Tuyển tập Hội nghị Khoa học thường niên năm 2018 ISBN 978 604 82 2548 3 97 MÔ PHỎNG CÁC THÍ NGHIỆM ĐẤT RỜI BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHẦN TỬ RỜI RẠC Nguyễn Quang Tuấn Trường Đại học Thủy lợi, email nqtuan@tlu[.]
Trang 1MÔ PHỎNG CÁC THÍ NGHIỆM ĐẤT RỜI BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHẦN TỬ RỜI RẠC
Nguyễn Quang Tuấn
Trường Đại học Thủy lợi, email: nqtuan@tlu.edu.vn
1 GIỚI THIỆU CHUNG
Phương pháp phần tử rời rạc (PTRR) do
Cundall đề xuất [1] đã được giới thiệu là một
phương pháp số có nhiều triển vọng trong áp
dụng đối với c ác bài toán địa kỹ thuật [2] Đã
có rất nhiều áp dụng PP PTRR để mô phỏng
ứng xử của đất rời Việc mô phỏng bao gồm
mô phỏng các thí nghiệm, mô phỏng khối vật
liệu rời và cả dòng chuyển động vật liệu rời
Việc mô phỏng các thí nghiệm giúp hiệu
chỉnh, xác định các thông số của mô hình tiếp
xúc bằng cách khớp kết quả mô phỏng với kết
quả thí nghiệm thực (do các thông số c ủa mô
hình PFC không xác định được trực tiếp từ thí
nghiệm) Các thông số này sau đó sẽ được sử
dụng để mô phỏng tính toán các bài toán địa
kỹ thuật thực tế Bên cạnh đó, mô phỏng thí
nghiệm còn giúp chúng ta nghiên cứu cơ chế
và xây dựng tiêu chuẩn phá hoại của vật liệu
Thí nghiệm mô hình PTRR còn giúp giảm
chi phí thí nghiệm thực, đặc biệt có ích c ho
việc khi nghiên cứu các thí nghiệm đòi hỏi
thiết bị c ỡ lớn, hoặc khi các thông tin khó có
thể đo được bằng thí nghiệm
Ứng xử cơ học của đất rời chủ yếu phụ
thuộc vào các yếu tố: độ chặt, cấp phối hạt,
đặc điểm hình dạng hạt và bản thân tính chất
của từng hạt
Bài báo này giới thiệu các mô hình thí
nghiệm cơ học đối với đất rời bằng PP
PTRR do tác giả lập thông qua sử dụng phần
mềm PFC3D cùng một số kết quả bước đầu
của mô hình
2 GIỚI THIỆU PHẦN MỀM PFC3D
Phần mềm PFC3D là phần mềm phương
pháp phần tử rời rạc của công ty phần mềm
ITASCA PFC3D sử dụng phương pháp hạt, là một dạng đặc biệt của phương pháp phần tử rời rạc Trong PFC3D sử dụng các phần tử cứng hình cầu và phần tử vách để tạo mô hình cần nghiên cứu [3] Thông thường vật liệu đất rời được mô phỏng bằng tập hợp các hạt cầu hoặc c ác c ụm hạt hay khối hạt Các phần tử vách thường được sử dụng để tạo điều kiện biên hoặc gia tải Các hạt trong mô hình PFC3D là riêng rẽ và chuyển động độc lập so với các hạt khác Các hạt này tương tác với nhau hoặc tương tác với c ác vách ở các điểm tiếp xúc
Do phần tử cơ bản trong PFC3D là hình cầu, nên khả năng mô tả chuyển động của các hạt vật liệu có hình dạng bất kỳ bị hạn chế
Để khắc phục nhược điểm này, có thể sử dụng hạt ghép (clump) được tạo bởi các hạt tròn kết khối xếp chờm lên nhau để tạo ra phần tử có hình dạng mong muốn Ví dụ một
số dạng clump được tạo thành từ ghép các hạt cầu với nhau như hình 4 Bên cạnh việc sử dụng các cụm hạt hoặc khối hạt, mô hình kháng lăn tại các điểm tiếp xúc có thể được
sử dụng Tổng quan về các mô hình kháng lăn được trình bày bởi Ai, Chen [4] Việc sử dụng mô hình kháng lăn có ưu điểm hơn so với việc sử dụng hạt ghép ở chỗ hạn được chế số lượng phần tử Tuy nhiên, việc tạo mô hình kháng lăn đòi hỏi phải viết mô hình riêng và các thông số mô hình rất phức tạp
Hình 1.Clump mô phỏng hình dạng hạt [5]
Trang 2Trong bài báo này, tác giả chỉ tập trung
vào giới thiệu các mô hình thí nghiệm, không
trình bày chi tiết về mô hình tiếp xúc hay
hình dạng phần tử
3 CÁC MÔ HÌNH THÍ NGHIỆM CƠ
BẢN ĐỐI VỚI ĐẤT RỜI
Trong nghiên cứu tính chất của đất xây
dựng, c ác thí nghiệm cơ học c ơ bản đối với
đất có thể kể đến là:
- Thí nghiệm góc nghỉ tự nhiên
- Thí nghiệm nén một trục
- Thí nghiệm cắt phẳng
Ngoài ra, để nghiên cứu sâu về ứng xử của
vật liệu rời, bên cạnh các thí nghiệm trên còn
có các thí nghiệm tiên tiến như thí nghiệm
nén ba trục, thí nghiệm cắt vòng, thí nghiệm
mẫu trụ rỗng,v.v Trong bài báo này, tác giả
chỉ trình bày về việc thiết lập mô hình PTRR
và mô phỏng các thí nghiệm đơn giản Tác
giả đã làm các thí nghiệm trên mẫu chuẩn để
có kết quả đối chứng với mô hình số Chi tiết
các thí nghiệm đã được tác giả trình bày
trong [5]
3.1 Thí nghiệm góc nghỉ tự nhiên
Trong mô hình PFC3D, một phễu chứa vật
liệu được mô phỏng bằng vách trụ, đặt trên
một vách phẳng nằm ngang Các hạt được
khởi tạo cùng với thông số về khối lượng
riêng hạt Gia tốc trọng trường được thiết lập
cho mô hình để các hạt lắng xuống
Trước khi thí nghiệm, hệ số ma sát tiếp xúc
được gán cho các hạt Thí nghiệm được tiến
hành bằng việc cho phễu chứa vật liệu dịch
chuyển lên trên, các hạt vật liệu sẽ đổ xuống
mặt phẳng ngang bởi trọng lực Kết quả sẽ
tạo ra đống vật liệu hình chóp nón (Hình 2)
Góc nghỉ sẽ được xác định đơn giản bằng việc
đo góc nghiêng của mặt chóp đó
Hình 2 Mô hình và quá trình
thí nghiệm góc nghỉ
Thông qua mô phỏng với các hệ số ma sát tiếp xúc khác nhau, sẽ tìm được tương quan giữa góc nghỉ với hệ số ma sát tại tiếp xúc giữa các hạt (Hình 3)
Hình 3 Quan hệ giữa góc nghỉ và
hệ số ma sát tiếp xúc khi sử dụng hạt
ghép 3 phần tử (triad)
3.2 Thí nghiệm nén một trục k hông nở hông
Trong mô hình PFC3D, hộp nén được tạo bởi các phần tử vách, dao nén được tạo bởi vách hình trụ Đất được khởi tạo bằng tập hợp vật liệu trong hộp nén Một thuật toán được sử dụng để tạo tập hợp trong hộp nén với c ấp phối hạt và độ lỗ rỗng cho trước Mô hình được chạy tới khi đạt điều kiện ổn định Các bước tiến hành thí nghiệm tuân theo đúng quy trình thí nghiệm thực tế Áp lực thẳng đứng được tạo ra bằng cách c ho c ác vách phía trên hộp cắt di chuyển đi xuống (xem Hình 4) Áp lực tác dụng lên vách gia tải được tính bằng tổng các lực tiếp xúc giữa các hạt với vách theo phương thẳng đứng chia cho diện tích ngang mẫu
Hình 4 Mô hình thí nghệm nén một trục k hông nở hông trong PFC3D
Hệ số ma sát tại tiếp xúc [-]
Trang 3Kết quả thí nghiệm cho thấy sự thay đổi
biến dạng mẫu theo độ cứng tiếp xúc giữa
các hạt trong mô hình (hình 5)
Hình 5 Kết quả thí nghiệm mô hình
với các độ cứng tiếp xúc khác nhau
3.3 Thí nghiệm cắt phẳng
Tương tự với mẫu đất cho thí nghiệm nén
một trục Mẫu đất được khởi tạo bằng tập hợp
vật liệu trong hộp cắt Áp lực thẳng đứng
được tạo ra bằng cách cho các vách phía trên
hộp cắt di chuyển đi xuống Một thuật toán
được sử dụng để điều khiển chuyển động của
các vách này sao cho có thể duy trì áp lực nén
không đổi khi cắt Nửa dưới của hộp cắt sẽ
được dịch chuyển để để cắt mẫu đất (Hình 6)
Hình 6 Mô hình thí nghiệm cắt phẳng
Hình 7 So sánh kết quả thí nghiệm
Kết quả thí nghiệm cho thấy, sức kháng
cắt của mẫu đất phụ thuộc vào hệ số ma sát
tại tiếp xúc giữa các hạt () Hình 7 là một ví
dụ so sánh giữa kết quả thí nghiệm cắt mô
hình và thí nghiệm cắt thực tế
4 KẾT LUẬN
Bài báo đã trình bầy tóm tắt về vận dụng
PP PTRR để mô phỏng các thí nghiệm cơ học đất cơ bản đối với đất rời
Các mô hình này có thể được sử dụng để hiệu chỉnh thông số tiếp xúc bằng việc so sánh và khớp kết quả thí nghiệm mô hình và kết quả thí nghiệm thực để xác định thông số
mô hình
Các mô hình này cũng có thể được sử dụng để mô tả cơ chế ứng xử của đất, nghiên cứu sâu bản chất cơ chế ứng xử, rất phù hợp cho nghiên cứu chuyên sâu về cơ học đất và
cơ học vật liệu rời
5 TÀI LIỆU THAM KHẢO [1] Cundall, P.A (1971) A computer model for simulating progressive largescale movements in blocky rock sys tems, in Proceedings of the Symposium of the International Society of Rock Mechanics Nancy, France
[2] Tuấn, N.Q and Thảo N.B (2016) Phương pháp phần tử rời rạc trong địa kỹ thuật Hội nghị khoa học thường niên trường Đại học Thủy lợi Hanoi, Vietnam
[3] ITASCA Consulting Group (2008) PFC3D Version 4.0 - Theory and Background, Minneapolis, MN
[4] Ai, J., et al (2011), Assessment of rolling resistance models in discrete element simulations Powder Technology 206(3):
p 269-282
[5] Tuấn, N.Q (2016) Shafts backfilled with ballast: stability and settlement predictions via DEM simulations, in Geosciences, Geoengineering and Mining, TU Bergakademie Freiberg, Freiberg, Germany
Biến dạng cắt [mm]