1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bộ lao động-thương binh và xã hội

22 411 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Thực Tập Tổng Hợp
Tác giả Trần Thanh Hoa
Người hướng dẫn Thầy Ngô Văn Thứ, Thầy Cao Xuân Hoà, Thầy Bùi Dơng Hải, CN. Lê Hồng Thao
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Toán Kinh Tế
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2004
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 143 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo thực tập: Bộ lao động-thương binh và xã hội

Trang 1

Khoa toán kinh tế

Báo cáo thực tập tổng hợp

Đơn vị thực tập:

viện khoa học lao động và xã hội

bộ lao động-thơng binh và xã hội

Giáo viên hớng dẫn : Thầy Ngô Văn Thứ Thầy Cao Xuân Hoà Thầy Bùi Dơng Hải Cán bộ hớng dẫn : CN Lê Hồng Thao

Sinh viên thực hiện : Trần Thanh Hoa

Lớp :Toán kinh tế 42-Khoa Toán kinh tế

Hà Nội tháng 2 năm 2004

Phần mở đầu

Việt Nam đang tự tin bớc đi trên con đờng hội nhập nền kinh tếthế giới song không vì thế mà không phải đối đầu với các nguy cơthách thức Trong khi các nớc mải lo phát triển kinh tế thì Việt Namcòn phải dồn sức vào các cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc Cho đếnkhi những chiến thắng vẻ vang lập lại hoà bình trên đất nớc, ta đã bị họ

bỏ xa hàng chục, thậm chí hàng trăm năm phát triển Phải bắt đầu từnhững đống đổ nát của chiến tranh, lại thêm việc duy trì quá lâu cơ

Trang 2

chế kinh tế kế hoạch hóa, tập trung, quan liêu, bao cấp, Việt Nam trớc

Đổi mới đích thị là một nớc nghèo nàn lạc hậu Mặc dù cho đến nay,sau gần 20 năm thực hiện công cuộc Đổi mới, đời sống của ngời dânkhông ngừng đợc cải thiện, mọi vùng quê không ngừng thay da đổithịt, vị thế và uy tín Việt Nam trên trờng quốc tế đợc nâng cao, chúng

ta vẫn không thể không thấy những khó khăn to lớn Việc phát triểnnền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trờngbên cạnh những mặt tích cực góp phần rất lớn trong việc thúc đẩy sựphát triển của đất nớc vẫn còn bộc lộ không ít mặt tiêu cực, hạn chế,cần phải khắc phục

Làm sao để tận dụng đợc thời cơ, đẩy lùi nguy cơ thách thức,vững bớc trên con đờng xã hội chủ nghĩa? Làm sao để có đợc thế chủ

động trong quá trình hội nhập trong khi ta vẫn tuân thủ nghiêm ngặtnhững quy định quốc tế? Làm sao để phát huy nội lực, để bảo vệ đợclợi ích của mình trong quá trình đó, vốn có nhiều mật ngọt mà cũng cókhông ít những cạm bẫy? Kẻ chiến thắng trên lng ngựa cha chắc đãchiến thắng dới mình ngựa Vậy phải làm sao để một Việt Nam vốn đãchiến thắng các thế lực ngoại xâm lại vẫn có thể chiến thắng trong thờibình, đó không phải là bài toán có thể tìm ra ngay lời giải

Để hội nhập thành công, chúng ta phải có những con ngời cờng tráng về thể lực, dẻo dai về trí lực, có khả năng nắm bắt, đón đầucông nghệ để từ đó có khả năng làm chủ thời cuộc Sinh thời Chủ tịch

mới-Hồ Chí Minh đã dạy: “Muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội trớc hết phảixây dựng con ngời xã hội chủ nghĩa” Con ngời là tài sản quý giá củamọi quốc gia dân tộc Một trong số rất nhiều vấn đề cần quan tâm giảiquyết là lao động Việt Nam trong tiến trình hội nhập nền kinh tế thếgiới Ngời lao động Việt Nam cần phải có những phẩm chất gì để đápứng nhu cầu thời đại? Chúng ta cần có một cơ cấu đào tạo thế nào đểkhông ngừng nâng cao chất lợng lao động, tăng khả năng cạnh tranhcủa lao động Việt Nam trên các thị trờng lao động trong nớc và quốctế?

Một thực tế cha hay mà chúng ta buộc phải thừa nhận là cơ cấu

đào tạo của chúng ta còn cha ăn khớp với một cơ cấu lao động hợp lý

Tỷ lệ đào tạo đại học : cao đẳng : dạy nghề đã có lúc là 4:2:1, phảichăng nớc ta nằm trong tình trạng thừa thầy thiếu thợ? Cha kể chất l-ợng đào tạo không cao Các sinh viên, học viên ra trờng rất nhiều ngờikhông đáp ứng đợc yêu cầu của thực tế, nhất là trong giai đoạn hội

Trang 3

nhập- luôn xuất hiện những ông chủ t bản khó tính Những thành tựu

to lớn của đào tạo cũng cha đợc phát huy tác dụng Nhiều sinh viênhọc viên làm việc trái ngành trái nghề, thật chẳng khác nào cho ôngthợ mộc đi xây còn bắt ông thợ xây đóng giờng tủ, bàn ghế- dù họ có

là những ông thợ mộc hay thợ xây lành nghề đến mấy thì chúng ta đều

có thể thấy ngay hậu quả- vừa lãng phí tiềm lực của xã hội, vừa lãngphí tiềm lực của chính bản thân và gia đình ngời lao động khi họ qua

đào tạo Nguyên nhân là do ta cha có hệ thống hớng nghiệp hoànchỉnh, đào tạo tràn lan thiếu kế hoạch mà dẫn đến những thừa thiếu bấthợp lý nh vậy

Để có đợc một cơ cấu lao động hợp lý, một đội ngũ lao động lớnmạnh cả về số lợng và chất lợng, một sự phân bổ lao động theo ngành,theo vùng hoàn chỉnh, thiết nghĩ đó đâu phải là những việc làm trongmột sớm một chiều Tìm kiếm việc làm đối với một sinh viên vừa mới

ra trờng mới nghe thì tởng là chuyện riêng của một cá nhân, nhng xemxét cho thấu đáo thì nó là nỗi lo của không chỉ một ban ngành đoànthể nào Vấn đề đào tạo, lao động, việc làm đã đến lúc phải đợc dẫndắt theo một hệ thống chính sách vĩ mô chặt chẽ và hợp lý Nhìn thấycha đủ mà ta cần phải có những nghiên cứu cụ thể và chuyên nghiệp

về vấn đề này Nh trên đã đề cập, bên cạnh những thành tựu to lớnkhông thể phủ nhận của cơ chế thị trờng còn kéo theo nhiều vấn đề xãhội nảy sinh làm điên đầu biết bao nhà chức trách Cờ bạc, nghiện hút,mại dâm, buôn bán ma tuý xuất hiện nh là một rào cản cho quá trìnhphát triển Chúng đang dần huỷ hoại lối sống đạo đức của không ít ng-

ời cha đủ bản lĩnh, chẳng kể thanh thiếu niên hay những ngời luốngtuổi Những tệ nạn xã hội này là trái với thuần phong mỹ tục mà ôngcha ta đã dày công gìn giữ Giải pháp nào giúp ta hạn chế và tiến tớixoá bỏ chúng? Và tuy chiến tranh đã lùi xa nhng những tàn tích mà

nó để lại cho xã hội Việt Nam vẫn còn chứa đựng nhiều điều nhứcnhối: vấn đề chính sách u đãi đối với ngời có công với cách mạng; vớicác gia đình thơng binh liệt sĩ- phải giải quyết làm sao cho thoả đáng

để ta có thể bù đắp phần nào những hy sinh mất mát của họ, đảm bảogiải quyết công bằng- đúng đối tợng? Bên cạnh việc chú trọng nângcao đời sống nhân dân, vấn đề phúc lợi dành cho ngời già, trẻ em, ngờitàn tật phải đợc quan tâm nh thế nào? Làm sao để hạn chế tỷ lệ trẻ emlang thang? Biết bao nhiêu vấn đề cần phải đợc nghiên cứu giải

Trang 4

quyết Viện Khoa học Lao động và Xã hội ra đời là nhằm đáp ứngnhững đòi hỏi bức xúc đó.

Ra đời năm 1978, tính đến nay Viện đã có hơn 25 năm tồn tại

và phát triển Bên cạnh những thành tựu rực rỡ góp phần vào côngcuộc Đổi mới của nớc nhà, Viện còn là nơi vô cùng hữu ích cho cácsinh viên thực tập ở đây, mọi vấn đề kinh tế-xã hội có liên quan đếnnguồn lao động nh đã kể trên đều đợc “mổ xẻ”, “phẫu thuật” nhằm đề

ra những chính sách lao động và việc làm hợp lý Viện không chỉnghiên cứu về mặt lý luận, định tính mà còn áp dụng rất phổ biếnnhững phơng pháp định lợng vào giải quyết các vấn đề kinh tế-xã hội,vốn rất cần thiết bởi sự đòi hỏi chính xác của nền kinh tế thị trờng.Chính vì vậy, đợc thực tập ở Viện là một cơ hội tốt cho các sinh viêntrong việc định hình sử dụng những kiến thức đã học vào các công việcthực tế, đặc biệt là đối với sinh viên Khoa Toán kinh tế

Nhờ có sự hớng dẫn tận tình của các thầy giáo: thầy Thứ, thầyHoà, thầy Hải; của cán bộ hớng dẫn trực tiếp tại Viện: CN Lê HồngThao và sự giúp đỡ không ngần ngại của các thành viên trong Viện,

đặc biệt là “Trung tâm Nghiên cứu Dân số, Lao động và Việc làm”,chúng em đã có những tìm hiểu về Viện và từ đó nỗ lực hoàn thànhBáo cáo thực tập tổng hợp này Trong khuôn khổ của Báo cáo, chúng

ta sẽ tìm hiểu về Viện thông qua chức năng, nhiệm vụ; bộ máy tổchức; công tác nghiên cứu khoa học-những thành tựu đã đạt đợc vànhững hớng phát triển trong giai đoạn sắp tới Chắc chắn rằng nhữngvấn đề kinh tế-xã hội Viện đang và sẽ nghiên cứu sẽ góp phần khôngnhỏ vào quá trình hội nhập nền kinh tế thế giới của một Việt Nam trẻtrung, năng động

I nhiệm vụ, chức năng chủ yếu của Viện khoa họclao động và x hội qua các thời kỳ phát triển.ã

1- Thời kỳ trớc đổi mới ( 1978-1986 ).

Viện Khoa học Lao động và Xã hội (tên giao dịch quốc tế:institute of Labour Science and Social affairs _ ILSSA) đợc thành lậpngày 14 tháng 4 năm 1978 theo quyết định số 79CP của Hội đồngChính phủ với tên gọi ban đầu là Viện Khoa học Lao động

Là một đơn vị trực thuộc Bộ Lao động, trong thời kỳ này Việntập trung đi vào nghiên cứu và ứng dụng nhằm đáp ứng nhu cầu củacông tác quản lý Nhà nớc cấp cơ sở, vi mô-một đặc trng trong giai

đoạn nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp Đối tợng

Trang 5

nghiên cứu trong thời kỳ này là các cơ sở sản xuất, các doanh nghiệpquốc doanh, các nông trờng, công trờng, các hợp tác xã Mục tiêu củaquá trình nghiên cứu là đề ra các định mức lao động, cách tổ chứcphân bổ lao động hợp lý và khoa học; xây dựng hệ thống thang bảng l-

ơng và kế hoạch trả lơng, khen thởng cho từng cơ sở; đa ra các môhình sản xuất tiên tiến

Nhiệm vụ chủ yếu của Viện thời kỳ này bao gồm:

- Nghiên cứu những nguyên tắc tổ chức và sử dụng hợp lýnguồn lao động xã hội

- Nghiên cứu các nguyên tắc và phơng pháp để xây dựng cácloại tiêu chuẩn về lao động và tiền lơng

- Nghiên cứu nhằm khai thác các tiềm năng tăng năng suất lao

động

- Nghiên cứu về tổ chức lao động khoa học trong công nhân,cán bộ, nhân viên, xã viên hợp tác xã và tổ chức áp dụng thử cácnghiên cứu đó

- Nghiên cứu về tâm sinh lý học và xã hội về lao động

- Xây dựng các căn cứ kinh tế-kỹ thuật để hoàn chỉnh hệ thốngthang bảng lơng và khuyến khích vật chất đối với ngời lao động

- Tổ chức thu thập thông tin, mở rộng hợp tác trong và ngoài

n-ớc đối với lĩnh vực khoa học lao động và tiền lơng

Quan hệ hợp tác quốc tế trong nghiên cứu cũng đã đợc Việnchú trọng quan tâm từ thời kỳ này Tuy nhiên đó cha phải là quan hệrộng rãi mà chỉ bó hẹp với các nớc thuộc Hội đồng tơng trợ kinh tế(SEV), các nớc theo đờng lối xã hội chủ nghĩa

Vạn sự khởi đầu nan, Viện đã phải gan góc vợt qua những giankhó ban đầu để tồn tại và phát triển Mặc dù sinh ra trong hoàn cảnhkinh tế-xã hội nớc nhà khó khăn nh vậy, Viện vẫn luôn cố gắng thựchiện tốt nhiệm vụ đặt ra Chỉ tính riêng thời kỳ này Viện cũng đã cónhững công trình nghiên cứu đáng kể và đã đạt đợc những thành tựukhả quan, góp phần không nhỏ vào việc nâng cao hiệu quả sản xuất,thúc đẩy quá trình phát triển chung của xã hội Chúng ta sẽ trở lạinhững thành tựu này một cách cụ thể hơn ở phần sau

2- Thời kỳ sau Đổi mới đến nay.

Sau khi Bộ Lao động sáp nhập với Bộ Thơng binh và Xã hội,

đến tháng 3 năm 1987, Viện đợc đổi tên thành Viện Khoa học Lao

động và Các vấn đề Xã hội và tất nhiên ngoài những nhiệm vụ kể trên,

Trang 6

Viện còn đợc giao thêm giải quyết các vấn đề xã hội Điều cần lu ýtrong thời kỳ này là Viện có nhiều biến đổi về cơ cấu, chức năng,nhiệm vụ cho phù hợp với tình hình mới Sau 1986, nớc ta từ bỏ nềnkinh tế kế hoạch hoá, tập trung, quan liêu, bao cấp mà xây dựng nềnkinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trờng, có

sự điều tiết vĩ mô của Nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa Từchỗ chỉ thừa nhận hai thành phần trong nền kinh tế: kinh tế quốcdoanh và kinh tế tập thể-hợp tác xã, ta đi đến công nhận vai trò củanhiều thành phần kinh tế khác, nh : kinh tế cá thể, kinh tế t bản t nhân,kinh tế t bản Nhà nớc và thành phần kinh tế 100% vốn đầu t nớcngoài Từ chỗ chỉ quan hệ với các quốc gia thuộc Hội đồng tơng trợkinh tế, ta đi đến khẳng định “ Việt Nam muốn làm bạn với tất cả cácnớc trên thế giới, không phân biệt chế độ chính trị ” Hợp tác quốc tế

mở rộng ra trớc mắt chúng ta Vì thế, Viện Khoa học Lao động và Cácvấn đề Xã hội cũng có những đổi mới rõ rệt trong chức năng nhiệm vụ:

từ chỗ nghiên cứu và ứng dụng cho từng cơ sở, tham gia các công trìnhnghiên cứu ở cấp độ vi mô, viện đã chú trọng nghiên cứu những đề tàicấp Nhà nớc, những đề tài mang tính chất vĩ mô Và tầm bao quáttrong chức năng nhiệm vụ của Viện cũng trở nên rộng rãi hơn

Đến ngày 18 tháng 11 năm 2002, Bộ trởng Bộ Lao động-

Th-ơng binh và Xã hội đã ký quyết định số 1445/2002/QĐ-BLĐTB&XH

đổi tên Viện Khoa học Lao động và Các vấn đề Xã hội thành ViệnKhoa học Lao động và Xã hội, với tên giao dịch quốc tế nh đã trìnhbày ở phần trên Quyết định ghi rõ Viện có chức năng “Nghiên cứu cơbản và nghiên cứu ứng dụng các vấn đề về lĩnh vực Lao động-Thơngbinh và Xã hội; đào tạo sau đại học các chuyên ngành thuộc lĩnh vựcLao động và Xã hội”

Nhiệm vụ của Viện bao gồm:

1 Nghiên cứu khoa học về lĩnh vực Lao động- Thơng binh vàXã hội, bao gồm:

- Dự báo xu hớng phát triển và định hớng chiến lợc về lĩnh vựcLao động-Thơng binh và Xã hội; tham gia xây dựng chiến lợc thuộclĩnh vực Lao động-Thơng binh và Xã hội;

- Phát triển nguồn lao động; di dân, dịch chuyển lao động; đàotạo nghề nhằm đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu lao động; tạo việc làm và

đáp ứng thị trờng lao động;

Trang 7

- Việc làm, thất nghiệp; chuyển dịch cơ cấu lao động; thị trờnglao động; tác động của toàn cầu hoá ;

- Tiền lơng, tiền công, thu nhập; tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuậtcông nhân; định mức lao động; năng suất lao động xã hội;

- Tiêu chuẩn, quy phạm an toàn, vệ sinh môi trờng và điều kiệnlao động;

- Lao động nữ; các khía cạnh xã hội và vấn đề giới của lao độngnữ và lao động đặc thù;

- Ưu đãi ngời có công; xoá đói giảm nghèo; bảo hiểm xã hội;bảo trợ xã hội; tệ nạn xã hội;

2 Tham gia đào tạo, bồi dỡng cán bộ của ngành; đào tạo trình

độ sau đại học chuyên ngành Kinh tế lao động (thạc sỹ, tiến sỹ) theoquy định của pháp luật;

3 Điều tra cơ bản phục vụ nghiên cứu khoa học về Lao động vàXã hội; thu thập và phổ biến thông tin khoa học, kết quả các côngtrình nghiên cứu;

4 T vấn và tham gia thẩm định, đánh giá các chơng trình, dự

án, chính sách, công trình nghiên cứu thuộc Bộ quản lý;

5 Mở rộng hợp tác với các tổ chức, cơ quan nghiên cứu trongnớc và nớc ngoài, các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ về Lao

động và Xã hội theo quy định của pháp luật, của Bộ;

6 Quản lý, tổ chức cán bộ, công chức; tài chính, tài sản đợcgiao theo quy định của pháp luật và của Bộ

Viện đã có những đổi mới về cơ cấu tổ chức và bộ máy để thựchiện những nhiệm vụ trên theo hớng hình thành các đơn vị nghiên cứutơng đối tổng hợp theo các lĩnh vực dân số, lao động, việc làm; quan

hệ lao động; môi trờng và điều kiện lao động; lao động nữ và giới;chính sách u đãi và xã hội Và trên con đờng tiếp tục sự nghiệp Đổimới, Viện luôn cố gắng dùng hết nhân lực và vật lực để hoàn thànhmột cách tốt nhất nhiệm vụ đợc giao

ii- bộ máy tổ chức của viện khoa học lao động và

x hội qua các thời kỳ.ã

Nh phần trên đã đề cập, hơn 25 năm qua, tổ chức bộ máy củaViện không ngừng đợc hoàn thiện cùng với chức năng và nhiệm vụ.Quá trình này đợc chia thành 3 giai đoạn: 10 năm đầu tiên xây dựng và

Trang 8

củng cố; 10 năm tiếp theo ổn định và phát triển và những năm gần đâytiếp tục đổi mới và khẳng định.

Giai đoạn 1978-1988

Giai đoạn này Viện có tên là Viện Khoa học Lao động thuộc

Bộ Lao động Theo quyết định số 152/LĐ- QĐ ra ngày 10/7/1979,Viện Khoa học Lao động có 13 phòng chuyên môn nghiệp vụ nhngthực tế mới chỉ có 10 cán bộ, và do số lợng cán bộ còn hạn chế nên tổchức bộ máy của Viện chỉ bao gồm:

- Phòng Tổ chức, hành chính quản trị tài vụ

- Phân viện Khoa học Lao động tại thành phố Hồ Chí MinhSau rất nhiều lần thay đổi nhân sự và tách ghép các phòng ban,tính đến tháng 9/1987 (Viện đã đổi tên thành Viện Khoa học Lao

động và Các vấn đề Xã hội), đội ngũ cán bộ của Viện đã lên tới 80ngời và đợc tổ chức thành 12 bộ phận:

Trang 9

- Tổ Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật công nhân

- Bộ phận kế hoạch phối hợp

- Tổ đối ngoại thông tin

- Tổ kế toán tài vụ

3- Phòng bảo hiểm và u đãi xã hội4- Phòng bảo trợ và tệ nạn xã hội5- Phòng tiền lơng tiền công mức sống6- Phòng Việc làm

7- Trung tâm môi trờng lao động8- Trung tâm nghiên cứu lao động nữ

9- Phân viện khoa học lao động và các vấn đề xã hội10- Tổ nghiên cứu chiến lợc

Giai đoạn 1998 đến nay

Cơ cấu tổ chức bộ máy cũng không thay đổi đáng kể cho đếnngày 18/11/2002 Thực hiện quyết định 1445 của Bộ trởng Bộ Lao

động-Thơng binh và Xã hội, Viện đổi tên thành Viện Khoa học Lao

động và Xã hội, và tổ chức bộ máy nh sau:

Ban lãnh đạo Viện gồm có:

Viện trởng: TS Nguyễn Hữu DũngCác Phó Viện trởng: TS Doãn Mậu Diệp ThS Nguyễn Thị Lan Hơng

CN Đào Quang Vinh

Các đơn vị chức năng đợc tổ chức nh sau:

1- Phòng tổ chức hành chính tài vụ:

Đợc biên chế 8 cán bộ nhng tính đến thời điểm hiện tại, phòngchỉ có 7 cán bộ nằm trong biên chế trong đó Trởng phòng là CN VũVăn Đạt và Phó Trởng phòng là CN Lê Ngự Bình

2- Phòng kế hoạch tổng hợp đối ngoại:

Trang 10

Đợc biên chế 8 nhng con số thực tế mới chỉ có 6 Trởng phòng

là ThS Đặng Kim Chung và Phó Trởng phòng là CN Nguyễn ThịBích Thuý

3- Phòng nghiên cứu quan hệ lao động:

Trởng phòng TS Nguyễn Quang Huề

4- Phòng nghiên cứu chính sách u đãi và xã hội:

Tiền thân là Phòng Bảo trợ xã hội Hiện tại TS Lê Thị Hà làmTrởng phòng, có 8 ngời nằm trong biên chế trong con số cho phép là

10 ngời

5- Trung tâm nghiên cứu dân số, lao động và việc làm:

Biên chế 10 nhng thực tế có 9 cán bộ, KS Vũ Duy Dự làmGiám đốc Trung tâm

6- Trung tâm nghiên cứu lao động nữ và giới:

Giám đốc Trung tâm TS Phan Thị Thanh

7- Trung tâm nghiên cứu môi trờng và điều kiện lao động:

Giám đốc Trung tâm KS Nguyễn Đức Hùng và Phó giám đốc

Ngày đăng: 18/12/2012, 09:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w