KIỂM THỬ CHỨC NĂNG1 Các nguyên lý 2 Vòng đời 4 Kiểm thử chức năng 3 Kỹ thuật kiểm thử 5.. Kiểm thử cấu trúc 6 Quản lý chất lượng KIỂM THỬ VÀ ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG PHẦN MỀM Chương 4 1... N
Trang 1KIỂM THỬ CHỨC NĂNG
1 Các nguyên lý 2 Vòng đời
4 Kiểm thử chức năng
3 Kỹ thuật kiểm thử
5 Kiểm thử cấu trúc 6 Quản lý chất lượng
KIỂM THỬ VÀ ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG PHẦN MỀM Chương 4
1
Trang 2Nội dung
Phân lớp tương đương
Phân tích giá trị biên
Đồ thị nhân quả - bảng quyết định
Đoán lỗi Kiểm thử dựa trên mô hình
Kiểm thử chức năng
Kiểm thử phần mềm
Trang 3Các test case kích hoạt thành phần phần mềm (TPPM) thực hiện cùng một hành vi nhóm vào 1 nhóm (họ) gọi là 1 lớp tương đương
Mỗi nhóm chỉ định 1 test case đại diện và dùng test case để kiểm thử thành phần phần mềm
Nếu test case trong lớp tương đương gây lỗi thành phần phần mềm thì các test case khác cũng sẽ gây ra lỗi như vậy và ngược lại
3
Kỹ thuật phân lớp tương đương
Trang 4Tuổi ƯV Kết quả
>=0 &&<16 Không thuê
>=16&&<18 Thuê dạng bán thời
gian
>=18 && <55 Thuê toàn thời gian
>=55 && <=99 Không thuê
Ví dụ: TPPM “quản lý nguồn nhân lực” với đặc tả chức năng: mỗi
lần nhận hồ sơ xin việc, TPPM sẽ ra quyết định
• Phân tích đặc tả chức năng ta sẽ
thấy có 4 lớp tương đương, mỗi lớp
chứa các test case ứng với chế độ
xử lý của TPPM: không thuê vì quá
trẻ, thuê bán thời gian, thuê toàn
thời gian, không thuê vì quá già
• Định nghĩa test case đại diện cho
mỗi lớp:
1 Testcase 1 : {Input : 2 tuổi, Output : không thuê}
2 Testcase 2 : {Input : 17 tuổi, Output : thuê bán thời gian}
3 Testcase 3 : {Input : 35 tuổi, Output : thuê toàn thời gian}
4 Testcase 4 : {Input : 90 tuổi, Output : không thuê}
Trang 5Thay vì vét cạn 100 trường hợp giảm còn 4 trường hợp
Ta hy vọng chất lượng kiểm thử không bị giảm sút vì bình
thường code là:
if (applicantAge >= 0 && applicantAge <16) qd ="NO";
if (applicantAge >= 16 && applicantAge <18) qd ="PART";
if (applicantAge >= 18 && applicantAge <55) qd ="FULL";
if (applicantAge >=55 && applicantAge <=99) qd ="NO";
Tuy nhiên cá biệt nếu code tồi:
if (applicantAge == 0) qd ="NO"; …
if (applicantAge == 16) qd ="PART"; …
if (applicantAge == 53) qd ="FULL"; …
Ví dụ quản lý nguồn nhân lực…
Trang 6N u l p tế ớ ương ₫ương ₫ược xác định b i các d li u nh p là sở ữ ệ ậ ố th c ự liên t c, thì ta ch n 1 testcase i di n có giá tr nh p h p lụ ọ ₫ạ ệ ị ậ ợ ệ n m ằ trong kho ng liên t c các giá tr h p l , và n u mu n, 2ả ụ ị ợ ệ ế ố testcase
miêu t giá tr không h p l n m phía dả ị ợ ệ ằ ưới và phía trên kho ng ả gia ́
tr h p l (s testcase cho m i l p tị ợ ệ ố ỗ ớ ương ₫ương là t 1 t iừ ớ 3)
N u l p tế ớ ương ₫ương ₫ược xác nh b i các d li u nh p là s₫ị ở ữ ệ ậ ố
nguyên liên t c, trong trụ ường h p này ta ch n 1 testcase i di nợ ọ ₫ạ ệ có giá tr nh p h p l n m trong kho ng liên t c các giá tr h p l ,ị ậ ợ ệ ằ ả ụ ị ợ ệ và
n u mu n, 2 testcase miêu t giá tr không h p l n m phíaế ố ả ị ợ ệ ằ dưới và phía trên kho ng tr h p l (s testcase cho m i l p tả ị ợ ệ ố ỗ ớ ương ₫ương là
t 1 t i 3).ừ ớ
Lựa chọn test case cho lớp đại diện
tương đương?
Trang 7Nếu lớp tương ₫ương ₫ược xác ₫ịnh bởi các dữ liệu dạng liệt kê rời rạc và không có mối quan hệ lẫn nhau gồm 1 trị hợp lệ và nhiều trị không hợp lệ Trong trường hợp này ta chọn 1 testcase có giá trị nhập hợp lệ và nếu muốn,
2 testcase miêu tả 2 giá trị không hợp lệ nào ₫ó, nhưng cho dù chọn 2
testcase nào cũng không ₫ại diện tốt cho các trường hợp không hợp lệ còn lại (số testcase cho mỗi lớp tương ₫ương là từ 1 tới 3).
Nếu lớp tương ₫ương ₫ược xác ₫ịnh bởi các dữ liệu dạng liệt kê rời rạc và không có mối quan hệ lẫn nhau gồm n trị hợp lệ và m trị không hợp lệ Trong trường hợp này ta chọn 1 testcase có giá trị nhập hợp lệ nào ₫ó và nếu
muốn, 2 testcase miêu tả 2 giá trị không hợp lệ nào ₫ó, nhưng cho dù chọn các testcase nào cũng -10 1 2 3 4 5 6 7 8 không ₫ại diện tốt cho các trường hợp hợp lệ và không hợp lệ còn lại (số testcase cho mỗi lớp tương ₫ương là
từ 1 tới 3).
7
Lựa chọn test case cho lớp đại diện
tương đương?
Trang 8Bài tập
Trang 9Ưu nhược điểm
Ưu điểm: vì mỗi vùng của lớp tương đương ta chỉ cần kiểm thử trên các phần tử đại diện nên
số lượng test case giảm đi khá nhiều, thời
gian kiểm thử cũng giảm đáng kể Có thể áp dụng phân vùng tương đương cho cả miền
đầu vào và đầu ra nên khả năng dự đoán lỗi
tốt
Nhược điểm: có thể thiếu lỗi ở biên vì chỉ
chọn 1 giá trị đại diện ở khoảng giữa của miền tương đương
Trang 10Nội dung
Phân lớp tương đương
Phân tích giá trị biên
Đồ thị nhân quả - bảng quyết định
Đoán lỗi Kiểm thử dựa trên mô hình
Kiểm thử chức năng
Kiểm thử phần mềm
Trang 11Nguyên lý: Các chương trình có thể coi là một hàm (toán học):
- Các đầu vào của chương trình là miền xác định của hàm
- Các đầu ra là miền giá trị của hàm
Mục tiêu: sử dụng kiến thức về hàm để xác định các
ca kiểm thử Trước kia chủ yếu tập trung vào miền
xác định, nhưng nay đã dựa trên cả miền giá trị của hàm để xác định ca kiểm thử
Nội dung: tập trung phân tích các giá trị biên của
miền dữ liệu để xây dựng dữ liệu kiểm thử
BVA là kỹ thuật kiểm thử hàm phổ biến nhất
11
Phân tích giá trị biên (Boundary value analysis – BVA)
Trang 12Nguyên tắc chung: kiểm thử các dữ liệu vào gồm:
- Giá trị nhỏ nhất
- Giá trị gần kề với giá trị nhỏ nhất
- Giá trị lớn nhất
- Giá trị gần kề với giá trị lớn nhất
- Giá trị bình thường
Nếu dữ liệu vào thuộc một khoảng, chọn
- 2 giá trị biên
- 4 giá trị = 2 giá trị biên±sai số nhỏ nhất
Nếu giá trị thuộc vào danh sách các giá trị, chọn: Phần tử thứ nhất,
phần tử thứ 2, phần tử kế cuối và phần tử cuối
Nếu dữ liệu vào là điều kiện ràng buộc số giá trị, chọn: số giá trị tối
thiểu, số giá trị tối đa và một số giá trị không hợp lệ
Tự vận dụng khả năng và thực tế để chọn các giá trị cần kiểm thử
Nguyên tắc chọn dữ liệu thử
Trang 13VD Miền giá trị
Trang 14BVA tập trung vào biên của miền xác định để xây dựng các ca kiểm thử Lý do là lỗi thường xuất hiện ở gần các giá trị biên này
Các ngôn ngữ không có kiểm tra kiểu mạnh càng cần kiểm thử các giá trị biên (javascript, php, Visual Basic)
Phân tích giá trị biên…
Trang 15Giả sử chương trình P nhận 2 biến đầu vào là x1 và x2 thỏa mãn a≤x1≤b và c ≤x2≤d
P(x1,x2) thỏa mãn a≤x1≤b và c ≤x2≤d Chương trình nhận n đầu vào sẽ có không gian n chiều
15
Đầu vào của chương trình hợp lệ P
Trang 16a <= x1 <=b thì sẽ chọn a, a+1, (a+b)/2, b-1, b.
c <= x2 <=d thì sẽ chọn c, c+1, (c+d)/2, d-1, d. Phân tích giá trị biên sẽ chọn
Trang 17BVA dựa trên nguyên lý giả định khiếm khuyết đơn:
“Hỏng hóc xẩy ra hiếm khi do hai (hoặc hơn) khiếm khuyết cùng
xẩy ra”
Do đó các ca kiểm thử theo phương pháp này được tạo bằng
việc lấy các giá trị bình thường của các chiều/ biến rồi lần thay
đổi mỗi chiều bằng các giá trị cực trị như trên
Các ca kiểm thử theo phân tích giá trị biên
17
Giả thuyết khiếm khuyết đơn
T = { <x1nom, x2min>, <x1nom,
x2min+>, <x1nom, x2nom>, <x1nom,
x2max->,
<x1nom, x2max+>, <x1min, x2nom>,
< 1min+, x2nom>, <x1max-, x2nom>,
<x1max, x2nom> }
Trang 18Case# A B C Đầu ra mong đợi
VD các ca kiểm thử cho độ dài 3 cạnh hợp lệ tam giác
Trang 19Có hai cách tổng quát hóa BVA
biến
cận dưới rõ ràng)
19
Tổng quát hóa BVA
Trang 20BVA hiệu quả với các chương trình có các
đầu vào độc lập với nhau và biểu diễn đại
lượng vật lý bị chặn
BVA lấy các ca kiểm thử mà không tính đến chức năng của hàm, hay ý nghĩa của các biến Hạn chế của BVA