MA TRẬN NỘI DUNG KIỂM TRA KIẾN THỨC MÔN TIẾNG VIỆT HỌC KỲ II LỚP 5 MA TRẬN NỘI DUNG KIỂM TRA KIẾN THỨC MÔN TIẾNG VIỆT HỌC KỲ II LỚP 5 Năm học 2019 – 2020 ; ĐỀ 1 Mạch kiến thức, kĩ năng Số câu, số điểm[.]
Trang 1MA TRẬN NỘI DUNG KIỂM TRA KIẾN THỨC MÔN TIẾNG VIỆT HỌC KỲ II LỚP 5
TN TL HT
khá c
TN TL H
T kh ác
Trang 2Trường TH Quảng Thạch ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II
Đọc thầm bài: “ Út Vịnh” SGK TV5 tập 2 trang 136 và trả lời câu hỏi:
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất và trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1( 0,5đ): Câu chuyện thuộc chủ điểm nào?M1
A Những chủ nhân tương lai B Vì cuộc sống thanh bình
C Nhớ nguồn D Nam và nữ
Câu 2( 0,5đ): Đoạn đường sắt gần nhà Út Vịnh mấy năm nay thường có những
sự cố gì? M1
A Lúc thì tảng đá nằm chềnh ềnh trên đường tàu chạy
B Lúc thì ai đó tháo cả ốc gắn các thanh ray
C Lắm khi trẻ chăn trâu còn ném đá lên tàu khi tàu đi qua
D Tất cả các ý trên
Câu 3( 1đ): Trường của Út Vịnh đã phát động phong trào gì? Nội dung của
phòng trào ấy là gì? M2
Viết câu trả lời của em:
Câu 4(0,5đ):Út Vịnh đã làm gì để thực hiện nhiệm vụ giữ gìn an toàn
đườngsắt?M2
A Bảo các bạn không ném đá lên tàu
B Nhận việc thuyết phục Sơn
C Đi kiểm tra đường tàu
D Theo dõi thấy tàu đến thì báo cho mọi người biết
Câu 5( 0,5 đ): Út Vịnh đã hành động như thế nào để cứu hai em nhỏ đang chơi trên đường tàu? M2
Viết câu trả lời của em:
Trang 3
Học sinh không được viết vào phần này
Câu 6( 1đ): Nội dung chính của bài văn là gì? M3
Viết câu trả lời của em:
Câu 7( 0,5đ) : Dòng nào dưới đây có các từ đồng nghĩa với từ công dân? M1
A nông dân, đồng bào, dân B nông dân, dân chúng, dân
C nhân dân, dân chúng, dân D nông dân, dân tộc, dân
Câu 8 ( 0,5đ) Nối mỗi từ với nghĩa thích hợp của nó.M2
Từ Nghĩa
bất khuất có tài, khí phách, làm nên những việc phi
thường
trung hậu không chịu khất phục trước kẻ thù
đảm đang chân thành và tốt bụng với mọi người
Câu 9 (1đ): Trong câu “ Mấy năm nay, đoạn đường này thường có sự cố” dấu
phẩy có tác dụng gì? M3
A Ngăn cách các vế câu ghép
B Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ
C Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ
D Ngăn cách giữa chủ ngữ với vị ngữ
Câu 10( 1đ) Đặt một câu ghép với cặp quan hệ từ “ tuy nhưng” rồi phân tích câu
tạo của câu ghép đó M4
Trang 4ĐÁP ÁN TIẾNG VIỆT LỚP 5 – HỌC KÌ II – NĂM HỌC 2019– 2020
A KIỂM TRA ĐỌC HIỂU( 7 điểm)
ĐỀ 1:
Câu 1(0,5đ): A Những chủ nhân tương lai
Câu 2 (0,5đ): D Tất cả các ý trên
Câu 3(1đ): Trường của Út Vịnh đã phát động phong trào Em yêu đương sắt quê em.
Nội dung của phòng trào ấy là học sinh cam kết không chơi trên đường tàu, không ném đá lên tàu và đường tàu, cùng nhau bảo vệ an toàn cho những chuyến tàu qua
Câu 4(0,5đ) : B Nhận việc thuyết phục Sơn.
Câu 5(0,5đ ): Vịnh lao ra như tên bắn, la lớn báo tàu hoả đến Hoa giật mình lăn ra
khỏi đường tàu, còn Lan đứng ngây người khóc thét Đoàn tàu ầm ầm lao tới Vịnh nhào tới ôm Lan lăn xuống mép ruộng
Câu 6(1điểm): Bài văn ca út Vịnh có ý thức của một chủ nhân tương lai, thực hiện
tốt nhiệm vụ giữ gìn an toàn đường sắt, dũng cảm cứu em nhỏ
Câu 7( 0,5 điểm): C nhân dân, dân chúng, dân
Câu 8( 0,5 điểm):
anh hùng - có tài, khí phách, làm nên những việc phi thường
bất khuất - không chịu khất phục trước kẻ thù
trung hậu - chân thành và tốt bụng với mọi người
đảm đang - biết gánh vác, lo toan mọi việc
- Câu 9( 1 điểm): C Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ
Trang 5MA TRẬN NỘI DUNG KIỂM TRA KIẾN THỨC MÔN TIẾNG VIỆT HỌC KỲ II LỚP 5
khá c
kh ác
Trang 6TRƯỜNG TH QUẢNG THẠCH ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II
Đọc thầm bài: “ Út Vịnh” SGK TV5 tập 2 trang 136 và trả lời câu hỏi:
Câu 1( 0,5đ): Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất
Câu chuyện thuộc chủ điểm nào?M1
A.Vì cuộc sống thanh bình B Những chủ nhân tương lai
C Nhớ nguồn D Nam và nữ
Câu 2( 0,5đ): Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất
Đoạn đường sắt gần nhà Út Vịnh mấy năm nay thường có những sự cố gì?M1
A Lúc thì tảng đá nằm chềnh ềnh trên đường tàu chạy
B Lúc thì ai đó tháo cả ốc gắn các thanh ray
C Lắm khi trẻ chăn trâu còn ném đá lên tàu khi tàu đi qua
Trang 7
Học sinh không được viết vào phần này
Câu 5(0,5đ): Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất
Út Vịnh đã làm gì để thực hiện nhiệm vụ giữ gìn an toàn đườngsắt?M2
A Bảo các bạn không ném đá lên tàu B Nhận việc thuyết phục Sơn
C Đi kiểm tra đường tàu
D Theo dõi thấy tàu đến thì báo cho mọi người biết
Câu 6( 1đ): Nội dung chính của bài văn là: M3
Câu 7( 0,5đ) : Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất
Dòng nào dưới đây có các từ đồng nghĩa với từ công dân? M1
A nông dân, đồng bào, dân B nông dân, dân chúng, dân
C nhân dân, dân chúng, dân D nông dân, dân tộc, dân
Trang 8Câu 8( 0,5đ) Nối mỗi từ với nghĩa thích hợp của nó.M2
Từ Nghĩa
anh hùng không chịu khất phục trước kẻ thù
bất khuất có tài, khí phách, làm nên những việc phi
thường
đảm đang chân thành và tốt bụng với mọi người
Câu 9(1đ): Trong câu “Mặt trời lên, sương tan dần.” dấu phẩy có tác dụng gì?M3
A Ngăn cách các vế câu trong câu ghép B Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ
C Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ
D Ngăn cách giữa chủ ngữ với vị ngữ
Câu 10( 1đ) Đặt một câu ghép với cặp quan hệ từ “ Vì nên” rồi phân tích câu tạo của câu ghép đó M4
ĐÁP ÁN TIẾNG VIỆT LỚP 5 – HỌC KÌ II – NĂM HỌC 2019– 2020
KIỂM TRA ĐỌC HIỂU( 7 điểm)
ĐỀ 2:
Câu 1(0,5đ): B Những chủ nhân tương lai
Câu 2 (0,5đ): D Tất cả các ý trên
Câu 3(1đ): Trường của Út Vịnh đã phát động phong trào Em yêu đương sắt quê em.
Nội dung của phòng trào ấy là học sinh cam kết không chơi trên đường tàu, không ném đá lên tàu và đường tàu, cùng nhau bảo vệ an toàn cho những chuyến tàu qua
Câu 4(0,5đ) : Vịnh lao ra như tên bắn, la lớn báo tàu hoả đến Hoa giật mình lăn ra
khỏi đường tàu, còn Lan đứng ngây người khóc thét Đoàn tàu ầm ầm lao tới Vịnh nhào tới ôm Lan lăn xuống mép ruộng
Trang 9Câu 5(0,5đ ): B Nhận việc thuyết phục Sơn.
Câu 6(1điểm): Bài văn ca út Vịnh có ý thức của một chủ nhân tương lai, thực hiện
tốt nhiệm vụ giữ gìn an toàn đường sắt, dũng cảm cứu em nhỏ
Câu 7( 0,5 điểm): A nhân dân, dân chúng, dân
Câu 8( 0,5 điểm):
anh hùng - có tài, khí phách, làm nên những việc phi thường
bất khuất - không chịu khất phục trước kẻ thù
trung hậu - chân thành và tốt bụng với mọi người
đảm đang - biết gánh vác, lo toan mọi việc
- Câu 9( 1 điểm): A Ngăn cách các vế câu trong câu ghép
KIỂM TRA VIẾT LỚP 5 CKII - NĂM HỌC 2020 – 2021.
B KIỂM TRA VIẾT
1 Chính t ả (nghe – vi ế t ) (3 điểm) (15 phút)
- Bài viết: Bà cụ bán hàng nước chè (SGK Tiếng Việt 5 - tập 2, trang 102)
Đoạn viết: “Gốc bàng to quá bán quán được bao nhiêu năm”.
Theo Nguyễn Tuân.
2.Tập làm văn : (7 điểm) (Thời gian: 30 phút)
Đề bài: Hãy tả lại một người bạn thân của em ở trường.
Trang 10ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II –MÔN TIẾNG VIỆT
Lớp 5 - Năm học: 2020 - 2021
( Giáo viên cho học sinh bốc xăm một trong các bài tập đọc, đọc trong thời
gian 1 phút và trả lời một câu hỏi do GV ra phù hợp với đoạn HS đọc)
Trong đó:
- Đọc thành tiếng (2 điểm)
- Trả lời câu hỏi (1điểm).
1.Hộp thư mật “Từ Hai Long phóng xe đến Hai Long đã đáp lại” (Tiếng Việt
5-Tập 2- Trang 62)
? Chú Hai Long ra Phú Lâm để làm gì?
2 Phong cảch đền Hùng “ Từ trước đền Thượng đến rửa mặt soi gương” ( Tiếng
Việt 5 - Tập 2 – Trang 69)
? Em hãy tìm những từ ngữ miêu tả cảnh đẹp của thiên nhiên nơi đền Hùng?
Trang 11
3 Nghĩa thầy trò “ Từ từ sáng sớm đến mang ơn rất nặng” ( Tiếng Việt 5 - Tập
2 – Trang 79)
? Các môn sinh của cụ giáo Chu đến nhà thầy để làm gì?
4 Hội thổi cơm thi ở làng Đồng Vân “Từ hội thi bắt đầu đến bắt đầu thổi cơm”
( Tiếng Việt 5 - Tập 2 – Trang 83)
? Kể lại việc lấy lửa trước khi nấu cơm?
5.Tranh làng Hồ “ Từ từ ngày còn ít tuổi đến tươi vui” ( Tiếng Viết 5 - Tập 2 –
? Giu-li-ét –tachăm sóc Ma-ri-ô như thế nào khi bạn bị thương?
7.Con gái “ Từ Mẹ sắp sinh em bé đến tức ghê ” ( Tiếng Viết 5 - Tập 2 – Trang
112)
? Những chi tiết nào cho thấy ở làng quê Mơ vẫn còn tư tưởng xem thường con gái?
8.Tà áo dài Việt Nam “ Từ phụ nữ Việt Nam xưa đến giữa sống lưng” ( Tiếng
Viết 5 - Tập 2 – Trang 122)
?Chiếc áo dài có vai trò như thế nào trong trang phục của phụ nữ Việt Nam xưa?
9 Công việc đầu tiên “ Từ một hôm đến không biết giấy gì ” ( Tiếng Viết 5 - Tập
2 – Trang 126)
? Công việc đầu tiên anh Ba giao cho chị Út là gì?
10.Út Vịnh “ Từ nhà Út Vinh đến như vậy nữa ” ( Tiếng Viết 5 - Tập 2 – Trang
136)
? Út Vịnh đã làm gì để thực hiện nhiệm vụ giữ gìn an toàn đường sắt?
Trang 12HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5
Trang 13( Tiếng Việt 5 - Tập 2 – Trang 83)
- Mỗi đội cần phải cử người leo lên cây chuối được bôi mỡ bóng nhẫy để lấy nénhương cắm trên ngọn mang xuống châm vào ba que diêm để hương cháy thànhngọn lửa
5 Tranh làng Hồ “ Từ từ ngày còn ít tuổi….tươi vui” ( Tiếng Viết 5 - Tập 2 –
Trang 88)
-Tranh lợn, gà, chuột, ếch, tranh cây dừa, tranh tố nữ
6.Một vụ đắm tàu “ Từ trên chiếc tàu thuỷ đền băng cho bạn ” ( Tiếng Viết 5
8.Tà áo dài Việt Nam “ Từ phụ nữ Việt Nam xưa đến giữa sống lưng” ( Tiếng
Viết 5 - Tập 2 – Trang 122)
- Chiếc áo dài có vai trò: làm cho người phụ nữ tế nhị, kính đáo
9 Công việc đầu tiên “ Từ một hôm đến không biết giấy gì ” ( Tiếng Viết 5 - Tập
2 – Trang 126)
- Công việc đầu tiên anh Ba giao cho chị Út là rải truyền đơn
10.Út Vịnh “ Từ nhà Út Vinh đến như vậy nữa ” ( Tiếng Viết 5 - Tập 2 – Trang
Nếu sai âm , hoặc vần, dấu thanh, viết hoa thì cứ 1 lỗi trừ 0,25 điểm.
-Chữ viết xấu, không đúng độ cao, trình bày bẩn trừ 0,25 điểm( Toàn bài)
- GV tùy theo bài của HS để cho điểm
2 Tập làm văn(7điểm)
Mở bài(1đ) Giới thiệu được người mình định tả
Thân bài ( 5) - Biết tả hình dáng, tính cách của bạn.
- Diễn đạt ngắn gọn, rõ ràng, liên kết các câu trong bài chặt chẻ, biết sử dụng các biện pháp nghệ thuật khi miêu tả
Kết bài (1 đ): nêu được cảm nghĩ của mình về người đã tả
Trang 14khá c
khác
kh ác
khá c
Trang 15Câu 1(0,5đ): Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:M1
Có bao nhiêu số thập phân nằm giữa 3,2 và 3,3 ?
A Không có số nào B 1 số C 2 số D Nhiều số
Câu 2(0,5đ): Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng: M1
Trang 16Số điền vào chỗ chấm (… ) của 1m3 45 dm3 =… dm3 là số nào?
A 1045 B.145 C.10 450 D 10045
Câu 3(0,5đ): Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng M1
Tỉ số phần trăm của 3,2 và 4 là:
A.20% B. 40 % C. 60 % D 80%
Câu 4(0,5đ): Viết vào chỗ chấm( ) để được câu trả lời đúng M1
Từ 8 giờ kém 10 phút đến 9 giờ 10 phút là gồm mấy phút?
Từ 8 giờ kém 10 phút đến 9 giờ 10 phút là gồm: phút
Câu 5(1đ): Một hình tam giác có đáy dài 12 cm, chiều cao là 7 cm thì diện tích là bao nhiêu? M2
A 7 cm B 19 cm C 42 cm D 12cm
Câu 6(1đ): Viết vào chỗ chấm( ) để được câu trả lời đúng M2
Một hình tròn có bán kính 4 cm thì diện tích của hình tròn đó là bao nhiêu?
Diện tích của hình tròn đó là cm
Câu 7(1đ): Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng: M2
Chữ số thích hợp để khi viết vào ô trống ta được:
46 chia hết cho cả 3 và 5 là số nào?
A 0 B 5 C. 3 D 9
Học sinh không được viết vào phần này
Câu 8(1,5đ): Đặt tính rồi tính:M2
a 7,284 – 5,597 b 6120 x 205 c 36 giờ 24 phút : 7
Trang 17Câu 9(1,5đ): Em bắt đầu đi học từ nhà lúc 5 giờ và đến trường lúc 6 giờ 30 phút,
dọc đường em nghỉ 15 phút Hỏi quãng đường từ nhà em đến trường dài bao nhiêu
ki lô mét? Biết vận tốc đi bộ của em là 4km/giờ M3
Bài giải:
Câu 10(2đ): Một bể kính nuôi cá dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 1m, chiều
rộng 50cm, chiều cao 70cm Tính:
a) Diện tích kính dùng làm bể cá đó(bể không có nắp)
b) Thể tích bể cá đó M4
Bài giải:
ĐÁP ÁN MÔN TOÁN LỚP 5 KÌ II – NĂM HỌC : 2019 – 2020
ĐỀ 1:
Câu 1 (0,5đ): D Nhiều số
Câu 2 (0,5đ) A 1045
Câu 3 (0,5đ): D 80%
Câu 4 (0,5 đ)
Từ 8 giờ kém 10 phút đến 9 giờ 10 phút là gồm:80phút Câu 5 (1 đ) : C 42 cm
Câu 6 (1 đ) : Diện tích của hình tròn đó là 50,24 cm Câu 7 (1 đ) : B. 5
Trang 18Câu 8(1,5đ): Mỗi phép tính đúng cho 0,5đ
a 7,284 b 6 120 c, 36 giờ 24 phút 7 - 5, 597 x 205 1 giờ =60 phút 5 giờ 12 phút
1,6 8 7 30 600 84 phút
1 2 4 0 14
0
154 600 Câu 9 (1,5đ) Bài giải: Thời gian em đi từ nhà đến trường hết là: (0,25đ) 6 giờ 30 phút – 5 giờ - 15 phút = 1 giờ 15 phút (0,25đ) Đổi: 1 giờ 15 phút = 1,25 giờ (0,25đ) Quãng đường từ nhà em đến trường dài là: (0,25đ) 4 x 1,25 = 5( km) (0,25đ) Đáp số : 5km (0,25đ) Câu 10(2 đ) Bài giải Đổi: 1m = 100cm 0,25 Diện tích xung quanh của bể cá là: 0,25 (100 + 50) x 2 x 70 = 21 000 (cm 2 ) 0,25 đ Diện tích mặt đáy bể cá là: :
100 x 50 = 5 000(c m 2 ) 0,25 đ
Diện tích kính dùng làm bể cá là : 0,25
21 000 + 5 000 = 26 000(c m 2 ) 0,25 đ
Thể tích bể cá là: 100 x 50 x 70 = 350 000(cm 3) 0,25 đ
Đáp số : 26000cm 2 ; 350 000 cm 3 0,25 đ
Trang 19MA TRẬN NỘI DUNG KIỂM TRA KIẾN THỨC MÔN TOÁN HỌC KỲ II LỚP 5
khá c
khác
kh ác
khá c
Trang 20Câu 1(0,5đ): Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:M1
Có bao nhiêu số thập phân nằm giữa 3,4 và 3,5 ?
A Không có số nào B 1 số C 2 số D Nhiều số
Câu 2(0,5đ): Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng: M1
Số điền vào chỗ chấm (… ) của 1m3 45 dm3 =… dm3 là số nào?
A 145 B 1045 C.10 450 D 10045
Câu 3(0,5đ): Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng M1
Tỉ số phần trăm của 7,2 và 3,3 là:
A.225% B. 200 % C. 150% D 100%
Câu 4(0,5đ): Viết vào chỗ chấm( ) để được câu trả lời đúng M1
Từ 8 giờ kém 10 phút đến 9 giờ 10 phút là gồm mấy phút?
Từ 8 giờ kém 10 phút đến 9 giờ 10 phút là gồm: phút
Câu 5(1đ): Một hình tam giác có đáy dài 14 cm, chiều cao là 7 cm thì diện tích là
bao nhiêu? M2
Trang 21A 47 cm B 49 cm C.50 cm D 21cm
Câu 6(1đ): Viết vào chỗ chấm( ) để được câu trả lời đúng M2
Một hình tròn có bán kính 2 cm thì diện tích của hình tròn đó là bao nhiêu?
Diện tích của hình tròn đó là cm
Câu 7(1đ): Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng: M2
Chữ số thích hợp để khi viết vào ô trống ta được:
81 chia hết cho cả 2 và 5 là số nào?
A 1 B 2 C. 0 D 5
Học sinh không được viết vào phần này
Câu 8(1,5đ): Đặt tính rồi tính:M2
a 7,284 – 5,597 b 6120 x 205 c 36 giờ 24 phút : 7
Câu 9(1,5đ): Em bắt đầu đi học từ nhà lúc 5 giờ và đến trường lúc 6 giờ 30 phút
Hỏi quãng đường từ nhà em đến trường dài bao nhiêu ki lô mét? Biết vận tốc đi bộ
Trang 22ĐÁP ÁN MÔN TOÁN LỚP 5 KÌ II – NĂM HỌC : 2019 – 2020
ĐỀ 2:
Câu 1 (0,5đ): D Nhiều số
Câu 2 (0,5đ) B 1045
Câu 3 (0,5đ): A.225%
Câu 4 (0,5 đ)
Từ 8 giờ kém 10 phút đến 9 giờ 10 phút là gồm:80phút Câu 5 (1 đ) : B 49 cm
Câu 6 (1 đ) : Diện tích của hình tròn đó là 12,56 cm Câu 7 (1 đ) : C. 0 Câu 8(1,5đ): Mỗi phép tính đúng cho 0,5đ
a 7,284 b 6 120 c, 36 giờ 24 phút 7 - 5, 597 x 205 1 giờ=60 phut 5 giờ 12 phút
1,6 8 7 30 600 84 phút
1 2 4 0 14
0
154 600
Câu 9 (1,5đ)
Bài giải:
Thời gian em đi từ nhà đến trường hết là: (0,25đ)
6 giờ 30 phút – 5 giờ = 1 giờ 30 phút (0,25đ)
Đổi: 1 giờ 30 phút = 1,5 giờ (0,25đ)