Chơi trò chơi “Số hay chữ ?”:a Các nhóm 4 bạn nhận bút dạ và các hình có nội dung sau: b 1 c 0 m m 0 m b Tính chất giao hoán Phép nhân có thừa số bằng 1 Phép nhân có thừa số bằng 0 Tín
Trang 1TOÁN – LỚP 4 Bài 100: Ôn tập về các phép tính với số tự nhiên
Trang 2Thứ ba, ngày 19 tháng 4 năm
2022
Toán
Bài 100: Ôn tập về các phép tính với số tự nhiên
Trang 36 Chơi trò chơi “Số hay chữ ?”:
a) Các nhóm 4 bạn nhận bút dạ và các hình có nội dung sau:
b
1 c
0 m
m 0
m
b Tính chất giao hoán
Phép nhân có thừa số bằng 1
Phép nhân có thừa số bằng 0
Tính chất của phép chia Không có phép chia cho 0
Tính chất kết hợp
Nhân một số với một tổng
Trang 47 Đặt tính rồi tính:
a) 1023 × 13 b) 1810 × 25 c) 1212 : 12 d) 20050 : 25
- Với phép nhân: Đặt tính sao cho các chữ số ở cùng hàng thì thẳng cột với nhau, sau đó nhân theo thứ tự từ phải sang trái
- Với phép chia: Đặt tính theo cột dọc, sau đó chia theo thứ tự từ trái sang phải
9 6 0
3
3 2 0
1
9 9 2
3
1
0 5 0
9
0 2 6
3
0 5 2 5 4
1
Trang 58 >
<
=
?
- Tính giá trị hai vế rồi so sánh kết quả với nhau.
- Áp dụng các tính chất của phép nhân các số tự nhiên.
- Áp dụng cách chia một số cho một tích
- Áp dụng tính chất giao hoán của phép nhân
21500
=
385 >
15 <
0
>
=
Trang 69 Tìm x
a) x × 15 = 2850 b) x : 52 = 113 c) 2436 : x = 14
x = 2850 : 15
x = …… 190
x = 113 × 52
x = …… 5876
x = 2436 : 14
x = …… 174
Áp dụng các quy tắc:
- Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết
- Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số
chia
- Muốn tìm số chia ta lấy số bị chia chia cho
thương
Trang 710 Để lát nền phòng học, người ta dự tính cứ lát nền 3 phòng học hết 705 viên gạch Hỏi lát nền 15 phòng học như thế hết bao nhiêu viên gạch?
Tóm tắt:
3 phòng học: 705 viên gạch
15 phòng học: …? viên gạch
Cách 1: (Phương pháp rút về đơn vị)
- Tính số viên gạch cần dùng để lát nền 1
phòng học ta lấy số viên gạch cần dùng
để lát nền 3 phòng học chia cho 3.
- Tính số viên gạch cần dùng để lát nền
15 phòng học ta lấy số viên gạch cần
dùng để lát nền 1 phòng học nhân với 15.
Cách 2 (Phương pháp tìm tỉ số)
- Tìm tỉ số giữa 15 phòng học và 3 phòng học: 15 : 3 = 5 (lần).
- Tính số viên gạch cần dùng để lát nền 15 phòng học ta lấy số viên gạch cần dùng để lát nền 3 phòng học nhân với 5.
Trang 810 Để lát nền phòng học, người ta dự tính cứ lát nền 3 phòng học hết 705 viên gạch Hỏi lát nền 15 phòng học như thế hết bao nhiêu viên gạch?
Tóm tắt:
3 phòng học: 705 viên gạch
15 phòng học: …? viên gạch Lát nền 1 phòng học hết số viên gạch: Bài giải
705 : 3 = ……… (viên gạch) Lát nền 15 phòng học thì cần:
…… × 15 = ……… (viên gạch) Đáp số: ……… viên gạch.
Cách 1: (Phương pháp rút về đơn vị)
- Tính số viên gạch cần dùng để lát nền 1
phòng học ta lấy số viên gạch cần dùng
để lát nền 3 phòng học chia cho 3.
- Tính số viên gạch cần dùng để lát nền
15 phòng học ta lấy số viên gạch cần
dùng để lát nền 1 phòng học nhân với 15.
235
3525
Trang 910 Để lát nền phòng học, người ta dự tính cứ lát nền 3 phòng học hết 705 viên gạch Hỏi lát nền 15 phòng học như thế hết bao nhiêu viên gạch?
Tóm tắt:
3 phòng học: 705 viên gạch
15 phòng học: …? viên gạch 15 phòng học so với 3 phòng học thì gấp: Bài giải
15 : 3 = ……… (lần) Lát nền 15 phòng học thì cần:
705 × … = ……… (viên gạch) Đáp số: ……… viên gạch.
5
5 3525
3525
Cách 2 (Phương pháp tìm tỉ số)
- Tìm tỉ số giữa 15 phòng học và 3
phòng học: 15 : 3 = 5 (lần).
- Tính số viên gạch cần dùng để lát
nền 15 phòng học ta lấy số viên gạch
cần dùng để lát nền 3 phòng học nhân
với 5.
Trang 1011 Chơi trò chơi “Ai tính giỏi ?”:
a) Các nhóm 4 bạn nhận 4 thẻ bài; trong 4 thẻ bài ghi lần lượt các nội dung sau:
a) Với m = 338, n = 13 ta có
m + n =
m – n =
m =
m : n =
338 + 13
338 - 13
338 13
338 13
= 351
= 325
= 4394
= 26
Ta thay chữ bằng số vào biểu thức đã cho rồi tính giá trị biểu thức đó
b) Với m = 1250, n = 25 ta có
m + n =
m – n =
m =
m : n =
1250 + 25
1250 - 25
1250 25
1250 25
= 1275
= 1225
= 31250
= 50
Trang 1112 Tính:
a) 1595 : (12 + 43) b) 9700 : 100 + 35 × 12
34871 – 124 × 35 (150 × 5 – 35 × 4) : 5
Áp dụng các quy tắc:
- Biểu thức có dấu ngoặc thì tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau
- Biểu thức có phép tính cộng, phép trừ, phép nhân, phép chia thì ta
thực hiện phép tính nhân, phép chia trước, phép tính cộng, trừ sau
a) 1595 : (12 + 43)
55
= 1595 :
= 29
34871 – 124 × 35
4340
= 34871 -
= 30531
Trang 1212 Tính:
a) 1595 : (12 + 43) b) 9700 : 100 + 35 × 12
34871 – 124 × 35 (150 × 5 – 35 × 4) : 5
Áp dụng các quy tắc:
- Biểu thức có dấu ngoặc thì tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau
- Biểu thức có phép tính cộng, phép trừ, phép nhân, phép chia thì ta
thực hiện phép tính nhân, phép chia trước, phép tính cộng, trừ sau
b) 9700 : 100 + 35 × 12
97
= +
= 517
(150 × 35 – 35 × 4) : 5
610
= 122
420 = ( - ) : 5 750 140
= : 5
Trang 1313 Tính bằng cách thuận tiện nhất
a) 25 × 14 × 4 b) 104 × (14 + 6)
15 × 19 : 5 67 × 136 + 33 × 136
31 × 2 × 8 × 5 51 × 115 - 115 × 41
- Áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân để nhóm các số có tích là số tròn chục, tròn trăm
- Áp dụng tính chất nhân một số với một tổng: a × (b + c) = a × b + a × c.
- Áp dụng tính chất nhân một số với một hiệu: a × (b – c) = a × b – a × c.
a) 25 × 14 × 4
= (25 × 4) × 14
= × 14 100
= 1400
15 × 19 : 5
= (15 : 5) × 19
= × 19 3
= 57
31 × 2 × 8 × 5
= (2 × 5) × (31 × 8)
= × 10 248
= 2480
Trang 1413 Tính bằng cách thuận tiện nhất
a) 25 × 14 × 4 b) 104 × (14 + 6)
15 × 19 : 5 67 × 136 + 33 × 136
31 × 2 × 8 × 5 51 × 115 - 115 × 41
- Áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân để nhóm các số có tích là số
tròn chục, tròn trăm
- Áp dụng tính chất nhân một số với một tổng: a × (b + c) = a × b + a × c.
- Áp dụng tính chất nhân một số với một hiệu: a × (b – c) = a × b – a × c.
b) 104 × (14 + 6)
= 104 × 20
= 2080
67 × 136 + 33 × 136
= (67 + 33) × 136
= × 136 100
= 13600
51 × 115 - 115 × 41
= (51 - 41) × 115
= × 115 10
= 1150
Trang 1514 Một đại lí bánh kẹo đã bán được 205 hộp kẹo và 85 hộp bánh Biết rằng giá 1 hộp bánh bằng giá 3 hộp kẹo và giá một hộp kẹo là 15 000 đồng Tính
số tiền mà đại lí đó đã thu được do bán số bánh kẹo trên.
Tóm tắt: Cửa hàng bán: 205 hộp kẹo
85 hộp bánh
Giá 1 hộp bánh = giá 3 hộp kẹo
1 hộp kẹo: 15000 đồng
Số tiền đại lí thu: …? đồng
- Tìm giá tiền của 1 hộp bánh = giá tiền của 1 hộp kẹo × 3.
- Số tiền bán 85 hộp bánh = số tiền bán 1 hộp bánh × 85.
- Số tiền bán 205 hộp kẹo = số tiền bán 1 hộp kẹo × 205.
- Tính tổng số tiền đại lí thu được = tiền bán 205 hộp kẹo + tiền bán 85 hộp bánh.
Trang 16Bài giải
Giá tiền một hộp bánh:
15 000 × 3 = ……….(đồng) Giá tiền của 85 hộp bánh:
……….× 85 = ………….(đồng)
Giá tiền của 205 hộp kẹo:
………× 205 = ………(đồng)
Số tiền mà đại lí thu được khi bán bánh và kẹo:
………… +……… = ……
(đồng)
Đáp số: ……… đồng.
- Tìm giá tiền của 1 hộp bánh
= giá tiền của 1 hộp kẹo × 3.
- Số tiền bán 85 hộp bánh
= số tiền bán 1 hộp bánh × 85.
- Số tiền bán 205 hộp kẹo
= số tiền bán 1 hộp kẹo × 205.
- Tính tổng số tiền đại lí thu được
= tiền bán 205 hộp kẹo + tiền bán 85
hộp bánh.
45 000
45 000
Tóm tắt:Cửa hàng bán: 205 hộp kẹo
85 hộp bánh
Giá 1 hộp bánh = giá 3 hộp kẹo
1 hộp kẹo: 15 000 đồng
Số tiền đại lí thu: …? đồng
3 825 000
3 825 000 3 075 000 6 900 000
6 900 000
Trang 17Hoạt động nối tiếp
Chuẩn bị bài Ôn tập về biểu đồ
(trang 100 - Sách giáo khoa)
Trang 18Chúc các em chăm ngoan, học
giỏi!