N T Q Hoa hoantq@hnue edu vn Tài liệu môn học 1 Barry B Brey, The Intel Microprocessors 8086/8088, 80186/80188, 80286, 80386, 80486, Pentium, and Pentium Pro Processor Architecture, Programming, and I[.]
Trang 1N.T.Q.Hoa
hoantq@hnue.edu.vn
Trang 2Tài liệu môn học
1 Barry B.Brey, The Intel Microprocessors -
8086/8088, 80186/80188, 80286, 80386,
80486, Pentium, and Pentium Pro Processor -
Architecture, Programming, and Interfacing,
Prentice Hall 4th Edition, 1997
2 Văn Thế Minh, Kỹ thuật Vi xử lý Nhà xuất bản
Giáo dục, 1997
3 Ytha Yu, Charles Marut, Lập trình hợp ngữ
Assembly và máy vi tính IBM-PC Bản dịch Tiếng Việt của Quách Tuấn Ngọc, Đỗ Tiến Dũng,
Nguyễn Quang Khải, Nhà xuất bản Giáo dục, 1996
Trang 31 Hệ đếm
2 Mã hóa và lưu trữ dl trong máy tính
3 Các phép toán
4 Mã ASCII
5 Các linh kiện điện tử số cơ bản
Trang 41 Hệ đếm
• Hệ thập phân
• Hệ nhị phân
• Hệ thập lục phân
• Các ký hiệu biểu diễn
• Ví dụ: Giá trị của A được biểu diễn như sau:
Tổng quát : an-1an-2….a1a0 = ?????
Trang 5• Hệ thập phân
– Dùng 10 ký hiệu từ 0 đến 9
– VD: 23510 = 2*102 + 3*101 + 5* 100
– Tổng quát
an-1an-2….a1a0 = an-1* 10n-1 + an-2 *10n-2+ + a0*100
Trang 61 Hệ đếm
• Hệ nhị phân
– Dùng 2 ký hiệu 0 và 1
– VD: 10112 = 1*23 + 0*22 + 1* 21 +1*20
– Tổng quát
an-1an-2….a1a0 = an-1* 2n-1 + an-2 *2n-2+ + a0 *20
Trang 7• Hệ mười sáu (hệ hexa)
– Dùng 16 ký hiệu từ 0 đến 9, A, B, C, D, E,
F – A=10, B=11, C=12, D=13, E=14, F=15
– VD : D3F16 = 13*162 + 3*161 + 15* 160
– Tổng quát
an-1an-2….a1a0= an-1* 16n-1 + an-2 *16n-2+ + a0 *160
Trang 81 Hệ đếm
• Hệ q bất kỳ
– Tổng quát : Có đa thức cơ sở là
a1 a2 a3 an = a1* qn-1 + a2 *qn-2+ + an *q0
Trang 9• Đổi từ hệ bất kỳ sang hệ thập phân
– Bước 1: Viết số đó dưới dạng đa thức cơ
sở
– Bước 2: Sử dụng phép toán của hệ thập
phân để tính giá trị của đa thức
– VD: 11012 = 1*23 +1*22 +0*21 +1*20 = 1310
• Đổi từ hệ bất kỳ sang hệ thập phân
– VD: 110111012
2BC16 =221
=700
Trang 101 Hệ đếm
• Đổi từ hệ 10 sang hệ 2
– Biến đổi phần nguyên: 610= 1102
Phép chia Phần nguyên Số dư
6:2 3 0 3:2 1 1 1:2 0 1
Trang 11• Đổi từ hệ 10 sang hệ 2
– Biến đổi phần thập phân: 0.37510=0.0112
Phép nhân Kết quả Phần nguyên
0.375*2 0.75 0
0.75*2 1.5 1
0.5*2 1 1
Trang 12Bài tập
sau đây sang số nhị phân 8 bit
132; 129; 261
biểu diễn bằng số nhị phân 8 bit, hãy xác định giá trị của chúng
1101 0101b
1011 1000b
Trang 13• Đổi từ hệ 16sang hệ 2
– Thay thế mỗi ký hiệu Hexa bằng 4 bit tương ứng với nó
– Ví dụ :
– 0011 1111 1001
– Hoặc
– 1010 1011 1100
Trang 141 Hệ đếm
• Đổi từ hệ 2 sang hệ 16
– từ LSB về MSB chia số nhị thành từng nhóm 4bit.Sau đó, thay thế mỗi nhóm 4 bit bằng một ký hiệu Hexa tương ứng
– Ví dụ :
1011010101010100 =
1011 0101 0101 0100
Trang 15– dùng để biểu diễn số âm
– Bit MSB là bit dấu =1(âm), =0 (dương) Cách tìm số bù 2 với mã 8bit :
- Đảo các bit 1
- Cộng thêm 1 vào các bit đảo đó
Ví dụ: 7= 0000 0111b
bit đảo = 1111 1000b +1b
= 1111 1001b
Trang 16Bài tập
bù hai 8 bit
77; -55
nguyên được biểu diễn theo mã bù hai A= 0101 1101b
B= 1011 1000b
Trang 1725; 43; 52,75
BA8Ch; F76Dh
3 Đổi từ hệ 2 sang hệ 16
101101b; 110110b
Trang 182.Mã hóa và lưu trữ dl trong
máy tính
• 1.Nguyên tắc chung về mã hóa dl:
• Mọi dl đưa vào MT đều mã hóa thành số nhị phân
• Độ dài từ dl:Thường là bội của 8
• Mã hóa theo các chuẩn quy ước
Trang 19• Bộ nhớ chính được tổ chức theo byte
• Có 2 cách lưu trữ
– Lưu trữ đầu nhỏ:Byte có ý nghĩa thấp được
lưu trữ ở ngăn nhớ có địa chỉ nhỏ hơn, byte có ý nghĩa cao được lưu trữ ở ngăn nhớ có địa chỉ lớn hơn
– Lưu trữ đầu to: Ngược lại
Trang 20Ví dụ lưu trữ dl 32 bit
• 1011 0010 1010 1001 0110 0011 0111 1101b
B 2 A 9 6 3 7 D h