1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tài liệu bồi dưỡng giáo viên môn giáo dục kinh tế và pháp luật 10

69 63 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tài liệu bồi dưỡng giáo viên môn Giáo dục kinh tế và pháp luật lớp 10
Trường học Học viện Quản lý Giáo dục
Chuyên ngành Giáo dục Kinh tế và Pháp luật
Thể loại Tài liệu bồi dưỡng
Năm xuất bản Năm 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 4,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • I. KHÁI QUÁT VỀ CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC (4)
  • II. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SGK MÔN GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT 10 (9)
    • 1. Quan điểm tiếp cận, biên soạn (9)
    • 2. Cấu trúc sách và cấu trúc bài học (11)
  • III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC (26)
    • 1. Định hướng, yêu cầu cơ bản chung về đổi mới phương pháp dạy học môn Giáo dục (26)
    • 2. Hướng dẫn và gợi ý phương pháp, hình thức tổ chức dạy học môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật lớp 10 (28)
    • 3. Hướng dẫn dạy học các dạng bài (36)
  • IV. HƯỚNG DẪN KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP (41)
    • 1. Đánh giá theo định hướng tiếp cận phẩm chất, năng lực (41)
    • 2. Gợi ý, ví dụ minh hoạ (trong sách) về hình thức, phương pháp kiểm tra đánh giá, tự đánh giá (43)
  • V. GIỚI THIỆU TÀI LIỆU BỔ TRỢ, NGUỒN TÀI NGUYÊN, HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ, THIẾT BỊ GIÁO DỤC (44)
    • 1. Giới thiệu, hướng dẫn sử dụng sách GV (44)
    • 2. Giới thiệu, hướng dẫn sử dụng sách bổ trợ, tham khảo (45)
    • 3. Giới thiệu, hướng dẫn sử dụng, khai thác nguồn tài nguyên, học liệu điện tử, thiết bị dạy học của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam (46)
    • 4. Khai thác thiết bị trong dạy học Giáo dục kinh tế và Pháp luật 10 (49)
  • I. HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH THIẾT KẾ KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT (50)
    • 1. Hai kiểu cấu trúc kế hoạch bài dạy (giáo án) (50)
    • 2. Quy trình thiết kế kế hoạch bài dạy môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật (52)
  • II. BÀI SOẠN MINH HOẠ (55)

Nội dung

a Điểm mới trong nội dung chương trình môn học 2018 so với môn GDCD hiện hành Nội dung Chương trình môn GDCD hiện hành gồm nhiều mảng kiến thức về Triết học, Đạo đức, Kinh tế chính trị,

KHÁI QUÁT VỀ CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC

Trong Chương trình Giáo dục phổ thông mới, môn GDCD cấp THPT được đổi tên thành GDKT&PL, phản ánh nội dung chính là kiến thức về kinh tế và pháp luật để phù hợp với yêu cầu xây dựng nhà nước pháp quyền và nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Nội dung chương trình mới nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển nguồn nhân lực phục vụ xây dựng đất nước, đồng thời hỗ trợ học sinh trong việc lựa chọn nghề nghiệp phù hợp sau trung học phổ thông Một điểm đặc biệt của chương trình năm 2018 so với nội dung hiện hành là có những thay đổi về kiến thức và kỹ năng để nâng cao khả năng hiểu biết pháp luật, kinh tế và khả năng ứng dụng vào thực tiễn của học sinh.

Chương trình môn GDCD hiện hành gồm nhiều kiến thức về Triết học, Đạo đức, Kinh tế chính trị, Đường lối phát triển kinh tế – xã hội trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam và giáo dục pháp luật, nhằm trang bị kiến thức toàn diện về chính trị, pháp luật và đạo đức cho học sinh Nội dung môn GDKT&PL tập trung vào kiến thức phổ thông, cơ bản về kinh tế và pháp luật phù hợp với lứa tuổi, mang tính ứng dụng thực tiễn cao đối với đời sống và định hướng nghề nghiệp sau THPT Đồng thời, các nội dung đạo đức và kỹ năng sống được lồng ghép trong các bài học nhằm giúp học sinh nhận thức đúng đắn về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm công dân Trong mỗi lớp 10, 11, 12, những học sinh có định hướng theo các ngành như Giáo dục chính trị, GDCD, Kinh tế, Hành chính, Pháp luật, Công an, hoặc quan tâm đến môn học đều được tham gia các chuyên đề học tập nhằm nâng cao kiến thức về kinh tế, pháp luật và kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, đáp ứng sở thích, nhu cầu và định hướng nghề nghiệp của học sinh.

Nội dung giáo dục kinh tế đã có nhiều điểm mới so với chương trình hiện hành, nhằm thay thế kiến thức kinh tế chính trị hàn lâm bằng các kiến thức thiết thực phù hợp với học sinh Chương trình mới gồm bốn mạch chính, giúp học sinh hiểu rõ hơn về kinh tế thực tiễn và ứng dụng vào cuộc sống hàng ngày Các nội dung được thiết kế sát với thực tế, nâng cao nhận thức và kỹ năng tài chính cá nhân cho học sinh Đổi mới này nhằm tăng cường tính thực tiễn, giúp học sinh dễ dàng vận dụng kiến thức vào các hoạt động kinh tế, tiêu dùng và quản lý tài chính cá nhân.

Nền kinh tế là tập hợp các chủ thể như doanh nghiệp, hộ gia đình và Nhà nước hoạt động nhằm thúc đẩy sản xuất và tiêu dùng Thị trường là nơi diễn ra các hoạt động mua bán hàng hóa và dịch vụ, được điều chỉnh bởi cơ chế thị trường để phân phối tài nguyên hiệu quả Tăng trưởng kinh tế phản ánh sự gia tăng về sản lượng và giá trị sản xuất qua các giai đoạn, trong khi phát triển kinh tế hướng tới nâng cao chất lượng cuộc sống và bền vững lâu dài Các hoạt động này đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự ổn định và thúc đẩy sự phát triển bền vững của nền kinh tế.

+ Hoạt động kinh tế của Nhà nước (Ngân sách nhà nước và thuế; Lạm phát và thất nghiệp; );

Hoạt động sản xuất kinh doanh đóng vai trò then chốt trong sự phát triển của doanh nghiệp và nền kinh tế đất nước Các mô hình sản xuất kinh doanh đa dạng, bao gồm cả truyền thống và hiện đại, đáp ứng nhu cầu thị trường ngày càng cao Để thành công, người kinh doanh cần có ý tưởng sáng tạo, nhận diện các cơ hội kinh doanh tiềm năng cùng với việc phát triển các năng lực thiết yếu như quản lý, marketing và tài chính Hiểu rõ vai trò của hoạt động sản xuất kinh doanh giúp doanh nghiệp tối ưu hóa hiệu quả và duy trì lợi thế cạnh tranh trên thị trường.

+ Hoạt động tiêu dùng (Lập kế hoạch tài chính cá nhân, Văn hoá tiêu dùng, ).

Nội dung giáo dục pháp luật cũng bao gồm hai mạch kiến thức chủ yếu là:

+ Hệ thống chính trị và pháp luật;

+ Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân.

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SGK MÔN GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT LỚP 10

Nội dung khái quát môn GDKT&PL cấp THPT

Nội dung Lớp 10 Lớp 11 Lớp 12

Hoạt động của nền kinh tế

1 Nền kinh tế và chủ thể của nền kinh tế

2 Thị trường và cơ chế thị trường

1 Cạnh tranh, cung cầu trong kinh tế thị trường

1 Tăng trưởng và phát triển kinh tế

2 Hội nhập kinh tế quốc tế

Hoạt động kinh tế của nhà nước

3 Ngân sách nhà nước và thuế 3 Thị trường lao động, việc làm 3 Bảo hiểm và an sinh xã hội

Hoạt động sản xuất kinh doanh

4 Sản xuất kinh doanh và các mô hình sản xuất kinh doanh

5 Tín dụng và cách sử dụng các dịch vụ tín dụng

4 Ý tưởng, cơ hội kinh doanh và năng lực cần thiết của người kinh doanh

4 Lập kế hoạch kinh doanh

5 Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

Hoạt động tiêu dùng 6 Lập kế hoạch tài chính cá nhân 5 Văn hoá tiêu dùng 6 Quản lí thu chi trong gia đình GIÁO

Hệ thống chính trị và pháp luật

7 Pháp luật nước CHXHCN Việt Nam

9 Hệ thống chính trị nước CHXHCN Việt Nam

7 Một số vấn đề cơ bản của pháp luật quốc tế

Quyền và nghĩa vụ của công dân

6 Quyền bình đẳng của công dân7 Một số quyền dân chủ cơ bản của công dân

8 Một số quyền tự do cơ bản của công dân

8 Một số quyền và nghĩa vụ của công dân về kinh tế9 Quyền và nghĩa vụ của công dân về văn hoá, xã hội

6 BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

Nội dung Lớp 10 Lớp 11 Lớp 12

Tình yêu, hôn nhân, gia đình

Chuyên đề 11.1: Phát triển kinh tế và sự biến đổi môi trường tự nhiên

Chuyên đề 12.1: Phát triển kinh tế và sự biến đổi văn hoá, xã hội

Mô hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ

Chuyên đề 11.2: Một số vấn đề về pháp luật lao động

Chuyên đề 12.2: Một số vấn đề về Luật Doanh nghiệp

Một số vấn đề về pháp luật hình sự

Chuyên đề 11.3: Một số vấn đề về pháp luật dân sự

Chuyên đề 12.3: Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế b) Điểm mới về định hướng giáo dục

Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 đề cao đổi mới căn bản và toàn diện trong giáo dục và đào tạo, tập trung phát triển năng lực thông qua kiến thức thực tế, hiện đại và phương pháp học tích cực Mục tiêu của chương trình không chỉ là truyền đạt kiến thức mà còn giúp học sinh vận dụng linh hoạt để giải quyết các vấn đề trong học tập và đời sống Phương pháp giáo dục và đánh giá kết quả ngày càng hướng đến việc phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh một cách toàn diện và bền vững.

Chương trình giáo dục phổ thông môn GDCD năm 2006 quy định rõ các mức độ cần đạt về kiến thức, kỹ năng và thái độ trong từng bài học Chương trình mới của môn GDCD kế thừa các yêu cầu này để xây dựng các yêu cầu cần đạt về kiến thức, phẩm chất và năng lực, với các cấp độ từ thấp đến cao như biết, hiểu và vận dụng Điểm mới trong phương pháp giáo dục của chương trình góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy và phát triển phẩm chất, năng lực học sinh một cách toàn diện.

Dạy học môn GDCD theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực giúp chuyển hóa giá trị văn hoá, đạo đức, kiến thức pháp luật và kinh tế thành ý thức và hành vi của người công dân Năng lực của học sinh chỉ được hình thành thông qua hoạt động thực tiễn, vì vậy quá trình giảng dạy cần tổ chức các hoạt động phong phú, trong đó học sinh là người chủ động tham gia Giáo viên đóng vai trò tổ chức, hướng dẫn và tạo môi trường học tập thân thiện, khơi gợi các tình huống có vấn đề để thúc đẩy tư duy, phản biện và phát triển năng lực học sinh.

Tài liệu bồi dưỡng giáo viên sử dụng SGK môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật lớp 10 nhằm nâng cao kỹ năng giảng dạy và khuyến khích học sinh tích cực tham gia các hoạt động học tập Các hoạt động này giúp hình thành phẩm chất và năng lực cần thiết cho học sinh, góp phần nâng cao hiệu quả giảng dạy môn học Việc sử dụng các hoạt động học tập trong quá trình dạy học giúp phát huy tính chủ động, sáng tạo của học sinh và thúc đẩy phát triển phẩm chất đạo đức, năng lực tư duy phản biện This approach promotes a comprehensive learning environment, encouraging students to apply kiến thức thực tiễn qua các hoạt động trải nghiệm và thảo luận.

– Chú trọng tổ chức, hướng dẫn hoạt động cho HS:

Chương trình môn GDCD nhấn mạnh phương pháp giáo dục dựa trên việc tổ chức và hướng dẫn các hoạt động giúp học sinh khám phá, phân tích và khai thác thông tin thực tiễn, qua đó xử lý các tình huống và điển hình cụ thể; đồng thời tăng cường sử dụng các tình huống, trường hợp từ cuộc sống gần gũi để minh họa, phân tích và đối chiếu nhằm làm bài học hấp dẫn và hiệu quả hơn Chương trình cũng coi trọng tổ chức các hoạt động trải nghiệm, giúp học sinh tự phát hiện kiến thức mới, phát triển kỹ năng và thái độ tích cực, từ đó hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực của người công dân trong tương lai.

Dạy học bằng tổ chức hoạt động cho học sinh là sự kết hợp giữa học tập cá nhân và học tập hợp tác, nhằm thúc đẩy sự phát triển toàn diện của người học Phương pháp này tích hợp học lý thuyết với thực hành, giúp nâng cao kiến thức và rèn luyện kỹ năng thực tiễn Người học không chỉ tiếp thu kiến thức một cách độc lập mà còn hợp tác, trao đổi để mở rộng hiểu biết và kỹ năng mềm, gắn kết quá trình học với cuộc sống hàng ngày.

Để thúc đẩy sự tham gia tích cực của học sinh, cần tổ chức ba dạng hoạt động chính: hoạt động khám phá vấn đề để khơi nguồn sáng tạo và tò mò; hoạt động luyện tập nhằm củng cố kiến thức và kỹ năng; và hoạt động thực hành, vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề thực tế hoặc xử lý tình huống trong đời sống hàng ngày.

Chương trình môn Giáo dục công dân (GDCD) nhấn mạnh việc kết hợp sử dụng các phương pháp dạy học truyền thống và hiện đại để tích cực hoá hoạt động của học sinh, qua đó nâng cao hiệu quả học tập Các phương pháp này bao gồm giải quyết vấn đề, phân tích tình huống điển hình và các hoạt động thảo luận nhóm, đóng vai, dự án, giúp học sinh phát triển kỹ năng tư duy và thực hành thực tế Đặc biệt, dạy học môn GDKT&PL cần lồng ghép các hoạt động kể chuyện, trò chơi và xử lý tình huống thời sự về đạo đức, kinh tế, pháp luật trong cuộc sống hàng ngày để tạo sự hứng thú và gần gũi với học sinh Ngoài ra, chương trình còn có điểm mới trong về thời lượng thực hiện các phương pháp này nhằm tăng cường hiệu quả giảng dạy và nâng cao nhận thức đạo đức, pháp luật của học sinh.

Môn GDKT&PL được lựa chọn theo nguyện vọng và định hướng nghề nghiệp của học sinh, với thời lượng 70 tiết/năm học (2 tiết/tuần), gấp đôi so với môn GDCD hiện hành chỉ giảng 35 tiết (1 tiết/tuần) Ngoài ra, mỗi lớp còn dành 35 tiết/năm học cho các chuyên đề học tập liên quan, phù hợp với các môn học như Vật lý, Hóa học, Sinh học, Công nghệ, Tin học, Lịch sử, Địa lý Sự mở rộng về thời lượng giúp nâng cao chất lượng giáo dục và đáp ứng nhu cầu thực tiễn của học sinh trong việc trang bị kiến thức pháp luật và kỹ năng sống.

(1) Theo Chương trình Giáo dục phổ thông môn Giáo dục công dân, Bộ Giáo dục và Đào tạo,

8 BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG g) Điểm mới về kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, giáo dục

Chương trình đánh giá hiện hành chủ yếu tập trung vào đánh giá năng lực học tập, chưa đánh giá toàn diện phẩm chất và năng lực của học sinh Nó nặng về xếp loại và thiếu hướng dẫn cụ thể để điều chỉnh hoạt động dạy và học Trong chương trình giáo dục phổ thông mới, mục tiêu đánh giá đã mở rộng thành cung cấp thông tin chính xác, kịp thời và có giá trị để đo lường mức độ đáp ứng yêu cầu của chương trình cũng như tiến bộ của học sinh Điều này giúp hướng dẫn hoạt động học tập, điều chỉnh các hoạt động dạy và quản lý, từ đó thúc đẩy sự tiến bộ của từng học sinh và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SGK MÔN GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT 10

Quan điểm tiếp cận, biên soạn

SGK môn GDKT&PL ở cấp THPT nói chung và lớp 10 nói riêng được biên soạn dựa trên cơ sở:

– Thông tư số 33/2017/TT–BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về tiêu chuẩn, quy trình biên soạn, chỉnh sửa SGK;

– Các định hướng của Chương trình Giáo dục phổ thông tổng thể và Chương trình Giáo dục phổ thông môn GDCD;

– Kinh nghiệm trong nước và quốc tế về viết SGK;

– Đặc trưng môn GDKT&PL theo định hướng tiếp cận năng lực.

Sách đảm bảo những quan điểm cơ bản sau:

Sách giáo trình môn GDCD lớp 10 đảm bảo tính khoa học và chuẩn mực, trình bày chính xác, đầy đủ các yêu cầu của chương trình Ngôn ngữ trong sáng, phổ thông và phù hợp với trình độ học sinh, kết hợp phong cách văn phong khoa học Tài liệu trích nguồn rõ ràng, cung cấp thông tin chính xác, giúp học sinh hiểu rõ nội hàm của các khái niệm cơ bản Các bài học sử dụng hệ khái niệm làm công cụ để xây dựng kiến thức khoa học, từ đó góp phần hình thành và phát triển năng lực tư duy logic, phản biện của học sinh.

Nội dung sách được tinh giản, thiết thực, tập trung vào hai mạch giáo dục kinh tế và pháp luật phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý và trải nghiệm của học sinh lớp 10 Các vấn đề đặt ra trong sách giúp học sinh dễ dàng vận dụng kiến thức để giải quyết các vấn đề thực tế trong cuộc sống hàng ngày, nâng cao kỹ năng tư duy và ứng xử pháp luật, từ đó góp phần hình thành ý thức trách nhiệm và phát triển toàn diện cho học sinh.

Sách giáo dục được biên soạn dựa trên nền tảng kế thừa truyền thống giáo dục của dân tộc, kết hợp tinh hoa và kinh nghiệm biên soạn sách giáo khoa từ các quốc gia có nền giáo dục phát triển Nội dung sách đảm bảo tính hệ thống theo ma trận các chủ đề và bài học thống nhất, phù hợp với chuẩn mực hành vi đã được mở rộng và nâng cao theo từng lớp học Các chuẩn mực hành vi phát triển theo hình dạng xoáy ốc, giúp mở rộng và nâng cao năng lực, phẩm chất của học sinh qua từng giai đoạn Đồng thời, dung lượng bài tập cũng được thiết kế đa dạng và phức tạp hơn, phù hợp với sự tiến bộ về năng lực và phẩm chất của học sinh theo từng lớp.

– Tích hợp: Đây là xu hướng tất yếu của nền giáo dục hiện đại Sách chú trọng tích hợp nội môn và liên môn:

Các bài học được tích hợp nội môn một cách linh hoạt, kết hợp đồng bộ giữa các nội dung chính như giáo dục đạo đức, kỹ năng sống, kinh tế và pháp luật nhằm nâng cao khả năng hiểu biết toàn diện của học sinh Bên cạnh đó, việc tích hợp liên môn thông qua hoạt động vẽ tranh (mĩ thuật), hát (âm nhạc), đọc truyện, làm thơ, viết bài luận (ngữ văn) cùng các trải nghiệm thực tế và dự án (hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp) giúp học sinh phát triển toàn diện về kỹ năng mềm và kiến thức liên ngành một cách sáng tạo, sinh động và thực tiễn.

10 BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

Quan điểm tích hợp trong biên soạn SGK môn GDKT&PL góp phần làm phong phú, sinh động và hấp dẫn các hoạt động thiết kế bài học Nó thúc đẩy sự hỗ trợ, tương tác giữa các môn học, tận dụng nguồn ngữ liệu đa dạng và tạo điều kiện cho hoạt động dạy học hiệu quả hơn.

Sách giáo khoa được thiết kế chú trọng đến việc phân hóa, đa dạng nhằm đáp ứng nhu cầu dạy học phù hợp với năng lực của học sinh, đảm bảo tính đa dạng về vùng miền và cân bằng giới tính Các chuỗi hoạt động trong mỗi bài học được xây dựng từ đơn giản đến phức tạp, phù hợp với trình độ khác nhau của học sinh Ngoài ra, sách còn tích hợp các thông tin, tình huống, câu chuyện và tranh ảnh gắn liền với đặc điểm các vùng miền như nông thôn, thành thị, miền xuôi và miền núi, giúp học sinh dễ dàng tiếp cận kiến thức một cách sinh động và phù hợp với bối cảnh địa phương.

– Sáng tạo: Sách được thiết kế, đảm bảo tính mở, tạo điều kiện cho sự linh hoạt, sáng tạo của GV và HS:

Các hoạt động trong sách mang tính mở, tạo điều kiện cho giáo viên phối hợp nhiều phương pháp, kỹ thuật và hình thức tổ chức dạy học đa dạng, giúp thiết kế các hoạt động phù hợp với mục tiêu phát triển năng lực của học sinh Nội dung này khuyến khích học sinh khám phá, khai thác thông tin, xử lý tình huống và học qua các trường hợp điển hình, đồng thời cho phép giáo viên tự do sáng tạo và linh hoạt trong quá trình giảng dạy để phù hợp với điều kiện của trường, lớp, vùng miền.

GV có thể sắp xếp lại thứ tự các chủ đề, điều chỉnh số tiết để đảm bảo tỷ lệ các mạch giáo dục phù hợp với chương trình, đồng thời thay đổi, bổ sung thông tin, câu chuyện và tình huống nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy và phù hợp với nội dung giảng dạy.

Trong phương pháp phát triển năng lực học sinh, sách giáo khoa GDKT&PL không cung cấp kiến thức có sẵn, mà thúc đẩy học sinh tự khám phá và chiếm lĩnh tri thức qua các hoạt động tích cực Tài liệu tạo điều kiện cho học sinh phát huy năng lực bản thân thông qua các hoạt động học tập đa dạng như quan sát tranh, nghe kể chuyện, thảo luận nhóm, chơi trò chơi, đóng vai và xử lý tình huống Điều này giúp học sinh trở thành những người học chủ động, tích cực và sáng tạo trong quá trình tiếp nhận kiến thức.

Sách thể hiện sinh động và hấp dẫn các yêu cầu cần đạt của chương trình môn GDKT&PL lớp 10, giúp học sinh hứng thú và khơi dậy khát vọng học tập thông qua hoạt động mở đầu đa dạng như bài hát, trò chơi, chia sẻ trải nghiệm Các hoạt động khám phá bắt đầu bằng những tình huống, câu chuyện, thông tin về kinh tế và pháp luật, kích thích cảm xúc và sự rung động trong tâm hồn học sinh Phần luyện tập với các tình huống gần gũi về kinh tế và pháp luật tạo điều kiện học tập hiệu quả và thú vị hơn Hình thức trình bày sách với tranh ảnh bốn màu đẹp, minh họa sinh động giúp kích thích trí tò mò, tư duy sáng tạo của học sinh, biến việc học GDKT&PL từ khô khan, giáo điều, thành một hành trình học tập sinh động, hấp dẫn, và thú vị.

Chứng minh sự hiện đại của SGK GDKT&PL thể hiện qua những ưu điểm nổi bật, đã tiếp cận và phản ánh tinh thần của một cuốn sách giáo khoa trong xu hướng giáo dục hiện đại Sách được thiết kế theo định hướng phát triển năng lực người học, giúp học sinh nắm bắt kiến thức một cách toàn diện và ứng dụng thực tiễn hiệu quả.

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SGK MÔN GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT LỚP 10

Cấu trúc sách và cấu trúc bài học

a) Phân tích ma trận năng lực, nội dung

SGK GDKT&PL 10 gồm 9 chủ đề triển khai thành 23 bài học với các yêu cầu cần đạt và mục tiêu về phẩm chất, năng lực cụ thể như sau:

Nội dung chủ đề/bài học Yêu cầu cần đạt Phẩm chất

Năng lực đặc thù Chủ đề 1: Nền kinh tế và các chủ thể của nền kinh tế

Bài 1: Các hoạt động kinh tế cơ bản trong đời sống xã hội

– Nêu được vai trò của các hoạt động kinh tế cơ bản trong đời sống xã hội.

– Tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế phù hợp với lứa tuổi.

– Nhận biết được trách nhiệm của công dân khi tham gia các hoạt động kinh tế.

TC–TH, GT–HT, GQVĐ ĐCHV, PTBT, TH–TG

Bài 2: Các chủ thể của nền kinh tế

– Nhận biết được chủ thể tham gia trong nền kinh tế, vai trò của các chủ thể khi tham gia nền kinh tế.

– Xác định được vai trò của bản thân và gia đình với tư cách là chủ thể tham gia trong nền kinh tế.

– Nhận biết được trách nhiệm công dân trong việc tham gia các hoạt động kinh tế.

TC–TH, GT–HT, GQVĐ ĐCHV, PTBT, TH–TG

Chủ đề 2: Thị trường và cơ chế thị trường

Bài 3: Thị trường – Nêu được khái niệm thị trường.

– Liệt kê được các loại thị trường và chức năng của thị trường.

– Phê phán những hành vi không đúng khi tham gia thị trường.

TC–TH, GT–HT, GQVĐ ĐCHV, PTBT, TH–TG

Bài 4: Cơ chế thị trường – Nêu được khái niệm, ưu điểm và nhược điểm của cơ chế thị trường.

– Nêu được khái niệm và chức năng của giá cả thị trường.

– Tôn trọng tác động khách quan của cơ chế thị trường.

– Phê phán những hành vi không đúng khi tham gia thị trường.

TC–TH, GT–HT, GQVĐ ĐCHV, PTBT, TH–TG

12 BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

Chủ đề 3: Ngân sách nhà nước và thuế

Bài 5: Ngân sách nhà nước – Nêu được khái niệm ngân sách nhà nước, đặc điểm và vai trò của ngân sách nhà nước.

– Nêu được quy định cơ bản của pháp luật về quyền và nghĩa vụ công dân trong việc thực hiện pháp luật ngân sách.

– Ủng hộ những hành vi chấp hành và phê phán những hành vi vi phạm pháp luật về thu, chi ngân sách.

TC–TH, GT–HT, GQVĐ ĐCHV, PTBT, TH–TG

Bài 6: Thuế – Giải thích được vì sao Nhà nước phải thu thuế.

– Gọi được tên một số loại thuế phổ biến.

– Nêu được quy định cơ bản của pháp luật về quyền và nghĩa vụ công dân trong việc thực hiện pháp luật thuế.

– Ủng hộ những hành vi chấp hành và phê phán những hành vi vi phạm pháp luật về thuế.

TC–TH, GT–HT, GQVĐ ĐCHV, PTBT, TH–TG

Chủ đề 4: Sản xuất kinh doanh và các mô hình sản xuất kinh doanh

Bài 7: Sản xuất kinh doanh và các mô hình sản xuất kinh doanh

– Nêu được vai trò của sản xuất kinh doanh.

– Nhận biết được một số mô hình sản xuất kinh doanh và đặc điểm của nó.

– Lựa chọn được mô hình kinh tế thích hợp trong tương lai đối với bản thân.

TC–TH, GT–HT, GQVĐ ĐCHV, PTBT, TH–TG

Chủ đề 5: Tín dụng và cách sử dụng các dịch vụ tín dụng trong đời sống

Bài 8: Tín dụng và vai trò của tín dụng trong đời sống

– Nêu được khái niệm, đặc điểm và vai trò của tín dụng.

– Nhận biết được những vai trò tích cực của tín dụng đối với đời sống của bản thân, gia đình.

TC–TH, GT–HT, GQVĐ ĐCHV, PTBT, TH–TG

Bài 9: Dịch vụ tín dụng – Nhận biết và mô tả được đặc điểm một số dịch vụ tín dụng.

– Nhận biết được sự chênh lệch giữa chi phí sử dụng tiền mặt và mua tín dụng.

– Biết cách sử dụng có trách nhiệm một số dịch vụ tín dụng.

TC–TH, GT–HT, GQVĐ ĐCHV, PTBT, TH–TG

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SGK MÔN GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT LỚP 10

Chủ đề 6: Lập kế hoạch tài chính cá nhân

Bài 10: Lập kế hoạch tài chính cá nhân

Kế hoạch tài chính cá nhân là quá trình xác định mục tiêu tài chính và xây dựng các chiến lược để đạt được chúng một cách hiệu quả Các loại kế hoạch tài chính cá nhân bao gồm kế hoạch tiết kiệm, đầu tư, quản lý nợ và lập ngân sách hàng tháng Việc lập kế hoạch tài chính cá nhân có vai trò cực kỳ quan trọng trong việc giúp mỗi người kiểm soát tài chính, nâng cao khả năng tích lũy và bảo vệ tài chính trước những rủi ro không lường trước.

– Nhận biết được các bước lập kế hoạch tài chính cá nhân.

– Lập được kế hoạch tài chính của cá nhân.

– Kiểm soát được tài chính cá nhân.

TC–TH, GT–HT, GQVĐ ĐCHV, PTBT, TH–TG

&KӫÿӅ3KiSOXұWQѭӟF&ӝQJKRj[mKӝLFKӫQJKƭD9LӋW1DP

Bài 11: Khái niệm, đặc điểm và vai trò của pháp luật

– Nêu được khái niệm, đặc điểm, vai trò của pháp luật trong đời sống xã hội.

– Tự giác thực hiện các quy định pháp luật.

– Phê phán các hành vi vi phạm pháp luật.

TC–TH, GT–HT, GQVĐ ĐCHV, PTBT, TH–TG

Bài 12: Hệ thống pháp luật và văn bản pháp luật

– Nêu được hệ thống pháp luật Việt Nam và văn bản pháp luật Việt Nam.

– Kể tên được các văn bản pháp luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam.

TC–TH, GT–HT, GQVĐ ĐCHV, PTBT, TH–TG

Bài 13: Thực hiện pháp luật – Nêu được khái niệm thực hiện pháp luật và các hình thức thực hiện pháp luật.

– Phân tích, đánh giá được việc thực hiện pháp luật; phê phán các hành vi vi phạm pháp luật.

– Tự giác thực hiện các quy định của pháp luật.

TC–TH, GT–HT, GQVĐ ĐCHV, PTBT, TH–TG

Chủ đề 8: Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Bài 14: Giới thiệu về Hiến pháp nước

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa

– Nêu được khái niệm, đặc điểm, vị trí của Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam trong hệ thống pháp luật Việt Nam.

– Thực hiện nghĩa vụ tuân theo Hiến pháp bằng những hành vi cụ thể phù hợp với lứa tuổi.

TC–TH, GT–HT, GQVĐ ĐCHV, PTBT, TH–TG

14 BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

Bài 15: Nội dung cơ bản của Hiến pháp về chế độ chính trị

– Nêu được một số nội dung cơ bản của Hiến pháp về chế độ chính trị nước CHXHCN Việt Nam.

Thái độ của chúng ta cần thể hiện sự đồng tình, ủng hộ đối với các hành vi tuân thủ đúng quy định của Hiến pháp về chế độ chính trị Đồng thời, cần phê phán mạnh mẽ các hành vi vi phạm quy định của Hiến pháp liên quan đến chế độ chính trị, góp phần xây dựng và củng cố nền tảng pháp lý vững chắc cho đất nước Việc này giúp nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật và đảm bảo sức mạnh của hệ thống chính trị.

– Thực hiện nghĩa vụ tuân thủ các quy định của Hiến pháp về chế độ chính trị bằng những hành vi cụ thể, phù hợp với lứa tuổi.

TC–TH, GT–HT, GQVĐ ĐCHV, PTBT, TH–TG

Bài 16: Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân trong

– Nêu được một số nội dung cơ bản của Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam về quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân

Chúng ta cần thể hiện thái độ đồng tình và ủng hộ đối với các hành vi thực hiện đúng quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân Đồng thời, việc lên án và phê phán mạnh mẽ các hành vi vi phạm quyền con người là yếu tố cần thiết để bảo vệ sự công bằng và quyền lợi của mỗi cá nhân trong xã hội.

– Thực hiện các quy định về quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân bằng những hành vi cụ thể, phù hợp với độ tuổi.

TC–TH, GT–HT, GQVĐ ĐCHV, PTBT, TH–TG

Bài 17: Nội dung cơ bản của Hiến pháp về kinh tế, văn hoá, xã hội, giáo dục, khoa học, công nghệ, môi trường

Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam quy định rõ các nội dung cơ bản về phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, giáo dục, khoa học, công nghệ và bảo vệ môi trường, hướng tới xây dựng nước ngày càng phát triển và bền vững Nội dung này thể hiện sự quan tâm đặc biệt của Hiến pháp đối với sự phát triển toàn diện của đất nước, đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của công dân trong các lĩnh vực này Ngoài ra, Hiến pháp nhấn mạnh vai trò của giáo dục và khoa học công nghệ trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đồng thời thúc đẩy bảo vệ môi trường để đảm bảo cuộc sống bền vững cho thế hệ tương lai.

– Có thái độ đồng tình, ủng hộ đối với các hành vi thực hiện đúng; lên án, phê phán các hành vi vi phạm quy định của Hiến pháp.

Thực hiện nghĩa vụ tuân theo Hiến pháp về kinh tế, văn hóa xã hội, giáo dục, khoa học, công nghệ và môi trường là trách nhiệm của mỗi công dân Các hành vi cụ thể phù hợp với lứa tuổi đóng vai trò quan trọng trong việc thể hiện ý thức tuân thủ pháp luật và góp phần xây dựng xã hội phát triển bền vững Việc nâng cao nhận thức và thực hiện nghĩa vụ này góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học và bảo vệ môi trường hiệu quả.

TC–TH, GT–HT, GQVĐ ĐCHV, PTBT, TH–TG

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SGK MÔN GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT LỚP 10

Bài 18: Nội dung cơ bản của Hiến pháp về bộ máy nhà nước

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa

– Nêu được một số nội dung cơ bản của Hiến pháp về bộ máy nhà nước CHXHCN Việt Nam.

Hành vi thể hiện thái độ đồng tình, ủng hộ đối với các hành động đúng quy định, góp phần thúc đẩy sự tuân thủ pháp luật trong bộ máy nhà nước Ngược lại, không ủng hộ hoặc phê phán các hành vi vi phạm Hiến pháp về tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước là cần thiết để bảo vệ nguyên tắc pháp luật và đảm bảo trật tự xã hội Việc duy trì thái độ này giúp củng cố niềm tin vào hệ thống pháp luật, đồng thời góp phần xây dựng một nền hành chính minh bạch và trách nhiệm Do đó, việc nhận thức rõ và phản đối các hành vi vi phạm Hiến pháp là yếu tố quan trọng trong việc xây dựng môi trường pháp lý vững mạnh.

– Thực hiện nghĩa vụ tuân thủ các quy định của Hiến pháp về bộ máy nhà nước bằng những hành vi cụ thể, phù hợp với lứa tuổi.

TC–TH, GT–HT, GQVĐ ĐCHV, PTBT, TH–TG

Chủ đề 9: Hệ thống chính trị nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Bài 19: Đặc điểm, cấu trúc và nguyên tắc hoạt động của hệ thống chính trị Việt

– Nêu được đặc điểm, cấu trúc, nguyên tắc tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị Việt Nam.

– Phê phán và đấu tranh với các hành vi chống phá hệ thống chính trị Việt Nam.

Thực hiện nghĩa vụ công dân trong việc bảo vệ, xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính trị ở Việt Nam là trách nhiệm quan trọng của mỗi người dân Các hành động cụ thể, phù hợp với quy định của pháp luật, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của đất nước Việc tham gia tích cực vào xây dựng hệ thống chính trị giúp củng cố nền tảng pháp luật và đảm bảo sự ổn định, tiến bộ của xã hội Việt Nam.

TC–TH, GT–HT, GQVĐ ĐCHV, PTBT, TH–TG

Bài 20: Đặc điểm, nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa

– Nêu được đặc điểm, nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước CHXHCN Việt Nam.

– Phê phán, đấu tranh với các hành vi chống phá Nhà nước.

Thực hiện nghĩa vụ công dân trong việc bảo vệ, xây dựng và hoàn thiện bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bằng những hành vi phù hợp với quy định của pháp luật là trách nhiệm quan trọng của mỗi công dân.

TC–TH, GT–HT, GQVĐ ĐCHV, PTBT, TH–TG

16 BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

Bài 21: Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ nước

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa

– Nêu được chức năng, cơ cấu tổ chức và hoạt động của Quốc hội, Chủ tịch nước và Chính phủ.

– Phê phán, đấu tranh với những hành vi chống phá Nhà nước.

Thực hiện quyền và nghĩa vụ của công dân đối với Quốc hội, Chính phủ, Chủ tịch nước là trách nhiệm quan trọng để bảo vệ quyền lợi và thể hiện sự tham gia tích cực của công dân vào hoạt động của nhà nước Các hoạt động này cần tuân thủ đúng quy định của pháp luật nhằm đảm bảo tính hợp pháp và hiệu quả trong quá trình đóng góp vào quá trình xây dựng và phát triển đất nước Việc thực hiện quyền và nghĩa vụ này góp phần củng cố nền dân chủ, thúc đẩy sự phát triển bền vững của quốc gia và nâng cao ý thức công dân trong việc xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

TC–TH, GT–HT, GQVĐ ĐCHV, PTBT, TH–TG

Bài 22: Toà án nhân dân và

Viện kiểm sát nhân dân

– Nêu được chức năng, cơ cấu tổ chức và hoạt động của Toà án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân.

– Phê phán, đấu tranh đối với các hành vi sai trái liên quan đến Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân.

Thực hiện quyền và nghĩa vụ của công dân đối với Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân qua các hành vi phù hợp với quy định của pháp luật là trách nhiệm và nghĩa vụ của mỗi công dân Việc này đảm bảo quyền lợi hợp pháp của cá nhân trong hệ thống tư pháp và thúc đẩy công bằng xã hội Các hành vi đúng pháp luật góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơ quan tố tụng, đảm bảo quyền tiếp cận công lý của mọi công dân.

TC–TH, GT–HT, GQVĐ ĐCHV, PTBT, TH–TG

Bài 23: Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân

– Nêu được chức năng, cơ cấu tổ chức và hoạt động của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân.

– Có thái độ phê phán, không đồng tình với các hành vi tiêu cực đối với Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân.

Thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân đối với Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân là trách nhiệm của mỗi công dân thông qua các hành vi phù hợp với quy định của pháp luật Việc tham gia đầy đủ các hoạt động của cơ quan dân cử giúp nâng caovai trò của công dân trong xây dựng và phát triển đất nước Tuân thủ pháp luật trong các mối quan hệ với cơ quan nhà nước đảm bảo trật tự xã hội và thúc đẩy sự phát triển bền vững.

TC–TH, GT–HT, GQVĐ ĐCHV, PTBT, TH–TG

Chuyên đề 1: Tình yêu, hôn nhân và gia đình

Bài 1: Tình yêu Hiểu được thế nào là tình yêu chân chính và một số điều cần tránh trong tình yêu YN,

TC–TH, GT–HT, GQVĐ ĐCHV, PTBT, TH–TG

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SGK MÔN GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT LỚP 10

Bài 2: Hôn nhân – Nêu được khái niệm hôn nhân và các quy định của pháp luật về điều kiện kết hôn.

– Nêu được những điểm cơ bản của chế độ hôn nhân ở nước ta hiện nay.

TC–TH, GT–HT, GQVĐ ĐCHV, PTBT, TH–TG

Bài 3: Gia đình – Nêu được khái niệm gia đình và các chức năng của gia đình; những điểm cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình ở nước ta hiện nay.

– Trình bày được các yếu tố xây dựng gia đình hạnh phúc.

– Xác định được trách nhiệm của các thành viên trong mối quan hệ gia đình.

– Thực hiện được trách nhiệm của bản thân trong gia đình.

TC–TH, GT–HT, GQVĐ ĐCHV, PTBT, TH–TG

Chuyên đề 2: Mô hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ

Bài 4: Những vấn đề chung về doanh nghiệp nhỏ

– Nêu được khái niệm, thuận lợi, khó khăn của doanh nghiệp nhỏ; các lĩnh vực kinh doanh thích hợp với doanh nghiệp nhỏ.

– Nhận biết được mục tiêu và các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh trong một doanh nghiệp nhỏ cụ thể.

– Yêu thích hoạt động sản xuất kinh doanh; chủ động tìm hiểu kinh nghiệm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ.

TC–TH, GT–HT, GQVĐ ĐCHV, PTBT, TH–TG

Bài 5: Tổ chức, hoạt động của doanh nghiệp nhỏ

– Lập được quy trình tổ chức, hoạt động của doanh nghiệp nhỏ.

– Phân tích được những bài học thành công và thất bại trong tổ chức, hoạt động của doanh nghiệp nhỏ.

Tôi yêu thích hoạt động sản xuất kinh doanh và luôn chủ động học hỏi quy trình tổ chức cũng như các hoạt động của doanh nghiệp nhỏ Điều này giúp tôi nắm bắt bài học thành công và thất bại để phát triển bền vững trong lĩnh vực kinh doanh.

TC–TH, GT–HT, GQVĐ ĐCHV, PTBT, TH–TG

18 BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

Chuyên đề 3: Một số vấn đề về pháp luật hình sự

Bài 6: Khái niệm và nguyên tắc cơ bản của pháp luật hình sự

– Nêu được khái niệm, các nguyên tắc cơ bản của pháp luật hình sự Việt Nam.

– Nhận biết được tác hại, hậu quả của hành vi vi phạm pháp luật hình sự trong các tình huống đơn giản thường gặp.

– Nêu được ý kiến phân tích, đánh giá trong thảo luận, tranh luận về một số vấn đề đơn giản thường gặp liên quan đến pháp luật hình sự.

– Tích cực, chủ động vận động người khác chấp hành các quy định của pháp luật hình sự.

TC–TH, GT–HT, GQVĐ ĐCHV, PTBT, TH–TG

Bài 7: Pháp luật hình sự liên quan đến người chưa thành niên

– Nêu được nội dung cơ bản của pháp luật hình sự liên quan đến người chưa thành niên.

– Nhận biết được tác hại, hậu quả của hành vi vi phạm pháp luật hình sự của người chưa thành niên trong các tình huống đơn giản thường gặp.

Trong các cuộc thảo luận và tranh luận về các vấn đề liên quan đến người chưa thành niên vi phạm pháp luật hình sự, việc phân tích và đánh giá các nguyên nhân, hậu quả cũng như các biện pháp xử lý phù hợp đóng vai trò quan trọng Những ý kiến này giúp làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi vi phạm của trẻ vị thành niên, như môi trường sống, giáo dục và tâm lý Đồng thời, các tranh luận còn tập trung vào việc đề xuất các giải pháp giáo dục, can thiệp sớm và xử lý hợp lý nhằm giảm thiểu các trường hợp vi phạm pháp luật trong độ tuổi chưa thành niên Việc này không chỉ góp phần nâng cao nhận thức cộng đồng về trách nhiệm pháp lý đối với người chưa thành niên mà còn thúc đẩy các hoạt động phòng ngừa, giáo dục nhằm xây dựng hệ thống hỗ trợ hiệu quả cho trẻ và thanh thiếu niên.

– Tích cực, chủ động vận động người chưa thành niên chấp hành các quy định của pháp luật hình sự.

TC–TH, GT–HT, GQVĐ ĐCHV, PTBT, TH–TG b) Cấu trúc sách

SGK GDKT&PL 10 được xây dựng dựa trên Thông tư số 33/2017/TT–BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, gồm các phần quan trọng như hướng dẫn sử dụng sách, lời nói đầu, mục lục, chủ đề hoặc bài học và phần giải thích thuật ngữ giúp học sinh dễ dàng tiếp cận và hiểu bài học một cách toàn diện Mỗi chủ đề hoặc bài học trong sách được cấu trúc rõ ràng, hỗ trợ việc tiếp cận kiến thức một cách hệ thống và hiệu quả.

PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

Định hướng, yêu cầu cơ bản chung về đổi mới phương pháp dạy học môn Giáo dục

Để dạy học GDKT&PL theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực người học,

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SGK MÔN GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT LỚP 10

Giáo viên nên tập trung vào việc tổ chức hoạt động cho học sinh thay vì giảng giải quá nhiều, qua đó kích thích sự khám phá, phân tích và khai thác thông tin của học sinh Giáo viên cần đóng vai trò người tổ chức, gợi mở, khích lệ, lắng nghe và định hướng cho học sinh trong quá trình học tập Việc hướng dẫn học sinh xử lý các tình huống thực tiễn, trường hợp điển hình, kết hợp sử dụng các tình huống, vấn đề, hiện tượng gần gũi với đời sống thực tế giúp nâng cao hiệu quả học tập và gắn kết lý thuyết với thực tiễn.

HS trong việc phân tích, đối chiếu, minh hoạ giúp các bài học vừa hấp dẫn, nhẹ nhàng, hiệu quả Coi trọng tổ chức và hướng dẫn các hoạt động trải nghiệm để học sinh tự phát hiện kiến thức mới, phát triển kỹ năng và thái độ tích cực Qua đó, hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực của người công dân tương lai Phương pháp này làm cho giờ học GDKT&PL sinh động, hấp dẫn hơn, từ đó nâng cao hiệu quả trong việc phát triển năng lực cho học sinh.

Đẩy mạnh kết hợp phương pháp dạy học truyền thống với các phương pháp hiện đại nhằm tích cực hoá hoạt động của người học, nâng cao hiệu quả giảng dạy Tăng cường sử dụng các phương pháp đặc thù của môn học như giải quyết vấn đề, phân tích các trường hợp điển hình kết hợp nêu gương công dân tiêu biểu để khích lệ sự phát triển toàn diện của học sinh Áp dụng xử lý tình huống có tính thời sự về đạo đức, pháp luật và kinh tế trong cuộc sống hàng ngày nhằm nâng cao nhận thức thực tiễn Sử dụng các hình thức như đóng vai, dự án để kích thích tư duy sáng tạo và phát triển kỹ năng thực hành của người học, tạo nền tảng vững chắc cho việc ứng dụng kiến thức vào đời sống.

Đẩy mạnh sử dụng phương pháp dạy học tích cực giúp học sinh phát huy khả năng sáng tạo, tính chủ động và tích cực trong học tập, đồng thời rèn luyện ý thức tự học và kỹ năng ứng dụng kiến thức vào thực tế Tính tích cực học tập thể hiện qua khát vọng hiểu biết, cố gắng hết sức để lĩnh hội kiến thức, thể hiện bằng việc tích cực trả lời câu hỏi, đưa ra ý kiến, đặt câu hỏi, tìm kiếm kiến thức mới và hoàn thành bài tập kiên trì Phương pháp dạy học tích cực khuyến khích học sinh trở thành những người chủ động, tích cực tham gia hoạt động học tập do giáo viên tổ chức, tự mình khám phá kiến thức và phát triển năng lực, thay vì tiếp thu thụ động kiến thức đã được cung cấp.

Trong quá trình dạy học, cần chú trọng rèn luyện các kỹ năng mềm cho học sinh để phát triển toàn diện Giáo viên nên tạo điều kiện để học sinh nhận thức rõ về bản thân, chia sẻ sở thích, mong muốn và điểm cần cải thiện qua hoạt động tự nhận thức Để nâng cao kỹ năng giao tiếp, giáo viên hướng dẫn học sinh lắng nghe ý kiến của bạn, phản biện và chia sẻ một cách phù hợp Ngoài ra, việc luyện tập kỹ năng thuyết trình giúp học sinh phát triển khả năng diễn đạt, giọng nói và tư thế tự tin trước đám đông Giáo viên cũng cần hướng dẫn học sinh thể hiện cảm xúc phù hợp thông qua biểu cảm phi ngôn ngữ và ngôn ngữ đúng mực trong các hoạt động học tập Kỹ năng hợp tác và làm việc nhóm được thúc đẩy bằng cách dạy học sinh tích cực tham gia thảo luận, phối hợp cùng bạn bè để hoàn thành mục tiêu chung của nhóm, góp phần hình thành năng lực cộng tác hiệu quả.

28 bộ sách giúp kết nối tri thức với cuộc sống, phù hợp với các tình huống trong sách giáo khoa, khuyến khích học sinh tự đưa ra lựa chọn phù hợp Giáo viên nên hướng dẫn các em quan sát, suy nghĩ, giải thích và quyết định dựa trên kiến thức đã học Điều này giúp học sinh phát triển tư duy độc lập và áp dụng kiến thức vào thực tiễn Việc lựa chọn phù hợp trong các tình huống đã giúp nâng cao khả năng phản ứng và sáng tạo của học sinh trong cuộc sống hàng ngày.

Đẩy mạnh phương pháp dạy học linh hoạt, phù hợp và hiệu quả bằng cách kết hợp các hình thức như dạy học theo lớp, theo nhóm và cá nhân, phù hợp với từng đối tượng học sinh Tăng cường dạy học ngoài lớp, ngoài khuôn viên nhà trường để mở rộng môi trường học tập và thực hành kỹ năng qua các tình huống thực tế đời sống Đồng thời, tích cực sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại để đa dạng hóa nội dung, cập nhật thông tin và tạo động lực thúc đẩy học sinh hứng thú học tập.

Việc tăng cường sử dụng phương tiện dạy học là yếu tố quan trọng để nâng cao hiệu quả giảng dạy và hỗ trợ học sinh học tốt môn GDKT&PL 10 Các phương tiện dạy học đa dạng như tranh ảnh, máy chiếu, video clip, thẻ học tập và phiếu thảo luận nhóm giúp học sinh tiếp cận kiến thức một cách sinh động, thú vị hơn Sử dụng các công cụ này không chỉ giúp thực hiện phương pháp giảng dạy hiệu quả mà còn tạo hứng thú học tập, khơi dậy sự tò mò và ham muốn khám phá của học sinh.

Hướng dẫn và gợi ý phương pháp, hình thức tổ chức dạy học môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật lớp 10

a) Phương pháp thảo luận nhóm

Thảo luận nhóm là phương pháp tổ chức giúp học sinh trao đổi với nhau theo nhóm để cùng nhau đưa ra phương án giải quyết các tình huống hoặc vấn đề liên quan đến bài học Phương pháp này thúc đẩy sự hợp tác, phát triển kỹ năng tư duy phản biện và nâng cao khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn của học sinh Đặc điểm nổi bật của thảo luận nhóm là tạo điều kiện cho học sinh thể hiện ý kiến cá nhân, nghe nhận và phân tích ý kiến của bạn bè, từ đó hình thành tư duy logic và kỹ năng làm việc nhóm hiệu quả.

Phương pháp thảo luận nhóm giúp học sinh chủ động tham gia vào quá trình học tập, chia sẻ kinh nghiệm và ý kiến để giải quyết các vấn đề liên quan đến bài học Nhờ đó, kiến thức của học sinh trở nên sâu sắc, bền vững và dễ ghi nhớ hơn, tránh tính chủ quan và phiến diện Phương pháp này còn phát triển kỹ năng giao tiếp, hợp tác, sự tự tin, khả năng lắng nghe và nhận xét ý kiến của bạn bè Học sinh cũng biết trình bày ý kiến rõ ràng và xử lý các tình huống liên quan đến bài học một cách hiệu quả, góp phần nâng cao hiệu quả học tập.

Để tiến hành hoạt động thảo luận hiệu quả, bước đầu giáo viên cần giới thiệu vấn đề cần thảo luận và đặt ra các câu hỏi liên quan để học sinh hiểu rõ nội dung Tiếp theo, chia học sinh thành các nhóm, giao nhiệm vụ và xác định thời gian thảo luận cho mỗi nhóm Trong quá trình thảo luận, nhóm trưởng hoặc thư ký ghi chép các ý kiến đóng góp của nhóm để chuẩn bị phần trình bày Sau đó, các nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp, trong khi các học sinh khác lắng nghe, quan sát và nhận xét, góp ý bổ sung nếu cần thiết Cuối cùng, giáo viên nhận xét và tổng kết nội dung của buổi thảo luận, giúp học sinh nắm bắt kiến thức rõ ràng hơn.

Khi sử dụng phương pháp thảo luận nhóm, cần lưu ý chọn chủ đề phù hợp với nội dung bài học và trình độ của học sinh để đảm bảo sự phù hợp và hiệu quả học tập Việc chia nhóm linh hoạt và thay đổi thường xuyên giúp học sinh có cơ hội giao lưu với tất cả các bạn trong lớp, tránh tình trạng nhóm cố định cứng nhắc Để tạo không khí trầm tĩnh, giáo viên có thể bắt đầu cuộc thảo luận bằng câu chuyện hoặc tranh ảnh gợi ý, giúp học sinh dễ dàng nhập cuộc Kết quả thảo luận cần được trưng bày rõ ràng trên bảng hoặc quanh phòng học nhằm thúc đẩy sự tương tác và ghi nhớ nội dung Học sinh cũng nên luân phiên đảm nhiệm vai trò nhóm trưởng, thư ký để rèn luyện các kỹ năng tổ chức, giao tiếp và làm việc nhóm Trong quá trình thảo luận, giáo viên cần quan tâm đến việc duy trì tinh thần tích cực và hỗ trợ các nhóm để cuộc thảo luận đạt hiệu quả cao nhất.

Giáo viên cần đến từng nhóm học sinh trong quá trình giảng dạy môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật lớp 10 để quan sát, lắng nghe và phát hiện kịp thời những khó khăn, lúng túng của học sinh Điều này giúp giáo viên có thể hỗ trợ, giúp đỡ và điều chỉnh phương pháp giảng dạy phù hợp, nâng cao hiệu quả học tập của học sinh.

Trong bài học về Tín dụng, học sinh thảo luận về tình huống vay mượn tiền của anh A tại ngân hàng nhằm làm rõ khái niệm và đặc điểm của tín dụng Tín dụng đóng vai trò quan trọng trong đời sống kinh tế, giúp cá nhân và doanh nghiệp có thể tiếp cận nguồn vốn cần thiết để phát triển và ổn định hoạt động Qua ví dụ thực tế này, học sinh hiểu rõ hơn về cách thức hoạt động của tín dụng và tầm ảnh hưởng của nó đối với nền kinh tế, từ đó nâng cao nhận thức về vai trò của ngân hàng trong việc cung cấp các dịch vụ tín dụng phù hợp.

– GV chia lớp thành các nhóm để thảo luận, trả lời câu hỏi:

1/ Nội dung quan hệ vay mượn giữa anh A và ngân hàng là gì? Căn cứ vào những điều gì để ngân hàng quyết định cho anh A vay tiền?

2/ Trong hợp đồng vay tiền, anh A cam kết phải hoàn trả lại ngân hàng với nội dung như thế nào? Việc hoàn trả này có bắt buộc không? Vì sao?

– GV mời đại diện các nhóm chia sẻ kết quả thảo luận của nhóm mình Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

– GV nhận xét, đánh giá, kết luận, chốt kiến thức về khái niệm, đặc điểm của tín dụng. b) Phương pháp đóng vai

– Đặc điểm: Đóng vai là phương pháp tổ chức cho HS thực hành cách ứng xử, bày tỏ thái độ trong một tình huống giả định.

Vai trò của vai đóng vai trò quan trọng trong việc giúp học sinh thực hành các kỹ năng trong môi trường an toàn, dưới sự giám sát để chuẩn bị cho các tình huống thực tế Vai diễn gây hứng thú và chú ý cho người học, tạo điều kiện phát triển năng lực sáng tạo của học sinh Đồng thời, nó giúp học sinh nhận thấy rõ tác dụng và hiệu quả của lời nói hoặc hành động của các vai diễn, từ đó khích lệ sự thay đổi thái độ và hành vi của học sinh một cách tích cực.

Phương pháp tiến hành gồm các bước chính: giáo viên giới thiệu tình huống để học sinh dễ hình dung, các nhóm thảo luận, xây dựng kịch bản và phân công vai diễn phù hợp Sau đó, các nhóm tiến hành biểu diễn vai, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giao tiếp và sáng tạo Học sinh quan sát và nhận xét để nâng cao khả năng phản biện, trong khi giáo viên đưa ra nhận xét, đánh giá và kết luận tổng thể về quá trình thực hiện.

Khi sử dụng phương pháp này, cần lưu ý đến tính rõ ràng của mục đích tình huống để đảm bảo hiệu quả Tình huống phải dễ dàng sắm vai, tránh quá phức tạp để học sinh dễ tiếp cận và tham gia Ngoài ra, tất cả học sinh đều nên được tham gia vào quá trình thảo luận và xây dựng kịch bản, cũng như sắm vai hoặc hỗ trợ việc sắm vai trong nhóm Việc khích lệ cả những học sinh nhút nhát tham gia sẽ thúc đẩy sự tự tin và tính chủ động của các em trong hoạt động học tập.

Ví dụ: Đóng vai xử lí tình huống trong bài 9: Dịch vụ tín dụng.

Chị Y muốn thương lượng với ngân hàng vay trả góp để kéo dài thời gian thanh toán, nhằm giảm áp lực tài chính hàng tháng Việc mở rộng kỳ hạn trả nợ giúp chị dễ dàng quản lý ngân sách và tránh căng thẳng về khoản tiền lớn cần thanh toán định kỳ Điều này giúp chị giữ vững sự ổn định tài chính trong quá trình sở hữu nhà, đồng thời giảm thiểu gánh nặng trả nợ hàng tháng.

GV chia lớp thành các nhóm nhỏ để thảo luận về cách xử lý tình huống, xây dựng kịch bản và phân vai phù hợp Các nhóm trưởng hoặc thư ký ghi lại các ý chính vào phiếu học tập để đảm bảo các ý kiến được ghi nhận rõ ràng Phương pháp này giúp học sinh phát huy khả năng làm việc nhóm, nâng cao kỹ năng thảo luận và sáng tạo trong quá trình học tập.

+ GV mời một vài nhóm lên đóng vai xử lí tình huống.

+ HS khác quan sát, nhận xét, đề xuất cách xử lí khác.

+ GV nhận xét, khen ngợi nhóm có cách xử lí tình huống và đóng vai tốt, sau đó kết luận.

30 BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG c) Phương pháp giải quyết vấn đề

Đặc điểm nổi bật của phương pháp này là giúp học sinh phát hiện ra vấn đề thông qua việc phân tích các hiện tượng kinh tế, pháp luật đang tồn tại Học sinh được hướng dẫn xem xét kỹ lưỡng và phân tích các vấn đề thực tế nhằm xác định các cách giải quyết phù hợp Phương pháp này tập trung vào việc phát hiện và xử lý các vấn đề thực tiễn, giúp học sinh nâng cao khả năng tư duy phân tích và ra quyết định trong lĩnh vực kinh tế và pháp luật.

Để thực hiện phương pháp này, trước tiên cần nêu ra một tình huống hoặc trường hợp chứa đựng mâu thuẫn trong thực tế cuộc sống cần được giải quyết Sau đó, hướng dẫn học sinh đưa ra các cách khác nhau để xử lý vấn đề, từ đó giúp các em phân tích và so sánh các phương án Cuối cùng, học sinh cần quyết định chọn giải pháp tối ưu nhất để giải quyết mâu thuẫn một cách hiệu quả.

Khi sử dụng phương pháp này, cần lưu ý chọn vấn đề phù hợp với mục tiêu dạy học và thực tế, nhằm tăng tính thực tiễn và liên kết với cuộc sống hàng ngày của học sinh Đồng thời, phát huy khả năng tư duy sáng tạo của học sinh là yếu tố quan trọng giúp họ phản biện và đưa ra các giải pháp độc đáo Ngoài ra, việc lựa chọn cách giải quyết vấn đề cần tập trung vào giải pháp tối ưu, mang lại lợi ích cao nhất và hiệu quả nhất cho quá trình học tập và phát triển kỹ năng của học sinh.

Hướng dẫn dạy học các dạng bài

Các bài học trong SGK GDKT&PL 10 được chia thành hai dạng chính: giáo dục kinh tế và giáo dục pháp luật Mặc dù các dạng bài có điểm chung về cấu trúc, nhưng mỗi dạng có cách tổ chức hoạt động dạy học riêng phù hợp để nâng cao hiệu quả giảng dạy và học tập Đối với dạng bài giáo dục kinh tế, hướng dẫn dạy học tập trung vào việc giúp học sinh hiểu rõ các kiến thức về kinh tế và phát triển kỹ năng tư duy phản biện liên quan đến các vấn đề kinh tế thực tiễn.

Giáo dục kinh tế cho học sinh phổ thông giúp các em phát triển kiến thức, kỹ năng, thái độ và hành vi tài chính một cách toàn diện trong suốt quá trình học tập Đây là quá trình hỗ trợ các học sinh thiết lập các thói quen tài chính tốt và trang bị các kỹ năng cần thiết để đưa ra quyết định tài chính chính xác và hiệu quả trong hiện tại cũng như tương lai Trong cấp THPT, giáo dục kinh tế đóng vai trò là quá trình tác động sâu rộng nhằm nâng cao nhận thức và kỹ năng quản lý tài chính cá nhân cho học sinh.

Tài liệu bồi dưỡng giáo viên sử dụng SGK môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật lớp 10 nhằm giúp học sinh phát triển ý thức và hoạt động kinh tế phù hợp với chuẩn mực đạo đức, pháp luật Nội dung này giúp học sinh có kiến thức phổ thông, cơ bản, thực tiễn đối với đời sống và định hướng nghề nghiệp về kinh tế Đồng thời, nó giúp hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu cũng như năng lực cốt lõi của người công dân Việt Nam Thông qua đó, học sinh đáp ứng nhu cầu phát triển cá nhân, thực hiện quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của công dân trong xã hội.

Trong chương trình môn GDKT&PL, giáo dục kinh tế chiếm 45% nội dung chương trình Ở lớp 10, giáo dục kinh tế gồm các bài:

Chủ đề 1: Nền kinh tế và các chủ thể của nền kinh tế

Bài 1: Các hoạt động cơ bản trong nền kinh tế

Bài 2: Các chủ thể của nền kinh tế

Chủ đề 2: Thị trường và cơ chế thị trường

Bài 4: Cơ chế thị trường

Chủ đề 3: Ngân sách nhà nước và thuế

Bài 5: Ngân sách nhà nước

Chủ đề 4: Sản xuất kinh doanh và các mô hình sản xuất kinh doanh

Bài 7: Sản xuất kinh doanh và các mô hình sản xuất kinh doanh

Chủ đề 5: Tín dụng và cách sử dụng các dịch vụ tín dụng trong đời sống

Bài 8: Tín dụng và vai trò của tín dụng trong đời sống

Bài 9: Dịch vụ tín dụng

Chủ đề 6: Lập kế hoạch tài chính cá nhân

Bài 10: Lập kế hoạch tài chính cá nhân Để dạy học dạng bài giáo dục kinh tế đạt hiệu quả, GV cần theo những định hướng sau:

Trong bối cảnh hiện đại, việc cập nhật kiến thức về sản xuất, kinh doanh và quản lý tài chính cá nhân ngày càng trở nên cấp thiết Ở Việt Nam, nhiều học sinh vẫn chưa có trải nghiệm thực tế về quản lý tài chính cá nhân hoặc làm thêm để kiếm thu nhập khi còn ở độ tuổi học sinh phổ thông Giáo viên cần làm rõ tầm quan trọng của vấn đề này bằng cách đưa ra các ví dụ sinh động và thực tiễn, giúp học sinh tích cực và chủ động hơn trong quá trình học tập Đồng thời, do các quy định của Nhà nước về pháp luật và kinh tế liên tục thay đổi để phù hợp với điều kiện thực tế, giáo viên bộ môn cần thường xuyên cập nhật thông tin để cung cấp kiến thức chính xác, hỗ trợ học sinh thích nghi với các yêu cầu của nền kinh tế ngày càng phát triển.

Phát huy năng lực tự chủ và tự học của học sinh bằng cách hướng dẫn các em khai thác tối đa kiến thức đã tích lũy từ các lớp trước để phục vụ quá trình khám phá kiến thức mới Cấu trúc mạch giáo dục kinh tế trong chương trình được thiết kế theo dạng xoáy ốc, đồng tâm, phát triển nhằm giúp học sinh liên kết kiến thức một cách logic và linh hoạt Ví dụ, mạch hoạt động tiêu dùng trong chương trình lớp 10, như "Lập kế hoạch tài chính cá nhân", góp phần xây dựng nền tảng kiến thức vững chắc, thúc đẩy tư duy tự lập và khả năng vận dụng thực tiễn.

38 BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

Lớp 11 “Văn hoá tiêu dùng” – Lớp 12 “Quản lí chi tiêu trong gia đình”) Mặc dù giáo dục kinh tế là mạch nội dung đã có trong phần “Công dân với kinh tế” của chương trình hiện hành song những nội dung giáo dục của chương trình mới mang tính thiết thực, gần gũi với đời sống thực tế của HS nên GV cần tăng cường khai thác những trải nghiệm thực tế, những kinh nghiệm trong cuộc sống để chuyển tải nội dung kiến thức bài học và thiết kế nhiều hoạt động để HS có cơ hội rèn luyện kĩ năng vận dụng các kiến thức kinh tế vào đời sống thường ngày.

Sử dụng các tình huống, câu chuyện, công việc cụ thể, gần gũi với đời sống kinh tế hàng ngày giúp tăng tính hấp dẫn của bài học Điều này giúp học sinh dễ dàng tiếp cận và hiểu bài học một cách hiệu quả hơn Việc liên hệ real-life giúp tăng khả năng ứng dụng kiến thức vào thực tiễn, nâng cao sự hứng thú và tích cực học tập của học sinh.

Để nâng cao hiệu quả giảng dạy trong giáo dục kinh tế, giáo viên cần tăng cường các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực Bên cạnh các phương pháp truyền thống, việc áp dụng các phương pháp dạy học hiện đại như phương pháp điều tra, dự án giúp học sinh phát triển tư duy độc lập và khả năng làm việc nhóm Ngoài ra, kỹ thuật dạy học theo góc, dạy học theo trạm cũng góp phần tạo môi trường học tập sáng tạo, kích thích sự tham gia tích cực của học sinh, phù hợp với đặc thù của bài học kinh tế.

1/ Việc giáo dục kinh tế chỉ thực sự có hiệu quả khi HS được rèn luyện các kĩ năng tài chính thường xuyên trong cuộc sống hằng ngày của bản thân, gia đình Vì vậy, GV cần tích hợp giáo dục kinh tế với giáo dục đạo đức, giáo dục kĩ năng sống và giáo dục pháp luật.

2/ Tạo cơ hội cho HS luôn được thực hành và có cơ hội để thực hành thông qua các hoạt động.

3/ Cần chủ động, linh hoạt trong việc áp dụng, tổ chức các hoạt động đã được gợi ý trong sách GV GV có thể điều chỉnh câu chữ, ngôn từ, cách thiết kế các hoạt động sao cho phù hợp nhất với đặc điểm tâm – sinh lí của HS lớp mình dạy cũng như các điều kiện thực tế của lớp học

4/ Cần phối hợp với các lực lượng giáo dục (gia đình, nhà trường và xã hội) trong giáo dục kinh tế cho HS. b) Dạng bài giáo dục pháp luật

Giáo dục pháp luật cho học sinh phổ thông là quá trình có mục đích và kế hoạch nhằm nâng cao ý thức và hành vi phù hợp với quy định pháp luật Nó trang bị kiến thức phổ thông, thực tiễn về pháp luật để giúp học sinh hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của công dân Đồng thời, giáo dục pháp luật góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lõi của người công dân Việt Nam, đáp ứng nhu cầu phát triển cá nhân và trách nhiệm công dân.

Trong chương trình môn GDKT&PL, giáo dục pháp luật chiếm 45% nội dung chương trình Ở lớp 10, giáo dục pháp luật gồm các bài:

Chủ đề 7: Pháp luật nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Bài 11: Khái niệm, đặc điểm và vai trò của pháp luật

Bài 12: Hệ thống pháp luật và văn bản pháp luật Việt Nam

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SGK MÔN GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT LỚP 10

Bài 13: Thực hiện pháp luật

Chủ đề 8: Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Bài 14: Giới thiệu về Hiến pháp Việt Nam

Bài 15: Nội dung cơ bản của Hiến pháp về chế độ chính trị

Bài 16: Quyền con người, quyền và nghĩa vụ của công dân trong Hiến pháp

Bài 17: Nội dung cơ bản của Hiến pháp về kinh tế, văn hoá, giáo dục, khoa học, công nghệ, môi trường

Bài 18: Nội dung cơ bản của Hiến pháp về bộ máy nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Chủ đề 9: Hệ thống chính trị nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Bài 19: Đặc điểm, cấu trúc và nguyên tắc hoạt động của hệ thống chính trị Việt Nam

Bài 20: Đặc điểm, cấu trúc và nguyên tắc hoạt động của bộ máy nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Bài 21: Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Bài 22: Toà án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân

Bài 23: Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân Để dạy học dạng bài giáo dục pháp luật đạt hiệu quả, GV cần theo những định hướng sau:

– Xác định rõ mục tiêu của bài học:

+ Hình thành ở HS ý thức về những chuẩn mực hành vi pháp luật, từ đó định hướng cho các em những giá trị phù hợp với những chuẩn mực đó.

HS cần hiểu rõ yêu cầu của chuẩn mực hành vi pháp luật để đảm bảo thực hiện đúng quy định của pháp luật Việc thực hiện chuẩn mực hành vi pháp luật có vai trò quan trọng trong việc duy trì trật tự, an toàn xã hội và góp phần phát triển bền vững, đồng thời việc làm đúng giúp tránh các hậu quả pháp lý nghiêm trọng, còn hành động sai trái có thể gây thiệt hại lớn về tài chính, uy tín và ảnh hưởng đến cộng đồng Để thực hiện hiệu quả các chuẩn mực này, HS cần biết rõ việc cần làm như tuân thủ quy định pháp luật và những hành động cần tránh như vi phạm quy định, làm trái pháp luật, từ đó xây dựng ý thức tự giác trong chấp hành pháp luật.

Giáo dục học sinh về thái độ đúng đắn liên quan đến các chuẩn mực hành vi pháp luật giúp hình thành ý thức tự giác thực hiện các hành vi phù hợp Học sinh cần tích cực và chủ động tuân thủ các chuẩn mực hành vi pháp luật, đồng thời ủng hộ những hành vi đúng đắn và có thái độ phê phán rõ ràng đối với những hành vi vi phạm pháp luật Việc này góp phần xây dựng ý thức tôn trọng pháp luật và hình thành nhân cách toàn diện cho học sinh.

Học sinh được hình thành các hành vi và kỹ năng phù hợp với các chuẩn mực hành vi pháp luật, từ đó rèn luyện thói quen chấp hành pháp luật Các em biết tự nhận xét hành vi của bản thân, nhận xét và đánh giá hành vi của người khác, cũng như xử lý các tình huống liên quan đến pháp luật Học sinh còn thực hiện các thao tác và hành động đúng theo mẫu qua các hoạt động trò chơi, đóng vai để nâng cao kỹ năng Đồng thời, các em tham gia điều tra, đánh giá các vấn đề thực tiễn liên quan đến bài học, và thực hiện các hành vi tích cực trong cuộc sống hàng ngày phù hợp với các chuẩn mực pháp luật.

40 BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

Các phẩm chất quan trọng như yêu nước, trung thực và trách nhiệm được hình thành thông qua các bài học giáo dục pháp luật, góp phần xây dựng nhân cách tốt Đồng thời, năng lực điều chỉnh hành vi và phát triển bản thân cũng được rèn luyện qua quá trình tiếp cận các nội dung pháp luật, giúp học sinh nâng cao kỹ năng tự quản lý và phát triển toàn diện Việc tích hợp giáo dục pháp luật không chỉ giúp hình thành những phẩm chất đạo đức tốt mà còn thúc đẩy năng lực tự học, tự điều chỉnh, từ đó phát triển nhân cách toàn diện cho người học.

HƯỚNG DẪN KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP

GIỚI THIỆU TÀI LIỆU BỔ TRỢ, NGUỒN TÀI NGUYÊN, HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ, THIẾT BỊ GIÁO DỤC

HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH THIẾT KẾ KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT

Ngày đăng: 24/02/2023, 07:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w