bắt ñầu với một ñường EMA Khi bạn muốn một ñường trung bình phản ánh hoạt ñộng giá nhanh hơn thì một ñường EMA với số khoảng thời gian ngắn là cách tốt nhất Điều này có thể giúp bạn nắm bắt xu hướng giá rất sớm và kết quả là lợi nhuận cao hơn

Thực vậy, bạn nắm bắt một xu hướng sớm hơn, bạn có thể giao dịch trên xu hướng ñó dài hơn và thu vào nhiều lợi nhuận! Mặt trái ñối với một ñường trung bình biến ñộng nhấp nhô là bạn có thể bị ñánh lừa, bởi vì ñường trung bình phản ánh quá nhanh ñối với giá cả và bạn có thể nghĩ rằng một xu hướng mới ñang hình thành nhưng thực tế nó có thể chỉ là một xung nhọn

Với một ñường SMA, khi bạn muốn một ñường trung bình phẳng hơn và phản ánh chậm hơn hoạt ñộng giá cả, thì một SMA với số khoảng thời gian dài hơn là cách tốt nhất Mặc dù nó chậm phản ánh hoạt ñộng giá, nó sẽ giúp bạn không bị sai lầm Mặt trái là nó có thể làm bạn quá chậm và bạn có thể lỡ mất một cơ hội giao dịch tốt

Khuyết: Biến ñổi chậm, ñiều này có thể

mang ñến các báo hiệu mua hoặc

bán trễ

Dễ ñưa ra các dấu hiệu giả hơn và ñưa ra các báo hiệu sai lầm

Vậy thì cái nào tốt hơn? Thật khó ñể bạn quyết ñịnh Nhiều người giao dịch vẽ nhiều ñường trung bình khác nhau ñể

có một cái nhìn tổng quát Họ có thể sử dụng ñường SMA với số khoảng thời gian dài ñể tìm xu hướng bao quát và sau ñó sử dụng ñường EMA với số khoảng thời gian ngắn ñể xác ñịnh thời ñiểm tốt ñể giao dịch

Thực tế, nhiều hệ thống giao dịch ñược xây dựng dựa trên “Các giao chéo ñừơng trung bình” Sau phần này, chúng

ta sẽ xem một ví dụ về cách sử dụng các ñường trung bình như là một phần của hệ thống giao dịch

Tóm tắt:

• Một ñừơng trung bình là cách làm phẳng hoạt ñộng giá cả

• Có nhiều kiểu ñường trung bình Hai kiểu thông dụng nhất là SMA và EMA

• SMA là dạng ñường trung bình ñơn giản nhất, nhưng dễ bị ảnh hưởng (tổn thương) ñối với các xung nhọn

• Đừơng EMA ñặt nặng ñối với giá mới xảy ra và do ñó chỉ cho chúng ta thấy những người giao dịch hiện ñang làm gì

• Biết ñược những người giao dịch hiện ñang làm gì quan trọng hơn là biết họ ñã làm gì tuần qua hoặc tháng qua

• Các ñường SMA phẳng hơn so với các ñường EMA

• Các ñường trung bình với số khoảng thời gian dài hơn thì phẳng hơn so với số khoảng thời gian ngắn

• Các ñường trung bình nhấp nhô thì phản ánh hoạt ñộng giá nhanh hơn và có thể nắm bắt các xu hướng sớm Tuy nhiên, bởi vì chúng phản ánh nhanh nên chúng có thể dễ bị ảnh hưởng ñối với các xung và có thể ñánh lừa bạn

• Các ñường trung bình phẳng phản ánh hoạt ñộng giá chậm hơn nhưng sẽ giúp bạn tránh các xung và không sai lầm Tuy nhiên, bởi vì chúng phản ánh chậm nên có thể làm bạn giao dịch chậm và bỏ lỡ các cơ hội tốt

• Cách tốt nhất ñể sử dụng các ñường trung bình là vẽ nhiều kiểu khác nhau trên một ñồ thị ñể bạn có thể thấy cả biến ñổi theo khoảng thời gian dài và biến ñổi theo khoảng thời gian ngắn

Chương VI : Các công cụ dự báo biểu ñồ thông dụng (Chart Indicators)

Trang 18

Cái gì là hộp công cụ của những người giao dịch? Đơn giản thôi, hộp công cụ của bạn là cái bạn sẽ sử dụng ñể xây dựng tài khoản giao dịch của bạn

Đối với bài này, bạn học các công cụ dự báo (indicator, sau ñây chỉ gọi ñơn giản là các công cụ) Bạn có thể không cần thiết sử dụng tất cả các công cụ này, nhưng nó vẫn tốt ñể bạn có cái lựa chọn Hãy bắt ñầu

6.1 Bollinger Bands

Dải băng Bollinger ñược sử dụng ñể ño sự bất ổn ñịnh của thị trường Công cụ này cho bạn biết thị trường yên lặng hay sôi ñộng! Khi thị trường yên lặng, dải băng co hẹp lại; và khi thị trường sôi ñộng dải băng rộng ra Chú ý trên ñồ thị bên dưới khi giá ñứng yên dải băng gần như sát lại với nhau, nhưng khi giá tăng dải băng trãi rộng ra

Đó là tất cả những gì chúng ta có Vâng, tôi có thể tiếp tục và quấy rầy bạn với lịch sử của dải băng Bollinger, cách tính nó, các công thức toán ñằng sau nó và tiếp nữa, nhưng tôi thực sự không muốn ñưa ra thêm

Tôi nghĩ rằng ñiều quan trọng là phải chỉ cho bạn cách ứng dụng các dải băng Bollinger vào giao dịch của bạn Ghi chú : nếu bạn thực sự muốn học về cách tính toán dải băng Bollinger bạn có thể vào trang

www.bollingerbands.com

6.1.1 The Bollinger Bounce

Điều ñầu tiên bạn nên biết về các dải băng Bollinger là giá có khuynh hướng quay trở lại giữa dải băng Đây là toàn

bộ ý nghĩa của Bollinger bounce Đối với trường hợp này, nhìn vào ñồ thị trên bạn có thể cho biết giá sắp tới như thế nào?

Nếu bạn trả lời là xuống thì bạn ñúng! Như bạn thấy, giá xuống trở lại vùng giữa dải băng

Đó là tất cả những gì chúng ta có Cái bạn vừa thấy là một ñường Bollinger bounce kinh ñiển Các dải băng Bollinger hoạt ñộng như các mức hỗ trợ và kháng cự nhỏ Đối với khung thời gian dài, các dải băng sẽ mạnh hơn Nhiều người giao dịch ñã phát triển hệ thống dựa trên các bounce ñể phát ñạt Chiến thuật này ñược sử dụng tốt nhất khi thị trường ñang lên xuống giữa 02 mức và không có xu hướng rõ ràng

Bây giờ hãy xem cách sử dụng dải băng Bollinger khi thị trường hình thành xu hướng

Nếu bạn trả lời tăng thì bạn ñúng Đây là cách một Bollinger Squeeze tiêu biểu làm việc Chiến thuật này ñược thiết

kế ñể bạn có khả nắm bắt ñược một biến ñổi sớm Dạng này không xảy ra hằng ngày, nhưng bạn có thể phát hiện ra chúng vài lần một tuần nếu bạn xem ñồ thị 15 phút

Bây giờ bạn biết các Dải băng Bollinger là gì, và bạn biết cách sử dụng chúng Có nhiều ñiều khác bạn có thể thực hiện với Bollinger Bands, nhưng có 02 chiến thuật phổ biến nhất Và bây giờ bạn có thêm một công cụ, chúng ta có thể chuyển sang một công cụ khác

6.2 MACD

MACD là một viết tắt của Moving Average Convergence Divergence (Trung bình biến ñổi phân kỳ hội tụ) Công cụ này ñược sử dụng ñể xác ñịnh các trung bình biến ñổi ñể cho biết một xu hướng mới, tăng giá hay giảm giá Sau tất

cả, ưu tiên số một của chúng ta trong giao dịch là có thể tìm ra xu hướng bởi vì việc này làm ra tiền

Với ñồ thị MACD, bạn sẽ thường thấy có 03 thông số ñược sử dụng ñể cài ñặt nó Đầu tiên là số khoảng thời gian dùng ñể tính trung bình biến ñổi nhanh, thứ hai là số khoảng thời gian ñược dùng trong trung bình biến ñổi chậm, và thứ ba là số thanh ñược sử dụng ñể tính trung bình biến ñổi của sai biệt giữa các ñừơng trung bình biến ñổi nhanh và ñường trung bình biến ñổi chậm

Trang 19

Ví dụ nếu bạn có các thông số MACD là “12, 26, 9” (thường là giá trị ngầm ñịnh cho ñồ thị), chúng ta hiểu như sau :

1 Số 12 ñại diện cho 12 thanh trước ñó của ñường trung bình biến ñổi nhanh

2 Số 26 ñại diện cho 26 thanh trước ñó của ñường trung bình biến ñổi chậm

3 Số 9 ñại diện cho 9 thanh trước ñó của sai biệt giữa 02 ñường trung bình biến ñổi Điều này ñược vẽ bởi các ñường vạch ñứng gọi là một histogram (các ñường xanh trong biểu ñồ trên)

Có một quan niệm sai lầm chung ñối với các ñường của ñồ thị MACD Hai ñường kẻ ñược vẽ không là ñường trung bình biến ñổi của giá Thay vào ñó, chúng là các ñường trung bình biến ñổi của SAI BIỆT giữa hai ñường trung bình biến ñổi

Trong ví dụ trên, ñường trung bình biến ñổi nhanh hơn là ñường trung bình biến ñổi của sai biệt giữa ñường trung bình biến ñổi 12 và 26 Đường trung bình biến ñổi chậm hơn vẽ giá trị trung bình của ñường MACD trước Một lần nữa, ñối với ví dụ trên, là ñường trung bình biến ñổi với số khoảng thời gian là 9 Nghĩa là chúng ta ñang nói tới giá trị trung bình của 9 thời ñoạn trước ñó của ñường MACD nhanh và vẽ nó thành ñường trung bình biến ñổi chậm hơn Điều này làm phẳng ñường ban ñầu hơn và cho chúng ta một ñường chính xác hơn

Histogram vẽ sự sai biệt giữa ñường trung bình nhanh và ñường trung bình chậm Nếu bạn nhìn biểu ñồ gốc ban ñầu, bạn có thể thấy rằng 02 ñường trung bình tách biệt, histogram lớn hơn Điều này ñược gọi là sự phân kỳ (divergence) bởi vì ñường trung bình biến ñổi nhanh thì phân kỳ hoặc di chuyển tách xa ñường trung bình biến ñổi chậm Khi các ñường trung bình biến ñổi tiến lại gần nhau thì histogram nhỏ hơn Điều này gọi là hội tụ

(convergence) bởi vì ñường trung bình biến ñổi nhanh tiến gần lại ñường trung bình biến ñổi chậm Và như vậy chúng ta có tên gọi MACD

6.2.1 MACD giao nhau

Bởi vì có 02 ñường trung bình biến ñổi với tốc ñộ khác nhau, ñường nhanh hơn hiển nhiên sẽ phản ánh biến ñổi giá nhanh hơn với ñường chậm Khi một xu hướng mới xảy ra, ñường nhanh hơn sẽ phản ánh trước tiên và cuối cùng là cắt qua ñường chậm Khi 02 ñừơng chéo nhau và ñường nhanh bắt ñầu tách xa ñừơng chậm một xu hướng mới ñã hình thành

Từ ñồ thị trên, bạn có thể thấy rằng ñường nhanh cắt ngang bên dưới ñường chậm và chỉ một hướng xuống mới Chú

ý rằng khi các ñường giao nhau histogram tạm thời biến mất Điều này xảy ra vì sự sai biệt giữa các ñường lúc này

là 0 Khi hướng xuống hình thành và ñường nhanh tách xa ñường chậm, histogram lớn hơn, ñiều này cho biết một xu hướng mạnh

Có một hạn chế ñối với ñường MACD Các ñường trung bình biến ñổi có khuynh hướng chậm so với giá Tuy nhiên,

nó vẫn là một công cụ ñược ưa thích nhất

6.3 Parabolic SAR

Từ trên tới giờ, chúng ta ñã xem các công cụ chủ yếu nhằm bắt ñược thời ñiểm bắt ñầu một xu hướng mới Việc xác ñiểm một xu hướng mới là quan trọng, và quan trọng không kém là có thể xác ñịnh ñiểm kết thúc của một xu hướng

Một công cụ có thể giúp chúng ta xác ñịnh ñiểm kết thúc một xu hướng là Parabolic SAR( Stop And Reversal, ngừng

và ñảo hướng) Một Parabolic SAR vẽ các chấm trên ñồ thị ñể chỉ khả năng ñảo hướng của giá Từ ñồ thị trên, bạn có thể thấy rằng các ñiểm chuyển từ bên dưới các giá ñỡ trong xu hướng lên, lên bên trên các giá ñỡ khi xu hướng chuyển sang hướng xuống

6.3.1 Sử dụng Parabolic SAR

Điều tốt ñẹp về ñường Parabolic SAR là sử dụng rất ñơn giản Khi các ñiểm bên dưới các giá ñỡ nó là tín hiệu mua;

và khi các ñiểm bên trên các giá ñỡ nó là tín hiệu bán Đây có lẽ là công cụ dễ hiểu nhất bởi vì nó cho biết cả giá ñang tăng hay giảm Công cụ này này ñược sử dụng tốt nhất trong các thị trường có xu hướng hồi phục hoặc giảm dài Bạn ñừng sử dụng công cụ này trong thị trường lên xuống liên tục, nơi mà giá biến ñộng ngang

6.4 Stochastics

Stochastic là một công cụ khác hỗ trợ chúng ta xác ñịnh ñiểm mà một xu hướng có thể kết thúc Stochastic là một oscillator (công cụ tạo dao ñộng) ñể ño các trạng thái mua vượt (overbought) và bán vượt (oversold) trong thị trường Hai ñường tương tự các ñường MACD về ý nghĩa một ñường nhanh hơn ñường còn lại

Trang 20

6.4.1 Cách áp dụng đường Stochastic

Như tơi đã nĩi, đường Stochastic chỉ cho chúng ta thời điểm thị trường bán vượt hoặc mua vượt Các đường

Stochastic được chia từ 0 đến 100 Khi các đường stochastic bên trên 70 (đường chấm đỏ trong đồ thị trên) thì cĩ nghĩa là thị trường mua vượt Khi các đường stochastic bên dưới 30 (đường chấm xanh) thì cĩ nghĩa là thị trường bán vượt Như qui luật, chúng ta mua khi thị trường bán vượt và bán khi thị trường mua vượt

Nhìn vào đồ thị trên, bạn cĩ thể nhìn thấy rằng các đường stochastic đã hiển thị các trạng thái mua vượt khá nhiều lần Dựa vào thơng tin này, bạn cĩ thể đốn giá sẽ diễn biến tiếp ra sao?

Nếu bạn nĩi rằng giá sẽ xuống thì bạn hồn tồn đúng Bởi vì thị trường đã bán vượt trong một khoảng thời gian dài, một giới hạn đảo chiều xảy ra

Đĩ là dạng cơ bản của Stochastics Nhiều người giao dịch sử dụng các đường stochastic bằng các cách khác nhau, nhưng mục đích chính của cơng cụ này là chỉ cho chúng ta vị trí thị trường mua vượt hoặc bán vượt

6.5 Relative Strength Index -RSI (chỉ số sức mạnh tương đối)

Chỉ số sức mạnh tương đối (RSI) tương tự như đường Stochastic, nĩ nhận biết các trạng thái mua vượt và bán vượt trong thị trường Nĩ cũng được chia từ 0 đến 100 Đối với đồ thị này, dưới 20 chỉ bán vượt trong khi trên 80 chỉ mua vượt

Trong đồ thị trên, bạn cĩ thể thấy một xu hướng tăng giá tiềm năng đang tạo thành Để tránh bị đánh lừa, bạn cĩ thể đợi cho RSI vượt qua trên 50 để xác định xu hướng của bạn Khi RSI vượt qua trên 50, đĩ là một xác nhận tốt là một hướng lên đã thực sự hình thành

6.6 Kết hợp các indicator với nhau :

Trong một thế giới hồn hảo, chúng ta cĩ thể chỉ lấy một trong các cơng cụ trên và giao dịch hồn tồn dựa vào các cơng cụ Vấn đề là chúng ta khơng sống trong một thế giới hồn hảo và mỗi một cơng cụ khơng đạt mức hồn hảo

Đĩ là tại sao nhiều ngừơi giao dịch kết hợp các cơng cụ khác nhau để chúng cĩ thể kiểm tra lẫn nhau Họ cĩ thể cĩ

03 cơng cụ khác nhau và họ sẽ khơng giao dịch nếu cả 03 cơng cụ khơng cho cùng kết quả

Khi bạn tiến hành giao dịch, bạn sẽ tìm ra các cơng cụ tốt nhất cho bạn Tơi cĩ thể bảo với bạn là tơi thích sử dụng MACD, Stochastics và RSI, nhưng bạn cĩ thể cĩ sở thích khác Mỗi người giao dịch cố gắng tìm sự kết hợp hồn hảo các cơng cụ để sẽ luơn luơn cho họ các tín hiệu đúng, nhưng sự thật là khơng cĩ điều đĩ

Bạn hãy học các cơng cụ cho đến khi bạn hiểu chính xác cách nĩ phản ánh biến động giá và tiến tới tạo sự kết hợp của riêng bạn sao cho phù hợp với cách thức giao dịch của bạn Sau bài này, tơi sẽ chỉ bạn một hệ thống kết hợp các cơng cụ khác nhau để mang đến cho bạn một khái niệm về cách cĩ thể kết hợp các cơng cụ với nhau

Tĩm tắt :

• Những gì bạn học sẽ cung cấp thêm cơng cụ cho bạn Các cơng cụ của bạn sẽ giúp bạn xây dựng tài khoản giao dịch của mình dễ dàng hơn

• Bollinger Bands (Dải băng Bollinger) :

o Được sử dụng để đo độ bất ổn định của thị trường

o Chúng hoạt động giống như các mức hỗ trợ và kháng cự nhỏ

Ngày đăng: 30/03/2014, 18:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w