Báo cáo thực tập: Chính sách kinh tế mới của V.I.Lênin và sự áp dụng nó ở Việt Nam
Trang 1chính sách kinh tế mới của V.I.Lênin
và sự áp dụng nó ở Việt Nam
Đề án Kinh Tế Chính Trị
Công cuộc đổi mới do đảng ta khởi xớng đã đi vào cuộc sống gần 20 năm.trong thời gian đó, những thành tựu do công cuộc đổi mới đem lại khôngnhỏ, góp phần củng cố lòng tin của quần chúng nhân dân vào sự lãnh đạo của
đảng và sự tổ chức, điều hành của nhà nớc Có đợc những thành công này lànhờ vận dụng đúng đắn và sáng tạo những nguyên lý phổ biến của chủ nghĩaMac-Lênin vào hoàn cảnh Việt Nam Trong đó có những luận điểm do Lênin đề
ra trong chính sách kinh tế mới (NEP)
Chính sách kinh tế mới là sự khái quát kinh nghiệm lãnh đạo, điều hành nềnkinh tế nhiều thành phần nhằm xúc tiến cách mạng xã hội chủ nghĩa vào nhữngnăm đầu thời kỳ quá độ ở nớc Nga.từ đó đến nay, đã hơn 85 năm trôi qua nhng
sự phát triển của lý luận và thực tiễn ở các nớc xã hội chủ nghĩa ngày càngchứng minh tính cách mạng, khoa học, sáng tạo và tính thời sự sấu sắc củanhững luận điểm do Lênin đề ra trong chính sách kinh tế mới, trong đó có t t-ởng tự do trao đổi ( hay thực chất là t tởng phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiềuthành phần) Nhiều đảng và nhiều nớc anh em đã và đang tìm hiểu nhằm nhậnthức sâu thêm và vận dụng phát triến sáng tạo những luận đề ấy
Sau khi đánh bại can thiệp vũ trang của các nớc đế quốc và cuộc nội chiến
do bọn bạch vệ gây ra V.I.Lênin cùng đảng cộng sản nga bắt tay ngay vàocông cuộc xây dựng đất nớc, xây dựng Chủ Nghĩa Xã Hội trong điều kiện hòabình Chính sách “cộng sản thời chiến” thực hiện việc trng thu lơng thựcthừa của nông dân, cung cấp cho quốc phòng đã tỏ ra không còn phùhợp, làm cho nông dân không còn thiết tha với đồng ruộng Dẫn đến tình
trạng khan hiếm lơng thực, bất ổn về kinh tế và bị nông dân phản đốigay gắt đặc biệt với việc xóa bỏ quan hệ hàng hóa – tiền tệ khi ch a đủ
điều kiện, khiến cho kinh tế nớc Nga chở lên trì trệ, mất tính năng độngdần đi vào khủng hoảng Những sự bất hợp lý trong nền kinh tế, cộng vớinhững khó khăn do hậu quả của chiến tranh đã đẩy nớc Nga vào khủnghoảng toàn diện sâu sắc cả về kinh tế, chính trị và ở vào tình trạng “ngàn cântreo sợi tóc “ V.I.Lênin nhận ra rằng khó khăn lớn nhất của nớc Nga lúc
Trang 2bấy giờ là lơng thực cho toàn bộ xã hội và nguyên liệu để phục vụcông nghiệp Trớc mắt cần đa ra những biện pháp cơng quyết, cấp tốc để giảiquyết khó khăn về kinh tế, cải thiện đời sống nhân dân, ngời khẳng định:
“tình hình chính trị hồi đầu mùa xuân 1921 đã đa đến chỗ bắt buộc phảidùng những biện pháp cấp tốc , cơng quyết nhất , cấp thiết nhất để cảithiện đời sống của nông dân và nâng cao năng lực sản xuất của họ vìmuốn cải thiện đời sống của công nhân phải có bánh mì và nhiên liệu
đứng về phơng diện toàn bộ nền kinh tế quốc dân thì hiện nay trở ngạilớn nhất là ở chỗ đó Thế mà chúng ta chỉ có thể tăng thêm sản xuất vàthu hoạch lúa mì , tăng thêm dự trữ và vận tải nhiên liệu bằng cải thiện
đời sống của nông dân, bằng cách nâng cao lực lợng sản xuất của họ.Phải bắt đầu từ nông dân ngời nào không hiểu điều đó , ngời nào có ýcoi vấn đề đa nông dân lên hàng đầu là một sự từ bỏ hoặc tơng tự nhmột sự từ bỏ chuyên chính vô sản , thì chẳng qua là ngời đó không chịuxuy nghĩ kỹ càng về vấn đề đó Và bị lời nói trống rỗng chi phối vấn
đề cấp thiết hiện nay là dùng những biện pháp có thể phục hồi ngaynhững lực lợng sản xuất của kinh tế nông dân , chỉ có bằng con đ ờng
ấy chúng ta mới có thể cải thiện đợc đời sống của công nhân.Tăng cờngliên minh công nông, củng cố đợc chính quyền vô sản”(1) Để cải thiện
đời sống của nông dân và phát triển nông nghiệp đòi hỏi phải thay đổichính sách Thay chính sách “ cộng sản thời chiến “ bằng "chính sáchkinh tế mới” , tức
Trang 3đình chính cơ chế thoáng đó đã tạo ra sự chuyển đổi nhu cầu , kích thíchphát triển tính phong phú và nhiều vẻ của nhu cầu kích thích nôngnghiệp phát triển theo hớng sản xuất hàng hóa.
Nh vậy thực chất của chính sách kinh tế mới (NEP) là thay trng thu
l-ơng thực thừa bằng thuế ll-ơng thực Chuyển sang phục hồi chủ nghĩa t bảntrên một mức độ nào đó và tự do chao đổi là một nội dung đợc đa lênhàng đầu:“Không thiết lập sự chao đổi hàng hóa một cách có hệ thốnggiữa công nghiệp và nông nghiệp, thì không thể có mối quan hệ đúng
đắn giữa giai cấp vô sản và nông dân và không thể tạo gia một hìnhthức liên minh kinh tế hoàn toàn vững chắc giữa hai giai cấp đó tronggiai đoạn quá độ từ chủ nghía t bản lên chủ nghĩa xã hội ”.(2)
1- Lênin: toàn tập- NXB tiến bộ, maxtcova,1978, t43 ,tr262,263
2- Sđd, t43, tr400
Việc thiết lập quan hệ hàng hóa - tiền tệ là tiền đề cho việc hìnhthành một nền kinh tế nhiều thành phần, đa rạng, phong phú, tạo ranhiều hình thức kinh tế quá độ, khuyến khích phát triển sản xuất hànghóa nhỏ của nông dân, thợ thủ công , khuyến khích kinh tế t bản t nhân khiến cho nền kinh tế vận hành một cách linh hoạt, mọi ngời đều tự dohoạt động kinh tế : “chính nhờ tự do buôn bán đến một mức độ nào đó màgiai cấp tiểu t sản và chủ nghĩa t bản đợc phục hồi đó là điều không thể chốicãi đợc, nhắm mắt bỏ qua điều đó thì thật là lố bịch hễ có trao đổi thì sự pháttriển của kinh tế nhỏ là một sự phát triển tiểu t sản, một sự phát triển t bản chủnghĩa, đó là chân lý không thể chối cãi đợc, một chân lý sơ đẳng của kinh tếchính trị học đã đợc kinh nghiệm hàng ngày và sự quan sát của những ngời bìnhthờng xác định ”(3) Lênin cho rằng với tình hình nớc nga bấy giờ thì sự pháttriển của chủ nghĩa vẫn là cần thiết và hợp quy luật Song để cho sự phát triển
ấy không vợt quá giới hạn, không làm cho nền kinh tế đi chệch hớng xã hội chủnghĩa thì cần hớng chủ nghĩa t bản đi vào con đờng chủ nghĩa t bản nhà nớc đểlàm đợc vậy cần phát triển khu vực kinh tế nhà nớc, khu vực kinh tế tập thể lấy đó làm định hớng cho các khu vực kinh tế khác, đồng thời tăng cờng sựkiểm tra, kiểm soát của nhà nớc công đoàn cũng nh các tổ chức bảo vệ quyềnlợi của công nhân và nông dân khác tự do trao đổi hàng hóa cũng đem đếnnhiều hạn chế khác đòi hỏi nhà nớc chuyên chính vô sản phải khắc phục nhbuôn gian bán lậu, đầu cơ, làm hàng giả Những hạn chế này là không thểchánh khỏi, nó luôn có mặt trong mọi nền kinh tế , song trong nền kinh tế xã
Trang 4hội chủ nghĩa thì cần kiểm soát, quản lý, và sử thật nghiêm các hạn chế này đểmột mặt bản chất giai cấp của nhà nớc là đứng về những ngời lao động, mộtmặt không cho những hạn chế này phát triển để làm trong sạch nền kinh tế thịtrờng xã hội chủ nghĩa đảm bảo cạnh tranh bình đẳng đối với các thành phầnkinh tế.
3: sdd t43 tr400
Lênin chỉ rõ: “phải duyệt lại và sửa đổi lại tất cả các luật lệ về đầu cơ, phảituyên bố rằng mọi hành vi ăn cắp , mọi mu toan,trực tiếp hoặc gián tiếp, côngkhai hoặc lén lút, lẩn tránh sự kiểm tra , sự giám sát, sự kiểm kê của nhà nớc ,
đều bị trừng phạt một cách nghiêm khắc Chính có đặt vấn đề nh vậy thìchúng ta mới hớng đợc sự phát triển của chủ nghĩa t bản, sự phát triển nàykhông thể chánh đợc trong một chừng mực nào đó và là cần thiết -đi vào con đ-ờng chủ nghĩa t bản nhà nớc”(4) “Lênin rất coi trọng vai trò quản lý điều tiếtcủa nhà nớc, những yêu cầu cơ bản ngời đặt ra đối với việc tổ chức, quản lý nhànớc :
Một là, thu hút đông nhân dân lao động tham gia quản lý nhà nớc, thờngxuyên nâng cao tính chủ động sáng tạo của họ
Hai là, thực hiện quản lý nhà nớc trên cơ sở chính sách của đảng và nhữngthành tựu của khoa học, đào tạo cán bộ một cách có hệ thống về môn khoa họcquản lý nhà nớc
Ba là, có kế hoạch và chơng trình hành động rõ ràng,xác định rõ mục tiêuquản lý nhà nớc, những thách thức, biện pháp và phơng tiện để đạt mục tiêu đỏtrên cơ sở khoa học và kinh nghiệm của quần chúng nhân dân
Bốn là, biết lựa chọn và bố trí đúng cán bộ trong bộ máy quản lý Chú ý đếnnăng lực trình độ và kinh nghiệm của họ
Năm là, biết hớng bộ máy nhà nớc theo con đờng hiệu quả và hợp lý nhất
đảm bảo cơ chế hoạt động tối u của nó
Sáu là, hoàn thiện và kiểm tra công việc của công chức và toàn bộ máynhà nớc, tận dụng hết mọi khả năng đồng thời biết sửa chữa những sailầm khuyết điểm”.(5) Tất cả những yêu cầu nói trên có quan hệ mật thiết vớinhau, tạo thành nền tảng của khoa học quản lý nhà nớc xã hội chủ nghĩa Có ýnghĩa quan trọng khi nớc nga bắt đầu chuyển đổi cơ cấu kinh tế, nhà nớc hoạt
động có hiệu quả một mặt đảm bảo cho nền kinh tế hoạt động hiệu quả, lành
4: sdd t43 tr285
5:tạp chí quản lý nhà nớc số 21 trang 6
Trang 5
mạnh mặt khác bảo vệ đợc lợi ích của giai cấp công nhân và ngời dân lao động.Theo lênin: sử dụng công cụ nhà nớc là một biện pháp tích cực, có hiệu quả
đảm bảo cho nền kinh tế không đi chệch hớng xã hội chủ nghĩa
Nh vậy thông qua thực tiễn của chính sách “cộng sản thời chiến”, lênin thấyrằng từ nớc nga kinh tế kém phát triển với tuyệt đại đa số là tiểu nông thì khôngthể xóa bỏ đợc kinh tế hàng hóa và cơ chế thị trờng Ngừơi đã khẳng định sựtồn tại khách quan của kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, chỉ ra những mặttích cực và hạn chế của cơ chế thị trờng Từ đó cần có vai trò tác động của nhànớc để phát huy mặt tích cực, khắc phục hạn chế mặt tiêu cực của cơ chế thị tr -ờng
Chính sách “kinh tế mới” đã đa nớc nga thoát ra khỏi khủng hoảng kinh tế xãhội chỉ trong một thời gian ngắn đã biến “nớc nga đói” thành một nớc cónguồn lơng thực rồi rào, góp phần củng cố ổn định về chính trị xã hội khẳng
định đờng nối đúng đắn của đảng cộng sản nga và là một bớc phát triển mới về
lý luận kinh tế xã hội chủ nghĩa Ngững t tởng của lênin trong NEP, đặc biệt là
t tởng về phát triển hàng hóa và cơ chế thị trờng đã và đang đợc nhiều nớc anh
em áp dụng Trong đó có việt nam ta
Sau khi thống nhất đất nớc năm 1975 đảng cộng sản việt nam xác định, việtnam sẽ xây dựng một nền kinh tế xã hội chủ nghĩa, lấy hình thức sở hữu nhà n-
ớc và hình thức sở hữu tập thể làm nền tảng Nền kinh tế vận hành theo cơ chếtập chung quan liêu bao cấp, quản lý kinh tế bằng mệnh lệnh hành chính là chủyếu Coi hàng hóa- tiền tệ là tàn d của chủ nghĩa t bản, vì vậy càng xóa bỏnhanh kinh tế hàng hóa bao nhiêu là càng tốt bấy nhiêu, xem chủ nghĩa xã hội
là đối lập với kinh tế hàng hóa đồng thời không thấy rõ đợc vai trò lịch sử củakinh tế hàng hóa đối với tiến trình phát triển nhân loại nói chung và phát triểnlực lợng sản xuất nói riêng , không thừa nhận sự tồn tại, điều tiết của các quyluật kinh tế tức là không thừa nhận kinh tế thị trờng;coi tính thị trờng là
thứ yếu, hỗ trợ cho kế hoạch , không thừa nhận thị trờng t liệu sản xuất, không
đợc tự do buôn bán trên thị trờng những lý do trên dẫn đến hoạt động sảnxuất trì trệ cả trong nông nghiệp lẫn công nghiệp: nông dân không còn hănghái sản xuất, năng xuất trong nông nghiệp thấp, xảy ra tình trạng khan hiếm l-
ơng thực, đời sống của nông dân vô cùng khó khăn, các doanh nghiệp nhà nớchoạt động không hiệu quả, thờng xuyên lỗ vốn công nghiệp phát triển theochiều rộng, sản phẩm công nghiệp không thể ứng dụng vào thực tiễn
Trang 6sản xuất Sẩy ra khủng hoảng kinh tế - xã hội nghiêm trọng Trớc tình hình đó
đảng cộng sản việt nam, đội tiên phong của giai cấp công nhân đã từng bớc tìmtòi, nghiên cứu để tìm ra con đờng đúng đắn xây dựng chủ nghĩa xã hội
Nghị quyết hội nghị ban chấp hành trung ơng đảng lần thứ sáu khóa IV là mốckhởi đầu quan trọng của quá trình tìm tòi, đổi mới - cải cách kinh tế việt nam.mặc dù sau đại hội này đảng ta cha đề ra đợc các chính sách mới để cải thiệntình trạng bế tắc trong nền kinh tế, song nó là bớc đi đầu tiên của đảng trongquá trình đổi mới, hứa hẹn sự thay đổi về sau này Đến đại hội lần thứ VI của
đảng đã đi đến khẳng định chính sách phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiềuthành phần, tiến hành cách mạng quan hệ sản xuất một cách phù hợp Tiếp sau
đó là hội nghị lần thứ 6 ban chấp hành trung ơng đảng khóa VI đã tiến thêmmột bớc trong việc nhất quán vận dụng và càng khẳng định mạnh mẽ, dứtkhoát: thực hiện nhất quán phát triển kinh tế hàng hóa, kinh tế nhiều thànhphần, giả phóng mọi năng lực sản xuất trong nhân dân đó là vấn đề có ý nghĩachiến lợc lâu dài, có tính quy luật từ sản xuất nhỏ đi lên chủ nghĩa xã hội: “quátrình từ sản xuất nhỏ đi lên sản xuất lớn ở nớc ta là quá trình chuyển hóa nềnkinh tế còn nhiều tính chất tự cấp, tự túc thành nền kinh tế hàng hóa Chúng ta
đang quản lý có kế hoạch một nền kinh tế sản xuất hàng hóa với những đặc
điểm của thời kỳ quá độ Việc sử dụng đầy đủ và đúng đắn quan hệ hànghóa tiền tệ trong nền kinh tế quốc dân là một tất yếu khách quan Sửdụng đúng đắn quan hệ hàng tiền là đặc trng thứ hai của cơ chế mớiquản lý kinh tế mà chúng ta đang xây dựng.” (6)
6: Văn Kiện ĐHĐB lần VI, NXB Sự Thật 1987 tr63
Việc sử dụng quan hệ hàng hóa tiền tệ đòi hỏi sản xuất phải gắn với thị tr ờng,mọi hoạt động kinh tế phải so sánh chi phí với hiệu quả , các tổ chức và các đơn
vị kinh tế phải tự bù đắp chi phí và có lãi để tái sản xuất mở rộng, tức là phảihoạch toán kinh doanh xã hội chủ nghĩa: “muốn kế hoạch hóa quá trình tái sảnxuất hàng hóa, phải vận dụng tổng hợp những quy luật đang tác động lên nềnkinh tế Trong hệ thống các quy luật đó, quy luật kinh tế cơ bản cùng với cácquy luật kinh tế đặc thù khác của chủ nghĩa xã hội ngày càng đợc phát huy vaitrò chủ đạo, đợc vận dụng trong một thể thống nhất với các quy luật của sảnxuất hàng hóa, đặc biệt là quy luật giá trị, quan hệ cung cầu ” (7)
đại hội VI chỉ rõ nớc ta có năm thành phần kinh tế : kinh tế xã hội chủ nghĩabao gồm khu vực quốc doanh và khu vực tập thể cùng với bộ phận kinh tế gia
đình;kinh tế tiểu sản xuất hàng hóa ;kinh tế t bản t nhân ;kinh tế t bản nhà nớc:kinh tế tự nhiên tự cấp tự túc đó chính là sự vận dụng sáng tạo của đảng ta vềcác thành phâng kinh tế trong NEP của Lênin và sự nhận thức về quá độ từ một
Trang 7nớc kinh tế kém phát triển đi lên chủ nghĩa xã hội cần phải “bắc cầu trunggian”, nghĩa là phải thực hiện chủ nghĩa t bản nhà nớc.
Sự trở lại những t tởng cơ bản của Lênin trong chính sách kinh tế mới, đặc biệt
là t tởng phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần,có thể xem nh bớc trởngthành, bớc đổi mới nhận thức của đảng ta đó là bớc trởng thành vợt qua nhậnthức cũ mang tính ấu trĩ, tả khuynh, chủ quan, duy ý trí với hàng loạt những sựcờng điệu, kỳ thị, phiến diện và công thức đơn giản từ đó đa nền kinh tế nớc ta
đi vào đúng quỹ đạo, đúng quy luật khách quan để tăng trởng phát triển
Dựa vào căn cứ thực tiễn và sự phát triển lý luận, đại hội VII của đảng đã xác
định phơng hớng: phát triển kinh tế hàng hóa nhiêu thành phần theo định hớngxã hội chủ nghĩavận hành theo cơ chế thị trờng có sự quản lý cua nhà nớc: “cơchế vận hành nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hớng xã hội chủnghĩa là cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc bằng pháp luật, kế hoạch,chính sách và các công cụ khác
7: văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần VI, NXB sự thật 1987,tr 64
Trong cơ chế đó, các đơn vị kinh tế có quyền tự chủ trong sản xuất kinhdoanh, quan hệ bình đẳng, cạnh tranh hợp pháp, hợp tác và liên doanh tựnguyện: thị trờng có vai trò trực tiếp hớng dẫn các đơn vị kinh tế lựa chọn lĩnhvực hoạt động và phơng án tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả:nhà nớc quản lý kinh tế nhằm định hớng, dẫn dắt các thành phần kinh tế, tạomôi trờng và điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh theo cơ chếthị trờng kiểm soát chặt chẽ và sử lý các hoạt động vi phạm pháp luật tronghoạt động kinh tế, bao đảm hài hòa sự phát triển kinh tế và phát triển xã hội”(8)
Đồng thời “từng bớc hình thành và mở rộng đồng bộ các thị trờng hàng tiêudùng, t liệu sản xuất, dịch vụ, thị trờng vốn và tiền tệ,thị trờng ngoại hối, thị tr-ờng sức lao động phát triển các hình thức thu hút vốn và đảm bảo chu chuyểnvốn nhanh Xây dựng thí điểm thị trờng chứng khoán nếu có điều kiện” (9)
từ thực tiễn 10 năm đổi mới (1986-1996) Đại Hội VIII khẳng định: “phát triểnnền kinh tế nhiều thành phần không thể tách rời với việc xây dựng đồng bộ vàvận dụng có hiệu quả cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc theo định hớngxã hội chủ nghĩa Cơ chế thị trờng đã phát huy tác dụng tích cực to lớn đến pháttriển kinh tế xã hội Nó chẳng những không đối lập mà còn là nhân tố kháchquan cần thiết của việc xây dựng và phát triển đất nớc theo con đờng xã hội chủnghĩa” (10)
bên cạnh việc sử lý tốt mối quan hệ giữa kế hoạch và thị trờng, cần tạo lập
đồng bộ các yếu tố của thị trờng bao gồm: phát triển mạnh thị trờng hàng hóa
Trang 8và dịch vụ : tổ chức quản lý và hớng dẫn tốt việc thuê mớn và sử dụng lao động:quản lý chặt chẽ đất đai và thị trờng bất động sản: xây dựng thị trờng vốn từngbớc hình thành thị trờng chứng khoán.
8 :văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI,NXB sự thật, 1991,tr66,679
- Sản xuất hàng hóa không đối lập với chủ nghĩa xã hội, mà là thành tựu củaphát triển của nền văn minh nhân loại, tồn tại khách quan, cần thiết chocông cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội và cả khi chủ nghĩa xã hội đợc xâydựng
- Trong nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần ở nớc ta, thị trờng theo địnhhớng xã hội chủ nghĩa là một thể thống nhất với nhiều lực lợng tham giasản xuất và lu thông, trong đó kinh tế nhà nớc giữ vai trò chủ đạo thị tr-ờng trong nớc gắn với thị trờng thế giới
- thị trờng vừa là căn cứ vừa là đối tợng của kế hoạch Kế hoạch chủ yếumang tính định hớng đặc biệt quan trọng trên bình diện vĩ mô thị trờng cóvai trò trực tiếp hớng dẫn các đơn vị kinh tế lựa chọn lĩnh vực hoạt động vàphơng án tổ chức sản xuất kinh doanh
Tiếp tục vận dụng và phát triển t tởng của Lênin trong NEP, đại hội IX đãkhái quát tình hình kinh tế nớc ta: “đảng và nhà nớc ta chủ trơng thực hiện nhấtquán và lâu dài chính sách phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phầnvận hành theo cơ chế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa” (11)
đại hội IX đã xác định nớc ta có sáu thành phần kinh tế : kinh tế nhà nớc, kinh
tế tập thể, kinh tế cá thể tiểu chủ,kinh tế t bản t nhân, kinh tế t bản nhà nớc,kinh
tế có vốn đầu t nớc ngoài
.11: văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, NXB chính trị quốc gia, 2001, tr100,101
Trang 9
Đại Hội IX của đảng đã bổ sung, hoàn thiện nhiều quan điểm về công nghiệphóa, hiện đại hóa và hình thành định hớng chiến lợc công nghiệp hóa hiện đạihóa Văn kiện đại hội đề ra yêu cầu tiến hành công nghiệp hóa , hiện đại hóa
“rút ngắn thời gian”, nhấn mạnh đến trình độ công nghệ tiên tiến, từng bớc pháttriển kinh tế tri thức
trong bối cảnh trong nớc và quốc tế mới, Đại Hội IX đã nhấn mạnh quan
5- kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế xã hội với quốc phòng an ninh
Đồng thời trong nghị quyết cũng đề cao vai trò của giáo dục đào tạo vàkhoa học công nghệ là nền tảng và động lực của công nhiệp hóa, hiện đại hóa:
đẩy nhanh công nghiệp hóa và hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn là nhiệm vụlớn và cấp thiết của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa Nhận thức về côngnghiệp hóa và chuyển dịch cơ cấu kinh tế cũng từng bớc thay đổi và đó là cơ sở
để có những hành động đúng đắn trong thực tiễn Nhận thức và hành động trongviệc tạo ra chuyển dịch cơ cấu kinh tế có hiệu quả, có sự cạnh tranh cao trong
điều kiện chuyển sang kinh tế thị trờng và chủ động hội nhập kinh tế hiện nay
có ý nghĩa rất quan trọng
Trong phân tích về chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chúng ta cần xen xét theonhiều giác độ khác nhau nh cơ cấu ngành kinh tế, vùng kinh tế , cơ cấu lao
động và các vấn đề có liên quan đến năng xuất lao động, đến sức cạnh tranhcủa sản phẩm trên cơ sở tiếp cận thị trờng, ứng dụng khoa học công nghệ hiện
đại, phát triển nền kinh tế tri thức trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế Từ
đó làm rõ những bớc tiến đã đạt đợc trong đổi mới nhận thức, t duy về chuyểndịch cơ cấu kinh tế phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện ngàynay và những tiến bộ thực tế đã đạt đợc trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nớc
ta
Trang 10Những chuyển biến nhận thức trong chủ trơng và giải pháp thực hiện chuyểndịch cơ cấu kinh tế có thể tạm tóm lợc trong 10 quan điểm là:
1 Quan điểm nền tảng về xây dựng nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa.
Đây là quan quan trọng nhất và là quan điểm nền tảng đợc từng bớc hìnhthành và trở thành quan điểm chính thức từ đại hội IX của đảng Từ t duy vềnền kinh tế có kế hoạch, mọi hoạt động kinh tế của đất nớc đợc kế hoạch hóa
từ một trung tâm, từng bớc chuyển sang quan điểm về kinh tế hàng hóa nhiềuthành phần, vận hành theo cơ chế thị trờng, đi đôi vơi tăng cờng vai trò của nhànớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa, và nay là kinh tế thị trờng định hớng xãhội chủ nghĩa đó là bớc tiến dài và rất đúng đắn, đợc đảng ta đa thành chủ tr-
ơng chính thức Nh vậy là, lúc này chúng ta quan tâm đến sản xuất để đáp ứngnhu cầu thị trờng của xã hội, dù đó là thị trờng trong nớc hay thị trờng quốc tế,chứ không chỉ lo sản xuất những gì có thể sản xuất đợc, bằng bất kỳ giá nào vàbắt nhà nớc tìm đầu ra cho sản phẩm Yếu tố thị trờng và nhu cầu của thị trờng
đã trở thành yếu tố khởi đầu của các hoạt động kinh doanh Phạm vi của thị ờng cũng đợc mở rộng từ thị trờng nội địa sang xem xét cả thị trờng thế giới vàkhu vực trong điều kiện hội nhập kinh tế ngày càng sâu đại hội IX cũng đề ranhiệm vụ quan trọng về gắn con đờng công nghiệp hóa với phát triển kinh tế thịtrờng và hình thành thể chế kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa ở nớc
tr-ta Chính những chuyển đổi trong t duy kinh tế nh vậy đã chỉ đạo việc xây dựngthể chế kinh tế thị trờng, làm cho phát triển kinh tế và chuyển đổi cơ cấu kinh tế
có hiệu quả cao,
có sức cạnh tranh ngày càng lớn trên thị trờng Quan điểm về định hớng xã hộichủ nghĩa đòi hỏi phát triển và chuyển dịch cơ cấu phải gắn với công bằng
và tiến bộ xã hội, khuyến khích làm ràu chính đáng trong pháp luật, đồng thời
hỗ trợ ngời dân thoát nghèo, bảo đảm phát triển bền vững
2 Quan điểm toàn diện hơn về cơ cấu ngành kinh tế trong công nghiệp hóa.
Khắc phục nguy cơ tụt hậu chỉ có thể tiến hành bằng cách tiến hành côngnghiệp hóa, tăng trởng nhanh giá trị gia tăng công nghiệp và dịch vụ, tạo ra sựchuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành, làm cho “phong cách sản xuất công nghiệp”trơ thành phổ biến trong nền kinh tế Hiện nay nớc ta có quy mô tổng sản phẩmquốc nội GDP năm 2003 theo tỉ giá chính thức tơng đơng khoảng gần 40 tỷUSD, nhng mức GDP bình quân đầu ngời còn thấp, chỉ tơng đơng cha tới500USD/ngời, thấp hơn nhiều so với GDP bình quân 2 năm trớc của các nớcASIAN là hơn 2000USD/ngời, MALAISIA là hơn 4000USD/ngừơi nh vậy,
Trang 11nguy cơ tụt hậu xa hơn về kinh tế đợc chúng ta nói nhiều từ 10 năm trớc đếnnay vẫn còn rất lớn.
Để khắc phục nguy cơ này, con đờng duy nhất là phải tăng trởng kinh tếnhanh và bền vững Chúng ta đã duy trì mức độ tăng trởng kinh tế cao nhất cóthể đối với khu vực nông lâm, ng nghiệp và kinh tế nông thôn, nơi có 75% dân
số sinh sống và 60% lao động đang làm việc, đảm bảo an ninh lơng thực, nhngtốc độ bình quân trong dài hạn chỉ có thể đạt trên dới 5% năm nh những nămqua do có những hạn chế về giới hạn sinh học Vậy con đờng tăng trởng nhanhcòn phải dựa vào những ngành công nghiệp và dịch vụ, các ngành có điều kiện
đạt mức tăng trởng không chỉ do yếu tố đầu vào mà là ứng dụng khoa học côngnghệ, có thể đạt mức tăng trởng hai chữ số
Tuy nhiên, trong quan niệm trớc đây, tơng ứng với sơ đồ giả định nền kinh tế
“không có ngoại thơng” ,chúng ta cho rằng trong quá trình phát triển côngnghiệp, cần u tiên phát triển các ngành công nghiệp nặng (trớc hết là sắt thép, ximăng, nguyên liệu cơ bản, điện, hóa chất, công nghiệp cơ khí ) đảm bảo chủ
động các nguồn nguyên liệu cơ bản T duy này có thể đúng trong điều kiện bịbao vây kinh tế, nhng lại duy trì ngay cả trong điều kiện hội nhập kinh tế nên
đã dẫn tới phát triển công nghiệp nặng không hiệu quả, do không gắn
ngay từ đầu với phát triển công nghiệp nhẹ, với khu vực dịch vụ và nông nghiệp
và nhất là không cân nhắc đầy đủ lợi thế so sánh trên bình diện thị trờng rộnglớn hơn từng quốc gia riêng lẻ trong điều kiện hội nhập kinh tế đang đi vàochiều sâu
Trong quá trình đổi mới, chúng ta đã từng bớc chuyển đổi t duy hớng vào pháttriển các ngành kinh tế gắn bó với thị trờng, góp phần nâng cao hiệu quả sứccạnh tranh Nh vậy, đến lợt nó, chúng ta phải lựa chọn những ngành hàng nào,những sản phẩm và dịch vụ nào có thể phát huy các lợi thế so sánh của đất nớc,nhờ đó tạo ra bớc đột phá trong tốc độ phát triển để lôi kéo các ngành kinh tếkhác, vùng kinh tế khác cùng phát triển Đó là cơ sở để đa nền kinh tế tăng tr-ởng nhanh, đạt quy mô đủ lớn thích ứng của nền kinh tế công nghiệp
hóa,trong đó tỷ trọng của ngành nông nghiệp từng bớc giảm xuống trên cơ sở
Sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế ngành kinh tế có hiệu quả Nh vậy, ngay tại nôngthôn, cần chuyển từ kinh tế thuần nông sang phát triển các ngành nghề, trongkhi bản thân nông nghiệp vẫn đợc phát triển đa dạng hơn, bảo đảm an ninh lơngthực, và gắn kết với việc với việc cung ứng nguyên liệu cho công nghiệp chếbiến và cho xuất khẩu đây là các t duy đợc hình thành ngày càng rõ từ thực tếcủa công nghiệp công nghiệp hóa đất nớc
Trang 12Liên quan đến cơ cấu ngành, trong một thời gian dài, nhiều ngời coi “khu vựcdịch vụ” là khu vực “ăn theo”, chỉ làm nhiệm vụ “phân phối lại” nên coi nhẹtrong chính sách phát triển Gần đây tuy đã có chuyển biến nhiều trong nhậnthức nhng lại thiếu những giải pháp cụ thể để phát triển những ngành dịch vụcao cấp, dịch vụ thu nhiều giá trị gia tăng nh viễn thông, tài chính, ngân hàng,bảo hiểm, t vấn, khoa học công nghệ đó cũng là bài học cần rút kinh nghiệm.
Do thiếu các giải pháp tốt trong phát triển kinh tế mây năm gần đây, nhất làthiếu gỉai pháp phát triển các ngành dịch vụ, tỷ trọng của khu vực dịch vụ đang
bị hạ thấp đi do tốc độ tăng trởng khu vực này thấp hơn tốc độ tăng trởng nóichung Cuối cùng là làm chi phí sản xuất các ngành khác tăng lên, làm giảmhiệu quả phát triển kinh tế nói chung
3 Quan điểm về chuyển dịch cơ cấu vùng để phát huy các lợi thế so sánh
và hạn chế các bất lợi so sánh.
Cùng với cơ cấu ngành, chúng ta cũng đã có quan điểm ngày càng rõ, quan tâm
đúng mức đến chuyển dịch cơ cấu vùng, làm cho cả đất nớc phát triển, phát huy
đợc các lợi thế so sánh và hạn chế đợc bất lợi thế so sánh của từng vùng Từ đạihội VII, trong văn kiện đại hội cũng nh các kế hoạch phát triển kinh tế xã hội,chúng ta đã chú ý đúng mức, nêu rõ định hớng phát triển của các vùng và liênkết với nhau trong nền kinh tế thị trờng thống nhất Chính điều đó đã cho phépphát triển kinh tế các vùng gắn với phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ môi tr-ờng, làm cho đất nớc chuyển mạnh theo hớng phát triển bền vững Tuy nhiên,khi đụng chạm đến việc sử lý các quan hệ cân đối liên ngành, liên vùng cụ thểthì lại gặp ngay những sự khác biệt về t duy Thực tế, có sự khác biệt nhất địnhgiữa quan điểm “ công bằng” và “ cào bằng” Việc phát triển các khu vực độnglực ( bao gồm các vùng kinh tế trọng điểm) nên có những u tiên nào và mức độnào, trong khi các giải pháp u tiên loại hình nào và các mức nào cho các vùngnghèo, vùng khó, vùng xâu, vùng xa, vùng căn cứ để không tạo ra khoảng cáchgiầu nghèo quá lớn vẫn là một câu hỏi cần đợc nghiên cứu và giải đáp thấu đáohơn nữa quan điểm và kinh nghiệm xử lý kiên định và có lộ trình quan hệ pháttriển vùng ven biển và vùng tây của trung quốc cũng rất đáng quan tâm, mặc dùnớc bạn cho đến nay vẫn cha giải quyết hoàn hảo vấn đề quan trọng và cũng rấtphức tạp này
Mặc dù đã đạt đợc nhiều kết quả, nhng vấn đề là lên dành bao nhiêu nguồnlực, lộ trình thế nào để có thể khơi dậy các nguồn lực và lợi thế so sánh của cácvùng đi trớc ( nh các vùng kinh tế trọng điểm), tăng nhanh tiềm lực kinh tế
Trang 13của đất nớc, mà vẫn có đủ lực và chính sách trực tiếp hỗ trợ các vùng khó khăn,các vùng nông thôn, không để xảy ra các mất cân đối vùng qua lớn, mất cân đốithành thị nông thôn, có thể dẫn đến nảy sinh các vấn đề xã hội phức tạp.
gần đây, tình trạng tự tạo ra các “ cơ chế riêng” của nhiều địa phơng có xu hớng đi quá xa khung chính sách chung, có thể tạo ra sự tăng trởng nhất thời ở
địa phơng, nhng lại gây sự phức tạp chung lâu dài có lẽ một phần cũng
Trong một xã hội mà dân c nông thôn và lao động nông nghiệp chiếm đại đa
số bộ phận thì việc tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa phải diễn ra cónhững đặc điểm đặc thù Với các chính sách mới trong nông nghiệp, xây dựngnông thôn mới, thi hành luật đất đai, luật hợp tác xã ( sửa đổi ), phát triển kinh
tế trang trại tạo ra nền tảng cho kinh tế nông nghiệp và nông thôn có nhiềuchyển biến lớn, góp phần làm cho kinh tế nớc ta ổn định
Đảng ta đặt vấn đề công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn
là một nhiệm vụ rất quan trọng, có ý nghĩa quyết định quá trình phát triển Mộtkhi cha tạo ra đợc chuyển biến của khu vực kinh tế này thì cha thể nói đã hoànthành nhiệm vụ về công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc Do đó, đã có chủ tr-
ơng phát triển toàn diện nông, lâm, ng nghiêp, hình thành các vùng chuyêncanh, cơ cấu cây trồng hợp lý, có sản phẩm hàng hóa nhiều về số lợng tốt vềchất lợng Tuy nhiên, nhiệm vụ này còn rất nặng nề khi năm 2003 khu vựcnông, lâm, ng nghiệp mới tạo ra khoảng 132 nghìn tỷ đồng giá trị ra tăng vớihơn 25 triệu lao động trong ngành Nh vậy, năng xuất lao động mới chỉ khoảng
5 triệu đồng/ ngời Do đó, nếu phải nuôi dỡng thêm một ngời thì bình quân thunhập của ngời dân sống bằng nghề nông đạt rất thấp Nếu nói rộng ra cả cácngành nghề khác trong nông thôn ( bao gồm cả công nghiệp và dịch vụ trongnông thôn ) thì thu nhập thực tế của ngời dân nông thôn còn rất khiêm tốn, khảnăng tích lũy vốn cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa là rất thấp Trong khi đó,cơ sở hạ tầng dù đã đợc cải thiện song còn rất thấp so với yêu cầu công nghiệphóa, hiện đại hóa nông thôn đó là cha kể đến đô thị hóa nhanh sẽ làm ảnh hởng
đến các hộ nông dân ven đô, làm cho họ mất ruộng nhng cha kịp chuyển đổingành nghề và rèn luyện trong kinh doanh Từ đó, có thể nảy sinh những vấn
đề xã hội không nhỏ
5 Quan điểm về chuyển dịch cơ cấu lao động
Trang 14
Trong nghị quyết đại hội VIII của đảng ( 1996) đã nêu nhiệm vụ công nghiệphóa, gắn phát triển và chuyển dịch cơ cấu GDP và cơ cấu lao động Tại đại hội,lần đầu tiên đã nêu ra nhiệm vụ cụ thể về chuyển dịch cơ cấu GDP và cơ cấulao động trong thời kỳ công nghiệp hóa đây là vấn đề quan trọng khi Việt Vam
là một nớc nông nghiệp tiến hành công nghiệp hóa với đại bộ phận là lao động
ở nông thôn và 60% làm nông, lâm, ng nghiệp
Từ Đại hội VIII của đảng, vấn đề công nghiệp hóa nông nghiệp và nông thôn
đợc đặt ra và đã nêu thành mục tiêu về chuyển dịch cơ cấu là giảm tỷ trọng lao
động thuần nông, có năng xuất thấp sang lao động trong các ngành công nghiệp
và dịch vụ có năng xuất cao hơn một bộ phận có thể chuyển ra thành thị và một
bộ phận tuy tiếp tục ở nông thôn nhng chuyển làm các ngành nghề phi nôngnghiệp Nh vậy, khái niệm chuyển dịch cơ cấu kinh tế từng bớc đã đợc quanniệm tổng quát hơn, cả về kinh tế, phân bố lao động và sử dụng vốn đầu t
Tuy nhiên, khi động chạm đến những vấn đề thực tế thì thấy có nhiều vấn đề
lý luận và thực tiễn cha đợc giải quyết thỏa đáng lao động tăng thêm không có
điều kiện chuyển ra thành thị đã ở lại nông thôn nhng lại chia nhau những côngviệc ít ỏi, năng xuất thấp, chứ cha phải là phân công lao động với quy mô lớn,tạo ra năng xuất lao động tăng thêm Vấn đề giải quyết việc làm cho số lao
đọng tăng thêm mỗi năm 1,5 triệu lao động có liên quan đến không chỉ pháttriển khu vực nông nghiệp mà là phát triển các doanh nghiệp nhỏ vừa, khôngcần ngay nhiều vốn, chủ yếu là khu vực dân doanh nhng cha đợc nhận thức
đúng và làm triệt để Tuy các vấn đề về thị trờng lao động, về việc tạo nguồnnhân lực đang ngày càng đợc nhận thức đúng đắn hơn, nhng những chuyển biếntrong hành động còn nhiều hạn chế
6 Quan điểm về chuyển dịch cơ cấu đầu t.
Một trong những vấn đề quan trọng là cần có vốn để phát triển Trong điềukiện đổi mới, đất nớc có mức tích lũy ngày càng cao, đạt tới 30% GDP vàchiếm 70% tổng nguồn vốn đầu t phát triển Nhng cơ cấu vốn cần có sự chuyểndịch cả về nhiều phơng diện nh về mặt huy động và sử dụng
Trong một thời gian dài, đầu t chỉ đợc hiểu là đầu t xây dựng cơ bản từ ngânsách, còn lúc này chúng ta đã bao quát cơ cấu vốn đầu t phát triển từ mọi nguồnvốn đầu t nh đầu t công cộng ( bao gồm đầu t từ ngân sách, tín dụng đầu t, đầu
t của các doanh nghiệp nhà nớc có vốn ban đầu từ ngân sách), đầu t của cácdoanh nghiệp trong nớc và ngoài nớc và đầu t của các khu vực dân c nói chung
Do đó, trong cơ cấu kinh tế, một thời gian khá dài, chúng ta cũng tự trói buộcvào huy động các nguồn vốn có nguồn gốc ngân sách, làm tăng thêm t tởng ỷ