Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại xí nghiệp xây dựng và cấp thoát nước Điện Bàn (luận văn hay)
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Chúng ta đang sống thời đại mà xu thế toàn cầuhoá, khu vực hoá phát triển mạnh mẽ tác động đến tấtcả các lĩnh vực của đời sống nhân loại việc chuyển đổitừ nền kinh tế tự cung tự cấp sang nền kinh tế thịtrường đã mở ra bước ngoặc lớn trong nền kinh tế nước
ta, với chính sách mở cửa hội nhập của nền kinh tế làcho đời sống của người dân ngày một thay đổi
Trong quá trình hoạt động kinh doanh của các đơn vịthì chế độ hạch toán, kế toán là vấn đề không thểthiếu được đối với những doanh nghiệp nó luôn tồn tạivà là công cụ quan trọng trong quá trình sản xuất và pháttriển của đơn vị, khi nói đến hạch toán, kế toán thì khâukế toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lươnglà một yếu tố cơ bản nhằm khuyến khích người laođộng thực hiện tốt công việc của mình
Tiền lương là khoản tiền thù lao trả cho người laođộng, tiền lương là một yếu tố tạo nên giá thành sảnphẩm Chính vì thế, nên người chủ doanh nghiệp thì tìmmọi biện pháp để trả lương ở mức thấp nhất nhằmhạ giá thành sản phẩm dần đến lợi nhuận cao Cònngựơc lại, người lao động thì mong muốn làm sao mứctiền lương cao để thu nhập đảm bảo đời sống Chính sựquan tâm của chủ doanh nghiệp và người lao động tráingược nhau nên giữa hai đối tượng này đi đến thoảthuận ở một mức lương phù hợp Do vậy tiền lươngđảm bảo sự hài hoà giữa ba lợi ích cá nhân, tập thể vàxã hội Đồng thời tiền lương là phần thù lao để sản
Trang 2xuất lao động, giải quyết công ăn việc làm, khuyến khíchngười lao đông tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh.Tiền lương giúp cho người lao đông tham gia vào bảo hiểmxã hội, bảo hiểm y tế, KDCĐ nhằm mục đích bảo vệ lợiích cho họ với những lý do đó em đã chọn đề tài tốt
nghiệp.” HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNGVÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI XÍ NGHIỆP XÂY DỰNG VÀ CẤP THOÁT NƯỚC ĐIỆN BÀN “.
Phần III “ Một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở xí nghiệp XD và CTN Điện Bàn
Do thời gian cũng như trình độ còn hạn hẹp nênchuyên đề của em không tránh khỏi những thiếu sót Kínhmong sự giúp đỡ của các thầy cô, anh chị xí nghiệp đểcho em hoàn thành đề tài này
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình củathầy Võ Thi đã giúp đỡ em hoàn thành đề tài này
Đà Nẵng, Tháng 8 / 2003
SVTH
Nguyễn thịkim Nhựt
Trang 3PHẦN THỨ NHẤT
CƠ SỠ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC HẠCH TOÁN LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC
KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG.
I Ý NGHĨA LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG VÀ KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG:
1 Lao động:
Là 1 hay 3 yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất vàlà yếu tố có tính quyết định nhất Bởi vì trong quá trìnhphát triển của xã hội đã chứng minh được con người làlực lượng sản xuất chủ yếu, trong quá trình phát triểnđó thì nhân tố con người ngày càng trở nên có ý nghĩaquyết định Do vậy khoa học công nghệ dù có phát triểncao đến đâu đi chăng nữa, thì lực lượng lao động vẫnphải có và phải do con người làm chủ Bên cạnh đó việc
Trang 4sử dụng hợp lý lao động trong quá trình sản xuất kinhdoanh là tiết kiệm chi phí về lao động sống, từ đó gópphần hạ thấp giá cả của sản phẩm, tăng nguồn doanhlợi cho doanh nghiệp và là điều kiện cải thiện nâng caođời sống vật chất, tinh thần cho người lao động cho cánbộ công nhân viên quản lý trong doanh nghiệp.
Lao động trong quá trình sản xuất là một hoạt độngcó ý thức của con người, là quá trình sử dụng toàn bộnhững khả năng về trí lực, thể lực vốn có của mìnhđể tác động mạnh mẽ vào các vật thể, các đối tượngtự nhiên để tạo thành những sản phẩm cần thiết thoảmãn nhu cầu về đời sống cho xã hội hay gọi là quá trìnhhọc phí sức lao động học phí sức lao động để tạo racủa cải vật chất tương ứng với những gì mà thực tếngười lao động đã bỏ ra Vì vậy, muốn duy trì được sứclao động thì những hao phí đó phải được bù đắp vàthông qua việc thoả mãn nhu cầu tiêu dùng vật chất, tinhthần Do đó việc thanh toán tiền lương cho người laođộng chính là phương tiện để đảm bảo nhu cầu trên
2 - Tiền lương:
Theo quan điểm của sản xuất là khoản thu lao động đểtái sản xuất lao động, là khoản bù đắp hao phí lao độngcủa công nhân viên đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinhdoanh tạo ra sản phẩm được biểu hiện dưới hình thứctiền tệ Tiền lương hay tiền công nó gắn liền với thờigian và kêtú quả hoạt động mà công nhân viên thực hiện
Tiền lương mà bộ phận của chi phí sản xuất kinhdoanh cấu tạo nên giá thành sản phẩm Trong sản xuấtkinh doanh tiền lương đảm bảo chức năng là công cụ quản
Trang 5lý và khuyến khích tính tích cực tham gia vào sản xuấtcủa người lao động.
Cùng với tiền lương, bảo hiểm xã hội là hình thứcbảo đảm vật chất của xã hội BHXH được trích để chicho các trường hợp cán bộ công nhân viên, những ngườilao động khi họ tạm thời hay họ vĩnh viễn mất sức laođộng như ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, mất sức,nghĩ hưu Bảo hiễøm y tế đã chi cho việc phòng chữabệnh và chăm sóc sức khoẻ cho người lao động
Tóm lại, các khoản chi phí trên nhằm góp phần táisản xuất sức lao động, góp phần thực hiện chính sáchxã hội của nhà nước, biểu hiện sự chăm sóc của xãhội đối với những người lao động khi họ gặp rủi ro khókhăn Tiền lương và các khoản trích lập trên lập thànhkhoản chi phí về lao động sống trong giá thành Việc tínhtoán và chi phí về lao động sống phải dựa trên cơ sởquản lý và theo dõi quá trình huy động, sử dụng lao độngtrong sản xuất kinh doanh Việc trích đúng thù lao laođộng, thanh toán đầy đủ kịp thời tiền lương và các khoảnkhác cho người lao động Một mặt cần kích thích ngườilao động quan tâm đến thời gian, kết quả và chất lượngmặt khác sử dụng lao động một cách hợp lý và cóhiệu quả
Hiện nay, trong điều kiện đổi mới cơ chế quản lýkinh tế cho nên việc nghiên cứu cải tiến và hoàn thiệnvề chế độ tiền lương và các khoản trích là một vấnđề cấp thiết của nhà nước ta nhằm sử dụng tiềnlương và các khoản trích có hiệu quả như một phươngtiện điều hoà lực lượng lao động trong nền kinh tế,kích thích người lao động góp sức mình cho sự đổi mới
Trang 6cuả nền kinh tế xã hội chủ nghĩa và thúc đẩy sự pháttriển của nền kinh tế nước nhà.
II NHIỆM VỤ HẠCH TOÁN LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG.
Chế độ hạch toán trong các đơn vị sản xuất kinhdoanh với chức năng là một công cụ quan trọng trongđiều hành và quản lý lực lượng lao động tiền lương vàcác khoản trích, kế toán có các nhiệm vụ sau
- Phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời gian lao độngvà kết quả lao động của công nhân viên Tính toán đúng,thanh toán đầy đủ kịp thời tiền lương và các khoản kháccho công nhân viên
- Quản lý chặt chẽ và sự việc sử dụng chỉ tiêutiền lương dựa trên cơ sở sản lượng, chất lượng sảnphẩm, khối lượng chất lượng công tác, lao vụ của từngcông nhân và của toàn đơn vị
- Phân tích kiểm tra, giám đốc dựa trên cơ sở đókhông ngừng hợp lý hoá tổ chức sản xuất, cải tiến kỹthuật tăng năng suất lao động, tính lương, và các khoảntrích, quản lý tiền lương và BHXH đúng chế độ, đúngphương pháp
- Hướng dẫn và kiểm tra các bộ phận trong đơn vịthực hiện đầy đủ, đúng chế độ ghi chép ban đầu vềlao động tiền lương và các khoản trích, mở các thẻ, sổkế toán để thanh toán tiền lương và BHXH đúng chế độ
- Phân tích tính toán và phân bố chính xác hợp lýđúng đối tượng, sử dụng về tiền lương và hình thức
Trang 7BHXH - BHYT - KPCĐ cho các đối tượng sử dụng cung cấpnhững thông tin cần thiết cho các bộ phân liên quan.
III CÁC KHÂU CHỦ YẾU CỦA CÔNG TÁC HẠCH TOÁN LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
1 - Phân loại lao động :
Để tạo điều kiện cho việc quản lý, sử dụng laođộng có hiệu quả cần phải phân loại lao động trongdoanh nghiệp Cán bộ công nhân viên trong đơn vị là số laođộng trong danh sách của doanh nghiệp bao gồm côngnhân viên thường xuyên, gồm cán bộ công nhân viên trongbiên chế và hợp đồng dài hạn, ngắn hạn do đơn vịtrực tiếp quản lý và chi trả lương Tuỳ theo yêu cầu quảnlý cụ thể từng ngành sản xuất mà công nhân trong đơn vịphân loại khác nhau nhưng thông thường phân loại nhằmmục đích quản lý, sử dụng tốt số lượng lao động vàlà cơ sở hạch toán lương
2 - Tính toán ghi chép, theo dõi số lượng lao động, sử dụng thời gian lao động và kết quả lao động:
Để theo dõi sự biến động về lao động các đơn vịdùng sổ danh sách lao động theo mẫu qui định của phònglao động lập chung cho toàn đơn vi và lập riêng cho từngbộ phận, đễ thường xuyên nắm chắc tình hình phân bốsử dụng số lao động hiện có trong đơn vị
Công tác tính toán theo dõi thời gian lao động, sốlượng, chất lượng được tiến hành theo chế độ ghichép từ ban đầu bao gồm:
+ Bảng chấm công
+ Phiếu công đoạn
Trang 8Hàng ngày căn cứ vào lệnh sản xuất, giấy giaonhận nhiệm vụ, tổ trưởng sản xuất giao việc cho từngcông nhân hoặc nhóm công nhân và theo dõi ghi chép vàobảng theo dõi công tác tổ Nhiệm vụ của tổ trưởng sảnxuất là phản ánh trực tiếp theo dõi trên các chứng từban đầu, theo mẫu quy định thật đầy đủ và cụ thể vềthời gian lao động, số lựơng và chất lượng sản phẩmlàm ra được nghiệm thu đúng quy cách kỹ thuật củatừng công nhân hoặc nhân công nhận bảng ghi sản lượng,bảng chấm công và bảng theo dõi hoạt động.
Phòng kế toán của đơn vị có nhiệm vụ kiểm tra đônđốc, hướng dẫn ghi chép các chứng từ ban đầu nhằmthu thập số liệu, tài liệu đầy đủ, chính xác, kịp thờilàm cơ sở cho việc tính lương
3- Các hình thức tiền lương
Hiện nay ở nước ta việc trả lương cho người laođộng trong các đơn vi sản xuất kinh doanh vẫn được tiếnhành theo hai hình thức chủ yếu: hình thức tiền lươngtheo sản phẩm và hình thức tiền lương theo thời gian
a) Hình thức tiền lương theo thời gian:
Là hình thức tiền lương theo thời gian làm việc cấpbậc và tháng lương của người lao động Tuỳ theo yêu cầuvà trịnh độ quản lý, thời gian lao động của doanh nghiệptiền lương có thể tính theo thời gian có thể thực hiệntính theo giờ, ngày, tuần, tháng hoặc có thể thực hiệntính theo thời gian giản đơn hay tính theo thời gian cóthưởng Theo hình thức này tiền lương thời gian phải trảcho công nhân như sau
Lương thời gian phải trả = Thời gian làm việc xĐơn giá mức lương
Trang 9-Tiền lương trả theo thời gian giản đơn: được xác địnhcăn cứ vào mức lương cấp bậc và thời gian làm việcthực tế lương thời gian giản đơn được tính theo lươngtháng, lương ngày, lương giờ
+ Lương tháng là tiền lương trả theo làm việc củangười lao động do khó xác định được khối lượng côngviệc làm ra nên thông thường các cán bộ công nhân viênthuộc bộ phận quản lý thường áp dụng hình thức trảlương tháng
x
số ngày làmviệc thựctế trongtháng
+
Hệ sốphụ cấp(nếu có) + Lương ngày: Là tiền lương trả cho người lao độngtheo mức lương ngày về số ngày làm việc trong tháng.Lương ngày được sử dụng trong các trường hợp chocông nhân viên trong những ngày hội họp, học tập hoặcnghĩ theo chế độ Mức lương ngày còn làm cơ sở để tínhphụ cấp, BHXH cho cán bộ công nhân viên trong lúc ốmđau, tai nạn, đi phép
Cách tính lương ngày như sau:
Tiền lương
ngày =
Tiền lương tháng + phụ cấp (nếu
có)Số ngày làm việc trong tháng theo
chế độ (26 ngày )+ Lương giờ, được sử dụng trong trường hợp trảlương cho công nhân làm thêm giờ
= Mức lương ngày
Trang 10Nhược điểm của hình thức trả lương thời gian làchưa đảm bảo đủ nguyên tắc phân phối theo lao động, nóchưa tính đến đầy đủ chất lượng lao động nên chưa làđòn bẩy kinh tế để phát triển sản xuất, chưa phát huyhết khả năng sẵn có của người lao động để tạo ranhiều sản phẩm cho xã hội Do đó khi sử dụng hìnhthức này phải tăng cường công tác giáo dục chính trị tưtưởng đề cao trách nhiệm của từng người.
b) Hình thức trả lương theo sản phẩm:
Là tiền lương trả cho người lao động theo kết quả laođộng, khối lượng sản phẩm, công việc lao vụ đã hoànthành đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng nhấtđịnh và đơn giá tiền lương tính cho công việc, sản phẩmnào đó
Lương sản phẩm = Đơn giá lương x số lượng
sản phẩm hoàn thành
Hình thức trả lương theo sản phẫm được thựchiện có nhiều cách khác nhau tuỳ thuộc vào đặc điểmsản xuất của doanh nghiệp:
- Tiền lương trả theo sản phẫm cá nhân lao động giántiếp hay cho tập thể người lao động gián tiếp
- Tiền lương trả theo sản phẫm cá nhân lao độngtrực tiếp hay cho tập thể người lao động trực tiếp
Trang 11- Tiền lương trả theo sản phẫm có thưởng áp dụngcho những công nhân trực tiếp sản xuất hay gián tiếpnhưng để công nhân tăng năng xuất lao động, tiết kiệmvật tư, thưởng chất lượng sản phẫm
+ Tiền thưởng trả theo sản phẫm luỹ tuyến: Là tiềnlương tính theo sản phẫm trực tiếp kết hợp với xuấttiền thưởng luỹ kế theo mức độ hoàn thành sản phẫmtính theo từng người hay một tập thể người lao động + Hình thức khoáng sản phẫm : Thực chất cũng làchất lượng sản phẫm nhưng được áp dụng với nhữngkhối lượng công việc hoặc công việc phải hoàn thànhtrong một thời gian nhất định hoặc đối với những côngviệc đột xuất mà không ước định được thời gian hoặcchi phí
Ngoài ra còn có hình thức tiền lương tính theo sảnphẫm cuối cùng của người lao động (đây là hình thứctính toán thu nhập ), nghĩa là người lao động sẽ nhậnđược phần thu nhập của mình sau khi doanh nghiệp trừ
đi các loại chi phí, các loại thuế, trích lập các quỹ
Hình thức trả lương theo sản phẫm có nhiều ưuđiểm như đảm bảo được nguyên tắc phân phối lao động,gắn với số lượng chất lượng lao động, phát huy đầyđủ vai trò đòn bẩy kích thích sản xuất, tăng sản phẫmcho xã hội Tuy nhiên đòi hỏi phải xây dựng hệ thốngđịnh mức lao động hợp lý, xây được đơn giá tiền lươngtrả cho từng loại sản phẫm một cách hợp lý, xây dựngchế độ tiền thưởng và xuất tiền thưởng luỹ tiến phùhợp đối với từng loại sản phẫm, chất lượng sản phẫmcũng như đảm bảo đầy đủ các điều kiện cần thiết củaquá trình sản xuất
Trang 12IV QUỸ TIỀN LƯƠNG, BHXH - BHYT - KPCĐ :
1 - Quỹ tiền lương:
Là toàn bộ số tiền lương phải trả cho công nhân viêncủa doanh nghiệp nên thuộc quyền quản lý và sử dụngcủa doanh nghiệp
Quỹ tiền lương bao gồm các khoản sau :
- Tiền lương tính theo thời gian
- Tiền lương tính theo sản phẫm
- Tiền lương trả cho người lao động là sản phẫmhỏng trong phạm vi chế độ quy định
Về mặt hạch toán thì quỹ tiền lương của doanhnghiệp được chia làm hai loại :
+ Tiền lương chính : Là tiền lương trả cho người laođộng trong thời gian người lao động làm nhiệm vụ chínhcủa họ bao gồm :tiền lương trả theo cấp bậc và cáckhoản phụ cấp kèm theo
+ Tiền lương phụ : Là tiền lương trả cho người laođộng trong thời gian người lao động không làm nhiệm vụchính của họ và thời gian người lao động nghĩ theo chếđộ hưởng lương (nghĩ phép, hội họp , nghĩ tết, ngừngsản xuất ) Việc phân chia tiền lương thành lương chínhlương phụ có ý nghĩa quan trọng trong công tác kế toántiền lương, phân tích khoản mục chi phí tiền lương tronggiá thành sản phẫm
Tiền lương chính của công nhân sản xuất được hạchtoán trực tiếp vào chi phí sản xuất từng loại sản phẫm Còn tiền lương phụ của công nhân sản xuất được hạchtoán và phân bố gián tiếp vào chi phí sản xuất, các loạisản phẩm liên quan và tiền lương phụ không có quan hệ
Trang 13trực tiếp với từng loai sản phẫm mà liên quan đếnnhiều loại sản phẫm, không gắn với năng xuất lao động.
2 - QUỸ BHXH - BHYT - KBCĐ.
a) Quỹ bảo hiễm xã hội
Được hình thành do việc trích lập và tính vào chiphí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, khoản chi phíbảo hiễm xã hội theo quy định của nhà nước Theo chếđộ quy định việc trích lập quỹ bảo hiễm xã hội đượcthực hiện hàng tháng theo tỉ lệ quy định trên tổng sốtiền lương phải trả cho công nhân viên trong tháng quỹ bảohiễm xã hội được trích lập để tạo ra nguồn vốn đểtài trợ cho công nhân viên trong trường hợp ốm đau, thaisản, tai nạn lao đông, mất sức, nghĩ hưu Tuỳ theo mứcđộ phát triển của nền kinh tế quốc dân, tuỳ theo chếđộ tài chính của mỗi quốc gia mà quy định tỷ lệ tríchbảo hiễm xã hội Như chế độ hiện nay tỷ lệ trích bảohiễm xã hội là 20% trong đó 15% được tính vào chi phísản xuất kinh doanh còn 5% trừ vào thu nhập của ngườilao động
b) Bảo hiễm y tế:
Là một khoản trợ cấp thuốc men, khoản chữabệnh cho người lao động khi ốm đau phải điều trị trongthời gian đang làm việc tại doanh nghiệp
Quỹ bảo hiễm y tế được hình thành bằng cách tínhtheo tỷ lệ % quy định trên tổng số tiền lương phải trả chocông nhân viên và được tính vào các chi phí sản xuất kinhdoanh Hiện nay mức trích bảo hiễm y tế là 3% trong đó2% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh còn 1% trừ vàothu nhập của người lao động Để đảm bảo quyền lợi củangười lao động được quan tâm để thúc đẩy sản xuất
Trang 14đạt năng xuất chất lượng và hiệu quả cũng như tiềncông, bảo hiễm xã hội, bảo hiễm y tế và kinh phí côngđoàn cũng là một vấn đề cần được quan tâm chú ý củadoanh nghiệp.
c) Kinh phí công đoàn :
Quỹ này nhằm mục đích chi tiêu cho hoạt động củacông đoàn, hằng tháng doanh nghiệp phải trích theo mộttỷ lệ % quy định trên tổng số tiền lương thực tế phảitrả cho người lao động trong doanh nghiệp và được tínhvào chi phí sản xuất kinh doanh Như chế độ hiện nay tỷlệ trích kinh phí công đoàn là 2% Được tính vào chi phísản xuất kinh doanh
V.HẠCH TOÁN LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG, BHXH VÀ CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ
1 - Hạch toán lao động :
Là hạch toán số lượng lao động, thời gian lao độngvà kết quả lao động, hạch toán lao động thuần tuý làhạch toán nghiệp vụ
- Hạch toán số lượng lao động là hạch toán vềmặt số lượng từng loại lao động theo nghề nghiệpcông việc và theo trình độ tay nghề (cấp bậc kỹ thuậtcủa công nhân viên
- Hạch toán thời gian lao động là hạch toán việc sửdụng thời gian lao động đối với từng công nhân viên ởtrong từng bộ phận của doanh nghiệp, thường sử dụngbảng chấm công để ghi chép theo dõi thời gian lao động,hạch toán thời gian lao động phục vụ cho việc quản lý.Tình hình sử dụng thời gian lao động và làm cơ sở đểtính lương đối với bổn phận lao đông hay lương thời gian
Trang 15- Hạch toán kết quả lao động là phản ánh ghi chépkết quả lao động của công nhân viên biểu hiện bằng sốlượng hoặc khối lượng hoặc khối lượng sản phẫmcông việc đã hoàn thành của từng người hay của từngnhóm người, từng tổ lao động chứng từ hạch toánthường là phiếu xác nhận sản phẫm và công việc đãhoàn thành, hợp đồng làm khoán Hạch toán kết quả laolà cơ sở để tính tiền lương theo sản phẫm cho từngngười hay từng bộ phận hưởng lương sản phẫm
2 - Tính lương trợ cấp, bảo hiễm xã hội, lập bảng thanh toán tiền lương và bảo hiễm xã hội.
a) Các căn cứ dùng để tính lương :
- Trả lương theo thời gian: Cơ sở chứng từ để tính trảlương theo thời gian là bảng chấm công Bảng chấm côngnày được dùng để theo dõi thời gian làm việc trong thángcủa các tổ đội, phòng ban do đồng chí tổ trưởng côngđoàn hoặc tổ trưởng sản xuất theo dõi và ghi chép hàngngày Trong bảng chấm công phản ánh đầy đủ các nộidung như công làm việc thời gian, công phép, ốm đau, côngkhoán, nghĩ việc cuối tháng kế toán căn cứ vào bảngchấm công để tính trả các chế độ tiền lương trong tháng
b) Công việc thanh toán lương và bảo hiễm xã hội :
Hằng tháng tiến hành thanh toán lương và trợ cấpbảo hiễm xã hội phải trả cho công nhân viên trong doanhnghiệp Dựa trên cơ sở khi đã thu thập đầy đủ các chứngtừ hạch toán về lao động và chính sách, chế độ vềtiền lương và bảo hiễm xã hôi mà nhà nước đã ban hành.Cộng với các biên bản kiểm kê sản phẫm dỡ dang, giấybáo hàng hỏng, các phiếu nghĩ việc do ốm đau, thai sản,
Trang 16do nghĩ phép và các chứng từ làm thêm giờ, vượt năngxuất.
Để phản ánh các khoản tiền lương, trợ cấp bảo hiễmxã hội phải trả cho từng công nhân viên trong từng bộphận của doanh nghiệp, kế toán phải tiến hành đốichiếu kiểm tra bảo đảm hợp lý, hợp lệ Sau đó lậpbảng thanh toán tiền lương
Trên cơ sở các bảng thanh toán lương kế toán lập bảngtổng hợp đễ phân bố tiền lương, tính bảo hiễm xã hộicủa doanh nghiệp hàng tháng và lập thủ tục rút tiềnngân hàng về quỹ tiền mặt đễ chi trả lương cho côngnhân viên
Bảng thanh toán bảo hiễm xã hội có thể lập cho từngbộ phận hoặc lập chung cho toàn doanh nghiệp và là căncứ để trả bảo hiễm xã hội cho người lao động
Trường hợp lương nghĩ phép hằng năm nếu trong nămđơn vị không bố trí nghĩ phép đều đặn giữa các thángthì kế toán phải tiến hành trích trước lương nghĩ phépđể tính vào giá thành sản phẫm Như vậy giá thành sảnphẫm sẽ đảm bảo không đột biến tăng
Cuối quý căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương và tỉlệ trích bảo hiễm xã hội kế toán tiến hành lập bảngphân bố tiền lương và bảo hiễm xã hội
VI HẠCH TOÁN TỔNG HỢP TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỄM XÃ HỘI
1 Chừng từ sử dụng :
Sau khi tính toán tiền lương của từng người trong bộphận, nhân viên kế toán phải ghi chép những kết quảtính toán vào trong các báo biễu, sổ sách quy định Mặtkhác kế toán phải căn cứ vào những chứng từ ban đầu
Trang 17để có cơ sở tính toán chính xác Các mẫu chứng từ sửdụng trong kế toán lao động tiền lương bao gồm :
1.1 Bảng chấm công :
Đơn vị :
BẢNG CHẤM CÔNG
Mẫu sốBộ phận :
STT Họ và
tên
Cấpbậclươnghay cấpbậcchứcvụ
Ngày trong
1 31
Sốcônghưởnglươngsảnphẫm
Sốcônghưởnglươngthờigian
Nghĩhưởnglương100%
Ngừngviệchưởnglương100%
SốcônghưởngBHXH
Người duyệt Phụ trách bộ phận Người chấmcông
Bảng chấm công là bảng theo dõi ngày công giữa cácbộ phân trong đơn vị từng phòng ban, tổ sản xuất đều cóthể chấm công Mục đích lập bảng chấm công đế theo
Trang 18dõi ngày công làm việc, ngừng việc, nghĩ việc, nghĩ BHXH đễ làm căn cứ tính lương và trợ cấp BHXH
1.3 Hợp đồng giao khoán ( Mẫu số 08 - )
Mục đích lập nhằm ký kết giữa người giao khoánvà người nhận khoán về khối lượng công việc, thời gianlàm việc, trách nhiệm và quyền lợi mỗi bên khi thựchiện công việcđó đồng thời là cơ sở thanh toán tiền cônglao động cho người nhận khoán Trong trường hợp giaokhoán phải có đủ chữ ký của hai bên nhận khoán, giaokhoán và của kế toán thanh toán
1.5 Bảng thanh toán tiền lương.
Bảng thanh toán tiền lương là cơ sở để thanh toánlương phụ cấp cho người lao động và là căn cứ đểthống kê về lao động tiền lương Mẫu như sau:
Trang 201.5 Bảng thanh toán tiền thưởng (Mẫu số 05 - )
Bảng thanh toán tiền thưởng chủ yếu dùng trong cáctrường hợp thưởng theo lương, không dùng trong cáctrường hợp thưởng đột xuất, thưởng do tiết kiệmnguyên vật liệu
BẢNG THANH TOÁN TIỀN THƯỞNG(Mẫu số 05
- LDTL)
STT Họ và tên lươngBậc Xếp Mức lương chúGhi
loại Thànhtiền nhậnKý
Kế toán thanh toán Kế toán trưỏng(Ký, Họ tên) (Ký, Họ tên)
Trang 212 Tài khoản sử dụng.
a) Tài khoản sử dụng: TK 334 “Phải trả công nhân viên”
Nội dung:
Tàikhoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả cho côngnhân viên về tiền lương, tiền thưởng, trợ cấp bảo hiểmxã hội và các khoản khác thuộc về thu nhập công nhânviên
Kết cấu TK 334:
TK 334
- Các khoản tiền lương,
tiền công, tiền thưởng,
BHXH và các khoản
khác đã trả đã ứng cho
công nhân viên
- Các khoản khấu trừ
vào tiền lương, tiền
công của công nhân viên
SD: Phản ánh số tiền
đã trả vượt quá số
tiền phải trả về các
khoản thanh toán công
nhân viên
- Các khoản phải trả chocông nhân viên tiềnlương, tiền công, tiềnthưởng và các khoảnkhác
- Các khoản phải trả lớnhơn đã trả
SD: Các khoản tiềnlương, tiền công tiềnthưởng và các khoảnkhác còn phải trả côngnhân viên
TK 334 có thể mở chi tiết theo 2 nội dung thanhtoán lương và thanh toán các khoản khác
Trang 22b) Phương pháp hạch toán:
Trương hợp đơn vị áp dụng cơ chế lương tính vào chiphí sản xuất kinh doanh:
1 Hằng tháng tính lương phải trả cho công nhân viênNợ TK 241
Trang 23(Đơn vị áp dụng lương vào chi phí sản xuất kinh doanh)
Khấu trừ tạm ứng Tiền lương phải trả cho
công nhân sửa chữa TSCĐ
Khấu trừ các khoản phải
thu công CNSX trực tiếp & cho Tiền lương phải trả cho
bộ phận QLPX
Các khoản BHXH - BHYT
phải nộp Tiền lương phải trả cho bộ phận bán hàng và
Thanh toán tiền lương và
các khoản phải trả cho
CNV
Tính số bảo hiểm phải
trả cho CNV
Trang 24 Trường hợp đơn vị áp dụng cơ chế tính lương vàothu nhập.
1 Tính lương phải trả cho công nhân
3 Tổ chức hệ thống sổ kế toán ghi chép:
a) Bảng phân bố số 1: Gọi đầy đủ là Bảng phân bố
tiền lương và bảo hiểm xã hội được dùng để tậphợp chi phí nhân công và phan bổ cho các đối tượnghạch toán chi phí
Trang 25BẢNG PHÂN BỐ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO
HIỂM XÃ HỘI
STT Ghi có TK
Ghi nợ TK
gcộng
Lươn
g cơbản
Phụcấp
Khoảnkhác
Cộngcó TK
331 KPCĐ BHXH BHYT
Cộngcó TK338
- Sổ cái TK 334 trình tự ghi chép như sau:
Theo hình thức sổ kế toán nhật ký sổ cái:
Trang 26 Theo hình thức sổ kế toán chứng từ ghi sổ: baogồm
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Sổ đăng kýChứng từ ghi sổ
Sổ cái TK 334Các bảng thống kê
Trang 27Trong hạch toán BHXH, kế toán căn cứ vào nhữngchứng từ sau đây:
- Bảng chấm công
- Phiếu nghỉ hưởng BHXH
- Phiếu điều tra tai nạn lao động
Để từ đó lập bảng thanh toán BHXH Trình từ làm nhưsau:
Căn cứ váo chứng từ trên kế toán tiến hành lậpbảng thanh toán BHXH
nhận Bác sĩ
Sốngàynghĩthựctế
Ký xácnhận đơn
vị hay bộphận phụtrách
Trang 28BẢNG THANH TOÁN BHXH (Mẫu số 03LAT1)
Kýnhận
Sốngày
Sốtiền
Sốngày
Sốtiền
Sốngày
Sốtiền
2 Tài khoản sử dụng:
a) Tài khoản sử dụng: TK 338 “Phải trả phải nộp khác
Nội dung: tài khoản này dùng để phản ánh cáckhoản phải trả phải nộp khác và tình hình thanh toáncác khoản dư
* TK 338 có 5 TK cấp hai như sau:
- TK 3381 <Tài sản thừa chờ giải quyết>
- TK 3382 <Kinh phí công đoàn>
- TK 3383 <Bảo hiểm xã hội>
- TK 3384 <Bảo hiểm y tế>
- TK 3385 <Phải trả phải nộp khác>
b) Phương pháp hạch toán:
1 Hằng tháng trích bảo hiểm kinh phí công đoàn vàochi phí sản xuất kinh doanh
Nợ TK 622, 627
Trang 29SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CÁC KHOẢN BHXH - BHYT - KPCĐ
622,621,641,642BHXH phải trả cho
công nhân viên KPCĐ vào chi phí sản Hằng tháng trích BH -
xuất kinh doanh
Khi nộp BHXH - BHYT -
KPCĐ lên cơ quan cấp trênKhi chi BH - KPCĐ vượt chi được cấp trên cấp bù
TK 334BHXH - BHYT trừ vào
Trang 30Sổ đăng kýChứng từ ghi sổ
Trang 31* Theo hình thức sổ kế toán nhật ký chứng từ.
ĐIỂM CHUNG VỀ XÍ NGHIỆP XÂY DỰNG VÀ CẤP THOÁT NƯỚC ĐIỆN BÀN.
1 Quá trình hình thành và phát triển của nhà máy nước Điện Bàn.
Trang 32Nhà máy nước Vĩnh Điện được thành lập vào ngày
29 tháng 11 năm 1991 theo quyết định số 2164 / QĐ - UBcủa Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng nam - đà nẵng (cũ) làmột doanh nghiệp hoạt động công ích trực thuộc uỷ bannhân huyện điện bàn
Nhà máy cấp nước Vĩnh Điện, huyện Điện Bànđược thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Trực tiếp thực hiện nhiệm vụ cung ứng nướcsinh hoạt và lắp đặt công trình hệ thống đường ốngdẫn nước nhằm phục vụ cho nhân dân trên địa bàn thịtrấn Vĩnh Điện và các xã lân cận
- Thực hiện các nhiêm vụ do uỷ ban nhân dân huyệnđiện bàn chỉ đạo
Với nguồn vốn xây dựng cơ bản của Tỉnh cấp, nguồnvốn huyện hổ trợ và đặc biệt là nguồn vốn tổ chứctài trợ Bỉ nhà máy đã xây dựng được:
+ 02 Cụm xử lý lắng lọc với công suất4000m3 / ngày đêm
+ 01 trạm bơm nước thô
+ 02 mô tơ hệ thống bơm nước thô+ 02 mô tơ và hệ thống vận hành
+ Khu xử lý nguyên liệu
+ Hệ thống đường dây cao thế
+ Một trạm biến thế
+ 11.063 mét ống chính các loại
Với tổng trị giá thời điểm là: 1.026.000.000 đồng.Ngoài ra trong năm 1997 bằng nguồn vốn đầu tư xâydựng cơ bản của Tỉnh cấp và đã xây dựng được:
+ 01 đài chứa nước 130 m3.+ 01 bể chứa nước 400 m3
Trang 33+ 01 tường rào bao che quanh khu vực nhà máy.Với tổng trị giá là: 882.000.000 đồng.
Hệ thống tài sản này đã nâng cao sức chứa tại nhàmáy từ 100 m3 năm 1997 và dự trử khi có sự cố hoặtngắt điện vẫn duy trì việc cung cấp nước tới 10 giờ
Ngoài ra bằng nguồn vốn khấu hao cơ bản nhà máyxây dựng và mua sắm thêm:
+ Các công cụ vật dụng cho công tác quản lý.+ Thay bình biến thế tại trạm
+ Các dụng cụ cho máy móc vận hành
+ Dịch chuyển ống và phát truyền ống
Với tổng giá trị tài sản là: 244.950.000 đồng
2 Tình hình hoạt động kinh doanh của nhà máy nước.
Doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích là mộtdoanh nghiệp độc lập - trực tiếp thực hiện nhiệm vụcung ứng nước sinh hoạt, lắp đặt hệ thống nước dândụng nhằm phục vụ cho nhân dân Hoạt động chủ yếucủa doanh nghiệp không vì mục tiêu lợi nhuận
Trong các năm qua, về việc kinh doanh của nhà máygặp rất nhiều khó khăn, nhất là lượng lắp đặt côngtrình ngày càng ít đi, nhưng yêu cầu về phát triển ốngquá lớn, vượt quá khả năng của nhà máy Trước tình hìnhnày ngoài việc phát tuyến ống nhỏ phù hợp với nguồnvốn hiện có của nhà máy Ban lãnh đạo khảo sát nghiêncứu khả năng về nhu cầu lắp đặt công trình trong nhândân Qua đó đề ra phương hướng lắp đặt công trình trảchậm trong 4 tháng cho những hộ khó khăn, phương ánnày được nhân dân hưởng ứng mạnh mẽ, góp phần nâng