Đến năm 2020, có một số lĩnh vực khoa học, công nghệ,giáo dục, y tế đạt trình độ tiên tiến, hiện đại; cải thiện chất lượng môi trường; chủđộng ứng phó có hiệu quả với thiên tai, biến đổi
Trang 1BÀI TẬP NHÓM MÔN KINH TẾ ĐẦU TƯ I
Đề tài:
Thực trạng và giải pháp đầu tư phát triển
giáo dục và đào tạo ở Việt Nam
Sinh viên thực hiện : Nhóm 19
LÊ TIÊN TRANG NGUYỄN NGỌC LINH BÙI THỊ ÁNH NGUYỆT PHAN THỊ DIỆP TRINH
LÊ THỊ THÚY HẰNG
Hà Nội, tháng 5 năm 2011
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ THUYẾT VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO 4
I Đầu tư phát triển 4
1 Khái niệm đầu tư 4
2 Đầu tư phát triển 4
2.1 Khái niệm : 4
2.2 Đặc điểm của đầu tư phát triển 5
3 Nội dung cơ bản đầu tư phát triển: 6
II Đầu tư trong giáo dục đào tạo: 7
1 Quan điểm về đầu tư phát triển giáo dục & đào tạo 7
2 Đặc điểm đầu tư phát triển trong giáo dục & đào tạo 8
3 Nội dung đầu tư phát triển giáo dục & đào tạo 10
3.1 Nguồn vốn trong giáo dục đào tạo 10
3.2 Đầu tư phân theo hình thức triển khai 10
3.3 Đầu tư phát triển giáo dục đào tạo theo cấp học, bậc học: 19
3.4 Tình hình sử dụng vốn đầu tư cho giáo dục đào tạo phân theo lãnh thổ 19
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC ĐÀO TẠO Ở VIỆT NAM 21
I Tổng quan về giáo dục đào tạo ở Việt Nam 21
1 Hệ thống giáo dục ở Việt Nam 21
1.1 Hệ thống giáo dục 21
1.2 Sơ đồ hệ thống bằng cấp 22
2 Quản lý nhà nước về giáo dục đào tạo ở Việt Nam 23
2.1 Nội dung quản lý nhà nước về giáo dục đào tạo 23
2.2.Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục 24
II Thực trạng đầu tư phát triển giáo dục đào tạo ở Việt Nam 25
1 Tình hình thực hiện vốn đầu tư phát triển giáo dục đào tạo 25
2 Nội dung của đầu tư phát triển giáo dục đào tạo 26
2.1 Nguồn vốn đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo 26
2.2 Đầu tư giáo dục đào tạo theo hình thức triển khai 31
2.3 Tình hình sử dụng vốn đầu tư phát triển giáo dục đào tạo theo cấp học, bậc học 38
2.4 Tình hình sử dụng vốn đầu tư cho giáo dục đào tạo phân theo lãnh thổ 39
Trang 3III Đánh giá thực trạng 41
1 Thành tựu 41
1.1 Hình thành hệ thống giáo dục và đào tạo quốc dân tương đối hoàn chỉnh, thống nhất và đa dạng hóa với đầy đủ các cấp học và trình độ đào tạo từ mầm non đến sau đại học 41
1.2 Quy mô giáo dục tăng nhanh, bước đầu đáp ứng nhu cầu học tập của xã hội 42
1.3 Tốc độ phát triển giáo dục và đào tạo không ngừng tăng lên 44
1.4 Chất lượng giáo dục và đào tạo có chuyển biến trên một số mặt 46
1.5 Công tác xã hội hóa giáo dục đã đạt được những kết quả bước đầu 48
2 Những hạn chế và nguyên nhân trong đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo: 48
2.1 Những hạn chế: 48
2.2 Nguyên nhân của những yếu kém, bất cập: 53
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐẦU TƯ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO 55
I Định hướng phát triển giáo dục và đào tạo ở Việt Nam 55
1 Định hướng phát triển đối với những mục tiêu về nội dung giáo dục và đào tạo 55
2 Định hướng đối với việc tăng cường nguồn vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng vật chất cho giáo dục và đào tạo 56
II Một số giải pháp nhằm tăng cường đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo ở Việt Nam 57
1 Nâng cao chất lượng môi trường đầu tư chung tạo điều kiện cho đầu tư giáo dục và đào tạo 57
2 Giải pháp về vốn đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo 58
2.1.Đối với ngân sách nhà nước 58
2.2 Đối với nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước 59
3 Tăng cường công tác quản lý của nhà nước đối với hoạt động đầu tư phát triển giáo dục ở Việt Nam 60
3.1 Tiếp tục hoàn chỉnh cơ cấu tổ chức cơ quan quản lý giáo dục và đào tạo 60
3.2 Tiếp tục hoàn chỉnh hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục và đào tạo 61
3.3 Tăng cường thanh tra, kiểm tra chấn chỉnh kỷ cương nề nếp 61
3.4 Phối hợp giải quyết các vướng mắc và tập trung chỉ đạo đối với một số vấn đề trọng tâm,bức xúc với các bộ ngành tháo gỡ khó khăn 62
Trang 43.5 Thực hiện cải cách hành chính ,đổi mới công tác quản lý đầu tư của nhà nước trong lĩnh vực giáo dục 62 3.6 Điều chỉnh cơ cấu đầu tư ,tăng cường sử dụng hiệu quả các nguồn lực đầu tư phát triển giáo dục đào tạo 63 3.7 Trao quyền chủ động sử dụng vốn đầu tư của ngân sách nhà nước cho những cơ sở giáo dục và đào tạo 65 3.8 Giải quyết mối quan hệ giữa quy mô giáo dục và đào tạo với chất lượng giáo dục và đào tạo trong đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo 66 3.9 Tăng cường đầu tư xây dựng nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo 67 3.10 Tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở vật chất nhà trường 70 3.11 Đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư trong giáo dục và đào tạo, xây dựng xã hội học tập 71 3.12 Đẩy mạnh công tác hợp tác quốc tế ,từng bước hội nhập khu vự c và quốc tế 72
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Giáo dục đào tạo luôn là quốc sách hàng đầu để phát huy nhân tố con người
là động lực trực tiếp cho sự phát triển Sự nghiệp giáo dục – đào tạo có vị trí quantrọng trong chiến lược con người, chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước
“Nguồn tài nguyên và sự giàu có của một quốc gia không phải nằm trong lòng đất
mà chính là nằm trong bản thân con người, trí tuệ con người”
Công cuộc đổi mới do Đảng Cộng Sản Việt Nam phát động từ giữa thập kỷ
80 của thế kỷ trước đến nay đã thu được kết quả to lớn và toàn diện Nền kinh tếViệt Nam đã đạt được những bước tiến vững chắc, nhịp độ tăng trưởng năm sau caohơn năm trước Nhiều ngành kinh tế đã đạt được thành tựu nổi bật như: sản xuấtlương thực, thủy sản, dầu khí, than , du lịch… kim ngạch xuất khẩu đều tăng mạnh.Đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt , an ninh xã hội được đảm bảo, chỉ số pháttriển con người (HDI) đã liên tục tăng Nếu như năm 1995 chỉ số HDI cảu ViệtNam được xếp thứ 7 trong khu vực , thứ 32 Châu Á và thứ 122 trong số 175 nướctrên thế giới thì đến năm 2009 đã nâng lên thứ 7 khu vực, thứ 8 Châu Á và thứ 116trên thế giới TỶ lệ đói nghèo cũng đã giảm rõ rệt, Việt Nam đã được thế giới thừanhận là một trong những nước đang phát triển và thực hiện xóa đói giảm nghèo cóhiệu quả nhất Quy mô giáo dục cũng tăng khá nhanh , năm 2000 cả nước đã hoànthành xóa mù chữ, phổ cập giáo dục Tiểu học và đang phần đấu thự hiện mục tiêuphổ cập giáo dục Trung học cơ sở (THCS) vào năm 2015 Mạng lưới y tế phát triểnrộng khắp, điều kiện chăm sóc sức khỏe nhân dân đã được cải thiện, tuổi thọ trungbình của người Việt Nam đã tăng từ 65,2 tuổi (năm 1995) lên 74,5 tuổi
Những thành công về phát triển kinh tế- xã hội của Việt Nam đã được bạn bètrong khu vực và trên thế giới đánh giá cao Bước vào thế kỉ XXI, để duy trì nhữngthành quả đã đạt được, tiếp tục đưa đất nước tiến nhanh, tiến mạnh trên con đườngcông nghiệ hóa, hiện đại hóa Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ X đã chỉ ra nữngmục tiêu chiến lược quan trong trong 2 thập kỉ tới là: “…Phấn đấu đến năm 2020nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại; chính trị - xã hội
ổn định, dân chủ, kỷ cương, đồng thuận; đời sống vật chất và tinh thần của nhân dânđược nâng lên rõ rệt; độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ được giữ
Trang 6vững; vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế tiếp tục được nâng lên; tạo tiền đềvững chắc để phát triển cao hơn trong giai đoạn sau.
Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước (GDP) bình quân
7 - 8%/năm GDP năm 2020 theo giá so sánh bằng khoảng 2,2 lần so với năm 2010.GDP bình quân đầu người theo giá thực tế đạt khoảng 3.000 USD Giá trị sản phẩmcông nghệ cao và sản phẩm ứng dụng công nghệ cao đạt khoảng 45% trong tổngGDP Giá trị sản phẩm công nghiệp chế tạo chiếm khoảng 40% trong tổng giá trịsản xuất công nghiệp Yếu tố năng suất tổng hợp đóng góp vào tăng trưởng ít nhấtđạt 35%; chỉ số phát triển con người (HDI) đạt nhóm trung bình cao của thế giới;tuổi thọ bình quân đạt 75 tuổi; lao động qua đào tạo đạt trên 70%; tỉ lệ hộ nghèogiảm bình quân 2%/năm Đến năm 2020, có một số lĩnh vực khoa học, công nghệ,giáo dục, y tế đạt trình độ tiên tiến, hiện đại; cải thiện chất lượng môi trường; chủđộng ứng phó có hiệu quả với thiên tai, biến đổi khí hậu, đặc biệt là nước biểndâng ”
Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện các mục tiêu chiến lược trên chúng tacòn phải đối mặt với những vấn đề xã hội như: khắc phục sự phát triển không đềugiữa các vùng, giảm dần khoảng giữa giàu và nghèo, giảm tỉ lệ thất nghiệp, chốngcác tệ năn xã hội, tăng cường bảo vệ môi trường inh thái,… Vì vậy ngành Giáo dục-Đào tạo với vai trò góp phần nâng cao dân trí, đào tọa nguồn nhân lực phục vụ sựnghiệp CNH-HĐH đất nước cần phải nhanh chóng được đổi mới, nâng cao chấtlượng và hiệu quả đào tạo để đáp ứng tốt hơn yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội vàgóp phần giải quyết những vấn đề xã hội cảu đát nước Bên cạnh đó đầu tư pháttriển cho giáo dục và đào tạo cũng chính là một vấn đề được đặt ra để nhằm nângcao chât lượng giáo dục và đào tọa góp phần thự hiện được những mục tiêu đề đãđặt ra Nhưng bằng cách nào để đầu tư phát triển cso thể phát huy tác dụng cảu nóthì đó là một câu hỏi không dễ trả lời Vì vậy, để có một cái nhìn toàn diện và sâu
sắc hơn về vấn đề này, chúng em đã chọn đề tài: “Thực trạng và giải pháp đầu tư
phát triển giáo dục và đào tạo ở Việt Nam”
Trang 7Nội dung của đề tài gồm 3 phần chính:
Chương I: Những vấn đề lý thuyết về đầu tư phát triển giáo dục & đào tạo
Chương II: Thực trang đầu tư phát triển giáo dục & đào tạo ở Việt Nam Chương III: Một số giải pháp nhăm nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển giáo dục & đào tạo
Mặc dù đã rất cố gắng nhưng đề tài của chúng em cũng không tránh khỏinhững thiếu sót, nhóm em rất mong thầy sẽ chỉ bảo chúng em để đề tài này củachúng em thêm hoàn thiện Nhóm em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tìnhcủa TS Từ Quang Phương đã giúp đỡ nhóm em hoàn thành đề tài này !
Trang 8CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ THUYẾT VỀ ĐẦU TƯ PHÁT
TRIỂN GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
I Đầu tư phát triển
1 Khái niệm đầu tư
Đầu tư là sự hi sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt độngnhằm thuđược kết quả trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt kếtquả đó Nguồn lực phải hi sinh là tiền, là tài nguyên thiên nhiên là sức lao động trítuệ Kết quả tăng thêm đó là những tài sản chính tiền vốn ,tài sản vật chất (nhà máyđường sá ,bệnh viện trường hoc tài sản trí tuệ ( trình độ văn hóa ,chuyênmôn ,quản lí, khoa học kĩ thuật ) nguồn lực nhân lực có đủ điều kiên làm việc vớinăng suất lao động cao hơn trong nền sản xuất xã hội Mục đích đầu tư đem lại làlợi nhuận còn đối với nền kinh tế là thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng bao gồm sản xuất
và sinh hoạt tăng thêm của nền kinh tế ,đóng góp cho ngân sách, giải quyết việclàm cho người lao động
2 Đầu tư phát triển
2.1 Khái niệm :
Đầu tư phát triển là môt bộ phận cơ bản của đầu tư, việc chi dùng vốn tronghiện tại để tiến hành các hoạt động nhằm tăng thêm tạo ra những tài sản vật chất vàtài sản trí tuệ gia tăng năng lực sản xuât, tạo thêm việc làm vì mục tiêu phát triển
Đầu tư phát triển đòi hỏi rất lớn nhiều loại nguồn lực Nguồn lực sử dụngtrong đầu tư phát triển bao gồm cả tiền vốn, đất đai lao động máy móc thiết bị , tàinguyên.Vì vậy đánh giá hiệu quả hoạt động đầu tư phát triển cần tính đủ các nguồnlực tham gia
Đầu tư phát triển là vì sự phát triển bền vững, vì lợi ích quốc gia, cộng đồng
và nhà đầu tư Trong đó đầu tư nhà nước nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tăngthu nhập quốc dân góp phần giải quyết việc làm và nâng cao đời sống của cácthành viên trong xã hội Đầu tư doanh nghiệp nhằm tối thiểu chi phí, tối đa lợinhuận, nâng cao khả năng cạnh tranh và chất lượng nguồn nhân lực
Hoạt động của đầu tư phát triển là một quá trình ,diễn ra trong thời kì dài và tồntại những vấn đề “độ trễ thời gian” Độ trễ thời gian là sự không trùng hợp giữa thờigian đầu tư với thời gian vận hành đầu tư thường thu được trong tương lai
Trang 92.2 Đặc điểm của đầu tư phát triển
- Quy mô tiền vốn ,vât tư lao động cần thiết cho hoạt động đầu tư phát triểnthường rất lớn:
Quy mô vốn đầu tư lớn đòi hỏi phải có giải pháp tạo vốn và huy động vốnhợp lí, xây dựng các chinh sách, quy hoạch kế hoạch đầu tư đúng đắn, quản lí chặtchẽ tổng vốn đầu tư bố trí vốn đầu tư theo tiến độ đầu tư, thực hiện đầu tư có trọngđiểm
Lao động cần sử dụng cho các dự án đầu tư thường rất lớn đặc biệt với các
dự án trọng điểm quốc gia Vì vậy cần chú trọng đào tạ đội ngũ lao động đáp ứngtốt nhất nhu cầu từng loại nhân lực theo tiến độ đầu tư, đồng thời hạn chế đến mứcthấp nhất những ảnh hưởng tiêu cực do các vấn đề “hậu dự án” tạo ra
- Thời kì đầu tư kéo dài:
Thời kì đâù tư tính từ khi khởi công thực hiện dự án đến khi dự án hoànthành và đưa vào hoạt động Trong suốt quá trinh đầu tư để nâng cao hiệu qủa sửdụng vốn cần tiến hành phân kì đầu tư, bố trí vốn và các nguồn lực tập trung hoànthành dứt điểm từng hạng mục công trình, quản lí chặt chẽ tiến độ kế hoạch đầu tư,khắc phục tình trạng thiếu vốn, nợ đọng vốn đâù tư xây dựng cơ bản
- Thời kì vận hành các kết quả đầu tư kéo dài :
Thời gian vận hành các kết quả đầu tư tính từ khi các kết quả đầu tư đưa vàocông trình hoạt động cho đến khi hết hạn sử dụng nó và đào thải công trình Vì vậytrong công tác quản lí hoạt động đầu tư cần xây dựng cơ chế và phương pháp dựbáo khoa học cấp vĩ mô và vi mô về nhu cầu thị trường đối với sản phẩm đầu tưtương lai, quản lí tốt quá trình vận hành nhanh chóng đưa thành quả đầu tư vào sửdụng, hoạt động tối đa công suất để nhanh chóng thu hồi vốn, và chú ý đúng mứcđến yếu tố trễ thời gian trong đầu tư
- Các thành quả của hoạt động đầu tư phát triển mà là các công trình xâydựng thường phát huy tác dụng ở ngay tại nơi đó được tạo dựng nên, do đó, quátrình thực hiện đầu tư cũng như thời kì vận hành các kết quả đầu tư chịu ảnh hưởnglớn của nhân tố về tự nhiên, kinh tế, xã hội vùng
Trong hoạt động đâù tư cần phải có chủ trương đầu tư và quyết định đầu tư.Đầu tư cái gì, công suất bao nhiêu là hợp lí, cần phải nghiên cứu kĩ lưỡng … Lựa
Trang 10chọn địa điểm đầu tư hợp lí cần dựa trên những căn cứ khoa học dựa vào các chỉtiêu kinh tế ,chính trị, xã hội, môi trường văn hóa cần chọn địa điểm đầu tư hợp lísao cho khai thác tối đa lợi thế vùng không gian đầu tư và cụ thể nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn đầu tư
- Đầu tư phát triển độ rủi ro cao
Quy mô vốn đầu tư lớn, thời kì đầu tư và vận hành các kết quả đầu tư kéodài, nên mức độ rủi ro của hoạt động đầu tư phát triển cao Rủi ro đầu tư do nhiềunguyên nhân chủ quan và khách quan
Do vậy để quản lí hoạt động đầu tư có hiệu quả cần phải quản lí rủi ro hiệuquả bao gồm: nhận diện rủi ro đầu tư, đánh giá mức độ rủi ro giúp đưa ra các biệnpháp phù hợp Ngoài ra, cần xây dựng các biện pháp phòng chống rủi ro, hạn chếthấp nhất các loại rủi ro
3 Nội dung cơ bản đầu tư phát triển:
Đầu tư phát triển bao gồm đầu tư phát triển sản xuất, đầu tư cơ sở hạ tầng kĩthụật chung cho nền kinh tế, đâù tư phát triển văn hóa giáo dục, y tế dịch vụ xãhội, đầu tư phát triển khoa học kĩ thuật và những nội dung đầu tư phát triển khác.Hay nói cách khác, đầu tư phát triển bao gồm tài sản vật chất và tài sản vô hình.Đầu tư tài sản vật chất bao gồm đầu tư tài sản cố định (xây dựng cơ bản) và đầu tưhàng tồn trữ Đầu tư phát triển tài sản vô hình bao gồm : đầu tư nâng cao chất lượngnguồn nhân lực, nghiên cứu triển khai các hoạt động khoa học, kĩ thuật đầu tư pháttriển xây dựng thương hiệu quảng cáo
Đầu tư phát triển bao gồm các hoạt động đầu tư:
Đầu tư xây dựng cơ bản có vai trò quan trọng trong việc tái tạo tài sản cốđịnh của doanh nghiệp bao gồm xây lắp và mua sắm thiết bị máy móc
Đầu tư bổ sung hàng tồn trữ Hàng tồn trữ trong doanh nghiệp là toàn bộnguyên nhiên vật liệu, bán thành phẩm, và sản phẩm tồn trữ trong doanh nghiệp.Tùy theo loại hình doanh nghiệp mà cơ cấu hàng tồn trữ khác nhau Trong đónguyên vật liệu là bộ phận không thể thiếu của doanh nghiệp, tuy nhiên lại không cótrong doanh nghiệp thương mại dịch vụ Tuy nhiên đầu tư vào hàng tồn trữ củadoanh nghiệp thương mại thường cao hơn các loại hình doanh nghiệp khác Do vậy,xác định quy mô đầu tư hàng tồn trữ cho doanh nghiệp là rất cần thiết
Trang 11 Đầu tư và nghiên cứu triển khai các hoạt động khoa học công nghệ.Phát triển sản phẩm mới và các lĩnh vực hoạt động đòi hỏi cần đầu tư cho hoạtđộng nghiên cứu triển khai, ứng dụng công nghệ nhằm mục đích phát triển kinh tếphát triển công nghiệp.
Đầu tư vào lĩnh vực marketing: bởi hoạt dộng marketing là một hoạtđộng quan trọng trong hoạt động quảng caó xúc tiến thương mại xây dựng thươnghiệu Đầu tư cho marketing chiếm một tỉ trọng hợp lí trong tổng vốn đầu tư củadoanh nghiệp
Đầu tư phát triển nguồn nhân lực bởi nguồn nhân lực có vị trí quan trọngtrong việc kinh tế và doanh nghiệp nguồn nhân lực chất lượng cao đảm bảo thắnglợi trong cạnh tranh Do đó đầu tư nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là rất cầnthiết Đầu tư vào nguồn nhân lực bao gồm đầu tư cho hoạt động đào tạo ( như chínhquy, không chính quy,dài hạn ngắn hạn ,bồi dưỡng nghiệp vụ ) đội ngũ lao động,đầu tư cho công tác chăm sóc sức khỏe, y tế Đầu tư cải thiện môi trường , điều kiệnlàm việc của người lao động
II Đầu tư trong giáo dục đào tạo:
1 Quan điểm về đầu tư phát triển giáo dục & đào tạo
Đầu tư cho giáo dục đào tạo là một nội dung trong đầu tư phát triển conngười Đào tạo bồi dưỡng, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực luôn được Đảng và
Nhà nước ta coi là hoạt động đầu tư cơ bản nhất Vậy có thể hiểu đầu tư cho giáo
dục đào tạo là hành động bỏ tiền ra để tiến hành hoạt động nhằm tạo tài sản mới cho nền kinh tế nói chung, cho giáo dục nói riêng Tài sản mới có thể là trình độ được nâng cao của mọi đối tượng trong xã hội, từ đó tạo tiềm lực, động lực mới cho nền sản xuất xã hội
Vì:
Con người là lực lượng sản xuất trực tiếp tạo ra của cải vật chất, là lực lượngsáng tạo ra xã hội Đào tạo nguồn nhân lực có khả năng đáp ứng những yêu cầu củaquá trình công nghiệp hoá - hiện đại hóa vai trò hàng đầu thuộc về công tác giáodục và đào tạo Giáo dục đào tạo tạo ra sự chuyển biến về chất trong lực lượng laođộng, góp phần thực hiện thành công mục tiêu kinh tế xã hội
Trang 12Đầu tư cho giáo dục đào tạo có tác động đến:
- Tốc độ tăng trưởng và phát triển kinh tế
Nguồn lực con người là một trong các yếu tố đầu vào của hàm sản xuất:
Q = f(K, L, T, R )Trong đó: K: vốn
L: lao động
T: công nghệ
R: tài nguyên
Cũng như những nhân tố khác, lao động (L) là yếu tố tác động trực tiếp tới
sự thay đổi của sản lượng (Q) Đầu tư vào giáo dục đào tạo làm biến đổi về chất lựclượng lao động từ đó sẽ làm thay đổi sản lượng Q
Một sự đầu tư đúng đắn, hợp lý sẽ kéo theo sự thay đổi theo chiều hướng tiến
bộ của mặt bằng dân trí Nhu cầu học tập, nghiên cứu được thoả mãn
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
Kinh nghiệm của các nước trên thế giới cho thấy: con đường tất yếu có thểtăng trưởng nhanh tốc độ mong muốn từ 9% - 10% là tăng cường đầu tư nhằm tạo
ra sự phát triển nhanh ở khu vực công nghiệp và dịch vụ Đối với những ngànhnông nghiệp, ngư nghiệp có những hạn chế về đất đai, khả năng sinh học, để đạt tốc
độ tăng trưởng từ 5% - 6% là rất khó khăn Như vậy, chính sách đầu tư vào giáo dụcđào tạo nhằm thay đổi cơ cấu lao động từ đó làm dịch chuyển cơ câú kinh tế
- Tăng cường khả năng khoa học và công nghệ của đất nước:
Công nghệ là trung tâm của công nghiệp hoá Đầu tư cho giáo dục đào tạo làđiều kiện tiên quyết của sự phát triển và tăng cường khả năng công nghệ của nước
ta hiện nay, tạo điều kiện thuận lợi cho giảng dậy, học tập, nghiên cứu khoa học,phát huy tính sáng tạo trong mọi lĩnh vực, tạo đà cho ra đời những công trình khoahọc có giá trị lớn
- Cân đối cơ cấu lao động, phù hợp với yêu cầu của nền kinh tế
2 Đặc điểm đầu tư phát triển trong giáo dục & đào tạo
Hoạt động đầu tư cho giáo dục cũng là một hoạt động của đầu tư phát triểnnên nó cũng có đầy đủ các đặc điểm của đầu tư phát triển ngoài ra nó còn mang
Trang 13theo đó là các đặc trưng riêng của chính giáo dục&đào tạo Với quy mô vốn, nguồnlực giành cho giáo dục rất lớn không chỉ là các nguồn lực hữu hình như tiền bạc,con người,đất đai…mà cả nguồn lực vô hình đó là năng lực quản lý,lãnh đạo,là cácphương pháp giảng dạy, học tập, kỹ năng…của bản thân của những người tham giatrong hoạt động giáo dục như cán bộ quản lý,giáo viên,người học… là sự chia sẻcủa cộng đồng về trí tuệ,vật chất và tinh thần.Như vậy có thể nhận thấy rằng nguồnvốn dành cho hoạt động đầu tư phát triển giáo dục đào tạo có quy mô rất lớn,đadạng và các đối tượng tham gia là mọi tầng lớp trong xã hội.Đầu tư cho giáo dụcdiễn ra liên tục ,kéo dài và không bao giờ kết thúc.Nó có thể là một dự án xây dựngmột trường học đạt chuẩn quốc gia diễn ra trong khoảng vài năm, là một dự án vềnâng cao phương pháp giảng dạy trong giáo dục khoảng vài tháng, là dự án vềchương trình mục tiêu quốc gia theo giai đoạn trong 5 năm Nhưng xét về tổng thểđầu tư cho giáo dục diễn ra trong một khoảng thời gian dài, sự nghiệp giáo dục là cảđời,hết một thế hệ này thì lại tiếp diễn của một thế hệ mới, đầu tư cho giáo dục làkhông bao giờ ngừng bởi giáo dục và đào tạo con người là cả đời.Kết quả, sảnphẩm của một quá trình đầu tư lâu dài cho giáo dục là những con người, là các thế
hệ có trình độ, hiểu biết, kỹ năng ,là nguồn lực quan trọng tham gia vào công cuộcxây dựng đất nước, phát triển kinh tế xã hội Quá trình đào tạo, giáo dục những conngười này chịu ảnh hưởng, tác động của nhiều yếu tố như xã hội, môi trường xungquanh, là các yếu tố kinh tế, chính trị, văn hóa, tư tưởng truyền thống…Nó ảnhhưởng tới suy nghĩ ,nhận thức và cũng quyết định tới quá trình đầu tư cho giáo dụcđào tạo.Một môi trường giáo dục lành mạnh ,thể chế kinh tế xã hội ổn định, trật tự,với những con người có nhận thức, trình độ cao chắc chắn sẽ góp phần quan trọngcho việc đầu tư cho giáo dục đem lại hiệu quả và tạo ra những sản phẩm chất lượng
và phục vụ lại chính xã hội ấy.Để có thể kết luận và đánh giá sản phẩm,kết quả củađầu tư cho giáo dục không thể nhanh chóng,bởi kết quả đầu tư cho giáo dục ấy sẽphát huy dần dần lâu dài.Chất lượng của sản phẩm ấy chính là trí tuệ,là công sức ,lànăng lực của các con người được đem vào cuộc sống để đem lại lợi ích cho xãhội,cho bản thân mỗi người Do đầu tư trong giáo dục đòi hỏi sử dụng nguồn nhânlực,vật lực ….vô cùng lớn,quá trình đầu tư cho giáo dục là lâu dài nên nó cũng chịunhiều rủi ro Do đó phải có những biện pháp để tránh những rủi ro không đáng
Trang 14có,giảm thiểu những rủi ro không tránh được.Tất cả là nhằm tạo mọi điều kiện đểhoạt động đầu tư cho giáo dục là tốt nhất và hiệu quả cao nhất cả về mặt kinh tế và
xã hội
3 Nội dung đầu tư phát triển giáo dục & đào tạo.
3.1 Nguồn vốn trong giáo dục đào tạo
3.1.1 Nguồn vốn ngân sách
Như chúng ta đã biết ngân sách nhà nước là 1 nguồn vốn quan trọng đối với
sự nghiệp phát riển kinh tế - xã hội nói chung và giáo dục & đào tạo nói riêng Sựhiệu quả trong việc sử dụng nguồn vốn này không có chỉ có ý nghĩa riêng đối với sựnghiệp giáo dục đào tạo mà còn có ý nghĩa to lớn trong việc thúc đẩy sự phát triểncủa nền kinh tế của đất nước
3.1.2 Nguồn vốn ngoài ngân sách
Bên cạnh nguồn vốn ngân sách nhà nước thì nhà nước khuyến khích, tạođiều kiện cho tổ chức, cá nhân đầu tư, đóng góp trí tuệ, công sức, tiền của giáo dục.Các khoản đầu tư, đóng góp, tài trợ của doanh nghiệp cho giáo dục và cá chi phí cảudaong nghiệp mở trường, lớp đào tạo tại doanh nghiệp, phối hợp với các cơ sở giáodục, cử người đi đào tạo, tiếp thu công nghệ mới phục vụ cho nhu cầu của doanhnghiệp là các khoản chi phí hợp lý được trừ khi tính thu nhập chịu thuế theo Luậtthuế thu nhập doanh nghiệp
3.2 Đầu tư phân theo hình thức triển khai
3.2.1 Chi theo chương trình mục tiêu quốc gia
Theo quyết định về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục
và đào tạo của Thủ tướng Chính phủ ngày 10 tháng 1 năm 2008, có:
Mục tiêu chung
Hỗ trợ ngành Giáo dục thực hiện các nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ vềgiáo dục và đào tạo và hoàn thành những nhiệm vụ đề ra trong chiến lược phát triểngiáo dục 2001 - 2010, góp phần tạo điều kiện để giáo dục tiếp cận trình độ tiên tiếntrong khu vực và trên thế giới, thiết thực phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xãhội của từng địa phương và cả nước
Nội dung của chương trình
Chương trình bao gồm 7 dự án:
Trang 15Dự án 1: Hỗ trợ thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở (THCS) duy trì
kết quả phổ cập giáo dục tiểu học và hỗ trợ phổ cập giáo dục trung học
Tổng kinh phí dự tính: 680 tỷ đồng
Mục tiêu cụ thể:
Hỗ trợ 32 tỉnh khó khăn trong việc thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học đúng
độ tuổi và phổ cập trung học cơ sở, hoàn thành đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu họcđúng độ tuổi và phổ cập trung học cơ sở ở 64 tỉnh, thành phố đến năm 2010
Nội dung chính bao gồm:
- Hỗ trợ các cơ sở giáo dục thực hiện phổ cập giáo dục đặc biệt là phổ cậptrung học cơ sở: thù lao cho giáo viên, cung cấp sách giáo khoa, học phẩm, thiết bị,phương tiện dạy học cho các trường tiểu học, trung học cơ sở ở địa bàn kinh tế - xãhội đặc biệt khó khăn
- Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý làm công tác phổ cập giáodục nhằm nâng cao nghiệp vụ giảng dạy, năng lực quản lý, triển khai, duy trì hoạtđộng phổ cập giáo dục
- Tổ chức điều tra, thu thập dữ liệu, kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cậpgiáo dục; xây dựng tiêu chuẩn phổ cập trình độ giáo dục trung học
Dự án 2: Đổi mới chương trình giáo dục, sách giáo khoa và tài liệu giảng
bộ chương trình và tài liệu hướng dẫn thực hiện chương trình giáo dục mầm non;xây dựng 100 chương trình khung ở trung cấp chuyên nghiệp và 250 chương trìnhkhung đại học, cao đẳng; xây dựng 1.000 giáo trình điện tử đại học, cao đẳng; soạnthảo và xuất bản sách giáo khoa, sách giáo viên cho một số tiếng dân tộc thiểu số;hoàn thiện chuẩn kiến thức, kỹ năng ở 3 cấp học làm căn cứ cho việc thực hiện đánhgiá chất lượng
Trang 16Nội dung chính bao gồm:
- Về giáo dục mầm non: hoàn thiện chương trình giáo dục và tài liệu hướngdẫn thực hiện; xây dựng chuẩn chương trình mới, tổ chức thí điểm chương trìnhgiáo dục mới; hỗ trợ xây dựng chương trình, giáo trình, tài liệu học tập ở các trường
sư phạm mầm non phù hợp chương trình giáo dục mới
- Về giáo dục phổ thông: hỗ trợ hoàn thành đổi chương trình, sách giáo khoaphổ thông, nhất là chương trình phân ban ở trung học phổ thông (THPT); mới xâydựng phần mềm dạy học, băng hình, thiết bị triển khai sách giáo khoa mới lớp 11 vàlớp 12 Xây dựng chương trình, tài liệu dạy học tự chọn cho các cấp học; xây dựngchương trình, tài liệu dạy học cho trường THPT chuyên; xây dựng chương trình,sách giáo khoa ngoại ngữ Xây dựng tiêu chí và công cụ đánh giá dựa trên chuẩnkiến thức, kỹ năng tất cả các lớp
- Về giáo dục dân tộc: biên soạn các loại sách dạy tiếng Việt và tiếng dân tộccho con em đồng bào dân tộc thiểu số Xây dựng chương trình và biên soạn giáotrình phục vụ việc đào tạo giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số Nghiên cứu, thửnghiệm đồ dùng dạy học tiếng dân tộc thiểu số
- Về giáo dục trung cấp chuyên nghiệp: xây dựng 100 chương trình khungngành đào tạo thuộc 25 lĩnh vực; tổ chức tập huấn việc thực hiện chương trình, giáotrình mới cho giáo viên
- Về giáo dục đại học, cao đẳng: xây dựng 250 chương trình khung, thí điểmbiên soạn giáo trình cho các môn học dùng chung; tổ chức tập huấn cho cán bộ quản
lý và giảng viên về chương trình và giáo trình mới; xây dựng 1.000 giáo trình điện
tử, nghiên cứu phương án đổi mới thi tuyển sinh và tốt nghiệp; tổ chức biên soạngiáo trình, tài liệu và làm học liệu cho môn giáo dục dân số, giới và kỹ năng sốngcho các trường sư phạm
- Về giáo dục thường xuyên: xây dựng chương trình, biên soạn sách hướngdẫn thực hiện chương trình bổ túc tiểu học và trung học phổ thông, tổ chức tập huấnnghiệp vụ cho giáo viên và cán bộ quản lý Xây dựng chương trình, biên soạn tàiliệu bồi dưỡng nâng cao dân trí, sách hướng dẫn xóa mù chữ, tài liệu tự học, tự học
từ xa có hướng dẫn
Trang 17- Về giáo dục chuyên biệt: xây dựng chương trình, biên soạn sách hướng dẫndạy học cho trẻ em khuyết tật trong các cơ sở giáo dục chuyên biệt Chuyển đổisách giáo khoa theo chương trình giáo dục phổ thông thành sách chữ nổi dành chohọc sinh khiếm thị Hỗ trợ triển khai mô hình giáo dục hòa nhập học sinh khuyết tậtcấp THCS, biên soạn tài liệu, tập huấn chương trình giáo dục hoà nhập, học sinhkhuyết tật cấp THCS.
- Về thanh tra giáo dục: biên soạn tài liệu và bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộthanh tra của các tỉnh, các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp
Dự án 3: Đào tạo cán bộ tin học, đưa tin học vào nhà trường
Tổng kinh phí dự tính khoảng: 960 tỷ đồng
Mục tiêu cụ thể:
Thực hiện Chương trình đào tạo nhân lực công nghệ thông tin (CNTT), ưutiên đào tạo nhân lực phục vụ phát triển công nghiệp phần mềm, đẩy mạnh giảngdạy, ứng dụng CNTT ở tất cả các cấp học, bậc học, ngành học Đầu tư cho một sốkhoa CNTT thuộc các trường đầu ngành để đạt chất lượng đào tạo tiên tiến trongkhu vực Tăng cường phòng máy tính, nối mạng Internet, tuyển chọn phần mềmgiáo dục phục vụ ứng dụng CNTT vào dạy học các môn học trong các cơ sở giáodục đào tạo
Nội dung chính bao gồm:
- Tăng cường năng lực đào tạo cho các khoa CNTT và điện tử viễn thôngtrọng điểm đạt trình độ tiên tiến trong khu vực; nâng cấp và trang bị mới các phòngthí nghiệm, phòng thực hành về CNTT phục vụ giảng dạy và học tập, mua sắmphần mềm phục vụ dạy học, xây dựng và mua sắm tài liệu dạy học bằng tiếng Anh
và các thiết bị hỗ trợ khác
- Xây dựng chương trình và nội dung tin học ứng dụng trong các trường đạihọc, cao đẳng, TCCN, triển khai ứng dụng CNTT vào giảng dạy các môn học củacác ngành đào tạo
- Phát triển mạng giáo dục: xây dựng hệ thống điều khiển mạng giáo dục vàkết nối Internet băng thông rộng tới các cơ sở giáo dục; phát triển nội dung thôngtin số về giáo dục; xây dựng các hệ thống học điện tử (e-Learning), bài giảng điện
tử, hệ thống cổng thông tin điện tử về giáo dục phục vụ các cơ sở giáo dục và đào
Trang 18tạo; triển khai các ứng dụng của công nghệ hội thảo và dạy học đa phương tiện quavideo, trang tin và thoại (video conference, web conference, audio conference).
- Dạy tin học và ứng dụng CNTT để đổi mới phương pháp giảng dạy ở các
cơ sở giáo dục đào tạo: mua sắm trang thiết bị tin học, tổ chức dạy môn tin họctrong nhà trường đảm bảo sự liên thông và cập nhật những kiến thức mới; xây dựngchương trình bồi dưỡng CNTT cho giáo viên, tuyển chọn hệ thống phần mềm hỗ trợgiảng dạy và học tập
Dự án 4: Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, giảng viên và cán bộ quản lý giáo
dục
Tổng kinh phí dự tính khoảng: 700 tỷ đồng
Mục tiêu cụ thể:
Bồi dưỡng, chuẩn hoá đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục, đến năm
2010 có 80% giáo viên mầm non, 100% giáo viên tiểu học, trung học cơ sở(THCS), trung học phổ thông (THPT) đạt chuẩn trình độ đào tạo, trong đó có 40%giáo viên tiểu học có trình độ cao đẳng trở lên, 50% giáo viên THCS có trình độ đạihọc và 10% giáo viên THPT có trình độ thạc sĩ Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giảngviên cho tất cả các trường (khoa) sư phạm, trường cán bộ quản lý giáo dục để nângcao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, đến năm 2010 đạt tỷ lệ 40% giảng viên có trình
độ thạc sĩ, 25% có trình độ tiến sĩ
Nội dung chính bao gồm:
- Tổ chức điều tra, đánh giá thực trạng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lýgiáo dục; xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên cho các cấphọc
- Đào tạo giáo viên theo địa chỉ, cử tuyển đối với vùng đồng bào dân tộcthiểu số, địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn Ưu tiên đào tạo, bồi dưỡng giáoviên dạy các môn học còn thiếu giáo viên
- Tổ chức bồi dưỡng, chuẩn hoá đội ngũ giáo viên mầm non và phổ thông đểthực hiện đến năm 2010 có 80% giáo viên mầm non, 100% giáo viên tiểu học,THCS, THPT đạt chuẩn trình độ đào tạo, trong đó có 40% giáo viên tiểu học cótrình độ cao đẳng trở lên, 50% giáo viên THCS có trình độ đại học và 10% giáoviên THPT có trình độ thạc sĩ
Trang 19- Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên cho tất cả các trường (khoa) sưphạm, trường cán bộ quản lý giáo dục để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ,đến năm 2010 đạt tỷ lệ 40% giảng viên có trình độ thạc sĩ, 25% có trình độ tiến sĩ.
Dự án 5: Hỗ trợ giáo dục miền núi, vùng dân tộc thiểu số và vùng có nhiều
Nội dung chính bao gồm:
- Sửa chữa, bảo dưỡng cơ sở vật chất của các trường PTDTNT tỉnh, huyện vàtrường dự bị đại học Tập trung hoàn thiện các hạng mục phục vụ thiết yếu của cáctrường PTDTNT tỉnh
- Hỗ trợ xây dựng cơ sở vật chất cho các trường PTDTBT, các cơ sở giáodục ở miền núi, vùng dân tộc thiểu số và vùng có nhiều khó khăn nhằm tạo điềukiện phổ cập vững chắc tiểu học và trung học cơ sở
- Mua sắm trang thiết bị phục vụ giáo dục hướng nghiệp cho các trườngPTDTNT tỉnh
- Hỗ trợ học bổng, học phẩm tối thiểu cho học sinh dân tộc ở các trườngPTDTBT, học sinh dân tộc thiểu số có hoàn cảnh khó khăn, học sinh cư trú tại địabàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
Dự án 6: Tăng cường cơ sở vật chất các trường học
Tổng kinh phí dự tính: 6.600 tỷ đồng
Mục tiêu cụ thể:
Trang 20Cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới 14.000 phòng học để thực hiện mức chấtlượng tối thiểu ở tiểu học, tạo điều kiện mở rộng số trường tiểu học và THCS học 2buổi/ngày, thu hút tối đa trẻ 5 tuổi tới trường mầm non, mẫu giáo trước khi vào lớp1; tăng cường cơ sở vật chất phục vụ yêu cầu nâng cao chất lượng cho tất cả các cấphọc, trước hết là xây dựng thư viện, phòng thí nghiệm, phòng bộ môn và mua sắmthiết bị dạy học; hỗ trợ xây dựng phòng làm việc cho giảng viên các trường đại học,cao đẳng, bảo đảm đến năm 2010 có đủ chỗ làm việc cho giáo sư và phó giáo sư tạitrường.
Nội dung chính bao gồm:
- Nâng cấp và xây dựng thêm phòng học cho giáo dục mầm non vùng khókhăn để thu hút tối đa trẻ 5 tuổi tới trường
- Nâng cấp và xây dựng thêm phòng học đáp ứng các yêu cầu chất lượng tốithiểu của trường học, tăng dần tỷ lệ học sinh tiểu học và học sinh trung học cơ sởđược học 2 buổi/ngày
- Nâng cấp và xây dựng các công trình kiến trúc ngoài phòng học (phòng thínghiệm, thư viện, phòng để đồ dùng dạy học, nhà làm việc, nhà đa chức năng, công trình
vệ sinh - nước sạch, v.v ) nhằm tăng dần số trường phổ thông đạt chuẩn quốc gia
- Cùng với ngân sách chi thường xuyên và vốn xây dựng cơ bản tập trung,kinh phí của dự án hỗ trợ chống xuống cấp các giảng đường, ký túc xá, nhà ăn sinhviên và các công trình phụ trợ khác của các cơ sở đào tạo
- Tiếp tục tăng cường trang thiết bị thí nghiệm và nghiên cứu khoa học ởmức tối thiểu Từng bước đầu tư thiết bị thí nghiệm, nghiên cứu khoa học theohướng hiện đại hóa cho một số trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyênnghiệp đầu ngành Ưu tiên đầu tư cho phòng thí nghiệm trung tâm để dùng chungcho các khoa trong một trường đại học hoặc liên kết sử dụng trong một cụm trườngđại học, nhằm đào tạo nguồn nhân lực có chuyên môn và kỹ thuật cao phục vụ sựnghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa Hỗ trợ xây dựng phòng làm việc cho giáo sư,phó giáo sư, giảng viên tại các trường đại học, cao đẳng
- Ưu tiên đầu tư cơ sở vật chất cho các trường sư phạm trọng điểm, cáctrường mới nâng cấp từ trung học sư phạm lên cao đẳng sư phạm, các trường đàotạo đa ngành, các trường ở vùng miền núi, vùng khó khăn
Trang 21Dự án 7: Tăng cường năng lực dạy nghề
Tổng kinh phí dự tính: 5.500 tỷ đồng
Mục tiêu cụ thể:
Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề cho các trường cao đẳngnghề, trường trung cấp nghề và trung tâm dạy nghề; phát triển đội ngũ giáo viên vàcán bộ quản lý dạy nghề, kiểm định viên dạy nghề, đánh giá viên dạy nghề; pháttriển chương trình dạy nghề, xây dựng tiêu chuẩn kỹ năng nghề, ngân hàng đề thi,
hệ thống tiêu chuẩn kiểm định chất lượng dạy nghề; hỗ trợ dạy nghề trình độ sơ cấp
và dạy nghề thường xuyên cho đối tượng là lao động nông thôn, thanh niên dân tộcthiểu số và người tàn tật; thực hiện thí điểm dạy nghề theo cơ chế đặt hàng
Nội dung chính bao gồm:
- Đầu tư thiết bị dạy nghề cho 60 trường trọng điểm, ưu tiên đầu tư cho 3trường để phấn đấu đạt trình độ tiên tiến trong khu vực vào năm 2010; 50 trườngtrung cấp nghề và một số trường cao đẳng nghề mới thành lập thuộc những tỉnh mớitách và những tỉnh có khó khăn; 300 trung tâm dạy nghề mới được thành lập và một
số cơ sở dạy nghề khác Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, nhà xưởng, phòng học, kýtúc xá cho 30 trường trung cấp nghề và 100 trung tâm dạy nghề ở các tỉnh mới tách
và những tỉnh có khó khăn
- Tăng cường hệ thống dữ liệu về giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề; xâydựng 40 chương trình, giáo trình, tài liệu bồi dưỡng; đào tạo, bồi dưỡng giáo viên,cán bộ quản lý dạy nghề, kiểm định viên và đánh giá viên; phát triển khoa sư phạm
ở một số trường cao đẳng nghề
- Xây dựng các bộ tiêu chuẩn kỹ năng nghề và chương trình khung dạy nghềtheo 3 cấp trình độ; xây dựng các bộ ngân hàng đề thi để làm cơ sở đánh giá cấpchứng chỉ quốc gia; hỗ trợ xây dựng các bộ chương trình dạy nghề trên cơ sở các bộtiêu chuẩn kỹ năng nghề và chương trình khung dạy nghề trình độ cao đẳng nghề,trung cấp nghề; xây dựng hệ thống tiêu chuẩn kiểm định chất lượng dạy nghề
- Hỗ trợ dạy nghề trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên hàng nămcho khoảng 350.000 - 400.000 lượt lao động nông thôn, người dân tộc thiểu số,người tàn tật Bảo đảm kinh phí thực hiện thí điểm dạy nghề theo cơ chế đặt hàng
- Giám sát, đánh giá tình hình thực hiện dự án
Trang 22Nguồn kinh phí thực hiện các dự án: 20.270 tỷ đồng
Trong đó:
a) Ngân sách trung ương: 16.420 tỷ đồng;
b) Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA): 2.080 tỷ đồng;
c) Ngân sách địa phương và huy động cộng đồng là: 1.770 tỷ đồng
3.2.2 Chi cho chương trình không thuộc mục tiêu quốc gia
a)Bồi dưỡng đội ngũ giáo viên:
Đội ngũ giáo viên là vấn đề trọng tâm liên quan đến chất lượng dạy và họcbởi một đội ngũ giáo viên chất lượng cao sẽ trực tiếp thúc đẩy quá trình thực hiệncác mục tiêu giáo dục đào tạo vì vậy đầu tư bồi dưỡng đội ngũ giáo viên là vấn đềđược quan tâm hàng đầu với sự nghiệp GDDT Trong đó nhiệm vụ trọng tâm là: bồidưỡng nâng cao kiến thức, chất lượng chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, đổi mớiPPDH Nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lí; năng lực chỉ đạo chuyên môn cho hiệutrưởng, phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn để thực hiện công tác dạy - học vàcông tác bồi dưỡng giáo viên có hiệu quả thiết thực
b) Tăng cường cơ sở vật chất
Việt Nam đã và đang phấn đấu đạt chuẩn quốc gia v ề gi áo d ục đ ào t ạo ,
cơ sở hạ tầng cho việc dạy và học chất lượng tương đương với các nước trong khuvực Vì vậy trong những năm qua vốn đầu tư chi cho mục tiêu tăng cường cơ sở vậtchất kỹ thuật chiếm một phần quan trọng trong tổng vốn đầu tư cho giáo dục
Đầu tư cho cơ sở vật chất được quan tâm rất lớn, là một trong năm nhiệm vụtrọng tâm của GDDT 2011 Trong đ ó n ội dung ch ủ y ếu l la phát triển mạng lướitrường, lớp học và tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục, đồ chơi trẻ em Đẩynhanh tiến độ triển khai Đề án Kiên cố hóa trường, lớp học và nhà công vụ cho giáoviên giai đoạn 2008-2012 Tiếp tục triển khai Đề án phát triển giáo dục ở 62 huyệnnghèo Tiếp tục bổ sung, hoàn thiện cơ chế, chính sách và chế tài liên quan đến muasắm, bảo quản và sử dụng thiết bị dạy học, đồ chơi trẻ em; đẩy mạnh phong trào tựlàm và sử dụng thiết bị dạy học, đồ chơi trẻ em
Tiếp tục đầu tư, xây dựng các trường mầm non, tiểu học, THCS và THPT đạtchuẩn quốc gia Đầu tư xây dựng, hiện đại hóa hệ thống trường THPT chuyên.Quan tâm đầu tư cơ sở vật chất cho các trường trung cấp chuyên nghiệp, các
Trang 23TTGDTX, trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp Chỉ đạo triển khai có hiệuquả, tăng cường kiểm tra, giám sát việc đầu tư cơ sở vật chất và thiết bị dạy học ởđịa phương.
3.3 Đầu tư phát triển giáo dục đào tạo theo cấp học, bậc học:
Đầu tư theo cấp học bậc học bao gồm :
1 Giáo dục mầm non : có nhà trẻ mẫu giáo Đây là bậc học đầu tiên trong hệthống giáo dục quốc dân Đặc biệt giáo dục mẫu giáo là cầu nối giữa gia đình vàgiáo dục nhà trường ở bậc tiểu học
2 Giáo dục phổ thông: Có hai bậc là bậc tiểu học và trung học.Bậc trung học
có hai cấp là THCS,THPT mục tiêu cơ bản của phân hệ này là hình thành nền họcvấn phổ thông cơ bản , cần thiết cho mọi người ( tùy theo từng bậc học phổ thông
cơ bản ,cần thiết cho mọi người ).Tùy theo từng bậc học phổ cập tạo cơ sở học vấnnền tảng cho quá trình tiếp tục lên cao đẳng , đại học Sau khi tốt nghiệp THPThoặc học tiếp các loại hình giáo dục nghề nghiệp sau THCS và THPT
3 Giáo dục nghề nghiệp có Trung học chuyên nghệp và dạy nghề
4 Giáo dục đại học đào tạo hai trình độ là trình độ cao đẳng và trình độ đạihọc giáo dục sau đại học đào tạo hai trình độ thạc sĩ và trình độ tiến sĩ
5 đình và giáo dục nhà trường ở bậc tiểu học
6 Giáo dục phổ thông: Có hai bậc là bậc tiểu học và trung học.Bậc trung học
có hai cấp là THCS,THPT mục tiêu cơ bản của phân hệ này là hình thành nền họcvấn phổ thông cơ bản , cần thiết cho mọi người ( tùy theo từng bậc học phổ thông
cơ bản ,cần thiết cho mọi người ).Tùy theo từng bậc học phổ cập tạo cơ sở học vấnnền tảng cho quá trình tiếp tục lên cao đẳng , đại học Sau khi tốt nghiệp THPThoặc học tiếp các loại hình giáo dục nghề nghiệp sau THCS và THPT
7 Giáo dục nghề nghiệp có Trung học chuyên nghiệp và dạy nghề
8 Giáo dục đại học đào tạo hai trình độ là trình độ cao đẳng và trình độ đạihọc giáo dục sau đại học đào tạo hai trình độ thạc sĩ và trình độ tiến sĩ
3.4 Tình hình sử dụng vốn đầu tư cho giáo dục đào tạo phân theo lãnh thổ.
Quyết định số 139/2003/QĐ-TTg của thủ tướng chính phủ quyết định phân
bổ ngân sách chủ yếu theo dân số, vì số nhiều thì nhu cầu chi lớn và ngược lại
Trang 24Ngoài ra, việc phân bổ ngân sách cũng căn cứ chi phí cho cùng một công việc giữacác vùng khác nhau do khoảng cách đi lại, địa hình, mật độ dân số, quy mô lớp học, , kinh phí để thực hiện những chính sách ưu đãi của nhà nước Vì vậy mức phân
bổ ngân sách theo dân số giữa các vùng khác nhau là khác nhau, trong đó mức chimột người dân khu vực miền núi cao hơn đồng bằng
Một thực tế là vốn đầu tư cho đô thị và đồng bằng bao giờ cũng cao hơn sovới vùng sâu vùng xa, tuy nhiên định mức chi cho các vùng theo phân bổ dân số lại
có tính chất đảo ngược việc phân bổ ngân sách cũng căn cứ chi phí cho cùng mộtcông việc giữa các vùng khác nhau do khoảng cách đi lại, địa hình, mật độ dân số,quy mô lớp học, , kinh phí để thực hiện những chính sách ưu đãi của nhà nước
Trang 25CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC
ĐÀO TẠO Ở VIỆT NAM
I Tổng quan về giáo dục đào tạo ở Việt Nam
1 Hệ thống giáo dục ở Việt Nam
Cao đẳng 3 năm Đại học 4-6 năm
Trung học chuyên
3-4 năm
Trang 261.2 Sơ đồ hệ thống bằng cấp
Bảng 1:Bảng hệ thống bằng cấp ở Việt Nam
Bậc, cấp bậc giáo dục
Thời giankhung củaquá trìnhGDĐT
Tuổichuẩnvào lớpđầu
Điều kiện họclực để được vàolớp đầu
Văn bằng tốtnghiệp
Có bẳng trunghọc cơ sở
Bằng tiểu họcBằng trunghọc cơ sở
Bằng tú tàiIII Giáo dục chuyên
3-4 năm
3-4 năm
13-14tuổi
Bằng nghề
Bằng THchuyên
nghiệpBằng THnghề
IV Bậc giáo dục đại học
Có bằng tú tài
Trang 27Cao đẳng 3 năm 18 tuổi hoặc TH chuyên
nghiệp hoặc THnghề
Bằng cao đẳng
Đại học
4-6 năm 18 tuổi
Có bằng tú tàihoặc TH chuyênnghiệp hoặc THnghề
Hoàn thành gđ1: chứng chỉ đạihọc đại cươngHoàn thành gđ2: Bằng cử nhânCao học 2 năm Có bằng cử nhân Bằng cao học
2 Quản lý nhà nước về giáo dục đào tạo ở Việt Nam
2.1 Nội dung quản lý nhà nước về giáo dục đào tạo
Điều 99 Nội dung quản lý nhà nước về giáo dục
Nội dung quản lý nhà nước về giáo dục bao gồm:
1 Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chínhsách phát triển giáo dục;
2 Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục;ban hành điều lệ nhà trường; ban hành quy định về tổ chức và hoạt động của cơ sởgiáo dục khác;
3 Quy định mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục; tiêu chuẩn nhà giáo;tiêu chuẩn cơ sở vật chất và thiết bị trường học; việc biên soạn, xuất bản, in và pháthành sách giáo khoa, giáo trình; quy chế thi cử và cấp văn bằng, chứng chỉ;
4 Tổ chức, quản lý việc bảo đảm chất lượng giáo dục và kiểm định chấtlượng giáo dục;
5 Thực hiện công tác thống kê, thông tin về tổ chức và hoạt động giáo dục;
6 Tổ chức bộ máy quản lý giáo dục;
7 Tổ chức, chỉ đạo việc đào tạo, bồi dưỡng, quản lý nhà giáo và cán bộ quản
lý giáo dục;
Trang 288 Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để phát triển sự nghiệp giáodục;
9 Tổ chức, quản lý công tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệtrong lĩnh vực giáo dục;
10 Tổ chức, quản lý công tác hợp tác quốc tế về giáo dục;
11 Quy định việc tặng danh hiệu vinh dự cho người có nhiều công lao đốivới sự nghiệp giáo dục;
12 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giáo dục; giải quyếtkhiếu nại, tố cáo và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về giáo dục
2.2.Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục
Điều 100 Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục
1 Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về giáo dục
Chính phủ trình Quốc hội trước khi quyết định những chủ trương lớn có ảnhhưởng đến quyền và nghĩa vụ học tập của công dân trong phạm vi cả nước, nhữngchủ trương về cải cách nội dung chương trình của một cấp học; hằng năm báo cáoQuốc hội về hoạt động giáo dục và việc thực hiện ngân sách giáo dục
2 Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản
vi quản lý, đáp ứng yêu cầu mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng và hiệu quả giáodục tại địa phương
Trang 29II Thực trạng đầu tư phát triển giáo dục đào tạo ở Việt Nam
1 Tình hình thực hiện vốn đầu tư phát triển giáo dục đào tạo
Như chúng ta đã biết giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu.Vì lẽ đó việcthực hiện vốn đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo đạt hiệu quả sẽ góp phần nângcao chất lượng giáo dục và đào tạo Sau đây chúng ta sẽ xem xét bảng tổng kết dướiđây:
Bảng 2: Tình hính thực hiện vốn đầu tư phát triển giáo dục đào tạo
giai đoạn 2001- 2005
(Đơn vị: tỷ đồng,%)
2001 2002 2003 2004 2005VĐT toàn xã hội
Tốc độ tăng
163.500-
180.40010,34
217.60020,62
258.70018,89
324.00025,24VĐT cho GDĐT
Tốc độ tăng
25.882-
34.08831,7
37.55210,2
54.22344,4
68.96827,2Tyr trọng VĐT giáo dục đào
tạo/VĐT toàn xã hội
(Nguồn: Bộ GD-ĐT và ngân sách nhà nước)
Qua bảng tổng kết tình hình thực hiện vốn đầu tư phát triển giáo dục và đâòtạo ta thấy rằng trong giai đoạn 2001 – 2005 thì tổng vốn đầu tư phát triển toàn xãhội không ngừng tăng lên, năm sau cao hơn năm trước Ta thấy rằng nếu như năm
2001 tổng vốn đầu tư toàn xã hội chỉ là 163500 tỷ đồng thì đến năm 2005 con sốnày đã lên tới 324000 tỷ đồng tức là sau 5 năm đã tăng 98,2% điều này cho thấy sựphát triển của nền kinh tế trong 5 năm đó là rất đáng trân trọng Cùng với sự giatăng của tổng vốn đầu tư toàn xã hội thì trong 5 năm đó vốn đầu tư cho giáo dục vàđào tạo cũng không ngừng tăng lên, năm sau cao hơn năm trước điều này đã đượcchứng minh bởi những con số trong bảng tổng kết trên, nếu như năm 2001 vốn đầu
tư cho giáo dục và đào tạo là 25882 tỷ đồng thì đến năm 2005 con số này là 68968
tỷ đồng và năm 2004 tốc độ tăng vốn đầu tư cho giáo dục và đào tạo đạt mức caonhất 44,4% Sự tăng trưởng của vốn đầu tư cho giáo dục và đào tạo không ngừngtăng lên trong 5 năm qua đã cho thấy nỗ lực của nền kinh tế- xã hội nói chung vàngành giáo dục và đào tạo nói riêng để nhằm tạo ra những nhân tài cho đất nước
2 Nội dung của đầu tư phát triển giáo dục đào tạo
Trang 302.1 Nguồn vốn đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo
Từ trước đến nay nguồn tài chính cho giáo dục đào tạo ở nước ta chủ yếu là
từ ngân sách Nhà nước Tuy nhiên trong điều kiện kinh tế còn chậm phát triển, thunhập quốc dân tính trên đầu người thấp, nguồn thu ngân sách hạn chế, đầu tư từngân sách cho giáo dục đào tạo có tăng lên song vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu tàichính để duy trì và phát triển các hoạt động giáo dục đào tạo Với chủ trương xãhội hoá giáo dục đào tạo của Đảng và Nhà nước, nguồn tài chính đầu tư cho giáodục đào tạo đã có những thay đổi về cơ cấu Theo mục 2 chương VII Luật giáo dụcViệt Nam thì các nguồn tài chính đầu tư cho giáo dục bao gồm:
Ngân sách Nhà nước
Học phí, tiền đóng góp xây dựng trường lớp, các khoản thu từ hoạt động
tư vấn, chuyển giao công nghệ, sản xuất kinh doanh dịch vụ của các Sở giáo dục;các khoản tài trợ khác của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy địnhcủa pháp luật
Như vậy, theo Luật giáo dục: Tài chính đầu tư cho giáo dục gồm 4 nguồn:Thứ nhất: Ngân sách Nhà nước
Thứ hai: Tiền học phí thu từ người học hoặc gia đình người đi học
Thứ ba: Thu từ đóng góp của các doanh nghiệp, công ty vào quỹ phát triểngiáo dục, từ sản xuất dịch vụ chuyển giao công nghệ của các Sở giáo dục
Thứ tư: Các khoản đóng góp xây dựng trường, ủng hộ, tài trợ của các tổ chức
cá nhân trong và ngoài nước cho quỹ phát triển giáo dục
Và để thấy rõ được cơ cấu các nguồn vốn cho đầu tư phát triển giáo dục vàđào tạo ta xem xét bản sau:
Trang 31Bảng 3:Cơ cấu nguồn vốn đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo
(nguồn: Bộ GD-Đt và ngân sách nhà nước)
Một thực tế chứng minh là 5 năm cảu giai ddaonj 2001-2005 tỷ trọng haymức độ đóng góp cảu nguồn vốn NSNN khá ổn định chiếm khoảng 60% trong tổngnguồn vốn đầu tư phát triển cho giáo dục và đào tạo Và để cso một cái nhìn sâu sắchơn ta sẽ đi xem xét cụ thể từng nguồn vốn để thấy được mức độ đóng góp cảuchúng đói với sự nghiệp phát triển giáo dục và đào tạo của đất nước
2.1.1 Từ ngân sách nhà nước
Như chúng ta đã biết ngân sách nhà nước là 1 nguồn vốn quan trọng đối với
sự nghiệp phát riển kinh tế - xã hội nói chung và giáo dục & đào tạo nói riêng Sựhiệu quả trong việc sử dụng nguồn vốn này không có chỉ có ý nghĩa riêng đối với sựnghiệp giáo dục đào tạo mà còn có ý nghĩa to lớn trong việc thúc đẩy sự phát triểncủa nền kinh tế của đất nước
Theo Luật Giáo dục 2005 thì Nhà nước dành ưu tiên hàng đầu cho việc bố tríngân sách cho giáo dục, đàm bảo tỷ lệ tăng chi ngân sách giáo dục hằng năm caohơn tỷ lệ tăng chi ngân sách Nhà nước
Ngân sách nhà nước chi cho giáo dục phỉa được phân bổ theo nguyên tắccông khai, tập trung dân chủ; cân cứ vào quy mô giáo dục, điều kiện phát triểnkinh tế- xã hội của từng vùng; thể hiện được chính sách ưu tiên củ Nhà nước đối vớigiáo dục phổ cập, phát triển giáo dục ở vùng dân tộc thiểu số và vùng có điều kiệnkinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
Trang 32Bảng 4:Chi ngân sách cho giáo dục-đào tạo
(tỷ đồng) 2001 2002 2003 2004 2005 2006Tổng chi từ ngân sách theo loại chi
Tốc độ tăng
19.747-
22.60114,45
28.95128,09
34.87220,45
42.94323,14
54.79827,6Chi thường xuyên 16.082 18.754 24.162 28.712 35.717 44.798Chi đầu tư 3.665 3.847 4.789 6.160 7.226 10.000Tổng chi từ ngân sách theo cấp 19.747 22.601 28.951 34.872 42.943 54.798Chi ở địa phương 15.452 17.471 22.535 27.412 32.063 40.458Chi ở trung ương 4.295 5.130 6.416 7.460 10.880 14.340
(Nguồn: Giáo dục Việt Nam Đầu tư và Cơ cấu Tài chính (Hà Nội, tháng 10 năm 2007)
Qua bảng tổng hợp trên ta thấy rằng NSNN cho giáo dục đào tạo đã khôngngừng tăng thêm trong nhưng năm qua nếu năm 2001 là 19747 tỷ đồng thì đến năm
2006 sau 5 năm đã lên tới 54798 tỷ đồng và tốc độ tăng chi NSNN cho giáo dụctăng không ngừng qua các năm Trong đó bao gồm các khoản chi thường xuyên, chiđầu tư cũng không ngừng tăng lên Chi thường xuyên ở đây gồm có 4 nhóm: Nhóm
1 chi cho con người bao gồm chi lương và các khoản phụ cấp lương cho giáo viên,cán bộ quản lý giáo dục, nhân viên phục vụ; Đối với đào tạo gồm cả học bổng chohọc sinh , bảo hiểm xã hội, y tế vệ sinh… Nhóm 2: chi cho công tác hành chín quảnlý: công tác phí, hội nghị phí, công vụ phí, tiền nhà, tiền điện, tiền nước… Nhóm 3:chi phí phục vụ giảng dạy, học tập: chi mua sắm cho thư viện, giáo trình, chi phí thínghiệm, thực tập tại xưởng trường, các hoạt động trong nhà trường Nhóm 4: chimua sắm, sửa chữa nhỏ: mua sắm móc thiết bị, tài sản cố định, sửa chữa nhỏ…Sựgia tăng này cho ta thấy trong một tổng thể đầu tư thì đầu tư cho giáo dục được ưutiên ở vị trí rất quan trọng , điều này thể hiện sự quan tâm của Đảng và Nhà nướcđối với sự nghiệp giáo dục và đào tạo của nước nhà
Theo Vụ trưởng Vụ Kế hoạch tài chính Nguyễn Văn Ngữ, năm 2010, nguồnthu sự nghiệp của các đơn vị tăng so với các năm trước do có sự điều chỉnh về mứcthu học phí, lệ phí tuyển sinh, phần nào đã giảm bớt khó khăn về kinh phí cho cáctrường
Năm 2011 là năm đầu tiên của thời kỳ ổn định ngân sách (2011-2013) thựchiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính theo NĐ 43/2006-CP đối với cácđơn vị sự nghiệp công lập
Trang 33Tổng dự toán chi ngân sách năm 2011 là 5.081,6 tỷ đồng, tăng 2,9% so vớinăm 2010 Trong đó chi quản lý hành chính tăng 5,3%, chi sự nghiệp khoa học côngnghệ tăng 8,1%, chi sự nghiệp bảo vệ môi trường tăng 5,3%, chi đầu tư xây dựng cơbản giảm 11,8% Trong số tổng chi đó, vốn trong nước là 4.137, 849 tỷ đồng vàvốn ngoài nước là hơn 943 triệu đồng.
Mức dự toán ngân sách phân bổ ngân sách chi thường xuyên cho các đơn vị
sự nghiệp trực thuộc năm 2011 đã bao gồm kinh phí thực hiện mức lương tối thiểu730.000 đồng/tháng, trên cơ sở mức tự đảm bảo chi hoạt động thường xuyên từnguồn thu của đơn vị và xác định mức ngân sách nhà nước đảm bảo đối với từngđơn vị
Theo đó, các trường phổ thông dân tộc, dự bị đại học dân tộc, ngân sách nhànước đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên; Các trường đại học, caođẳng khối sư phạm, khối văn hóa - thể thao, khối nông - lâm - ngư; khối công nghệ
- kỹ thuật ngân sách nhà nước đảm bảo một phần chi hoạt động thường xuyên; cáctrường đại học khối kinh tế - tài chính đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên,ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần các hoạt động không thường xuyên
Bộ dự kiến chi thường xuyên là 4.183,109 tỷ đồng, tăng 11,9% so với năm
2010, trong đó chi sự nghiệp giáo dục đào tạo 3.847,19 tỷ đồng Phân bổ cho đàotạo học sinh, sinh viên trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề, cao đẳng, đại học và sauđại học là 1.765,68 tỷ đồng, trong đó chi bù học phí cho các trường sư phạm là249,79 tỷ đồng
Chi thường xuyên đào tạo học sinh, sinh viên trung cấp chuyên nghiệp, dạynghề, cao đẳng đại học và sau đại học là: 1.320,69 tỷ đồng Như vậy, cùng với mức
hỗ trợ ngân sách nhà nước cấp và mức thu học phí chính quy được theo lộ trình quyđịnh tại Nghị định 49/2010/NĐ-CP thì chi phí đào tạo bình quân cho 1 HS, SV đãđược nâng lên so với năm 2010, cụ thể:
-Đào tạo tiến sỹ: khoảng từ 10,29 - 12,04 triệu đồng/hv/năm, tăng 52%.-Đào tạo thạc sỹ: khoảng từ 7,13 - 8,18 triệu đồng/hv/năm, tăng 34%
-Đào tạo đại học: khoảng từ 5,83 - 6,53 triệu đồng/sv/năm, tăng 19%
-Đào tạo cao đẳng: khoảng từ 5,20 - 5,76 triệu đồng/sv/năm, tăng 17%.-Đào tạo TCCN: khoảng từ 3,41 - 3,90 triệu đồng/sv/năm, tăng 30%
Trang 342.1.2 Ngoài ngân sách nhà nước
Bên cạnh nguồn vốn ngân sách nhà nước thì nhà nước khuyến khích, tạođiều kiện cho tổ chức, cá nhân đầu tư, đóng góp trí tuệ, công sức, tiền của giáo dục.Các khoản đầu tư , đóng góp, tài trợ của doanh nghiệp cho giáo dục và cá chi phícảu doanh nghiệp mở trường, lớp đào t ạo t ại doanh nghiệp, phối hợp với các cơ sởgiáo dục, cử người đi đào tạo, tiếp thu công nghệ mới phục vụ cho nhu cầu củadoanh nghiệp là các khoản chi phí hợp lý được trừ khi tính thu nhập chịu thuế theoLuật thuế thu nhập doanh nghiệp Các khoản đóng góp, tài trợ của cá nhân cho giáodục được để miễn, giảm thuế thu nhập đ ối với người có thu nhập cao theo quy địnhcủa Chính phủ Tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng công trình phục vụ cho giáo dục;đóng góp, tài trợ, ủng hộ tiền hoặc hiện vật để phát triển sự nghiệp giáo dục đượcxem xét để ghi nhận bằng hình thức thích hợp
Ngoài ra, học phí, lệ phí tuyển sinh cũng là 1 nguồn đầu tư vô cũng quantrọng của giáo dục Học phí, lệ phí tuyển sinh là khoản tiền của gia đình người họchoặc người học phải nộp để góp phần đảm bảo chi phí cho các hoạt động giáo dục.Học sinh tiểu học trường công lập không phải đóng học phí Ngoài học phí, lệ phítuyển sinh, người học hoặc gia đình người học hoặc gia đình người học không phảiđóng góp các khoản nào khác Chính phủ quy định cơ chế thu và sử dụng học phíđối với tất cả các loại hình nhà trường và cơ sở giáo dục khác Bộ trưởng Bộ TàiChính phối hợp với Bộ trưởng Bộ Giáo Dục và Đào tạo, thủ trưởng cơ quan quản lýnhà nước về dạy nghề để quy định mức thu học phí, lệ phí tuyển sinh đối với các cơ
sở giáo dục công lập trực thuộc TƯ Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định mức thuhọc phí, lệ phí tuyển sinh đói với các cơ sở giáo dục công lập thuộc cấp tỉnh trên cở
sở để nghị của Ủy ban nhân dân cùng cấp Các cơ sỏ giáo dục dân lập, tư thục đượcquyền chủ động xây dựng mức học phí, lệ phí tuyển sinh Hiện nay, mức đóng gópcho chi phí giáo dục của gia đình và người học theo ước lượng của 1 vài chuyên gia
là 44,5% cho tiểu học; 48,7% cho THCS; 51,5% cho THPT; 30,7% cho cao đẳng vàđại học Như vậy tổng số chi phí của tư nhân cho giáo dục là khoảng 44% Tình đếnnăm 2005 chi tiêu cho giáo dục và đào tạo ở Việt Nam chiếm 8,3% GDP, vượt cả
Mỹ chỉ có 7,2% Trong chi tiêu đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo thì ở các nước
Trang 35phát triển người dân chi khoảng 20% còn ở Việt Nam dân chi tới hơn 40% ta thấyrằng tỉ lệ chi trả của người dân so với các nước khác là quá cao.
Bên cạnh đó, trong xu hướng hội nhập quốc tế hiện nay nước ta ngày càng
mở rộng hợp tác với các nước trên thế giới trên tất cả các lĩnh vực, trong đó có lĩnhvực giáo dục đào tạo Hầu hết nguồn vốn này đến từ các nước dưới hình thức hỗ trợ,cho vay chứ rất ít có ở dạng đầu tư trực tiếp nước ngoài, điều này chứng tỏ thịtrường giáo dục Việt Nam chưa hấp dẫn được các nhà đầu tư Trong khi đó thì lại
có rất nhiều công ty tư vấn giới thiệu du học nước ngoài,với rất nhiều các cuộc hộithảo du học do các trường, các TW tổ chức Trong thời gian tới Việt Nam cần phảităng cường mạnh hơn trong việc thu hút các nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoàicho giáo dục
2.2 Đầu tư giáo dục đào tạo theo hình thức triển khai.
2.2.1 Chi cho chương trình mục tiêu quốc gia
Để thực hiện 7 dự án của chương trình mục tiêu quốc gia về giáo dục & đàotạo được giới thiệu ở trên thì có 3 nguồn vốn được huy động bao gồm:
- Nguồn kinh phí từ NSNN
- Ngồn kinh phí từ ngân sách địa phương, huy động cộng đồng dân cư,đóng góp của các tổ chức, cá nhân khác đã chi cho các dự án
- Nguồn kinh phí từ vay nợ và viện trợ nước ngoài
Cơ cấu của từng nguồn vốn đối vơí việc thực hiện 7 dự án của chương trìnhmục tiêu quốc gia về giáo dục & đào tạo nói trên có ý nghĩa trong việc xác địnhmức độ trách nhiệm của từng nguồn và có một cách nhìn sâu sắc hơn
Trang 36Bảng 5: Vốn và cơ cấu vốn đầu tư thực hiện các dự án thuộc chương trình mục
tiêu quốc gia về giáo dục và đào tạo giai đoạn 2001-2005
(Đơn vị: tỷ đồng, %)
STT Tên dự án chương trình mục tiêu
quốc gia về GD-ĐT
Ngânsáchnhànước
Ngân sáchđịa phương,cộng đồngdân cư, tổchức và các
cá nhân
Nguồn
từ vay
nợ vàviên trợnướcngoài
Tổngcộng
1 Củng cố và phát huy kết quả phổ
cập giáo dục tiểu học và xóa mù
chữ, thực hienj phảo cập THCS
2 Đổi mới chương trình 1946,7 540,8 311,8 2799,3
3 Đào tạo cán bộ tin học, đưa tin
học vào nhà trường, đẩy mạnh
dạy ngoại ngữ trong hệ thống
giáo dục quốc dân
4 Đào tạo và bối dưỡng giáo viên,
tăng cường cơ sở vật chất hệ
thống trườn sư phạm
580 38,3 66,4 684,7
5 Hõ trợ giáo dục miền núi, vùng
dân tộ và vùng cso nhiều khó
khăn
6 Tăng cường cơ sở vật chất các
trường học, TW ký thuật tổng
hợp, các trường đại học, trung
học chuyên nghiệp trọng điểm
Trang 37Từ bảng tổng kết các nguồn kinh phí thự hiện các dự án thuộc chương trìnhmục tiêu quốc gia về giáo dục & đào tạo ta thấy rằng nguồn vốn từ ngân sách nhànươc là nguồn chủ yếu và vô cùng quan trọng chiếm 73,3% trong tổng vốn, trong
đó vốn từ ngân sách địa phương và huy động từ cộng đồng dân cư từ cá nhân tổchức chiếm 17,95% còn nguồn huy động từ vay nợ chỉ chiếm 8,75%
Chi ngân sách nhà nước cho giáo dục và đào tạo tăng hằng năm theo nhịptăng trưởng kinh tế, nên kinh phí chi cho chương trình mục tiêu quốc gia về giáodục & đào tạo cũng được bố trí tăng năm sau cao hơn năm trước, mặc dù vậy chicho chương trình mục tiêu quốc gia về giáo dục và đào tạo bình quân chỉ chiếm 3-4% chi thường xuyên
Căn cứ vào tổng mức kinh phí chương trình mục tiêu được giao hàng năm vàmức độ ưu tiên đối với các dự án, Bộ giáo dục & đào tạo chủ trì phân bổ kinh phícho từng dự án Dự án tăng cường cơ sở vật chất trường học là vấn đề trọng tâmtrong thời gian qua, nhằm thực hiện nghị quyêt 40 của Quốc hội, nên đã được ưutiên bố trí kinh phí chiếm 33% tổng kinh phí chương trình mục tiêu quốc gia hằngnăm được giao, song mới đáp ứng được từ 60% đến 70% nhu cầu của ngành giáodục & đào tạo
Bên cạnh nguồn vốn ngân sách thì vốn và kinh phí từ ngân sách điạ phương,huy động cộng đồng dân cư, đóng góp của các tổ chức, cá nhân cũng đã đóng gópmột phần quan trọng cho Chương trình mục tiêu quốc gia về giáo dục & đào tạo
Bên cạnh nguồn vốn từ ngân sách nhà nước, ngân sách địa phương hay huyđộng được từ dân cư, của các tập thể và cá nhân đóng góp thì với xu thế hội nhậpquốc tế hiện nay thì nguồn vốn vay nợ, viện trợ từ nước ngoài cũng đóng một vaitrò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả thực hiện các chương trình, các dự án
Trang 38Bảng 6 : Nguồn vay nợ, viện trợ cho các dự án thuộc chương trình mục tiêu
quốc gia giáo dục đào tạo giai đoạn 2001 - 2005
Dự án pháttriển giáodục THCS(ADB)
Dự án đàotạo giáoviên THCS(ADB)
Dự án pháttriển giáodục THPT(ADB)
Đào tạo đội ngũ
giáo viên, tăng
( nguồn : Bộ kế hoạch đầu tư )
Qua bảng trên ta thấy rằng ngoài nguồn vốn của NSNN, của các địa phươngthì vốn vay nợ và viện trợ nước ngoài là 1 nguồn vốn quan trọng trong việc thựchiện các dự án giáo dục đào tạo Nguồn vốn vay nợ và viện trợ nước ngoài đượcdùng để thực hiện 4 dự án sau : Dự án phát triển giáo dục tiểu học do WB tài trợ,
Dự án phát triển giáo dục THCS do ADB tài trợ, Dự án phát triển giáo dục THPT
do ADB tài trợ Đổi mới chương trình nội dung sách giáo khoa là 1 nội dung đượcquan tâm và đầu tư hàng đầu với số vốn 311.8 tỷ đồng chiếm 47.44% tổng số vốnvay nợ và viện trợ
Ta thấy rằng sự đóng góp của nguồn vốn này đã góp 1 phần đáng kể cùngvới vốn NSNN thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
2.2.2 Tình hình sử dụng vốn đầu tư phát triển giáo dục đào tạo không thuộcchương trình mục tiêu quốc gia