1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và giải pháp nâng cao hoạt động cho vay đối với hộ kinh doanh tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Ông Ích Khiêm

43 1,5K 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng và giải pháp nâng cao hoạt động cho vay đối với hộ kinh doanh tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Ông Ích Khiêm
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Minh Hương
Trường học Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh Ông Ích Khiêm
Chuyên ngành Ngân hàng và Tài chính
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành phố Quảng Ngãi
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng và giải pháp nâng cao hoạt động cho vay đối với hộ kinh doanh tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Ông Ích Khiêm

Trang 1

B – NỘI DUNG:

CHƯƠNG I CỞ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH TẠI NHNo&PTNT CHI NHÁNH ÔNG ÍCH KHIÊM.

1.1 Tổng quan về hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại.

1.1.1 Khái quát về hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại.

1.1.1.1Khái niệm về cho vay.

- Cho vay là một mặt của hoạt động tín dụng ngân hàng, theo đó ngân hàng giao chokhách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và trong một thời hạn nhất định theothỏa thuận hoàn trả góc và lãi đúng hạn

- Bản chất của cho vay là một giao dịch về tiền hoặc tài sản trên cơ sở có hoàn trả màthực chất là sự vay mượn dựa trên cơ sở tin tưởng, tín nhiệm lẫn nhau Trong đó sự hoàntrả là đặc trưng thuộc về bản chất của cho vay, là nguyên tắc để phân biệt phạm trù chovay với cấp phát của Ngân sách nhà nước

- Cho vay là khoản mục chiếm tỷ trọng lớn nhất trong hoạt động tín dụng

1.1.1.2 Phân loại cho vay

 Dựa vào mục đính sử dụng vốn vay:

- Cho vay bất động sản: là loại tiền vay liên quan đến hoạt động mua sắm, xây dựng nhà

 Dựa vào thời hạn cho vay:

- Cho vay ngắn hạn: là loại hình cho vay nhằm bổ sung vốn lưu động của các tổ chứckinh tế hay nhu cầu cho tiêu cá nhân ngắn hạn mà thời hạn vay dưới 1 năm

Trang 2

- Cho vay trung hạn: là loại hình cho vay có thời hạn vay từ 1 đến 5 năm Mục đích củakhoản vay này là đầu tư vào tài sản cố định, mở rộng kinh doanh, xây dựng những dự ánkinh doanh mới có qui mô nhỏ….

- khoản vay này là tài trợ đầu tư vào dự án

 Dựa vào tính chất đảm bảo:

- Cho vay có đảm bảo bằng tài sản: là hình thức cho vay dựa trên cơ sở các đảm bảotiền vay như thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba

- Cho vay không có đảm bảo bằng tài sản: là hình thức cho vay dựa trên uy tín củangười đi vay để ngân hàng quyết định cho vay

 Dựa vào phương thức cho vay:

- Cho vay theo món vay: là hình thức cho vay phát sinh theo từng nhu cầu của kháchhàng

- Cho vay theo hạn mức tín dụng: là hình thức cho vay mà khách hàng có thể vay trongmột lần , nhưng được rút và hoàn trả nhiều lần trong một giới hạn do ngân hàng qui địnhvới thời hạn không quá một năm Nếu hết thời hạn này, khách hàng có thể vay một hạnmức tín dụng khác tùy theo uy tín và quan hệ giữa khách hàng và ngân hàng

- Thấu chi: là hình thức cho vay gắn liền với việc sử dụng tai khoản tiền gửi vãng laicủa khách hàng thông qua việc sử dụng quá số dư trên tài khoản trong một hạn mức chophép, với thời hạn và phí sử dụng do ngân hàng qui định

- Dựa vào phương pháp hoàn trả:

- Cho vay trả góp: là loại cho vay mà khách hàng phải hoàn trả vốn gốc và lãi theo định

kỳ Loại cho vay này chủ yếu được áp dụng trong vay bất động sanrm nhà ở, cho vay tiêudùng, cho vay đối với những người kinh doanh nhỏ, cho vay trang bị kỹ thuật trong nôngnghiệp Thường có 4 phương pháp trả góp:

+ Phương pháp cộng thêm

+ Phương pháp trả vốn gốc bằng nhau và trả lãi theo số dư vào cuối mỗi định kỳ

+ Phương pháp trả vôn gốc bằng nhau và lãi trả tính trên mức hoàn trả của vốn gốc.+ Phương pháp trả vốn gốc và lãi bằng nhau trong tất cả các định kỳ

 Cho vay phi trả góp: là loại cho vay được thanh toán một lần theo kỳ hạn đã thảothuận

Trang 3

 Cho vay hoàn trả theo yêu cầu: (áp dụng kỹ thuật giải ngân sử dụng tài khoản vãnglai).

 Dựa vào xuất xứ tín dụng:

- Cho vay trực tiếp: Ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho người có nhu cầu, đồng thời người

đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng

- Cho vay gián tiếp: Là khoản cho vay được thực hiện thông qua việc mua lại các khếước hoặc chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán

1.1.2 Quy định pháp lý về cho vay.

1.1.2.1 Nguyên tắc cho vay.

- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thõa thuận trong Hợp đồng tín dụng Đây lànguyên tắc cơ bản, đảm bảo khả năng thu hồi vốn Nguyên tắc này nhằm hạn chế rủi rođạo đức và hạn chế khả năng khách hàng sử dụng vốn vay không đúng mục đích hoặc sửdụng vào mục đích vi phạm pháp luật

- Hoàn trả gốc và lãi đúng thời hạn Đảm bảo phương châm hoạt động của ngân hàng là

“ đi vay để cho vay” và nguyên tắc trong hạch toán kinh doanh lấy thu bù chi và có lãi

- Vay vốn phải có đảm bảo: Nhằm giảm thiểu rủi ro tín cho ngân hàng trong quá trìnhkinh doanh, khi khách hàng không có khả năng trả nợ thì tài sản đảm bảo là nguồn thu hồi

nợ thứ hai của ngân hàng Các tài sản dùng đảm bảo phải là tài sản sở hữu hợp pháp củabên đi vay, có giá trị sử dụng và được thị trường chấp nhận

1.1.2.2 Điều kiện vay vốn:

 Khách hàng vay vốn phải có năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự và chịu tráchnhiệm dân sự theo quy định của pháp luật

 Có khả năng tài chính và đảm bảo trả nợ đúng hạn theo Hợp đồng tín dụng đã ký kết

 Có mục đích sử dụng vốn hợp pháp

 Có tài liệu chứng minh khả năng hấp thụ vốn vay phù hợp với quy định của pháp luật

và có khả năng hoàn trả vốn vay cho ngân hàng

1.2.3 Thời hạn cho vay.

- Thời hạn cho vay là khoản thời gian căn được tính từ khi khách hàng bắt đầu nhận vônvay cho đến thời điểm hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đã thõa thuận trong hợp đồng cho

Trang 4

- Cách xác định thời hạn vay có thể là : cho vay ngắn hạn, vay trung hạn và vay dài hạn.

- Ngân hàng và khách hàng căn cứ vào chu kỳ kinh doanh, thời hạn thu hồi của dự ánđầu tư, khả năng trả nợ của khách hàng và nguồn vốn vay của ngân hàng để thỏa thuận vềthời hạn cho vay

 Tính và thu (trả) lãi : Nguyên tắc chung của việc tính và thu lãi do ngân hàng qui định

và thỏa thuận với khách hàng Có 3 cách tính, thu (trả) lãi vay:

+ Tính thu( trả)lãi theo định kỳ

+ Tính thu (trả) lãi trước

+ Tính thu (trả) lãi sau

+ Tính lãi theo món: Áp dụng đối với các hình thức tiền gửi có kỳ hạn, các khoản cho vay ngắn hạn, trung

và dài hạn theo món đã thỏa thuận.

Số tiền lãi = Số dư nợ

Trang 5

hay số tiềntrả nợ

(dư có)hay vaytiền

dụng cho thờihạn gửihay vay

Miễn giảm lãi tiền vay: Trong quá trình thực hiện hợp đồng tín dụng, nếu khách hàngvay bị tổn thất về tài sản có liên quan đến vốn vay do nguyên nhân khách quan dẫn đếnkhó khăn về tài chính, có thể làm đơn đề nghị gửi đến ngân hàng xem xét miễn giảm tiềnlãi vay

1.1.5 Qui trình cho vay

 Bước 1: Lập hồ sơ đề nghi cho vay: Là khâu đầu tiên của các Cán bộ tín dụng, khikhách hàng có nhu cầu đến ngân hàng đề nghị được vay Khi thu thập thông tin kháchhàng, cán bộ tín dụng cần thu thập những thông tin sau:

- Năng lực pháp lý và năng lực hành vi dân sự của khách hàng

- Khả năng sử dụng và hoàn trả vốn của khách hàng

- Thông tin về đảm bảo tiền vay

 Bước 2: Phân tích và thẩm định hồ sơ vay vốn: Là phân tích khả năng hiện tại và tiềmnăng của khách hàng về việc sử dụng vốn vay, khả năng hoàn trả và khả năng thu hồi gốc

và lãi của ngân hàng

 Bước 3: Quyết định cho vay: Sau khi phân tích và thẩm định hồ sơ xong chuyển lêncấp trên có thẩm quyền cho vay và ngân hàng có quyết định cho vay hay không Có 2trường hợp là quyết định cho vay và không quyết định cho vay

 Bước 4: Ký hợp đồng tín dụng: Sau khi quyết định cho khách hàng vay, ngân hàngquyết định ký kết hợp đồng tín dụng, ngân hàng thành lập hồ sơ cho vay bao gồm giấy tờhình thành từ hai giai đoạn trước cùng với bản hợp đồng vừa mới ký kết

 Bước 5: Giải ngân: Sau khi hợp đồng được ký kết ngân hàng sẽ tiến hành giải ngântheo số tiền đã cam kết trong hợp đồng Có 2 cách tiến hành giải ngân:

- Giải ngân một lần : tiền vay được phát cho khách hàng một lần vào đầu kỳ hạn vaytiền Phương thức này thường áp dụng cho những món vay nhỏ, thời hạn vay ngắn

- Giải ngân nhiều lần: Tiền vay được phát theo nhiều đợt, áp dụng cho món vay lớn,thời hạn vay dài

Trang 6

 Bước 6: Giám sát tín dụng: Đây là khâu nhằm đảm bảo khách hàng sử dụng vốn đúngmục đích đã cam kết, kiểm soát rủi ro cho vay, phát hiện và điều chỉnh kịp thời những saiphạm có thể ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợ sau này.

 Bước 7: Thu nợ:

- Khách hàng và ngân hàng thỏa thuận phương thức trả nợ vay cụ thể và được qui địnhtrong hợp đồng Việc trả nợ cũng có thể thực hiện theo nhiều cách như trả một lần vàocuối kỳ hạn vay, trả dần trong suốt thời hạn vay, trả theo tài khoản vãng lai,…

- Khi khách hàng thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ với ngân hàng thì ngân hàng sẽ làmthủ tục hoàn trả lại tài sản đảm bảo tiền vay cho khách hàng Khi khách hàng không trả nợthì ngân hàng chuyển số nợ đó sang nợ quá hạn, khoản nợ này chịu lãi cao hơn

 Bước 8: Xử lý nợ có vấn đề và thanh lý tín dụng: Trường hợp nợ quá hạn, ngân hàngđánh giá khả năng và mức độ thu hồi, tùy vào mức độ mà áp dụng biện pháp và sau khi

xử lý thì mối quan hệ tín dụng giữa khách hàng và ngân hàng chấm dứt nợ quá hạn đượcphân chia như sau:

- Nợ quá hạn có tài sản đảm bảo: Là khoản nợ khi cho vay người đi vay là doanh nghiệpphải có thế chấp tài sản cho ngân hàng, theo pháp luật ngân hàng có quyền phát mãi tàisản để thu nợ, do vậy nợ qua shanj này tuy chưa thu được nhưng ngân hàng vẫn có khảnăng thu hồi

- Nợ quá hạn không có tài sản đảm bảo: Là khoản cho vay ngân hàng không yêu cầungười vay thế chấp tài sản Trường hợp nếu doanh nghiệp vay vốn vẫn tồn tại, vẫn hoạtđộng kinh doanh,nếu tính hình tài chính của doanh nghiệp vẫn tốt thì cũng có khả năngthu hồi nợ

- Nợ quá hạn là nợ khó đòi ( hay gọi là nợ xấu) : Xảy ra khi doanh nghiệp đi vay có tìnhhình hoạt động sản xuất yếu kém, biểu hiện bị thua lỗ, nợ gia tăng, mất khả năng thanhtoán

1.2 Tổng quan về hoạt động cho vay đối với hộ kinh doanh của Ngân hàng thương mại.

1.2.1 Khái niệm và đặc điểm hộ kinh doanh

1.2.1.1 Khái niệm hộ kinh doanh.

Trang 7

- Khoản 1 Điều 36 Nghị định 88/2006 định nghĩa: “ Hộ kinh doanh do một cá nhân làcông dân Việt Nam hoặc một nhóm người hoặc hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng kíkinh doanh tại một địa điểm, sử dụng không quá mười lao động, không có con dấu vàchịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh”.

- Từ tên gọi và định nghĩa, khái quát nhất chúng ta có thể nhận thấy đây là một chủ thểkinh doanh, nói cách khác đây là một đơn vị được thành lập và đăng kí kinh doanh theoqui định của pháp luật nhằm tiến hành hoạt động kinh doanh Tuy nhiên, đối với nhữngđơn vị kinh doanh có những qui định, chính sách riêng như hộ sản xuất nông, lâm, ngưnghiệp….hoặc những hoạt động mang hình thức kinh doanh nhưng thực chất vốn đầu tưnhỏ lẻm chủ yếu lấy công làm lời hoặc mang tính lưu động, không cố định

1.2.1.2 Đặc điểm hộ kinh doanh:

 Loại hình: là chủ thể kinh doanh không được coi là doanh nghiệp

 Chủ sở hữu: Chủ Hộ kinh doanh là một cá nhân là công dân Việt Nam, một nhómngười hoặc một hộ gia đình

- Có 3 đối tượng được quyền thành lập Hộ kinh doanh, tạo thành 3 loại Hộ kinh doanh,

đó là:

 Hộ kinh doanh do cá nhân làm chủ

 Hộ kinh doanh do nhóm người làm chủ

 Hộ kinh doanh do hộ gia đình làm chủ

- Như vậy, Hộ kinh doanh có thể có một chủ ( một cá nhân hoặc một hộ gia đình ) hoặcnhiều chủ ( một nhóm người hợp tác làm chủ )

 Chế độ trách nhiệm: Hộ kinh doanh có chế độ trách nhiệm vô hạn

- Dù chủ Hộ kinh doanh là một cá nhân, một nhóm người hay một hộ gia đình làm chủthì họ đều phải “ chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về hoạt động kinhdoanh”

 Tư cách pháp lý: Hộ kinh daonh không có tư cách pháp nhân

 Qui mô kinh doanh: Hộ kinh doanh có qui mô kinh doanh nhỏ

1.2.1.3 Đặc điểm của hoạt động cho vay đối với hộ kinh doanh.

- Cho vay Hộ kinh doanh là sản phẩm tín dụng hỗ trợ nguồn vốn, giúp Khách hàng bổ

Trang 8

vận chuyển, nâng cấp cơ sở vật chất, mở rộng nhà xưởng…thông thường là loại hình chovay ngắn hạn, trừ một số trường hợp đặc biệt khác…

- Cho vay ngắn hạn: các khoản vay có thời hạn dưới 12 tháng đối với phương án vaymua: nguyên liệu, vật liệu, hàng hóa phục vụ cho việc hoạt động kinh doanh…

- Cho vay trung hạn: các khoản vay từ 12 tháng đến dưới 60 tháng, đối với các khoảnvay đầu tư tài sản có thời gian thu hồi vốn nhanh

1.2.2 Phương thức cho vay:

- Cho vay trực tiếp: Ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho người có nhu cầu, đồng thờingười đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng

- Cho vay theo món vay: là hình thức cho vay phát sinh theo từng nhu cầu của kháchhàng

- Cho vay có đảm bảo bằng tài sản

- Ngoài ra, còn các khoản vay ngắn hạn, trung hạn khác…

1.2.3 Quy trình cho vay:

 Tuân thủ theo đúng quy trình cho vay chuẩn củaNHNN Việt Nam và NHNo&PTNTViệt Nam

- Khách hàng có nhu cầu vay đến Chi nhánh NHNo&PTNT Việt Nam làm thủ tục, hồ

sơ xin vay vốn

- Cán bộ tín dụng hướng dẫn khách hàng làm hồ sơ, thẩm định hồ sơ, phương án sửdụng vốn

- Lập tổ thẩm định tài sản đảm bảo

- Trình hồ sơ vay vốn, Giám Đốc Chi nhánh phê duyệt hồ sơ vay vốn, ký quyết địnhgiải ngân vốn vay

1.2.4 Tài sản đảm bảo:

 Theo quy định của NHNo&PTNT Việt Nam:

- Tài sản đảm bảo cho khoản vốn vay không được quá 75% giá trị khoản vốn vay đốivới bất động sản: Nhà ở, đất nông nghiệp…

- Tài sản đảm bảo cho khoản vay không được vượt quá 50% giá trị khoản vốn vay đốivới tài sản là động sản: Xe, máy móc, thiết bị…

Trang 9

- Và các tài sản này phải là tài sản hợp pháp thuộc quyền sở hữu của người vay, tài sảnkhông có dấu hiệu tranh chấp, tài sản thuê, mượn, nhờ đứng tên…

1.2.5 Phương thức trả gốc, lãi:

 Chi nhánh áp dụng các phương thức trả lãi và hoàn trả vốn vay tùy theo sự thỏa thuậngiữa ngân hàng và khách hàng, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho khách hàng trong việc trảlãi và gốc vốn vay cho ngân hàng, bên cạnh đó cũng giúp ngân hàng đảm bảo khả năngthu hồi vốn vay Các phương thúc áp dụng:

- Hoàn trả vốn gốc theo định kỳ và lãi trả từng lần theo dư nợ thực tế

- Hoàn trả lãi theo tháng, vốn gốc hoàn trả khi đáo hạn

 Tất cả các phương thức trên đều được xác định theo chu kỳ kinh doanh, chu kỳ thutiền từ hoạt động kinh doanh của khách hàng

1.2.6 Vai trò của hoạt động cho vay đối với hộ kinh doanh.

1.2.6.1 Vai trò đối với ngân hàng:

- Hiện nay, với sự hỗ trợ từ phía chính phủ, cũng như các văn bản luật giúp cho hoạtđộng của hộ kinh doanh ngày càng phát triển mạnh mẽ Với quy mô phát triển của loạihình kinh doanh hộ gia đình ngày càng phát triển sẽ giúp ngân hàng mở rộng thì trường

về huy động vốn, cho vay vốn, quy mô vốn vay không quá lớn giúp giảm tỷ lệ rủi ro chongân hàng, chu kỳ kinh doanh ngắn giúp ngân hàng chủ động và tăng khả năng xoay vòngvốn, sử dụng nguồn vốn huy động ngắn hạn có hiệu quả

1.2.6.2 Vai trò đối với khách hàng:

- Giúp các chủ thể Hộ kinh doanh chủ động nguồn vốn kinh doanh, giải quyết các nhucấu vốn kinh doanh trong ngắn hạn

- Tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển hoạt động kinh doanh, giải quyết mối lothiếu vốn trong quá trình kinh doanh Giúp quá trình kinh doanh thông suốt, không bị giánđoạn về nguồn hàng kinh doanh

1.2.6.3 Vai trò đối với nên kinh tế:

- Theo thống kê từ Bộ Kế hoạch và Đầu tư năm 2010 cả nước có gần 8 triệu Hộ kinhdoanh, cùng với các doanh nghiệp nhỏ và vừa đóng góp gần 50% GDP của cả nước tìnhđến năm 2010 Riêng Hộ kinh doanh góp phần tạo việc làm cho hơn 16 triệu lao động,

Trang 10

trong đó có hơn 47% là việc làm phi nông nghiệp Góp phần giúp giảm gánh nặng về bàitoán thất nghiệp, bảo đảm vấn đề an sinh xã hội….

- Uy tín khách hàng: Ngân hàng có thể xét trên cơ sở nhiều năm qua về các quan hệkinh tế của khách hàng với các tổ chức kinh tế khác, qua chất lượng khoản vay trong quákhứ để có cơ sở đánh giá uy tín của khách hàng

- Quyền sở hữu tài sản: Việc xem xét quyền sỡ hữu hợp pháp các tài sản đảm bảo khảnăng thu hồi vốn của ngân hàng khi khách hàng rơi vào tình trạng mất khả năng thanhtoán nợ, bên cạnh đó cũng là mối ràng buộc độ với khách hàng trong việc sử dụng mộtcách hiệu quả, hợp lí nguồn vốn vay để đảm bảo khả năng trả nợ vay cho ngân hàng

 Các nhân tố khách quan khác:

- Môi trường kinh tế: Nền kinh tế phát triển ổn định, hưng thịnh sẽ giúp cho việc sảnxuất kinh doanh đạt hiệu quả cao Ngược lại, nền kinh tế kém ổn định, suy thoái làm choviệc sản xuất kinh doanh ngưng trệ, tạo nên sự thua lỗ là nguyên nhân dẫn đến sự mất khỏnăng thanh toán nợ của khách hàng, khả năng thu hồi vốn của ngân hàng bị đe dọa

- Môi trường pháp lý: Các quy định, chế độ, thể lệ cho vay của ngân hàng đòi hỏi sựtuân thủ pháp luật của nhà nước Môi trường pháp lý ổn định, chặt chẽ làm hạn chế sựgian lận trong công tác thẩm định và đầu tư vốn, tạo sự lành mạnh trong kinh doanh,nguồn vốn đầu tư đúng hướng, đúng mục đích sẽ tăng khả năng trả nợ của khách hàng,khả năng thu hồi vốn của ngân hàng được đảm bảo

1.2.7.2 Các nhân tố chủ quan

 Các nhân tố thuộc về ngân hàng:

- Chính sách tín dụng: Các chính sách tín do Ngân hàng nhà nước ban hành và các ngânhàng thương mại dựa vào đó để đưa ra các chính sách phù hợp với bản chất và đặc thùcủa ngân hàng mình Chính sách tín dụng đảm bảo một quy trình nghiệp vụ cho vay

Trang 11

chuẩn từ khâu thẩm định, xét duyệt hồ sơ cho vay, công tác kiểm tra, giám sát và thu hồi

nợ đảm bảo cho các khoản vay tạo ra một khoản vay có chất lượng tốt

- Chất lượng nhân sự: Đây là nguồn lực thiết yếu và rất quan trọng đối với mỗi ngânhàng Nghiệp vụ hoạt động ngân hàng càng mở rộng và phát triển đòi hỏi chất lượngnguồn nhân sự càng cao để có thể thực hiện tốt sự phồi hợp ăn ý và hợp lý, đúng quy trìnhchuẩn cho vay của ngân hàng Điều này góp phần quyết định nên chất lượng khoản vay,khả năng trả nợ và thu hồi vốn của ngân hàng

- Thông tin tín dụng: Đây là yếu tố cơ bản trong công tác quản ly tín dụng, những thôngtin chính xác về khách hàng sẽ giúp ngân hàng dễ dàng hơn trong việc ra quyết định chovay, tạo thuận lợi cho bản than ngân hàng trong quá trình kiểm tra, giám sát khoản vay,nhằm hạn chế đến mức thấp nhất rủi ro các khoản vay

- Công tác tổ chức của ngân hàng: Một ngân hàng có sự tổ chức tốt, tránh sự chồngchéo trong việc phối hợp giữa các bộ phận trong ngân hàng tạo điều kiện cho công tácthực hiện việc cho vay được nhanh chóng Cách tổ chức cần đảm bảo đúng người, đúngviệc, năng lực và lĩnh vực có khả năng Sẽ giúp ngân hàng rút ngắn thời gian giải ngânvốn vay tạo được lòng tin và thu hút khách hàng có chất lượng

- Công tác thẩm định dự án: Mục đích của việc thẩm định dự án là giúp ngân hàng đưa

ra các quyết định đầu tư, rút ra các kết luận chính xác về tính khả thi của dự án, hiệu quảkinh doanh, giá trị tài sản đảm bảo và khả năng trả nợ của khách hàng có thể đưa ra cácquyết định cho vay hay không, số tiền cho vay, thời hạn cho vay, phương thức thanh toánthu hồi vốn vay, tạo điều kiện cho khách hàng sử dụng hiệu quả nguồn vốn vay, nâng caohiệu quả kinh doanh của khách hàng

Trang 12

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ KINH

DOANH TẠI NHNo&PTNT CHI NHÁNH ÔNG ÍCH KHIÊM.

2.1 Khái quát về Ngân hàng No & PTNN chi nhánh Ông Ích Khiêm – Đà nẵng 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng No & PTNN chi nhánh Ông Ích Khiêm.

Theo quyết định số 435/QD/HDQT ngày 14/11/1999 của chủ tịch hội đồng quản trịNHNN & PTNT Việt Nam, với mục đích mở rộng mạng lưới kinh doanh của NHNN vàPTNT trên địa bàn thành phố Đà Nẵng nên vào tháng 04/2000 NHNN & PTNT Ông ÍchKhiêm được thành lập

NHNN & PTNT Ông Ích Khiêm là chi nhánh trực thuộc NHNN & PTNT thành phố

Đà Nẵng Khi mới thành lập chi nhánh đã gặp rất nhiều khó khăn như: Vì mới thành lậpnên chi nhánh còn xa lạ với mọi người, qui mô hoạt động nhỏ bé, năng lực tài chính cònhạn chế, công nghệ thông tin, năng lực và trình độ quản lý hoạt động kinh doanh theo cơchế thị trường còn nhiều bất cập và mới mẻ, những điều trên đã làm cho Ngân hàng gặpkhó khăn trong hoạt động kinh doanh

Trải qua quá trình hoạt động đầy khó khăn, thử thách, chi nhánh đã đạt được nhữngthành công nhất định và trở thành một trong những Ngân hàng có uy tín trên địa bàn,ngày càng có nhiều khách hàng hơn và gắn bó lâu dài hơn, các nghiệp vụ kinh doanhcũng như các tiện ích mang lại cho khách hàng ngày càng được chi nhánh hoàn thiệnhơn Những thành tựu đó đã đạt được là nhờ vào chủ trương, định hướng đúng đắn, sựgiúp đỡ vào tạo điều kiện kịp thời, tốt nhất của NHNN & PTNT thành phố Đà Nẵngnhưng quan trọng nhất vẫn là năng lực nội lực cốt lõi của chi nhánh, sự nỗ lực hết mình,

sự nhạy bén linh hoạt và không ngần ngại tự đánh giá mình để hoàn thiện hơn, chi nhánh

đã đưa ra những cơ chế, chính sách hợp lý đối với khách hàng, cũng như đội ngũ nhânviên tại chi nhánh góp phần thực hiện những mục tiêu kinh tế chính trị mà chi nhánh đãđặt ra

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của chi nhánh.

2.1.2.1 Chức năng của chi nhánh.

 Nhận huy động vốn từ dân cư và các tổ chức kinh tế

 Cho vay đối với các thành phần kinh tế

Trang 13

 Mở tài khoản và dịch vụ chuyển tiền điện tử qua mạng.

 Dịch vụ thu tiền lưu động, phục vụ tại nhà cho khách hàng

 Mở L/C thanh toán qua ngân hàng cấp trên

2.1.2.2 Nhiệm vụ của chi nhánh.

 Thực hiện huy động vốn như: Tiền gửi tiết kiện có kỳ hạn và không kỳ hạn, huy động

kỳ phiếu bằng VND và Ngoại tệ

 Tự cân đối nguồn vốn cho vay

 Cho vay đối với các thành phần kinh tế như: Các doanh nghiệp, tư nhân, hộ gia đình,

 Cho vay theo chương trình của chính phủ, của NHNN & PTNT Việt Nam

 Thực hiện chức năng thanh toán

 Thi đua khen thưởng và đào tạo cán bộ

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng No & PTNT chi nhánh Ông Ích Khiêm

2.1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức:

Theo cơ cấu của hệ thống NHNo & PTNT Việt Nam thì chi nhánh NHNo & PTNTÔng Ích Khiêm Đà Nẵng là chi nhánh cấp hai trực thuộc NHNo & PTNT thành phố ĐàNẵng

Trang 14

Sơ đồ cơ cấu tổ chức:

Chú thích: : Quan hệ chức năng

: Quan hệ trực tuyến

2.1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban.

Ban giám đốc gồm hai thành viên là giám đốc và phó giám đốc

Giám đốc: Là người trực tiếp điều hành mọi hoạt động kinh doanh của chi nhánh, trực

tiếp chỉ đạo bộ phận tín dụng và thay mặt chi nhánh chịu trách nhiệm trước giám đốcNHNN & PTNT thành phố Đà Nẵng và trước pháp luật

Phó giám đốc: Là người giúp đỡ cho giám đốc trong công việc và là người trực tiếp

phụ trách tổ kế toán – ngân quỹ, đồng thời là chủ tịc hội đồng tiền lương Ngoài ra phógiám đốc còn thay mặt cho giám đốc giải quyết những công việc được ủy quyền khi giámđốc đi vắng

Phòng tín dụng: Có tổ trưởng tổ tín dụng và các cán bộ tín dụng Nhiệm vụ là tìm

kiếm khách hàng, thẩm định hồ sơ cho vay kiêm công tác kế hoạch thông tin báo cáo Tổtín dụng làm những công việc cụ thể sau:

- Lập kế hoạch kinh doanh cho chi nhánh

- Phân phối và điều hòa vốn kịp thời

- Tổ chức kiểm tra nghiệp vụ thẩm định các dự án vay vốn trước khi giám đốc duyệt vàcho vay, hướng dẫn và theo dõi tình hình sử dụng vốn của khách hàng, thường xuyên đônđốc khách hàng trả nợ

Trang 15

- Lập báo cáo tổng hợp tình hình kinh doanh tín dụng của Ngân hàng.

- Điều tra thị trường thu thập thông tin, đề xuất phương án kinh doanh

- Thực hiện công tác thông tin báo cáo cho ngân hàng cấp trên theo qui định

Phòng kế toán và kho quỹ: Có Trưởng phòng kế toán và các kê toán viên, có nhiệm

vụ hạch toán các nhiệm vụ phát sinh trong công tác huy động vốn và cho vay, thực hiệnthu chi tiền mặt, nhận chuyển tiền qua mạng và chi trả kiều hối Tổ kế toán – ngân quỹlàm những công việc cụ thể sau:

- Thực hiện các công việc hạch toán kế toán theo các kỳ kế toán mà ngân hàng qui định,thống kế các hoạt động kinh doanh theo pháp lệnh kế toán thống kê

- Thực hiện chế độ hạch toán nội bộ, thực hiện chế độ tài khoản tài chính đến người laođộng

- Bảo vệ và theo dõi tính trạng của tài sản ngân hàng

2.1.3.3 Phương châm của chi nhánh

Hiện nay chi nhánh đang không ngừng hoàn thiện mình để theo kịp xu thế của nềnkinh tế đang cạnh tranh gay gắt và không ngừng phát triển sáng tạo các sản phẩm mới,nâng cao chất lượng phục vụ với phương châm vui long khách đến vừa lòng khách đi,luôntạo không khí hòa nhã cho khách hàng Thực hiện các chương trình khuyến mãi, tăng quà,rút thăm nhằm thu hút các khách hàng mới và giữ chân khách hàng cũ

2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT(Agribank) Chi nhánh Ông ích Khiêm – Đà Nẵng trong thời gian từ năm 2009 – 2011.

2.2.1 Tình hình huy động vốn của NHNo&PTNT(Agribank) Chi nhánh Ông ích Khiêm – Đà Nẵng tứ năm 2009 – 2011.

Hoạt động huy động vốn là một hoạt động có tính chất quan trọng hàng đầu và cótính tiên quyết trong suốt quá trình hình thành và tồn tại của một tổ chức tài chính Nhất làtrong nền kinh tế thị trường, sự phát triển của các thị trường tài chính, chứng khoán kéotheo sự tăng lên mạnh mẽ cả về chất và về lượng các tổ chức kinh tế hoạt động trong lĩnhvực tài chính tiền tệ, cùng sự cạnh tranh khốc liệt VÌ vậy, ý thức được tầm quan trọngcủa công tác huy động vốn, tuy là Chi nhánh ra sau nhưng với lợi thế là một ngân hàngquốc doanh trong suốt quá trình hoạt động Chi nhánh đã liên tục đạt được những thành

Trang 16

công, hoàn thành tốt nhiệm vụ, kế hoạch đề ra, thu hút lượng vốn lớn, ổn định đảm bảokhả năng đầu tư vốn nhằm mở rộng hoạt động tín dụng trên địa bàn Thành Phố Đà Nẵng.

BẢNG 2.1: NGUỒN VỐN PHÂN THEO TÍNH CHẤT HUY ĐỘNG TỪ NĂM 2009 – 2011.ĐVT: triệu đồng).

Chỉ tiêu Số tiền

Tỷ trọng (%) Số tiền

Tỷ trọng (%) Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Tỷ trọng (%)

1.TG

2.TG

TCKT 84547 37.66 102154 34.22 120941 34.79 17607 120.83 18787 118.393.TG DC 134387 59.86 187546 62.83 214703 61.77 53159 139.56 27157 114.48Tổng NV 224513 100.00 298493 100.00 347605 100.00 73980 132.95 49112 116.45

(Nguồn: Phòng kế toán và ngân quỹ)

Qua bảng 2.1, ta thấy:

 Tổng nguồn vốn huy động tăng trưởng mạnh năm 2010 tăng 73980 triệu đồng,tương ứng 32,95%, năm 2011 tăng 49112 triệu đồng tương ứng 16,45% So với năm 2010mức độ tăng trưởng huy động năm 2011 giảm do tình hình kinh tế trong năm 2011 kém

ổn định mức độ tăng trưởng kém, đang dần phục hồi hậu khủng hoảng

 Xét về tỷ trọng nguồn vốn: nguồn vốn huy động từ dân cư liên tục tăng trong tổngnguồn vốn năm 2009 là 59,86%, năm 2010 là 62,83% và năm 2011 là 61,77%

Trang 17

 Xét về đối tượng huy động:

- TDTCTD năm 2010 tăng 3214 triệu đồng tương ứng 57,61% Năm 2011 tăng 3168triệu đồng tương ứng 36,03%

- TGTCHT năm 2010 tăng 17607 triệu đồng tương ứng 20,83% Năm 2011 tăng

Tỷ trọng (%) Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Tỷ trọng (%)

TGKK

H 95539 42.55 149173 49.98 184999 53.22 53634 156.14 35826 124.02TGCKH 128974 57.45 149320 50.02 162606 46.78 20346 115.78 13286 108.90

NH 96479 42.97 113017 37.86 123348 35.49 16538 117.14 10331 109.14TDH 32495 14.47 36303 12.16 39258 11.29 3808 111.72 2955 108.14Tổng

NV 224513 100.00 298493 100.00 347605 100.00 73980 132.95 49112 116.45

(Nguồn: Phòng kế toán và Ngân quỹ)

Trang 18

 Qua bảng 2.2 ta thấy, nguồn vốn có kỳ hạn trong 2 năm 2009, 2010 chiếm tỉ trọng lớnhơn 50% tổng nguồn vốn huy động, tiếp theo là nguồn vốn không kỳ hạn với 42,55% năm

2009 và 49,98% năm 2010 Nguồn vốn Trung, dài hạn chiểm tỉ lệ thấp và giảm dần quacác năm, năm 2010 nguồn vốn trung dài hạn tăng 3808 triệu đồng tương ứng 11,72% sovới năm 2009, thì trong năm 2011 chỉ tăng 2955 triệu đồng tương ứng 8,14% so với 2010.Riêng về nguồn vốn ngắn hạn vẫn giữ đc sự ổn định tương đối, tỉ lệ chênh lệch qua cácnăm không đáng kể Một trong nhiều lý do khiền nguồn vốn huy động trong năm 2011giảm là do các thông tư về việc giảm lãi suất huy động tiền gửi với mức trần lãi suất 14%,trong khi đó thị trường chứng khoán đang trên đà hồi phục sau thời gian dài tục dốc làmcho lãi suất chứng khoán tăng thu hút phần lớn lượng vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế Vớiđặc thù của tiền gửi trung, dài hạn là ổn định, thời gian dài nhưng lãi suất thấp nên nhiềunhà đầu tư không mấy mặn mà với loại tiền gửi này

2.2.2 Tình hình sử dụng vốn của NHNo&PTNT( Agribank) Chi nhánh Ông ích

Khiêm – Đà Nẵng từ năm 2009 – 2011.

Hoạt động tín dụng tại Chi nhánh NHNo&PTNT Ông ích Khiêm – Đà Nẵng là hoạtđộng giữ vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của Chi nhánh, thu nhập từ hoạtđộng tín dụng chiếm hơn 90% tổng thu nhập của Chi nhánh

Nhờ nguồn vốn lớn, ổn định Chi nhánh đã áp dụng nhiều hình thức tín dụng đa dạng

và phong phú, phù hợp với mọi đối tượng khách hàng như cho vay ngắn hạn, trung dàihạn Cùng với các chính sách, quy trình cho vay gọn nhẹ, nhanh chóng, hợp lý đã thu hútđược lượng lớn khách hàng đến với Chi nhánh vay vốn, đồng thời mở tài khoản tiền gửitạo mối quan hệ lâu dài và sự gắn kết của khách hàng với ngân hàng

BẢNG 2.3: TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN CỦA CHI NHÁNH TỪ NĂM 2009 – 2011.(ĐVT: Triệu đồng).

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Tỷ trọng (%)

1 Cho

vay 198657 100 258435 100 314521 100 59778 130.09 56086 121.70 Vay

NH 124394 62.62 178265 68.98 198245 63.03 53871 143.31 19980 111.21 Vay

TDH 74263 37.38 80170 31.02 116276 36.97 5907 107.95 36106 145.04 2.Thu

nợ 124387 62.61 173268 67.05 210225 66.84 48881 139.30 36957 121.33

Trang 19

NH 72356 36.42 115815 44.81 120788 38.40 43459 160.06 4973 104.29 Vay

TDH 52031 26.19 57453 22.23 89438 28.44 5422 110.42 31985 155.67

3 DN

bình

quân 74270 37.39 85167 32.95 104296 33.16 10897 114.67 19,128.59 122.46 Vay

NH 52038 26.19 62450 24.16 77457 24.63 10412 120.01 15,007.15 124.03 Vay

Trang 20

(Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ nợ xấu và nợ xấu bình quân từ năm 2009 – 2011)

 Thông qua bảng 2.3, ta thấy tình hình sử dụng vốn trong năm vừa qua so với cùng kỳnăm trước có sự tăng trưởng thấp, trong đó cho vay trong năm 2011 đạt 314521 triệuđồng tăng 56086 triệu đồng, tương ứng 21,70% so với năm 2010 Riêng khoản mục chovay trung dài hạn trong năm 2011 tăng mạnh với 36106 triệu đồng tương ứng 45,04% sovới năm 2010

 Tình hình thu nợ: tổng nợ thu được trong năm 2011 so với năm 2010 là 36957 triệuđồng tương ứng 21,33% Trong đó:

- Thu từ nợ vay ngắn hạn năm 2011 so với năm 2010 đạt 4973 triệu đồng tương ứng4,09%, con số này giảm mạnh so với cùng kỳ năm trước Năm 2010 thu nợ vay ngắn hạnđạt 48881 triệu đồng tương ứng 60,06% so với năm 2009 đây có thể là do ảnh hưởng biếnđộng của nền kinh tế trong năm 2011 làm cho một số lớn người vay nợ mất khả năng trả

nợ đúng hạn, buột phải gia hạn nợ, chuyển qua nợ xấu tình lãi nợ quá hạn hoặc một sốkhoản nợ vừa giải ngân hoặc chưa đến thời kỳ đáo hạn

- Riêng về nguồn vốn vay trung dài hạn tình hình thu nợ khả quan hơn so với nợ ngắnhạn, trong năm 2011 thu nợ trung dài hạn đạt 31985 triệu đồng tương ứng 55,67%, tăngmạnh so với năm 2010 Đây có thể là do một số khoản nợ đến thời gian đáo hạn, khách

Trang 21

hàng chủ động nguồn tiền tar nợ từ trước và ít chịu ảnh hưởng của biến động kinh tế trongnăm, làm cho khoản thu nợ tăng lên đột biến.

 Dư nợ bình quân: Trong năm 2011 tổng dư nợ bình quân so với năm 2010 là19128,59 triệu đồng tương ứng 22,46%, tăng hơn so với cùng kỳ năm trước Trong đó:

- Dư nợ bình quân của nợ ngắn hạn năm 2011 so với năm 2010 là 15007,15 triệu đồngtương ứng 24.03%

- Dư nợ bình quân trung dài hạn năm 2011 so với năm 2010 là 4121 triệu đồng tươngứng 18,14%

 Nợ xấu bình quân: Năm 2011 tổng nợ xấu bình quân so với năm 2010 là 333,20 triệuđồng tương ứng 35,91% Trong đó:

- Nợ xấu bình quân nợ ngắn hạn năm 2011 so với năm 2010 là 343,37 triệu đồng tươngứng 45,87%

- Nợ xấu bình quân nợ trung dài hạn năm 2011 so với năm 2010 là -10,16 triệu đồngtương ứng 94,33% Có thể thấy tỉ lệ nợ xấu nợ trung dài hạn chiếm tỉ trọng rất nhỏ so với

nợ ngắn hạn nhưng trong năm 2011, nơ xấu nợ dài hạn co chiều hướng tăng từ -30,9 triệuđồng năm 2010 thì đến năm 2011 cón số này là -10,16 triệu đồng

 Tỷ lệ nợ xấu: Tỷ lệ nợ xấu trong năm 2011 so với năm 2010 tăng từ 0,09% lên0,12% Trong đó:

- Đối với Vay ngắn hạn trong năm 2011 tăng lên mức 0,21% so với con số năm 2010 là0,18%

- Đối với Vay trung dài hạn tuy Nợ xấu bình quân tăng nhưng Dư nợ bình quân giảm do

đó không làm cho Tỷ lệ nợ xấu tăng lên Nhưng Dư nợ bình quân giảm xuống là một dấuhiệu không tốt đối với Chi nhánh, chỉ số Dự nợ thể hiện khả năng sử dụng vốn của Ngânhàng, chỉ số này càng cao thì năng lực hoạt động kinh doanh càng hiệu quả

2.2.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT(Agribank) Chi nhánh Ông ích Khiêm – Đà nẵng từ năm 2009 – 2011.

Qua bảng Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cũng khó có thể biết hết được điểmmạnh điểm yếu hay những điểm còn tồn tại đối với một doanh nghiệp, một tổ chức tàichính Nhưng Bảng Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là tài liệu khách quan nhất để

Ngày đăng: 30/03/2014, 18:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ cơ cấu tổ chức: - Thực trạng và giải pháp nâng cao hoạt động cho vay đối với hộ kinh doanh tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Ông Ích Khiêm
Sơ đồ c ơ cấu tổ chức: (Trang 14)
BẢNG 2.1: NGUỒN VỐN PHÂN THEO TÍNH CHẤT HUY ĐỘNG TỪ NĂM 2009 – 2011.ĐVT: triệu đồng). - Thực trạng và giải pháp nâng cao hoạt động cho vay đối với hộ kinh doanh tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Ông Ích Khiêm
BẢNG 2.1 NGUỒN VỐN PHÂN THEO TÍNH CHẤT HUY ĐỘNG TỪ NĂM 2009 – 2011.ĐVT: triệu đồng) (Trang 16)
BẢNG 2.2: NGUỒN VỐN PHÂN THEO THỜI GIAN HUY ĐỘNG TỪ NĂM 2009 - 2011 .(ĐVT: Triệu đồng) - Thực trạng và giải pháp nâng cao hoạt động cho vay đối với hộ kinh doanh tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Ông Ích Khiêm
BẢNG 2.2 NGUỒN VỐN PHÂN THEO THỜI GIAN HUY ĐỘNG TỪ NĂM 2009 - 2011 .(ĐVT: Triệu đồng) (Trang 17)
BẢNG 2.3: TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN CỦA CHI NHÁNH TỪ NĂM 2009 – 2011.(ĐVT: Triệu đồng). - Thực trạng và giải pháp nâng cao hoạt động cho vay đối với hộ kinh doanh tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Ông Ích Khiêm
BẢNG 2.3 TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN CỦA CHI NHÁNH TỪ NĂM 2009 – 2011.(ĐVT: Triệu đồng) (Trang 18)
Bảng 2.4: BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH TỪ NĂM 2009 – 2011.(ĐVT: Triệu đồng ). - Thực trạng và giải pháp nâng cao hoạt động cho vay đối với hộ kinh doanh tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Ông Ích Khiêm
Bảng 2.4 BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH TỪ NĂM 2009 – 2011.(ĐVT: Triệu đồng ) (Trang 23)
BẢNG 2.6: DƯ NỢ CHO VAY HỘ KINH DOANH PHÂN THEO THỜI HẠN CHO VAY TỪ NĂM 2009 – 2011 (ĐVT: Triệu đồng). - Thực trạng và giải pháp nâng cao hoạt động cho vay đối với hộ kinh doanh tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Ông Ích Khiêm
BẢNG 2.6 DƯ NỢ CHO VAY HỘ KINH DOANH PHÂN THEO THỜI HẠN CHO VAY TỪ NĂM 2009 – 2011 (ĐVT: Triệu đồng) (Trang 28)
BẢNG 2.7: TÌNH HÌNH DƯ NỢ CHO VAY HỘ KINH DOANH PHÂN THEO HÌNH THỨC ĐẢM BẢO TỪ NĂM - Thực trạng và giải pháp nâng cao hoạt động cho vay đối với hộ kinh doanh tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Ông Ích Khiêm
BẢNG 2.7 TÌNH HÌNH DƯ NỢ CHO VAY HỘ KINH DOANH PHÂN THEO HÌNH THỨC ĐẢM BẢO TỪ NĂM (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w