Báo cáo thực tập: Báo cáo tại ở nhà máy Dệt kim Đông Xuân Hà Nội
Trang 1Lời nói đầu
Thực tập tốt nghiệp là bớc đệm quan trọng của một sinh viên năm cuối Đó làthời gian tiếp xúc với thực tế, với các máy móc, các dây chuyền, các công nghệ
đang đợc sản xuất vận hành Qua đó ta kiểm tra, vận dụng đợc những kiến thức đãhọc trên ghế nhà trờng trong suốt quá trình học ở đại học Không những thế khảnăng nhìn nhận thực tế của sinh viên sẽ đợc mở rộng rất nhiều Đợc tiếp xúc với cácmáy móc, thiết bị là việc rất cần thiết để sau này khi ra trờng không bị bỡ ngỡ Làsinh viên chuyên ngành Điều khiển tự động thì phải có khả năng phân tích, tíchhợp, thiết kế hệ thống, do đó việc làm quen với các dây chuyền tự động thực tế củacác nhà máy là rất cần thiết
Trong thời gian thực tập này chúng em đợc phân công thực tập ở nhà máyDệt kim Đông Xuân Hà Nội, Nhà máy thức ăn chăn nuôi Ngọc Hồi Trong đó ở nhàmáy Dệt kim Đông Xuân Hà Nội chúng em đã đợc trực tiếp cùng các anh chị thamgia phục hồi dây chuyền kiềm bóng từ chỗ dây chuyền đã ngừng hoạt động trongnhiều năm đến khi vận hành lại nh cũ ở nhà máy thức ăn chăn nuôi Ngọc Hồichúng em đã đợc tiếp xúc với dây chuyền sản suất thức ăn chăn nuôi vào loaị hiện
đại nhất Việt Nam do hãng VanAAren của Hà Lan lắp đặt Tiếp xúc với các thiết bịhiện đại đang đợc sử dụng rộng rãi trong công nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo PGS - TS Đinh Văn Nhã ngời đã tậntình tạo điều kiện và giúp đỡ chúng em trong thời gian thực tập này
Phần I Quá trình thực tập tại nhà máy dệt kim đông xuân hà nội
(từ ngày 18/12 đến ngày15/1)
I Giới thiệu chung.
Nhà máy dệt kim Đông Xuân Hà Nội đợc xây dựng từ rất lâu Nhng nhà máy
có hệ thống máy móc thiết bị khá hiện đại, mức độ tự động hoá của nhà máy là
Trang 2rất cao Nhà máy có rất nhiều dây chuyền, các máy chuyên dụng làm việc tự
động mà mỗi máy, mỗi dây chuyền chỉ cần 1 đến 2 ngời vận hành
Công việc của nhà máy là sản xuất ra sản phẩm áo dệt kim đông xuân từ sợivải qua các công đoạn nh sau: Sợi vải đợc nhập về qua phân xởng dệt để dệtthành vải có dạng ống, vải này có dạng thô sẽ đợc chạy qua dây chuyền kiềmbóng để làm mềm vải và bóng vải Vải sẽ cho qua máy giặt tẩy trắng Qua máynhuộm cao áp điều khiển theo chơng trình, sau đó qua quá trình hấp sấy và đónggói thành phẩm
Trong thời gian thực tập này em đợc làm quen với dây chuyền kiềm bóng vàtiếp xúc với máy nhuộm theo chơng trình, nên báo cáo này em chỉ tập trung giớithiệu về dây chuyền kiềm bóng và máy nhuộm theo chơng trình
II Dây chuyền kiềm bóng dệt kim
1. đặc điểm công nghệ và thiết bị
Dây chuyền kiềm bóng là dây chuyền có nhiệm vụ làm mềm vải bằng dungdịch NaOH với nồng độ nhất định đợc đo bằng độ Bome với nhiệt độ của NaOHkhông quá 150C để không làm hỏng vải Làm bóng vải bằng hệ thống rất nhiều cácrulô cuộn vải có thể trong bể nớc hoặc trên giàn phơi từ đầu dây chuyền đến cuốidây chuyền Toàn bộ dây chuyền có thể hoạt động tự động (Auto) hoặc bằng tay(Man)
Toàn bộ dây chuyền có một kết cấu cơ khí rất phức tạp, với các hệ thống cácrulô, các hộp giảm tốc, các hệ truyền động, các trục khuỷu Các kết cấu cơ khínày là rất chính xác thì mới có thể nhận nhiệm vụ truyền động từ các động cơ đợc.Phần động lực của dây chuyền là 8 động cơ ba pha không đồng bộ có nhiệm
vụ kéo toàn bộ các hệ thống cơ khí rất phức tạp của dây chuyền Nhiệm vụ của 8
động cơ này là phải đồng tốc với nhau tức là tốc độ của cái sau phải bám theo tốc
độ của cái trớc Thông qua các động cơ này sẽ kéo hệ thống rulo cuộn vải theomột độ căng nhất định tránh cho vải không bị chùng quá khiến vải không đợcbóng, và vải cũng không đợc căng quá dẫn đến việc hỏng vải và làm đứt vải
Để điều khiển 8 động cơ này, ta dùng hệ 8 biến tần trong đó có 6 biến tầnnhãn hiệu Starvert của GOLDSTAR và 2 biến tần Micromaster 420 của SIEMEN
Để điều khiển các biến tần, tại các động cơ đều có dùng các cảm biến tốc độ.Trong đó động cơ đầu dùng các cảm biến dạng phát xung: Tốc độ sẽ tỉ lệ với sốxung phát đợc trong một đơn vị thời gian Các động cơ còn lại dùng biến trở căngchùng để biết đợc lực căng của vải từ đó tính toán ra đợc tốc độ của động cơ
Trang 3Các tín hiệu từ các bộ cảm biến này sẽ đợc đa vào 8 bộ điều khiển tổng hợptín hiệu MCA điều khiển theo luật PI Các tham số của bộ điều khiển này có thể
điều chỉnh đợc thông qua các nút điều chỉnh Tín hiệu từ các bộ điều chỉnh này sẽ
đa vào các cổng vào Analog của biến tần để điều khiển biến tần
Dây chuyền có bộ phận cung cấp NaOH vào từ bể NaOH đậm đặc theo độBome yêu cầu Hệ thống này có một bộ điều khiển riêng biệt, các bộ điều khiểnmức nhờ các van từ và các cảm biến báo mức ba vị trí ở bể NaOH Để hiển thị độBome của dung dịch NaOH ta dùng một bộ phận đo và hiển thị số Hệ thống này
có các động cơ bơm dùng để cấp nớc vào các bể, bơm NaOH thừa hồi lu về bểNaOH để tiết kiệm NaOH, dùng các động cơ để khuấy Các động cơ này đợc điềukhiển đóng mở tự động nhờ các sensor báo mức ngoài ra hệ thống này còn có cácvan từ đóng mở tự động nhờ các sensor liên quan
Chất lợng của vải phụ thuộc vào nhiệt độ của NaOH, nếu nhiệt độ của NaOHquá cao thì vải sẽ hỏng, do đó theo qui trình công nghệ thì nhiệt độ của NaOHphải nhỏ hơn 150C Vì vậy ta phải có một hệ thống làm lạnh nhiệt độ của NaOH
Hệ này có một máy lạnh và một bộ điều khiển riêng biệt có thể đặt đợc nhiệt độcủa NaOH theo yêu cầu Bộ điều khiển này dùng hai cảm biến nhiệt độ để đonhiệt độ thực tế ở bể NaOH, so sánh với nhiệt độ đặt đợc sai lệch để đa vào điềukhiển máy lạnh
Để ép nhả các lô chính, dây chuyền này sử dụng một loại pittông chuyêndụng dùng khí nén Vì thế dây chuyền có hệ thống cung cấp khí nén áp suất lên
đến 4 Kg/cm2 Khí nén đợc cung cấp ngoài việc ép nhả các rulô thông qua các van
nó còn đợc đa vào các bể để làm phồng vải trớc khi ép lô Khí nén còn đợc đa vàocác bộ phận dùng khí nén nh bộ phận đo độ Bome của NaOH theo nguyên lýchênh áp, khí đợc cung cấp cho các bộ điều chỉnh, các van
Dây chuyền còn có hệ thống cung cấp nớc và dung dịch NaOH Nớc từnguồn cấp sẽ đợc phân phối tới các bể thông qua đờng ống Còn NaOH từ dạng
đậm đặc (đóng thùng) sẽ đợc bộ phận pha loãng thành dung dịch bằng hơi nóng vànớc, từ đó sẽ dùng hệ thống bơm để đa vào bể NaOH và phải thông qua các van đ-
ợc đóng mở bằng tay
Để giặt vải nhằm tẩy sơ bộ NaOH còn bám trên mặt vải khi đi qua bể có chứaNaOH ngời ta dùng hệ thống phun nớc nóng vào vải Nhiệt độ cao sẽ làm NaOHtan nhanh trong nớc Để đa nớc nóng vào vải thì ta phải đóng mở các van bằng tay.Toàn bộ 8 biến tần và 8 bộ điều chỉnh MCA của dây chuyền cùng các rơ lebảo vệ, các automat đợc đặt trong một tủ điều khiển Có hai tủ điều khiển chính
Trang 4của dây chuyền, một tủ nói trên và một tủ điều khiển hệ lạnh nằm cạnh nhau.Ngoài ra còn một tủ điều khiển hệ thống bơm và khuấy NaOH tủ điều khiển nàynằm ngay cạnh dây chuyền.
2. Sơ đồ điều khiển dây chuyền
Để điều khiển sự đồng tốc của động cơ thì ngời ta dùng mạch điều khiển
nh hình vẽ dới đây (xem trang sau) trong đó :
Bộ điều chỉnh MCA–SB chính là bộ điều chỉnh tổng ở bộ điều chỉnh này sẽ
đặt tốc độ đầu vào cho dây chuyền Để đặt tốc độ cho cả dây chuyền ta đặt thôngqua một chiết áp tổng, lắp cùng với bộ MCA–SB nh hình vẽ Trên thực tế thì tốc
độ vào của dây chuyền bao giờ cũng lớn hơn tốc độ ra một chút Bộ MCA–SBdùng để điều khiển động cơ đầu vào hay động cơ thứ nhất, nó dùng bộ phản hồi tốc
độ ở dạng phát xung Tín hiệu ra của bộ điều khiển MCA–SB sẽ đa vào điều khiểnbiến tần thứ nhất ở mỗi một biến tần thì đều đợc cài đặt một tần số định trớc
Bộ MCA–SB còn đa một tín hiệu ra làm tín hiệu đặt trớc Setpoint cho bộ
điều khiển MCA–WB 1 có mức điện áp từ 010V Từ các bộ điều khiển MCA–
WB 1 trở đi bộ phận phản hồi tốc độ là các biến trở căng chùng với 3 vị trí tiếp
điểm có thể phản hồi mức điện áp âm hoặc dơng trong khoảng từ –15Vđến 15V.Các mức điện áp ứng với khi vải căng hoặc chùng
Đầu ra của bộ điều khiển MCA–WB 1 sẽ đa vào biến tần thứ hai để điềukhiển động cơ thứ hai Đồng thời MCA–WB 1 còn có một đầu ra nữa có điện áp từ
010V đa vào bộ MCA–WB2 làm giá trị Setpoint cho bộ điều khiển này
Các bộ điều khiển tiếp đó tính từ bộ điều khiển MCA–WB2 đến MCA–WB7 có cấu trúc tơng tự nh bộ MCA–WB 1
Trang 5Hình 1: Sơ đồ khối mạch điều khiển đồng tốc
a Các bộ biến tần.
Biến tần Động cơ
Tải Cài đặt tần số
đk
đk
Biến trở căng
Trang 6Chức năng của biến tần là để điều khiển tốc độ quay của động cơ bằng cáchthay đổi điện áp cấp cho nó Trong biến tần có hai khối biến đổi: Một dùng để biếndòng xoay chiều 3 pha thành dòng một chiều (khối này cũng làm nhiệm vụ củakhối nghịch lu khi động cơ ở chế độ hãm tái sinh; chế độ này động cơ làm việc nhmột máy phát bởi vậy khối nghịch lu có nhiệm vụ biến đổi ngợc dòng xoay chiềusinh ra thành dòng một chiều tống trả về lới điện để tiết kiệm điện năng) Khối cònlại dùng để biến dòng một chiều thành dòng xoay chiều 3 pha có tần số thay đổi đểcấp vào động cơ, do tần số điện áp thay đổi nên giá trị trung bình của điện áp trongmột đơn vị thời gian sẽ thay đổi từ đó tốc độ của động cơ sẽ thay đổi theo.
Bộ CPU tích hợp sẵn trong biến tần sẽ dựa trên các tín hiệu đầu vào mmà tínhtoán đa ra thời gian đóng (cắt) các van công suất để thay đổi tần số điện áp cấp cho
động cơ
Sơ đồ điện tổng quát của một bộ biến tần nh sau (xem trang 8):
Nhìn vào sơ đồ ta thấy mỗi biến tần đợc tích hợp một bộ vi xử lý (CPU) cónhiệm vụ dựa trên các tín hiệu đầu vào để tính toán đa ra thời gian đóng mở các vancông suất (transitor) từ đó thay đổi giá trị điện áp cấp cho động cơ, đồng thời saukhi xử lý CPU cũng đa ra tốc độ quay của động cơ trên màn hình hiển thị
Vì CPU làm việc với các tín hiệu số nên tại các cổng vào có bộ biến đổi A/D vàtại các cổng ra có bộ biến đổi D/A để biến tín hiệu tơng tự thành tín hiệu số và ngợclại
U, V, W là điện áp xoay chiều 3 pha đa vào
D1, D2, D3, D4, D5, D6 là các diode làm nhiệm vụ chỉnh lu
D7, D8, D9, D10, D11, D12 là các diode làm nhiệm vụ dẫn dòng khi động cơ hãm táisinh
Tín hiệu điều khiển từ CPU đợc đa vào cực bazơ để mở các transitor
Trang 78 động cơ của dây chuyền đợc điều khiển bằng 8 biến tần trong đó có 6 biếntần Starvert của GODLSTAR và hai biến tần mới đợc thay thế loại mới Micromaster
420 của SIEMEN
Các bộ biến tần này đều có thể lập trình đợc và chạy đợc rất nhiều chơngtrình ứng dụng có sẵn trong bộ nhớ của nó, hoặc có thể lập trình đợc bằng máy tínhbên ngoài
Sự khác nhau cơ bản của hai hệ biến tần Starvert và Micromaster 420 là biếntần loại Startvert không có bộ điều khiển riêng biệt còn biến tần loại Micromaster
420 mỗi bộ đều có bộ điều chỉnh theo luật PI với các tham số có thể thay đổi đợcnhờ chơng trình Chính vì thế nên ta mới phải dùng 8 bộ điều chỉnh, tổng hợp tínhiệu MCA–WB dùng để điều khiển các biến tần ở đây ta chỉ giới thiệu về biếntần loại Micromaster 420 của SIEMEN
*Biến tần Micromaster 420
Các bộ biến tần Micromaster 420 của SIEMEN đợc sử dụng rất rộng rãitrong công nghiệp hiện nay Là thiết bị hoàn hảo phù hợp với nhiều ứng dụng, đápứng đợc yêu cầu công nghệ hiện đại Nhờ thiết kế theo kiểu Module nên việc nângcấp Micromaster 420 rất dễ dàng Sử dụng biến tần loại này đã có sẵn các chơngtrình ứng dụng nh khả năng quá tải, bảo vệ quá áp và sụt dới áp,
Biến tần loại này có thể dùng để điều khiển các động cơ một pha hay bapha Với hơn 2000 chơng trình có sẵn trong bộ nhớ, biến tần Micromaster có thểchạy đợc tất cả những ứng dụng của một hệ truyền động hiện đại Bộ biến tầnMicromaster 420 phù hợp với các ứng dụng cho các bộ truyền động thay đổi tốc độ,
Trang 8bao gồm: máy bơm, quạt và các hệ thống băng truyền Dải điện áp cấpnguồn của biến tần rộng do đó có thể sử dụng khắp nơi trên thế giới.
Hình 2: Mạch điện tổng quát của biến tần Micromaster 420
ACDC
ACDC
Điện áp nguồn và
ngõ vào Analog
Trang 9Từ cấu trúc mạch điện tổng quát của biến tần ta có thể tóm tắt hoạt độngcủa biến tần Micromaster 420 nh sau :
Điện áp nguồn có thể là nguồn xoay chiều một pha hoặc nguồn xoay chiều
ba pha đối với động cơ một pha hay ba pha đợc chỉnh lu thành nguồn một chiều nhờthiết bị chỉnh lu Dải điện áp vào của nguồn xoay chiều là tơng đối rộng : 200 đến240V đối với nguồn một pha và 380480V đối với nguồn xoay chiều ba pha Sauthiết bị chỉnh lu là bộ nghịch lu có nhiệm vụ biến đổi điện áp một chiều thành điện
áp xoay chiều để đa tới động cơ Bộ nghịch lu này lấy tín hiệu từ CPU của biến tần,
điện áp ra sẽ có giá trị phụ thuộc vào tín hiệu điều khiển số của CPU để đóng mởcác van bán dẫn của bộ nghịch lu
Biến tần Micromaster 420 có một cổng vào Analog có dải điện áp từ 010V có thể sử dụng nh cổng vào số thứ tự cho tín hiệu số Cổng vào Analog này làmnhiệm vụ đa tín hiệu từ bộ điều chỉnh PI là các bộ MCA–WB điện áp của các bộ
điều chỉnh này cũng nằm trong khoảng 010V
Ba cổng vào số cách ly có thể lập trình đợc, các cổng này đợc nuôi bởinguồn điện một chiều 24V Có một cổng ra Analog có dải dòng điện từ 020 mA
Có một cổng ra rơle tiếp xúc điện áp 250V AC, dòng điện tối đa 2A (tải có tính cảm
là 30V DC, dòng điện tối đa là 5A) dùng để nối với rơle để bảo vệ biến tần
Để ghép nối bộ biến tần có giao diện theo loạt RS 485 dùng để ghép nối bộbiến tần vào mạng Biến tần Micromaster 420 có một CPU riêng và có bộ nhớ riêng
nh một máy tính hoàn chỉnh CPU đảm nhiệm toàn bộ công việc thu thập tính toán
số liệu từ các cổng đa về sau đó đa tín hiệu số ra điều khiển bộ nghịch lu bằng việc
đóng mở các van bán dẫn
Biến tần có một màn hình gọi là mặt điều khiển (tuỳ chọn) Mặt điều khiểnnày sẽ hiển thị phần trăm tốc độ đặt của động cơ trong lúc đang vận hành hoặcthông báo các lỗi trong quá trình vận hành hoặc dùng để đặt các thông số
Bảng điều khiển có thể vận hành ở hai chế độ:
+ Bảng điều khiển vận hành căn bản (BOP): Có thể cài đặt các thông sốriêng biệt khi dùng BOP Các giá trị và đơn vị đợc biểu diễn bằng 5 chữ số Mộtbảng điều khiển căn bản có thể đợc dùng với nhiều biến tần Bảng điều khiển vậnhành căn bản này có thể gắn thẳng lên bộ biến tần hoặc tủ điều khiển bằng cáchdùng phụ kiện lắp đặt
+ Bảng điều khiển vận hành nâng cao (AOP): Bảng điều khiển vận hànhnâng cao cho phép đọc các thông số từ bộ biến tần hoặc ghi các thông số vào bộ
Trang 10biến tần Có thể lu đến 10 bộ thông số khác nhau trong AOP Từ bảng điều khiểnvận hành nâng cao có thể điều khiển đến 31 bộ biến tần thông qua giao thức USS.
Các đặc tính kỹ thuật của Micromaster 420.
+ Điện thế tiêu thụ và dãy công suất :
+ Hiệu suất của biến tần : 96% đến 97%
+ Khả năng chịu quá tải: 1,5x dòng danh định trong vòng một phút
+ Dòng xung kích : thấp hơn dòng danh định
+ Phơng pháp điều khiển : Điều khiển tuyến tính V/f, bậc hai V/f, có thể lập
trình V/f, điều khiển dòng từ thông + Tần số PWM : 2 kHz đến 16 kHz (mỗi bớc là 2 kHz)
chuyển đổi qua lại PNP, NPN
+ Cổng vào Analog : 1 cho điểm cài đặt hoặc cổng vào PI (0)
có thể định tỉ lệ hoặc sử dụng nh cổng vào số thứ tự + Cổng ra bằng rơle: Có thể định cấu hình 30VDC/5A (tải trở), 250/2A
(tải cảm) + Các giao diện dạng chuỗi : RS – 232, RS – 485
+ Khả năng tơng thích điện
từ trờng: Tuỳ chọn các bộ lọc EMC đến EN 55 011
Nhóm A hoặc nhóm B + Hãm : Hãm bằng DC hoặc thắng hỗn hợp
+ Cấp bảo vệ : IP 20
+ Khoảng nhiệt độ làm việc : -100C +500C
Trang 11*quá nhiệt động cơ theo I2t, PTC
*quá nhiệt độ biến tần
*bảo vệ tham số PIN + Trọng lợng và kích thớc (không có tấm đế để lắp):
Công nghệ IGBT hiện đại nhất
Điều khiển bằng kỹ thuật vi xử lý
Điều khiển dòng từ thông, nhằm cải thiện đáp ứng động, tối u hoá việc
Khả năng tự khởi động lại sau khi bị mất nguồn nuôi hay do sự cố
Hồi tiếp kiểu PI cho các quá trình đơn giản
Gia tốc và giảm tốc đều có thể lập trình đợc từ 0s đến 650s
Độ dốc tăng tốc độ êm
Khả năng hạn dòng nhanh, bảo đảm thiết bị làm việc không bị cắt
Thời gian đáp ứng của cổng vào số ngắn (tức là thời gian tính toán của vi
xử lý là nhỏ)
Điều chỉnh tốc độ trơn vì sử dụng cổng vào analog với độ phân giải cao
Hãm kiểu hỗn hợp đảm bảo thắng nhanh có điều khiển
4 bớc nhảy tần số
Trang 12 Tụ điện nối Y tháo ráp đợc, dùng khi lắp đặt nguồn cấp loại trung tínhcách ly
*Các hệ lệnh trong bộ biến tần Micromaster 420
Hệ lệnh trong Micromaster 420 rất phong phú và đa dạng Những câu lệnhtích hợp sẵn trong bộ nhớ của bộ biến tần Micromaster có thể đáp ứng mọi kiểu vàyêu cầu của một hệ truyền động hiện đại Cấu trúc lệnh của Micromaster đợc chia
P0350 Điện trở pha pha của dây quấn stato
P0611 Hằng số thời gian I2tcủa động cơ
P0614 Mức độ cảnh báo quá tải I2t của động cơ
P0640 Hệ số quá tải của động cơ
P1910 Chọn dữ liệu của động cơ
R1912 Điện trở Stato Đợc xác định
+ Các thông số về ngõ vào tơng tự khi P004 = 8
P003 Cấp truy nhập của ngời sử dụng
P0010 Đa vào sử dụng nhanh
R0752 Điện áp cổng vào tơng tự
R0754 Điện áp cổng vào Analog đợc làm trơn
P0756 Quan sát cổng vào Analog
P0761 Độ rộng của dải biên
P0771 Chức năng của ngõ vào Analog
Trang 13A000710 Lỗi thông tin liên lạc
A000711 Lỗi cấu hình
A000922 Biến tần không mang tải
Bộ điều chỉnh này có cấu trúc khối bên trong nh hình vẽ
Trong đó 2 đầu U, V chính là đầu vào điện áp nguồn nuôi : 220V/50Hz
Nh vậy điện áp vào sẽ đợc hạ xuống mức điện áp cần thiết của bộ điều chỉnh nhờmột máy biến thế
RATIO
O2
Trang 14I1 là tín hiệu vào điều chỉnh thời gian tích phân của bộ điều chỉnh
+ D1,D3 là các đầu nối với biến trở căng chùng , các đầu này cung cấp các điện
áp nguồn âm hoặc dơng từ MCA–WB cung cấp cho biến trở
+ D2 là tín hiệu phản hồi về từ biến trở căng chùng mức điện áp của nó là từ –10V đến +15 V ứng với khi vải bị chùn hoặc căng
+ O1 là đầu ra của MCA–WB đa vào biến tần để điều chỉnh động cơ tơng ứng
O2 O1
Trang 15+ P là biến trở điều chỉnh hệ số khuyếch đại của điện áp phản hồi về từ biển trởcăng chùng
+ I là biển trở điều chỉnh hằng số thời gian tích phân của bộ điều chỉnh
+ R là biến trở điều chỉnh hệ số khuyếch đại của bộ điều chỉnh
Thông thờng khi tiến hành điều chỉnh thông số thì hằng số thời gian
tích phân để cố định Thay đổi R bằng cách vặn nhẹ nút R trên bộ điều khiển
để điều chỉnh tốc độ ở mức thô Sau đó mới chuyển qua điều chỉnh hệ sốkhuyếch đại P đến khi đạt đợc tốc độ mong muốn
Trên sơ đồ mạch điện các bộ điều chỉnh MCA–SB, MCA–WB đợc nối vớibiến tần nh sau :
3.Hệ thống điền khiển nồng độ Be NaOH và hệ lạnh
Hệ thống này có nhiệm vụ cung cấp NaOH theo đúng yêu cầu về độ Be và nhiệt
độ của NaOH phải ở mức hợp lý Nhiệt độ của nó của nó phải nhỏ hơn 150C
Sơ đồ hệ thống điều khiển này có dạng nh hình vẽ :