Báo cáo thực tập: Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghệ kinh doanh và đặc điểm sản xuất của Doanh nghiệp
Trang 1Chơng I: Khái quát chung về doanh nghiệp
I Quá trình hình thành và phát triển của Doanh nghiệp.
Công ty cầu 12 trực thuộc tổng công ty xây dựng giao thông I – Bộ giao thông vận tải Đợc thành lập ngày 17/8/1952, tại bờ suối Rút – Mai Châu – Hoà Bình Là đơn vị xây dựng cầu đầu tiên của nớc Việt Nam dân chủ cộng hoà Từ ngày thành lập đến nay, công ty đã lần lợt mang tên:
- Đội chủ lực cầu 2 (1952 – 1955)
- Đội cầu 2 – Xí nghiệp cầu 2 ( 1956 – 1971)
- Công ty xây dựng cầu 2 ( 1972 – 1976)
- Xí nghiệp cầu 12 ( 1977 – 1992)
- Công ty cầu 12 (1993 - đến nay)
Trải qua nửa thế kỷ, Công ty vừa phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ chính trị vừa củng cố lực lợng xây dựng Từ lúc thành lập chỉ là một đơn vị cầu với 42 ngời
đợc tuyển chọn từ đoàn dân công hoả tuyến với trang thiết bị hết sức thô sơ song nhiệm vụ hết sức nặng nề Để khắc phục mọi khó khăn trong điều kiện này công nhân viên trong đơn vị đã nỗ lực hết mình và đã hoàn thành, sửa chữa hơn 30 cầu lớn nhỏ, xây dựng mới 60 cầu tre, cầu gỗ, mở hàng chục km các đờng bí mật, đóng ghép hàng trăm bè mảng làm phơng tiện vợt sông để
bộ đội và dân công hoả tuyến tiến lên mặt trận biên giới phía bắc, góp phần
đánh thực dân pháp xâm lợc mà đỉnh cao là chiến dịch Điện Biên Phủ
Ngày nay công ty cầu 12 đã trở thành một đơn vị xây dựng cầu lớn mạnh có
uy tín cao trên thị trờng ( thờng đựơc Nhà Nớc giao thầu và đấu thầu các công trình quan trọng) với lực lợng 1455 cán bộ công nhân viên chuyên nghiệp, đợc
đầu t thiết bị tiên tiến và hiện đại, đảm nhận thi công nhiều công trình có quy mô lớn, kỹ thuật cao, đựơc áp dụng nhiều công nghệ mới tiên tiến Công ty
Trang 2- Ba lần đợc Đảng và Nhà nớc phong tặng danh hiệu đơn vị anh hùng vào các năm: 1985, 1997 và 2002
- Bốn cá nhân đựơc phong tăng anh hùng lao động và các năm (1958,1966 và 1985)
- Một huân chơng chiến công hạng 3 vào năm 1955
- Một huân chơng kháng chiến vào năm 1968
- Một huân chơng KCCMCN hạng nhất năm 1989
- Một huân chơng độc lập hạng nhì năm 1997
- Tám huân chơng lao động hạng nhất và 36 huân chơng lao động hạng 2
và 3 và nhiều phần thởng, băng khen và các danh hiệu cao quý khác
II Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghệ kinh doanh và đặc điểm sản
xuất của doanh nghiệp.
- Chức năng của doanh nghiệp: Chức năng chính của Công ty là chuyên xây dựng cầu, các bên cảng, đờng sân bay
- Nhiệm vụ: Công ty cầu 12 có nhiệm vụ xây dựng các công trình giao thông, công trình thuỷ lợi , công trình dân dụng và công nghiệp theo ngành nghệ theo bản đăng ký kinh doanh
- Ngành nghề kinh doanh: Ngoài các chức năng, nhiệm vụ trên công ty cầu 12 còn kinh doanh ngành nghề khác nh; Chế biến lâm sản, sửa chữa thiết bị máy móc phục vụ thi công cầu đờng, xây lắp các công trình đờng dây và trạm điện 35 kv trở xuống, vật liệu xây dựng và các sản phẩm cơ khí khác
- Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty; Vì công ty cầu 12 chủ yếu
là xây dựng các công trình cầu do đó, địa điểm sản xuất phân tán Do vậy lực lợng của công ty luôn luôn phân tán và lu động, làm việc ngoài trời, trên sông nớc, chịu ảnh hởng của nhiều điều kiện tự nhiên, công việc rất nặng nhọc và nguy hiểm
+ Diện thi công phân tán, địa điểm sản xuất xây dựng các công trình giao thông thờng xuyên phân tán Do đó làm cho việc tổ chức thi công gặp nhiều khó khăn và phức tạp cho việc kiểm tra, lãnh đạo, bố trí sửa chữa thiết bị máy móc trong quá trình thi công
+ Địa điểm sản xuất và lực lợng công nhân của công ty luôn luôn phân tán và thờng xuyên biến động: Địa điểm sản xuất xây dựng phụ thuộc vào vị trí xây dựng công trình Vì vị trí công trình cố định cho nên ngời
Trang 3lao động và công cụ lao động luôn luôn phải di động từ công trình này tới công trình khác Đặc điểm này làm cho sản xuất xây dựng có tính chất thờng xuyên biến đổi, thiếu tính ổn định Vì vậy mà gây khó khăn nhiều cho công tác chuẩn bị thi công và gây tốn kém trong việc xây dựng các công trình tạm thời nh: Nhà cửa, kho tàng, bến bãi Di chuyển ngời và thiết bị máy móc thi công sản xuất gây khó khăn về đời sống sinh hoạt của cán bộ công nhân viên
- Sản xuất ngoài trời nên chịu ảnh hởng lớn bởi điều kiện tự nhiên nơi xây dựng công trình nh: Địa hình, thời tiết, khí hậu, thuỷ văn và kể cả
điều kiện kinh tế xã hội Đặc điểm này làm cho các doanh nghiệp hoạt
động trong ngành xây lắp không thể lờng hết đựơc các khó khăn sinh
ra, từ đó dẫn đến làm giảm hiệu quả lao động và làm gián đoạn quá trình sản xuất lên ảnh hởng đến tiến độ thi công công trình và giá thành công tác xây lắp Chính vì vậy mà mỗi công trình ở những địa bàn khác nhau có những điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội khác nhau
mà đòi hỏi công ty phải đa ra các phơng án tổ chức thi công hợp lý nh: Phơng án bố trí mặt bằng thi công, phơng án thi công theo mùa để tránh tổn thất do thời tiết gây nên, phơng án tận dụng vật liệu, lao động
và các dịch vụ khác tại địa phơng
- Sản phẩm của quá trình sản xuất xây dựng của công ty là đơn chiếc, có khối lợng lớn và phân bổ không đồng đều: Cầu to, cầu nhỏ, cầu bê tông, cầu thép đủ loại Do đặc điểm này mà các phơng tiện thiết bị thi công và phơng pháp tổ chức thi công cũng phải thay đổi cho phù hợp Vì vậy trang thiết bị máy móc thi công khó khăn, có chuyên môn hoá Ngoài ra cũng chính vì đặc diểm này mà sản xuất của công ty chỉ đựơc tiến hành khi có đơn đặt hàng của ngời mua sản phẩm, không thể sản xuất khi không có đơn đặt hàng Sau khi sản phẩm hoàn thành thì không cần phải tìm kiếm thị trờng để bán sản phẩm
III Cơ cấu tổ chức của công
Trang 4+ Phòng tổ chức cán bộ lao đông.
+ Phòng quản lý vật t
+ Phòng quản lý thiết bị
+ Phòng hành chính quản trị
+ Phòng an toàn lao động
b Các chi nhánh Công ty:
+ Chi nhánh miền Nam tại TP.HCM có trụ sở tại: 127B/B1 Đinh tiên hoàng – Quận Bình Thạch – Thành phố Hồ Chí Minh
+Chi nhánh miền Trung tại: Số nhà 20 - đơng Lê Thánh Tôn – Quận Hải Châu TP Đà Nẵng
c Các đội công trình
Tất cả Công ty có 15 đội Công trình và một đội thi công cơ giới
d Các xởng:
+ Xởng gia công cơ khí
+ Xởng sửa chữa xe may
e Các công trờng đợc thành lập theo yêu cầu nhiệm vụ
Mục 2: Sơ đồ tổ chức quản lý hoạt động SXKD của Công ty cầu 12
Trang 6IV Cơ sở vật chất kỹ thuật, khả năng về vốn của DN
1 Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty bao gồm
- Trụ sở làm việc của công ty: Thị trấn Sài Đồng – Gia Lâm – Hà Nội với toà nhà 3 tầng nằm trên diện tích 3000 m2 Ngoài ra công ty còn đặt chi nhánh ở miền Chung, chi nhánh ở miền Nam và một số các xí nghiệp, các xởng sửa chữa cơ khí
- Các loại máy móc thiết bị công ty đang quản lý:
+ Cần cẩu 33 cái các loại
+ Thiết bị bê tông 35 cái các loại
+ Máy phát điện: 20 cái
+ Máy ép khí: 10 chiếc
+ Máy bơm nớc: 37 chiếc
+ Máy xúc, máy ủi: 17 chiếc
+ Vận tải thuỷ: Ca nô, xà lan, phao tự đóng, Xuồng cát lốt, phao vát NPB tổng cộng 90 chiếc
+ Búa các loại: 8 quả
+ Máy sói các loại: 4 cái
+ Khoan các loại: 7 cái
+ Thiết bị ép cọc - đóng cọc: 11 cái
+ Thiết bị xởng sửa chữa quản lý khác
2 Khả năng về vốn và kết quả sản xuất của Công ty qua một số năm:
Năm
Trang 7Qua bảng tổng hợp trên ta thấy khả năng về vốn của DN ngày càng
ổn định và tăng trởng nhanh Điều này cho ta thây công ty ngày càng có
điều kiện cho việc tăng quy mô sản xuất và áp dụng các công nghệ tiên tiến trên thế giới vào tổ chức thi công các công trình
V Tình hình nhân lực của công ty
Hiện nay Công ty có tổng số công nhân vào khoảng 1555 lao động trong
đó:
+ Số công nhân viên kỹ thuật là 1309 lao động với 38 nữ và 1271 nam + Cán bộ khoa học kỹ thuật là 246 ngời với trình độ đại học là 195, còn lại là trung cấp ( 51 ngời)
Trang 8TT Nội dung Tổng số Trong
đó nữ
Bậc thợ
H/S b/q
ác
A Tổng số 1309 38 11 125 487 383 129 60 37 77
I Công nhân kỹ thuật 1309 38 11 125 487 383 129 60 37 77
5 Công nhân lái máy ủi, súc
B Độ tuổi công nhân kỹ thuật Dới 30 tuổi
827
Từ 30 đến
40 tuổi 347
Từ 40 đến 50 130
Từ 50 đến 60 tuổi
5
Trang 9Báo cáo cán bộ khoa học kỹ thuật và nghiệp vụ năm 2002
TT Nội dung tổng
số
Trong
đó nữ
cấp Tổng
số
Trong
đó nữ
Ngành nghề chia ra Tổng
số
Trong
đó nữ
Ngành nghề chia ra Tổng
số
Trong
đó nữ
Ngành nghề chia ra
Cầu Đ
KT XD
QT KD KT
Cơ
khí máy
D
KT XD
QT
KD KT
Cơ
khí máy
Đ
KT XD
QT KD KT
Cơ
khí máy
khác
3 CT Công đoàn 1
13 Nhân viên –CS 13 2
Trang 10Chơng II: Tình hình thực hiện nhiệm vụ năm 2003 và
triển khai nhiệm vụ kế hoạch năm 2004.
Phần I: Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ năm 2003
Năm 2003, năm bản lề của kế hoạch 5 năm (2001-2005), ngành GTVT đã hoàn thành toàn diện, vợt mức chỉ tiêu kế hoạch của Nhà nớc, đa nhiều công trình vào sử dụng và phát huy hiệu quả, góp phần vào thắng lợi chung của cả nớc
Đối với Công ty cầu 12, năm 2003 đạt đợc nhiều thắng lợi quan trọng, góp phần tích cực vào thành tích giá trị sản lợng vợt mức 3.000 tỷ đồng của Tổng công ty và tạo tiền đề phát triển cho những năm tiếp theo
I Kết quả sxkd năm 2003
1 Kết quả sản xuất kinh doanh:
Phát huy những thuận lợi và thành quả đạt đợc trong năm 2002, toàn thể CBCNV Công ty đã nỗ lực phấn đấu không mệt mỏi vợt qua khó khăn, kết thúc thắng lợi nhiệm vụ kế hoạch năm 2003 với những chỉ tiêu chủ yếu trong sản xuất kinh doanh và đời sống xã hội đều đạt và vợt Công ty tiếp tục giữ vững vị trí hàng đầu trong TCT về giá trị sản lợng thực hiện, công tác thị trờng
và doanh thu Cụ thể nh sau :
b Giá trị sản lợng thực hiện
- Giá trị sản lợng thực hiện đạt 352,5 tỷ đồng (lần đầu tiên vợt mức 300 tỷ), tăng 19% so với năm 2002 và bằng 101% kế hoạch đề ra Công tác nghiệm thu thanh toán có nhiều tiến bộ so với năm 2002: giá trị nghiệm thu đạt 298 tỷ
đồng, thu thanh toán đạt 284 tỷ đồng
- Trong năm Công ty đã bàn giao đa vào sử dụng 15 công trình, dự án trong
và ngoài nớc với tổng giá trị trên 400 tỷ đồng, trong đó phần lớn là các công trình trọng điểm của Bộ và của Tổng công ty Các công trình hoàn thành bàn giao đều đã đạt và vợt tiến độ đề ra với chất lợng cao, an toàn Tiêu biểu nh : + Cầu vợt Nút Mai Dịch (Hà Nội)
+ Cầu Tạ Khoa (Sơn La)
+ Cầu Sông Sét (Hà Nội)
+ Cầu Tuyên Sơn (Đà Nẵng)
Trang 11+ Cầu Thủ Bộ (Long An)
+ 3 cầu DA nâng cấp QL18B (Lào)
+ Nút giao thông Quang Trung (TP Hồ Chí Minh)
+ Dự án cầu đờng Nguyễn Tri Phơng nối dài (TP Hồ Chí Minh)
(Chi tiết sản lợng thực hiện xem bảng phụ lục kèm theo và biểu dới đây:
Đơn vị: tỷ đồng
th
ị
t
r-ờ
n
g
So sánh TH 2003 với
KH
c Các chỉ tiêu tài chính
Mặc dù có một số khó khăn tác động trực tiếp tới hiệu quả sản xuất kinh doanh nh giá vật t tăng, lãi vay lớn, song nhờ các áp dụng quyết liệt các biện pháp giảm giá thành, các chỉ tiêu tài chính chủ yếu đều đã đạt và vợt mức kế hoạch đề ra, góp phần một bớc ổn định và củng cố tình hình tài chính của Công ty (Xem biểu dới đây)
T
Trang 123 Kết quả đầu t 2003:
Tiếp tục thực hiện các dự án đầu t thiết bị, công nghệ chuyển tiếp từ năm 2002 cộng thêm các dự án mới lập, trong năm 2003 Công ty đã đa vào sử dụng 7
đầu thiết bị mới với tổng số tiền 13 tỷ đồng, gồm: 4 máy bơm BT (2 di động, 2
cố định), 1 máy khoan cọc nhồi và 2 trạm trộn BTXM 60m3/h Các thiết bị mới đa vào sử dụng đều đã phát huy hiệu quả góp phần thi công hoàn thành với chất lợng cao các công trình nh nút Mai Dịch, cầu Tuyên Sơn, cầu Nhật
Lệ, công trờng Lào khẳng định sự đầu t đúng hớng của Công ty
4 Để đạt đợc những thành quả trên, bên cạnh sự hoạt động có hiệu quả của
các phòng ban trong Công ty thì nỗ lực phấn đấu của các đơn vị trực tiếp sản xuất đã đóng vai trò quyết định Đó là hầu hết các đơn vị đã thi công các công trình, hạng mục công trình đạt và vợt tiến độ yêu cầu với chất lợng cao, an toàn nh:
+ Đội CT 1 thi công công trình 3 cầu Lào đã khắc phục mọi khó khăn thiếu thốn thi công về đích đúng tiến độ 3 công trình cầu Sekong, Sekaman và Huoikhen với chất lợng cao, an toàn tuyệt đối ;
+ Đội CT 3 thi công cầu Mỹ Thanh vợt qua khó khăn, hoàn thành các hạng mục công trình đúng tiến độ, khẳng định thơng hiệu Công ty cầu
12 ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ;
+ Đội 5 thi công cầu Nhật Lệ hoàn thành hạ bộ, sử dụng thành công bộ đà giáo di động thi công các nhịp trên sông ;
+ Công trờng Tạ Khoa, Công trờng Mai Dịch v.v đã chủ động khắc phục khó khăn về mặt bằng, tài chính về đích sớm hơn các đơn vị bạn cùng tham gia dự án
5 Công tác tổ chức, tiền lơng và thực hiện chế độ chính sách
- Năm 2003 công ty đã đề nghị và đợc TCT bổ nhiệm 3 đ/c PGĐ, 7 đ/c tr-ởng phòng và đội trtr-ởng, 7 đ/c phó phòng và đội phó cơ bản đáp ứng yêu cầu
về cán bộ quản lý hiện tại
- Đảm bảo việc làm cho hơn 1.700 CBCNV với tiền lơng đạt bình quân 1.400.000 đ/ngời/tháng, cá biệt có công trờng đạt mức trên 1.500.000 đồng
nh các công trình miền Nam
Trang 13- Các chế độ chính sách đối với ngời lao động đợc quan tâm thực hiện đầy
đủ Tìm đủ việc làm, tăng thu nhập, lo đủ chế độ và phơng tiện ATLĐ và BHLĐ, mua BHXH và BHYT 100% số CBCNV, đã tổ chức thi và xét nâng bậc cho 430 CBCNV, luôn khuyến khích, tạo điều kiện cho CBCNV học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
Trang 14Phần thứ hai
Nhiệm vụ và biện pháp thực hiện năm 2004
Bớc vào năm 2004 chúng ta thừa hởng đợc những thành quả và cả những kinh nghiệm từ năm 2003, không chỉ về sản lợng gối đầu mà còn về năng lực sản xuất tăng lên nhờ đầu t máy móc thiết bị và nguồn nhân lực
I Những mục tiêu cơ bản năm 2004
Trên cơ sở tiếp tục giữ vững những thành quả đã đạt đợc, năm 2004 Công ty cầu 12 phấn đấu thực hiện đợc những chỉ tiêu cơ bản sau:
1. Về giá trị sản lợng thực hiện: Kế hoạch giá trị sản lợng thực hiện: 431 tỷ
đồng, tăng 23,7% so với năm 2003 ; Hoàn thành bàn giao các công trình kết
thúc trong năm đúng tiến độ với chất lợng cao nhất (xem bảng chi tiết kèm theo)
2 Các chỉ tiêu tài chính:
Năm 2004, toàn Công ty phấn đấu đạt và vợt những chỉ tiêu tài chính cơ bản sau:
thị
TH 2003 (tỷ đồng)
KH 2004
2
Kết quả SXKD
+ Trớc thuế
+ Sau thuế
5,28 4
5,5 4,2
104,2% 105%
3 Dự kiến kế hoạch đầu t năm 2004
Cân đối giữa nhiệm vụ kế hoạch năm 2004 và những năm tiếp theo với năng lực thiết bị hiện tại của Công ty, Dự kiến trong năm 2004 Công ty sẽ đầu t những máy móc, thiết bị sau:
+ Máy phát điện 250KVA: 2 cái
+ Đầu kéo + sơmi rơmoóc 12m – 40 T: 2 cái
Trang 15+ Máy khoan cọc nhồi KP2000: 1 bộ
+ Đầu khoan đất kiểu cần kelly, đầu RT3, D=1,5-2m, L=85m: 1 bộ
II Những công trình trọng điểm cần quan tâm đầu t
Bớc vào năm 2004, Công ty cầu 12 có trong tay 16 công trình, trong đó 10 công trình đợc chuyển tiếp từ năm 2003 và 6 công trình đợc triển khai mới Trong số này, một số công trình có ý nghĩa lớn về quy mô, công nghệ hoặc là công trình trọng điểm của Nhà nớc cần phải đợc u tiên hàng đầu trong quá trình thực hiện
+ Cầu vợt Đầm Thị Nại: Cầu dầm hộp liên tục BTCT DƯL đúc hẫng
+ Cầu Rạch Miễu: Cầu dây văng do TCT tham gia BOT
+ Cầu Thanh Trì: Cầu dầm hộp BTCT DƯL đúc hẫng, làm thầu phụ cho nớc ngoài
+ Đờng Hồ Chí Minh: cầu vợt Cúc Phơng
+ Cầu Tân Thuận 2: Thành phố HCM
III Các giải pháp chủ yếu thực hiện kế hoạch năm 2004
A Biện pháp xuyên suốt:
1 Về tổ chức điều hành sản xuất: Tập trung cao độ nhân lực, vật lực và
thiết bị để hoàn thành dứt điểm đúng tiến độ các hạng mục công trình và công trình Các chủ trơng sản xuất của Công ty cần đợc quán triệt xuyên suốt từ lãnh đạo công ty tới các tổ đội sản xuất Các phòng ban cần có sự phối hợp để kịp thời giải quyết hoặc tham mu lãnh đạo giải quyết những vấn đề nảy sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh
2 Về cơ chế quản lý: Xây dựng cơ chế quản lý có hiệu quả, kích thích đơn
vị chủ động sáng tạo trong sản xuất trên cơ sở hài hoà loại ích của ngời lao
động và của Công ty Đồng thời đề ra và thực hiện nghiêm túc chế tài xử lý