TÓM LƯỢC Trong thời đại đổi mới, toàn cầu đang hướng tới xu thế 4 0, mọi công việc được số hóa một cách toàn diện thì ngành dịch vụ và thương mại đang có những bước chuyển mình mạnh mẽ Nếu cách đây kh[.]
Trang 1TÓM LƯỢC
Trong thời đại đổi mới, toàn cầu đang hướng tới xu thế 4.0, mọi công việc được
số hóa một cách toàn diện thì ngành dịch vụ và thương mại đang có những bướcchuyển mình mạnh mẽ Nếu cách đây khoảng 10 năm, hầu như các doanh nghiệp chútrọng vào các chương trình thu hút khách hàng bán hàng tại cửa hàng, bán offline thìngày nay xu thế bán hàng online đang được khai thác và phát triển vượt trội Để tạođược chỗ đứng cho riêng minh trong thời kỳ bán hàng trên internet hiện tại, cácdoanh nghiệp cần phải chú trọng hơn hẳn vào marketing Marketing ngày càng được
đa dạng, phong phú và chiếm một vai trò hết sức quan trọng trong việc quảng bá hìnhảnh cho doanh nghiệp cũng như cho sản phẩm Nắm bắt được xu thế thị trường nảy,bản thân em đã theo đuổi cũng như học tập tại chuyên ngành Marketing thương mạithuộc khoa Marketing của trường Đại học Thương Mại trong suốt hơn 3 năm qua Tạiđây, em đã tiếp thu được rất nhiều những kiến thức từ cơ bản tới chuyên ngànhMarketing của bản thân theo đuổi: Marketing thương mại, Marketing quản trị thươnghiệu, Logistic Những kiến thức này sẽ là những nền tảng vững chắc nhất cho bảnthân em khi bước vào công việc của bản thân sau này khi ra trường làm việc
Sau hơn 3 năm lĩnh hội kiến thức tại giảng đường đại học, vừa qua bản thân em
có được đi thực tập tại một đơn vị doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Thương Mại vàxuất nhập khẩu Đức Tín doanh nghiệp chuyên về xuất khẩu và nhập khẩu các dòng
mỹ phẩm và thực phẩm chức năng Với mong muốn quảng bá sản phẩm của ngườiViệt cũng như đem lại những sản phẩm tốt nhất trên toàn thế giới tới tay của ngườiViệt, doanh nghiệp này được đánh giá là một trong những doanh nghiệp tiềm năngtrong ngành xuất nhập khẩu nước nhà
Nếu như tại giảng đường đại học, bản thân em được lĩnh hội tất cả những bàihọc về cơ sở lý luận, được cung cấp kiến thức từ cơ bản tới nâng cao về các bộ mônchuyên ngành Marketing thương mại thì khi tới doanh nghiệp, bản thân em được tựmình cọ sát với các trường hợp thực tế, được tự trải nghiệm, quan sát với một số côngviệc được công ty phân công, được hòa mình vào một tập thể có môi trường làm việcchuyên nghiệp Từ đây bản thân em đã tự mình rút ra được một số kinh nghiệm chominh và đóng góp một phần sức lực của bản thân vào sự phát triển của công ty Do
vậy em lựa chọn đề tài khóa luận trong kỳ thực tập này là “Hoàn thiện hoạt động xúc tiến thương mại cho sản phẩm mỹ phẩm Mishafuta của Công ty Cổ phần Thương Mại
và Xuất Nhập khẩu Đức Tín trên thị trường Hà Nội”
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Thương Mại và xuất nhập khẩu ĐứcTín được sự hướng dẫn tận tình của các anh chị, cô chú đồng nghiệp trong công tycùng với các kiến thức được trang bị trên ghế nhà trường và thời gian tìm hiểu thực tếtại công ty đã tạo cho em nhiều cơ hội được tiếp xúc thực tế giúp em có thêm hiểubiết, tích lũy nhiều kinh nghiệm và bài học bổ ích cho công việc trong tương lai.Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô Nguyễn Bảo Ngọc - người đã trực tiếphướng dẫn em trong suốt thời gian thực hiện đề tài tốt nghiệp, tạo điều kiện tốt nhấtcho em có thể hoàn thiện khóa luận một cách thuận lợi
Đồng thời em xin gửi lời cảm ơn tới tất cả các thầy cô Khoa Marketing Trường Đại học Thương Mại đã trang bị cho em những kiến thức cơ bản vững chắclàm nền tảng để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
-Do giới hạn kiến thức và khả năng lý luận của bản thân còn nhiều thiếu sót vàhạn chế, kính mong sự chỉ dẫn và đóng góp của các Thầy, Cô để bài luận văn của emđược hoàn thiện hơn Đó sẽ là hành trang quý giá để em có thể hoàn thiện mình saunày
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2022
Sinh viên
Quỳnh
Nguyễn Thị Như Quỳnh
Trang 3MỤC LỤC
TÓM LƯỢC i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC HÌNH VẼ vi
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài 1
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 2
3 Các câu hỏi nghiên cứu trong đề tài 3
4 Các mục tiêu nghiên cứu 3
5 Phạm vi nghiên cứu 4
6 Phương pháp nghiên cứu 4
7 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp 6
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI CỦA CÔNG TY KINH DOANH 7
1.1 Khái quát về hoàn thiện hoạt động xúc tiến thương mại của công ty kinh doanh 7
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản về hoàn thiện hoạt động xúc tiến thương mại của công ty kinh doanh 7
1.1.2 Một số lý thuyết liên quan đến hoàn thiện hoạt động xúc tiến thương mại của công ty kinh doanh 10
1.2 Một số nội dung cơ bản về hoàn thiện hoạt động xúc tiến thương mại của công ty kinh doanh 12
1.2.1 Xác định đối tượng nhận tin 12
1.2.2 Xác định mục tiêu xúc tiến thương mại 13
1.2.3 Xác định ngân sách xúc tiến thương mại 13
1.2.4 Xác định thông điệp và kênh truyền thông 14
1.2.5 Xác định phối thức xúc tiến thương mại 15
1.2.6 Triển khai hoạt động xúc tiến thương mại 20
1.2.7 Đánh giá hiệu quả, kiểm soát và điều chỉnh của hoạt động xúc tiến thương mại 21
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động xúc tiến thương mại sản phẩm của công ty kinh doanh 21
Trang 41.3.1 Ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài 21
1.3.2 Ảnh hưởng của các yếu tố bên trong 23
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI SẢN PHẨM MỸ PHẨM MISHAFUTA CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ XUẤT NHẬP KHẨU ĐỨC TÍN TẠI THỊ TRƯỜNG HÀ NỘI 26
2.1 Đánh giá tổng quan tình hình kinh doanh của công ty và tình hình yếu tố nội bộ của công ty Cổ phần Thương mại và Xuất nhập khẩu Đức Tín 26
2.1.1 Tổng quan tình hình kinh doanh của công ty CP Thương Mại và Xuất nhập khẩu Đức Tín 26
2.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty 28
2.1.3 Một số lĩnh vực kinh doanh của công ty 28
2.1.4 Kết quả kinh doanh gần đây của công ty 29
2.1.5 Tình hình các yếu tố nội bộ của công ty CP Thương Mại và Xuất nhập khẩu Đức Tín 30
2.2 Phân tích tác động của các yếu tố môi trường đến hoàn thiện hoạt động xúc tiến thương mại sản phẩm mỹ phẩm Mishafuta của CTCP Thương Mại và Xuất nhập khẩu Đức Tín tại thị trường Hà Nội 32
2.2.1 Tác động của các yếu tố môi trường vĩ mô 32
2.2.2 Tác động của các yếu tố môi trường ngành 35
2.3 Thực trạng hoàn thiện hoạt động xúc tiến thương mại cho sản phẩm mỹ phẩm Mishafuta tại thị trường Hà Nội của CTCP Thương mại và Xuất nhập khẩu Đức Tín 36
2.3.1 Thực trạng xác định đối tượng nhận tin mục tiêu 36
2.3.2 Thực trạng mục tiêu xúc tiến thương mại 38
2.3.3 Thực trạng ngân sách xúc tiến thương mại 38
2.3.4 Thực trạng xác định thông điệp và kênh truyền thông sản phẩm mỹ phẩm Mishafuta của công ty tại thị trường Hà Nội 40
2.3.5 Thực trạng xác định phối thức công cụ xúc tiến thương mại sản phẩm mỹ phẩm Mishafuta của công ty tại thị trường Hà Nội 42
2.3.6 Thực trạng triển khai hoạt động xũ tiến thương mại của sản phẩm mỹ phẩm Mishafuta của công ty tại thị trường Hà Nội 47
2.3.7 Thực trạng hiệu quả, kiểm soát và điều chỉnh hoạt động xúc tiến thương mại sản phẩm mỹ phẩm Mishafuta của công ty tại thị trường Hà Nội 48
Trang 52.4 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu đánh giá thực trạng hoạt động xúc tiến thương mại sản phẩm mỹ phẩm Mishafuta của Công ty cổ phần Thương mại và Xuất nhập khẩu Đức Tín tại thị trường Hà Nội 49
2.4.1 Kết quả đạt được 49 2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 50
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI SẢN PHẨM MỸ PHẨM MISHAFUTA CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ XUẤT NHẬP KHẨU ĐỨC TÍN TẠI THỊ TRƯỜNG HÀ NỘI 53 3.1 Dự báo các thay đổi của các môi trường, thị trường và phương hướng hoạt động của sản phẩm mỹ phẩm Mishafuta của Công ty cổ phần Thương mại và Xuất nhập khẩu Đức Tín tại thị trường Hà Nội trong năm 2023 – hết năm 2025
53
3.1.1 Dự báo thay đổi về các yếu tố môi trường, thị trường của công ty 53 3.1.2 Phương hướng phát triển hoạt động cúc tiến thương mại của Công ty cổ phần Thương mại và Xuất nhập khẩu Đức Tín trong thời gian tới 54
3.2 Đề xuất giải pháp hoàn thiện hoạt động xúc tiến thương mại sản phẩm mỹ phẩm Mishafuta của Công ty cổ phần Thương mại và Xuất nhập khẩu Đức Tín tại thị trường Hà Nội 54
3.2.1 Đề xuất giải pháp xác định đối tượng nhận tin mục tiêu 54 3.2.2 Đề xuất giải pháp xác định mục tiêu xúc tiến thương mại sản phẩm mỹ phẩm Mishafuta của công ty tại thị trường Hà Nội 56 3.2.3 Đề xuất giải pháp xác định ngân sách xúc tiến thương mại sản phẩm mỹ phẩm Mishafuta của công ty tại thị trường Hà Nội 56 3.2.4 Đề xuất về xác định thông điệp và kênh truyền thông XTTM sản phẩm mỹ phẩm Mishafuta của CTCP Thương mại và Xuất nhập khẩu Đức Tín tại thị trường Hà Nội 58 3.2.5 Đề xuất giải pháp xác định phối thức công cụ xúc tiến thương mại sản phẩm
mỹ phẩm Mishafuta của công ty cổ phần Thương mại và Xuất nhập khẩu Đức Tín tại thị trường Hà Nội 58 3.2.6 Đề xuất giải pháp triển khai hoạt động xúc tiến thương mại của sản phẩm
mỹ phẩm Mishafuta của công ty tại thị trường Hà Nội 62
3.3.7 Đề xuất giải pháp xác định hiệu quả, kiểm soát hoạt động XTTM sản phẩm mỹ phẩm Mishafuta của công ty tại thị trường Hà Nội 62 3.3 Các đề xuất của sinh viên qua thực tập ở công ty liên quan tới các vấn về chuyên môn của ngành và chuyên ngành 63
Trang 63.4 Một số kiến nghị 64
3.4.1 Kiến nghị với Nhà nước 64
3.4.2 Kiến nghị với Ngành mỹ phẩm 64
3.4.3 Kiến nghị với Tổng công ty 64
KẾT LUẬN 66 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7Bảng 2.3.3.b Tỷ lệ phân bổ ngân sách dành cho các công cụ XTTM của công
ty CP Thương mại và Xuất Nhập khẩu Đức Tín (dựa vào bảng 2.3.3.a)
Sơ đồ 2.1.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty CP TM và XNK Đức Tín 29
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài
“Trong tình hình phát triển kinh tế hội nhập hiện nay, môi trường kinh doanhbiến động không ngừng, diễn biến phức tạp và đầy rủi ro, áp lực cạnh tranh ngàycàng gay gắt Đó là thách thức lớn đối với các doanh nghiệp trên thế giới nói chung
và các doanh nghiệp ngành mỹ phẩm Việt Nam nói riêng Tuy nhiên, trong xu thế hộinhập kinh tế khu vực và quốc tế, ngành mỹ phẩm đang phải đối mặt với không ítthách thức lớn, phải cạnh tranh ngang bằng với các cường quốc xuất khẩu lớn như
Trung Quốc, Ấn Độ, Hàn Quốc… Xúc tiến thương mại là công cụ hữu hiệu duy trì
và chiếm lĩnh thị trường, làm cho hoạt động bán hàng trở nên dễ dàng hơn, thúc đẩyđưa hàng hóa vào kênh phân phối hợp lý Xúc tiến thương mại hỗ trợ và tạo cơ hội đểdoanh nghiệp kết nối giao thương, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, hàng hóadịch vụ Thông qua hoạt động xúc tiến thương mại, doanh nghiệp sẽ thể hiện nănglực, uy tín và hình ảnh của đơn vị để tạo niềm tin cho khách hàng
Để tồn tại và phát triển được lâu dài đồng thời nâng cao năng lực cạnh tranh vàthu hút được nhiều khách hàng, các doanh nghiệp cần phải xây dựng các chiến lượckinh doanh bền vững và hiệu quả trong cả thời gian ngắn hạn và dài hạn Trongmarketing hỗn hợp, XTTM là một biến số vô cùng quan trọng để doanh nghiệp giànhthị phần thành công, đồng thời giúp doanh nghiệp thỏa mãn nhu cầu khách hàng hiệntại và tiếp cận thêm nhiều đối tượng tiềm năng hiệu quả hơn Đặc biệt, đối với nhữngdoanh nghiệp hoạt động chủ đạo ở lĩnh vực kinh doanh thương mại, có thể nói XTTMnên là yếu tố được quan tâm hàng đầu
Trên thực tế, hiện có rất nhiều tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam vẫn chưa thực
sự chú trọng vào việc phát triển các hoạt động XTTM một cách toàn vẹn và hoànthiện, từ đó làm giảm sức cạnh tranh trên thị trường quốc tế nói chung và thị trườngViệt Nam nói riêng Bởi vậy, muốn kinh doanh hiệu quả và chiếm được lòng tin củakhách hàng, các doanh nghiệp Việt phải biết cách triển khai và kết hợp giữa các công
cụ của XTTM sao cho đúng đắn và hợp lý.”
Sau một thời gian thực tập tại công ty cổ phần Thương Mại và Xuất nhập khẩuĐức Tín, em nhận thấy tuy hoạt động XTTM của sản phẩm mỹ phẩm Mishafuta tạithị trường Hà Nội đã được công ty đầu tư và chú trọng tuy nhiên do bị hạn chế vềnguồn vốn nên công ty chưa thể đáp ứng lượng công việc ngày càng cao của công tykhiến hoạt động xúc tiến thương mại chưa được triển khai đồng bộ Hơn nữa, do sựcạnh tranh trên thị trường ngày càng gay gắt nhưng việc triển khai xúc tiến thươngmại chưa có sự khác biệt làm thế nào để sản phẩm có sức hấp dẫn, làm thế nào để thuhút khách hàng hơn so với đối thủ là yêu cầu được đặt ra Với thực trạng trên em
Trang 10quyết định lựa chọn đề tài “Hoàn thiện hoạt động xúc tiến thương mại cho sản phẩm
mỹ phẩm Mishafuta của Công ty Cổ phần Thương Mại và Xuất Nhập khẩu Đức Tín trên thị trường Hà Nội” làm nội dung nghiên của khoá luận tốt nghiệp của mình.”
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu
“Hoàn thiện hoạt động xúc tiến thương mại là chủ đề được nhiều tác giả và sinhviên nghiên cứu Trước tiên phải kể đến các cuốn giáo trình thuộc chuyên ngànhMarketing đã được các giáo sư, tiến sĩ trong nước và quốc tế nghiên cứu và tổng hợplại:”
- Philip Kotler, bản dịch của Nhà xuất bản Lao động - Xã hội (2020),
“Marketing căn bản” Giáo trình đã nêu và phân thích nhiều khái niệm cốt lõi trongmarketing à XTTM hiện đại Là cơ sở xây dựng hệ thống cơ sở lý luận cho các tácphẩm sau này của Philip Kotler cũng như nhiều nhà nghiên cứu marketing khác
- Philip Kotler (2006), giáo trình “Quản trị Marketing” Cuốn sách đã mô tả
quy trình thực hiện hoạt động XTTM một cách tổng quan và bài bản, là tiền đề để cáccông trình nghiên cứu về sau dựa vào triển khai dưới nhiều lĩnh vực ứng dụng khácnhau của marketing và XTTM
- GS.TS Trần Minh Đạo (2013), giáo trình “Marketing căn bản” Giáo trình
cung cấp những kiến thức nền tảng và cơ bản nhất về marketing nói riêng và cácchính sách, hoạt động XTTM nói chung
- GS.TS Nguyễn Bách Khoa, TS Cao Tuấn Khanh (2011), giáo trình
“Marketing thương mại” Giáo trình đi sâu vào phân tích hoạt động marketing và
XTTM áp dụng riêng đối với các công ty thương mại
Hơn nữa, trong những năm trở lại đây, có rất nhiều khóa luận của sinh viên đạihọc Thương Mại nghiên cứu về vấn đề hoàn thiện hoạt động XTTM tại các doanhnghiệp
- Vũ Thị Thúy Trang (2021), “Hoàn thiện hoạt động xúc tiến thương mại chosản phẩm vôi của Công ty TNHH Đầu Tư Phát Triển Quốc tế Sơn Hà tại thị trườngmiền Bắc”, ThS Ngạc Thị Phương Mai Trường Đại học Thương Mại Khoá luận đãlàm rõ tình hình thực tế của hoạt động XTTM với sản phẩm vôi và đưa ra những giảipháp, kiến nghị thiết thực cho công ty cũng như ngành sản xuất công nghiệp để hoànthiện hoạt động XTTM
- Lê Thị Ánh (2018), “Hoàn thiện xúc tiến thương mại đối với nhóm sản phẩm
tư vấn thiết kế, in ấn của công ty cổ phần Printgo Việt Nam”, TS Nguyễn Bảo NgọcTrường Đại học Thương Mại Qua khoá luận này đã có những phân tích chi tiết vàđánh giá thiết thực về thực trạng hoạt động XTTM của dịch vụ tư vấn thiết kế, in ấn
và đưa ra những đề xuất hoàn thiện XTTM cho công ty startup Printgo
Trang 11“Các tài liệu tham khảo trên đã làm rõ nội dung lý thuyết, thực trạng hoạt độngXTTM của các doanh nghiệp kinh doanh đồng thời đề xuất một số giải pháp hoànthiện phát triển hoạt động XTTM cho các công ty kinh doanh Mỗi bài nghiên cứutiếp cận theo quan điểm lý thuyết khác nhau và áp dụng cho ngành nghề, sản phẩmđặc thù khác nhau Những mục đích cốt lõi đều là đánh giá thực trạng và đưa ra cácgiải pháp thực tiễn nhằm hiệu quả hóa các hoạt động XTTM của công ty.”
Đề tài khóa luận được em lựa chọn làm đề tài nghiên cứu trong quá trình tạiCTCP Thương Mại và Xuất nhập khẩu Đức Tín Qua đó, em nhận thấy rằng các đềtài khóa luận tốt nghiệp trước đó chưa có đề tài nghiên cứu về hoàn thiện hoạt độngXTTM của sản phẩm mỹ phẩm Mishafuta của CTCP Thương Mại và Xuất Nhậpkhẩu Đức Tín tại thị trường Hà Nội Do vậy, em có thể khẳng định cho đến thời điểmhiện tại, đề tài của em không có sự trùng lặp nghiên cứu, đồng thời kết quả nghiêncứu này cũng chưa từng được công bố ở bất kỳ công trình khác
3 Các câu hỏi nghiên cứu trong đề tài
“Câu hỏi nghiên cứu là những vấn đề của một đề tài nghiên cứu khoa học đang
trong trạng thái nghi vấn tạm thời Với đề tài khóa luận “Hoàn thiện hoạt động xúc
tiến thương mại cho sản phẩm mỹ phẩm Mishafuta của Công ty Cổ phần Thương Mại
và Xuất Nhập khẩu Đức Tín trên thị trường Hà Nội” em đã xây dựng các câu hỏi
nghiên cứu bao gồm:”
- Xúc tiến thương mại là gì? Hoạt động xúc tiến thương mại gồm những yếu tốgì? Hoàn thiện hoạt động xúc tiến thương mại là gì?
- Khách hàng mục tiêu mà sản phẩm mỹ phẩm Mishafuta của Công ty CPThương Mại và Xuất Nhập Khẩu Đức Tín đến trên thị trường Hà Nội là ai?
- Yếu tố nào ảnh hưởng đến hoạt động XTTM của sản phẩm mỹ phẩmMishafuta của Công ty CP Thương Mại và Xuất Nhập Khẩu Đức Tín đến trên thịtrường Hà Nội?
- Thực trạng triển khai hoạt động XTTM cho sản phẩm sản phẩm mỹ phẩmMishafuta của Công ty CP Thương Mại và Xuất Nhập Khẩu Đức Tín đến trên thịtrường Hà Nội như thế nào?
- Việc xây dựng và triển khai các hoạt động XTTM sản phẩm mỹ phẩmMishafuta của Công ty CP Thương Mại và Xuất Nhập Khẩu Đức Tín đến trên thịtrường Hà Nội có hiệu quả và có phù hợp với khách hàng mục tiêu không?
- Có giải pháp nào để hoàn thiện và phát triển hoạt động XTTM cho sản phẩm
mỹ phẩm Mishafuta của Công ty CP Thương Mại và Xuất Nhập Khẩu Đức Tín đếntrên thị trường Hà Nội?
4 Các mục tiêu nghiên cứu
Trang 12“ Mục tiêu chung: Đưa ra các đề xuất giải pháp và kiến nghị giúp hoàn thiện
hoạt động xúc tiến thương mại cho sản phẩm mỹ phẩm Mishafuta của CTCP ThươngMại và Xuất nhập khẩu Đức Tín trên thị trường Hà Nội Từ đó, đẩy mạnh hoạt độngXTTM cho sản phẩm mỹ phẩm Mishafuta của công ty sao cho hiệu quả hơn
- Đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động XTTM sản phẩm
mỹ phẩm Mishafuta của công ty Cổ phần Thương mại và Xuất nhập khẩu Đức Tíntrên thị trường Hà Nội.”
5 Phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: hoạt động XTTM sản phẩm mỹ phẩm Mishafuta của
công ty Cổ phần Thương mại và Xuất nhập khẩu Đức Tín trên thị trường Hà Nội
- Sản phẩm: Mỹ phẩm Mishafuta.
- Đối tượng khách hàng: Khách hàng cá nhân
- Đơn vị nghiên cứu: Công ty CP Thương mại và Xuất nhập khẩu Đức Tín.
- Phạm vi không gian: Thị trường Hà Nội
- Thời gian nghiên cứu:
Dữ liệu sơ cấp: tiến hành thu thâp dữ liệu trong giai đoạn 10/2022 – 11/2022
Dữ liệu thứ cấp: thu thập dữ liệu và kết quả liên quan trong giai đoạn 11/2019– 10/2022
- Nội dung nghiên cứu: Nghiên cứu hoạt động XTTM sản phẩm mỹ phẩm
Mishafuta của công ty Cổ phần Thương mại và Xuất nhập khẩu Đức Tín trên thịtrường Hà Nội
- Đề xuất giải pháp từ năm 2023 - 2025
6 Phương pháp nghiên cứu
“Trong giai đoạn hình thành và phát triển của công ty, để có thể duy trì sự tồntại thì công ty cần nhận thức và nắm bắt được những cơ hội, cũng như vượt qua đượcnhững thử thách Các yếu tố đó bao gồm cả yếu tố bên trong và bên ngoài doanhnghiệp như: công nghệ hỗ trợ bán hàng, cơ sở vật chất, nguồn nhân lực, nguồn tàichính, thành tựu công nghệ, cạnh tranh ngành, kinh tế, hệ thống luật pháp Để thuthập dữ liệu, thông tin cho bài luận, em sử dụng hai phương pháp dó là phương pháp
Trang 13thu thập và phân tích dữ liệu sơ cấp và pương pháp thu thập và phân tích dữ liệu thứcấp”
a Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp:
“Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các nguồn bên trong và bên ngoài công ty.”
“Dữ liệu trong công ty bao gồm các báo cáo, tài liệu của công ty do các phòngban cung cấp: báo cáo tài chính đã được kiểm toán từ năm 2019-2021, báo cáothường niên qua các năm.”
“Dữ liệu bên ngoài công ty được thu thập qua các bài báo, website bao gồm cácthông tin về thị trường, người tiêu dùng lấy dữ liệu công khai của Tổng cục thống kê
vè Liên Hiệp Quốc; các thông tin về tài chính, kinh tế, luận văn tốt nghiệp của sinhviên trường Đại học Thương Mại, các văn bản của các cơ quan quản lý nhà nước cóliên quan.”
“Mục đích thu thập dữ liệu thứ cấp là phân tích đánh giá thực trạng hoạt độngXTTM cho sản phẩm mỹ phẩm Mishafuta của công ty CP Thương Mại và XNK ĐứcTín.”
- Phương pháp phân tích dữ liệu thứ cấp: Với các số liệu thống kê từ nguồn dữ
liệu thứ cấp thu thập được để tiến hành chọn lọc, phân tích và so sánh từ đó rút rá kếtluận có liên quan để phục vụ nghiên cứu
b Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu sơ cấp
Các dữ liệu sơ cấp cần thu thập: các giải pháp đã được đề xuất và thực hiện chohoạt động XTTM của công ty cho dòng sản phẩm mỹ phẩm Mishafuta tại thị trường
Hà Nội, ý kiến đánh giá của nhân viên, ban lãnh đạo của công ty và ý kiến của kháchhàng về thực trạng hoạt động XTTM của sản phẩm mỹ phẩm Mishafuta trên thịtrường này
Thu thập thông tin bằng phương pháp phỏng vấn chuyên gia
- Đối tượng phỏng vấn: Giám đốc sáng tạo kiêm giám đốc điều hành HoàngThị Phượng, trưởng phòng Marketing chi nhánh Himalaya Trần Văn Huy
- Kết quả phỏng vấn: phụ lục 3
Thu thập thông tin bằng phương pháp khảo sát khách hàng
Trang 14- Đối tượng nhận khảo sát: Khách hàng cá nhân đã và chưa mua sản phẩm mỹphẩm Mishafuta tại thị trường Hà Nội (quy mô mẫu: 30 người)
- Thời gian khảo sát: 22/10 - 28/10/2021
- Công cụ khảo sát: phiếu khảo sát
- Phương thức khảo sát: gửi bảng khảo sát online
- Phương pháp xử lý dữ liệu: thống kê và tổng hợp các câu trả lời của kháchhàng, so sánh với kết quả của phỏng vấn chuyên gia để đưa ra kết luận cuối cùng vềthực trạng hoạt động XTTM cho sản phẩm mỹ phẩm Mishaduta của công ty Cổ phầnThương mại và Xuất nhập khẩu Đức Tín tại thị trường Hà Nội Sử dụng phần mềmSPSS để phân tích và thống kê dữ liệu đã thu thập
- Kết qủa khảo sát: phụ lục 4
7 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp
Ngoài phần tóm lược, lời cảm ơn, mục lục, danh mục sơ đồ, danh mục viết tắt, hình vẽ, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của khóa luận gồm 3 chương chính:
Chương 1: Một số lý luận cơ bản về hoàn thiện hoạt động xúc tiến thương mạicủa công ty kinh doanh
Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng hoàn thiện hoạt động xúc tiếnthương mại sản phẩm mỹ phẩm mishafuta của công ty cổ phần thương mại và xuấtnhập khẩu đức tín tại thị trường Hà Nội
Chương 3: Đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động xúc tiếnthương mại sản phẩm mỹ phẩm mishafuta của CTCP thương mại và xuất nhập khẩuđức tín tại thị trường Hà Nội
Trang 15CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG
XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI CỦA CÔNG TY KINH DOANH
1.1 Khái quát về hoàn thiện hoạt động xúc tiến thương mại của công ty kinh doanh
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản về hoàn thiện hoạt động xúc tiến thương mại của công ty kinh doanh
1.1.1.1 Khái niệm, bản chất, vai trò và mô hình về xúc tiến thương mại
Khái niệm:
Xúc tiến thương mại là một hoạt động rất quan trọng và cần thiết trong quá trìnhkinh doanh của công ty Trong nhiều tình thế hiệu lực của hoạt động này có tác dụngquyết định đến kết quả của hành vi mua bán hàng hoá và thông báo cho công chúngbiết về những thông tin quan trọng về sản phẩm như chất lượng và tác dụng của sảnphẩm Có rất nhiều cách tiếp cận đối với khái niệm xúc tiến thương mại trong kinhdoanh
- Theo GS.TS Nguyễn Bách Khoa (2011), Giáo trình Marketing thương mại:
XTTM được hiểu là một bộ phận của phối thức chào hàng thương mại nhằm mở rộngtập khách hàng tiềm năng, thuyết phục, kích đầy và chuyển hóa nhu cầu thị trưởngthành các ý niệm, hành vi và quyết định mua đối với các phối thức mặt hàng và pháttriển hình ảnh của các cơ sở doanh nghiệp mà một công ty thương mại thực hiệntrong một kỳ thời gian xác định
- GS Philip- Kotler (2006), Giáo trình Quản trị marketing: “XTTM là hoạt động
thông tin marketing tới khách hàng tiềm năng Trong kinh doanh thông tin marketing
là trao truyền, đưa đến, chuyển giao những thông điệp cần thiết về doanh nghiệp, vềphương thức phục vụ, về những lợi ích mà khách hàng sẽ thu được khi mua sản phẩmcủa doanh nghiệp, cũng như những tin tức cần thiết từ phía khách hàng Qua đódoanh nghiệp tìm ra cách thỏa mãn một cách tốt nhất nhu cầu của khách hàng”
Theo định nghĩa chung thì xúc tiến thương mại được hiểu là: "Bất kỳ nỗ lực nào
từ phía người bán để thuyết phục người mua chấp nhận thông tin của người bán vàlưu trữ nó dưới hình thức có thể phục hồi lại được"
Bản chất:
“Trong hoạt động marketing của công ty kinh doanh, hoạt động xúc tiến thươngmại là một công cụ quan trọng, là vấn đề cốt lõi của bất kỳ tổ chức nào để thực hiệnchiến lược và chương trình Marketing Thực chất xúc tiến thương mại là cầu nối giữacung và cầu để người bán thoả mãn tốt hơn nhu cầu của khách hàng đồng thời giảmđược chi phí và rủi ro trong kinh doanh Nhờ có xúc tiến thương mại mà người tiêu
Trang 16dùng biết được rằng có những sản phẩm gì trên thị trường? Được bán ở đâu? Hay sảnphẩm muốn mua thì loại nào tốt nhất?
Mặt khác, các biện pháp xúc tiến thương mại các nhà kinh doanh không bánđược hàng hoá mà tác động vào thay đổi cơ cấu tiêu dùng để tác động tiếp cận phùhợp với sự thay đổi của khoa học kỹ thuật và để gợi mở nhu cầu Hiệu quả kinhdoanh tăng lên rõ rệt khi thực hiện các biện pháp xúc tiến thương mại cho dù phải bỏ
ra một lượng chi phí không nhỏ cho công tác này
Ngoài ra xúc tiến thương mại còn làm cho công việc bán hàng được dễ dàng vànăng động hơn, đưa hàng hoá vào kênh phân phối và quyết định lập các kênh phânphối hợp lý Do đó xúc tiến thương mại không chỉ là chính sách hỗ trợ cho các chínhsách sản phẩm, chímh sách giá và chính sách phân phối mà còn làm tăng kết quả thựchiện các chính sách đó
Vì vậy, để đạt được hiệu quả truyền thông lớn nhất công ty cần phối hợp kỹlưỡng toàn bộ hệ thống Marketing-mix của mình để phát huy tác dụng xúc tiếnthương mại tối đa nhất.”
Vai trò:
“Xúc tiến thương mại là một nhân tố quan trọng trong quá trình sản xuất kinhdoanh của công ty là một bộ phận không thể thiếu được trong quản lý do đó nó cómột số vai trò cơ bản sau:
- Xúc tiến thương mại đóng vai trò trung gian giữa các công ty qua việc sử dụngmột loạt các công cụ của mình
- Xúc tiến thương mại thúc đẩy tạo điều kiện cho các công ty trong quá trìnhtham gia tồn tại và phát triển trên thị trường một cách có hiệu quả nhất, hay nói mộtcách khác xúc tiến thương mại có vai trò hỗ trợ cho các công ty hoạt động một cáchbình đẳng và lành mạnh trong nền kinh tế
- Xúc tiến thương mại là một công cụ quan trọng trong Marketing chính nhờviệc giao tiếp có hiệu quả giữa các thành viên trong tổ chức và giữa các công ty vớikhách hàng mà sự vận động của nhu cầu và hàng hoá xích lại gần nhau hơn mặc dùnhu cầu của khách hàng làm phong phú và biến đổi không ngừng
- Xúc tiến thương mại tác động và làm thay đổi cơ cấu tiêu dùng Với bất kỳkhách hàng nào cũng thường có nhiều nhu cầu cùng một lúc các nhà thực hàngMarketing của công ty có thể thực hiện các biện pháp xúc tiến để gợi mở nhu cầu,kích thích người tiêu dùng sẵn sàng chi tiêu cho nhu cầu này hay là nhu cầu khác
Trang 17- Xúc tiến thương mại làm cho việc bán hàng dễ dàng và năng động hơn, đưahàng vào kênh phân phối và quyết định lập các kênh phân phối hợp lý Qua việc xúctiến thương mại các nhà kinh doanh có thể tạo ra được những lợi thế về giá bán.”
Do vậy xúc tiến thương mại không phải chỉ là những chính sách biện pháp hỗtrợ cho các chính sách sản phẩm, giá và phân phối mà còn làm tăng cường kết quảthực hiện các chính sách đó, điều đó có nghĩa là xúc tiến thương mại còn tạo ra tính
ưu thế trong cạnh tranh
Mô hình:
“Một quá trình xúc tiến thương mại có liên quan đến 9 yếu tố như là: người gửi,
mã hoá, thông điệp, kênh truyền thông, giả mã, người nhận, đáp ứng nhu cầu, phảnhồi và nhiễm tạp.”
“Hai yếu tố đầu là những người tham gia chủ yếu để truyền thông tức là ngườigửi và người nhận Hai phần tử tiếp theo là những công cụ truyền thông cơ bản tức làthông tin và những phương tiện truyền tin Bốn phần tử nữa là những thành phầnchức năng cơ bản mã hoá, giải mã, đáp ứng lại và liên hệ ngược Phần tử cuối cùng là
sự nhiễu tạp.”
Sơ đồ 1. Mô hình quá trình xúc tiến thương mại
Trong đó:
- Người gửi: bên gửi thông điệp cho bên còn lại
- Mã hoá: tiến trình biến ý tưởng thành những có tính biểu tượng
- Thông điệp: tập hợp tất cả những biểu tượng chứa đựng nội dung giao tiếp màbên gửi cần truyền
- Kênh truyền thông: là phương tiện để thông điệp đi từ nơi gửi đến nơi nhận
- Giải mã: bên nhận quy ý nghĩa biểu tượng do bên kia gửi tới
Trang 18- Người nhận: bên nhận thông điệp do bên kia gửi tới.
- Người đáp ứng: tập hợp những phản ứng mà bên nhận có được sau khi tiếpnhận truyền thông
- Phản hồi: một phần đúng của bên nhận truyền thông trở lại cho bên kia
- Sự nhiễu tạp: tình trạng ồn hay sự biến lệch ngoài dự kiến trong quá trìnhtruyền dẫn đến kết quả của người nhận được một thông điệp không chuẩn
Từ mô hình trên, hàng loạt vấn đề đặt ra cần phải xử lý và giải quyết trong quátrình triển khai và thực hiện chương trình xúc tiến thương mại ở các thời gian xácđịnh như: người gửi, người nhận, thông điệp, kênh truyền thông Toàn bộ những vấn
đề này đòi hỏi nhà tiếp thị của công ty phải nghiên cứu và có quyết định thích hợp.1.1.1.2 Khái niệm về hoàn thiện hoạt động xúc tiến thương mại
“Trong xu hướng thị trường có nhiều biến động, nhu cầu khách hàng ngày càng
đa dạng, hơn nữa đối thủ cạnh tranh ngày một gia tăng và cạnh tranh ngày càng khốcliệt hơn Để có thể tồn tại và phát triển lâu dài, công ty cần thường xuyên nhìn nhận
và đánh giá lại các hoạt động marketing nói chung và hoạt động XTTM nói riêng đểđưa ra những giải pháp, chiến lược phù hợp, thích nghi với sự biến đổi không ngừngnày.”
“Do vậy, có thể hiểu: Hoàn thiện hoạt động xúc tiến thương mại của công ty làcác biện pháp, nỗ lực nhằm gia tăng hiệu quả của các công cụ và nội dung xúc tiếnthương mại, đạt mục tiêu mà công ty đã đề ra Tái cấu trúc chiến lược hoặc điềuchỉnh các chi tiết của chiến lược xúc tiến nhằm thích nghi với sự thay đổi của môitrường và sự chấp nhận của khách hàng.”
1.1.2 Một số lý thuyết liên quan đến hoàn thiện hoạt động xúc tiến thương mại của công ty kinh doanh
“Theo Philip Kotler (trong cuốn “Quản trị marketing”- NXB Thống Kê 2006)hoạt động xúc tiến thương mại gồm 5 công cụ chủ yếu là quảng cáo, marketing trựctiếp, xúc tiến bán; quan hệ công chúng, bán hàng cá nhân với 8 nội dung chính:
• Phát hiện công chúng mục tiêu.
• Xác định mục tiêu truyền thông.
• Thiết kế thông điệp.
• Lựa chọn các kênh truyền thông.
• Phân bổ ngân sách khuyến mãi.
• Quyết định hệ thống các biện pháp khuyến mãi.
• Lượng định kết quả khuyến mãi.
• Quản lý và phối hợp toàn bộ quá trình truyền thông marketing
Trang 19Quan điểm của GS.TS Nguyễn Bách Khoa nghiên cứu về các quyết định XTTMtrong cuốn “Marketing thương mại - trường ĐH Thương mại (2011) có điểm tươngđồng với Philip Kotler về các công cụ xúc tiến thương mại và nội dung cơ bản củacác quyết định XTTM Nhưng nội dung của GS.TS Nguyễn Bách Khoa có kế hoạchhóa XTTM cho doanh nghiệp hơn Do vậy, khóa luận sẽ được tiếp cận theo quanđiểm của GS.TS Nguyễn Bách Khoa.”
Quyết định chọn tập đối tượng nhận tin mục tiêu và lượng giá sự chấp nhận
Quyết định mục tiêu xúc tiến thương mại
Quyết định ngân sách xúc tiến thương mại
Quyết định thông điệp và kênh truyền thông
Quyết định phối thức xúc tiến hỗn hợp
Quyết định triển khai hoạt động xúc tiến thương mại
Đánh giá hiệu quả, kiểm soát và điều chỉnh của hoạt động xúc tiến thươngmại
“Có thể thấy, cả hai quan điểm trên đều xoay quanh một quy trình XTTM cụ thểnhư: xác định tập đối tượng nhận tin mục tiêu, về mục tiêu XTTM, về ngân sáchXTTM Từ đó, quyết định thông điệp và kênh truyền thông phù hợp và triển khaichúng trên thị trường Cuối cùng là tiếp nhận các kết quả phản hồi từ đó đánh giá tínhhiệu quả để kiểm soát cũng như có hình thức điều chỉnh phù hợp hơn cho doanhnghiệp
Tuy nhiên, hai quan điểm của Philip Kotler và GS.TS Nguyễn Bách Khoa lạikhác biệt về phạm vi áp dụng Quan điểm của Philip Kotler là lý luận chung và cơbản nhất cho marketing nói chung và cho xúc tiến nói riêng, đây là nền tảng của cáccông trình nghiên cứu và tài liệu về sau Còn quan điểm của GS.TS Nguyễn BáchKhoa có tính cụ thể hơn với phạm vi ứng dụng là thị trường Việt Nam, có thể thấy thịtrường đã được thu hẹp và cụ thể hóa giúp quan điểm phù hợp với các tổ chức vàdoanh nghiệp kinh doanh tại Việt Nam
Là sinh viên chuyên ngành Marketing của trường đại học Thương Mại Từ lâu
em đã tiếp xúc với quan điểm của GS.TS Nguyễn Bách Khoa, em thấy quan điểm củathầy là hướng tiếp cận sát nhất với hoạt động xúc tiến thương mại tại thị trường Việtnam Chính vì vậy trong khóa luận tốt nghiệp, em lựa chọn tiếp cận theo quan điểmcủa GS.TS Nguyễn Bách Khoa.”
1.2 Một số nội dung cơ bản về hoàn thiện hoạt động xúc tiến thương mại của công ty kinh doanh
Trang 201.2.1 Xác định đối tượng nhận tin.
Công ty muốn kinh doanh hiệu quả, cần một chiến lược tối ưu và thông minh.Một trong những yếu tố cốt lõi cấu thành nên chiến lược ưu việt đó chính là xác địnhđúng đôi tượng nhận tin mục tiêu cho hoạt động xúc tiến thương mại cho sản phẩmcủa công ty, hiểu được mình đang bán hàng cho ai? Hay nói cách khác, doanh cầnxác định chính xác đối tượng mục tiêu của mình để từ đó sáng tạo ra những chiếnlược phù hợp với họ Việc xác định đúng đối tượng mục tiêu sẽ đem lại kết quả tốtcho doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp phát triển vượt bậc Ngược lại, nếu xác định saicông ty sẽ có thể bị thua lỗ, thâm hụt ngân sách dẫn đến thất bại trong kinh doanh.Từng tập khách hàng khác nhau sẽ có các hoạt động XTTM thích hợp
- Tập khách hàng cá nhân: Là những người tiêu dùng cuối cùng Với tập kháchhàng này, hoạt động XTTM cần chú trọng tới các biến số nhân khẩu học như nghềnghiệp, thu nhập, tuổi tác, lối sống, sở thích để có các hoạt động phù hợp thu hútkhách hàng
- Tập khách hàng tổ chức: bao gồm các tổ chức thương mại, tổ chức sản xuất và
tổ chức phi lợi nhuận Khi nghiên cứu tập khách hàng này cần chú ý tới các đặc điểm,nhân tố ảnh hưởng để có những định hướng xúc tiến thương mại phù hợp
Nghiên cứu chấp nhận về sản phẩm
“Bên cạnh đó, cần nghiên cứu những chấp nhận sản phẩm của nhóm khách hàngmục tiêu Hầu hết các công ty đã đạt đến một quy mô thị trường nhất định Các thayđổi về khách hàng hay thị trường một phần là do các hoạt động xúc tiến của công ty
và của đối thủ cạnh tranh đòi hỏi công ty phải nghiên cứu thêm về dữ liệu kháchhàng, nghiên cứu chấp nhận sản phẩm của khách hàng để biết tỷ lệ người biết vềthương hiệu, tỷ lệ người tiêu dùng hiểu họ và thị phần dự kiến của thương hiệu.”
Nghiên cứu chấp nhận về hình ảnh công ty.
“Hình ảnh về công ty là một tập hợp những tin tưởng, ý kiến và ấn tượng màkhách hàng cảm nhận về công ty đó Mỗi công ty muốn tồn tại và phát triển thì phảixây dựng được một hình ảnh đẹp, ấn tượng và uy tín trong tâm trí khách hàng Hìnhảnh của công ty có ảnh hưởng rất lớn tới việc tiêu thụ sản phẩm của công ty Mộtcông ty tạo được hình ảnh tốt đẹp sẽ tạo ra sự tin tưởng, lòng trung thành của cáckhách hàng hiện tại và thu hút được các khách hàng mới Để triển khai các hoạt độngxúc tiến có hiệu quả, các nhà làm marketing cần phải thu thập thông tin có liên quanđến sự chấp nhận của khách hàng mục thử và tạo cảm nhận về lợi ích sản phẩm sẽ rấthiệu quả trong việc thuyết phục khách hàng sở hữu sản phẩm ”
1.2.2 Xác định mục tiêu xúc tiến thương mại
Trang 21Bất kỳ hành động hay chiến lược nào cũng phải có mục tiêu rõ ràng, cụ thể xuấtphát từ thực tế của công ty Việc xác lập mục tiêu cho hoạt động XTTM giúp cho xâydựng hoạt động xúc tiến và đề ra phương hướng sử dụng hiệu quả các nguồn lực.Mục tiêu của hoạt động XTTM được thể hiện rõ ràng và xuyên suốt trong toàn bộ quátrình hoạt động XTTM của công ty.
Các mục tiêu của XTTM có thể bao gồm mục tiêu định tính và mục tiêu địnhlượng Mục tiêu định lượng là những mục tiêu như mục tiêu về doanh thu, về thịphần, về khách hàng Mục tiêu định tính gồm 3 nhóm: Mục tiêu thông tin, mục tiêuthuyết phục và mục tiêu củng cố, nhắc nhở
Mục tiêu thông tin: cung cấp cho khách hàng thông tin về sản phẩm, dịch vụcủa | công ty, thích hợp trong giai đoạn thâm nhập thị trường
Mục tiêu thuyết phục: Thuyết phục khách hàng lựa chọn sản phẩm và dịch vụcủa công ty, nhấn mạnh điểm nổi trội của sản phẩm hoặc nhãn hiệu Phù hợptrong giai đoạn tăng trưởng và bão hòa
Mục tiêu củng cố, nhắc nhở để tạo sự gợi nhớ cho khách hàng về thương hiệu
“Việc xác lập mục tiêu cho hoạt động XTTM không chỉ giúp lập kế hoạch hoạtđộng XTTM mà còn tạo cơ sở để theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện Mục tiêuXTTM hiệu quả phải đảm bảo mục tiêu khách, có tính thách thức, có tính khả thi, cóthể lượng hóa được, có thể đo lường và có thể thực hiện được trong thời gian dựtính.”
1.2.3 Xác định ngân sách xúc tiến thương mại.
Xác lập ngân sách là một trong những quyết định Marketing khó khăn mà mỗicông ty đều phải đối mặt Mỗi doanh nghiệp đều có khả năng tài chính và cách phân
bổ cho các hoạt động marketing là khác nhau Có thể xác định ngân sách cho hoạtđông XTTM qua các phương pháp sau:
- Phương pháp xác định theo tỷ lệ % trên doanh số bán: Phương pháp này yêu
cầu công ty ấn định ngân sách cho xúc tiến bằng một mức tỷ lệ phần trăm nào đó sovới doanh số bán dự kiến Các công ty thường Lấy doanh số bán của năm trước hoặcchu kỳ kinh doanh trước liền kề để ấn định tỷ lệ.
- Phương pháp tùy khả năng: nghĩa là công ty có khả năng tới đâu thì quyết
định mức ngân sách dành cho cho xúc tiến ở mức đó Phương pháp này không tínhđến sự tác động của cho xúc tiến thương mại đối với lượng hàng hóa tiêu thụ, tớidoanh số bán ra Vì thế ngân sách này không ổn định hàng năm và gây trở ngại choviệc hình thành chiến lược dài hạn về thị trường của công ty
Trang 22- Phương pháp cân bằng cạnh tranh: yêu cầu công ty xác định mức ngân sách
cho xúc tiến thương mại của mình bằng với mức ngân sách của các đối thủ cạnh tranhtrong khu vực thị trường và trong chu kỳ kinh doanh Phương pháp này có thể duy trìmột mức chi phí ngang bằng cạnh tranh để loại trừ được cuộc chiến cạnh tranh xúctiến thương mại Tuy nhiên trên thực tế thì khó mà biết được thì mức chi phí cụ thểngân sách này ở các công ty.
- Phương pháp “căn cứ vào mục tiêu và nhiệm vụ phải hoàn thành”: phương
pháp này yêu cầu các doanh nghiệp phải hình thành ngân sách xúc tiến của mình trên
cơ sở những mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể cần phải giải quyết Nghĩa là trước hết phảixác định được công việc phải làm sau đó xác định chi phí dành cho các hoạt động xúctiến sau đó.
- Phương pháp ấn định theo mức cố định: tức doanh nghiệp áp dụng cùng một
tỷ lệ phần trăm doanh số cho hoạt động xúc tiến thương mại của mình Phương phápnày giúp doanh nghiệp dễ dàng lượng toán chi phí, doanh thu, lợi nhuận, tuy nhiên,doanh nghiệp có thể sẽ bỏ lỡ cơ hội thu thêm doanh số, lợi nhuận cho doanh nghiệptrong trường hợp cần thiết để tăng ngân sách cho các hoạt động xúc tiến
1.2.4 Xác định thông điệp và kênh truyền thông
“Ngoài sản phẩm thương hiệu cần một quá trình để hình thành, thì thông điệptruyền thông là một yếu tố không kém phần quan trọng trong mỗi sản phẩm Nếu cómột thông điệp tốt, kết hợp với các hoạt động xúc tiến hiệu quả thì doanh nghiệp sẽkhông phải lo lắng về vấn đề khách hàng tiếp nhận sau khi tung ra sản phẩm cũngnhư con đường thuận lợi trên thị trường đối với sản phẩm
Nội dung thông điệp: Để đảm bảo hiệu quả xúc tiến, nội dung thông điệp cần
ngắn gọn, cụ thể, rõ ràng, dễ hiểu Nội dung thông điệp cần thể hiện lợi ích của sảnphẩm, dịch vụ với khách hàng và phải tạo ra những gợi dẫn khác nhau tác động vàokhách hàng | Những gợi dẫn có thể là: Gợi dẫn duy lý liên hệ tới những lợi ích màsản phẩm đem lại cho khách hàng Gợi dẫn cảm tính mang tính cảm xúc, gợi lênnhững cảm xúc tốt hoặc xấu kích thích khách hàng dẫn đến mua hàng Những gợi dẫnđạo đức hướng tới ý thức của khách hàng, kích thích khách hàng với những mục tiêumang tính xã hội
Cấu trúc thông điệp: Một thông điệp có cấu trúc rõ ràng, rành mạch, tránh sử
dụng các câu có cấu trúc phúc tạp, đa nghĩa Có thể lựa chọn đưa ra các kết luận đểngười nhận tự kết luận
Định dạng thông điệp: được thực hiện nhiều hình thức khác nhau: qua ngôn từ,
màu sắc, hình ảnh, ánh sáng,… và sẽ ở dạng bản thu âm hoặc phức tạp hơn là video,clip Thông điệp cần được triển khai một cách sinh động, chú ý trong lựa chọn từ
Trang 23ngữ, chất giọng đọc, sự phát âm Tùy vào kênh truyền thông mà công ty lựa chọnhình thức trình bày phù hợp Để thu hút sự chú ý, các nhà quảng cáo sử dụng nhũnghình thức thể hiện như: tính lạ thường và tương phản, hình ảnh tiêu đề lôi cuốn, hìnhthức khác biệt, kích cỡ và vị trí thông điệp, màu sắc, hình thể và sự chuyển động.
Nguồn phát thông điệp: Đây là công đoạn quan trọng quyết định sự uy tín của
thông điệp, của sản phẩm tới người nhận tin, nguồn phát thông càng uy tín càng cótính thuyết phục càng cao Họ có thể là các chuyên gia trong lĩnh vực, chính kháchhàng của doanh nghiệp thông qua những đánh giá về sản phẩm hoặc những người nổitiếng, KOLs,
Lựa chọn kênh truyền thông: Đối với từng đặc điểm của sản phẩm, dịch vụ
khác nhau mà có những kênh truyền thông khác nhau phù hợp Có hai kênh truyềnthống chính là:”
Kênh truyền thông cá nhân: là kênh gồm hai hay nhiều người sẽ trực tiếp giaotiếp với nhau, Kênh này có hiệu quả khá cao do có thể nhận được phản hồi ngay saukhi đưa thông tin đến với khách hàng Tuy nhiên, độ bao phủ không rộng, chi phí cao,Thường được sử dụng với công ty cung cấp hàng có giá cao sử dụng
Kênh truyền thông đại chúng: là tập định hướng các phương cách truyền thông,truyền đi các thông điệp mà không có sự tiếp xúc hay phản hồi cá nhân Các phươngtiện truyền thông phí cá nhân thường sử dụng như: in ấn, báo, tạp chí hay qua cácphương tiện truyền thông điện tử: internet, truyền hình, radio, hay qua các phươngtiện truyền thông ngoài trời, quảng cáo đặc biệt Kênh này thường được doanh nghiệpchọn lựa do có chi phí thấp mà mức độ bao phủ lớn
1.2.5 Xác định phối thức xúc tiến thương mại
1.2.5.1 Căn cứ xác định phối thức xúc tiến
- Căn cứ vào đặc trúng của cặp sản phẩm – thị trường:
“Tùy thuộc vào đặc điểm của ngành hàng, sản phẩm và quy mô kinh doanh màcác doanh nghiệp sẽ xác định công cụ XTTM khác nhau Hiệu quả của công cụ xúctiến phụ thuộc vào loại hàng hóa và thị trường nơi mà hoạt động xúc tiến tác độngvào Do đó, phối thức xúc tiến sẽ được phân bố khác nhau giữa các thị trường khácnhau và tập khách hàng trọng điểm khác nhau.”
“Với khách hàng là người tiêu dùng: phương thức xúc tiến được sử dụng để hỗtrợ quá trình XTTM có hiệu quả nhất là quảng cáo, xúc tiến bán và bán hàng cá nhân.Trong khi đó, với khách hàng là doanh nghiệp/tổ chức, bán hàng cá nhân vàmarketing trực tiếp lại phát huy được hiệu quả tối ưu Còn với công cụ quan hệ công
Trang 24chúng thì mang lại hiệu quả xây dựng hình ảnh cho doanh nghiệp và gây dựng lòngtin từ phía người tiêu dùng.”
- Hiệu quả của các công cụ xúc tiến còn phụ thuộc loại hàng hóa – đối tượng:
Thứ nhất, chiến lược đẩy yêu cầu phải sử dụng nhân viên bán hàng và khuyếnkhích hoạt động mua bán ở các trung gian trong kênh phân phối để đây hànghóa trong các kênh ra thị trường Người sản xuất quảng cáo và xúc tiến bản đốivới người bán buôn, người bán buôn quảng cáo và xúc tiến bán với người bán
lẻ, người bán lẻ quảng cáo và xúc tiến bản với người tiêu dùng, hình thành sứckéo hút hàng hóa từ thị trường dọc theo kênh phân phối qua các thành viêntrung gian.
Thứ hai, chiến lược kéo đòi hỏi người sản xuất tác động trực tiếp tới người tiêudùng - tới khách hàng mục tiêu của mình Bằng việc tăng cường quảng cáo vàxúc tiến bản nhằm hình thành nhu cầu tập trung trên thị trường, tạo nên áp lựccần thỏa mãn nhu cầu và hình thành sử kẻo hút hàng hóa từ thị trường dọc theokênh phân phối qua các kênh thành viên trung gian
Sơ đồ 1.2.5 Mô hình chiến lược đẩy, kéo (Nguồn: GS.TS Nguyễn Bách Khoa, giáo trình Marketing thương mại)
- Các giai đoạn chấp nhận và sẵn sàng của người mua: Mức độ hiệu quả cao
hay thấp, nhanh hay chậm của những hoạt động truyền thông còn phụ thuộc vào trạngthái sẵn sàng của đối tượng nhận thông điệp Người làm truyền thông phải hiểu rõtâm lý của họ thì mới có thể lựa chọn được những công cụ truyền thông thích hợp, cógiải pháp tiếp cận phù hợp Người tiêu cùng có 6 mức trạng thái mua là nhận biết,hiểu, thiện cảm, ưu chuộng ý định mua và hành động mua Dựa vào những yếu tốkhách quan về hành vi mua của khách hàng mà công ty lựa chọn và phối hợp cáccông cụ truyền thông đồng thời tạo nên cấu trúc truyền thông hợp lý
Trang 25- Các giai đoạn chu kỳ sống sản phẩm: Các giai đoạn khác nhau của chu kỳ
sống thích ứng với những công cụ truyền thông khác nhau
Hình 1 Các giai đoạn của chu kỳ sống sản phẩm
(Nguồn: GS.TS Trần Minh Đạo, giáo trình Marketing căn bản, NXB đại học Kinh
“Trong giai đoạn tăng trưởng, quảng cáo và quan hệ công chúng càng thích hợpnhằm đẩy nhanh doanh số bán ra, kích thích nhu cầu về nhãn hiệu sản phẩm để cạnhtranh Các hoạt động khác có thể giảm tùy theo điều kiện.”
“Trong giai đoạn bão hòa, cạnh tranh và mức bản không tăng nhanh như giaiđoạn trước, hoạt động xúc tiến bạn có tác dụng nhất nhằm duy trì mức lợi nhuận đang
có của doanh nghiệp Các hoạt động khác có thể duy trì ở mức vừa đủ ”
“Trong giai đoạn, các hoạt động truyền thông đều giảm và một số bị loại trừ.Quảng cáo chỉ duy trì ở mức nhắc nhở, xúc tiến bán trở thành quan trọng thì còn pháthuy tác động tích cực ”
1.2.5.2 Các công cụ xúc tiến thương mại
Mỗi công cụ XTTM đều có những đặc trưng riêng, việc sử dụng riêng biệt haykết hợp các công cụ là do chiến lược riêng của mỗi công ty
- Quảng cáo:
”Quảng cáo là bất kỳ hình thức giới thiệu gián tiếp và khuếch trương mang tínhphi cá nhân cho các ý tưởng, sản phẩm hay dịch vụ qua các phương tiện truyền thông.Đây là công cụ được sử dụng rất phổ biến Quảng cáo nhằm mục đích là đưa ra thông
Trang 26tin về sản phẩm, dịch vụ tới khách hàng, nhờ đó làm tăng độ nhận diện và yêu thíchcủa sản phẩm hay thương hiệu nhằm mục tiêu tăng doanh số bán Các phương tiệncủa quảng cáo như truyền hình, đài phát thanh, báo chí, tờ rơi, banner, phương tiệngiao thông ”
Đặc điểm:
Tính đại chúng có tính đại chúng rất cao Bản chất đại chúng của nó đem lại tính chính thức cho sản phẩm và cũng tạo nên một tiêu chuẩn của hàng hóa
Tính lan truyền: cho phép người bán lặp lại một thông điệp nhiều lần.
Sự khuếch đại: sử dụng khôn khéo hình ảnh, âm thanh và màu sắc.
Tính vô cảm: Quảng cáo chỉ có thể thực hiện độc thoại chứ không phải đối thoại
- Xúc tiến bán
“Xúc tiến bán là các kích thích ngắn hạn nhằm kích thích khách hàng mua lạisản phẩm, dịch vụ Xúc tiến bán có đặc điểm là tính truyền thông, sự khích lệ và sựmời chào Xúc tiến bán kích thích lực lượng bán nhằm nâng cao hiệu quả bán hàngđồng thời kích thích người tiêu dùng mua hàng nhiều hơn Một vài hình thức xúc tiếnbán phổ biến như: Quà tặng, hàng mẫu, phiếu giảm giá, coupon, thẻ tích điểm ”Đặc điểm:
Tính truyền thông: Xúc tiến bán thu hút sự chú ý và thường cung cấp thông tin
có thể đưa người tiêu dùng đến với sản phẩm
Sự khích lệ: Xúc tiến bán kết hợp với việc nhân nhượng, khích lệ hay hỗ trợ nào đó có giá trị đối với người tiêu dùng
Sự mời chào: Xúc tiến bán chứa đựng lời mời chào thực hiện ngay thương vụ
- Hình thức: phiếu thưởng, phần thưởng, thi, hàng mẫu, quà tặng, giảm giá
- Bán hàng cá nhân
“Bán hàng cá nhân là truyền đạt trực tiếp về sản phẩm, dịch vụ của người bánthông qua giao tiếp trực tiếp với khách hàng để bán hàng Đặc điểm của bán hàng cánhân là sự vun trồng, sự đáp ứng và cá nhân đối mặt Đây là công cụ hiệu quả nhấttrong việc tạo ra cho người mua sự tin tưởng, ưa chuộng và hành động
Đặc điểm:
Cá nhân đối mặt: đòi hỏi mối quan hệ trực tiếp và qua lại giữa hai hay nhiềungười Mỗi bên tham dự có thể nghiên cứu trực tiếp những nhu cầu và đặcđiểm của nhau và có những điều chỉnh kịp thời
Vun đắp quan hệ: Bán hàng cá nhân cho phép thiết lập đủ loại quan hệ, từquan hệ mua bán đơn thuần đến quan hệ bạn bè thân thiết Những người đại
Trang 27diện bán hàng giỏi phải thực lòng quan tâm đến khách hàng, nếu họ muốn cóquan hệ lâu dài,
Phản ứng đáp lại: làm cho người mua thấy có bổn phận lắng nghe lời chàohàng Người mua cần phải chú ý nghe và đáp lại cho dù chỉ là một lời cảm ơnlịch sự Việc xác lập hỗn hợp xúc tiến càng trở nên tinh tế hơn khi một công cụnày có thể dùng để tạo thêm sức mạnh và hiệu quả cho một công cụ khác Sựphối hợp các hoạt động xúc tiến thường gắn với các chiến dịch xúc tiến trongnhững thời gian cụ thể nhất định Để sự phối hợp này đạt hiệu quả cao, công tycần phải chọn các nhóm công cụ xúc tiến phù hợp với điều kiện và hoàn cảnhthực tế của công ty.”
- Quan hệ công chúng
“Đây là công cụ giúp xây dựng các mối quan hệ tốt đẹp với giới công chúngbằng cách làm cho nhiều người biết đến và có thiện cảm với mình, xây dựng hình ảnhtốt đẹp” và xử lý những sự việc bất lợi ảnh hưởng đến hình ảnh của công ty Quan hệcông chúng có tỉnh tin cậy cao, vượt qua phòng bị và kịch tính hóa Công cụ này giúpcông ty xây dựng mối quan hệ với công chúng qua báo chí, tài trợ, sự kiện
Hình thức: tài trợ, tổ chức sự kiện, hoạt động xã hội, tham quan cơ sở, ấn phẩm,bài phỏng vấn, nói chuyện, hoạt động công ích ”
- Marketing trực tiếp
“Marketing trực tiếp tác động đến khách hàng bằng các phương tiện quảng cáokhác nhau, Marketing trực tiếp giúp gửi thông điệp trực tiếp đến người tiêu dùngthông qua các hình thức như Email Marketing, Thư trực tiếp, Marketing qua điệnthoại ”
Đặc điểm:
Tính công khai: Thông điệp thường được chuyển đến một người cụ thể vàkhông đến với những người khác
Trang 28 Theo ý khách hàng: Thông điệp được soạn thảo theo ý khách hàng để hấp dẫnngười nhận Có thể soạn thảo rất nhanh rồi gửi đi cho một người nào đó.
Hình thức: gửi thư trực tiếp, marketing qua điện thoại, marketing điện tử
1.2.6 Triển khai hoạt động xúc tiến thương mại
“Tùy vào đặc điểm từng lĩnh vực cũng như đặc điểm riêng của mình mà công tytriển khai hoạt động XTTM khác nhau Để thực hiện có hiệu quả hoạt động XTTMcông ty cần phải thường xuyên kiểm tra và đánh giá sự phối hợp các phối thúcXTTM Mỗi thị trường đòi hỏi một phương thức truyền thông riêng, công ty cần sửdụng đầy đủ và phối hợp hài hòa giữa các công cụ XTTM.”
“Việc triển khai hoạt động xúc tiến thương mại cần phải trả lời được các câu hỏisau: Vấn đề cần thực hiện triển khai là gì? Ai là người triển khai? Triển khai trongkhoảng thời gian bao lâu? Cách thức triển khai ra sao? Thông thường việc triển khaicác chương trình xúc tiến thương mại được các doanh nghiệp thực hiện theo các nộidung sau: ”
- Xác định nội dung triển khai: Đây là vấn đề quan trọng đầu tiên cần thực hiện
trong quả triển khai hoạt động xúc tiến thương mại Việc này được coi như chiếc đònbẩy giúp tạo điều kiện cho việc phân bổ nguồn lực cho từng công việc được cụ thể vàđạt hiệu quả tối đa
- Phân bổ nguồn lực triển khai thực hiện: Cần phần xác định các nguồn lực cần
thiết sau khi đã xác định được nội dung công việc cần thực hiện Sau đó tiến hànhphân bổ các công việc cho từng nhân viên có năng lực, phù hợp với công việc để đảmbảo hiệu quả
- Xây dựng khung thời gian thực hiện: Cần có một kế hoạch cụ thể và chặt chẽ
về thời gian, tốc độ thực hiện chương trình xúc tiến thương mại Điều này thể hiệntính cách khoa học, qua đó các công việc cũng sẽ được thực hiện chuẩn xác trongtừng giai đoạn
- Xác định cách thức triển khai: Cách thức triển khai được xác định vào mục
tiêu mà chương trình xúc tiến thương mại đã đề ra Từ đó phối hợp hóa các công việc,
1.2.7 Đánh giá hiệu quả, kiểm soát và điều chỉnh của hoạt động xúc tiến thương mại
- Đánh giá hoạt động XTTM
“Đây là hoạt động rất quan trọng trong hoạt động XTTM Đánh giá kết quả hoạtđộng XTTM để xác định mức độ tác động của hoạt động XTTM đến hoạt động kinhdoanh, từ đó có các giải pháp để hoạt động XTTM hiệu quả hơn ”
Trang 29Đánh giá hoạt động XTTM dựa trên hai tiêu chí:
Chỉ tiêu định lượng: Thể hiện ở doanh số, số lượng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụtrước và sau khi thực hiện hoạt động XTTM
Chỉ tiêu định tính: Thể hiện sự hiệu quả như số người biết đến thương hiệu, sốngười thích thông điệp
- Kiểm soát họa động XTTM
“Đây là hoạt động được thực hiện xuyên suốt trong quá trình XTTM Cần phảikiểm tra liên tục và chặt chẽ để phát hiện những vấn đề còn tồn tại gây cản trở choquá trình thực hiện hoạt động XTTM, để từ đó kịp thời khắc phục, sửa chữa sai sót đểtiếp tục hoạt động
- Điểu chỉnh hoạt động XTTM:
Sau khi đánh giá xong mỗi hoạt động XTTM của công ty, các nhà làmmarketing cần xem xét lại nguyên nhân dẫn đến tình trạng không hiệu quả trong hoạtđộng XTTM cho các sản phẩm từ đó điều chỉnh và tìm ra giải pháp khắc phục.Không những thế việc đánh giá cũng giúp doanh nghiệp tìm ra những điểm mạnh,vượt bậc hơn trong hoạt động XTTM để thúc đẩy và đầu tư vào nó nhiều hơn.”
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động xúc tiến thương mại sản phẩm của công
ty kinh doanh.
1.3.1 Ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài
1.3.1.1 Môi trường kinh tế
“Các yếu tố của môi trường kinh tế bao gồm: Tốc độ tăng trưởng nền kinh tế(GDP), kim ngạch xuất nhập khẩu, tình trạng lạm phát, thất nghiệp, tỷ giá hối đoái,lãi suất ngân hàng, tốc độ đầu tư, thu nhập bình quân đầu người và cơ cấu chi tiêu, sựphân hóa thu nhập giữa các tầng lớp dân cư, thu chi ngân sách nhà nước đều ảnhhưởng tới tất cả các hoạt động kinh doanh của công ty nói chung và hoạt động XTTMnói riêng Điều này được thể hiện qua các chỉ tiêu: ngân sách dành cho hoạt độngXTTM tại thời điểm xác định, doanh thu, lợi nhuận thu về, Chỉ khi nền kinh tế có
sự tăng trưởng ổn định thì doanh nghiệp mới có chi phí đầu tư và đẩy mạnh hoạtđộng XTTM Và ngược lại, khi nền kinh tế rơi vào trạng thái suy thoái thì hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp sẽ bị giảm sút, kéo theo ngân sách dành cho hoạt độngXTTM sẽ giảm.”
1.3.1.2 Môi trường nhân khẩu học
“Các đặc điểm nhân khẩu học tại thị trường mục tiêu của công ty sẽ tác độngđến hành vi của khách hàng và ảnh hưởng đến việc triển khai và thực hiện hoạt độngmarketing trong đó có các hoạt động XTTM Qua đó mà sẽ ảnh hưởng tới cách thức
Trang 30mà công ty tiếp cận tới tập khách hàng và lựa chọn thị trường mục tiêu Bên cạnh đó,công ty cần phải nghiên cứu đặc điểm dân cư ở thị trường mà công ty sẽ thực hiệnchương trình XTTM để lựa chọn được những phương tiện truyền thông phù hợp vàđạt được hiệu quả cao nhất.”
1.3.1.3 Môi trường chính trị - pháp luật
“Các yếu tố thuộc môi trường chính trị - pháp luật có tác động trực tiếp đếnquyết định thực hiện hoạt động XTTM của doanh nghiệp Các bộ luật, nghị định vềthương mại, về bảo vệ người tiêu dùng tại mỗi quốc gia có ảnh hưởng trực tiếp đếnhoạt động XTTM của doanh nghiệp thương mại Nó có thể cản trở hoặc tạo điều kiệnthuận lợi, cho việc phát triển hoạt động XTTM.” ”
1.3.1.4 Môi trường văn hóa - xã hội
“Các hoạt động Marketing nói chung và hoạt động XTTM nói riêng trên mộtkhu vực thị trường nhất định có thể chịu tác động của các yếu tố thuộc môi trườngvăn hóa – xã hội Các yếu tố này bao gồm: phong tục, tập quán, truyền thống văn hóavùng miền, tôn giáo, thói quen, lối sống,…đều có ảnh hưởng trực tiếp tới hành vi củangười tiêu dùng Do đó, hoạt động XTTM luôn phải thích nghi với môi trường vănhóa - xã hội của từng khu vực mà doanh nghiệp đang có hoạt động kinh doanh Vìthế, công ty cần tìm hiểu rõ văn hóa của thị trường hiện tại nhằm xây dựng thông điệpxúc tiến phù hợp.”
1.3.1.5 Môi trường tự nhiên
Các yếu tố như thời tiết, khí hậu, vị trí địa lý của thị trường kinh doanh ảnhhưởng đến thời gian thực thi hoạt động marketing trực tiếp của công ty kinh doanh
Có thể kể đến trường hợp nếu thời tiết thuận lợi, marketing trực tiếp qua thư,catalogue trực tiếp sẽ dễ dàng hơn Ngược lại, nếu thời tiết bất thường (mưa, bão, lũlụt xảy ra thường xuyên), hoạt động marketing trực tiếp qua thư, catalogue trực tiếp
sẽ gặp một vài khó khăn, bất lợi Hơn nữa, trong trường hợp này, các ấn phẩm báo,
tạp chí cũng khó tới tay khách hàng
1.3.4.6 Môi trường khoa học – công nghệ
Trong thời đại công nghệ 4.0, công nghệ thông tin phát triển với tốc độ chóngmặt, kéo theo sự ra đời của nhiều cách thức truyền thông, kênh truyền thông và xuhướng tiếp cận thông điệp của người tiêu dùng Sự phát triển của khoa học kỹ thuậtđòi hỏi các dong nghiệp thương mại luôn phải đổi mới chương trình hoạt độngXTTM của mình theo hướng hiện đại hơn, phù hợp với xu thế của thời đại Chính vìthế, hiện nay, nhiều doanh nghiệp đã chuyển hướng XTTM theo hướng số hóa để cóthể tiếp cận tối đa lượng khách hàng trên nhiều nền tảng khác nhau, từ đó tạo điều
kiện để mở rộng tệp khách hàng của mình.
Trang 311.3.2 Ảnh hưởng của các yếu tố bên trong
1.3.2.1 Yếu tố môi trường vi mô
Khả năng tài chính
“Việc lựa chọn các công cụ XTTM và triển khai các hoạt động XTTM chịu ảnhhưởng sâu sắc của nguồn ngân sách dành cho XTTM Nguồn ngân sách hạn hẹpkhiến cho hoạt động XTTM khó đạt được mục tiêu đề ra Ngược lại, nếu nguồn ngânsách quá lớn thì sẽ gây lãng phí Việc sử dụng nguồn tài chính cho hoạt động XTTMsao cho hợp lý là câu hỏi khó đặt ra cho các doanh nghiệp.”
Nguồn nhân lực
“Nguồn nhân lực là yếu tố rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh nói chung
và trong hoạt động XTTM của mỗi doanh nghiệp Con người là yếu tố quyết định sựthành bại của mỗi doanh nghiệp Nhân viên với những ý tưởng, sáng kiến mới lại sẽgiúp hoạt động XTTM phát triển Đội ngũ nhân viên giỏi chính là lợi thế cạnh tranhcủa doanh nghiệp.”
Cơ sở vật chất
“Sự phát triển của cơ sở vật chất kỹ thuật tạo ra cơ hội để nắm bắt thông tintrong quá trình hoạch định kinh doanh cũng như trong quá trình điều chỉnh, địnhhướng lại hoặc chuyển hướng kinh doanh Có thể thấy ngày nay khi cơ sở vật chấtngày càng phát triển, nhu cầu và thói quen của con người cũng thay đổi không ngừng,ngày càng nhiều người sử dụng mạng xã hội hơn thay vì xem phim hay đọc báo.Chính vì vậy doanh nghiệp cần nhận thấy thói quen này và tiến hành nghiên cứu xemkhách hàng mục tiêu mình chủ yếu sử dụng mạng xã hội để làm gì, qua trang web nào
từ đó điều chỉnh hoạt động xúc tiến thương mại hướng đúng tâm lý khách hàng củamình Hơn nữa, các đối thủ cạnh tranh cũng tăng lên không ngừng và họ cũng cónhững hoạt động xúc tiến vô cùng nhanh chóng và mạnh mẽ do đó các doanh nghiệpkinh doanh cần nhạy bén và thay đổi không ngừng trong chiến dịch xúc tiến thươngmại để tạo lợi thế trên thị trường.”
1.3.2.2 Yếu tố môi trường ngành
Đối thủ cạnh tranh
Trong hoạt động Marketing, doanh nghiệp thường có xu hướng quan tâm đếncác khía cạnh của đối thủ cạnh tranh như: mức độ gay gắt của đối thủ, phạm vi cạnhtranh, chiến lược và phản ứng của đối thủ Chính các yếu tố này sẽ ảnh hưởng trựctiếp đến hoạt động XTTM của doanh nghiệp Để có thể nâng cao khả năng cạnh tranh
Trang 32trên thị trường cũng như hoàn thiện các hoạt động XTTM, doanh nghiệp kinh doanhnên thường xuyên quan sát hành vi, những thay đổi từ phía đối thủ, nghiên cứu chiphí, tần suất triển khai các chương trình xúc tiến của đối thủ để có thể nhanh chóng
và kịp thời lên kế hoạch, giải pháp cạnh tranh cho doanh nghiệp mình
Khách hàng
Khách hàng là những cá nhân hay tổ chức có nhu cầu mua sắm sản phẩm/dịch
vụ của công ty, là đối tượng nhận tin mục tiêu và cũng chính là nhân tố tác động trựctiếp đến thành công hay thất bại của hoạt động XTTM Doanh nghiệp trong quá trìnhxây dựng kế hoạch xúc tiến sẽ tiến hành nghiên cứu về đặc điểm, nhu cầu, thói quen
và mong muốn của khách hàng để xác định nội dung thông điệp truyền thông, hìnhthức thông điệp, các chươn trình quảng cáo hay phương tiện xúc tiến sao cho tươngứng với từng đối tượng khách hàng mục tiêu
Nhà cung cấp
Nhà cung cấp là một trong những nhân tố tác động nhiều đến hoạt động XTTMcủa doanh nghiệp kinh doanh Nhà cung cấp có thể tạo nên nhiều cơ hội và điều kiệntốt hỗ trợ doanh nghiệp triển khai xúc tiến nhưng cũng có khả năng gây sức ép, đedoạ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như giá cả, chất lượng sản phẩm,quá trình cung ứng,…từ đó ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả của các chương trìnhXTTM Ngoài ra, việc lựa chọn nhà cung cấp phù hợp, có vị trí và uy tín trên thịtrường sẽ giúp doanh nghiệp dễ dàng triển khai hoạt động xúc tiến hơn, gia tăng niềmtin và độ nhận diện của khách hàng
Trung gian marketing
Với doanh nghiệp kinh doanh, trung gian marketing thường là các công tyquảng cáo, đại lý phân phối, đơn vị truyền thông, ngân hàng, tổ chức tài chính,…khithực hiện triển khai hoạt động XTTM Nhân tố trung gian marketing này ảnh hưởngxuyên suốt đến quá trình thực hiện chương trình xúc tiến Chỉ khi truyền thông đếnđúng đối tượng nhận tin mục tiêu với nội dung ý nghĩa thì chi phí XTTM được duy trì
ổn định thì doanh nghiệp mới có thể hoàn thiện được hoạt động XTTM
Công chúng
Công chúng bao gồm bất kỳ một nhóm người, tổ chức nào có mối quan tâm hoặc cóảnh hưởng tới khả năng đạt được mục tiêu của doanh nghiệp Có thể kể đến như tổchức tài chính, Chính phủ, cơ quan Nhà nước, các đơn vị báo chí, các phương tiệntruyền thông đại chúng, các tổ chức phi lợi nhuận, công chúng địa phương, côngchúng nội bộ,…
Trang 34CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI SẢN PHẨM MỸ PHẨM
MISHAFUTA CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ XUẤT NHẬP
KHẨU ĐỨC TÍN TẠI THỊ TRƯỜNG HÀ NỘI 2.1 Đánh giá tổng quan tình hình kinh doanh của công ty và tình hình yếu tố nội
bộ của công ty Cổ phần Thương mại và Xuất nhập khẩu Đức Tín
2.1.1 Tổng quan tình hình kinh doanh của công ty CP Thương Mại và Xuất nhập khẩu Đức Tín
Tên công ty: CÔNG TY CP THƯƠNG MẠI VÀ XNK ĐỨC TÍN
Tên Tiếng Anh: “DUC TIN TRADING AND IMPORT EXPORT JOINTSTOCK COMPANY”
Trụ sở chính: “Nhà 84 đường 23, khu đô thị thành phố Giao Lưu, Cổ Nhuế 2, Bắc
(nguồn: phòng kinh doanh)
Công ty Cổ phần Thương mại và Xuất nhập khẩu Đức Tín được thành lập vàchính thức đi vào hoạt động từ 04/11/2019 Tiền thân của công ty CP Thương Mại vàXuất nhập khẩu Đức Tín là hệ thống cửa hàng Mốc Watch Store được thành lập vàonăm 2017 tại Đài Loan Trải qua hơn 5 năm xây dựng và phát triển, giờ đây Đức TínGroup đã đạt được nhiều thành tựu nhất định, trở thành công ty hoạt động trong lĩnhvực thương mại điện tử và xuất nhập khẩu đa nền tảng, đa quốc gia Với tầm nhìn và sứmệnh:
- Tầm nhìn: Phát triển trở thành tập đoàn thương mại điện tử số 1 thế giới, mangthương hiệu Việt vươn tầm thế giới Đức Tín Group luôn nỗ lực từng ngày để cải tiếnsản phẩm, nâng cao chất lượng dịch vụ, quy trình và đội ngũ nhân sự làm việc chuyênnghiệp Từng bước hiện đại hóa các khâu trong quy trình chăm sóc khách hàng để đem
Trang 35đến cho khách hàng trải nghiệm tuyệt vời nhất đồng thời nâng tầm thương hiệu Việt.”
- Sứ mệnh của công ty CP TM và XNK Đức Tín là: “Xây dựng và phát triển conngười, mang đến những giá trị tốt đẹp nhất cho cộng động Đức Tín Group hướng tới 3nhóm đối tượng với các sứ mệnh được xây dựng như sau:
Đối với khách hàng: Mang sản phẩm có giá trị và trải nghiệm tuyệt vời nhất chokhách hàng
Đối với nhân sự: chuyển hoá lãnh đạo - kiến tạo tương lai
Đối với cộng đồng: xây dựng một cộng đồng sống đẹp.”
Đức Tín Group đã và đang không ngừng cải thiện chất lượng sản phẩm, dịch vụ
ở cả trước, đánh dấu nhiều dấu mốc quan trọng:
- Năm 2017: Mở 1 cửa hàng nhỏ bán đồng Hồ đầu tiên bên đường (Mốc Watch)
và mở thêm 1 cửa hàng giày bên đường
- Năm 2018: Thuê cửa hàng đầu tiên ở phố đi bộ Zhongli - Đài Loan, mở thêm
chi nhánh tại Đài Trung và mở thêm mảng vận chuyển
- Năm 2019: 4/11/2019 thành lập Đức Tín Group.
- Năm 2021: Thành lập Đức Tín Company tại Đài Loan
Tháng 8/2021: Thành lập chi nhánh Lofuco/Fushi/Happy Life/P&T
Tháng 9/2021: Thành lập chi nhánh Future/Tân Vinh
Tháng 10/2021: Thành lập chi nhánh Light Up The Sky
Tháng 11/2021: Thành lập chi nhánh Luway/Glory Everest
Tháng 12/2021: Thành lập chi nhánh Bali/Fabeco
- Công ty cổ phần thương mại và xuất nhập khẩu Đức Tín thực hiện chức năng là
“đơn vị xuất, nhập khẩu hàng hóa đi các nước Châu Á với các sản phẩm thời trang vàdược mỹ phẩm qua nền tảng thương mại điện tử tại các nước sở tại Với mong muốnmang thương hiệu Việt vươn tầm quốc tế, nâng cao trải nghiệm khách hàng, mang lạichất lượng cuộc sống tốt hơn cho cộng đồng, Đức Tín Group không ngừng nỗ lực vàcản thiện sản phẩm, chất lượng dịch vụ mỗi ngày” Với đội ngũ “Sáng tạo – Nhiệthuyết – Tận tâm”, Đức Tín tin chắc sẽ đem đến cho quý khách hàng các sản phẩm, dịch
vụ tuyệt vời nhất
- Một số nhiệm vụ chính của công ty:
Nhiệm vụ kinh doanh: Xây dựng các chiến lược, kế hoạch kinh doanh theo định
hướng phát triển của Công ty cổ phần Thương mại và Xuất nhập khẩu Đức Tín Đảmbảo sự phát triển của đơn vị Đồng thời tiến hành xây dựng bộ máy tổ chức, triển khaithực hiện các kế hoạch kinh doanh, kiểm tra đánh giá và đề xuất với cơ quan cấp trên
về việc sử dụng các nguồn lực
Trang 36Nhiệm vụ quản lý: Quản lý và vận hoạt động của trung tâm theo đúng Pháp luật
của cả trong và ngoài nước, theo đúng quy định quân đội, Công ty, đảm bảo thwucjhiện các mục tiêu kinh tế, chính trị quốc phòng
Nhiệm vụ chính trị: Xây dựng công ty trở thành một đơn vị vững mạnh toàn diện
về chính trị, tư tưởng, tổ chức theo chỉ đạo của Đảng ủy, Ban Giám Đốc Công ty
2.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty
“Tính đến 12/2021 cơ cấu tổ chức của Công ty CP TM và XNK Đức Tín chiatheo từng chức năng riêng biệt Cụ thể như sau:
Sơ đồ 2.1.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty CP TM và XNK Đức Tín
(nguồn: phòng kinh doanh)
Cơ cấu tổ chức của Đức Tín Group được thiết kế theo kiểu cơ cấu phân quyền
“Dưới hình thức là một công ty Cổ phần, công ty sẽ gồm có Hội đồng quản trị, Giámđốc điều hành, sau đó là các phòng ban.” Với cách thức tổ chức này, Giám đốc công ty
sẽ là người nắm quyền điều hành cao nhất và đồng thời cũng là người đại diện chocông ty có trách nhiệm trước hội đồng quản trị Hơn nữa, với cấu trúc này, lãnh đạoCông ty có thể quản lý và điều hành dễ dàng hơn nhờ việc phân định rạch ròi từngchức năng, bộ phận, tuy nhiên, nó lại làm bộ máy tổ chức doanh nghiệp trở nên cồngkềnh hơn.”
2.1.3 Một số lĩnh vực kinh doanh của công ty
“Công ty cổ phần Thương Mại và Xuất nhập khẩu Đức Tín là công ty hoạt độngtrên lĩnh vực đa ngành nghề, lĩnh vực khác nhau, có thể kể đến như:
- Thương mại điện tử: là lĩnh vực kinh doanh cốt lõi tạo nên thương hiệu Đức
Tín Group Công ty chủ yếu xuất, nhập khẩu thời trang, dược – mỹ phẩm đi các nướcChâu Á
- Mỹ phẩm: Đức Tín Group là nhà phân phối độc quyền thương hiệu mỹ phẩm
Phinic với các dòng sản phẩm chất lượng cao được sự tin yêu của người tiêu dùng như
Trang 37kem nám Mishafuta, kem chấm mụn Mishafuta, mặt nạ hoa hồng Misahafuta,….
- Thời trang: thương hiệu thời trang Nam Fatomi đã tạo được thành công với
dòng sản phẩm sơ mi trắng, áo polo, set đồ nữ,… – mang thương hiệu Fatomi
- Xuất nhập khẩu: Cong ty đẩy mạnh phát triển thương hiệu Đức Tín Logistic, là
đối tác vận chuyển tin cậy trong và ngoài nước tới các thị trường: Hàn Quốc – NhậtBản – Đài Loan – Việt Nam
- Thực phẩm chức năng: Đức Tín Group đã nghiên cứu, sản xuất và đưa ra thị
trường các dòng sản phẩm Giảm cân, Viêm Xoang, Dạ Dày,… đem đến cho ngườitiêu dùng các sản phẩm chất lượng đạt chuẩn FDA với quy trình tư vấn, chăm sóckhách hàng 24/7.”
2.1.4 Kết quả kinh doanh gần đây của công ty
Một số kết quả sản xuất kinh doanh chủ yếu trong 2 năm gần nhất
Bảng 2.1.4: Kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2020 – 2021
Đơn vị: tỷ đồng
2020
Năm2021
So sánh năm 2020 với năm
2021Tuyệt đối Tương đối (%)
ty CP TM và XNK Đức Tín là một công ty có hoạt động kinh doanh ổn định, dù mớithành lập nhưng công ty đã đánh dấu sự tăng trưởng và phát triển theo từng năm Mặc
dù trong 2 năm vừa qua doanh thu và lợi nhuận của công ty đều tăng nhưng số lượngtăng không đáng kể và chưa có sự vượt bậc Chính vì vậy, công ty cần chú trọng hơntrong việc nghiên cứu và tìm kiếm thêm nhiều nguồn khách hàng mới, thị trường mới
và cách thức cạnh tranh trên thị trường
Trang 382.1.5 Tình hình các yếu tố nội bộ của công ty CP Thương Mại và Xuất nhập khẩu Đức Tín
2.1.5.1 Mục tiêu marketing tổng thể của công ty.
- Mục tiêu marketing:
“Đối với mục tiêu marketing của Đức Tín Group trước tiên là xây dựng thươnghiệu, lấy được niềm tin của người tiêu dùng từ đó hướng tới mục tiêu về doanh số vàlợi nhuận và nâng cao thị phần, nhằm hướng tới mục tiêu từ năm 2022 – 2025 đưathương hiệu mỹ phẩm Mishafuta trở thành thương hiệu hàng đầu tại các thị trường HànQuốc, Nhật Bản và Đài Loan Do đó công ty cần nỗ lực sử dụng đa dạng các kênhtruyền thông để tiếp xúc tối đa với người tiêu dùng đồng thời sử dụng KOLs,influencer để mang đến niềm tin hay sử dụng cả feedback, giấy chứng nhận, giấy camkết về sản phẩm trong quá trình xúc tiến thương mại để tọ độ tin tưởng cho kháchhàng.”
- Mục tiêu marketing thương mại:
“Đối với mục tiêu Marketing thương mại của mỹ phẩm Mishafuta, Đức Tín Group
đã tận dụng sự phát triển mạnh mẽ của social media để đăng tải thông tin về sản phẩm,
về giá cả, về công dụng với sự vận dụng ảnh, video từ media của Đức Tín Group, ảnh,video sản phẩm tương tác với KOL của các thị trường nước ngoài thu hút khách hàng,mang lại sự tin tưởng với chất lượng uy tín hàng đầu từ đó chiếm được lòng tin củangười tiêu dùng và dễ dàng thuyết phục họ lựa chọn sản phẩm của mình với những lợiích vượt trội thay vì sản phẩm của đối thủ cạnh tranh từ đó thu về lợi nhuận và doanh thucho doanh nghiệp Có thể thấy trong mục tiêu về marketing thương mại, Đức Tín Group
đã vận dụng đa dạng các cách thức để khiến khách hàng tin tưởng và gây ấn tượng trongtâm trí họ.”
2.1.5.2 Các nguồn lực của công ty.
- Nguồn vốn:
“Trong năm 2021, doanh nghiệp tiếp tục triển khai các chương trình, hành động
cụ thể và thiết thực, theo sát định hướng chiến lược phát triển bền vững đến năm 2025.Công ty CP TM và XNK Đức Tín luôn tối ưu hoá và sử dụng hợp lý cơ cấu vốn củadoanh nghiệp Công ty triển khai nhiều hình thức huy động vốn ở cả trong và ngoàinước, thông qua nhiều công cụ tài chính, kiểm soát hiệu quả việc đầu tư mới và tối ưuhoá hiệu suất sử dụng nguồn vốn để phục vụ chiến lược kinh doanh ngắn, trung và dàihạn Tính đến 12/2021, vốn điều lệ của Đức Tín group đã lên tới 52 tỷ VNĐ Có thểthấy, hiện nay vốn điều lệ của công ty không quá lớn chính vì thế công ty cần phân bổ
Trang 39nguồn vốn cho hợp lý nhất là trong thời đại ngày nay khi khoa học kỹ thuật ngày càngphát triển hoạt động xúc tiến thương mại ngày càng đổi mới thì công ty càng phải năngđộng, sáng tạo và đầu tư nhiều hơn về hoạt động xúc tiến thương mại vì xung quanhcũng có rất nhiều đối thủ cạnh tranh mạnh với thương hiệu Mishafuta.”
- Nguồn nhân lực:
“Đức Tín Group luôn chú trọng vào xây dựng và phát triển con người Lấy conngười làm cốt lõi với những đức tính tốt đẹp nhất, luôn đề cao giá trị của con người,của khách hàng Con người phát triển – tập thể phát triển – doanh nghiệp phát triển.Năm 2020, tổng số cán bộ và nhân viên là 500 người Năm 2021, doanh nghiệp tiếp tụctuyển dụng những nhân viên đã có kinh nghiệm và kỹ năng, tính đến tháng 12/2021tổng cán bộ và công, nhân viên của Đức Tín đã lên tới 820 người Về số lượng nguồnlực hiện tại hiện tại của doanh nghiệp còn hạn chế, tuy nhiên doanh nghiệp cũng đãphân bổ rất hợp lý cho từng phòng ban, chức vụ và công tác tuyển chọn nhân lựccũng được các nhà quản lý, ban giám đốc lưu tâm và lựa chọn phù hợp, kỹ càngthông qua những cuộc phỏng vấn Đồng thời, doanh nghiệp cũng có những đãi ngộ,lương thưởng phù hợp cho công, nhân viên hoàn thành và hoàn thành xuất sắc côngviệc Cùng với đó là những biện pháp động viên, khuyến khích công, nhân viên tíchcực làm việc, tạo nên văn hóa doanh nghiệp công bằng, phân minh, tích cực Nguồnnhân lực của Đức Tín tuy ít nhưng luôn tràn đầy nhiệt huyết, năng lượng và sáng tạođiều đó khiến cho hoạt động xúc tiến thương mại không chỉ tối ưu về chất lượng màcòn được tối ưu về chi phí góp phần thúc đẩy tăng doanh thu của công ty.”
- Cơ sở vật chất kỹ thuật:
Hiện nay, với sự áp dụng tiến bộ của công nghệ thông tin mà mọi công việc thuthập, xử lý thông tin đều diễn ra nhanh chóng, chính xác hơn Tất cả các nhân viênthuộc phòng kinh doanh trong công ty đều nắm bắt rõ về sản phẩm và mọi biến độngcủa môi trường chi nhánh mình phụ trách từ đó vạch ra những kế hoạch, những mụctiêu nhằm phục vụ cho hoạt động kinh doanh, tiếp cận được nhiều khách hàng hơn.Hơn nữa viejc nắm rõ về sản phẩ về khách hàng của nhân viên sẽ giúp cho hoạt độngxúc tiến thương mại hướng đến đúcng khách hàng mục tiêu, mang lại nhiều doanh thucho công ty
“Cùng với đó, chính nhờ sự áp dụng khoa học công nghệ cũng góp phần giúpchất lượng sản phẩm của Đức Tín ngày càng được nâng cao cùng với đó giá thành sảnphẩm giảm tạo điều kiện cho Công ty tăng sản xuất và doanh thu đồng thời mở rộngquy mô của mình (năm 2021 công ty có 12 chi nhánh nhưng đến năm 2022 số chinhánh của Đức Tín Group đã lên tới 22 chi nhánh) Sự tăng trưởng về mở rộng chi
Trang 40nhánh, tăng thêm nguồn nhân lực cũng sẽ thúc đẩy hoạt động xúc tiến thương mại củacông ty được mở rộng bởi mỗi chi nhánh được dựng lên sẽ có những phòng ban độingũ riêng đảm bảo và thực hiện hoạt động xúc tiến thương mại cho sản phẩm mà chinhánh phụ trách.”
2.2 Phân tích tác động của các yếu tố môi trường đến hoàn thiện hoạt động xúc tiến thương mại sản phẩm mỹ phẩm Mishafuta của CTCP Thương Mại và Xuất nhập khẩu Đức Tín tại thị trường Hà Nội.
2.2.1 Tác động của các yếu tố môi trường vĩ mô
- Môi trường kinh tế
Dựa theo số liệu Tổng cục Thống kê 2020 và năm 2021, có thể thấy CPI bìnhquân quý II/2022 tăng 2,96% so với quý II/2021 Bình quân 6 tháng đầu năm, CPItăng 2,44% so với cùng kỳ năm trước; lạm phát cơ bản tăng 1,25% Đây cũng là mộttrong những lý do có thể khiến giá sản phẩm tăng, cản trở ngành Mỹ phẩm tăngtrưởng Bên cạnh đó, dịch Covid-19 năm 2020 và 2021 diễn biến hết sức phức tạp,làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến ngành mỹ phẩm của nước ta nói riêng và toàn cầuhói chung, đó là sự thay đổi trong doanh số bán hàng, trong nền tảng tiếp thị Thôngqua việc giảm sức mạnh chi tiêu của người tiêu dùng bởi sự thay đổi hành vi mua sắm,
ít dịp chăm sóc hơn do các biện pháp ngăn cách xã hội trên toàn quốc có thể coi làthách thức đối với Đức Tín Group Nhưng sang đến năm 2022, nền kinh tế dần đi vào
ổn định, nhu cầu của người dân tăng cao Đây là cơ hội lớn giúp công ty phát triển hoạtđộng xúc tiến thương mại đáp ứng nhu cầu khách hàng mục tiêu
- Môi trường văn hóa – xã hội
Dân số và trình độ phát triển: Theo Tổng cục Thống kê (Bộ Kế hoạch và Đầutư), tầng lớp trung lưu tại Việt Nam đã có sự gia tăng đáng kể, đặc biệt là tầng lớptrung lưu trẻ Từ đó ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của ngành Mỹ phẩm Đâychính là thời điểm tốt nhất để công ty có thể tận dụng để mở rộng thị trường củamình, là một điểm sáng trong việc marketing sản phẩm mỹ phẩm ở thời điểm hiện tại
Thói quen sử dụng mỹ phẩm của người Việt Nam: Ngày nay, vẫn như các sảnphẩm mỹ phẩm chăm sóc da đã dần đi sâu vào thói quen của người tiêu dùng, trởthành món đồ thiết yếu trong gia đình Các dòng được sử dụng nhiều nhất vẫn là: Sữarửa mặt, kem chống nắng, rồi tới kem dưỡng đây là một báo hiệu tích cực chodoanh nghiệp nói riêng và ngành mỹ phẩm nước ta nói chung Song song với đó, mứcsống của mỗi người dân Việt Nam ta đang được ngày càng nâng cao, việc tiếp xúcvới các dòng mỹ phẩm nhập khẩu ngày càng nhiều do đó công ty cần nắm bắt điều