TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KINH TẾ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Đề tài “PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI MẶT HÀNG GIẤY CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THỦY VIỆT TRÊN THỊ TRƯỜNG HÀ NỘI” CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ KINH TẾ G[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
TRÊN THỊ TRƯỜNG HÀ NỘI”
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện
- Họ và tên: TS Dương Hoàng Anh - Họ và tên: Cấn Thị Thu Huyền
- Bộ môn : Quản lý kinh tế - Lớp: K55F2
Trang 2HÀ NỘI, 2022
Trang 3TÓM LƯỢC
Theo thời gian, do nhu cầu tiêu thụ của các mặt hàng tiêu dùng như thực phẩmđóng gói, đồ uống đóng chai và dược mỹ phẩm ngày càng tăng cao, dẫn đến việc giatăng các sản phẩm bao bì Bao bì giờ đây không còn đơn giản chỉ là vật để chứa đựngsản phẩm mà đã trở thành bộ mặt đại diện của các thương hiệu và nhà sản xuất giúp
đưa sản phẩm của họ tiếp cận với người tiêu dùng nhanh hơn.Vì vậy, với đề tài “Phát triển thương mại mặt hàng giấy của công ty trách nhiệm hữu hạn Thủy Việt trên thị trường Hà Nội”, tác giả mong muốn đưa ra những đánh giá tổng quát về thực trạng
phát triển thương mại của công ty để đáp ứng nhu cầu ngày càng khắt khe của thịtrường Trên cơ sở thu thập số liệu, tài liệu và tiến hành phân tích để đưa ra khái quáttình hình và các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển thương mại mặt hàng giấy của công
ty Từ đó, tác giả phân tích và đưa ra những kết quả đạt được và hạn chế còn tồn tại vềphát triển thương mại sản phẩm giấy của công ty trên thị trường thành phố Hà Nội.Bên cạnh đó, kiến nghị quan điểm, định hướng và giải pháp từ vi mô đến vĩ mô để giảiquyết các vấn đề mà công ty còn tồn đọng, để thúc đẩy phát triển thương mại sảnphẩm hơn trong tương lai tới
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực tập vừa qua tại Công ty TNHH Thủy Việt, đầu tiên, với tìnhcảm chân thành, em xin gửi lời cảm ơn tới các thầy, cô giáo trường Đại Học ThươngMại, đặc biệt là thầy Dương Hoàng Anh đã trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo tận tìnhgiúp đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này Đồng thời em cũng xin gửi lời cảm
ơn các cán bộ công nhân viên trong công ty đã cung cấp tài liệu và tạo điều kiện cho
em trong suốt quá trình viết khóa luận Em đã có cơ hội quan sát, học hỏi được nhiềukinh nghiệm quý báu và được cung cấp một số số liệu của công ty để hoàn thành bài
khóa luận “Phát triển thương mại mặt hàng giấy của công ty trách nhiệm hữu hạn Thủy Việt trên thị trường Hà Nội” của mình.
Qua đây em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô Trường Đại học Thương mại nóichung và quý thầy cô khoa Kinh tế nói riêng trong bốn năm học qua đã truyền đạt cho
em những tri thức quý báu, nhà trường đã tạo cho em và các bạn sinh viên khác mộtmôi trường học tập năng động và hiệu quả, giúp chúng em tiếp thu được những kiếnthức hữu ích trong học tập cũng như để làm việc trong tương lai
Do giới hạn kiến thức cũng như khả năng lý luận của bản thân còn nhiều thiếusót và hạn chế, kính mong nhận được sự chỉ dẫn và đóng góp của các thầy cô giáo đểkhóa luận của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày … tháng 12 năm 2021
Sinh viên thực hiệnHuyền
Cấn Thị Thu Huyền
Trang 5MỤC LỤC
TÓM LƯỢC i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài khóa luận 1
2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan 2
3 Đối tượng, mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 3
4 Phạm vi nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 4
6 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp 5
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI SẢN PHẨM 6
1.1 Thương mại và phát triển thương mại sản phẩm 6
1.1.1 Thương mại 6
1.1.2 Phát triển thương mại sản phẩm 6
1.2 Nguyên lý cơ bản phát triển thương mại sản phẩm 8
1.2.1 Nguyên tắc phát triển thương mại sản phẩm 8
1.2.2 Nội dung phát triển thương mại sản phẩm 9
1.2.2 Chỉ tiêu đánh giá phát triển thương mại sản phẩm 10
1.2.3 Chính sách phát triển thương mại sản phẩm 12
1.3 Nhân tố ảnh hưởng đến phát triển thương mại sản phẩm 14
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI SẢN PHẨM GIẤY CỦA CÔNG TY TNHH THỦY VIỆT TRÊN THỊ TRƯỜNG HÀ NỘI 16
2.1 Tổng quan tình hình và các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển thương mại sản phẩm giấy của công ty TNHH Thủy Việt 16
2.1.1 Khái quát về thực trạng thương mại sản phẩm giấy 16
Trang 6Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Thủy Việt giai đoạn
2019 -2021 17
Bảng 2.2: Tình hình tiêu thụ các sản phẩm của công ty qua các năm 18
2.1.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển thương mại mặt hàng giấy của công ty TNHH Thủy Việt 19
2.2 Phân tích thực trạng phát triển thương mại sản phẩm giấy của công ty TNHH Thủy Việt 24
2.2.1 Kết quả phát triển thương mại sản phẩm giấy của công ty TNHH Thủy Việt 24 Bảng 2.7: Tình hình tiêu thụ các sản phẩm của công ty qua các năm 27
Bảng 2.8: Kết quả tiêu thụ theo thị trường 28
Bảng 2.9: Cơ cấu doanh thu từ thương mại sản phẩm giấy theo thị trường của Công ty năm 2021 29
Đơn vị: Nghìn đồng 29
Bảng 2.9: Dự kiến giá trị sản xuất kinh doanh giai đoạn 2022 – 2025 30
Bảng 2.10: Tổng hợp doanh thu và lợi nhuận gộp theo các năm 31
Bảng 2.11: Bảng tỷ suất lợi nhuận giai đoạn 2017-2021 31
2.2.2 Chính sách phát triển sản phẩm giấy của công ty TNHH Thủy Việt trên thị trường Hà Nội 33
2.3 Đánh giá thực trạng phát triển thương mại mặt hàng giấy của công ty TNHH Thủy Việt trên thị trường Hà Nội 34
2.3.1 Kết quả đạt được 35
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 35
CHƯƠNG 3: QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI SẢN PHẨM GIẤY CỦA CÔNG TY TNHH THỦY VIỆT TRÊN THỊ TRƯỜNG HÀ NỘI 38
3.1 Quan điểm, định hướng phát triển thương mại sản phẩm giấy của Công ty TNHH Thủy Việt giai đoạn 2022-2025 38
3.1.1 Quan điểm phát triển 38
3.1.1 Định hướng phát triển thương mại mặt hàng giấy của Công ty TNHH Thủy Việt giai đoạn 2022 – 2025 39
3.2 Giải pháp nhằm phát triển thương mại sản phẩm giấy của công ty TNHH
Trang 7Thủy Việt đến năm 2025 40
Thứ hai, giải pháp đẩy mạnh nghiên cứu, phát triển thị trường 42
Thứ ba, giải pháp hoàn thiện kênh phân phối sản phẩm 42
3.3 Một số kiến nghị đưa ra nhằm phát triển thương mại các sản phẩm giấy của công ty TNHH Thủy Việt 44
3.4 Những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu 45
KẾT LUẬN 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO 48
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Thủy Việt giai đoạn 2019
-2021 17
Bảng 2.2: Tình hình tiêu thụ các sản phẩm của công ty qua các năm 18
Biểu đồ 2.1: Chỉ số CPI tại thời điểm cuối năm (2017-2021) 20
Bảng 2.3: Chỉ số tài chính của Công ty Cổ phần TNHH Thủy Việt 22
Bảng 2.4: Cơ cấu lao động của Công ty TNHH Thủy Việt 23
Bảng 2.5: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Thủy Việt giai đoạn 2019-2021 24
Biểu đồ 2.2: Biểu đồ biểu thị doanh thu, chi phí, lợi nhuận của Công ty TNHH Thủy Việt giai đoạn 2019-2021 24
Bảng 2.6: Chi phí đầu tư của công ty giai đoạn 2019 – 2021 26
Bảng 2.7: Tình hình tiêu thụ các sản phẩm của công ty qua các năm 27
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu tỷ trọng doanh thu theo từng mặt hàng của Công ty TNHH Thủy Việt giai đoạn 2019-2021 27
Bảng 2.8: Kết quả tiêu thụ theo thị trường 28
Bảng 2.9: Cơ cấu doanh thu từ thương mại sản phẩm giấy theo thị trường của Công ty năm 2021 29
Biểu đồ 2.4: Tỉ trọng doanh thu các sản phẩm giấy của Công ty TNHH Thủy Việt ở các quận, huyện trên thị trường Hà Nội năm 2021 29
Bảng 2.9: Dự kiến giá trị sản xuất kinh doanh giai đoạn 2022 – 2025 30
Bảng 2.10: Tổng hợp doanh thu và lợi nhuận gộp theo các năm 31
Bảng 2.11: Bảng tỷ suất lợi nhuận giai đoạn 2017-2021 31
Bảng 2.12: Hiệu quả thương mại của Công ty TNHH Thủy Việt 32
Trang 10PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài khóa luận
Với nền kinh tế thế giới đang ngày càng có xu thế hợp tác và hội nhập, phát triểnthương mại là một trong những vấn đề quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội,những năm qua lĩnh vực thương mại đã có những bước đột phá và mức tăng trưởnghàng năm cao, và đóng vai trò tích cực trong việc cung ứng đầy đủ hàng hóa, đáp ứngnhu cầu tiêu dùng đa dạng và thay đổi thói quen mua sắm của người dân
Hơn nữa, hiện nay nền kinh tế nước ta đang trên đà phát triển mạnh, cùng với đó
là sự tăng nhanh về dân số kéo theo các vấn đề về ô nhiễm môi trường, đặc biệt là rácthải nhựa, nilong Đây là hiểm họa nguy hiểm đối với cả môi trường và sức khỏe conngười Vì vậy, những sản phẩm bằng giấy đang được thay thế dần các sản phẩm từnhựa để thân thiện hơn với môi trường, trong đó được kể đến là giấy – một loại vậtdụng cũng như những ứng dụng đa dạng của nó trong nhiều ngành nghề khác nhautrong công nghiệp giấy (lõi cuộn giấy vệ sinh, cuộn giấy điện thoại, giấy in, ), côngnghiệp sản xuất bao bì (lõi giấy cuốn băng keo, lõi giấy cuốn màng PE, PP, PVC, bao
bì thực phẩm, ), công nghiệp dệt may (lõi giấy cuốn màng vải, cuộn chỉ, cuộn màng,cuộn thảm,…), công nghiệp thép (lõi cuộn thép, lõi cuộn tôn, cuộn nhôm, inox,…)thay thế cho các ống nhựa, sắt thép để thân thiện hơn với môi trường Trong nhữngnăm qua, ngành giấy Việt Nam đã có bước tăng trưởng ổn định về nhu cầu cũng nhưnăng lực sản xuất giấy Nhận thức được tầm quan trọng và tiềm năng phát triển củamặt hàng này, các doanh nghiệp đã cố gắng đẩy mạnh, mở rộng, phát triển thương mạicác sản phẩm giấy để có thể đáp ứng nhu cầu thị trường
Tuy nhiên, trước xu thế hội nhập kinh tế toàn cầu, các doanh nghiệp ngày càngcạnh tranh gay gắt cũng như gặp nhiều khó khăn trong trong việc phát triển thươngmại sản phẩm, nguồn nhân lực, nguồn lực tài chính, mở rộng thị trường, để mở rộngquy mô và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Kể từ khi thành lập và đivào hoạt động, Công ty TNHH Thủy Việt đã đạt được nhiều thành tựu, thị trường củacông ty ban đầu chỉ là trên địa bàn thành phố sau đó đã mở rộng ra các tỉnh lân cận vàhiện nay công ty còn có thị trường ở một số tỉnh Trung và miền Nam, tuy chưa nhiềunhưng đó cũng thể hiện được sự phát triển của công ty trong việc mở rộng thị trường.Trong quá trình thực tập và làm việc tại công ty, em nhận thấy việc phát triểnthương mại sản phẩm của công ty còn gặp nhiều vấn đề cũng như chưa khai thác đượchết tiềm năng trên thị trường miền Bắc nói chung và thị trường Hà Nội nói riêng Bêncạnh đó, việc quy hoạch và phát triển thương mại sản phẩm giấy còn chưa được quản
lý chặt chẽ nên hiệu quả chưa cao Do vậy, để có thể nâng cao hiệu quả phát triển
Trang 11thương mại để công ty ngày một phát triển mà em đã lựa chọn đề tài: “Phát triển thương mại mặt hàng thang máy của Công ty trách nhiệm hữu hạn Thủy Việt”
2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan.
Liên quan đến phát triển thương mại sản phẩm, đã có nhiều công trình nghiêncứu, cụ thể như:
1. Đề tài “Giải pháp thị trường nhằm phát triển thương mại mặt hàng thép không gỉ trên thị trường nội địa của công ty TNHH Quốc tế TYG” của sinh viên
Nguyễn Thị Tuyền – lớp K44F5 – Khoa kinh tế - Trường đại học Thương Mại
Đề tài đã sử dụng phương pháp thu thập và phân tích, xử lý dữ liệu và hệ thốnghóa được một số vấn đề lý thuyết có liên quan đến vấn đề thị trường, phát triển thươngmại, các chỉ tiêu đánh giá phát triển thương mại, cơ sở và chính sách phát triển thươngmại Đồng thời khái quát được thực trạng phát triển thương mại sản phẩm thép không
gỉ trên thị trường nội địa nói chung cũng như của công ty TYGICO nói riêng trong giaiđoạn 2007- 2011 Đề tài cũng đề xuất một số giải pháp về thị trường cũng như một sốkiến nghị với nhà nước và các ngành có liên quan nhằm thúc đẩy phát triển thươngmại sản phẩm thép không gỉ giai đoạn 2012 - 2015
2. Đề tài “Phát triển thương mại các sản phẩm ống lõi giấy của Công ty CP Sản xuất Kinh doanh Ống lõi và Bao bì Hồng Thiên trên thị trường miền Bắc” của
sinh viên Nguyễn Thị Thu Thanh – Lớp K54F4 – Khoa Kinh tế - Luât – Trường Đạihọc Thương Mại
Đề tài tập trung nghiên cứu việc phát triển thương mại sản phẩm ống lõi giấy củacông ty trên thị trường miền Bắc, những vấn đề lý thuyết liên quan đến phát triểnthương mại sản phẩm ống lõi giấy Trên khía cạnh tăng trưởng sản lượng bán, doanhthu để đánh giá thực trạng phát triển thương mại sản phẩm ống lõi giấy của Công ty
CP Sản xuất Kinh doanh Ống lõi và Bao bì Hồng Thiên trên thị trường miền Bắc
3. Đề tài “Phát triển thương mại sản phẩm cửa gỗ của công ty cổ phần LITI trên thị trường Hà Nội” của sinh viên Phạm Thị Hồng Hoa – K54F3 – Khoa Kinh tế -
Luật – Trường Đại học Thương Mại
Đề tài đã đưa ra những lý luận về thị trường, thương mại, giải pháp thị trường vàphát triển thương mại sản phẩm Đồng thời nêu thực trạng và các nhân tố ảnh hưởngđến phát triển thương mại sản phẩm cửa gỗ của công ty, từ đó đi sâu nghiên cứu giảipháp về thị trường nhằm phát triển thương mại sản phẩm này trên thị trường Hà Nội
Về mặt thực tiễn, đề tài đã chỉ ra được thực trạng phát triển thương mại sản phẩm cửa
gỗ của các doanh nghiệp kinh doanh cửa gỗ nói chung và công ty cổ phần LITI nóiriêng trên địa bàn Hà Nội giai đoạn 2015- 2019, đồng thời đề xuất kiến nghị, giải pháp
để phát triển thương mại mặt hàng này trong giai đoạn 2020- 2025
Trang 12Các đề tài trên đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận về thị trường, thương mại vàphát triển thương mại Đồng thời đã nêu ra các chỉ tiêu và tiêu chí đánh giá phát triểnthương mại sản phẩm, những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển thương mại sản phẩmcũng như đưa ra một số giải pháp nhằm phát triển thương mại sản phẩm Tuy nhiênchưa đề tài nào nghiên cứu về phát triển thương mại mặt hàng giấy của công ty TNHHThủy Việt Vì vậy đề tài nghiên cứu về “Phát triển thương mại mặt hàng giấy củaCông ty TNHH Thủy Việt trên thị trường thành phố Hà Nội” là một đề tài có tính mới
mẻ và khác biệt với các đề tài trước
3 Đối tượng, mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là những vấn đề lý luận và thực tiễn về thựctrạng phát triển thương mại sản phẩm giấy của công ty TNHH Thủy Việt
3.2 Mục tiêu nghiên cứu.
Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu và đề xuất giải pháp phát triển thương mại sảnphẩm giấy của công ty TNHH Thủy Việt trên thị trường Hà Nội
3.3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Với đối tượng và mục tiêu nghiên cứu đã nêu, tác giả xác định nhiệm vụ nghiêncứu của đề tài khóa luận là:
- Hệ thống hóa và làm rõ một số vấn đề phát triển thương mại sản phẩm Cụthể như mô tả sản phẩm, làm rõ các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển thương mạisản phẩm, thị trường của sản phẩm, các lý thuyết liên quan đến hệ thống các tiêu chíchỉ tiêu đánh giá đến kết quả đánh giá phát triển thương mại sản phẩm
- Nghiên cứu và làm rõ thực trạng phát triển thương mại sản phẩm giấy củacông ty TNHH Thủy Việt trên thị trường Hà Nội Đưa ra những đánh giá về thànhcông và các vấn đề còn tồn tại trong hoạt động thương mại sản phẩm của công ty
- Nghiên cứu quan điểm và đề xuất giải pháp, kiến nghị nhằm phát triểnthương mại sản phẩm giấy của công ty TNHH Thủy Việt trên địa bàn thành phố HàNội giai đoạn 2022-2025
4 Phạm vi nghiên cứu.
- Phạm vi không gian: Thị trường thành phố Hà Nội
- Phạm vị thời gian:
Số liệu và thực trạng vấn đề nghiên cứu trong thời gian từ năm 2019-6/2022
Các giải pháp áp dụng cho sản phẩm giấy của Công ty TNHH Thủy Việttrong khoảng thời gian từ 2023-2028
- Phạm vi nội dung nghiên cứu: Khóa luận tập trung nghiên cứu việc phát triểnthương mại sản phẩm giấy của công ty trên thị trường Hà Nội ở phạm vi vi mô, những
Trang 13vấn đề lý thuyết liên quan đến phát triển thương mại sản phẩm giấy Trên khía cạnhtập trung vào nội dung phát triển thương mại sản phẩm thị trường theo các chỉ tiêu vềquy mô, chất lượng, hiệu quả để đánh giá thực trạng phát triển thương mại sản phẩmgiấy của Công ty TNHH Thủy Việt trên thị trường Hà Nội.
5 Phương pháp nghiên cứu.
5.1 Phương pháp luận.
- Việc nghiên cứu đề tài khóa luận được dựa trên phương pháp luận duy vậtbiện chứng và phương pháp luận duy vật lịch sử Dưa trên các lý luận, quan điểm,nguyên tắc về phát triển thương mại và vận dụng các phương pháp là rõ sự phát triểnthương mại sản phẩm của công ty
5.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể.
a Nhóm phương pháp thu thập dữ liệu
- Là phương pháp thu thập các dữ liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu, giúpngười nghiên cứu có đầy đủ thông tin về vấn đề đang nghiên cứu để phân tích, đưa ranhững đánh giá về vấn đề nghiên cứu một cách khoa học, khách quan, toàn diện và xácthực Các dữ liệu sử dụng trong đề tài là dữ liệu thứ cấp được thu thập từ những nguồntài liệu sau:
Nguồn bên trong doanh nghiệp: Các tài liệu lưu hành nội bộ trong công tyTNHH Thủy Việt, các báo cáo tài chính, số liệu tình hình kinh doanh của công ty,…được sử dụng cho chương 2 để phân tích thực trạng phát triển thương mại sản giấy củacông ty trên thị trường Hà Nội
Nguồn bên ngoài doanh nghiệp: Tài liệu chuyên ngành, tài liệu tham khảo,giáo trình của trường đại học Thương mại, các công trình có liên quan, các chính sách,văn kiện,… của các cơ quan nhà nước Các thông tin nguồn ngoài doanh nghiệp được sửdụng để hệ thống các lý luận, nguyên lý cơ bản, nhân tố ảnh hưởng và các chính sáchphát triển thương mại mặt hàng…được sử dụng trong chương 1 và chương 2 để hệthống lý thuyết, phân tích tác động của các nhân tố vi mô và vĩ mô ảnh hưởng đến thựctrạng tiêu thụ sản phẩm giấy của Công ty TNHH Thủy Việt tại thị trường Hà Nội
b Nhóm phương pháp xử lý dữ liệu
- Phương pháp chỉ số là phương pháp phân tích thống kê nghiên cứu sự biếnđộng của những hiện tượng kinh tế xã hội gồm nhiều phần tử mà các đại lượng biểuhiện không thể trực tiếp cộng được với nhau Đề tài sử dụng phương pháp này để tínhtoán các chỉ số về tỷ lệ doanh thu, lợi nhuận, chi phí, hiệu quả sử dụng vốn, tỷ trọngdoanh thu,…trong hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Thủy Việt
- Phương pháp so sánh, đối chiếu là việc phân tích so sánh, đối chiếu nội dungvới các chuẩn mực luật pháp qui định, các tiêu chuẩn, định mức kinh tế kĩ thuật thích
Trang 14hợp, thông lệ (trong nước và quốc tế) cũng như các kinh nghiệm thực tế để đánh giátính chính xác các nội dung phân tích của dự án Đề tài sử dụng phương pháp này để
so sánh, đối chiếu các số liệu doanh thu, lợi nhuận, chi phí,…trong các năm liên tiếpcủa giai đoạn nghiên cứu Từ đó đưa ra những nhận xét, đánh giá về thực trạng pháttriển thương mại mặt hàng giấy của công ty
c Phương pháp phân tích thống kê
- Phương pháp này được hiểu là phương pháp phân tích các số liệu thống kê từnhiều nguồn khác nhau để rút ra những nhận xét đánh giá mang tính khái quát làm nổibật những nội dung chính của vấn đề nghiên cứu Sau khi thu thập số liệu thì sử dụngphương pháp này để thống kê các số liệu để quá trình nghiên cứu, phân tích dễ dànghơn được sử dụng trong chương 2 nhằm đánh giá rõ thực trạng tiêu thụ sản phẩm củaCông ty TNHH Thủy Việt - Ngoài ra, trong đề tài còn sử dụng các phương pháp khácnhư phương pháp đồ thị, biểu đồ, hình vẽ Từ các bảng số liệu, lập ra biểu đồ để thôngqua đó quan sát và rút ra những đánh giá tổng quát về thực trạng hoạt động kinh doanhcủa Công ty
6 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục bảng, hình, danh mục từ viết tắt, danhmục tài liệu tham khảo, phụ lục, đề tài khóa luận được kết cấu 3 chương, cụ thể:
Chương 1: Một số lý luận cơ bản về phát triển thương mại mặt hàng giấy
Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng phát triển thương mại mặt hàng giấy của công ty TNHH Thủy Việt trên thị trường Hà Nội
Chương 3: Quan điểm, định hướng và giải pháp phát triển thương mại mặt hàng giấy của công ty TNHH Thủy Việt thị trường Hà Nội
Trang 15CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI
Theo Khoản 1 Điều 3 Luật Thương mại 2005 của nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam cũng ghi: “Hoạt động Thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi bao gồm: mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động sinh lợi khác.”
1.1.2 Phát triển thương mại sản phẩm
Theo Thân Danh Phúc (2007)“Phát triển thương mại là quá trình bao gồm nhiều hoạt động nhằm tạo ra sự thay đổi cả về lượng và chất sự tăng trưởng thương mại của quốc gia trong từng giai đoạn phát triển”.
Bản chất của phát triển thương mại sản phẩm
Nội hàm của phát triển thương mại bao gồm:
Sự gia tăng về quy mô: Sự gia tăng quy mô nếu xét theo theo góc độ vi mô đượchiểu là sự gia tăng về doanh thu, sản lượng tiêu thụ, số lượng nhà cung ứng Nếu xéttheo góc độ vĩ mô thì nó lại được hiểu là gia tăng về giá trị thương mại, gia tăng tổngmức lưu chuyển hàng hóa trên thị trường Qua đó để biết được với những lợi thế sẵn
có của doanh nghiệp thì sự gia tăng như vậy thì đã hợp lý chưa và có những điều chỉnhthích hơp Tuỳ thuộc vào tình hình phát triển kinh tế xã hội của ngành mà quy môthương mại cũng có thể tăng hay giảm
Phát triển thương mại về mặt chất lượng: Thể hiện thông qua cơ cấu mặt hàng,
cơ cấu thị trường tiêu thụ của sản phẩm… Phải đánh giá được chất lượng sản phẩm cóảnh hưởng gì tới số lượng tiêu thụ sản phẩm cũng như doanh thu của công ty như thếnào, xác định vị trí của sản phẩm của công ty trong lòng khách hàng và so với đối thủcạnh tranh Phát triển thương mại về mặt chất lượng còn được thể hiện thông qua cáchthức sử dụng các nguồn lực thương mại để phát triển thương mại sản phẩm Số lượng
và chất lượng nguồn lực được sử dụng trong thương mại có ảnh hưởng tới mức độcạnh tranh của sản phẩm, của ngành, của doanh nghiệp và của cả nền kinh tế
Sự phát triển về hiệu quả phát triển thương mại: Hiệu quả phản ánh quan hệ sosánh giữa kết quả đạt được với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó Một phương ánkinh doanh sẽ được coi là tối ưu khi nó đạt được hiệu quả cao nhất, tức là chi phí bỏ ra
Trang 16để đạt kết quả đó là nhỏ nhất Ngoài ra nó còn được thể hiện thông qua việc sảnlượng,doanh thu của năm sau so với năm trước như thế nào Nếu tốc độ tăng trưởngdương tức là doanh thu năm sau cao hơn năm trước và ngược lại, tốc độ tăng trưởng
âm nghĩa là doanh thu đang giảm đi và hiệu quả hoạt động cũng bị đi xuống Suy chocùng, phát triển được coi là hiệu quả khi nó kết hợp hài hoà giữa các mục tiêu pháttriển kinh tế - công bằng xã hội - bảo vệ môi trường và hướng tới phát triển bền vững,nghĩa là sự phát triển đáp ứng những nhu cầu của hiện tại mà không gây trở ngại choviệc đáp ứng những nhu cầu của thế hệ tương lai
Vai trò:
Vai trò đối với nền kinh tế quốc dân
Hoạt động thương mại có vai trò điều tiết sản xuất vì trong một nền sản xuấthàng hóa mọi sản phẩm đều đem ra trao đổi trên thị trường Ngành thương mại pháttriển giúp cho sự trao đổi được mở rộng; vì vậy, nó thúc đẩy sự phát triển sản xuấthàng hóa Hoạt động thương mại còn có vai trò hướng dẫn tiêu dùng vì nó có thể tạo ratập quán tiêu dùng mới
Góp phần vào sự ổn định và phát triển lành mạnh của thị trường nội địa Pháttriển thương mại mặt hàng không chỉ là sự tăng trưởng về quy mô mà còn cải thiện về
cơ cấu, chất lượng tạo sự phát triển ổn định Sự phát triển lành mạnh của mặt hàng sẽgóp phẩn thúc đẩy sự phát triển lành mạnh của khu vực thành phố nói riêng cũng nhưkhu vực nội địa nói chung
Phát triển thương mại sản phẩm của một ngành hàng làm tăng thu nhập từ mặthàng này sẽ đóng góp một phần vào tổng mức lưu chuyển hàng hóa dịch vụ và đónggóp vào GDP của cả nước Từ đó thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng và phát triển theohướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Vai trò đối với doanh nghiệp
Phát triển thương mại mặt hàng là một yếu tố khách quan đối với các doanhnghiệp, nó là điều kiện để cho các doanh nghiệp phát triển và tồn tại trong điều kiệnhiện nay, giúp doanh nghiệp đứng vững và có khả năng cạnh tranh với nhiều doanhnghiệp khác trên thị trường đầy biến động Nâng cao hình ảnh, uy tín của doanhnghiệp trên thị trường Việc phát triển thương mại mặt hàng của doanh nghiệp cànghiệu quả thì càng tạo được hình ảnh, tiếng tăm tốt với khách hàng
Phát triển thương mại một mặt hàng góp phần đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ sảnphẩm, làm cho doanh thu mặt hàng này tăng kéo theo tổng doanh thu của doanhnghiệp tăng lên Phát triển thương mại mặt hàng giúp doanh nghiệp khai thác triệt đểkhả năng tiềm tàng của thị trường, tăng thêm thị phần Mặt khác, nó còn làm rút ngắn
Trang 17thời gian sản phẩm nằm trong quá trình lưu thông, góp phần vào việc tăng vòng quaycủa vốn, tăng lợi nhuận của doanh nghiệp.
Vai trò đối với xã hội
Việc phát triển thương mại sản phẩm sẽ tạo nên công ăn việc làm, tham gia vàoquá trình chuyển dịch cơ cấu lao động trong xã hội làm nâng cao đời sống vật chất củacon người, đồng thời giúp cho quá trình cung cấp thép trên thị trường được kịp thời
Từ đó làm thỏa mãn nhu cầu của con người, góp phần nâng cao chất lượng đời sốngnhân dân theo hướng văn minh, tiến bộ hơn
1.2 Nguyên lý cơ bản phát triển thương mại sản phẩm
1.2.1 Nguyên tắc phát triển thương mại sản phẩm
Dựa trên quan hệ cung – cầu của thị trường
Cung và cầu có mối quan hệ chặt chẽ, tác động qua lại lẫn nhau trên thị trường.Cầu xác định khối lượng cơ cấu của cung về sản phẩm, sản phẩm nào có cầu thì mớiđược cung ứng sản xuất, sản phẩm nào được tiêu thụ nhiều thì sẽ được cung nhiều vàngược lại Đối với cung thì cũng có tác động kích thích cầu, những sản phẩm đượccung ứng phù hợp với nhu cầu, thị hiếu người tiêu dùng sẽ được ưa thích, bán chạyhơn, làm cho cầu của chúng tăng lên Như vậy, nếu nắm bắt được quan hệ cung cầu –
về loại hàng hóa của doanh nghiệp thì sẽ làm cho hoạt động phát triển thương mại sảnphẩm có hiệu quả hơn Thực tế cho thấy hiện nay, nhu cầu về sử dụng sản phẩm chấtlượng cao càng nhiều, bởi vì nền kinh tế ngày càng phát triển đòi hỏi sản phẩm ngàycàng phải phát triển, chất lượng cao hơn kèm theo giá cả phải chăng, hợp lí
Định hướng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp chỉ kinh doanh một hoặc một số hàng hóa
có cùng trạng thái, tính chất và cùng một loại nhưng lại có nhiều nhãn hiệu, nhiềuhãng sản xuất khác nhau cho phép khách hàng so sánh, lựa chọn sản phẩm hàng hóaphù hợp với yêu cầu của mình Với lĩnh vực kinh doanh này, trình độ chuyên mônngày càng phải được nâng cao, có tổ chức tốt đảm bảo khâu cung ứng dịch vụ phục vụtheo yêu cầu doanh nghiệp, còn có thể nắm bắt được thông tin về thị trường, giá cả tốthơn
Dựa theo nguyên tắc giữ vững uy tín, nâng cao khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp
Khi thực hiện đẩy mạnh phát triển thương mại hàng hóa sản phẩm cần dựa trênnguyên tắc nâng cao lợi thế của doanh nghiệp trên thị trường Các doanh nghiệp cầnphải tổ chức tốt công tác phát triển thương mại sản phẩm của mình với chiến lượcnâng cao chất lương và đưa ra mức giá, hệ thông phân phối, cung cấp phù hợp, hiệuquả Mục tiêu đẩy mạnh phát triển thương mại sản phẩm của các doanh nghiệp là tăng
Trang 18lợi nhuận và mở rộng thị trường trên thị trường, vì vậy các doanh nghiệp cần chú trọngviệc xây dựng hình ảnh và uy tín của mình.
Phát triển dịch vụ hướng tới phát triển bền vững
Trong nền kinh tế thị trường, hiệu quả kinh tế là nguyên tắc chi phối hoạt độngphát triển thương mại sản phẩm Các vấn đề phát triển bền vững luôn được thực hiện
từ những bước nhỏ nhất Phát triển thương mại sản phẩm không những phải đảm bảo
về mặt kinh tế mà còn phải góp phần mang lại tiến bộ xã hội và duy trì môi trườngsống tốt đẹp Mỗi hoạt động cần phải đảm bảo những yếu tố trên và cùng nhau pháttriển, cùng nhau đi lên để đạt được hiệu quả tốt nhất
1.2.2 Nội dung phát triển thương mại sản phẩm
Về quy mô, phát triển thương mại là quá trình phát triển quy mô và năng lực cung
ứng sản phẩm của doanh nghiệp, tăng phân khúc khách hàng, kích cầu sử dụng dịch vụcủa doanh nghiệp sản xuất ra Quy mô tăng trưởng thể hiện sự mở rộng số lượng về thịtrường, thể hiện sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ của doanh nghiệp.Việc phát triển thương mại sản phẩm là cần thiết trong quá trình phát triển lâu dài củacông ty
Mở rộng quy mô phát triển thương mại sản phẩm là gia tăng khả năng cung sảnphẩm đến khách hàng, tần suất và cường độ sử dụng dịch vụ ngày càng gia tăng
Việc mở rộng quy mô phát triển thương mại sản phẩm được xem xét dựa trênhai yếu tố sau:
a Quy mô nguồn lực
- Nguồn lao động: Phát triển nguồn lao động trong các doanh nghiệp có nghĩa làtăng số lượng lao động tham gia vào các hoạt động của các doanh nghiệp Tuy nhiên
đó phải là những lao động có chất lượng cao, được đào tạo bài bản, có khả năng nắmbắt nhanh chóng, kịp thời những công nghệ tiên tiến, hiện đại Phát triển nguồn laođộng cần phải chú ý đến tăng năng suất lao động
- Nguồn lực tài chính: Tiềm lực tài chính lớn sẽ có nhiều thuận lợi trong việcnắm bắt cơ hội kinh doanh, theo đuổi các chiến lược cạnh tranh dài hạn, thực hiện cácbiện pháp nhằm nâng cao sức cạnh tranh nhằm tăng doanh thu Bên cạnh việc gia tăngnguồn vốn còn cần chú ý đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
- Nguồn lực công nghệ: Việc ứng dụng các công nghệ mới vào sản xuất tạo điềukiện để nâng cao năng suất lao động, đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao chất lượng sảnphẩm hơn, từ đó gia tăng khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp cạnh tranh
b Quy mô kết quả
- Doanh thu không ngừng gia tăng
- Số lượng và mức độ gia tăng số lượng cung ứng sản phẩm hằng năm.
Trang 19Về chất lượng, là sự chuyển dịch cơ cấu sản phẩm theo hướng tăng những sản
phẩm có chất lượng và thị phần tốt Trong suốt quá trình phát triển công ty luôn cầnquan tâm đến chất lượng hàng hóa nhằm đảm bảo yêu cầu của thị trường Đặc biệt làcác phân khúc khách hàng khó tính, thu nhập cao, muốn đạt lợi nhuận cao thì việc chấtlượng sản phẩm tốt, đảm bảo là rất quan trọng Doanh nghiệp cần xác định vị thế củasản phẩm trên thị trường để phát triển chất lượng và thương hiệu Chất lượng hàng hóathể hiện ở số lượng sản phẩm bán ra, thái độ tốt của người tiêu dùng như thế nào.Phát triển thương mại sản phẩm gắn với nâng cao hiệu quả, đó là việc khai tháctốt chất lượng, là yếu tố quan trọng trong việc góp phần thúc đẩy hiệu quả phát triểnthương mại sản phẩm Làm cho hoạt động phát triển thương mại có kết quả tăng, chiphí hoạt động giảm, kết quả tăng nhanh hơn so với việc giảm chi phí Ngoài ra, việcnâng cao công tác kiểm tra giúp đảm bảo chất lượng hàng hóa cung ứng ra được tốt,giúp tăng cường mối quan hệ với các nhà cung ứng, với khách hàng và đảm bảo cácdịch vụ sau bán
Có 3 tiêu chí đánh giá phát triển thương mại sản phẩm bao gồm:
Sự gia tăng quy mô
Sự thay đổi về chất lượng dịch vụ
Hiệu quả và sự phát triển bền vững
1.2.2. Chỉ tiêu đánh giá phát triển thương mại sản phẩm
a Chỉ tiêu phát triển thương mại về quy mô
- Sản lượng (doanh số) sản phẩm trên thị trường(Q): “Sản lượng là tổng lượnghàng hoá, dịch vụ mà doanh nghiệp bán được trên thị trường” Sản lượng tiêu thụ củasản phẩm trên thị trường tăng lên nghĩa là sản phẩm ngày càng thâm nhập sâu vào thịtrường, sản phẩm đang đi nhanh vào quá trình lưu thông và tiêu dùng, đáp ứng nhu cầucủa khách hàng trên thị trường
- Doanh thu: là số tiền sẽ thu được do tiêu thụ sản phẩm, cung cấp dịch vụ, hoạtđộng tài chính và các hoạt động khác của doanh nghiệp được tính bằng giá của thịtrường (P) của hàng hóa nhân với sản lượng bán ra (Q)
- Tổng doanh thu: là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp nhận được sau khi bán ramột lượng sản phẩm nhất định
Ta có tổng doanh thu: TR= P*Q
Trong đó: TR: Tổng doanh thu
P: Gía bán của một đơn vị sản phẩm
Q: Sản lượng bán ra
- Lợi nhuận: Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả của mọi hoạt động kinhdoanh trong một thời kì nhất định, là phần tài sản mà nhận đượ sau khi đã trừ đi các
Trang 20chi phí liên quan đến đầu tư đó, bao gồm cả chi phí cơ hội; là phần chênh lệch giữatổng doanh thu và tổng chi phí.
Công thức: LN=DT-CP
- Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu: Là tỷ lệ so sánh giữa tổng số lợi nhuậntrước thuế thu được từ các hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác trongnăm với tổng doanh thu của doanh nghiệp, phản ánh một đồng doanh thu tạo ra trong
kỳ có bao nhiêu đồng lợi nhuận
Công thức: TSLN theo DT= (LNST/DT) x 100%
- Thị phần: là phần thị trường mà doanh nghiệp đó chiếm lĩnh hoạt động.Công thức: Thị phần = Doanh số bán ra của doanh nghiệp/Tổng doanh số của thịtrường
Thông qua thông số của thị phần, thể hiện rõ hoạt động tiêu thụ sản phẩm củariêng doanh nghiệp so với tổng sản lượng tiêu thụ của cả thị trường Chính vì vậy,doanh nghiệp cần có những chiến lược, chính sách về giá phù hợp để cạnh tranh đượcvới các đối thủ trong cùng ngành
b Chỉ tiêu phát triển thương mại về chất lượng
- Tỷ trọng khối lượng bán ra:
Trong đó: qn: là khối lượng bán ra của sản phẩm n
∑q: tổng khối lượng sản phẩm bán ra trong kỳ nghiên cứu
- Tỷ trọng doanh thu của từng sản phẩm:
Trong đó: Mn: Doanh thu tiêu thụ của sản phẩm n
M: Tổng doanh thu tiêu thụ trong kỳ nghiên cứu
Các chỉ tiêu trên phản ánh sự tăng lên hay giảm đi về tỷ trọng của khối lượng sảnphẩm tiêu thụ, của doanh thu từng nhóm hàng trong tổng khối lượng sản phẩm và tổngdoanh thu Tỷ trọng của nhóm sản phẩm nào càng lớn thì chứng tỏ quy mô của sảnphẩm đó trong tổng sản phẩm càng lớn và ngược lại So sánh quy mô, tỷ trọng trongnhóm để thấy được sự chuyển dịch này là phù hợp hay chưa
c Chỉ tiêu về hiệu quả
Hiệu quả thương mại phản ánh quan hệ so sánh kết quả đạt được với chi phí bỏ
ra trong quá trình trao đổi hàng hóa, dịch vụ trên thị trường Hiệu quả hoạt độngthương mại của doanh nghiệp là hiệu quả tổ chức hoạt động mua bán hàng hóa và dịch
vụ, đây chính là thước đo phản ánh trình độ quản lý, sử dụng nguồn nhân lực của các
Trang 21công ty trong các hoạt động kinh doanh thương mại của công ty Về phía các doanhnghiệp, để xem xét hiệu quả thương mại ta nghiên cứu lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận,lao động…
- Chỉ tiêu lợi nhuận:
LN = TR - CPTrong đó:
HQen: Tỷ suất lợi nhuận
LN: Tổng lợi nhuận đạt được trong kỳ (LNTT)
TR: Doanh thu thuần đạt được trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh trong một thời kỳ nhất định doanh nghiệp thu được baonhiêu đồng lợi nhuận trên một đồng doanh thu bán hàng thuần Chỉ tiêu này càng caothì hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp càng cao Chỉ tiêu này được sử dụng để phântích hiệu quả thương mại của các công ty
Lợi nhuận là chỉ tiêu hiệu quả, là nguồn kích thích vật chất của bất cứ hoạt độngthương mại nào Tuy nhiên, lợi nhuận không phải là tất cả, hiệu quả thương mại khôngchỉ có ý nghĩa là mức lợi nhuận nhiều hay ít, mặc dù trong thực tế các doanh nghiệpchỉ tồn tại và phát triển trên cơ sở của lợi nhuận, mà còn là hiệu quả sử dụng cácnguồn lực thương mại như lao động, vốn…
- Hiệu quả sử dụng lao động: Nguồn lực thương mại nói chung và nguồn lựctrong thương mại sản phẩm nói riêng bao gồm: nguồn lực lao động, nguồn lực tàichính, nguồn lực cơ sở vật chất hạ tầng… Sử dụng hiệu quả các nguồn lực này sẽ thúcđẩy sự phát triển và nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
1.2.3 Chính sách phát triển thương mại sản phẩm
Chính sách lựa chọn và phát triển lợi thế của ngành hàng
Lựa chọn là sự cân nhắc, xem xét các yếu tố về vốn, lao động, điều kiện môitrường kinh doanh của doanh nghiệp…để chọn ra yếu tố nào mang lại lợi thế nổi trộicho mình Từ đó phát huy và sử dụng nó một cách hợp lý và hiệu quả góp phần nângcao năng lực cạnh tranh và mang lại lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp
Trang 22 Chính sách khai thác, lựa chọn và sử dụng các nguồn lực
Để phát triển thương mại một ngành hàng nào đó đòi hỏi phải có chính sách khaithác, lựa chọn và sử dụng các nguồn lực nhằm giúp sản phẩm, dịch vụ của doanhnghiệp đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng
Về nguồn lực tài chính: Khuyến khích và tạo mọi điều kiện để các thành phầnkinh tế đầu tư vào ngành thép, huy động vốn thông qua liên doanh, liên kết, góp vốnthành lập công ty cổ phần, phát hành cổ phiếu, trái phiếu trên thị trường chứng khoán.Nhà nước hỗ trợ kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước cho các hoạt động nghiêncứu khoa học, nghiên cứu thị trường, xây dựng cơ sở hạ tầng vật chất…
Về nguồn nhân lực: chú trọng tới công tác đào tạo nguồn lực, nâng cao trình độ
kỹ thuật, kỹ năng chuyên môn để có thể tạo ra được những sản phẩm có hàm lượngchất xám cao, sáng tạo và có sức cạnh tranh lớn trên thị trường
Chính sách tiếp cận thị trường và xác lập hệ thống phân phối
Tiếp cận thị trường là việc đẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu thị trường, xúctiến thương mại và tiếp thị để mở rộng và phát triển thị trường ra các thị trường mới.Bên cạnh đó cần nghiên cứu phát triển những sản phẩm mới, có công nghệ hiện đại vàgiá trị gia tăng cao Thông qua việc tiếp cận thị trường, các doanh nghiệp sẽ xác lập hệthống phân phối phù hợp nhất với các doanh nghiệp mình, có thể là phân phối trực tiếphoặc qua trung gian thương mại Đồng thời tăng cường liên kết hợp tác giữa các nhàphân phối trên cơ sở nhằm đạt được lợi ích tối đa cho tất cả các bên liên quan
Chính sách xác lập và cải thiện giá trị gia tăng trong chuỗi giá trị cung
Chuỗi giá trị là một sáng tạo học thuật của GS Michael Porter, học giảmarketing Phân tích chuỗi giá trị cho chúng ta một bức tranh sinh động về việc tạo ragiá trị gia tăng của toàn ngành cũng như của từng doanh nghiệp Việc phân tích nàychỉ ra rằng, không chỉ có khâu sản xuất mới tạo ra giá trị gia tăng Bên cạnh đó, phântích chuỗi giá trị gia tăng còn cho chúng ta biết con đường, cách thức thương mại hóa
Trang 23sản phẩm ngành và tìm ra những điểm yếu về liên kết trong chuỗi giá trị Vì vậy, đây
là chính sách cần thiếu đối với việc phát triển thương mại mặt hàng nói chung
1.3 Nhân tố ảnh hưởng đến phát triển thương mại sản phẩm
Nhóm nhân tố vi mô
- Nguồn nhân lực: Nguồn nhân lực đóng vai trò rất quan trọng trong sự phát
triển cũng như hoạt động của công ty, góp phần nâng cao năng suất lao động và hoạtđộng kinh doanh có hiệu quả Trình độ đội ngũ nhân viên càng cao thì hoạt động sảnxuất kinh doanh càng có hiệu quả cao Do vậy, bất kỳ doanh nghiệp nào cũng cần chútrọng khâu tuyển dụng nhân lực, có những sách phân bổ và quản lý hợp lý, hiệu quả đểtránh lãng phí hoặc thiếu hụt nhân lực
- Nguồn vốn kinh doanh: Tình hình tài chính là yếu tố lớn quyết định tới hoạt
động kinh doanh của công ty, thúc đẩy sản xuất và là yếu tố quan trọng để quyết định
mở rộng phạm vi hoạt động của doanh nghiệp
- Giá cả: Giá cả quyết định giá trị của sản phẩm, giá cả quyết định sản phẩm
có phục vụ cho lợi ích của khách hàng hay không Giá cả sẽ ảnh hưởng đến cung-cầunên cũng sẽ ảnh hưởng đến sản lượng tiêu thụ sản phẩm nên khi sử dụng giá cả để làmphương thức cạnh tranh thì doanh nghiệp cần có những phương án hay đưa ra cácchính sách về giá cả phù hợp để đảm bảo hiệu quả của hoạt động kinh doanh
- Chất lượng sản phẩm: Chất lượng sản phẩm quyết định rất lớn việc lựa chọn
sản phẩm của khách hàng, chất lượng ảnh hưởng trực tiếp đến uy tín, hình ảnh củacông ty trên thị trường Một sản phẩm không đạt tiêu chuẩn về độ cứng, độ ẩm,… dễ
bị móp, méo, gãy thì tất nhiên khách hàng sẽ không tiếp tục sử dụng sản phẩm đó nữa
mà thay vào đó sẽ đi tìm kiếm các nhà cung cấp khác, từ đó ảnh hưởng rất lớn đếnhoạt động sản xuất của công ty vì khi không có đầu ra sản phẩm thì sản xuất ra cũngkhông tiêu thụ được nên do vậy cũng sẽ ảnh hưởng đến doanh thu cũng như lợi nhuậncủa công ty Ngược lại, nếu chất lượng sản phẩm tốt thì không những giữ chân đượckhách cũ mà còn có những khách hàng mới, từ đó giúp tăng doanh thu và lợi nhuậncho doanh nghiệp
- Năng lực cạnh tranh: Trong nền kinh tế đang ngày càng phát triển, sự phát
triển của thương mại điện tử tại Việt Nam hoạt động xuất khẩu tăng trưởng nhanhtrong thời gian vừa qua đã thúc đẩy nhanh nhu cầu bao bì đóng gói hiện nay Nhu cầu
sử dụng các loại nguyên liệu và sản phẩm giấy thay sản phẩm nhựa để giảm thiểu ônhiễm môi trường đang ngày càng tăng cao đồng nghĩa với việc ngày càng có nhiềuđối thủ cạnh tranh Muốn thúc đẩy phát triển thương mại trước tiên doanh nghiệp cầnphải có đầy đủ tiềm lực để cạnh tranh với các doanh nghiệp khác để tạo vị thế vữngchắc trên thị trường
Trang 24 Nhóm nhân tố vĩ mô
- Điều kiện kinh tế - xã hội: Ngày nay, nền kinh tế ngày càng phát triển, nhu
cầu sử dụng giấy và các sản phẩm, nguyên liệu từ giấy trong các ngành công nghiệptăng cao đồng thời để thân thiện hơn với môi trường, từ đó thúc đẩy phát triển thươngmại các sản phẩm giấy
- Chính sách kinh tế của nhà nước:
Chính sách tài khóa: Là chính sách của nhà nước nhằm ổn định kinh tế trongngắn hạn, thúc đẩy tăng trưởng trong dài hạn và góp phần thực hện công bằng xã hội.Chính sách tài khóa bao gồm chính sách chi tiêu của chính phủ và chính sách thuế,việc thay đổi chi tiêu gây ảnh hưởng trực tiếp đến tổng cầu qua đó ảnh hưởng đến sảnlượng và công ăn việc làm Vì vậy, việc điều chỉnh hay sử dụng chính sách của Chínhphủ cũng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển thương mại của không chỉ ngànhgiấy và bao bì giấy nói riêng và các ngành khác nói chung
Chính sách tiền tệ: Chính sách tiền tệ tác động trực tiếp đến nền kinh tế, thịtrường và hoạt động thương mại thông qua việc thay đổi lượng tiền cung ứng, gây ảnhhưởng tới các hoạt động kinh tế trên thị trường Khi tăng (giảm) lãi suất cũng sẽ có tácđộng trực tiếp đến tiêu dùng và các hoạt động đầu tư của doanh nghiệp Vì vậy, chínhsách tiền tệ phải đảm bảo tính chủ động, ổn định và an toàn thì các doanh nghiệp mới
có cơ hội để phát triển hoạt động thương mại
- Công cụ điều tiết kinh tế
Công cụ thuế: Thuế là công cụ để kích thích sự phát triển kinh tế, tạo việclàm, tái phân phối nguồn tài chính, đảm bảo cân bằng xã hội, hạn chế lạm phát, ổnđịnh nền kinh tế Thuế có thể được cắt giảm để thu hút đầu tư, tăng tổng cầu và việclàm, hạn chế thất nghiệp trong nền kinh tế Do vậy, mức thuế áp với mức bao nhiêucũng ảnh hưởng đến hoạt động phát triển thương mại
Tỉ lệ lạm phát: Khi lạm phát tăng cao sẽ là một nguy cơ đối cới các doanhnghiệp Lạm phát có thể làm cho sự tăng trưởng kinh tế bị chậm lại, tỷ lệ lãi suất tăng
và sự biến động của đồng tiền không thể lường trước được nên các doanh nghiệp phải
có những dự đoán, đề phòng hoặc có phương án dự trù cho tất cả các tình huống có thểxảy ra để có những đối sách cho phù hợp với doanh nghiệp của mình
Trang 25CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI SẢN PHẨM GIẤY CỦA CÔNG TY TNHH THỦY VIỆT TRÊN
THỊ TRƯỜNG HÀ NỘI
2.1 Tổng quan tình hình và các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển thương mại sản phẩm giấy của công ty TNHH Thủy Việt
2.1.1 Khái quát về thực trạng thương mại sản phẩm giấy
Giới thiệu chung về công ty
Công ty TNHH Thủy Việt đã thành lập và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp số 0103409637 ngày 27 tháng 2 năm 2009 của Phòng đăng ký kinhdoanh - Sở kế hoạch và đầu tư Thành phố Hà Nội cấp với số vốn điều lệ là2.000.000.000 VNĐ (2 tỷ đồng chẵn) Công ty là doanh nghiệp tư nhân thuộc sự quản
lý về mặt Nhà nước của các Sở, Ban, Ngành thuộc thành phố Hà Nội và có tư cáchpháp nhân, hạch toán kế toán độc lập, có con dấu và tài khoản riêng và tự chịu tráchnhiệm trước Pháp luật và bình đẳng trước pháp luật
Thông tin công ty
Tên chính thức: Công ty trách nhiệm hữu hạn Thủy Việt
Tên viết tắt: THUY VIET CO.,LTD
Trụ sở chính: Số 3, ngõ 94, đường Hoàng Công Chất, Phường Phú Diễn, QuậnBắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
Mã số thuế: 0103409637
Năm thành lập: 27/02/2009
Tình trạng hoạt động: Đang hoạt động
Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên ngoàiNN
xí nghiệp, xưởng sản xuất, siêu thị trên toàn quốc Với phương châm hoạt động đặt uytín và chất lượng lên hàng đầu, công ty luôn cố gắng đem đến sản phẩm chất lượng tốtnhất cho khách hàng và củng cố hình ảnh, uy tín của doanh nghiệp
Trang 26Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Thủy Việt
Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH Thủy Việt (2022)
Có thể thấy giai đoạn 2019 - 2020 ghi nhận nhiều thành công của Công ty, nhìnchung về các chỉ số doanh thu, giá vốn hàng bán của Công ty có xu hướng tăng, cụthể Năm 2019, doanh thu của Công ty là 14.614.929 đồng Năm 2020, doanh thu đạt16.119.969 đồng tăng 1.505.040 nghìn đồng so với năm 2019, tương ứng tăng10,29% Năm 2021 có doanh thu là 14.500.043 đồng, giảm 1.619.926 đồng so với năm
2020, tương ứng 10,05% Nhìn chung tổng doanh thu có xu hướng tăng do Công ty
mở rộng thị trường, cung cấp vật tư, máy móc, thiết bị đến nhiều đối tượng kháchhàng hơn, tuy nhiên do ảnh hưởng của đại dịch covid nên giai đoạn cuối năm 2020đầu năm 2021 khiến doanh thu cả năm 2021 bị thụt giảm Song so sánh với mức độtăng trưởng trước đó, Công ty vẫn được coi là đã làm tốt nhất có thể công việc củamình và kết quả xứng đáng được ghi nhận
Về giá vốn hàng bán của Công ty qua các năm, cụ thể: Năm 2019, Công ty cómức giá vốn là 3.276.938 đồng Năm 2020, mức giá vốn là 5.064.563 triệu đồng, tăng1.787.625 đồng so với năm 2019, tương ứng tăng 54,97 % do công ty đang nỗ lựcphấn đấu mở rộng quy mô kinh doanh và thị trường, mua thêm thiết bị máy móc nhưmáy xeo để không bị phụ thuộc vào các nhà cung cấp, vừa tiết kiệm chi phí về sau.Năm 2021 có mức giá vốn bán hàng là 3.523.549 đồng, giảm 1.541.014 triệu đồng so
Trang 27với năm 2020, tương ứng 69,57% Nguyên nhân giảm giá vốn hàng bán là do Công
ty và phân xưởng sản xuất bị tạm dừng hoạt động nhưng mà vẫn phải gánh chịu cáckhoản chi phí về lãi vay ngân hàng
Mạng lưới kinh doanh đang ngày càng được mở rộng khắp cả nước, hình thành
hệ thống khách hàng từ Bắc vào Nam, và đã là công ty có vị thế trong cung cấp cácsản phẩm giấy cho nhà máy, xí nghiệp và bao bì giấy cho các đại lý, nhà phân phối.Tình hình phát triển thương mại sản phẩm của công ty TNHH Thủy Việt được thể hiệnthông qua lượng tiêu thụ ở bảng dưới sau:
Bảng 2.2: Tình hình tiêu thụ các sản phẩm của công ty qua các năm
(Đơn vị: nghìn đồng)
Chênh lệch (2020/2019)
Chênh lệch (2021/2020)
2019 2020 2021 Tuyệt đối % Tuyệt đối %Giấy bìa carton 5.546.700 6.109.000 5.985.643 562.300 10 -123.357 -3Giấy hai da 3.679.640 4.050.643 3.975.430 371.003 10 - 75.213 -2Giấy ruột 3.432.589 3.635.753 2.534.520 203.164 5 -1.101.233 - 28,4Giấy duplex 1.956.000 2.324.573 1.004.450 368.573 18 -1.320.123 - 57Tổng 14.614.929 16.119.969 13.500.043 1.505.040 10,29 -2.619.926 - 6,26
Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH Thủy Việt (2022)
Từ bảng số liệu, nhận thấy sản phẩm chủ lực của công ty là Giấy bìa carton khiliên tục dẫn đầu doanh thu bán hàng qua các năm, do xu hướng thương mại điện tửtăng cao dẫn đến nhu cầu bao bì để đóng hàng cũng tăng lên, là cơ hội thuận lợi chocông ty vươn lên bứt phá Bên cạnh đó, bảng số liệu chỉ ra mức tăng doanh thu ổn định
từ năm 2019 – 2020, doanh thu tăng đều tất cả mặt hàng tuy không phải mức tăngtrưởng mạnh mẽ nhưng cũng là một tín hiệu đáng mừng
Song khoảng thời gian 2020 – 2021, do quá trình sản xuất bị gián đoạn, tình hìnhthu mua nguyên vật liệu, gia công bị hạn chế nên doanh số bán hàng bị thụt giảm, đặcbiệt mặt hàng giấy duplex giảm 57% so với năm trước Vượt qua giai đoạn khó khăn,công ty TNHH Thủy Việt đang từng bước đi lên để ổn định lại tổ chức và trongkhoảng 6 tháng đầu năm 2022, công ty đã triển khai mở rộng quy mô tiêu thị, đẩymạnh sản xuất và thu về doanh thu 4.202.334 VNĐ
2.1.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển thương mại mặt hàng giấy của công ty TNHH Thủy Việt
Nhóm nhân tố vĩ mô
Trang 28 Lãi suất
Mặt bằng lãi suất giảm và tỷ giá ổn định là một trong những điểm sáng của bứctranh kinh tế vĩ mô trong năm qua Ở bình diện chung, lãi suất huy động và cho vay đãgiảm mạnh so với cuối năm 2020 Sau những năm có nhiều bất ổn, xáo trộn, thị trườngngoại hối và tỷ giá dần lấy lại sự ổn định, lòng tin vào đồng Việt Nam được củng cố,tình trạng đô la hóa từng bước giảm bớt, dự trữ ngoại hối tăng đáng kể Từ quý IVnăm 2020 đến nay, điều hành lãi suất phù hợp với diễn biến kinh tế vĩ mô, đặc biệt làdiễn biến lạm phát, đồng thời hài hòa trong mối quan hệ với tỷ giá đã phát huy tácdụng trong việc hỗ trợ ổn định thị trường ngoại hối và tỷ giá Xu hướng ổn định của tỷgiá trong năm 2020 và 2021 tương phản hoàn toàn so với diễn biến các năm trước Đểkhắc phục tình trạng kinh tế trì trệ, hậu quả của dịch bệnh Covid-19 ảnh hưởng tớidoanh nghiệp nói riêng và nền kinh tế cả nước nói chung, nhà nước đã can thiệp vàocông cụ lãi suất Hầu như giảm mức lãi suất cho vay xuống mức tối ưu để khuyếnkhích các cơ quan, doanh nghiệp phát triển kinh doanh sau một thời gian dài giãn cách
xã hội Tính đến tháng 10/2020, mặt bằng lãi suất cho vay giảm bình quân khoảng 0,6
- 0,8%/năm so với cuối năm 2019 Trong đó có một số ngân hàng đã giảm từ 1- 2,5%/năm Như vậy, với xu hướng giảm lãi suất như hiện nay thì khả năng tiếp cận nguồnvốn vay của các doanh nghiệp kinh doanh và sản xuất hàng hóa như Thủy Việt tươngđối dễ thở Doanh nghiệp có cơ hội tiếp cận vốn để mở rộng đầu tư và phát triển các
dự án trong tương lai Tuy nhiên, nhìn chung mức lãi suất cho vay này vẫn còn ở mứccao