TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HUẾ KHOA TOÁN HỒ THỊ ĐỨC THẢO TỪ CÂU HỎI TRUYỀN THỐNG ĐẾN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN CHỦ ĐỀ PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ TRONG KHÔNG GIAN Huế, tháng 4 năm 2017 Hồ Thị Đức Thảo Toán 4T 2[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HUẾ
KHOA TOÁN
- -
HỒ THỊ ĐỨC THẢO
TỪ CÂU HỎI TRUYỀN THỐNG ĐẾN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
CHỦ ĐỀ:
PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ TRONG
KHÔNG GIAN
Huế, tháng 4 năm 2017
Trang 2Bài toán 1:Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho điểm ( 4; 2;4)A và
đường thẳng
3 2
1 4
Bài giải:
Cách 1: Đường thẳng cần tìm là giao tuyến của hai mặt phẳng ( )P và ( )Q , trong đó ( )P là mặt phẳng đi qua A và chứa d , ( )Q là mặt phẳng đi qua A và
vuông góc với d
Đường thẳng d đi qua ( 3 ; 1 ; 1) B và có vectơ chỉ phương u(2 ; 1 ; 4)
Ta có: AB(1 ; 3 ; 5)
7
n u AB Mặt phẳng ( )P đi qua A( 4 ; 2 ; 4) và nhận n(1 ; 2 ; 1) làm vectơ pháp tuyến nên có phương trình:
1(x 4) 2(y 2) 1(z 4) 0 hay x2y z 4 0
Vì ( )Q d nên ( )Q nhận u(2 ; 1 ; 4) làm vectơ pháp tuyến
Phương trình mặt phẳng ( )Q là:
2(x 4) 1(y 2) 4(z 4) 0 hay 2x y 4z100
( )P ( )Q
1 3 2 3
Cách 2: Vì đi qua A và vuông góc với d nên phải nằm trong mặt phẳng ( )P đi qua A và vuông góc với d
Mặt phẳng ( )P nhận vecto chỉ phương u(2 ; 1 ; 4) của d làm vectơ pháp
tuyến
Phương trình của mặt phẳng ( )P là: 2 x y 4z100
Trang 3Gọi M d ( )P thì M( 3 2 ;1 t t; 1 4 )t d và M
Vậy M( 1;0;3)
x y z
Cách 3: Gọi M là hình chiếu vuông góc của A trên d thì Md
Suy ra: M( 3 2 ;1 t t; 1 4 )t
Khi đó: AM (1 2 ;3t t; 5 4 )t
Ta có: AM d AM u 0 2(1 2 ) 1(3 t t) 4( 5 4 )t 0 t 1
x y z
Phân tích: Bài toán này có nhiều cách giải, học sinh có thể viết phương trình
đường thẳng là giao tuyến của 2 mặt phẳng( )P và ( ) Q , trong đó mp ( ) P chứa
A và d , mp ( ) Q chứa A và vuông góc với d (cách 1) hoặc xác định giao điểm
M của và d rồi lập phương trình đi qua A và M (cách 2 và 3) Nếu học
sinh thất bại ngay từ bước xác định vectơ chỉ phương của đường thẳng d dựa
trên phương trình tham số đề cho thì câu hỏi tự luận sẽ không thể cho ta biết điều
gì về khả năng của học sinh về các khía cạnh khác của câu hỏi
Các cách giải khác nhau kiểm tra học sinh nhiều kiến thức và kỹ năng như cách xác định vectơ chỉ phương của đường thẳng khi biết phương trình tham số, viết phương trình mặt phẳng khi biết tọa độ điểm đi qua và vectơ pháp tuyến hoặc hai vectơ chỉ phương, chuyển đổi giữa các dạng biểu diễn khác nhau của phương trình đường thẳng
Những câu hỏi trắc nghiệm khách quan tương ứng:
Trang 4Câu 1: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho đường thẳng :
1 2 1 2 3 5
z
3
C.a6; 1;0 D. 2; 1;5
3
Đáp án: C
Phân tích: Để chọn được phương án đúng thì học sinh cần biết được cách tìm
vectơ chỉ phương của đường thẳng khi biết phương trình tham số và các vectơ chỉ phương của đường thẳng cùng phương với nhau, đây cũng là điểm mà học sinh
có thể không chú ý
3
u
này lại không trùng với cả 4 phương án câu hỏi đưa ra, dẫn đến việc học sinh
6; 1;0
ra dựa trên việc học sinh có thể nhầm lẫn tọa độ điểm mà đường thẳng đi qua (tương ứng với hệ số tự do) với tọa độ vectơ chỉ phương của đường thẳng (tương ứng với hệ số của tham số t)
Câu 2: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, phương trình mặt phẳng đi qua điểm M(4 ; 3 ; 1) và có vectơ pháp tuyến n(2 ; 3 ; 4) là phương trình nào trong các phương trình sau đây?
A 2x3y4z130 B 4x3y z 130
C 2x3y4z130 D 2x3y4z 9 0
Đáp án: A
Trang 5Phân tích: Để chọn được phương án đúng học sinh cần nhớ được phương trình
mặt phẳng đi qua điểm M x y z( ;0 0; )0 có vectơ pháp tuyến n ( ; ; )a b c là:
a xx b y y c zz
Các phương án nhiễu được đưa ra dựa trên việc học sinh có thể nhầm lẫn tọa độ
điểm M với tọa độ vectơ pháp tuyến (phương án B), hay sai sót, bất cẩn trong
quá trình tính toán (phương án C và D)
Câu 3: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, viết phương trình mặt phẳng ( )
A x y 2z 1 0 B x y 2z 1 0
C x y 2z 1 0 D x y 2z 3 0
Đáp án: A
Phân tích: Để làm được câu hỏi này, học sinh cần biết rằng khi một mặt phẳng
Các phương án nhiễu được đưa ra dựa trên việc học sinh có thể sai sót trong quá trình tính toán
Câu 4: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho đường thẳng
1 3
3
x y z
C.
1 6 4
3 2
D.
2 3
1 2
4 1
Đáp án: D
Phân tích: Để chọn được phương án đúng, học sinh cần có sự chuyển đổi linh
hoạt giữa các dạng biểu diễn khác nhau của phương trình đường thẳng
Các phương án gây nhiễu được đưa ra dựa trên việc học sinh lúng túng khi đường thẳng được biểu diễn dưới dạng giao của 2 mặt phẳng (phương án A), dạng
Trang 6chính tắc của phương trình đường thẳng (phương án B ), dạng khác của phương trình tham số khi chọn điểm đi qua và vecto chỉ phương của đường thẳng khác với phương trình đề cho (phương án C)
Câu 5: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho điểm A(4 ; -3 ; 2) và đường
Tìm tọa độ hình chiếu vuông góc M của A trên
Đáp án: B
Phân tích: Để chọn được phương án đúng học sinh có thể làm theo hai cách: tìm
giao điểm M của mặt phẳng đi qua A vuông góc với đường thẳng d và đường
Các phương án nhiễu được đưa ra dựa trên việc học sinh có thể sai sót trong quá trình tính toán
Câu 6: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho đường thẳng
1 :
1 2
x t
d y t
z t
và
mặt phẳng ( ) : 2P x y z 2 0 Giao điểm M của d và (P) có tọa độ là gì?
Đáp án: A
Phân tích: Để chọn được phương án đúng học sinh cần biết được rằng khi điểm
Md thì M(1t ; t ; 1 2 ) t sau đó thế tọa độ điểm M vào phương trình mặt
phẳng (P) để tìm giá trị t
Các phương án nhiễu được đưa ra dựa trên việc học sinh có thể nhầm lẫn trong quá trình tính toán
Câu 7: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, mặt phẳng song song với hai đường thẳng
Trang 7:
x y z
d
và 2
2
1
x t
d y t
z t
có vectơ pháp tuyến là gì?
C n ( 5; 6;7) D n ( 5;6;7)
Đáp án:D
Phân tích: Để chọn được phương án đúng, học sinh cần tìm được vecto chỉ
phương của đường thẳng d1 và d2 được cho dưới dạng phương trình tham số hay chính tắc, sau đó tính được tích có hướng của 2 vectơ chỉ phương để tìm được vectơ pháp tuyến
Các phương án nhiễu được đưa ra dựa trên việc học sinh có thể sai sót về dấu trong quá trình tính toán
Bài toán 2: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, viết phương trình mặt phẳng
( )P đi qua (3;0;0), (0;0;1)A C và tạo với mp(Oxy) một góc 60
Bài giải: Mặt phẳng ( )P đi qua A C, và tạo với mp(Oxy) một góc 60 nên ( )P cắt
Oy tại điểm (0; ;0) B b khác gốc O b 0
b
Suy ra: n P ( ;3;3 )b b
Mặt phẳng (Oxy)có vecto pháp tuyến là k(0;0;1)
Theo giả thiết, ta có:
0
cos( , ) cos 60
2
9 9
6 10 9
p
b
n k
Phân tích: Nếu từ giả thiết mặt phẳng ( ) P đi qua điểm A Ox và tạo với mp