Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác dịnh kết quả bán hàng tại công ty kinh doanh than Thanh Hoá
Trang 1Lời mở đầu
Quá trình cải cách kinh tế từ một nền kinh tế tập trung bao cấp sang nềnkinh tế thị trờng có sự quản lý vĩ mô của Nhà nớc đối với nền kinh tế nớc tatrong giai đoạn vừa qua đã gặp không ít khó khăn thử thách Quãng thời gian đócũng đủ dài để các doanh nghiệp nhận thức đợc chỗ đứng cũng nh vai trò củamình trong nền kinh tế Nền kinh tế thị trờng mang tính cạnh tranh gay gắt, các
DN không còn nhận đợc sự bảo trợ của Nhà nớc trong hoạt động sản xuất kinhdoanh nh trớc, bắt buộc các DN phải tự vơn lên để đạt đợc mục đích tối đa hoálợi nhuận
Điều này với các doanh nghiệp thơng mại lại càng đợc đặt lên hàng đầu
và góp phần tạo ra lợi nhuận chính là quá trình bán hàng của doanh nghiệp.Hoạt động bán hàng là một mắt xích không thể thiếu để hàng hoá đợc chuyểntới tay ngời tiêu dùng, có nghĩa doanh nghiệp thơng mại đã thực hiện đợc chứcnăng nối liền giữa nhà sản xuất và ngời tiêu dùng Thông qua hoạt động nàynhà sản xuất nắm bắt đợc nhu cầu của ngời tiêu dùng và tạo phơng hớng nhằm
đáp ứng nhu cầu đó
Muốn hoạt động tổ chức và quản lý bán hàng đạt hiệun quả cao, cácdoanh nghiệp thơng mại phải nỗ lực hết mình, tìm hớng đi đúng đắn cũng nhnắm bắt đợc đầy đủ thông tin về hoạt động bán hàng Từ đó các DN tự xác địnhphải tổ chức công tác kế toán nói chung và công tác kế toán bán hàng và xác
định kết quả bán hàng nói riêng thật khoa học, hợp lý và đòi hỏi phải luôn đ ợchoàn thiện nâng cao Có nh thế doanh nghiệp mới phát huy đợc những mặt tíchcực để tăng lợi nhuận của mình Công tác này từ lâu không còn là vấn đề mới vàyêu cầu mỗi doanh nghiệp phải nhận thức đợc đúng đắn vị trí của công tác kếtoán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Công ty kinh doanh than Thanh Hoá đã nhận thức rõ tầm quan trọng củacông tác hạch toán kế toán, đặc biệt là công tác kế toán bán hàng và xác địnhkết quả bán hàng Công ty coi đó nh là một công cụ đắc lực để có thể quản lývốn, tài sản trong quá trình kinh doanh của mình
Nhận thức rõ đợc tầm quan trọng của những vấn đề trên, vận dụng lýluận đã học tại trờng, kết hợp với quá trình khảo sát thực tế công tác kế toánbán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty kinh doanh than Thanh Hoá,
em đã quyết định chọn đề tài luận văn tốt nghiệp là: "Hoàn thiện công tác kế
toán bán hàng và xác dịnh kết quả bán hàng tại công ty kinh doanh than Thanh Hoá".
Xét trong đề tài nghiên cứu, mục đích nghiên cứu là tìm hiểu những lýluận cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng, trên cơ sở lýthuyết đó sẽ tìm hiểu thực tế công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
Trang 2hàng tại công ty kinh doanh than Thanh Hoá và từ đó đa ra những kiến nghị vớicông ty Để nghiên cứu em đã lấy số liệu tháng 1 năm 2009 nhằm minh hoạ rõphạm vi nghiên cứu của đề tài.
Ngoài lời mở đầu và kết luận, luận văn đợc kết cấu thành 3 chơng:
Chơng I: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng và xác định
sự hạn chế về thời gian và kiến thức nên em không tránh khỏi những thiếu sót.Kính mong đợc sự chỉ bảo giúp đỡ của các thầy cô và cán bộ kế toán trong công
ty để bài luận văn của em đợc hoàn thiện
Sinh viênNguyễn Thị Ngọc Thùy
Chơng I: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp kinh doanh thơng mại
Đối với một doanh nghiệp kinh doanh thơng mại thì hoạt động bán hàng cóvai trò hết sức quan trọng vì nó thể hiện hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Do đó, trong chơng này trớc hết chúng ta hãy tìm hiểu những đặc điểm cơ bản củacông tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp kinhdoanh thơng mại, sau đó sẽ đi sâu nghiên cứu nội dung của công tác kế toán bánhàng cũng nh các khoản chi phí và việc xác định kết quả bán hàng
1.1 Đặc điểm kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong các doanh nghiệp kinh doanh thơng mại:
Trang 31.1.1 Bán hàng, kết quả bán hàng và yêu cầu quản lý quá trình bán hàng.
Bán hàng là một quá trình quan trọng và có ý nghĩa sống còn đối với cácdoanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp kinh doanh thơng mại nói riêng Mộtkết quả hoạt động kinh doanh tốt là mục đích cuối cùng của mọi doanh nghiệp
và hoạt động bán hàng chính là phơng thức trực tiếp để thực hiện mục đích đó
Bán hàng hay tiêu thụ hàng hóa ở các doanh nghiệp, là quá trình các đơn
vị thực hiện việc chuyển giao hàng hoá cho ngời mua để thu đợc tiền ngời muahoặc ngời mua chấp nhận trả tiền
Bán hàng hay tiêu thụ hàng hóa là giai đoạn cuối cùng của chu kỳ tuầnhoàn vốn trong công ty, là quá trình thực hiện mặt giá trị của hàng hoá Đócũng là quá trình vận động của vốn kinh doanh của công ty từ hình thái hànghoá sang hình thái tiền tệ
Kết quả của hoạt động bán hàng là chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả của hoạt
động lu chuyển hàng hóa Việc xác định kết quả bán hàng chính là việc so sánhgiũa chi phí hoạt động kinh doanh nh chi phí về giá vốn hàng bán, chi phí bánhàng, chi phí quản lý doanh nghiệp với thu nhập thuần đạt đợc trong một thời
kỳ nhất định Nếu thu nhập lớn hơn chi phí thì kết quả là lãi và ngợc lại kết quả
là lỗ
Việc xác định kết quả bán hàng thờng đợc tiến hành vào cuối kỳ hạchtoán (tháng, quý hoặc năm) tùy thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh vàyêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp
Quản lý quá trình bán hàng và xác định kết quả bán hàng là một yêu cầuthực tế, nó xuất phát từ mục tiêu của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp quản lýtốt khâu bán hàng thì mới đảm bảo đợc chỉ tiêu hoàn thành kế hoạch tiêu thụ và
đánh giá chính xác hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó Do vậyvấn đề đặt ra cho mỗi doanh nghiệp là:
+ Quản lý kế hoạch và tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ đối với từngthời kỳ, từng khách hàng, từng hoạt động kinh tế
+ Quản lý chất lợng, cải tiến mẫu mã và xây dựng thơng hiệu sản phẩm
là mục tiêu cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp
+ Quản lý theo dõi từng phơng thức bán hàng, từng khách hàng, tình hìnhthanh toán của khách hàng, yêu cầu thanh toán đúng hình thức, đúng hạn đểtránh hiện tợng mất mát, thất thoát, ứ đọng vốn Doanh nghiệp phải lựa chọnhình thức tiêu thụ sản phẩm đối với từng đơn vị, từng thị trờng, từng khách hàng
Trang 4nhằm thúc đẩy nhanh quá trình tiêu thụ đồng thời phải tiến hành thăm dò,nghiên cứu thị trờng, mở rộng quan hệ buôn bán trong và ngoài nớc.
+ Quản lý chặt chẽ vốn của hàng hóa đem tiêu thụ, giám sát chặt chẽ cáckhoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, kiểm tra tính hợp pháp,hợp lý của các số liệu, đồng thời phân bổ cho hàng tiêu thụ, đảm bảo cho việcxác định tiêu thụ đợc chính xác, hợp lý
+ Đối với việc hạch toán tiêu thụ phải tổ chức chặt chẽ, khoa học đảmbảo việc xác định kết quả cuối cùng của quá trình tiêu thụ, phản ánh và giám
đốc tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nớc đầy đủ, kịp thời
Song, để làm tốt đợc công tác quản lý quá trình bán hàng nêu trên thìdoanh nghiệp phải nắm vững vai trò cũng nh thực hiện tốt nhiệm vụ của côngtác kế toán bán hàng Và xác định kết quả bán hàng
1.1.2 Vai trò, nhiệm vụ của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng:
* Với chức năng cung cấp, xử lý thông tin, kiểm soát đợc các hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, kế toán chính là một công cụ quản lý
đắc lực của doanh nghiệp Đặc biệt đối với doanh nghiệp thơng mại, khâu bánhàng và xác định kết quả bán hàng đóng vai trò chủ chốt ảnh hởng trực tiếp đếnlợi nhuận của doanh nghiệp thì yêu cầu của việc thực hiện công tác kế toán bánhàng, xác định kết quả bán hàng phải rất chặt chẽ, hiệu quả
- Thông qua những thông tin về hoạt động bán hàng do bộ phận kế toánbán hàng ghi nhận, các nhà quản lý sẽ có những chính sách đúng đắn và phùhợp với những biến động trên thị trờng Từ những số liệu kế toán bán hàng, tiêuthụ hàng hóa nhà quản lý có thể đánh giá đợc hàng hóa tiêu thụ , hàng chậmluân chuyển, giá vốn hàng bán và trên cơ sở đó có thể đa ra những biện pháp tối
u duy trì sự cân đối thờng xuyên giữa hàng mua vào và hàng bán ra
- Ngoài ra, thông qua những số liệu mà kế toán bán hàng cung cấp, cácbạn hàng của doanh nghiệp biết đợc khả năng mua, dự trữ, bán các mặt hàngcủa doanh nghiệp trên thị trờng, biết đợc kết quả hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp để từ đó có quyết định đầu t, cho vay vốn hoặc có quan hệ làm ănvới doanh nghiệp
- Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng không chỉ có vai trò đốivới doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa lớn đối với Nhà nớc Thông qua số liệu trênBáo cáo tài chính của doanh nghiệp, Nhà nớc nắm đợc tình hình tài chính củadoanh nghiệp, kiểm tra việc chấp hành các nghĩa vụ của doanh nghiệp với Nhà n-
ớc, qua đó thực hiện chúc năng quản lý, kiểm soát vĩ mô nền kinh tế
* Xác định dợc vai trò kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng,công tác kế toán phải thực hiện tốt những nhiệm vụ cơ bản sau:
Trang 5- Phản ánh và giám đốc tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế về tiêu thụ
và xác định kết quả tiêu thụ nh mức bán ra, doanh thu bán hàng quan trọng làlãi thuần của hoạt động bán hàng
- Phản ánh đầy đủ, kịp thời chi tiết sự biến động của hàng hoá ở tất cả cáctrạng thái: Hàng đi đờng, hàng trong kho, trong quầy, hàng gia công chế biến,hàng gửi đại lý… nhằm đảm bảo an toàn cho hàng hoá nhằm đảm bảo an toàn cho hàng hoá
- Phản ánh chính xác kịp thời doanh thu bán hàng để xác định kết quả,
đảm bảo thu đủ và kịp thời tiền bán hàng để tránh bị chiếm dụng vốn
- Phản ánh và giám đốc tình hình thực hiện kết quả tiêu thụ, cung cấp sốliệu, lập quyết toán đầy đủ, kịp thời để đánh giá đúng hiệu quả tiêu thụ cũng
nh thực hiện nghĩa vụ với nhà nớc
+ Xác định đúng thời điểm tiêu thụ để kịp thời lập báo cáo bán hàng vàphản ánh doanh thu Báo cáo thờng xuyên kịp thời tình hình bán hàng và thanhtoán với khách hàng chi tiết theo từng loại hợp đồng kinh tế… nhằm đảm bảo an toàn cho hàng hoá nhằm giám sátchặt chẽ hàng hoá bán ra, đôn đốc việc nộp tiền bán hàng vào quỹ
+ Tổ chức hệ thống chứng từ ban đầu và trình tự lu chuyển chứng từ hợp
lý Các chứng từ ban đầu phải đầy đủ, hợp pháp, luân chuyển khoa học, hợp lý,tránh trùng lặp bỏ sót
+ Xác định đúng và tập hợp đầy đủ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanhnghiệp phát sinh trong kỳ Phân bổ chính xác số chi phí đó cho hàng tiêu thụ
Thực hiện tốt những nhiệm vụ đó, kế toán bán hàng và xác định kết quảbán hàng cũng đã thể hiện đợc vai trò quan trọng của mình, đạt đợc những yêucầu trong công tác quản lý
1.1.3 Các phơng thức bán hàng:
Việc bán hàng ở doanh nghiệp đợc thực hiện bằng nhiều phơng thức vàhình thức khác nhau, theo đó hàng hoá vận động từ doanh nghiệp đến tay ngờitiêu dùng cuối dùng Tuỳ thuộc vào đặc điểm hàng hoá tiêu thụ mà doanhnghiệp có thể sử dụng một số phơng thức và hình thức bán hàng sau đây:
1.1.3.1 Phơng thức bán buôn hàng hoá:
Bán buôn hàng hoá là phơng thức bán hàng cho các đơn vị thơng mại, cácdoanh nghiệp sản xuất để tiếp tục sản xuất, kinh doanh Đặc điểm của hànghoá bán buôn là hàng hoá vẫn nằm trong lĩnh vực lu thông, cha đi vào lĩnh vựctiêu dùng Do vậy giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá cha đợc thực hiện.Hàng thờng đợc bán theo lô hàng hoặc bán với số lợng lớn Trong bán buônthờng bao gồm hai phơng thức:
a Bán buôn hàng hoá qua kho
Đây là phơng thức bán buôn hàng hoá mà trong đó hàng hóa đã đợc nhậpvào kho của DN rồi mới xuất bán Căn cứ vào cách giao hàng phơng thức bánbuôn qua kho gồm hai hình thức sau:
Trang 6* Bán buôn theo hình thức giao hàng trực tiếp
Theo hình thức này, doanh nghiệp xuất kho hàng hoá giao trực tiếp cho đạidiện bên mua, bên mua cử đại diện đến kho của doanh nghiệp nhận hàng Sau khi
đại diện bên mua nhận đủ hàng, thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận nợ, tuỳthuộc vào hợp đồng ký kết giữa hai bên hàng hoá đợc xác định là tiêu thụ
* Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng
Theo hình thức này, căn cứ vào hợp đồng đã ký hoặc theo đơn đặt hàng,doanh nghiệp xuất kho hàng hoá bằng phơng tiện vận tải tự có hoặc thuê ngoài,chuyển hàng đến địa điểm nào đó bên mua quy định trong hợp đồng Hàng hoáchuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, chỉ khi nào đợc bên muakiểm nhận, thanh toán hoặc chấp nhận thì hàng hoá mới đợc coi là tiêu thụ, ng-
ời bán mất quyền sở hữu về số hàng đã giao Chi phí vận chuyển do doanhnghiệp chịu hoặc do bên bán chịu là tuỳ thuộc vào điều kiện quy định trong hợp
đồng đã ký kết giữa hai bên
b Bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng
Theo phơng thức này, doanh nghiệp sau khi mua hàng và nhận hàng muakhông đa về nhập kho mà chuyển bán thẳng cho bên mua
Bán buôn vận chuyển thẳng có thể thực hiện theo hai hình thức:
* Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp
(còn gọi là hình thức giao tay ba)
Theo hình thức này, doanh nghiệp sau khi mua hàng, nhận hàng mua vàgiao trực tiếp cho đại diện của bên mua tại kho ngời bán Sau khi giao, nhận,
đại diện bên mua ký nhận đủ hàng, bên mua đã thanh toán tiền hàng hoặc chấpnhận nợ, hàng hoá đợc xác nhận là tiêu thụ, Trong trờng hợp này, doanh nghiệptham gia thanh toán với cả hai bên: thu tiền bán hàng của ngời mua và trả tiềnmua hàng cho ngời bán
* Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng
Theo hình thức này, doanh nghiệp sau khi mua hàng, nhận hàng muadùng phơng tiện vận tải tự có hoặc thuê ngoài vận chuyển hàng đến giao chobên mua ở địa điểm đã đợc thoả thuận
Hàng hoá chuyển bán trong trờng hợp này vẫn thuộc quyền sở hữu củadoanh nghiệp Khi nhận đợc tiền của bên mua thanh toán hoặc giấy báo của bênmua đã nhận đợc hàng và chấp nhận thanh toán thì hàng hoá chuyển đi mới đợcxác định là tiêu thụ
1.1.3.2 Phơng thức bán lẻ hàng hoá
Bán lẻ hàng hoá là phơng thức bán hàng trực tiếp cho ngời tiêu thụ hoặcbán cho các cơ quan đơn vị tiêu dùng tập thể không mang tính chất sản xuất.Bán hàng theo phơng thức này có đặc điểm là khối lợng hàng hoá bán mỗi lần
Trang 7nhỏ, kết thúc nghiệp vụ bán hàng hoá đi vào lĩnh vực tiêu dùng, giá trị và giá trị
sử dụng của hàng hoá đợc thực hiện và đợc xã hội thừa nhận Bán lẻ hàng hoá làquan hệ giữa ngời bán và ngời tiêu dùng trực tiếp do đó nó thờng không lậpchứng từ cho từng lần bán Cơ cấu bán lẻ là giao hàng, tính giá, phụ trách hiệnvật
Có nhiều hình thức bán lẻ, các doanh nghiệp kinh doanh hiện nay thờng
áp dụng các hình thức sau:
a Bán lẻ theo hình thức thu tiền tập trung
Theo hình thức này, nghiệp vụ thu tiền và giao hàng cho khách tách rờinhau Mỗi quầy có một nhân viên thu tiền làm nhiệm vụ thu tiền của khách, viếthoá đơn hoặc tích kê cho khách để khách đến nhận hàng ở quầy do nhân viênbán hàng giao Hết ca, hết ngày bán hàng nhân viên bán hàng căn cứ vào hoá
đơn và tích kê giao hàng cho khách hoặc kiểm kê hàng hoá tồn quầy để xác
định lợng hàng đã bán trong ngày, trong ca và lập các báo cáobán hàng, nhânviên thu tiền làm giấy nộp cho thủ quỹ
b Bán lẻ thu tiền trực tiếp:
Theo hình thức này, nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền của khách hànggiao hàng cho khách Hết ca, hết ngày bán hàng, nhân viên bán hàng làm giấynộp tiền và nộp tiền cho thủ quỹ Đồng thời, kiểm kê hàng hoá tồn quầy để xác
định số lợng hàng hoá đã bán trong ca, trong ngày và lập báo cáo bán hàng
c Một số hình thức khác:
* Bán lẻ tự phục vụ (tự chọn)
Theo hình thức này, khách hàng tự chọn lấy hàng hoá, mang đến bàn tínhtiền để tính tiền và thanh toán tiền hàng Nhân viên thu tiền kiểm hàng, tính tiền,lập hoá đơn bán hàng và thu tiền của khách hàng Nhân viên bán hàng có tráchnhiệm hớng dẫn khách hàng và bảo quản hoá đơn ở quầy do mình phụ trách
Hình thức này hiện nay đợc áp dụng rộng rãi ở các siêu thị và các cửahàng lớn và thể hiện rõ u điểm của nó
* Bán hàng tự động:
Bán hàng tự động là hình thức bán lẻ hàng hoá mà trong đó các doanhnghiệp sử dụng các máy bán hàng tự động chuyên dùng cho một hoặc một vàiloại hàng hoá nào đó đặt ở nơi công cộng Khách hàng sau khi bỏ tiền vào máy,máy sẽ tự động đẩy hàng ra cho ngời mua
* Bán trả góp:
Theo hình thức này, ngời mua đợc trả tiền mua hàng thành nhiều lần,ngoài số tiền thu theo giá bán thông thờng doanh nghiệp còn thu thêm ngời mua
Trang 8một khoản lãi do trả chậm Về thực chất, ngời bán chỉ mất quyền sở hữu khi
ng-ời mua thanh toán hết tiền hàng Tuy nhiên, về mặt hạch toán khi giao hàng chongời mua, hàng hoá bán trả góp đợc coi là tiêu thụ, bên bán ghi nhận doanh thu
1.1.3.3 Phơng thức gửi hàng đại lý hay ký gửi hàng hoá:
Đây là phơng thức bán hàng mà trong đó doanh nghiệp giao hàng cho cơ
sở đại lý, ký gửi để các cơ sở này trực tiếp bán hàng Khi phát sinh nghiệp vụgiao - nhận đại lý thì hai bên phải tiến hành ký kết hợp đồng xác định rõ mặthàng, giá bán, tỉ lệ hoa hồng, phơng thức thanh toán và trách nhiệm quyền lợicủa mỗi bên
Đối với bên giao đại lý là đơn vị chủ hàng phải tổ chức theo dõi hàng hoágiao cho đại lý theo từng cơ sở từ khi giao đến khi xác định tiêu thụ và sau khihàng hoá giao đại lý đã tiêu thụ thì phải thanh toán đầy đủ cho bên nhận đại lýtiền hoa hồng
Đối với bên nhận đại lý, ký gửi là đơn vị cung cấp dịch vụ có trách nhiệm tổchức quản lý và bán số hàng hoá đã nhận Sau khi bán đợc hàng phải thanh toán đầy
đủ tiền hàng bên giao đại lý và đợc hởng tiền hoa hồng tính theo tỉ lệ phần trăm trêngiá bán hàng hoá để bù đắp chi phí và hình thành lợi nhuận Số hàng chuyển giao chocác cơ sở đại lý, ký gửi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi cơ sở
đại lý, ký gửi thanh toán tiền hay chấp nhận thanh toán hoặc thông báo về số hàng đãbán đợc, doanh nghiệp mới mất quyền sở hữu về số hàng này
Ngoài các hình thức tiêu thụ trên, những trờng hợp sau cũng đợc coi làhàng bán:
- Hàng hóa xuất để đổi lấy hàng hóa
- Hàng hóa xuất làm quà biếu tặng, chào hàng, quảng cáo
- Hàng hóa xuất dùng nội bộ phục vụ cho hoạt động kinh doanh nội bộcủa doanh nghiệp, trả lơng, thởng cho cán bộ công nhân viên
1.1.4 Các phơng thức thanh toán:
Ngày nay cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật và sự đổi mới củanền kinh tế việc sử dụng tiền mặt trong thanh toán không còn nhiều nh trớc kia.Các doanh nghiệp đã có điều kiện áp dụng nhiều phơng thức thanh toán sao cho
có lợi cho doanh nghiệp và cho cả đối tác Việc thanh toán theo hình thức nàotuỳ thuộc vào thoả thuận của hai bên và đợc ghi trên hợp đồng Phơng thứcthanh toán thể hiện sự tín nhiệm và hiểu biết lẫn nhau cũng nh vị thế của cácdoanh nghiệp trên thị trờng
Tuỳ thuộc vào số lợng hàng hoá mua bán, mối quan hệ giữa doanhnghiệp và khách hàng mà lựa chọn phơng thức thanh toán có lợi nhất
1.1.4.1 Phơng thức thanh toán bằng tiền mặt.
Trang 9Đây là phơng thức thanh toán thể hiện quan hệ trực tiếp giữa ngời muavới ngời bán thờng áp dụng đối với bán lẻ hàng hoá, thanh toán giữa các đơn
vị cá nhân không mở tài khoản, các đơn vị mở tài khoản nhng khoản thanhtoán không đáng kể
Hiện nay ở Việt Nam đợc sử dụng khá phổ biến Tuy nhiên phơng thứcnày lộ rõ nhợc điểm đối với những hợp đồng mua bán lớn, đối với đối tác quốc
tế Do đó, phơng thức thanh toán không dùng tiền mặt đang dần đợc áp dụng vàphát triển
1.1.4.2 Phơng thức thanh toán không dùng tiền mặt.
Thanh toán không dùng tiền mặt với những u thế của mình có ý nghĩa rấtquan trọng đói với cả nền kinh tế quốc dân cũng nh đối với doanh nghiệp Ph-
ơng thức thanh toán này cho phép giảm đợc lợng tiền mặt sử dụng trong cácquan hệ thanh toán trong nền kinh tế, do đó giảm đợc các chi phí liên quan đếnviệc in và phát hành tiền mặt, giảm các chi phí liên quan đến việc bảo quản vàvận chuyển tiền phục vụ cho các mối quan hệ thanh toán trong nền kinh tế; chophép kiểm soát đợc dễ dàng hơn tính hợp pháp của các quan hệ thanh toán trongnền kinh tế
Mặt khác, đối với doanh nghiệp áp dụng phơng thức này làm cho quátrình thanh toán trở nên đơn giản và thuận lợi hơn rất nhiều so với thanh toánbằng tiền mặt
Tuy vậy thanh toán không dùng tiền mặt cũng có những điểm hạn chế
nh thủ tục thanh toán phức tạp, khó áp dụng phổ biến trong dân c
Hiện nay, các phơng thức thanh toán không dùng tiền mặt sau thờng áp dụng:
a Thanh toán bằng séc
Séc thanh toán là một hình thức thanh toán đợc áp dụng phổ biến ở nhiềunớc trên thế giới ở Việt Nam, hình thức thanh toán này đã đợc áp dụng từnhững năm 1960 theo NĐ - 04/CP ngày 7/3/1960 ban hành thể lệ thanh toánkhông dùng tiền mặt qua Ngân hàng nhà nớc, sau này đã đợc sửa đổi bổ sungvào năm 1987 và 1996
Séc là lệnh chi tiền vô điều kiện của ngời chủ tài khoản yêu cầu ngânhàng trích từ tài khoản của mình một số tiền nhất định để trả cho một ngời thứ
ba hoặc theo lệnh của ngời này để trả cho ngời khác hoặc trả cho ngời cầm sécbằng tiền mặt hoặc bằng chuyển khoản
Séc đợc lập theo mẫu thống nhất do Ngân hàng kho bạc in ấn và nhợngbán lại cho các đơn vị có nhu cầu sử dụng Séc bao giờ cũng tồn tại dới dạngmột văn bản viết
* Thanh toán bằng séc chuyển khoản
Trang 10Việc thanh toán bằng séc chuyển khoản có tốc độ thanh toán nhanh, thủ tục
đơn giản, đảm bảo quyền chủ động của chủ tài khoản bên mua trong thanh toán.Tuy nhiên, chỉ áp dụng thanh toán giữa các đơn vị tổ chức kinh tế có các giao dịchquan hệ thờng xuyên tín nhiệm lẫn nhau do dễ xảy ra tình trạng phát hành séc qua
số d và cha thực sự đảm bảo quyền lợi cho ngời bán trong thanh toán
* Thanh toán bằng séc bảo chi
Séc bảo chi là một tờ séc thông thờng nhng đợc Ngân hàng đảm bảo khảnăng thanh toán chi trả của tờ séc bằng cách trích trớc một số tiền tơng ứng vớimệnh giá của tờ séc từ tài khoản tiền gửi hoặc tài khoản tiền vay của ngời pháthành để chuyển sang quản lý tại một tài khoản riêng trớc khi séc bảo chi đi vào l-
u thông (tên tài khoản là tài khoản tiền gửi đảm bảo thanh toán séc)
Thờng áp dụng thanh toán giữa các đơn vị, tổ chức kinh tế có mối quan
hệ giao dịch không thờng xuyên, không tín nhiệm lẫn nhau; đối với các đơn vịkinh tế bị đình chỉ thanh toán bằng séc thông thờng
Hình thức thanh toán này chấm dứt tình trạng phát hành séc quá số d,trên cơ sở đó đảm bảo quyền lợi séc trong thanh toán Tuy nhiên, tốc độ thanhtoán chậm, thủ tục phức tạp, không đảm bảo quyền chủ động của chủ tài khoảnbên mua trong thanh toán, có thể xảy ra tình trạng ứ đọng vốn đối với bên muatrong thanh toán
b Thanh toán bằng uỷ nhiệm thu
Thanh toán bằng uỷ nhiệm thu là phơng thức thanh toán trong đó ngờibán, ngời cung cấp sau khi hoàn thành việc cung ứng hàng hoá, dịch vụ cho ng-
ời mua theo thoả thuận hoặc hợp đồng thì uỷ thác cho ngân hàng bằng một giấy
uỷ nhiệm (giấy uỷ nhiệm thu) để đòi tiền ngời mua trên cơ sở các hoá đơnchứng từ do mình lập ra có ký nhận của bên mua
Thờng áp dụng thanh toán tiền giữa các đơn vị tổ chức kinh tế có quan hệgiao dịch tín nhiệm lẫn nhau, thanh toán các dịch vụ có tính chất ổn định thờngxuyên giữa ngời cung cấp và các khách hàng
Thanh toán bằng uỷ nhiệm thu có tốc độ thanh toán nhanh, thủ tục đơngiản, đảm bảo quyền chủ động của ngời bán trong thanh toán Tuy nhiên khôngthực sự đảm bảo quyền lợi cho ngời bán, ngời cung cấp trong trờng hợp tìnhhình tài chính của ngời mua gặp khó khăn
c Thanh toán bằng th tín dụng ( L/C )
Phơng thức thanh toán bằng th tín dụng là một sự thoả thuận trong đóngân hàng phục vụ ngời bán theo yêu cầu của ngân hàng phục vụ ngời mua tiếnhành trả tiền cho ngời bán về trị giá hàng hoá đã chuyển giao hoặc dịch vụ đãcung ứng của ngời bán cho ngời mua theo hợp đồng Nếu ngời bán xuất trình
Trang 11cho ngân hàng đầy đủ các hoá đơn chứng từ hợp lệ có ký nhận của bên muatrong thời hạn quy định.
Thờng áp dụng thanh toán giữa các đơn vị, tổ chức kinh tế có quan hệgiao dịch không thờng xuyên, không tín nhiệm lẫn nhau, đối với các tổ chức đã
bị kỷ luật thanh toán
Phơng thức này đảmbảo quyền lợi cho tất cả các bên tham gia thanh toán(An toàn hàng hoá cho ngời bán, an toàn tiền vốn cho ngời mua) Tuy nhiên tốc
độ thanh toán chậm, thủ tục phức tạp, không đảm bảo quyền chủ động của bênmua trong thanh toán, có thể xảy ra tình trạng ứ động vốn đối với bên mua
ở Việt Nam hiện nay, phơng thức này chủ yếu sử dụng trong giao dịchquốc tế, trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu
d Thanh toán bằng thẻ thanh toán
Thẻ thanh toán cũng nh thẻ tín dụng là một phơng tiện thanh toán hiện
đại và tiện dụng đợc áp dụng phổ biến ở nhiều nớc trên thế giới, tuy nhiên ở nớc
ta do điều kiện hệ thống thông tin giao dịch trong ngân hàng và giữa các ngânhàng với các doanh nghiệp cha đợc nối mạng nên việc thanh toán còn nhiều hạnchế đặc biệt là thủ tục thanh toán phức tạp hơn rất nhiều so với các nớc kháctrên thế giới Nhng trong tơng lai không xa phơng thức thanh toán này sẽ pháttriển rộng rãi ở Việt Nam
1.1.4.3 Thanh toán dới hình thức đổi hàng
Doanh nghiệp dùng hàng hoá để trao đổi lấy hàng hoá khi hàng hoá xuất ra
và hàng hoá nhận về không giống nhu về bản chất đây là một giao dịch tạo radoanh thu do đó hàng xuất ra đợc coi là hàng bán và tính vào doanh thu của DN
1.1.5 Phơng pháp xác định giá vốn của hàng xuất bán:
Giá vốn hàng bán phản ánh giá trị gốc của hàng hoá đã thực sự tiêu thụ
trong kỳ, ý nghĩa của giá vốn hàng bán chỉ đợc sử dụng khi xuất kho hàng bán
và tiêu thụ Khi hàng hoá đã tiêu thụ và đợc phép xác định doanh thu thì đồngthời giá trị hàng xuất kho cũng đợc phản ánh theo giá vốn hàng bán để xác địnhkết quả Do vậy xác định đúng giá vốn hàng bán có ý nghĩa quan trọng vì từ đódoanh nghiệp xác định đúng kết quả kinh doanh.Và đối với các doanh nghiệpthơng mại thì còn giúp cho các nhà quản lý đánh giá đợc khâu mua hàng cóhiệu quả hay không để từ đó tiết kiệm chi phí thu mua Trong kỳ hạch toán,hàng hóa đợc nhập kho nhiều lần với những điều kiện khác nhau nên khi xuấtbán doanh nghiệp phải hạch toán hàng xuất kho theo một phơng pháp nhất
định Tùy thuộc vào đặc điểm hoạt động kinh doanh thực tế và yêu cầu quản lý,mỗi doanh nghiệp tự có phơng hớng để chọn đợc cho mình một trong những ph-
ơng pháp tính giá vốn của hàng bán trong kỳ
1.1.5.1 Phơng pháp giá đơn vị bình quân:
Trang 12Theo phơng pháp này, giá thực tế của hàng xuất kho trong kỳ đợc tính theo công thức:
- Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ: Giá này đợc xác định sau khi kết thúc kỳ hạch toán nên có thể ảnh hởng đến công tác quyết toán
sẽ đợc dùng làm giá để tính giá thực tế của hàng xuất trớc và do vậy giá trị hàngtồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số hàng mua vào sau cùng Phơng pháp này số liệu phản ánh kịp thời, thích hợp trong trờng hợp giá cả ổn định hoặc có
xu hớng giảm
1.1.5.3 Phơng pháp nhập sau – xuất tr xuất tr ớc (LIFO):
Phơng pháp này giả định những hàng mua sau cùng sẽ đợc xuất trớc tiên, ngợc lại với phơng pháp nhập trớc xuất trớc
Trang 13+ Về phơng diện tổ chức bảo quản: cần tổ chức bảo quản theo từng lầnmua từ khi mua đến khi bán
Trong đơn vị kinh doanh thơng mại để xác định trị giá vốn của hàng hóaxuất bán trong kỳ, kế toán còn phải tiến hành phân bổ chi phí thu mua cho sốhàng đã bán và số hàng tồn cuối kỳ Chi phí mua hàng là các khoản chi tiêu cầnthiết để doanh nghiệp thực hiện nghiệp vụ mua hàng và dự trữ kho hàng nh: chiphí vận chuyển, bốc dỡ hàng, chi phí kho bãi chứa đựng trung gian; lệ phí cầu,
đờng, phà phát sinh khi mua hàng; chi phí hoa hồng môi giới; hao hụt trong
định mức phát sinh trong quá trình mua hàng hóa
Công thức phân bổ chi phí thu mua cho hàng tiêu thụ trong kỳ:
Tiêu thức phân
bổ của hàng đã
bán
+ Tiêu thức phân bổcủa hàng tồn cuối kỳSau khi xác định trị giá xuất của hàng bán ra trong kỳ và phân bổ chi phíthu mua phát sinh trong kỳ thì ta mới xác định đợc tổng trị giá vốn của hàngxuất bán trong kỳ theo công thức sau:
Trị giá vốn thực tế Trị giá thực tế Chi phí thu mua phân hàng xuất bán = mua vào của hàng + bổ cho hàng xuất
trong kỳ xuất bán trong kỳ bán trong kỳ
1.2 Nội dung kế toán bán hàng:
1.2.1 Chứng từ kế toán:
Mọi trờng hợp bán hàng đều phải có đầy đủ chứng từ để làm cơ sở ghi sổ
kế toán và tùy theo phơng thức ban hàng màkế toán hạch toán bán hàng sẽ sửdụng những chứng từ kế toán sau:
- Hoá đơn GTGT
- Hóa đơn bán hàng thông thờng
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Phiếu xuất kho kiêm hàng gửi bán đại lý
Trang 14- Báo cáo bán hàng
- Bảng kê bán lẻ hàng hoá dịch vụ
- Biên bản thừa thiếu hàng hoá
- Biên bản về giảm giá, hàng không đúng hợp đồng bị trả lại
- Thẻ quầy hàng
- Giấy nộp tiền
- Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có, bảng kê nộp séc
1.2.2 Tài khoản sử dụng:
Để phản ánh các nghiệp vụ liên quan đến hạch toán bán hàng, kế toán sửdụng một số tài khoản sau:
* Tài khoản 156 - hàng hóa
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị thực tế hàng hóa tại kho, tại quầy,chi tiết theo từng kho, quầy, từng loại, nhóm hàng hóa
Tài khoản 156
- Trị giá mua của hàng hóa nhập kho
- Trị giá hàng thuê gia công, chế biến
nhập kho
- Trị giá hàng hóa bị ngời mua trả lại nhập
vào kho
- Trị giá hàng hóa phát hiện thừa nhập kho
- Giá trị hàng hóa tồn cuối kỳ đợc kết
chuyển từ TK 611 (KKĐK)
- Chi phí thu mua hàng hóa
- Trị giá hàng hóa xuất kho trong kỳ
- Giảm giá hàng mua đợc hởng
- Chiết khấu thơng mại đợc hởng
- Trị giá hàng hóa thiếu hụt
- Trị giá hàng tồn đầu kỳkết chuyển sang TK 611 (KKĐK)
D
Nợ: Trị giá của hàng tồn kho
Tài khoản 156 đợc chi tiết thành:
1561: Giá mua hàng hóa
1562: Chi phí thu mua hàng hóa
1567: Hàng hóa bất động sản
* Tài khoản 157 - hàng gửi bán
Tài khoản này phản ánh trị giá thực tế của hàng gửi bán, ký gửi, đại lýcha đợc chấp nhận TK này đợc mở chi tiết theo từng loại hàng, từng lần gửibán kể từ khio gửi đến khi đợc chấp nhận thanh toán
TK 157
- Trị giá thực tế hàng gửi cho khách - Trị giá hàng hóa, dịch vụ đã đợc
Trang 15hàng hoặc gửi bán đại lý, ký gửi
- Kết chuyển cuối kỳ trị giá hàng hóa
gửi đi bán cha đợc khách hàng chấp
nhận thanh toán (KKĐK)
khách hàng thanh toán hoặc đã đợcchấp nhận thanh toán
- Kết chuyển đầu kỳ trị giá hàng hóa
đã gửi đi bán chua đợc khách hàngchấp nhận thanh toán (KKĐK)
- Trị giá hàng hóa đã gửi đi bán bịkháh hàng trả lại
D
Nợ: Trị giá hàng hóa đã gửi đi cha
đợc khách hàng chấp nhận thanh
toán
* TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụcủa doanh nghiệp theo hóa đơn và các chỉ tiêu liên quan đến các khoản giảmtrừ doanh thu
- Kết chuyển doanh thu thuần vào TK
911" Xác định kết quả kinh doanh"
- DT bán hàng hoá và cung cấp dịch
vụ của DN thực hiện trong kỳ kế toán
Tài khoản 511 không có số d và đợc chi tiết thành 5 TK cấp 2:
+ TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa
+ TK 5112 - Doanh thu bán các sản phẩm
+ TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ
+ TK 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá
+ TK 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu t
* TK 512 - Doanh thu nội bộ
Trang 16TK này dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêuthụ trong nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty.
TK 512
- Trị giá hàng hóa bán đi bị trả lại,
khoản giảm giá hàng bán đã chấp
nhận trên khối lợng sản phẩm, hàng
hóa tiêu thụ nội bộ kết chuyển cuối kỳ
- Số thuế TTĐB phải nộp của số sản
phẩm, hàng hóa tiêu thụ nội bộ
- Kết chuyển doanh thu tiêu thụ nội
bộ thuần vào TK 911 " Xác định kết
quả kinh doanh"
- Tổng số doanh thu bán hàng nội bộcủa đơn vị thực hiện trong kỳ kếtoán
TK 512 không có số d và đợc chi tiết thành 3 TK cấp 2:
+ TK 5121 - Doanh thu bán hàng hóa
+ TK 5122 - Doanh thu bán các thành phẩm
+ TK 5123 - Doanh thu cung cấp dịch vụ
* TK 521 - Chiết khấu thơng mại
TK này dùng để phản ánh khoản chiết khấu thơng mại và doanh nghiệp
đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho ngời mua hàng do việc ngời mua hàng đã mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ với khối lợng lớn theo thỏa thuận về CKTM
đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc cam kết mua, bán hàng
TK 521
- Số CKTM đã chấp nhận thanh toán
cho khách hàng
- Kết chuyển toàn bộ số CKTM sang
TK 511 " Doanh thu bán hàng hóa vàcung cấp dịch vụ" để xác định doanhthu thuần của kỳ hạch toán
TK 521 không có số d và đợc chi tiết thành 3 TK cấp 2:
+ TK 5211 - CK hàng hóa
+ TK 5212 - CK thành phẩm
+ TK 5213 - CK dịch vụ
* TK 531 - Hàng bán bị trả lại
Trang 17TK này dùng để phản ánh trị giá của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân nh: vi phạm cam kết,vi phạm hợp đồng, hàng bị mất, kém phẩm chấ, không đúng chủng loại, quy cách.
Trị giá hàng bán bị trả lại phản náh trên TK này sẽ điều chỉnh DTBH thực tế thực hiện trong kỳ kinh doanh để tính doanh thu thuần của khối lợng sảnphẩm, hàng hóa đã bán ra trong kỳ kế toán
TK 531
- Trị giá hàng bán bị trả lại, đã trả lại
tiền cho ngời mua hoặc tính trừ vào
nợ phải thucủa khách hàng về số sản
phẩm, hàng hóa đã bán ra
- Kết chuyển giá trị của hàng bán bịtrả lại vào TK 511 " DTBHH vàCCDV" hoặc TK 512 " DT nội bộ" đểxác định DT thuần trong kỳ kế toán
- Các khoản giảm giá hàng bán đã
chấp thuận cho ngời mua hàng
- Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giáhàng bán sang TK 511 " DT bánhàng hóa và cung cấp dịch vụ" hoặc
TK 512 " DT nội bộ"
TK 532 không có số d
* TK 632 - Giá vốn hàng bán
TK này dùng để phản ánh trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ
đã tiêu thụ trong kỳ
- Chi phí thu mua hàng hóa phân bổ cho
hàng tiêu thụ trong kỳ
- Trị giá mua hàng của số hàng bán bịngời mua trả lại
- Phản ánh khoản hoàn nhập dự phònggiảm giá hàng tồn kho cuối năm tàichính
- Kết chuyển giá vốn của hàng hóa đãxuất bán vào bên Nợ TK 911 " Xác
định kết quả kinh doanh"
Trang 18TK 632 không có số d.
* TK 131 - Phải thu của khách hàng
TK này dùng để phản ánh khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán cáckhoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán hàng hóa, dịch vụ
TK 131
- Số tiền phải thu của khách hàng từ
việc bán hàng hóa, dịch vụ
- Số tiền thừa trả lại cho khách
- Số tiền khách hàng đã thanh toán về việc mua hàng hóa, dịch vụ
- Số tiền đã nhận ứng trớc, trả trớc của khách hàng
- Các khoản giảm giá, CKTT cho khách hàng sau khi đã giao hàng
- DT của số hàng đã bán bị ngời mua trả lại
D
Nợ: Phản ánh số tiền còn phải thu
của khách hàng
D Có: Phản ánh số tièn nhận trớc hoặc
số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách
- Ngoài ra công tác kế toán bán hàng còn sử dụng một số TK: TK 111 "Tiềnmặt", TK 112 " TGNH", TK 003 " Hàng hóa nhận bán hộ, ký gửi hàng hóa"
Trang 19TK 1561 TK 632 TK 911 TK 511 TK 111,112,131
TK 157 TK 521,531,532 TK 3331
gửi bán hàng bán GVHB giảm trừ đầu ra
doanh thu K/c doanh thu thuần Doanh thu bán hàng
Sơ đồ1.4: Phơng thức bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán
Trang 20Sơ đồ 1.5: Phơng thức bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức
chuyển hàng không tham gia thanh toán
Thuế GTGT Thuế GTGT phải nộp đầu vào Hoa hồng môi giới Chi phí môi giới
đợc hởng
Sơ đồ 1.6: Phơng thức bán hàng đại lý
Tại đơn vị giao đại lý
TK 1561 TK 632 TK 911 TK 511 TK 111,112… nhằm đảm bảo an toàn cho hàng hoá TK 641
K/c doanh Doanh thu bán
thuế GTGT
khấu trừ
Tại đơn vị nhận đại lý
TK 003
Trang 21cho bên giao đại lý Hoa hồng đại lý
K/c doanh thu thuần Doanh thu tính theo
lần đầu Thuế GTGT đầu
Số tiền còn
thu h/đ Tiền lãi Lãi suất hàng tài chính nhận đợc trả chậm
* Hạch toán kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp hoặc không thuộc diện chịu thuế GTGT
Đối với các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp thì phơng pháp hạch toán nghiệp vụ bán hàng tơng tự nh doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ Nhng ở đây có sự khác biệt là DTBH và CCDV
Trang 22là DT bao gồm cả thuế GTGT đầu ra phải nộp Số thuế GTGT đầu ra phải nộp
đ-ợc hạch toán nh một khoản giảm trừ DT và đđ-ợc ghi bằng bút toán sau:
Nợ TK 511 - DTBH và CCDV
Có TK 3331 - Thuế GTGT đầu ra phải nộp
1.2.3.2 Hạch toán kế toán bán hàng tại các doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp KKĐK:
Trị giá hàng hóa nhập trong kỳ _
Trị giá hàng hóa tồn cuối kỳ
Theo phơng pháp này, kế toán dùng TK 611 "Mua hàng" để theo dõi và phản ánh giá trị hàng hóa mua vào và xuất bán trong kỳ, còn các tài khoản hàngtồn kho chỉ dùng để phản ánh giá trị hàng tồn đầu kỳ và cuối kỳ
TK 611
- Trị giá thực tế hàng hóa mua vào
trong kỳ, hàng hóa đã bán bị trả lại
- Kết chuyển giá trị thực tế hàng hóa
tồn kho đầu kỳ từ các TK 151, 156,
157 sang
- Trị giá thực tế hàng hóa xuất sử dụngtrong kỳ hoặc trị giá thực tế hàng hóaxuất bán
- Trị giá hàng hóa mua vào trả lại cho ngời bán hoặc đợc giảm giá
- Kết chuyển trị giá thực tế hàng hóa tồnkho cuối kỳ về các TK 151, 156, 157
Sơ đồ 1.8: Hạch toán tổng hợp kế toán bán hàng theo phơng pháp KKĐK
K/c trị giá hàng tồn kho cuối kỳ
Trang 23TK 1562 Phân bổ chi TK 521,531,532
phí mua hàng K/c chi phí thu
1.3 Nội dung kế toán chi phí bán hàng:
1.3.1 Khái niệm chi phí bán hàng:
Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sảnphẩm, hàng hóa, dịch vụ nh chi phí giao hàng, giao dịch, bảo hành sản phẩm,hàng hóa, hoa hồng bán hàng, lơng nhân viên bán hnàg và các chi phí gắn liềnvới kho bảo quản sản phẩm, hàng hóa
Theo quy định hiện hành chi phí bán hàng bao gồm:
+ Chi phí nhân viên: phản ánh các khoản phải trả cho nhân viên bán hàng,nhân viên đóng gói, vận chuyển, bảo quản sản phẩm, hàng hóa bao gồm tiềnlơng, tiền ăn giữa ca, tiền công, phụ cấp và các khoản trích BHXH, BHYT,KPCĐ theo quy định
+ Chi phí vật liệu, bao bì: phản ánh các chi phí vật liệu, bao bì xuất dùngcho việc giữ gìn, tiêu thụ hàng hóa nh chi phí vật liệu đóng gói, nhiên liệu dùngcho sửa chữa, bảo quản TSCĐ của doanh nghiệp
+ Chi phí dụng cụ, đồ dùng: phản ánh chi phí về công cụ, dụng cụ phục
vụ cho quá trình tiêu thụ hàng hóa nh dụng cụ đo lờng, phơng tiện tính toán,
ph-ơng tiện làm việc
+ Chi phí khấu hao TSCĐ: phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phậnbảo quản, bảo hành nh nhà kho, cửa hàng, bên bãi, phơng tiện bốc dỡ, vậnchuyển, phơng tiện tính toán, đo lờng, kiểm nghiệm chất lợng
+ Chi phí bảo hành: dùng để phản ánh khoản chi phí phát sinh liên quan đếnviệc sửa chữa bảo hành sản phẩm, hàng hóa trong thời gian quy định về bảo hành
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh các chi phí mua ngoài phục vụcho bán hàng nh chi phí thuê ngoài sửa chữa TSCĐ, tiền thuê kho, thuê bãi, tiềnthuê bốc vác, vận chuyển hàng hóa đi tiêu thụ, tiền trả hoa hồng cho đại lý bánhàng, cho đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu
+ Chi phí bằng tiền khác: phản ánh các chi phí phát sinh trong khâu bánhàng ngoài các chi phí đã kể trên nh chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng, chiphí giới thiệu sản phẩm, quảng cáo, chào hàng, chi phí hội nghị khách hàng
Đối với doanh nghiệp kinh doanh thơng mại trờng hợp có dự trữ hàng hóabiến động giữa các kỳthì phải phân bổ chi phí bán hàng cho hàng tồn cuối kỳ,
Trang 24tức là kết chuyển một phần chi phí bán hàng thành " chi phí chờ kết chuyển" vàmột phần chi phí bán hàng còn lại cần phân bổ cho hàng đợc bán ra trong kỳ đểxác định kết quả bán hàng.
1.3.2 Tài khoản sử dụng:
Kế toán sử dụng TK 641 "Chi phí bán hàng" để phản ánh các chi phí thực
tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm,hàng hóa, dịch vụ và kết chuyển các khoản chi phí đó vào cuối kỳ để tính ra kết quả bán hàng
TK 641 không có số d và có kết cấu nh sau:
TK 641
- Tập hợp chi phí liên quan đến quá
trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa,
dịch vụ
- Cuối kỳ kết chuyển CPBH vào bên
Nợ TK 911 "Xác định kết quả kinh doanh" cho hàng đã bán
- Kết chuyển toàn bộ hoặc một phần CPBH vào bên Nợ TK 1422 "Chi phí chờ kết chuyển"
TK 641 đợc chi tiết thành 7 TK cấp 2:
+ TK 6411 - Chi phí nhân viên
+ TK 6412 - Chi phí vật liệu, bao bì
+ TK 6413 - Chi phí dụng cụ, đồ dùng
+ TK 6414 - Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 334 TK 641 TK 111,112… nhằm đảm bảo an toàn cho hàng hoá.
Lơng phải trả cho Các khoản ghi giảm nhân viên bán hàng chi phí bán hàng (nếu có )
Trang 25TK 338
Các khoản trích theo lơng của nhân viên bán hàng
Chi phí vật liệu, dụng cụ phục K/c chi phí bán hàng
vụ cho quá trình bán hàng
đầu vào
1.4 Nội dung kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp:
1.4.1 Khái niệm:
Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt
động quản lý DN, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung của toàn DN
Theo quy định hiện hành, CPQL DN bao gồm:
+ Chi phí nhân viên quản lý: phản ánh các khoản phải trả cho cán bộquản lý DN, chi phí về lơng nhân viên bộ phận QL DN, các khoản BHXH,BHYT, KPCĐ theo quy định của ban giám đốc, nhân viên quản lý ở các phòngban của DN
+ Chi phí vật liệu quản lý: phản ánh chi phí vật liệu xuất dùng cho côngtác quản lý DN, vật liệu sử dụng cho việc sửa chữa TSCĐ, CCDC
+ Chi phí vật liệu đồ dùng văn phòng: phản ánh chi phí dụng cụ, đồ dùngvăn phòng cho công tác quản lý
Trang 26+ Chi phí khấu hao TSCĐ: phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ dùng chungcho DN nh nhà cửa làm việc của các phòng ban, kho tàng, vật kiến trúc, phơngtiện truyền dẫn, máy móc thiết bị quản lý dùng cho văn phòng.
+ Thuế, phí và lệ phí: phản ánh chi phí về thuế, phí và lệ phí nh thuế mônbài, thuế nhà đất và các khoản phí, lệ phí khác
+ Chi phí dự phòng: phản ánh các khoản dự phòng giảm giá hàng tồnkho, dự phòng phải thu khó đòi tính vào chi phí sản xuất của DN
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoàiphục vụ cho văn phòng của DN; các khoản chi mua và chi sử dụng các tài liệu
kỹ thuật; bằng sáng chế, giấy phép chuyển giao công nghệ; nhãn hiệu thơngmại (không thuộc TSCĐ) đợc tính theo phơng pháp phân bổ dần vào chi phíquản lý DN; tiền thuê TSCĐ của DN
+ Chi phí bằng tiền khác: phản ánh các chi phí khác thuộc quản lý chungcủa DN ngoài các chi phí đã kể trên nh chi phí hội nghị tiếp khách, công tácphí, tàu xe, khoản chi cho lao động nữ
Đối với DN kinh doanh thơng mại trờng hợp có dự trữ hàng hóa biến
động giữa các kỳ thì phải phân bổ CPQLDN cho hàng tồn cuối kỳ, tức là kếtchuyển một phần CPQLDN thành " chi phí chờ kết chuyển" và một phầnCPQLDN còn lại cần phân bổ cho hàng đợc bán ra trong kỳ để xác định kết quảbán hàng
1.4.2.Tài khoản sử dụng:
Kế toán sử dụng TK 642 "Chi phí quản lý doanh nghiệp" để phản ánh cácchi phí quản lý chung của DN
142 "Chi phí trả trớc"
TK 642 không có số d và đợc chi tiết thành 8 TK cấp 2:
+ TK 6421 - Chi phí nhân viên quản lý
+ TK 6422 - Chi phí vật liệu quản lý
Trang 27TK 334,338 TK 642 TK 111,112… nhằm đảm bảo an toàn cho hàng hoá.
Chi phí nhân viên Các khoản ghi giảm quản lý doanh nghiệp chi phí quản lý
TK 142, 242
Phân bổ dần chi phí trả trớc
TK 111,112,331
Trang 28Chi phí liên quan khác
TK 133 Thuế GTGT
Xác định kết quả bán hàng là việc so sánh giữa doanh thu bán hàng thuần
và trị giá vốn hàng bán , chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
1.5.3 Tài khoản sử dụng:
Để xác định kết quả bán hàng, kế toán sử dụng:
+ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
+ TK 421 - Lợi nhuận cha phân phối
* TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
TK này dùng để xác định kết quả của toàn bộ hoạt động trong kỳ Kếtquả hoạt động của DN đợc phản ánh trên TK 911 bao gồm: kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác.Song, trong luận văn này chỉ xét đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 29- Kết chuyển chi phí thuế thu nhập DN
- Lãi sau thuế thu nhập
- Kết chuyển doanh thu thuần
- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính
- Kết chuyển thu nhập thuần khác
- Kết chuyển kết quả lỗ từ các hoạt động
* TK 421 - Lợi nhuận cha phân phối
TK này dùng để phản ánh kết quả lãi, lỗ từ hoạt động KD và tình hình
phân phối kết quả hoạt động kinh doanh của DN trong một kỳ hạch toán
TK 421 có kết cấu nh sau:
TK 421
- Số lỗ về hoạt động KD
- Trích lập các quỹ
- Chia lợi nhuận cho các bên tham gia
liên doanh, cho các cổ đông
- Bổ sung nguồn vốn KD
- Nộp lợi nhuận lên cấp trên
- Số lợi nhuận thực tế của hoạt động
Nợ: Số lỗ hoạt động KD cha xử lý D Có: Số lợi nhuận cha phân phối
hoặc cha sử dụng
TK 421 đợc chi tiết thành 2 TK cấp 2:
+ TK 4211 - Lợi nhuận năm trớc
+ TK 4212 - Lợi nhuận năm nay
1.5.4 Trình tự kế toán xác định kết quả bán hàng:
Sơ đồ 1.11: Trình tự hạch toán kết quả bán hàng:
Trang 301.6 Hệ thống sổ kế toán sử dụng trong công tác kế toán bán hàng và xác
định kết quả bán hàng:
Tuỳ theo quy mô, điều kiện hoạt động và hình thức kế toán DN áp dụng
mà kế toán lựa chọn các hình thức sổ kế toán sao cho phù hợp với DN của mình Tổ chức sổ kế toán về thực chất là việc kết hợp các loại sổ sách có kết cấu khác nhau theo một trình tự hạch toán nhất định nhằm hệ thống hoá và tính toán các chỉ tiêu theo yêu cầu quản lý của từng DN DN có thể áp dụng một trong 4 hình thức sổ kế toán:
Trang 31Sơ đồ 1.12: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký - Sổ Cái
Chứng từ kế toán
Sổ, thẻ kế toán chi tiết Bảng tổng hợp chứng từ
kế toán cùng loại
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ Nhật ký đặc biệt
Trang 321.6.4 Hình thức Chứng từ ghi sổ:
Sơ đồ 1.15: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ
Trong chơng 1 chúng ta đã nghiên cứu đầy đủ những lý luận cơ bản vềcông tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng, trong đó đã thể hiệnkhá rõnhững đặc điểm cũng nh nội dung và phơng pháp xác định đợc kết quảbán hàng Đó là tiền đề để em đi sâu vào nghiên cứu đề tài luận văn này Vớitình hình thực tế cụ thể, mỗi một DN sẽ phải tự biết cách sắp xếp, tổ chức công
ty của mình và lựa chọn đợc những phơng pháp tổ chức công việc cụ thể Đứngtrớc những khó khăn, thử thách trong môi trờng cạnh tranh gay gắt của thị tr-ờng, công ty KD than Thanh Hoá cũng nh các công ty KD thơng mại khác đãlựa chọn cho mình đợc mô hình công tác kế toán bán hàng, xác định kết quảbán hàng nh thế nào để có thể đạt đợc mục đích tối đa hoá lợi nhuận? Chúng tahãy theo dõi tiếp chơng 2: " Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác địnhkết quả bán hàng tại công ty KD than Thanh Hoá" để xem cách tổ chức có khoahọc và hợp lý không?
Chứng từ gốc
Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Sổ CáiChứng từ ghi sổ
Bảng CĐ số PS
Sổ, thẻ kế toánchi tiết
Sổ quỹ
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Trang 33Chơng II: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty KD than
Thanh Hoá
2.1 Tổng quan về công ty:
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty:
2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty qua các thời kỳ:
Công ty KD than Thanh Hóa là một đơn vị thành viên của Công ty Chếbiến và kinh doanh than Miền Bắc - Thuộc Tổng công ty than Việt Nam (Nay
là tập đoàn than và khoáng sản Việt Nam ) là một Doanh nghiệp Trung ơng
đóng trên địa bàn địa phơng Công ty KD than Thanh Hóa đợc thành lập theoquyết định số 168 ngày 01/ 7/ 1976 của Bộ điện và than nay là Bộ Công nghiệp
Công ty KD than Thanh Hoá có trụ sở đặt tại: Số 75 Quang Trung - ờng Ngọc Trạo - thành phố Thanh Hóa
ph-Công ty KD than Thanh Hoá là một tổ chức kinh doanh có t cách phápnhân, có trụ sở , có con dấu riêng, có tài khoản theo qui định của nhà n ớc Mọihoạt động kinh doanh của Công ty đều chịu sự chỉ đạo và hớng dẫn của Tập
đoàn than khoáng sản Việt Nam
Mã số thuế của Công ty: 0100100689007-1
Từ năm 1976 đến nay quá trình phát triển của Công ty chia làm 3 thời kỳ:
- Thời kỳ 1976 - 1990 đây là thời kỳ hoạt động theo cơ chế bao cấp
- Thời kỳ 1991 - 1995 đây là thời kỳ cải cách, cả nớc vào hoạt động theocơ chế thị trờng định hớng XHCN
- Thời kỳ 1996 - 2009 Công ty KD than Thanh Hoá trực thuộc Tổng công
ty than hoạt động theo mô hình “ Tổng công ty 90”, Công ty đã từng bớc ổn
định, tháo dần đợc những khó khăn và chủ động tìm kiếm, mở rộng thị trờng tiêu thụ than Từ những kinh nghiệm đã có trên thị trờng, Công ty đã tìm cho mình hớng đi vững chắc hơn, ngày càng phát triển hơn
* Mặt hàng sản xuất và kinh doanh:
- Kinh doanh, chế biến và xuất khẩu than các loại
Trang 34- Kinh doanh vận tải đờng thuỷ, đờng bộ, bốc xếp hàng hoá.
- Kinh doanh khách sạn, du lịch
- Kinh doanh cho thuê thiết bị, nhà xởng, kho bãi, bến cảng
- Kinh doanh xuất nhập khẩu vật t thiết bị
* Thị tr ờng tiêu thụ :
Để cùng hoà nhập với sự chuyển đổi của cơ chế quản lý kinh tế mới củaNhà nớc, Công ty đã bắt tay vào hoạt động kinh doanh theo cơ chế mới Từ khikhông còn cơ chế phân phối than theo kế hoạch của Nhà nớc, mà Công ty phải
tự tìm kiếm thị trờng, ký kết các hợp đồng kinh tế mua và bán than với ngờicung cấp, ngời tiêu thụ và ngời tiêu dùng trực tiếp Cũng từ đó, Công ty mớithực sự đối mặt với thị trờng và phải cạnh tranh quyết liệt với các hộ cá nhân,tập thể khác nhau cùng tham gia kinh doanh than trên thị trờng Thị trờng đầu
ra của Công ty theo sự phân công thị trờng của Công ty CP KD Than Miền Bắc
là toàn bộ nhu cầu than sản xuất, than cho chất đối sinh hoạt trên địa bàn tỉnhThanh Hoá và các vùng lân cận
Đối với Công ty, hiện nay thị trờng Thanh Hoá vẫn là khu vực chiếm tỷtrọng tiêu thụ lớn nhất, sỡ dĩ nh vậy là vì Thanh Hoá là tỉnh có dân số đông nênmức tiêu thụ than sinh hoạt lớn, nền Công nghiệp đang trên đà phát triển và mởrộng với các nhà máy xí nghiệp tiêu thụ than nh: Công ty CP Mía đờng LamSơn, Công ty Bia Thanh Hoá, Công ty CP Giấy Lam Sơn, XN gạch tuynen K2,
XN VLXD Hà Bắc, XN VLXD Phú Thắng Do đó, Công ty đã và đang thâmnhập sâu đợc vào khu vực thị trờng Thanh Hoá
đợc nguồn vốn, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp ngân sách với Nhà nớc là nhiệm
vụ quan trọng Tuy nhiên hiệu quả kinh doanh còn thấp, do vậy Công ty cần cơchế chính sách phù hợp hơn trong công tác quản lý, tiêu thụ hàng hoá nhằmtăng sản lợng bán ra để tăng hiệu quả kinh doanh Song việc quan tâm đến đờisống của CBCNV cũng là một nhiệm vụ mà Công ty luôn xác định là phải đảmbảo công ăn việc làm và nâng dần thu nhập cho CBCNV Công ty đã ban hànhquy chế trả lơng kịp thời và phù hợp theo nguyên tắc trả lơng theo hiệu quả kinh
Trang 35doanh có tỷ lệ khuyến khích cho những cá nhân, tập thể có thành tích vợt mứcgiao - khoán Do vậy, mức lơng bình quân tháng của CBCNV hằng năm đợcnâng lên, năm sau cao hơn năm trớc, đời sống của CBNCV đợc ổn định và đợcnâng cao.
2.1.1.2 Thuận lợi, khó khăn của đơn vị:
* Thuận lợi:
- Do là đơn vị thành viên của công ty chế biến và kinh doanh than miềnbắc thuộc tập đoàn than và khoáng sản Việt Nam nên đợc sự giúp đỡ tạo điềukiện về cán bộ nhân lực, nguồn vốn khi gặp khó khăn
- Tập thể cán bộ công nhân viên chức có tay nghề cao,đoàn kết nhất trí.Hơn nữa đợc sụ giúp đỡ của tỉnh tạo điều kiện để doanh nghiệp phát triển trên
địa bàn tỉnh
* Khó khăn:
Do sức cạnh tranh của Công ty còn bộc lộ những điểm yếu so với các đơn
vị cùng kinh doanh than trên thị trờng, nên Công ty đã bị đối thủ cạnh tranh thuhút một số khách hàng có tiêu dùng số lợng than đáng kể: XN Gạch tuynen
Đông Hơng, XN Gạch K2 Đông Văn, Công ty CP Bia Thanh Hoá
Đôi khi Công ty giao cho khách hàng than vẫn không đảm bảo chất lợngtheo yêu cầu của họ nh ghi trong hợp đồng Do vậy, Công ty đã phần nào đểmất uy tín của mình dẫn đến một số khách hàng giảm số lợng mua than củaCông ty, hoặc thậm chí là không còn mua than của Công ty nữa
Trong quá tình nghiên cứu và tìm kiếm thị trờng, Công ty vẫn cha xây dựng
đ-ợc vững chắc mối liên hệ mật thiết với khách hàng Phòng Kinh doanh cha có bộphận Maketting nên cha phát huy đợc hết vai trò, chức năng của mình trong công táctiêu thụ than Công tác quảng cáo, chào hàng và hỗ trợ tiêu thụ than ở Công ty còn ch-
a đợc quan tâm đúng mức, thực hiện còn phiến diện nên cha phát huy đợc vai trò tíchcực trong việc đẩy mạnh công tác tiêu thụ than của mình
Giá bán than của Công ty hiện nay cha có sức cạnh tranh, chi phí vậnchuyển và các chi phí phát sinh khác trong khâu tiêu thụ than còn quá cao, do
đó đã làm đội giá than lên cao hơn giá bán của các đối thủ cạnh tranh khác.Chính sách giá và phơng thức thanh toán của Công ty còn cha linh hoạt, do vậycòn cha thu hút đợc khách hàng và cha khuyến khích đợc khách hàng mua thancủa Công ty với khối lợng lớn, hợp đồng ổn định lâu dài cũng nh khách hàngmới
Những năm gần đây, Nhà nớc và các cơ quan quản lý cha chặt chẽ việckinh doanh than trên thị trờng của các tổ chức, cá nhân kinh doanh than Do đó,trong kinh doanh thơng mại về than thì nhiều t nhân buôn bán than có thể trốnlậu thuế, làm ăn gian dối về số lợng ở mọi nơi, mọi chỗ đã gây không ít khókhăn cho các đơn vị có chức năng kinh doanh than nh Công ty KD Than ThanhHoá trong công tác tiêu thụ than trên địa bàn
Trang 362.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty:
Tổ chức bộ máy quản lý cán bộ có vai trò rất quan trọng ,ảnh hởng tới kết quảsản xuất kinh doanh của công ty Bộ máy quản lý tốt sẽ điều hành công ty đi đúng h-ớng và không ngừng phát triển Một bộ máy quản lý khoa học gọn nhẹ đã góp phầnkhông nhỏ vào những kết quả đã đạt đợc của công ty trong những năm qua
Bộ máy quản lý của công ty tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng Tức
là các phòng ban các trạm khác nhau thực hiện mệnh lệnh của giám đốc Từ đólàm rõ đợc chức năng nhiệm cụ của từng phòng ban Các phòng ban trong công
ty có mối quan hệ hỗ trợ giúp đỡ nhau
2.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy quản lý:
* Giám đốc: là ngời đứng đầu Công ty, có quyền ra quyết định chỉ đạo toàn
bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Trong quá trình quyết định, Giám
đốc đợc sự trợ giúp tham mu của các phòng chức năng: phòng Kinh doanh,phòng Tổ chức hành chính, phòng Kế toán thống kê và các chuyên viên kinh tế,tài chính, kỹ thuật, luật pháp để đa ra các quyết định đúng và kịp thời
*Phó Giám đốc: Là ngời giúp Giám đốc điều hành Công ty theo sự phân
công của Giám đốc, chịu trách nhiệm trớc Giám đốc về nhiệm vụ và quyền hạn
đợc phân công giải quyết và uỷ quyền
Các phòng nghiệp vụ của Công ty có chức năng nhiệm vụ tham mu choGiám đốc trong phạm vi chuyên môn, hớng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra nghiệm vụchuyên môn đối với các đơn vị trực thuộc Công ty, đồng thời chịu trách nhiệmtrớc Giám đốc về các công việc đợc giao Các phòng chức năng không có quyền
ra mệnh lệnh cho các đơn vị trong Công ty mà toàn bộ những đề xuất của các
Trạm KD than Thành Phố
Trạm KD than Nghi Sơn
Trang 37phòng chức năng đều thông qua Giám đốc Giám đốc là ngời xem xét và biếnchúng thành mệnh lệnh, nếu Giám đốc thấy phù hợp và mệnh lệnh này đợctruyền đạt từ trên xuống theo tuyến đã định.
*Phòng Kinh doanh: Phụ trách việc lập và theo dõi tình hình thực hiện kế
hoạch sản xuất kinh doanh của toàn Công ty và các đơn vị trực thuộc PhòngKinh doanh trực tiếp liên hệ với các đơn vị trực thuộc Công ty, lấy và tổng hợp
số liệu để báo cáo Giám đốc, giúp Giám đốc nắm đợc tình hình thực hiện kếhoạch sản xuất kinh doanh của toàn Công ty
*Phòng Tổ chức hành chính: Phụ trách việc quản lý công tác tổ chức lao
động, tiền lơng ở Công ty và các đơn vị, theo dõi về cơ cấu, trình độ của CBCNV,theo dõi và hớng dẫn về quỹ tiền lơng và phân phối quỹ tiền lơng đó ở đơn vị Đồngthời phòng này cũng theo dõi và phụ trách công tác đào tạo, bồi dỡng và nâng caotrình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ CBCNV toàn Công ty
*Phòng Kế toán thống kê: Phụ trách và theo dõi toàn bộ tình hình tài chính, kế
toán của Công ty Hàng tháng quyết toán công tác tài chính đối với từng Trạm về toàn
bộ số mua, bán, chi phí và kết quả kinh doanh, các vấn đề tài chính khác của toàn Công
ty nh lập báo cáo quyết toán để báo cáo lên cấp trên, quyết toán với cơ quan thuế địaphơng, thực hiện thu nộp các khoản nghĩa vụ với Nhà nớc, cấp trên
*Các Trạm trực thuộc: Có trách nhiệm tiếp nhận và tổ chức thực hiện kế
hoạch sản xuất kinh doanh mà Công ty giao cho, quản lý tốt các kho than và conngời, tài sản khác Đồng thời, trong cơ chế thị trờng này thì các Trạm đều phải lànhững ngời trực tiếp tham gia vào công tác tiêu thụ sản phẩm, phải tiếp cận thị tr-ờng, với khách hành mua và bán, vận tải, bốc xếp Từ đó, chính nơi này là điểmquan trọng cho công tác kinh doanh cần chú trọng quan tâm về các mặt nh: conngời, vật chất và tính pháp luật trong kinh doanh Mối quan hệ giữa Công ty vàTrạm là mối quan hệ cấp trên và cấp dới, toàn bộ mọi hoạt động của các Trạm đềuphải phù hợp trong khuôn khổ các quy định của Công ty
Mối quan hệ giữa các bộ phận trong bộ máy quản lý: mỗi bộ phận làmviệc độc lập theo chức năng nhệm vụ của phòng ban mình Các phòng ban kếthợp cùng nhau đẻ xây dựng các kế hoạch năm,tháng,quý và đôn đốc, chỉ đạocác trạm làm đúng nhiệm vụ của mình Các phòng ban nếu cần số liệu cácphòng còn lại phải cung cấp, phải có mối quan hệ chặt chẽ với nhau để kinhdoanh, tiêu thụ và chiến lợc phát triển của doanh nghiệp
2.1.3 Đặc điểm tổ chức hệ thống sản xuất, quy trình công nghệ sản phẩm:
Trang 382.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong hệ thống KD:
* Ban giám đốc:
- Giám đốc phụ trách chung
- Phó giám đốc phụ trách mảng kinh doanh
* Bộ phận đầu nguồn: Trực tiếp chịu sự chỉ đạo của ban giám đốc và
các phong ban Khi phòng kế hoạch có nhu cầu lấy hàng tại mỏ đa về các trạmcủa công ty để tiêu thụ thì bộ phận này có nhiệm vụ phối hợp cùng các đơn vị
đầu nguồn thuộc tập đoàn than khoáng sản Việt Nam để đảm bảo các thủ tụccho phơng tiện vận chuyển trở hàng về các điểm tiêu thụ của công ty thanThanh Hoá đảm bảo về số lợng và chất lợng theo quy định của tập đoàn thankhoáng sản Việt Nam
* Ban dịch vụ các hộ trọng điểm: gồm 3 tổ
- Tổ 1: Dịch vụ than xi măng ViNaKaSa
- Tổ 2: Dịch vụ than Nghi Sơn
- Tổ 3: Dịch vụ than Công Thanh
Có chức năng: phối hợp với bộ phận đầu nguồn và các phòng ban của nhàmáy để giao nhận hàng và làm thủ tục bán hàng thu tiền chuyển trả tập đoàn
* Các trạm: Cơ cấu có trạm trởng, trạm phó, kế toán, thủ kho tham gia
trực tiếp bán hàng - thu tiền - báo cáo về công ty theo định kỳ
Để phù hợp với mạng lới kinh doanh, đáp ứng nhu cầu của công tác quản
lý, đảm bảo phản ánh kịp thời, chính xác các hoạt động kinh tế của Công ty nên