1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bài 100 ôn tập về các phép tính với số tự nhiên

18 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn tập về các phép tính với số tự nhiên
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Toán
Thể loại Bài tập
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 2,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chơi trò chơi “Số hay chữ ?”:a Các nhóm 4 bạn nhận bút dạ và các hình có nội dung sau: b 1 c 0 m m 0 m b Tính chất giao hoán Phép nhân có thừa số bằng 1 Phép nhân có thừa số bằng 0 Tín

Trang 1

TOÁN – LỚP 4 Bài 100: Ôn tập về các phép tính với số tự nhiên

Trang 2

Thứ ba, ngày 19 tháng 4 năm

2022

Toán

Bài 100: Ôn tập về các phép tính với số tự nhiên

Trang 3

6 Chơi trò chơi “Số hay chữ ?”:

a) Các nhóm 4 bạn nhận bút dạ và các hình có nội dung sau:

       

b

1 c

0 m

m 0

m

b Tính chất giao hoán

Phép nhân có thừa số bằng 1

Phép nhân có thừa số bằng 0

Tính chất của phép chia Không có phép chia cho 0

Tính chất kết hợp

Nhân một số với một tổng

Trang 4

7 Đặt tính rồi tính:

a) 1023 × 13      b) 1810 × 25        c) 1212 : 12         d) 20050 : 25

- Với phép nhân: Đặt tính sao cho các chữ số ở cùng hàng thì thẳng cột với nhau, sau đó nhân theo thứ tự từ phải sang trái

- Với phép chia: Đặt tính theo cột dọc, sau đó chia theo thứ tự từ trái sang phải

9 6 0

3

3 2 0

1

9 9 2

3

1

0 5 0

9

0 2 6

3

0 5 2 5 4

1

Trang 5

8 >

<

=

?

- Tính giá trị hai vế rồi so sánh kết quả với nhau.

- Áp dụng các tính chất của phép nhân các số tự nhiên.

- Áp dụng cách chia một số cho một tích

- Áp dụng tính chất giao hoán của phép nhân

21500

=

385 >

15 <

0

>

=

Trang 6

9 Tìm x

a) x  × 15 = 2850          b) x : 52 = 113         c) 2436 : x = 14

x = 2850 : 15

x = …… 190

x = 113 × 52

x = …… 5876

x = 2436 : 14

x = …… 174

Áp dụng các quy tắc:

- Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết

- Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số

chia

- Muốn tìm số chia ta lấy số bị chia chia cho

thương

Trang 7

10 Để lát nền phòng học, người ta dự tính cứ lát nền 3 phòng học hết 705 viên gạch Hỏi lát nền 15 phòng học như thế hết bao nhiêu viên gạch?

Tóm tắt:

3 phòng học: 705 viên gạch

15 phòng học: …? viên gạch

Cách 1: (Phương pháp rút về đơn vị)

- Tính số viên gạch cần dùng để lát nền 1

phòng học ta lấy số viên gạch cần dùng

để lát nền 3 phòng học chia cho 3.

- Tính số viên gạch cần dùng để lát nền

15 phòng học ta lấy số viên gạch cần

dùng để lát nền 1 phòng học nhân với 15.

Cách 2 (Phương pháp tìm tỉ số)

- Tìm tỉ số giữa 15 phòng học và 3 phòng học: 15 : 3 = 5 (lần).

- Tính số viên gạch cần dùng để lát nền 15 phòng học ta lấy số viên gạch cần dùng để lát nền 3 phòng học nhân với 5.

Trang 8

10 Để lát nền phòng học, người ta dự tính cứ lát nền 3 phòng học hết 705 viên gạch Hỏi lát nền 15 phòng học như thế hết bao nhiêu viên gạch?

Tóm tắt:

3 phòng học: 705 viên gạch

15 phòng học: …? viên gạch Lát nền 1 phòng học hết số viên gạch: Bài giải

705 : 3 = ……… (viên gạch) Lát nền 15 phòng học thì cần:

…… × 15 = ……… (viên gạch) Đáp số: ……… viên gạch.

Cách 1: (Phương pháp rút về đơn vị)

- Tính số viên gạch cần dùng để lát nền 1

phòng học ta lấy số viên gạch cần dùng

để lát nền 3 phòng học chia cho 3.

- Tính số viên gạch cần dùng để lát nền

15 phòng học ta lấy số viên gạch cần

dùng để lát nền 1 phòng học nhân với 15.

235

3525

Trang 9

10 Để lát nền phòng học, người ta dự tính cứ lát nền 3 phòng học hết 705 viên gạch Hỏi lát nền 15 phòng học như thế hết bao nhiêu viên gạch?

Tóm tắt:

3 phòng học: 705 viên gạch

15 phòng học: …? viên gạch 15 phòng học so với 3 phòng học thì gấp: Bài giải

15 : 3 = ……… (lần) Lát nền 15 phòng học thì cần:

705 × … = ……… (viên gạch) Đáp số: ……… viên gạch.

5

5 3525

3525

Cách 2 (Phương pháp tìm tỉ số)

- Tìm tỉ số giữa 15 phòng học và 3

phòng học: 15 : 3 = 5 (lần).

- Tính số viên gạch cần dùng để lát

nền 15 phòng học ta lấy số viên gạch

cần dùng để lát nền 3 phòng học nhân

với 5.

Trang 10

11 Chơi trò chơi “Ai tính giỏi ?”:

a) Các nhóm 4 bạn nhận 4 thẻ bài; trong 4 thẻ bài ghi lần lượt các nội dung sau:

a) Với m = 338, n = 13 ta có

m + n =

m – n =

m =

m : n =

338 + 13

338 - 13

338 13

338 13

= 351

= 325

= 4394

= 26

Ta thay chữ bằng số vào biểu thức đã cho rồi tính giá trị biểu thức đó

b) Với m = 1250, n = 25 ta có

m + n =

m – n =

m =

m : n =

1250 + 25

1250 - 25

1250 25

1250 25

= 1275

= 1225

= 31250

= 50

Trang 11

12 Tính:

a) 1595 : (12 + 43)      b) 9700 : 100 + 35 × 12

    34871 – 124 × 35      (150 × 5 – 35 × 4) : 5

Áp dụng các quy tắc:

- Biểu thức có dấu ngoặc thì tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau

- Biểu thức có phép tính cộng, phép trừ, phép nhân, phép chia thì ta

thực hiện phép tính nhân, phép chia trước, phép tính cộng, trừ sau

a) 1595 : (12 + 43)       

55

= 1595 :    

= 29  

34871 – 124 × 35      

4340

= 34871 -    

= 30531

Trang 12

12 Tính:

a) 1595 : (12 + 43)      b) 9700 : 100 + 35 × 12

    34871 – 124 × 35      (150 × 5 – 35 × 4) : 5

Áp dụng các quy tắc:

- Biểu thức có dấu ngoặc thì tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau

- Biểu thức có phép tính cộng, phép trừ, phép nhân, phép chia thì ta

thực hiện phép tính nhân, phép chia trước, phép tính cộng, trừ sau

b) 9700 : 100 + 35 × 12      

97

= +    

= 517

(150 × 35 – 35 × 4) : 5      

610

= 122

420 = ( - ) : 5   750 140

=  : 5  

Trang 13

13 Tính bằng cách thuận tiện nhất

a) 25 × 14 × 4      b) 104 × (14 + 6)

15 × 19 : 5      67 × 136 + 33 × 136

31 × 2 × 8 × 5       51 × 115 - 115 × 41

- Áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân để nhóm các số có tích là số tròn chục, tròn trăm

- Áp dụng tính chất nhân một số với một tổng: a × (b + c) = a × b +  a × c.

- Áp dụng tính chất nhân một số với một hiệu: a × (b – c) = a × b –  a × c.

a) 25 × 14 × 4       

= (25 × 4) × 14      

= × 14       100

= 1400

15 × 19 : 5       

= (15 : 5) × 19      

= × 19       3

= 57

31 × 2 × 8 × 5       

= (2 × 5) × (31 × 8)    

= ×     10 248

= 2480

Trang 14

13 Tính bằng cách thuận tiện nhất

a) 25 × 14 × 4      b) 104 × (14 + 6)

15 × 19 : 5      67 × 136 + 33 × 136

31 × 2 × 8 × 5       51 × 115 - 115 × 41

- Áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân để nhóm các số có tích là số

tròn chục, tròn trăm

- Áp dụng tính chất nhân một số với một tổng: a × (b + c) = a × b +  a × c.

- Áp dụng tính chất nhân một số với một hiệu: a × (b – c) = a × b –  a × c.

b) 104 × (14 + 6)      

= 104 ×       20

= 2080

67 × 136 + 33 × 136      

= (67 + 33) × 136    

= × 136    100

= 13600

51 × 115 - 115 × 41       

= (51 - 41) × 115   

= × 115     10

= 1150

Trang 15

14 Một đại lí bánh kẹo đã bán được 205 hộp kẹo và 85 hộp bánh Biết rằng giá 1 hộp bánh bằng giá 3 hộp kẹo và giá một hộp kẹo là 15 000 đồng Tính

số tiền mà đại lí đó đã thu được do bán số bánh kẹo trên.

Tóm tắt: Cửa hàng bán: 205 hộp kẹo

85 hộp bánh

Giá 1 hộp bánh = giá 3 hộp kẹo

1 hộp kẹo: 15000 đồng

Số tiền đại lí thu: …? đồng

- Tìm giá tiền của 1 hộp bánh = giá tiền của 1 hộp kẹo × 3.

- Số tiền bán 85 hộp bánh = số tiền bán 1 hộp bánh × 85.

- Số tiền bán 205 hộp kẹo = số tiền bán 1 hộp kẹo × 205.

- Tính tổng số tiền đại lí thu được = tiền bán 205 hộp kẹo + tiền bán 85 hộp bánh.

Trang 16

Bài giải

Giá tiền một hộp bánh:

15 000 × 3 = ……….(đồng) Giá tiền của 85 hộp bánh:

……….× 85 = ………….(đồng)

Giá tiền của 205 hộp kẹo:

………× 205 = ………(đồng)

Số tiền mà đại lí thu được khi bán bánh và kẹo:

………… +……… = ……

(đồng)

Đáp số: ……… đồng.

- Tìm giá tiền của 1 hộp bánh

= giá tiền của 1 hộp kẹo × 3.

-  Số tiền bán 85 hộp bánh

= số tiền bán 1 hộp bánh × 85.

- Số tiền bán 205 hộp kẹo

= số tiền bán 1 hộp kẹo × 205.

- Tính tổng số tiền đại lí thu được

= tiền bán 205 hộp kẹo + tiền bán 85

hộp bánh.

45 000

45 000

Tóm tắt:Cửa hàng bán: 205 hộp kẹo

85 hộp bánh

Giá 1 hộp bánh = giá 3 hộp kẹo

1 hộp kẹo: 15 000 đồng

Số tiền đại lí thu: …? đồng

3 825 000

3 825 000 3 075 000 6 900 000

6 900 000

Trang 17

Hoạt động nối tiếp

Chuẩn bị bài Ôn tập về biểu đồ

(trang 100 - Sách giáo khoa)

Trang 18

Chúc các em chăm ngoan, học

giỏi!

Ngày đăng: 24/02/2023, 00:28

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w