Hiện nay, tình hình giao thông ở Việt Nam ngày một nghiêm trọng do tình trạng kẹt xe liên tục diễn ra trên các tuyến đường lớn và nhỏ, ngã tư,.. đặt biệt là vào khung giờ cao điểm, chúng ta có thể thấy hầu hết các cột đèn giao thông đều được chỉnh theo một số giây hay phút cố định nào đó và dẫn đến khi lưu thông trên các tuyến đường, dù tuyến đường đó đông hay không đông thì đèn giao thông vẫn chạy theo số giây đã được cài đặt sẵn, không có sự thay đổi dẫn đến vấn đề ùn tắc diễn ra liên tục. Và khi nhận thấy đƣợc vấn đề này, nhóm em đã nghiên cứu và chọn đề tài: “Ứng dụng bộ điều khiển PLC Siemens thiết kế hệ thống đèn giao thông thời gian thực”. Đề tài này cũng không quá xa lạ với mọi ngƣời, nhƣng đến với đề tài này nhóm chúng em muốn hướng đến là một mô hình đèn giao thông có đầy đủ các số các chế độ để có thể tối ưu, bao gồm chế độ ưu tiện dọc, ưu tiên ngang, chế độ hoạt động theo thời gian thực và tạo ra giao diện Wincc có thể giám sát, điều khiển và điều chỉnh thời gian đơn giản hơn. Đề tài này giúp chúng em hiểu rõ hơn về PLC, đồng thời tích lũy thêm nhiều kiến thức mới. Đặc biệt là những kinh nghiệm trong quá trình lắp mạch, nhóm được cọ xát nhiều hơn, tiếp xúc thực tế công việc bên ngoài nhiều hơn về cách lắp đặt và đi dây thiết bị. Thực tế song do thời gian và kiến thức có hạn, nên đề tài còn nhiều điểm thiếu sót. Nhóm rất mong nhận đƣợc sự góp ý của các thầy cô để có thể năng cao chất lượng của đề tài và phát triển hơn.
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC KHOA ĐIỀU KHIỂN VÀ TỰ ĐỘNG HÓA
-🙣🙣🙣 -ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ỨNG DỤNG BỘ ĐIỀU KHIỂN PLC SIEMENS THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐÈN
GIAO THÔNG THỜI GIAN THỰC
Giảng viên hướng dẫn: THS NGUYỄN ANH HOA
Sinh viên thực hiện: NGUYỄN ĐÌNH ĐỨC
Trang 2BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC KHOA ĐIỀU KHIỂN VÀ TỰ ĐỘNG HÓA
-🙣🙣🙣 -ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ỨNG DỤNG BỘ ĐIỀU KHIỂN PLC SIEMENS THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐÈN
GIAO THÔNG THỜI GIAN THỰC
Giảng viên hướng dẫn: THS NGUYỄN ANH HOA
Sinh viên thực hiện: NGUYỄN ĐÌNH ĐỨC
Trang 5TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Hiện nay, tình hình giao thông ở Việt Nam ngày một nghiêm trọng do tình trạng kẹt
xe liên tục diễn ra trên các tuyến đường lớn và nhỏ, ngã tư, đặt biệt là vào khung giờ cao điểm
3 Nội dung, nhiệm vụ nghiên cứu :
- Khái quát định nghĩa hệ thống đèn giao thông
-Kết nối của PLC S7-1200 (PROFINET)
-Thiết kế mô hình đèn giao thống thời gian thực sử dụng bộ điều khiển PLC S7 1200
4 Tài liệu tham khảo dự kiến
Tài liệu Win CC bằng tiếng Việt, tham khảo trên webdien.com.vn Link :
http://webdien.com/d/showthread.php?t=72104
5 Ngày giao đề tài: Ngày 14 tháng 10 năm 2022
Ngày nộp quyển: Ngày 15 tháng 02 năm 2023
TRƯƠNG NAM HƯNG NGUYỄN ANH HOA
Trang 6TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do – Hạnh phúc KHOA ĐK&TĐH
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
I Thông tin chung
Họ và tên người hướng dẫn: Nguyễn Anh Hoa
Đơn vị công tác: Khoa Điều khiển và Tự động hóa
Được báo cáo:
Không được báo cáo:
Hà Nội, ngày 14tháng 02 năm 2023
Giảng viên hướng dẫn Nguyễn Anh Hoa
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Trang 7Độc lập - Tự do – Hạnh phúc KHOA ĐK&TĐH
NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
I Kết quả thực hiện và báo cáo trước hội đồng của sinh viên:
Hà Nội, ngày… tháng… năm 2023
Ủy viên hội đồng Thư ký hội đồng Chủ tịch hội đồng
II GVHD xác nhận sau chỉnh sửa (nếu có)
………
………
………
Hà Nội, ngày….tháng…năm 2023
Giáo viên hướng dẫn Thư ký hội đồng Chủ tịch hội đồng
Nguyễn Anh Hoa
Trang 10LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình thực hiện đề tài, tuy nhóm làm đề tài đã gặp không ít khókhăn nhưng với sự giúp đỡ nhiệt tình và chân thành từ quý thầy cô, bạn bè và gia đình
đề tài của chúng em đã được hoàn thành tốt
Sau một thời gian nỗ lực học tập, tìm hiểu và tra cứu một số tài liệu tham khảo,
em đã hoàn thành cuốn đồ án với đề tài “Ứng dụng bộ điều khiển PLC Siemens
thiết kế hệ thống đèn giao thông thời gian thực” dưới sự giúp đỡ tận tình của thầy,
cô giáo và các bạn
Em xin được bày tỏ lời cảm ơn tới các thầy, cô trong khoa Điều khiển & Tựđộng hóa - Trường Đại học Điện lực Đặc biệt là cô giáo THs Nguyễn Anh Hoa đãluôn theo sát, chỉ bảo và giúp đỡ em trong quá trình thực hiện cuốn đồ án tốt nghiệpnày Em cũng xin cảm ơn tới các bạn trong lớp D13CNKTĐK đã luôn đồng hành vàgiúp đỡ lẫn nhau trong quá trình học tập và thực hiện cuốn đồ án này
Mặc dù em đã nỗ lực và cố gắng để hoàn thành đồ án, tuy nhiên đang là sinhviên nên kiến thức còn hạn hẹp, hiểu biết thực tế chưa được nhiều, do đó trong quátrình thực hiện đồ án này khó có thể tránh khỏi những khiếm khuyết, sai sót Em rấtmong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của quý thầy cô và các bạn để bài đồ áncủa em được hoàn thiện hơn
SINH VIÊN THỰC HIỆN
Trang 11LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, tình hình giao thông ở Việt Nam ngày một nghiêm trọng do tìnhtrạng kẹt xe liên tục diễn ra trên các tuyến đường lớn và nhỏ, ngã tư, đặt biệt là vàokhung giờ cao điểm, chúng ta có thể thấy hầu hết các cột đèn giao thông đều đượcchỉnh theo một số giây hay phút cố định nào đó và dẫn đến khi lưu thông trên cáctuyến đường, dù tuyến đường đó đông hay không đông thì đèn giao thông vẫn chạytheo số giây đã được cài đặt sẵn, không có sự thay đổi dẫn đến vấn đề ùn tắc diễn raliên tục
Và khi nhận thấy được vấn đề này, nhóm em đã nghiên cứu và chọn đề tài: “Ứng dụng bộ điều khiển PLC Siemens thiết kế hệ thống đèn giao thông thời gian thực”.
Đề tài này cũng không quá xa lạ với mọi người, nhưng đến với đề tài này nhómchúng em muốn hướng đến là một mô hình đèn giao thông có đầy đủ các số các chế độ
để có thể tối ưu, bao gồm chế độ ưu tiện dọc, ưu tiên ngang, chế độ hoạt động theothời gian thực và tạo ra giao diện Wincc có thể giám sát, điều khiển và điều chỉnh thờigian đơn giản hơn
Đề tài này giúp chúng em hiểu rõ hơn về PLC, đồng thời tích lũy thêm nhiềukiến thức mới Đặc biệt là những kinh nghiệm trong quá trình lắp mạch, nhóm được cọxát nhiều hơn, tiếp xúc thực tế công việc bên ngoài nhiều hơn về cách lắp đặt và đi dâythiết bị Thực tế song do thời gian và kiến thức có hạn, nên đề tài còn nhiều điểm thiếusót Nhóm rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô để có thể năng cao chất lượngcủa đề tài và phát triển hơn
Nhóm chúng em xin chân thành cảm ơn
Hà Nội, ngày tháng 02 năm 2023
Sinh viên thực hiện
Trang 12MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 11
DANH MỤC BẢNG BIỂU 14
DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ 15
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 17
1.1 Giới thiệu về đề tài nghiên cứu 17
1.1.1 Khái quát định nghĩa hệ thống đèn giao thông 17
1.1.2 Một số phương pháp điều khiển 22
1.1.2.1 Phương pháp điều khiển dùng IC số mạch logic 22
1.1.2.2 Phương pháp điều khiển dùng vi điều khiển 22
1.1.2.3 Hệ thống điều khiển trực tiếp 23
1.2 Mục đích nghiên cứu 24
1.3 Nhiệm vụ nghiên cứu 24
1.4 Phướng pháp nghiên cứu 24
1.5 Các kết quả đạt được sau khi nghiên cứu 26
CHƯƠNG II TỔNG QUAN VỀ PLC S7-1200 27
2.1 Giới thiệu chung về S7-1200 27
2.1.1 Tổng quan 27
2.1.2 Phân loại 28
2.2 Cấu trúc của s7-1200 30
2.2.1 Giao diện phần cứng S7 1200 30
2.2.2 Cấu trúc bên trong 30
2.2.3 Cách đi dây cho PLC 32
2.2.4 Ứng dụng của PLC S7-1200 32
2.3 Các lệnh lập trình S7-1200 33
2.3.1 Các lệnh về bit 33
2.3.2 Bộ định thời (Timer) 35
2.3.3 Lệnh đếm (Counter) 40
Trang 132.3.4 Lệnh so sánh 44
2.3.5 Lệnh toán học 45
2.3.6 Nhóm lệnh chuyển đổi 47
2.4 Kết nối của PLC S7-1200 (PROFINET) 49
2.4.1 Khái niệm chung 49
2.4.2 Truyền thông với một thiết bị lập trình 51
2.4.3 Giao tiếp HMI- PLC 51
2.4.4 Giao tiếp giữa PLC với PLC 52
2.5 Đặc điểm của PLC S7-1200 vượt trội hơn PLC S7-200 54
2.5.1 Phần cứng 54
2.5.2 Về truyền thông 55
2.5.3 Đặc tính kỹ thuật 56
2.5.4 Vùng nhớ và vùng làm việc 56
2.5.5 Cấu trúc chương trình 57
2.5.6 Cấu trúc ngắt 58
2.6 Phần mềm 58
2.6.1 TIA Professional ( TIA) 58
2.6.2 Giới thiệu SIMATIC Win CC Professional Runtime 63
CHƯƠNG III THIẾT KẾ MÔ HÌNH ĐÈN GIAO THỐNG THỜI GIAN THỰC SỬ DỤNG BỘ ĐIỀU KHIỂN PLC S7 1200 68
3.1 Tính toán thiết kế phần cứng 68
3.1.1 Relay trung gian 68
3.1.2 Chọn áp tô mát 68
3.1.3 Chọn nút ấn 69
3.1.4 Đèn báo 24VDC 69
3.2 Thiết kế phần mềm 70
3.2.1 Mô tả hoạt động 70
3.2.2 Sơ đồ hệ thống 70
KẾT LUẬN 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO 80
Trang 14DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2 1: Đặc điểm cơ bản của PLC S7-1200 27
Bảng 2 2 : Các thông số của lệnh 34
Bảng 2 3 : Bảng thông số 34
Bảng 2 4: Bảng thông số 36
Bảng 2 5 : Bảng thông số 37
Bảng 2 6: Bảng thông số 38
Bảng 2 7: Bảng thông số 39
Bảng 2 8 : Bảng thông số 40
Bảng 2 9 : Bảng thông số 41
Bảng 2 10 : Bảng thông số của CTRL_HSC 43
Bảng 2 11 : Các thông số 44
Bảng 2 12 : Thông số lệnh 45
Bảng 2 13 : Thông số lệnh 45
Bảng 2 14: Thông số lệnh 46
Bảng 2 15 : Thông số lệnh 47
Bảng 2 16 : Các thông số 47
Bảng 2 17 : Điều kiện mã 48
Bảng 2 18 : Giao thức Ethernet 52
Bảng 2 19: Bảng tín so sánh tín hiệu I/O của S7-1200 với S7-200 54
Trang 15DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ T
Hình 1 1 :Phương pháp mô hình hoá, nguồn internet 24
Y Hình 2 1: Hình dáng bên ngoài của PLC S7-1200 27
Hình 2.2: Cấu trúc bên ngoài của s7-1200 CPU 1212C 30
Hình 2 3: Cấu trúc bên trong của PLC 31
Hình 2 4: Sơ đồ đấu dây của PLC S7-1200 32
Hình 2.5 Hình thể hiện trạng thái ON/OFF của NO và CO trong Ladder (LAD) 33
Hình 2 6: Lệnh đảo 34
Hình 2 7 :Lệnh lấy vi phân sườn lên và lấy vi phân sườn xuống 34
Hình 2 8: Lệnh xuất đầu ra 34
Hình 2 9: Lệnh SET/RESET 35
Hình 2 10: Lệnh Timer TP 35
Hình 2 11: Giản đồ định thì xung 36
Hình 2 12: Lệnh TON 36
Hình 2 13: Giản đồ định thì ON-delay 37
Hình 2 14: Lệnh TOF 38
Hình 2 15: Giản đồ định thì OFF-delay 38
Hình 2 16: Lệnh TONR 39
Hình 2 17 : Giản đồ định thì có nhớ ON-delay 40
Hình 2 18: Lệnh CTU 40
Hình 2 19: Biểu đồ thời gian CTU 41
Hình 2 20: Lệnh CTD 41
Hình 2 21: Giản đồ thời gian CTD 42
Hình 2 22: Lệnh CTUD 42
Hình 2 23: Giản đồ thời gian của CTUD 43
Hình 2 24: Lệnh CTRL_HSC 44
Hình 2 25: Lệnh so sánh bằng 45
Hình 2 26: Lệnh ADD 45
Hình 2 27: Lệnh MUL 46
Hình 2 28: Lệnh MOD 47
Hình 2 29: Lệnh CONV 48
Hình 2 30: Lệnh ROUND/TRUNC 48
Hình 2 31: Các cấu trúc kết nối PLC với thiết bị khác 50
Hình 2 32: Kết nối giữa CPU với máy tính 51
Hình 2 33: Kết nối HMI với PLC S7-1200 52
Hình 2 34: Kết nối giữa PLC với PLC 52
Hình 2.35: Hình so sánh khả năng mở rộng modul của S7-1200 với S7-200 55
Hình 2 36: Các kết truyền thông của PLC S7-1200 56
Hình 2 37: :Hình so sánh bộ nhớ của S7-200 và S7-1200 57
Trang 16Hình 2 38 :Hình mô tả cấu trúc ngắt của S7-200 và S7-1200 57
Hình 2 39: Hình mô tả cấu trúc ngắt của S7-200 và S7-1200 58
Hình 2 40: Biểu tượng phần mềm 59
Hình 2 41: Màn hình khởi động 59
Hình 2 42: Tạo Project 60
Hình 2 43: Cấu hình thiết bị cho dự án 60
Hình 2 44: Lựa chọn thiết bị PLC cần dùng cho dự án 61
Hình 2 45: Cấu hình IP cho PLC 62
Hình 2 46: Cửa sổ lập trình 62
Hình 2 47: Thêm chương trình con hoặc khối dữ liệu 63
Hình 2 48: Chọn PC System 65
Hình 2 49: Cấu hình cho trạm PC Station 66
Hình 2 50: Cấu hình mạng cho trạm PC Station 66
Hình 2 51: Giao diện màn hình thiết kế của WinCC 67
Hình 3 1: MY4ZN-D2 +PYF14A 68
Hình 3 2: áp tô mát một pha hai cực 32A 68
Hình 3 3 Nút nhấn nhả 69
Hình 3 4: Đèn báo 24VDC 69
Hình 3 5: Sơ đồ khối hệ thống 70
Hình 3 6: Lưu đồ thuật toán chọn khung giờ hoạt động 72
Hình 3 7: Lưu đồ thuật toán hệ thống 72
Hình 3 8: Lưu đồ thuật toán hệ thống 73
Hình 3 9: Bảng các tag trong PLC 74
Hình 3 10: Tủ điều khiển mô hình đèn giao thông thời gian thực 75
Hình 3 11: Mô hình đèn giao thông thời gian thực 76
Trang 17CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1.
G IỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU1.1.1 Khái quát định nghĩa hệ thống đèn giao thông
a Khái niệm
Đèn giao thông (còn được gọi tên khác là hệ thống đèn tín hiệu giao thông, đènđiều khiển giao thông, hay đèn xanh đèn đỏ) là một thiết bị được dùng để điều khiểngiao thông ở những giao lộ có lượng phương tiện lưu thông lớn (thường là ngã ba, ngã
tư đông xe qua lại) Đây là một thiết bị quan trọng không những an toàn cho cácphương tiện mà còn giúp giảm ùn tắc giao thông vào giờ cao điểm Nó được lắp ở tâmgiao lộ hoặc trên vỉa hè Đèn tín hiệu giao thông có thể hoạt động tự động hay cảnh sátgiao thông điều khiển
b Lịch sử
Chỉ dành cho tàu hỏa
Ra đời trước ô tô, đèn tín hiệu ban đầu chỉ dành cho tàu hỏa Lúc đầu, nó thắpsáng bằng khí gas Sau 43 năm chúng chạy bằng điện nhưng vẫn cần người điều khiểncho tới khi hoàn toàn tự động vào năm 1950 Ban đầu tín hiệu giao thông chưa có đènvàng và thay nó là chiếc còi hú vang khi cần
Lịch sử đèn tín hiệu có từ tháng 10 năm 1868, khi người ta đặt hệ thống đèn ngaybên tòa nhà quốc hội Anh ở Luân Đôn Chúng lắp ở đây để báo hiệu cho những đoàntàu đi ngang qua Trên cây cột hình khuỷu tay có hai chiếc đèn: một màu đỏ và mộtmàu xanh dùng cho ban đêm Đèn đỏ nghĩa là dừng lại còn đèn xanh là chú ý
Tháng 8 năm 1914, công ty tín hiệu giao thông ra đời tại Mỹ và chịu trách nhiệmlắp đèn tại các ngã tư bang Ohio Điều đặc biệt là khi đó đèn tín hiệu vẫn chưa có đènvàng nên khi chuyển trạng thái, cảnh sát lại bấm chiếc còi hú vang báo cho các lái xebiết
Đèn tín hiệu 3 màu (Từ năm 1920 đến nay)
Đến năm 1920, đèn tín hiệu mới có đủ ba màu: đỏ, vàng, xanh; do sĩ quan cảnhsát Williams Posst, sống tại thành phố Detroit sáng chế ra Năm 1923, GerretteMorgan đã được nhận bằng phát minh đèn tín hiệu giao thông, mặc dù ông không phảingười trực tiếp làm nên cuộc cách mạng đèn tín hiệu hiện đại 4.0 Nguyên nhân dẫn tớiphát minh đó của Morgan là do tình trạng tai nạn xảy ra nhiều trên đường phố Mỹ
Trang 18trong những năm đó Ông thấy cần có tiêu chuẩn thống nhất để hệ thống tín hiệu sẵn
có hoạt động hiệu quả Sau nhiều năm nghiên cứu, Morgan thiết kế ra cột đèn hình chữ
T Trong đó các tín hiệu như: "dừng lại", "đi" và "dừng lại ở tất cả các hướng" Khiđèn báo "dừng lại ở các hướng", người đi bộ mới được phép băng qua đường Sau năm
1923, hệ thống vẫn phải có người vận hành Tính riêng tại thành phố Việt Nam, hơn
100 cảnh sát phải làm việc 16 giờ hàng ngày và tổng tiền lương là 250.000 USD mỗinăm Do những khó khăn nói trên, các kỹ sư được lệnh thiết lập và phát triển hệ thốngđèn hoạt động tự động Tuy nhiên gần 20 năm sau, ước mơ đó của các cảnh sát mới trởthành hiện thực
Năm 1950, đèn tín hiệu xanh đỏ được sử dụng rất rộng rãi ở Canada và phát triểnnhanh chóng trên thế giới Ngày nay, hệ thống đèn tín hiệu hiện đại hơn nhiều, có tínhnăng đặc biệt là chụp hình những xe vượt đèn đỏ Bên cạnh đó nhiều nước phát minhhết sức thú vị như đèn 4 chế độ ở Anh, New Zeland, Phần Lan v.v Đèn từ đỏ chuyểnsang xang và vàng rồi đến đỏ và về lại xanh Trạng thái xanh và vàng báo cho các lái
xe biết rằng đèn đỏ sẽ sáng lên trong một khoảng thời gian rất ngắn nữa [1]
Hiện nay, tại một số nước trên thế giới đã xuất hiện đèn tín hiệu giao thông cókhả năng "biết đếm" [2]
c Các loại đèn giao thông và ý nghĩa
Loại 3 màu (dành cho xe cộ)
Loại 3 màu có 3 kiểu: xanh, vàng, đỏ Tác dụng như sau:
Đỏ: Khi gặp đèn đỏ, tất cả các phương tiện đang lưu thông phải dừng lại ở phía
trước vạch dừng (trừ trường hợp những xe rẽ phải (với những quốc gia lưu thông bênphải) hoặc rẽ trái (với những quốc gia lưu thông bên trái) hoặc đi thẳng ở ngã ba theođèn báo hoặc biển báo rẽ phải (với những quốc gia lưu thông bên phải) hoặc rẽ trái(với những quốc gia lưu thông bên trái) hoặc đi thẳng và những xe được quyền ưu tiên
đi làm nhiệm vụ) Tuy nhiên, ở một số quốc gia, với trường hợp những xe rẽ phải (vớinhững quốc gia lưu thông bên phải) hoặc rẽ trái (với những quốc gia lưu thông bêntrái) hoặc đi thẳng ở ngã ba theo đèn báo hoặc biển báo rẽ phải (với những quốc gialưu thông bên phải) hoặc rẽ trái (với những quốc gia lưu thông bên trái) hoặc đi thẳng
và những xe được quyền ưu tiên đi làm nhiệm vụ thì nếu hướng đó đang bị ùn tắc,
Trang 19những trường hợp nói trên vẫn phải dừng lại (giống như thể đèn xanh khi mà hướngđịnh đi tới đang bị ùn tắc vẫn phải dừng lại).
Xanh: Khi gặp đèn xanh, tất cả các phương tiện được phép đi Ở một số quốc
gia, tín hiệu đèn xanh cũng báo hiệu là được đi, trừ khi hướng định đi tới đang bị ùntắc nếu tiến vào nút giao sẽ không kịp thoát khỏi nút giao trước khi đèn chuyển màu
Vàng: Đèn vàng là dấu hiệu của sự chuyển đổi tín hiệu từ xanh sang đỏ.
Khi đèn vàng bật sau đèn xanh nghĩa là chuẩn bị dừng, khi đó các phương tiệnphải dừng lại trước vạch dừng vì tiếp đó đèn đỏ sẽ sáng, trường hợp đã vượt quá vạchdừng hoặc nếu dừng sẽ gây nguy hiểm thì được đi tiếp nhưng phải nhanh chóng cho xerời khỏi giao lộ
Nếu đèn vàng bật sau đèn đỏ có nghĩa là chuẩn bị đi, người lái xe có thể đi trướchoặc chuẩn bị để đi vì tiếp đó đèn xanh sẽ sáng Thông thường đèn xanh bật ngay sauđèn đỏ Ở một số quốc gia như Đức còn có tín hiệu đèn vàng và đỏ được bật cùng lúc
để thông báo cho người điều khiển phương tiện biết sẵn sàng nhấn ga để chạy khi đènbắt đầu xanh
Nếu đèn vàng nhấp nháy ở tất cả các hướng (hoặc không hoạt động) có nghĩa làđược đi nhưng người lái xe phải giảm tốc độ, chú ý quan sát, nhường đường cho người
đi bộ qua đường hoặc các phương tiện khác Ở Việt Nam, thường đèn sẽ chuyển sangtrạng thái này vào ban đêm (khoảng từ 22h đêm hôm trước đến 6h sáng hôm sau hoặc
từ 23h đêm hôm trước đến 5 sáng hôm sau hoặc 0h rạng sáng đầu ngày mới đến 4h45sáng hôm nay, tùy nơi), riêng phần lớn đèn tín hiệu trong nội đô Thành phố Hồ ChíMinh và Hà Nội thì thời gian chuyển sang trạng thái này là từ 0h rạng sáng đầu ngàymới đến 4h45 sáng hôm nay Ở một số nước phát triển, đôi khi đèn tín hiệu có thể hoạtđộng 24/24h mà không hoạt động đèn vàng nhấp nháy, tùy mật độ xe ở đó
Loại đèn này lắp theo thứ tự: Nếu lắp chiều dọc thì đèn đỏ ở trên, vàng ở giữa,xanh ở dưới Nếu lắp chiều ngang thì theo thứ tự đỏ ở bên trái, vàng ở giữa, xanh ởbên phải hay ngược lại (đèn xanh luôn luôn hướng về phía vỉa hè hoặc dải phân cách,đèn đỏ hướng xuống lòng đường)
Trang 20Đèn tín hiệu đặt chiều dọc
Loại 2 màu (dành cho người đi bộ)
Đèn cho người đi bộ ở PhápLoại 2 màu có hai màu xanh, đỏ Tác dụng như sau:
Đỏ: Đèn đỏ có nghĩa là "không được sang đường" Nó có hình ảnh người màu
đỏ đang đứng yên hoặc dòng chữ "dừng lại" Khi gặp đèn đỏ, người đi bộ phải đứngyên trên vỉa hè
Xanh: Đèn xanh có nghĩa là "được phép sang đường" Nó có hình ảnh người
màu xanh đang bước đi hoặc dòng chữ "sang đường" Khi gặp đèn xanh, người đi bộđược phép sang đường Khi đèn xanh nhấp nháy (hoặc đèn đỏ nhấp nháy, hoặc đènxanh lam, hoặc không có đèn, tùy mỗi quốc gia), nếu đang ở dưới vạch kẻ đườnghoặc đang chuẩn bị bước xuống vạch kẻ đường mà nếu dừng sẽ gây nguy hiểm thìđược đi tiếp nhưng phải khẩn trương sang nốt quãng đường còn lại Trường hợp chưakịp bước xuống vạch kẻ đường để sang đường thì phải dừng lại, chờ lượt đèn xanh tiếptheo
Loại đèn này lắp theo thứ tự: Nếu lắp chiều dọc thì đèn đỏ ở trên, đèn xanh ởdưới Nếu lắp chiều ngang thì đèn đỏ ở bên trái, đèn xanh ở bên phải hoặc ngược lại.Loại này đôi khi được lắp kèm với đèn đếm lùi để người đi bộ có khả năng ước lượngthời gian sang đường là bao lâu, thậm chí được lắp kèm với nút bấm để xin sangđường.[3]
Loại 1 màu (đèn chớp vàng)
Trang 21Đây là loại đèn tín hiệu chỉ có duy nhất màu vàng, và thường nhấp nháy để cảnhbáo các phương tiện đi chậm và chú ý quan sát ở những nơi giao nhau không có đèntín hiệu xanh đỏ như bình thường và thường hay xảy ra tai nạn Loại đèn này hoạtđộng bằng năng lượng mặt trời nên không bị ngừng hoạt động khi mất điện.
Đèn đếm lùi
Đèn đếm lùi là loại đèn lắp đặt bổ sung bên cạnh (hoặc trên đầu hoặc bên dưới)đèn tín hiệu chính Đèn đếm lùi được hiển thị bằng một con số đếm ngược với nhữngmàu sắc khác nhau (thường là đỏ, vàng, xanh), trùng với màu của đèn đang bật Khiđèn đếm đến "0" (hoặc 1) là lập tức chuyển màu đèn chính Đèn đếm lùi có thể có số 0
ở hàng chục hoặc không có, một số đèn đếm lùi có khả năng nhấp nháy khi chuẩn bị
về 0 Đèn vàng cũng có thể có đèn đếm lùi nhưng đa số loại đèn không có Thôngthường đèn đếm lùi có 2 chữ số, trường hợp thời gian của đèn chính (thường là đèn đỏ,
ít khi đèn xanh) dài hơn 100 giây, tùy vào loại đèn có thể xảy ra các khả năng:
1 Đèn chưa đếm ngược, khi còn 99 giây thì bắt đầu đếm Trong thời gian chờ,đèn có thể hiển thị là "99", "00", " " hoặc không hiển thị
2 Đèn đếm 2 chữ số cuối của thời gian chờ (đèn đếm là 15 trong khi thời gian
là 115 giây, có một số loại đèn đếm là "-9" hoặc "9-" khi thời gian là 109 giây)
Vì thế có những loại đèn có thêm chữ số 1 ở hàng trăm để dễ nhận biết
Đèn dành cho người đi xe đạp (đèn phụ bổ sung)
Đèn giao thông cho người đi xe đạp là loại đèn dành cho xe đạp dắt ngang quađường Loại đèn này có biểu tượng hình chiếc xe đạp, được gắn ở phía bên trái hoặcbên phải cột đèn để báo hiệu cho người đi xe đạp biết Loại đèn này thường chỉ lắp đặt
ở đường dành cho xe đạp, cũng có 3 màu xanh, đỏ, vàng và ý nghĩa như trên Đôi khi,
có loại chỉ có 2 màu xanh, đỏ mà không có màu vàng (những đoạn đường vắng xe cộ)hoặc chỉ có màu vàng độc lập để cảnh báo người đi xe đạp Loại này được lắp đặt ởnhững quốc gia có nhiều xe đạp
Trang 22Đèn rẽ phải hoặc đèn rẽ trái (với những quốc gia lưu thông bên trái) hoặc đèn đi
thẳng (ở vị trí ngã ba không có đường giao cắt)
Một số cột đèn tín hiệu giao thông sẽ có một đèn phụ có hình mũi tên bên phảihoặc bên trái (với những quốc gia lưu thông bên trái) hoặc đi thẳng (ở vị trí ngã bakhông có đường giao cắt) màu xanh hoặc có biển chỉ dẫn phụ là đèn đỏ được phép rẽphải hoặc rẽ trái (với những quốc gia lưu thông bên trái) hoặc đi thẳng (ở vị trí ngã bakhông có đường giao cắt) Thông thường đèn này sẽ bật sáng khi có tín hiệu đèn đỏ.Khi gặp loại đèn này hoặc có biển chỉ dẫn phụ, các phương tiện sẽ được phép rẽ phảihoặc rẽ trái (với những quốc gia lưu thông bên trái) hoặc đi thẳng (ở vị trí ngã bakhông có đường giao cắt) nhưng phải chú ý nhường đường cho người đi bộ quađường
Quy định điều khiển đèn tín hiệu
Cột đèn xanh đèn đỏ đang hoạt động
Đèn tín hiệu phải bật từng màu riêng biệt, đèn này tắt mới được bật đèn kia lên,không được bật nhiều màu cùng một lúc Giữa 2 chiều đường, khi chiều A bật đèn đỏthì lập tức chiều B phải bật ngay đèn xanh và ngược lại Khi chuyển từ xanh-đỏ và đỏ-xanh bắt buộc phải bật qua màu vàng, vì màu vàng đệm giữa 2 màu xanh đỏ Khi bậtđèn vàng thì phải bật sáng ở chiều đường sắp dừng
Tại Việt Nam
Hiện nay ở Việt Nam, sau khi Nghị định số 46 có hiệu lực vào tháng 8/2016, khithấy đèn vàng người điều khiển phương tiện giao thông thường cố gắng tăng tốc đểvượt qua giao lộ, nhiều trường hợp trên đã bị CSGT phát hiện và xử lý Những hìnhảnh xe lấn vạch, lấn làn đường gây mất trật tự, mỹ quan thành phố Năm 2004, trên15.000 trường hợp đã bị xử lý vì lỗi lấn vạch sơn khi dừng chờ đèn đỏ tại các ngã ba,ngã tư Ở các giao lộ hiện nay người ta lắp đèn đếm lùi để lái xe biết phải chờ bao lâu
1.1.2 Một số phương pháp điều khiển
1.1.2.1 Phương pháp điều khiển dùng IC số mạch logic
Phương pháp này có giá thành rẻ, và có cấu tạo đơn giản, mạch nhỏ gọn rẽ thao táclắp đặt cũng như thay thế Tuy nhiên mạch chỉ dựa vào các tác động logic đơn giản,khả năng đáp ứng nhu cầu hạn chế, tính tùy biến, linh động không cao khó điều chỉnhvới các dự án lớn, ít khả năng nâng cấp hệ thống sau này
Trang 23Vì vậy ta nên thay thế các mạch logic này bằng các dòng vi điều khiển, các dòng viđiều khiển hiện nay được sản suất rất phổ biến nên giá thành rẻ, rẽ tiếp cận với người
sử dụng
1.1.2.2 Phương pháp điều khiển dùng vi điều khiển
Với những tòa nhà lớn yêu cầu điều khiển càng mở rộng hơn nên việc áp dụng cácdòng vi điều khiển càng cần thiết
Với khả năng đáp ứng với điều kiện môi trường thay đổi như nhiệt độ, độ ẩm và cáctiến hiệu nhiễu do các thiết bị khác ảnh hưởng Tốc độ xử lí của vi điều khiển là mộtđiểm cộng lớn, với các dòng vi điều khiển hiện hành tốc độ xử lí có thể lên đến hàngtriệu câu lệnh trên micro giây, hoàn toàn đáp ứng với nhu cầu cần tác động nhanh vàchính xác
Và một điểm cộng lớn nữa là mạch tích hợp vô cùng nhỏ gọn, khả năng lập trình tùybiến cao, thích ứng tốt với nhu cầu phát triển mở rộng các dự án sau này
1.1.2.3 Hệ thống điều khiển trực tiếp
Hệ thống điều khiển trực tiếp sử dụng các tiếp điển vật lí dưới sự tác động trựctiếp của con người điều khiển
Ưu điểm:
Có độ tin cậy cao
Giá thành rẻ hơn khi sử dụng các phương pháp khác
Phổ biến hơn, chúng ta có thể mua ở mọi cửa hàng đồ điện
Xử lý , bảo dưỡng đơn giản và an toàn
Ngược điểm:
Tính linh hoạt không cao
Khả năng đáp ứng nhu cầu con người trong thời kì phát triển về côngnghệ
Khả năng đa dạng hóa phương thức điều khiển thấp
Khả năng đông bộ hóa hệ thống khác thấp
Khả năng mở rộng hệ thống thấp
Trong các hệ thống sản xuất, hệ thống điều khiển đóng vai trò điều phối toàn bộcác hoạt động của máy móc thiết bị Các hệ thống máy móc và thiết bị sản xuất thườngrất phức tạp, có rất nhiều đại lượng vật lý phải điều khiển để có thể hoạt động đồng bộ
Trang 24hoặc theo một trình tự công nghệ nhất định nhằm tạo ra một sản phẩm mong muốn.Trước đây, các hệ thống điều khiển logic được sử dụng là hệ thống logic rơ-le Nhờ sựphát triển nhanh chóng của kỹ thuật điện tử, các thiết bị điều khiển logic khả lập trìnhPLC (Programmable Logic Controller) đã xuất hiện vào năm 1969 đã dần thay thế các
hệ thống điều khiển rơ-le
Đồng thời, với sự phát triển chưa từng thấy của khoa học công nghệ, đã cho rađời các phần mềm kết hợp với các phần cứng vật lý như PLC tạo ra các hệ thống hoànhảo cho sinh hoạt cũng như trong sản xuất Phần mềm WinCC là một ứng dụng cụ thể.Chính vì thế mà hiện nay, sự kết hợp giữa PLC và WinCC được nhiều chuyêngia, kỹ sư thiết kế, kỹ thuật viên, chuyên viên, công nhân bậc cao tham gia nghiên cứu
để ứng dụng vào thực tế
Vì những lý do trên chúng em quyết định nghiên cứu để tài ‘phát triển nông
nghiệp công nghệ cao’ cụ thể là “Ứng dụng bộ điều khiển PLC Siemens thiết kế hệ thống đèn giao thông thời gian thực”.
Xuất phát từ nhu cầu thực tế cũng như muốn làm quen với việc điều khiển hệthống chiếu sáng thông minh bằng PLC kết hợp với tạo giao diện giao tiếp dùngWinCC, đồng thời dưới sự hướng dẫn tận tình của cô Nguyễn Anh Hoa, chúng em đã
chọn thực hiện đề tài “Ứng dụng bộ điều khiển PLC Siemens thiết kế hệ thống đèn giao thông thời gian thực” cho đề tài tốt nghiệp, nhằm lĩnh hội những tri thức cần
thiết và cơ bản về PLC và thiết kết giao tiếp trên máy tính trong việc tự động hóa hệthống chiếu sáng thông minh tích hợp công nghệ cao
1.2.
Mục đích nghiên cứuĐể chế tạo được một sản phẩm hệ thống đèn giao thông thông minh phục vụ chogiao thông Việt Nam mà không phải đi nhập khẩu công nghệ của nước ngoài Nó từng
là nỗi trăn trở của biết bao nhiêu nhà khoa học, kỹ sư cả trong và ngoài nước…
Vấn đề chính để có thể phát triển các mô hình ở nước ta là hạ giá thành đầu tư vàcải tiến các đặt tính kỹ thuật phù hợp với yêu cầu giao thông ở Việt Nam
Vì vậy qua đề tài tốt nghiệp này chúng em muốn góp một phần nhỏ công sức đểlàm phong phú thêm các phương pháp , một cách làm khác nhằm góp phần vào sự pháttriển chung của ngành giao thông vận tải
1.3.
Nhiệm vụ nghiên cứu Trang 25Dùng phần mềm PLC S7-1200 thông qua các cảm biến ánh sáng để thiết lập một
mô hình chiếu sáng có thể điều khiển tự động, giám sát từ xa
Nhằm mục đích đem lại một hệ thống tốt nhất cho việc chiếu sáng Nghiên cứucác ứng dụng của PLC Siemens vào điều khiển chu trình vận hành chiếu sáng các khu
đô thị và đường giao thông
Thiết kế giao diện người dùng trên WinCC cho hệ thống giám sát chiếu sángđồng thời tìm hiểu giao thức kết nối giữa WinCC và PLC
Dùng PLC Siemens điều khiển hệ thống và WinCC làm giao diện giao tiếp
1.4.
Phướng pháp nghiên cứuPhương pháp mô hình hóa là một phương pháp khoa học để nghiên cứu các đốitượng, các quá trình… bằng cách xây dựng các mô hình của chúng (các mô hình nàybảo toàn các tính chất cơ bản được trích ra của đối tượng đang nghiên cứu) và dựa trên
mô hình đó để nghiên cứu trở lại đối tượng thực
Mô hình: là một hệ thống các yếu tố vật chất hoặc ý niệm (tư duy) để biểu diễn,phản ánh hoặc tái tạo đối tượng cần nghiên cứu, nó đóng vai trò đại diện, thay thế đốitượng thực sao cho việc nghiên cứu mô hình cho ta những thông tin mới tương tự đốitượng thực
Hình 1 1 :Phương pháp mô hình hoá, nguồn internet
Cơ sở logic của phương pháp mô hình hóa là phép loại suy Phương pháp môhình hóa cho phép tiến hành nghiên cứu trên những mô hình (vật chất hay ý niệm (tưduy)) do người nghiên cứu tạo ra (lớn hơn, bằng hoặc nhỏ hơn đối tượng thực) để thaythế việc nghiên cứu đối tượng thực Điều này thường xảy ra khi người nghiên cứukhông thể hoặc rất khó nghiên cứu đối tượng thực trong điều kiện thực tế
Phương pháp mô hình hóa xem xét đối tượng nghiên cứu như một hệ thống (tổng
Trang 26thể), song tách ra từ hệ thống (đối tượng) các mối quan hệ, liên hệ có tính quy luật cótrong thực tế nghiên cứu, phản ánh được các mối quan hệ, liên hệ đó của các yếu tốcấu thành hệ thống – đó là sự trừu tượng hóa hệ thống thực.
Dùng phương pháp mô hình hóa giúp người nghiên cứu dự báo, dự đoán, đánhgiá các tác động của các biện pháp điều khiển, quản lý hệ thống.Ví dụ: sử dụngphương pháp phân tích cấu trúc (đặc biệt là cấu trúc không gian, các bộ phận hợpthành có bản chất vật lý giống hệt đối tượng gốc) để phản ánh, suy ra cấu trúc của đốitượng gốc như: mô hình động cơ đốt trong, mô hình tế bào, sa bàn…
Ngoài ra chúng em còn sử dụng phương pháp thu thập thông tin từ nhiều nguồnnhư: tham khảo tài liệu trên mạng, những báo cáo khoa học trong và ngoài nước đểlàm cho thông tin nghiên cứu thêm phong phú, khách quan
1 5 Các kết quả đạt được sau khi nghiên cứu
Hiểu rõ hơn về việc thiết lập cài đặt thông số trong PLC
Nắm vững nguyên lý hoạt động của hệ thống kết nối và truyền dữ liệu giữa PLC
và các cổng truyền thông nhằm giám sát hệ thống qua Internet,sóng điện thoại,3G….Đưa ra được một giải pháp mới nhằm cải tiến mô hình chiếu sáng trong tương laigần…
Bước đầu biết xây dựng một hệ thống PLC tương đối hoàn chỉnh, điều khiển lậptrình PLC và thiết kế giao diện WinCC mang tính mềm dẻo và linh hoạt, điều khiểndựa vào chương trình và thực hiện lệnh logic.Chúng em hy vọng sau khi nghiên cứu đềtài này sẽ lĩnh hội nhiều hơn về các vấn đề liên quan đến PLC và phần mềm WinCCnhư: cấu hình phần cứng, tập lệnh của PLC, WinCC, xây dựng lưu đồ và viết chươngtrình điều khiển hệ thống cũng như các giao thức kết nối giữa chúng
Trang 27CHƯƠNG II TỔNG QUAN VỀ PLC S7-1200 2.1 Giới thiệu chung về S7-1200
2.1.1 Tổng quan
PLC S7 1200 là thiết bị điều khiển lập trình được (khả trình) thế hệ mới của hãngSiemens cho phép thực hiện linh hoạt các thuật toán điều khiển logic thông qua mộtngôn ngữ lập trình.Giao tiếp được với các thiết bị thông minh khác như máy tính, nốimạng các module mở rộng
Hình 2 1: Hình dáng bên ngoài của PLC S7-1200
Các modul tín hiệu để mở rộng Input/Output và các modul giao tiếp dễ dàng kếtnối với các mặt của bộ điều khiển Tất cả các phần cứng của Simatic S7-1200 có thểđược gắn trên main hay được gắn trực tiếp trên bảng điều khiển, giảm được khônggian và chi phí lắp đặt
Các modul tín hiệu có trong các model đầu vào ra kết hợp loại 8,16,32 điểm hỗtrợ các tín hiệu I/O DC, relay và alanog Bên cạnh đó, bảng tín hiệu tiên tiến trong I/O
số 4 kênh hay I/O analog 1 kênh gắn đằng trước bộ điều khiển S7-1200 cho phép nângcấp I/O mà không cần thêm không gian Thiết kế này giúp mở rộng ứng dụng từ 10 I/
O đến 284 I/O, với khả năng tương thích chương trình giúp người dùng có thể chuyểnđổi sang bộ điều khiển khác mà không phải lập trình lại
Một số đặc điểm khác như: Bộ nhớ 50KB với giới hạn giữa dữ liệu người dùng
và dữ liệu chương trình, đồng hồ thời gian thực, 16 vòng lắp PID với các khả năng tự
Trang 28động điều chỉnh, cho phép bộ điều khiển xác định thông số vòng lặp tối ưu SimaticS7-1200 cũng có bộ giao tiếp Ethernet 10/100Mbit tích hợp với hỗ trợ giáo thứcProfinet cho lập trình, kết nối với HMI/SCADA hay nối mạng giữa PLC với PLC.
2.1.2 Phân loại
Việc phân loại S7-1200 dựa vào CPU của nó: Các loại thông dụng như CPU
1211C, CPU 1212C, CPU 1214C Thông thường S7-1200 được phân thành 2 loại
chính:
- Loại cấp điện 220VAC
Ngõ vào: kích hoạt mức 1 ở điện áp +24VDC ( từ 15VDC đến 30VDC)
Bảng 2 1: Đặc điểm cơ bản của PLC S7-1200
- Digital I/O
6 inputs / 4 outputs
- 2 inputs
8 inputs / 6outputs
14 inputs/ 10 output
- 2 inputs
Trang 2943-100 kHz1-30 kHz3-80 kHz1-20 kHz
63-100 kHz3-30 kHz3-80 kHz3-20 kHz
Hình 2.2: Cấu trúc bên ngoài của S7-1200 CPU 1214C
CPU này gồm 14 ngõ vào và 10 ngõ ra có khả năng mở rộng module tín hiệu(SM), 1 mạch tín hiệu (SB) và 3 mudule giao tiếp (CM)
Các đèn báo của CPU bao gồm:
1 : Power connector
2 : Removable user wiring connectors
3 : Status LED for the on – Board I/O
4 : PROFINET connector
Trang 30 STOP/RUN: Đèn báo cam/xanh: CPU đang dừng hoặc đang thực hiện chươngtrình được cài vào bộ nhớ.
ERROR: Màu đỏ ERROR báo chương trình nạp vào bị lỗi
MAINT (maintenance ): Led cháy báo hiệu có thẻ nhớ đang được cắm vào
LINK: Màu xanh báo hiệu kết nối với máy tính thành công
Rx/Tx: Đèn vàng nhấp nháy báo hiệu tín hiệu được truyền đi
Đèn cổng vào ra Ix.x và Qx.x: Đèn xanh báo tín hiệu tức thời của cổng Ix.x hayQx.x Đèn này báo hiệu trạng thái của tín hiệu theo giá trị logic của cổng
2.2.2 Cấu trúc bên trong
Dòng PLC S7-1200 gồm 4 bộ phận chính cơ bản: Bộ xử lý, bộ nguồn, bộ nhớ và
bộ giao tiếp xuất nhập
- Bộ xử lý: Hay còn gọi là bộ xử lý trung tâm (CPU) chứa bộ vi xử lý, biên dịchcác tín hiệu được nhập và thực hiện các chương trình được lưu trong bộ nhớPLC, truyền các lệnh dưới dạng tín hiệu đến các thiết bị chấp hành
- Bộ nguồn: Là bộ cấp nguồn cho PLC, được chuyển đổi điện áp AC thành DC(24V) cần thiết cho bộ xử lý và các mạch điện mudule nhập và xuất dữ liệu
- Bộ nhớ: Là bộ lưu giữ các chương trình được cài vào PLC hoạt động dưới sựkiểm soát của bộ xử lý
- Các bộ phận giao tiếp nhập xuất (input/output) là nới bộ nhớ nhận thông tin từ
bộ xử lý đến các thiết bị chấp hành Tín hiệu có thể nhập từ các công tắc, các bộcảm biến…các thiết bị xuất có thể là cuộn dây khởi động động cơ…
- Chương trình điều khiển: Được nạp vào bộ nhớ thông qua các bộ kết nối vớimáy tính hay các bộ lập trình của hãng
Trang 31Hình 2 3: Cấu trúc bên trong của PLC
2.2.3 Cách đi dây cho PLC
Hình 2 4: Sơ đồ đấu dây của PLC S7-1200
Nguồn cấp cho PLC là 100-230 VAC với tần số 47-63 kHz, điện áp có thể thayđổi từ 85V-264V Ở điện áp 264V thì dòng tiêu thụ tương ứng là 20A
Nguồn cấp cho PLC là 24 VDC thì điện áp có thể thay đổi từ 20.4V – 28.8V.Ở28.8V thì dòng điện tiêu thụ là 12A
Các ngõ vào được tác động ở mức điện áp tiêu biểu là 24VDC Các ngõ ra củaPLC ở mức 0 khi công tắc hở hay điện áp ≤5VDC , ngõ vào ở mức 1 khi công tắcđóng điện áp hay điện áp ≥15VDC, thời gian đổi trạng thái từ mức “0” sang mức “1”
Trang 32và ngược lại là 0.1us để PLC nhân biết được.
Các ngõ ra có thể có điện áp 5VDC-30VDC hay 5VAC-250VAC tùy theo yêucầu thực tế mà ta có thể nối nguồn khác nhau để phù hợp với ứng dụng cho nó
2.2.4 Ứng dụng của PLC S7-1200
- Hệ thống băng tải
- Điều khiển đèn chiếu sáng
- Điều khiển bơm cao áp
Công tắc thường hở: Để Q0.0 on khi thõa mãn điều kiện:
- I0.0 và I0.1 cùng on
Hình 2.5 Hình thể hiện trạng thái ON/OFF của NO và NC trong Ladder (LAD)
Trang 33- I0.2 on.
Công tắc thường đóng: để Q0.0 on khi thõa mãn điều kiện :
- I0.0 và I0.1 cùng on
Hình 2 6: Lệnh đảo
b Lệnh lấy vi phân sườn lên và lấy vi phân sườn xuống
Cũng thuộc nhóm lệnh công tắc ghi nhận trạng thái các bit dữ liệu ở mức (0 hay
1 ) Sườn lên (Sườn dương - Positive Transition ) cho dòng năng lượng đi qua trongkhoảng thời gian bằng thời gian một vòng quét khi đầu vào của nó thay đổi mức từ 0lên 1 Sườn xuống (Sườn âm –Negative transition) cho dòng năng lượng chạy quakhibiến trạng thái chuyển từ mức 1 xuống 0
Hình 2 7 :Lệnh lấy vi phân sườn lên và lấy vi phân sườn xuống
2.3.1.3 COIL ( Cuộn dây)
Trang 34Reset: một khi điều
kiện vào ON, hàm này
giữ trạng thái OFF cho
dù trạng thái vào ON
Hình 2 9: Lệnh SET/RESET Bảng 2 2 : Các thông số của lệnh
IN (hoặc nối với công tắc
hoặc cổng logic)
BOOL Bit vị trí được giám sát
2.3.2 Bộ định thời (Timer)
2.3.2.1 TP
Bộ đếm thời gian Pulse tạo ra một xung có độ rộng với thời gian được cài đặt
Trang 35Hình 2 10: Lệnh Timer TP Bảng 2 3 : Bảng thông số
Timer data block DB Xác định bộ định thời để reset lại khi
Khi IN = 0 thì Q ở trạng thái OFF
2.3.2.2 TON (ON-Delay Timer)
Trang 36Bộ đóng trễ: Ngõ ra bộ định thời ON-delay Q được đặt lên ON sau một sự trì hoãnthời gian đặt trước.
Hình 2 12: Lệnh TON Bảng 2 4: Bảng thông số
PT TIMER Giá trị dặt trước cho Timer
ET TIMER Giá trị thời gian trôi qua ở đầu ra
Timer data block DB Xác định bộ định thời để Reset lại khi RT cho phép
Hàm TON đếm thời gian khi có tín hiệu ở đầu vào IN Khi giá trị đếm ET vượt quagiá trị đặt PT thì bit Timer có giá trị 1
Nếu ngõ IN lên 1 trong khoảng thời gian chưa đủ thời gian đặt PT thì ngõ ra Q vẫngiữ nguyên trạng thái (off)
Khi Q đang ON, ngõ IN xuống 0 thì Q sẽ OFF
Hình 2 13: Giản đồ định thì ON-delay
Trang 372.3.2.3 TOF ( OFF-delay timer)
Bộ ngắt trễ: Ngõ ra bộ định thời OFF-delay Q được đặt lên OFF sau một sự trìhoãn thời gian đặt trước
Hình 2 14: Lệnh TOF Bảng 2 5 : Bảng thông số
PT TIMER Giá trị đặt trước cho Timer
ET TIMER Giá trị trôi qua ở đầu ra
Trang 38Khi IN lên 1, nếu sau thời gian PT mà vẫn giữ nguyên trang thái thì Q sẽ ON.Nếu IN = 1, không đếm đủ thời gian đặt PT thì giá trị đếm thời gian sẽ bị xóa
2.3.2.4 TONR : (Retentive On-Delay Timer)
Bộ đóng trễ có nhớ (TONR): ngõ ra bộ định thì có khả năng nhớ ON-delay đượcđặt lên ON sau một trì hoãn thời gian đặt trước Thời gian trôi qua được tích lũy quanhiều giai đoạn định thì cho đến khi ngõ vào R được sử dụng để đặt lại thời gian
Hình 2 16: Lệnh TONR Bảng 2 6: Bảng thông số
R BOOL Thiết lập lại TONR khi thời gian trôi qua bằng 0
ET TIMER Giá trị thời gian trôi qua ở đầu ra
Timer data block DB Xác định bộ định thời để reset lại khi RT cho phép
Trang 39Hình 2 17 : Giản đồ định thì có nhớ ON-delay
TONR bắt đầu đếm khi có tín hiệu vào IN Khi ngõ vào IN=1, thời gian Timerđược tính, khi IN = 0 giá trị đếm thời gian sẽ không reset về 0 Khi giá trị đếm vượtqua giá trị đặt thì bit Timer lên 1 Giá trị đếm thời gian chỉ bị reset khi có tín hiệuReset Timer (Tín hiệu từ R)
2.3.3 Lệnh đếm (Counter)
2.3.3.1 Đếm lên (Counter Up)
Hình 2 18: Lệnh CTU Bảng 2 7: Bảng thông số
USINT ,UINT, UDINT
Giá trị đặt trước choCounter
Trang 40Q BOOL Đúng nếu CV≥PV
USINT ,UINT, UDINT
Giá trị hiện tại
Hình 2 19: Biểu đồ thời gian CTU
Khi CU bắt đầu lên 1 thì CV bắt đầu đếm Mỗi lần có một điểm sườn lên ở CU, giátrị đếm sẽ tăng Khi nội dung bộ đếm bằng giá trị đặt PV, bộ đếm dừng lại và bitcounter lên 1.Khi chân Reset được kích hoạt giá trị hiện tại bộ đếm và ngõ ra Q đượctrả về 0 Như hình ở trên thể hiện PV=3 Khi CV=3 thì Q=1, khi Reset thì Q=0
2.3.3.2 Đếm xuống (Counter Down)
Hình 2 20: Lệnh CTD Bảng 2 8 : Bảng thông số
PV SINT, INT ,DINT, Giá trị đặt trước cho