LỜI CẢM ƠNĐể có thể hoàn thành bài khóa luận đề tài: “ Hoàn thiện hoạt động cung ứng dịch vụ vận tải đường hàng không trên thị trường nội địa tại công ty Bưu vận nội địa và quốc tế Đông
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KINH TẾ & KINH DOANH QUỐC TẾ
-o0o -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ
VẬN TẢI ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG TRÊN
THỊ TRƯỜNG NỘI ĐỊA TẠI CÔNG TY BƯU VẬN
NỘI ĐỊA VÀ QUỐC TẾ ĐÔNG DƯƠNG
CHUYÊN NGÀNH: LOGISTICS VÀ QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG
Giáo viên hướng dẫn:
- Họ và tên: TS Lục Thị Thu Hường
- Bộ môn: Logistics và Chuỗi cung ứng
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để có thể hoàn thành bài khóa luận đề tài: “ Hoàn thiện hoạt động cung ứng dịch vụ vận tải đường hàng không trên thị trường nội địa tại công ty Bưu vận nội địa và quốc tế Đông Dương”, bên cạnh sự nỗ lực, cố gắng bản thân, thì em cũng
nhận thấy được rất nhiều sự hướng dẫn nhiệt tình, động viên giúp đỡ của thầy côgiáo trong chuyên ngành: Logistics và quản lý chuỗi cung ứng đã tạo điều kiện để
em học tập, nghiên cứu, tiếp thu kiến thức chuyên ngành một cách toàn diện, có hệthống, bài bản nhất Em cũng xin trân trọng gửi lời cảm ơn sâu sắc tới TS Lục ThịThu Hường- giáo viên trực tiếp hướng dẫn em trong quá trình làm bài khóa luận- sựhướng dẫn tận tình của Cô đã giúp em hoàn thành bài khóa luận này
Qua đây, em cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám đốc, các anh chị trưởngchi nhánh tại công ty Indochinapost đã giúp em về mặt tư liệu, nhiệt tình chỉ bảo tạođiều kiện cho em hoàn thành bài khóa luận
Dù rất cố gắng, nỗ lực nhưng do kiến thức và thời gian thực tập tại công ty cònhạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự chỉ bảo
và đóng góp của thầy cô để bài khóa luận được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ v
PHẦN: MỞ ĐẦU 1
1.Tính cấp thiết của đề tài: 1
2 Mục tiêu nghiên cứu: 1
3 Đối tượng nghiên cứu: 2
4 Phạm vi nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Kết cấu của đề tài 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 5
1.1 Một số lý thuyết chung về cung ứng dịch vụ vận tải đường hàng không 5
1.1.1 Các khái niệm cơ bản 5
1.1.2 Đặc điểm dịch vụ logistics đường hàng không 6
1.1.3 Các thành phần tham gia hoạt động cung ứng dịch vụ vận tải đường hàng không 8
1.2 Nội dung hoạt động cung ứng dịch vụ vận tải đường hàng không 9
1.2.1 Thiết kế mạng lưới và tuyết đường vận tải 9
1.2.2 Lựa chọn đơn vị vận tải / đối tác 9
1.2.3 Quy trình cung ứng dịch vụ vận tải đường hàng không 11
1.2.4 Tích hợp trong vận tải hàng hóa đường hàng không 12
1.2.5 Chất lượng dịch vụ vận tải đường hàng không 13
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới quá trình cung ứng dịch vụ logistics bằng đường hàng không 15
CHƯƠNG 2:HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ VẬN TẢI ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG TRÊN THỊ TRƯỜNG NỘI ĐỊA TẠI CÔNG TY BƯU VẬN NỘI ĐỊA VÀ QUỐC TẾ ĐÔNG DƯƠNG 17
2.1 Khái quát tình hình kinh doanh của công ty Bưu vận nội địa và quốc tế Đông Dương 17
2.1.1 Giới thiệu về công ty Bưu vận nội địa và quốc tế Đông Dương 17
Trang 42.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm gần đây 19
2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động cung ứng dịch vụ vận tải đường hàng không nội địa tại công ty Bưu vận nội địa và quốc tế Đông Dương 22
2.2.1 Khách hàng 22
2.2.2 Đối thủ cạnh tranh 23
2.2.3 Nguồn lực doanh nghiệp và cơ cấu tổ chức 24
2.2.4 Môi trường vĩ mô 26
2.3 Thực trạng hoạt động cung ứng dịch vụ vận tải đường hàng không nội địa của công ty Bưu vận nội địa và quốc tế Đông Dương 28
2.3.1 Thiết kế mạng lưới và tuyến đường vận tải 28
2.3.2 Lựa chọn đơn vị vận tải/đối tác ( sửa đến đây rồi) 30
2.3.3.Quy trình cung ứng dịch vụ vận tải đường hàng không 33
2.3.4.Tích hợp trong vận tải hàng hóa đường hàng không 36
2.3.5.Chất lượng dịch vụ vận tải đường hàng không 36
2.3 Đánh giá hoạt động cung ứng dịch vụ vận tải đường hàng không nội địa của công ty 38
2.3.1 Thành tựu 38
2.3.2 Một số tồn tại và thách thức 40
2.3.3.Nguyên nhân của những tồn tại 42
CHƯƠNG 3:MỘT SỐ BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ VẬN TẢI HÀNG KHÔNG NỘI ĐỊA CỦA CÔNG TY BƯU VẬN NỘI ĐỊA VÀ QUỐC TẾ ĐÔNG DƯƠNG 44
3.1 Tình hình triển vọng và cơ hội của dịch vụ logistics đường hàng không tại Việt Nam 44
3.2 Định hướng, mục tiêu của công ty trên thị trường dịch vụ vận tải hàng không nội địa 45
3.2.1 Định hướng của công ty 45
3.3.2 Mục tiêu của công ty 46
3.3 Kiến nghị hoàn thiện hoạt động cung ứng dịch vụ vận tải hàng không nội địa của công ty Indochinapost 47
3.3.1 Hoàn thiện thiết kế mạng lưới và tuyến đường vận chuyển hàng không 47
Trang 53.3.2 Hoàn thiện quy trình cung ứng dịch vụ vận tải hàng không nội địa 48
3.3.3 Hoàn thiện quan hệ đối tác 49
3.3.4 Hoàn thiện chất lượng dịch vụ 50
3.3.5 Hoàn thiện tích hợp trong vận tải hàng không nội địa 52
3.3.6 Một số kiến nghị khác 52
KẾT LUẬN 55 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Hình 2.4 Quy trình cung ứng dịch vụ vận tải logistics đường hàng không
nội địa của công ty Bưu vận nội đại và quốc tế Đông Dương
33
Hình 2.5 Các tác nghiệp cung ứng dịch vụ vận tải logistics đường hàng
không nội địa và quốc tế Đông Dương
Trang 7PHẦN: MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài:
Hiện nay, quá trình toàn cầu hóa và hội nhập ngày càng phát triển làm chohoạt động kinh tế nói chung và hoạt động vận chuyển hàng hóa nội địa nói riêngngày càng phát triển với tốc độ mạnh mẽ hơn Nắm bắt được tình thế thị trườngcung ứng dịch vụ vận tải hàng không nội địa diễn ra rất sôi nổi, các doanh nghiệpcạnh tranh nhau để đạt được uy tín và vị thế lớn, cạnh tranh cả với một số các doanhnghiệp giao nhận nhà nước Làm cách nào để phát huy những tiềm lực vốn có, khaithác mở rộng thị trường cung cấp cho khách hàng những dịch vụ tốt nhất nhận được
sự quan tâm của nhiều doanh nghiệp Cho nên vấn đề được đưa ra là cung ứng dịch
vụ vận tải hàng không nội địa, nâng cao chất lượng và dịch vụ vận tải hàng không làđiều cần thiết và mang tính tất yếu được nhiều doanh nghiệp quan tâm
Công ty Bưu vận nội địa và quốc tế Đông Dương là một công ty có nhiều kinhnghiệm trong hoạt động vận tải hàng hóa đặc biệt là quá trình cung ứng dịch vụ vậntải hàng không nội đại Dịch vụ vận tải hàng không nội địa công ty vẫn luôn đứng ở
vị trí cao tuy nhiên vẫn chưa ở vị thế cao nhất do vẫn chưa khai thác triệt để cácnăng lực vốn có, phát huy thế mạnh của công ty Do đó điều tất yếu đặt ra là khắcphục những điểm còn hạn chế đó để hoàn thiện hoạt động cung ứng vận tải hàng
không nội địa Chính vì thế, tác giả lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện hoạt động cung ứng dịch vụ vận tải đường hàng không trên thị trường nội địa tại công ty Bưu vận nội địa và quốc tế Đông Dương”.
2 Mục tiêu nghiên cứu:
Đề tài nhằm mục đích nghiên cứu các vấn đề sau:
Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về logistics, dịch vụ logistics và các nội dung
hoạt động cung ứng dịch vụ vận tải đường hàng không, quy trình cung ứng dịch vụvận tải đường hàng không và các nhân tố ảnh hưởng tới quá trình cung ứng dịch vụlogistics đường hàng không của các công ty logistics
Tìm hiểu hoạt động cung ứng dịch vụ vận tải hàng không trên thị trường nội
địa của công ty Bưu vận nội địa và quốc tế Đông Dương Phân tích hoạt động nhằmđánh giá những mặt đạt được và những tồn tại trong quá trình cung ứng dịch vụ vận
Trang 8tải hàng không trên thị trường nội địa của Công ty Bưu vận nội địa và quốc tế ĐôngDương
Phân tích thực trạng hoạt động cung ứng dịch vụ vận tải đường hàng không
nội địa tại công ty Bưu vận nội địa và quốc tế Đông Dương Phân tích các nhân tốảnh hưởng; Đánh giá những mặt tích cực và hạn chế còn tồn tại trong quá trình cungứng dịch vụ vận tải đường hàng không nội địa của công ty
Từ đó, đề xuất định hướng phát triển và đề xuất giải pháp để hoàn thiện hoạt
động cung ứng dịch vụ vận tải hàng không nội địa của Công ty Bưu vận nội địa vàquốc tế Đông Dương
3 Đối tượng nghiên cứu:
Đề tài đặt ra đối tượng nghiên cứu là những vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạtđộng cung ứng dịch vụ vận tải hàng không nội địa Cụ thể, việc nghiên cứu đánhgiá này được thực hiện của Công ty Bưu vận nội địa và quốc tế Đông Dương trong
3 năm gần đây (từ năm 2019 đến năm 2021)
4 Phạm vi nghiên cứu
Do khuôn khổ khóa luận có giới hạn không thể trình bày được hết những vấn
đề có liên quan nên tác giả xin phép được giới hạn các nội dung nghiên cứu về mặt
lý thuyết, cũng như thực tiễn ở một mức độ nhất định nhằm tiếp cận một cách cótrọng tâm và khoa học hơn Cụ thể là:
4.1 Phạm vi nội dung
Tìm hiểu, phân tích và đánh giá hoạt động cung ứng dịch vụ vận tải hàngkhông nội địa đối với hàng bưu kiện nhỏ, hàng lẻ, giấy tờ của công ty Bưu vận nộiđịa và quốc tế Đông Dương
4.2 Phạm vi không gian
Đề tài nghiên cứu tại Công ty Bưu vận nội địa và quốc tế Đông Dương về thịtrường nội địa đối với dịch vụ vận tải đường hàng không tập trung ở các thành phốlớn
4.3 Phạm vi thời gian
Khóa luận đi sâu khảo sát, nghiên cứu hoạt động cung ứng dịch vụ vận tảiđường hàng không trên thị trường nội địa tại công ty Bưu vận nội địa và quốc tế
Trang 9Đông Dương từ năm 2018-2021 và đề xuất những định hướng cho Công ty đến năm2024.
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp phỏng vấn:
Phương pháp phỏng vấn là một phương pháp thu thập thông tin dựa trên cơ sởquá trình giao tiếp bằng lời nói có tính đến mục đích đặt ra Trong phạm vi khóaluận này, tác giả đã phỏng vấn 2 trưởng phòng ở miền Bắc và miền Nam Với khuvực miền Bắc thì tác giả phỏng vấn trực tiếp đối diện với nhau để hỏi những câuhỏi, thông tin về các hoạt động khác nhau Với khu vực miền Nam thì phỏng vấnbằng cách hình thức phỏng vấn online để thu thập từ các dữ liệu của công ty
Phương pháp thống kê
Phương pháp thống kê là phương pháp thu thập, phân loại thông tin và số liệunhằm mục đích đánh giá tổng quát về một mặt nào đó của đối tượng nghiên cứu.Trong phạm vi khóa luận này, phương pháp trên được sử dụng để đánh giá về thựctrạng hoạt động cung ứng dịch vụ vận tải đường hàng không trên thị trường nội đạitại công ty Bưu vận nội địa và quốc tế Đông Dương thông qua các dữ liệu được thuthập từ tài liệu nội bộ của Công ty giai đoạn 2019 – 2021
Phương pháp phân tích
Phương pháp phân tích là cách thức sử dụng quá trình tư duy logic để nghiêncứu và so sánh các mối quan hệ đáng tin cậy giữa các dữ liệu thống kê được từ tàiliệu nội bộ, từ bút kí thực tập về hiệu quả hoạt động của công ty, qua đó đánh giá vềthực trạng dịch vụ vận tải đường hàng không tại Công ty Bưu vận nội địa và quốc tếĐông Dương, góp phần đánh giá tính hợp lý hoặc không hợp lý của các dữ liệu này
Phương pháp tổng hợp
Tổng hợp lại những phân tích và so sánh để đưa ra những nhận xét và đánh giá
về thực trạng hoạt động cung ứng dịch vụ vận tải hàng không trên thị trường nộiđịa của công ty Bưu vận nội địa và quốc tế Đông Dương, từ đó đưa ra các đề xuất
và biện pháp nhằm hoàn thiện hoạt động cung ứng dịch vụ vận tải hàng không trênthị trường nội địa
Trang 106 Kết cấu của đề tài
Ngoài các phần như: Lời cảm ơn, Mục lục, Các danh mục bảng biểu và Các tài
liệu tham khảo, kết cấu của đồ án tốt nghiệp bao gồm 3 chương như sau:
Chương 1: Cở sở lý luận: Ở chương này tác giả đề cập đến những lý thuyết,
những đặc điểm của vận tải hàng không nội địa và những nội dung về hoạt độngcung ứng dịch vụ vận tải hàng không nội địa
Chương 2: Hoàn thiện hoạt động cung ứng dịch vụ vận tải đường hàng không
trên thị trường nội địa tại công ty Bưu vận nội địa và quốc tế Đông Dương Tại đâytác giả nói đôi chút về lich sử hình thành và phát triển của công ty, những yếu tốảnh hưởng đến hoạt động cung ứng và chỉ ra thực trạng hoạt động cung ứng dịch vụvận tải hàng không nội địa và những đánh giá tại công ty Indochinapost
Chương 3: Một số biện pháp hoàn thiện hoạt động cung ứng dịch vụ vận tải
hàng không nội địa của công ty Bưu vận nội địa và quốc tế Đông Dương Tại đây,tác giả đã chỉ ra một số cơ hội phát triển đối với dịch vụ vận tải đường hàng không
và từ đó đưa ra một số kiến nghị cho công ty Indochinapost
Trang 11CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Một số lý thuyết chung về cung ứng dịch vụ vận tải đường hàng không 1.1.1 Các khái niệm cơ bản
Theo Quy tắc mẫu của Liên đoàn các hiệp hội giao nhận quốc tế- FIATA
( International Federation of Freight Forwarders Associations) dịch vụ giao nhận là bất kỳ loại dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu hàng, bốc xếp, đóng gói hay phân phối hàng hóa cũng như các dịch vụ tư vấn hay có liên quan đến các dịch vụ kể trên, kể cả vấn đề hải quan, tài chính, mua bảo hiểm, thanh toán, thu thập chứng từ liên quan đến hàng hóa”
Theo Điều 233, Luật Thương mại 2005: Dịch vụ logistics là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công việc bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch
vụ khác có liên quan đến hàng hoá theo thoả thuận với khách hàng để hưởng thù lao Trong quy định này, các dịch vụ logistics được chia thành ba nhóm cơ bản:
(1) Các dịch vụ logistics chủ yếu, bao gồm: Dịch vụ bốc xếp, dịch vụ vụ khobãi và lưu giữ hàng hóa, dịch vụ đại lý vận tải, dịch vụ bổ trợ như tiếp nhận, lưu kho
và quản lý thông tin liên quan, xử lý lại hàng hóa bị trả lại, hàng hóa tồn kho, hànghóa quá hạn, lỗi mốt và tái phân phối hàng hóa đó; hoạt động cho thuê và thuê muacontainer
(2) Các dịch vụ logistics liên quan đến vận tải gồm: Dịch vụ vận tải hàng hải,vận tải thuỷ nội địa, vận tải hàng không, vận tải đường sắt, vận tải đường bộ, vận tảiđường ống
(3) Các dịch vụ logistics liên quan khác, bao gồm: Dịch vụ kiểm tra và phântích kỹ thuật, Dịch vụ bưu chính, Dịch vụ thương mại bán buôn, Dịch vụ thươngmại bán lẻ, Dịch vụ hỗ trợ vận tải khác
Hoạt động cung ứng dịch vụ tại các doanh nghiệp logistics chính là quá trình thực hiện hoạt động thuê ngoài mà các doanh nghiệp chuỗi cung ứng ký kết qua các hợp đồng dịch vụ Hoạt động dịch vụ logistics diễn ra từ khá lâu và rất sớm trong
lịch sử xã hội và hiện nay ngày càng phát triển mạnh hơn cả về chiều rộng và chiềusâu Hình thức sơ khai của chúng chỉ là việc vận chuyển hàng hóa nhưng cho đến
Trang 12nay nó được biểu hiện thành nhiều hình thức Mục đích của dịch vụ logistics là đưahàng hóa tới tay người nhận một cách nhanh nhất, hạn chế tối đa rủi ro và trả thùlao.
Dịch vụ logistics diễn ra dưới nhiều hình thức trên mọi lĩnh vực khác nhautrong nền kinh tế, từ lưu trữ sản phẩm, nguyên vật liệu đến vận chuyển hàng hóahay liên quan đến các giấy tờ thủ tục hải quan, đóng gói, Tất cả những hoạt độngnày đều mục tiêu đem lại lợi ích cho các doanh nghiệp tham gia các hoạt động cungứng và lợi ích của quốc gia
1.1.2 Đặc điểm dịch vụ logistics đường hàng không
Về ưu điểm:
Tốc độ vận chuyển :Dịch vụ vận tải hàng không được coi là tốc độ vận chuyển
hàng hóa lớn nhất với tốc độ trung bình là 800-1000km/h rất cao so với các phươngthức vận chuyển khác như tàu biển tốc độ (12-15 hải lý/ giờ), xe ô tô ( 60-80 km/h) Tốc độ nhanh đáp ứng được các yêu cầu của các mặt hàng vân chuyển nhanhchóng: như hàng đông lạnh, tài liệu hỏa tốc, trong ngày
Tính an toàn và hành trình đều đặn: So với các phương tiện vận tải thì vận
chuyển hàng không là ít gây tổn thất, ảnh hưởng nhất, do thời gian vận chuyểnngắn, trang thiết bị phục vụ vận chuyển hiện đại nhất Máy bay khi bay ở độ caotrên 9000m trên tầng điện ly, nên trừ lúc cất, hạ cánh thì máy bay không bị động bởicác điều kiện tự nhiên như sét, mưa, bão, trong hành trình chuyên chở
Tuyến đường hoàn toàn tự nhiên: Khoảng cách vận chuyển giữa hai điểm đầu
và điểm cuối gần như trên một đường thẳng, không phải đầu tư xây dựng tuyếnđường ( trừ việc xây dựng sân bay) khả năng thông qua trên một tuyến đường gầnnhư không hạn chế
Tính động cơ cao :Nó có thể đáp ứng nhanh nhu cầu chuyên chở hàng hóa, về
mặt thời gian giao hàng, khối lượng chuyên chở và số lượt bay trên một tuyếnđường Vận chuyển hàng không giúp chuyên chở hàng hóa đến những nơi mà nhiềuphương tiện vận chuyển khác nhau không có khả năng thực hiện hoặc thực hiệnnhưng vô cùng khó khăn Một ví dụ là ở vùng núi, khi có cơn lũ đi qua thì đường ságần như hỏng và nhân dân trong vùng hoàn toàn bị chia cắt với thế giới bên ngoài
Trang 13Vận tải ô tô không thể thực hiện được, để cung cấp lương thực thực phẩm cho nhândân thì nhất thiết phải dùng đến phương thức vận tải hàng không
Về nhược điểm:
Cước phí vận chuyển cao: giá thành vận chuyển hàng không cao hơn rất nhiều
lần các ngành vận tải khác như đường bộ, đường thủy hay đường sắt Giá thành vậnchuyển đường hàng không có thể tăng lên gấp 2 hoặc 3 lần đối với các loại hìnhdịch vụ khác
Mức độ tiếp cận thấp: Vận tải hàng không chỉ dừng lại ở các sân bay và các
thủ tục kiểm tra hàng hóa và chứng từ phức tạp dẫn đến mất nhiều thời gian và chiphí Những vị trí không có sân bay thì quá trình vận chuyển hàng hóa phức tạp vàphải sử dụng kết hợp nhiều phương thức vận tải khác để vận chuyển đến kháchhàng
Sức chở hạn chế: khối lượng vận chuyển bị hạn chế bởi dung tích khoang
chứa hàng và sức nặng máy bay Máy bay trong vận tải hàng không là máy bay thânrộng và máy bay thân hẹp Máy bay thân rộng thường là 5-6m, máy bay thân hẹp là3-4m, tải trọng vận chuyển hàng hóa/ chuyến bay từ 2-128 tấn tùy loại máy baykhác nhau ( máy bay Airbus A321: 2-2,5 tấn, máy bay Boeing 747-400F: 120-128tấn)
Lịch trình bay: bị phụ thuộc nhiều vào thời tiết khí hậu: Khi gặp thời tiết xấu,
máy bay buộc phải hoãn hoặc hủy chuyến bay đến khi có thời tiết tốt thì mới tiếnhành bay tiếp
Mức độ tổn thất khi có rủi ro trong vận tải hàng không rất lớn và hậu quả thảm
khốc ít ai có thể lường trước được Hậu quả gây thiệt hại không chỉ con người, máymóc, hệ điều hành, tài chính mà còn ảnh hưởng đến nhiều
Trang 141.1.3 Các thành phần tham gia hoạt động cung ứng dịch vụ vận tải đường hàng không
Hình 1.1: Các thành phần tham gia hoạt động cung ứng dịch vụ vận tải đường
Người nhận hàng (consignee): Thường là khách hàng trong các giao dịch mua
bán hàng hóa nhất định Là bên có yêu cầu được chuyển hàng hoá đến đúng địađiểm, đúng thời gian, đúng số lượng, chất lượng và cơ cấu với mức giá thỏa thuậnnhư theo đơn đặt hàng đã ký kết với bên bán hay với người gửi hàng
Người vận tải (carrier): Là các doanh nghiệp logistics ( đơn vị chịu trách
nhiệm và vận tải) và các hãng hàng không Trong đó, các doanh nghiệp logisticscung cấp dịch vụ vận tải chuyên nghiệp với mục tiêu lợi nhuận, họ là chủ sở hữu, làđại lý vận tải của các hãng hàng không vận chuyển Các doanh nghiệp logistics cóchức năng điều phối hoạt động, tạo kết nối thông tin hàng hóa giữa người gửi,người nhận và các hãng hàng không Họ có chức năng hỗ trợ ra quyết định vềphương án và lộ trình vận chuyển tối ưu, quản lý tốt nguồn lực và nâng cao hiệu quả
Trang 15chuyên trở hàng hoá Các hãng hàng không là các phương tiện trực tiếp vận chuyểnhàng hóa như: Vietjet, Vietnamairline; Bamboo; có chức năng vận chuyển hànghóa từ sân bay đi đến sân bay đến.
1.2 Nội dung hoạt động cung ứng dịch vụ vận tải đường hàng không.
1.2.1 Thiết kế mạng lưới và tuyết đường vận tải
Mạng lưới và tuyến đường vận chuyển cần được thiết kế để đảm bảo sự vậnđộng hợp lý của hàng hoá trong kênh logistics theo những điều kiện nhất định Cónhiều phương án vận chuyển khác nhau: vận chuyển thẳng đơn giản; vận chuyểnthẳng với tuyến đường vòng; vận chuyển qua trung tâm phân phối; vận chuyển quatrung tâm phân phối với tuyến đường vòng và vận chuyển đáp ứng nhanh
a.Vận chuyển đơn giản :
Với phương án vận chuyển thẳng, tất cả các lô hàng được chuyển trực tiếp từcác nhà cung ứng dịch vụ đến khách hàng Đó là những tuyến đường cố định và cácdoanh nghiệp logistics cần xác định loại hình phương tiện vận tải và qui mô lô hàngcần gửi trong đó cân nhắc tới mức độ đánh đổi giữa chi phí vận chuyển và chi phí
dự trữ Đối với vận chuyển thẳng đơn giản phù hợp với những hàng hóa hỏa tốc,cần gấp. Ưu điểm chính của vận chuyển thẳng là xoá được các khâu kho trung gian,tăng cường khả năng phục vụ khách hàng, cách thức quản lý đơn giản Các quyếtđịnh vận chuyển mang tính độc lập tương đối, và có thể giảm được thời gian cungứng vận chuyển hàng hóa
b.Vận chuyển thẳng với tuyến đường vòng:
Tuyến đường vòng (milk run) là hành trình vận chuyển trong đó xe tải sẽ giaohàng từ một nhà cung ứng dịch vụ tới lần lượt nhiều khách hàng Việc phối hợp các
lô hàng như vậy cho một tuyến đường của một xe tải sẽ khắc phục được hạn chế củavận chuyển thẳng, làm tăng hiệu suất sử dụng trọng tải xe Thiết kế tuyến đườngvòng đặc biệt phù hợp khi mật độ khách hàng dày đặc, cho dù khoảng cách vậnchuyển là dài hay ngắn Phù hợp với những đơn hàng vận chuyển dịch vụ nay gửimai nhận, hàng hóa trên cùng một tuyến đường và một thời gian ,
1.2.2 Lựa chọn đơn vị vận tải / đối tác
Nhà cung cấp dịch vụ vận tải có ảnh hưởng rất lớn đến việc thực hiện các tiêuchuẩn dịch vụ và chi phí của doanh nghiệp khi tham gia vào quá trình cung ứng
Trang 16hoặc phân phối hàng hóa của doanh nghiệp Do đó phải đánh giá theo mục tiêu củacác quá trình này Lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ vận chuyển tiến hành theo cácbước sau đây:
Xác định và đánh giá tầm quan trọng của mỗi tiêu chuẩn.
Công ty cần xem xét các mục tiêu vận chuyển tiêu chuẩn của công ty đề ra vềcác tiêu thức như: chi phí, thời gian, độ tin cậy, năng lực vận chuyển, tính linh hoạt
và an toàn hàng hóa.Tuy nhiên tùy theo hành trình vận chuyển là cung ứng hànghóa trong mua hay phân phối hàng hóa trong bán để phân tích các tiêu thức đánh giáđơn vị vận tải theo định hướng người nhận hàng, tức là định hướng khách hàng, chứkhông phải định hướng người thuê dịch vụ vận tải. Tầm quan trọng của mỗi tiêuthức được xác định theo hệ số phù hợp với quan điểm của người nhận hàng Thôngthường, khi vận chuyển trong mua các chỉ tiêu chi phí có trọng số lớn hơn, trongbán thì các chỉ tiêu dịch vụ có trọng số lớn hơn Khi đó, các công ty cần xếp hạngmức độ quan trọng của mỗi tiêu thức vận chuyển phù hợp với mục tiêu và yêu cầucủa khách hàng
Lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ vận tải
Với những đơn vị vận tải mà doanh nghiệp đã từng kí hợp đồng vận chuyểnthì có thể đánh giá thực lực chất lượng dịch vụ và chi phí Trong đó, kết quả thựchiện theo từng tiêu thức của từng đơn vị vận chuyển được đánh giá qua từng lần vậnchuyển từ tốt đến kém nhất bằng cách cho điểm với thang từ 1 đến 3, với 1 là tốtnhất và 3 là kém nhất Điểm đánh giá này phải phản ánh cả yếu tố số lượng và chấtlượng
Giám sát và đánh giá dịch vụ lựa chọn
Công tác giám sát và đánh giá là hết sức cần thiết sau một khoảng thời giannhất định (1 tháng/3 tháng/6 tháng) để rút kinh nghiệm và nâng cao chất lượng dịch
vụ hoặc lựa chọn dịch vụ vận tải khác phù hợp hơn Việc đánh giá có thể căn cứtheo những tiêu thức đã đề ra kèm với nhận xét của người nhận hàng (khách hàng)
về đơn vị vận tải Việc đánh giá đồng thời phải thống nhất với mục tiêu chiến lượcvận chuyển trong mối tương quan với mạng lưới và tuyến đường vận tải được hoạchđịnh trước đó
Trang 171.2.3 Quy trình cung ứng dịch vụ vận tải đường hàng không.
Hình 1.2: Quy trình đáp ứng đơn hàng
( Nguồn: An Thị Thanh Nhàn và cộng sự)
Bước 1: Hình thành đơn đặt hàng (order preparation) là hoạt động thu thập
những yêu cầu về dịch vụ vận tải đường hàng không của khách hàng Thông tinđơn hàng như: hàng hóa là gì? Kích thước 3 chiều dài, cao, rộng; cân nặng thực tế,tuyến đường vận tải, dịch vụ vận chuyển, có thể được khách hàng điện thoại trựctiếp cho nhân viên hoặc đến trực tiếp công ty để trao đổi với nhân viên
Bước 2: Truyền tin về đơn hàng (Order transmittal) là truyền tải yêu cầu đặt
hàng từ nơi tiếp nhận tới nơi xử lý đơn hàng Có hai cách cơ bản để chuyển đơn đặthàng Thứ nhật, nhân viên truyền thông tin trực tiếp tới bộ phận xử lý đơn hàng Chuyển đơn đặt hàng bằng phương tiện điện tử là sử dụng điện thoại, máy vi tính,máy sao chép hoặc truyền thông qua vệ tinh Cách này giúp thông tin đặt hàng đượctruyền tải ngay lập tức, chính xác, đáng tin cậy, do đó ngày càng được thay thế chocách thứ nhất
Bước 3: Xử lý đơn hàng (Order entry): Xử lý đơn hàng là một hoạt động diễn
ra trước khi thực hiện một đơn đặt hàng Nó bao gồm: (1) kiểm tra hàng hóa sảnphẩm gồm: hàng hóa là gì, số lượng, kích thước, cân nặng; địa điểm người nhận (3)chuẩn bị những giấy tờ, văn bản ( nếu cần) ;(4) viết hóa đơn (5) book bill vận tảihàng không.Những hoạt động này là rất cần thiết bởi vì thông tin khách hàng cungcấp không phải lúc nào cũng ở dạng đúng th
Bước 4:Thực hiện đơn hàng (Order filling) gồm những hoạt động: (1) đóng
gói để vận chuyển; (2) xây dựng quy trình giao hàng (3) chuẩn bị chứng từ vận
Trang 18chuyển, (4) nhận bưu kiện từ hãng hàng không, (5) chuyển tới địa chỉ khách hàng.Những hoạt động này có thể được thực hiện song song với việc kiểm tra xác nhậnđơn hàng.
Bước 5: Thông báo về tình trạng thực hiện đơn hàng (Order status reporting):
Hoạt động này không ảnh hưởng đến tổng thời gian thực hiện đơn hàng Nó cam kếtrằng một dịch vụ khách hàng tốt đã được cung ứng thông qua việc duy trì thông tincho khách hàng về bấtcứ sự chậm trễ nào trong quá trình vận chuyển hàng hoá Baogồm: (1) theo dõi đơn hàng trong toàn bộ quá trình vận chuyển ; (2) thông tin tớikhách hàng tiến trình thực hiện quá trình vận chuyển và thời gian giao hàng
1.2.4 Tích hợp trong vận tải hàng hóa đường hàng không
Ngày nay, hoạt động cung ứng vận chuyển hàng hóa ngày càng cao đặc biệtđối với vận tải hàng hóa bằng đường hàng không Thêm nữa thị trường dịch vụ vậntải cũng hết sức phong phú và sôi động với nhiều đơn vị có lợi thế cạnh tranh trêntừng địa bàn hoạt động Bởi vậy để đạt được mục đích tối ưu hoá hoạt động vậnchuyển hàng hoá nói riêng và hệ thống logistics nói chung trong doanh nghiệp, nhàquản trị phải có tầm nhìn chiến lược và khả năng phối hợp nhiều phương án vậnchuyển khác nhau Cùng với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và mạng internet,khả năng đưa ra các quyết định tích hợp vận chuyển ngày càng mở rộng
(1)Tích hợp vận chuyển căn cứ theo mật độ khách hàng và khoảng cách
Doanh nghiệp cần cân nhắc đến mật độ khách hàng và khoảng cách từ doanhnghiệp tới địa điểm giao hàng khi thiết kế mạng lưới vận chuyển để từ đó có cácphương án phối hợp nhiều loại hình vận chuyển khác nhau trên từng khu vực thịtrường
Khi doanh nghiệp phục vụ số lượng khách hàng lớn với mật độ dày đặc thìphương án tốt nhất là gom đơn hàng để vận chuyển một chuyến bay cố định trongngày để chủ động cung ứng và khai thác tối đa công suất vận chuyển máy bay.Trong trường hợp mật độ khách hàng đông, nhưng khoảng cách xa sân bay thì việckết hợp với các phương tiện đường bộ gom hàng như: như xe tải, xe van, để gomđơn hàng từ khách hàng về đến các sân bay sẽ giúp tiết kiệm được chi phí và thờigian Đối với mật độ khách hàng trong một đơn vị vận chuyển nhỏ, hàng hóa vậnchuyển ít thì doanh nghiệp nên ghép đơn với những đơn khác ( nếu có hàng để tiết
Trang 19kiệm chi phí) ; hoặc book bill riêng cho hàng hóa trên tuyến đường đó.Bởi đơn vịnày có thể phối hợp các lô hàng của các chủ hàng khác cho cùng một chuyến bay.Còn vận chuyển bưu kiện, giấy tờ, hàng mau hỏng thường được coi là phương ánlựa chọn hợp lý khi mật độ khách hàng rất thấp, chuyến bay ít.
(2) Tích hợp vận chuyển theo quy mô khách hàng
Doanh nghiệp phải tính đến quy mô và địa điểm khách hàng khi thiết kế mạnglưới và tuyến đường vận chuyển Khi đáp ứng những đơn hàng lớn thì có thể vậnchuyển đầy khoang chứa hàng hóa của máy bay ( toa tàu) còn với những kháchhàng nhỏ thì nên sử dụng ghép đơn, hoặc vận chuyển kết hợp theo các tuyến khácnhau
Khi cung ứng hàng hoá cho khách sẽ có hai loại chi phí: chi phí vận chuyển vàchi phí giao nhận hàng Trên cùng một quãng đường thì chi phí vận chuyển làkhông đổi cho dù là khách hàng lớn hay nhỏ, nhưng chi phí giao hàng đối với kháchhàng nhỏ sẽ lớn hơn nếu tính trên từng đơn vị hàng
(3) Tích hợp vận chuyển và dự trữ hàng hoá
Các phương án phối hợp giữa vận chuyển và dự trữ hàng hoá cần được cânnhắc tuỳ thuộc vào qui mô nhu cầu khách hàng và loại hình sản phẩm Đối vớinhững mặt hàng nhu cầu khách hàng không cần gấp trong ngày, muốn chi phí rẻ thì
có dịch vụ dự trữ hàng hóa để book đủ tải chuyến bay hàng không ( không biếtchính xác được ngày bay ) Bên cạnh đó, đối với nhu cầu khách hàng cần gấp trongngày, chuyến bay vận chuyển ít hoặc không có thì doanh nghiệp có thể lựa chọn kếthợp nhiều phương thức vận chuyển kết hợp với nhau trên từng chặng đường, tuyếnđường Vì vậy thiết kế tuyến đường và tổ chức vận chuyển tối ưu sẽ góp phần đáng
kể nâng cao hiệu quả kinh doanh
1.2.5 Chất lượng dịch vụ vận tải đường hàng không.
Để đánh giá chất lượng dịch vụ vận tải đường hàng không thì các doanhnghiệp dựa vào mức độ hài lòng của khách hàng càng lớn Để đo lường chất lượngdịch vụ vận tải đường hàng không thì các doanh nghiệp thường sử dụng khái niệmmức hay tiêu chuẩn dịch vụ khách hàng
Thời gian Thời gian là yếu tố quan trọng trong việc cung cấp dịch vụ vận
chuyển hàng không, thường được đo bằng tổng lượng thời gian từ thời điểm khách
Trang 20hàng mang hàng đến gửi đến khi người nhận cầm hàng Khoảng thời gian này ảnhhưởng đến sự thành công hay thất bại của các doanh nghiệp logistics đặc biệt là vậnchuyển đường hàng không Thời gian vận chuyển đường hàng không thường có tỉ lệchính xác cung cấp hàng hóa cho khách hàng, thời gian vận chuyển, tuyến đườngđi,
Độ tin cậy Nói lên khả năng thực hiện dịch vụ phù hợp và đúng thời hạn ngay
lần đầu tiên Với một số khách hàng, hoặc trong nhiều trường hợp độ tin cậy có thểquan trọng hơn khoảng thời gian vận chuyển hàng hóa Độ tin cậy thường được thểhiện qua một số khía cạnh
Dao động thời gian giao hàng: Người nhận có thể nhận hàng ngay trong đêm
theo như thời gian đã báo từ trước với người gửi từ đầu, nhưng doanh nghiệp có thểđiều chỉnh thời gian nhận hàng theo yêu cầu của khách hàng ( thời gian cụ thể như:8h sáng, giờ hành chính, ) để điều chỉnh được thời gian chuyến bay phù hợp vàthời gian giao hàng đúng theo nhu cầu của khách hàng
Phân phối an toàn: Phân phối an toàn một đơn hàng là mục tiêu cuối cùng
của bất cứ hệ thống dịch vụ logistics nào, là hoạt động hàng hóa đến tay người nhậnmột cách an toàn (không bị mất, hư hỏng, ) Khi hàng hóa đến tay khách hàng bịmất hàng, bị hư hỏng do quá trình vận chuyển có thể làm phát sinh chi phí bồithường hoặc chi phí hoàn trả lại hàng hư hỏng cho khách hàng Bên cạnh đó, nó làmgiảm sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ vận chuyển hàng hóa củadoanh nghiệp Thông tin Là yếu tố liên quan đến các hoạt động giao tiếp, truyền tincho khách hàng về dịch vụ, quá trình cung cấp dịch vụ một cách chính xác, nhanhchóng, dễ hiểu Mặt khác, liên quan đến thu thập các khiếu nại, đề xuất, yêu cầu từphía khách hàng để giải đáp, điều chỉnh và cung cấp các dịch vụ khách hàng phùhơp
Sự thích nghi Thích nghi là cách nói khác về tính linh hoạt của dịch vụ vận
chuyển hàng không trước những yêu cầu đa dạng và bất thường của khách hàng Do
đó doanh nghiệp sẽ làm khách hàng hài lòng hơn khi có mức độ linh hoạt cao Sựthích nghi đòi hỏi phải nhận ra và đáp ứng những yêu cầu khác nhau của kháchhàng bằng nguồn lực hữu hạn của doanh nghiệp nên không dễ dàng tạo ra mức độlinh hoạt cao cho mọi khách hàng
Trang 21Tính thông tin: Khả năng truy xuất hàng hóa trên web, dễ dàng theo dõi dòng
vận chuyển và thông tin của hàng hóa trước, trong và sau khi cung ứng dịch vụ để
có những phản ứng kịp thời
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới quá trình cung ứng dịch vụ logistics bằng đường hàng không
a.Nhân tố chủ quan:
Cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, máy móc: Cơ sở hạ tầng và trang thiết bị máy
của doanh nghiệp giao nhận bao gồm văn phòng, kho hàng, phương tiện vậnchuyển, Cơ sở vật chất của doanh nghiệp thể hiện ở việc doanh nghiệp cần có một
cơ sở hạ tầng trang thiết bị và máy móc hiện đại tiếp cận gần hơn với nhu cầu củakhách hàng Với những cơ sở hạ tầng hiện đại thì giúp khả năng quản trị hoạt độnggiao nhận hàng hóa tốt giúp tiết kiệm chi phí, thời gian giao hàng và tiếp cận gầnhơn với nhu cầu khách hàng tốt hơn và chất lượng hơn
Nguồn vốn: là yếu tố quan trọng cho một doanh nghiệp giao nhận Nguồn vốn
đầu tư cho phát triển dịch vụ và quy mô dịch vụ đây là những điều kiện để pháttriển chất lượng dịch vụ Nguồn vốn đầu tư cho việc tuyển dụng nhân lực, đầu tư cơ
sở hạ tầng, mua sắm các trang thiết bị, Mặt khác, nó còn là yếu tố mang tính đảmbảo về năng lực tài chính và sự tin tưởng của khách hàng
Hãng bay: Trong quá trình di chuyển hãng bay gặp trục trặc về hệ thống, máy
móc động cơ máy bay khiến cho quá trình, thời gian vận chuyển bị ảnh hưởng Bêncạnh đó, do nhu cầu vận chuyển hàng hóa bằng máy bay tăng cao, lượng máy baysẵn có không đủ đáp ứng nhu cầu vận chuyển khiến thời gian đáp ứng thấp, đồngthời tăng thêm chi phí khai thác làm tăng giá cước vận chuyển
Nguồn nhân lực: Nguồn nhân lực ở đây có thể nói đến nhân viên xử lý hàng
hóa, nhân viên giao nhận, nhân viên vận hành phương tiện vận chuyển Việc nhânviên có kiến thức về logistics, kiến thức về các nghiệp vụ vận hành, ngoại ngữ, Các kiến thức kĩ năng đó giúp cho việc thực hiện các công việc, nhiệm vụ một cáchchuyên nghiệp làm giảm các thao tác công việc, giúp thời gian vận chuyển giảmgiúp tăng khả năng xử lý các tình huống xảy ra
Trang 22b Nhân tố khách quan:
Thời tiết và điều kiện tự nhiên: Điều kiện tự nhiên ảnh hưởng rất lớn đến việc
giao nhận hàng hóa và quá trình vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không.Việc có vị trí địa lý thuận lợi ở các khu công nghiệp, hệ thống giao thông pháttriển, sẽ giúp quá trình vận chuyển hàng hóa ra các sân bay nhanh chóng, thuậntiện hơn. Thời tiết cũng ảnh hưởng rất lớn đến việc vận chuyển bằng đường hàngkhông Nó ảnh hưởng đến tốc độ làm hàng và thời giao nhận hàng hóa Ngoài ra,việc mưa, bão, khiến cho máy bay bị delay hoặc hủy chuyến làm cho quá trình vận chuyển hàng hóa bị ảnh hưởng rõ rệt đến thời gian cung ứng dịch vụ kháchhàng, nó cũng ảnh hưởng rất lớn đến tính an toàn của lô hàng đang trong quá trìnhvận chuyển
Khách hàng: Trong một số trường hợp, mặc dù có sự thống nhất về kích
thước, trọng lượng, thời gian, giá cả, cách thức vận chuyển, ) tuy nhiên có những
lý do khác nhau khiến cho khách hàng thay đổi thời gian vận chuyển, thay đổi một
số điều khoản khiến cho thời gian cung ứng hàng hóa bị ảnh hưởng và gây khó khăncho các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics
Tính chất lô hàng: Tùy theo lô hàng có kích thước, khối lượng, tính chất yêu
cầu bảo quản và xếp dỡ khác nhau Các lô hàng khác nhau sẽ lựa chọn các phươngthức bốc xếp khác nhau Nếu không lựa chọn đúng sẽ làm tăng thời gian giao hàng
và chất lượng lô hàng không được đảm bảo Tại các điểm thu gom hay trả hàng cầnphải thực hiện kiểm tra, kiểm soát lô hàng về tính hợp lệ của hàng hóa Các hoạtđộng kiểm tra hàng hóa càng nhiều thì thời gian giao hàng càng bị ảnh hưởng
Đối thủ cạnh tranh: Trong các ngành dịch vụ khác nhau đều có đối thủ cạnh
tranh Đối thủ cạnh tranh tác động đến các dịch vụ vận chuyển của khách hàng Khiđối thủ cạnh tranh tăng lên thì doanh nghiệp cần có những biện pháp ứng phó vớitừng thời điểm khác nhau để cung ứng các dịch vụ phù hợp cho từng giai đoạn đểgiữ lòng tin, lòng trung thành đối với khách hàng. Doanh nghiệp cần tìm hiểunhững điểm mạnh, điểm yếu của đối thủ cạnh tranh có ý nghĩa quan trọng trongviệc đưa ra những chiến lược kinh doanh hiệu quả phù hợp cho doanh nghiệp
Trang 23CHƯƠNG 2:HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ VẬN TẢI ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG TRÊN THỊ TRƯỜNG NỘI ĐỊA TẠI CÔNG TY
BƯU VẬN NỘI ĐỊA VÀ QUỐC TẾ ĐÔNG DƯƠNG 2.1 Khái quát tình hình kinh doanh của công ty Bưu vận nội địa và quốc tế Đông Dương
2.1.1 Giới thiệu về công ty Bưu vận nội địa và quốc tế Đông Dương
Công ty Indochinapost đã trải qua hơn 5 năm hoạt động, trong những nămhoạt động đã có những bước phát triển nhanh chóng tuy đồng thời cũng trải quanhiều khó khăn, trở ngại Tuy nhiên, công ty Indochinapost đã vượt qua tất cả để cóđược như ngày hôm nay nhờ sự cải tiến, không ngừng đổi mới các phương pháptiếp cận khách hàng, áp dụng công nghệ hoạt động kinh doanh và phát triển đội ngũnhân viên chuyên nghiệp Liên tục các năm 2019,2020,2021 công ty đã hoàn thànhcác chỉ tiêu đặt ra, đã duy trì và phát triển được tốc độ tăng trưởng về doanh thu, lợinhuận và điểm đáng chú ý nhất đó chính là uy tín công ty trên thị trường ngànhcàng cao trong ngành logistics Bên cạnh đó công ty Indochinapost vẫn còn là công
ty còn non trẻ nên cũng còn nhiều hạn chế về quản trị công ty gây ra một số trở ngạitrong quá trình phát triển công ty
Một số thông tin sơ lược về công ty:
Tên đầy đủ: Công ty Cổ phần Bưu vận Nội địa và Quốc tế Đông DươngIndochinapost
Trang 24Tên tiếng anh: INDOCHINA EXPRESS DOMESTICS ANDINTERNATIONAL MAIL AND CARGO JOINT STOCK COMPANY
Trụ sở chính: TP Hà Nội: Tầng 1, số 45A, ngõ 167 Tây Sơn, Quang Trung,Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội
Website: indochinapost.com
Email: contact@indochinapost.com & Website: indochinapost.com
b.Giới thiệu về lĩnh vực sản phẩm, thị trường
Lĩnh vực sản phẩm của công ty Indochinapost
Đại lý , môi giới, đấu giá ( đại lý bán hàng hóa trừ đấu giá)
Vận tải hành khách đường bộ trong nội thành, ngoại thành ( trừ vận tải bằng
xe buýt)
Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
Vận tải hàng hóa bằng đường thủy
Vận tải hành khách đường thủy nội địa
Kho bãi và lưu trữ hàng hóa
Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường sắt và đường bộ
Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường thủy
Bốc xếp hàng hóa
Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ
Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải ( ví dụ: Hoạt động củacác đại lý bán vé máy bay; dịch vụ đại lý vận tải đường biển; dịch vụ đại lý tàubiển; giao nhận hàng hóa, dịch vụ logistics, hoạt động ủy thác)
Bưu chính
Cho thuê xe có động cơ
Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại ( ví dụ: xuất khẩu các mặthàng công ty kinh doanh )
Thị trường :Công ty Indochinapost thị trường chủ yếu là nội địa và quốc tế.
Đối với thị trường quốc tế công ty vận chuyển tới hơn 200 quốc gia trên toànthế giới nhưng Indochinapost chủ yếu đẩy mạnh với tuyến: Trung Quốc, Nhật Bản,Hàn Quốc, Đây là những tuyến có sản lượng hàng hóa vận chuyển nhiều nhất
Trang 25Thị trường nội địa: công ty sử dụng nhiều dịch vụ vận tải khác nhau như: tàuhỏa, ô tô, máy bay Nhưng thị trường tập trung của công ty chủ yếu là vận tải hàngkhông nội địa
2.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm gần đây.
Indochinapost là một công ty forwarder chuyên cung cấp dịch vụ vận chuyểnhàng hóa với nhiều loại hình dịch vụ như:đường bộ, đường biển, đường hàng không
và đường sắt trên thị trường nội địa và quốc tế Khách hàngcủa Indochinapost phầnlớn đến từ các khách hàng là cá nhân, doanh nghiệp, khách hàng nội địa có nhu cầuvận chuyển hàng hóa Doanh thu của công ty chủ yếu là vận chuyển hàng hóa quốc
tế và nội địa với dịch vụ chủ yếu là đường hàng không Indochinapost thường hoạtđộng trong lĩnh vực chuyển phát nhanh hàng hóa nên hàng hóa của công ty chủ yếu
là hàng nhỏ lẻ, hàng bưu kiện, giấy tờ,
Quá trình hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực dịch vụ trong 3 năm qua củaIndochinapost được thể hiện cụ thể ở bảng sau:
Bảng 2.1 : Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2019-2021
Xét bảng 2.1 ta thấy, Doanh thu của công ty có sự gia tăng mạnh qua các năm
từ năm 2019 đến 2021, cụ thể tốc độ tăng trưởng về doanh thu giai đoạn 2019-2020
là 34,4% còn trong giai đoạn 2020-2021 là hơn 35% điều này thể hiện được công tyluôn giữ vững được tốc độ tăng trưởng qua các năm Điều đó thể hiện được là nhờnhững chính sách thắt chặt thu chi, những phương án tốt của công ty nên đại dịchCovid-19 khiến cho doanh thu của công ty không giảm mà ngược lại tăng Một yếu
tố khác bắt nguồn công ty không ngừng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cũngnhư chất lượng dịch vụ. Quan trọng nhất là nguồn khách hàng cũ trung thành vànguồn khách hàng mới khi đại dịch Covid-19 diễn ra thì nhiều doanh nghiệp
Trang 26Chi phí
Chi phí chính của công ty là chi phí dịch vụ cho các hãng vận chuyển chínhnhư UPS hay DHL, Vietjet, Cùng với sự tăng doanh thu, chi phí chỉ cho dịch vụnày cũng tăng theo cụ thể, từ năm 2019-2021 chi phí tăng lên 2661,09 triệu chiếm77,4% so với doanh thu trong khoảng từ năm 2019-2021, điều này là dễ hiểu vớimột công ty hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ như Indochinapost Tuy nhiên, tỷtrọng chi phí trên doanh thu biến động theo hướng tích cực Công ty đã luôn chútrọng theo dõi, cập nhật thường xuyên tình hình thị trường để thay đổi danh sáchcông ty thực hiện dịch vụ của chính mình theo giá cả và chất lượng dịch vụ
Lợi nhuận
Lợi nhuận chính là mục tiêu cuối cùng của các công ty mong muốn đạt được
và Indochinapost cũng không phải ngoại lệ Cụ thể, tốc độ tăng trưởng lợi nhuậntrong giai đoạn 2019-2020 tăng từ 619,71 lên 872,02 triệu đồng đạt tỷ lệ tăngtrưởng là 40,7%, đối với giai đoạn 2020-2021 thì tốc độ tăng trưởng lại tiếp tụcđược công ty duy trì ở mức cao khi đạt 37,3% Điều đó chứng tỏ, Indochinapost vẫnđang hoạt động tốt trong lĩnh vực Logistics của mình, có nhiều khách hàng hợp tácđiều đó giúp cho công ty càng đứng vững trong thị trường cạnh tranh
Qua đó ta thấy được , từ năm 2020- cuối năm 2021, khác biệt hẳn với công tykhác trong ngành logistics có doanh thu và lợi nhuận giảm so với cùng kỳ nămngoái do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 thì công ty lại giữ doanh số và lợi nhuậnthì liên tục tăng.Cụ thể trong năm 2020, 2021 có những tháng đại dịch phát triểnmạnh nhiều doanh nghiệp logistics đóng cửa thì Indochinapost mỗi ngày số lượnghàng hóa gửi ra nước ngoài bằng đường hàng không lên đến 400-500kg/ ngày Điềunày chứng tỏ rằng Indochinapost đã có những chiến lược và hướng đi theo đuổi làđúng đắn, với sự chuẩn bị với những giải pháp để sống cùng dịch Indochinapostđang dần thể hiện tuy còn là một công ty non trẻ nhưng lại dần trở thành một gươngmặt mới đầy triển vọng trong ngành logistics trong nhiều biến động hiện nay
Trang 27Thị trường nội địa:
Bảng 2.2: Tình hình hoạt động kinh doanh và tỷ trọng doanh thu trên thị
trường nội địa đối với vận tải hàng không từ năm 2019-2021
Đơn vị: triệu đồng
Doanh thu vận tải hàng
không nội địa
xu hướng tăng nhiều hơn trong các năm từ 2019-2021
Lợi nhuận:
Vì doanh thu của Indochinapost không có sự tăng lên dẫn đến lợi nhuận củacông ty tăng cao Nguyên nhân, do Indochinapost đã có những biện pháp khắc phụckịp thời khi đại dịch Covid-19 đến
Qua đó, tác giả thấy vận chuyển hàng không nội địa cũng chiếm một phầndoanh thu cho công ty và đã mang về lợi nhuận không nhỏ cho công ty Mặt khác,tác giả thấy được Indochinapost đã có những biện pháp và cách khắc phục kịp thời
Trang 28khiến cho doanh thu không hề giảm mà có chiều hướng đang dần ngày càng mộttăng.
2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động cung ứng dịch vụ vận tải đường hàng không nội địa tại công ty Bưu vận nội địa và quốc tế Đông Dương
2.2.1 Khách hàng
Nhu cầu về vận chuyển hàng hóa, chuyển phát nhanh, …ngày càng cao và có
xu hướng tăng Theo tờ báo Thời Nay đưa tin vào ngày 04/05/2022 : “ Thị trườngdịch vụ chuyển phát nhanh Việt Nam đạt giá trị 0,71 tỷ USD vào năm 2021 và dựkiến đạt 4,88 tỷ USD vào năm 2030, đạt tỷ lệ tăng trưởng hằng năm kép là 24,1% từnăm 2022 đến năm 2030” Phân khúc thị trường nội địa hiện nay, nhiều doanhnghiệp logistics vẫn chưa tập trung khai thác còn nhiều tiềm năng, bộ phận cáckhách hàng cá nhân và các công ty sản xuất và forwarder
Hình 2.1 : Tỷ lệ khách hàng tại công ty Indochinapost năm 2021
(Nguồn: Báo cáo tổng hợp của công ty, 2021)
Nhìn vào biểu đồ ta thấy khách hàng của công ty gồm khách hàng cá nhân,doanh nghiệp và forward Khách hàng chiếm doanh thu nhiều nhất cho công ty làkhách hàng cá nhân của công ty chiếm đến 75,26% Điều này dễ hiểu bởiIndochinapost là công ty chuyển phát nhanh và hàng hóa khách hàng vận chuyểnđường hàng không nội địa đều là những bưu kiện, thư từ, nhỏ lẻ khối lượng hànghóa ít Khách hàng là các doanh nghiệp chiếm đến 22,4% Đây là một con số được
Trang 29coi là tốt đối với doanh nghiệp chuyển phát nhanh như Indochinapost Các doanhnghiệp chuyển phát nhanh bằng đường hàng không nội địa của công ty phải kể đếnnhư: Vinacontrol; Công ty TNHH Nhân lực A8; Công ty TNHH SUNRISESPORTSGEAR VIỆT NAM; họ có nhu cầu vận chuyển hàng hóa nhanh đến cácchi nhánh khác của công ty như Vinacontrol Đà Nẵng, Vinacontrol Hà Nội, Đốivới khách hàng Forwarder đây vừa là đối tác vừa là khách hàng của công ty như:Quang Vinh Sài Gòn; SF Express,
Tỷ lệ khách hàng là forwarder của công ty chiếm tỷ lệ nhỏ chiếm 2,34% Qua
đó ta thấy được khách hàng của công ty bao gồm nhiều khách hàng khác nhau từ cánhân đến các forwarder khác nhau
2.2.2 Đối thủ cạnh tranh
Hiện nay, thị trường dịch vụ vận chuyển hàng hóa ngày càng sôi động theonền kinh tế ngày càng phát triển, nhu cầu gửi đồ của người dân và doanh nghiệpngày càng tăng cao Đặc biệt là dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa cũng rất sôiđộng với các nhu cầu vận chuyển hỏa tốc ,vận chuyển trong ngày của các doanhnghiệp và khách hàng cá nhân ngày càng tăng Vì vậy sự tham gia vào ngành cũngngày một càng nhiều trong đó có sự gia nhập của công ty Indochinapost
Trong quá trình thực tập, thì tác giả đã tìm hiểu và hỏi trực tiếp từ các anh chịtrưởng phòng, phó phòng công ty về các đối thủ cạnh tranh của Indochinapost trongvận chuyển hàng không nội địa Đối thủ cạnh tranh của Indochinapost được chialàm 2 phần: Đối thủ cạnh tranh; vừa là đối thủ vừa là đối tác của Indochinapost.Đối với đối thủ cạnh tranh của công ty phải kể đến Khang Hy Cargo; MCCargo, JITT Cargo đây là những đối thủ cạnh tranh trực tiếp của công ty cũng cónhững dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa với những bưu kiện nhỏ lẻ thư từ Họ
có những ưu điểm là tải trọng khai thác lớn trên một chuyến bay, số lượng kháchhàng trung thành lớn, trang thiết bị và vật tư, nhân sự lớn và đầy đủ
Đối với đối thủ cạnh tranh vừa là đối tác của Indochinapost phải kể đến làAAL Express, Kul Express, HP Lux, đây là những công ty gom hàng trước 16hchiều để giao hàng vào sáng hôm sau hoặc đến 20h và giao hàng trong buổi chiềuhoặc sáng hôm sau làm cho quá trình cạnh tranh vận chuyển hàng hóa nội địa ngàycàng kịch liệt Vì những công ty này đều có gom hàng để bay vào đêm hoặc trong
Trang 30ngày hôm sau, giá rẻ hơn Đối với những khách hàng muốn sử dụng dịch vụ hômtrước gửi hôm sau nhận và giá rẻ thì Indochinapost ưu tiên sử dụng các công ty này
để vận chuyển và cung cấp cho khách hàng Những khách hàng sử dụng dịch vụ naygửi mai nhận mà muốn thời gian chính xác, nhanh chóng thì Indochinapost ưu tiên
sử dụng AAl Express Những khách hàng muốn nay gửi và trong ngày mai nhận thìIndochinapost ưu tiên sử dụng Kul Express, HP Lux, Họ có ưu điểm là có trọng tảilớn trên một chuyến bay, giá rẻ và có đội ngũ nhân sự có nhiều kinh nghiệm
Qua đây ta thấy được, thị trường cạnh tranh của các công ty vận chuyển hàngkhông nội địa ngày càng tăng và có nhiều đối thủ đáng gờm Nhưng những công tynày ưu điểm trọng tải lớn trên 1 chuyến bay, nhân sự và vật tư trang thiết bị tiên tiếnhiện đại Tuy nhiên, những công ty này đều có nhược điểm là không vận chuyểnhàng hóa hỏa tốc trong ngày chỉ mấy tiếng đồng hồ đến các sân bay mà họ vậnchuyển theo tuyến cố định, không linh hoạt theo nhu cầu khách hàng Thứ hai, cáccông ty vận chuyển chỉ vận chuyển trên các tuyến lớn như: HAN- SGN; HAN-DAD; SGN-DAD và ngược lại Vì thế các sân bay nhỏ lẻ như Hải Phòng, Vinh,Cam Ranh, họ không có tuyến bay để cung cấp cho khách hàng
2.2.3 Nguồn lực doanh nghiệp và cơ cấu tổ chức
a)Nguồn lực doanh nghiệp
Nhân sự là một trong những yếu tố quan trọng bậc nhất đối với một công ty,
nó chính là nguồn lực to lớn góp phần vào sự tồn tại và phát triển của công ty.Chính vì thế, yếu tố con người luôn được sự quan tâm và theo dõi chặt chẽ đến từphía những người lãnh đạo Tình hình nhân sự Indochinapost từ năm 2019-2021như bảng 1.2 như sau:
Bảng 2.3 Cơ cấu lao động tổ chức của công ty năm 2021
(Nguồn:Phòng nhân sự, 2021)
Trang 31Theo trình độ học vấn: Nhân lực công ty hầu hết từ trình độ đại học trở lên,chỉ có 5 nhân viên là có trình độ cao đẳng chiếm khoảng 11,11% Hầu hết lãnh đạo
và cán bộ công ty là các cử nhân, thạc sĩ kinh tế tốt nghiệp tại các trường đại họclớn trong nước như: Đại học Ngoại Thương, Đại học Kinh tế Quốc Dân , Đại họcThương Mại, Học viện Ngân hàng, và đại học nước ngoài Đội ngũ nhân viênđược đào tạo bài bản qua trường lớp, có kiến thức vững chắc trình độ chuyên môncao, có năng lực, nhiệt huyết với công việc giúp công việc được triển khai một cáchtốt nhất và hoàn thành đúng hạn, giúp công ty ngày càng phát triển
Theo giới tính: Tỷ lệ nhân viên nam và nhân viên nữ chênh lệch khá lớn, trong
đó nữ chiếm tỉ lệ cao (71,11% ), tập trung chủ yếu ở các phòng ban kế toán, chứng
từ, khai báo hải quan và CSKH Điều này là hoàn toàn dễ hiểu bởi đây là nhữngcông việc văn phòng nhẹ nhàng, yêu cầu tính tỉ mỉ, cẩn thận cao, phù hợp với đặcđiểm của nữ Tỷ lệ nhân viên nam trong công ty chiếm 28,89%, tập trung chủ yếu ởphòng kinh doanh và phòng giao nhận, và vị trí nhân viên hiện trường Những bộphận như giao nhận hay hiện trường này nhiều nam hơn vì đây là một công việc khávất vả, thường xuyên phải đi lại , làm việc ngoài trời, tính chất công việc phù hợpvới nam giới hơn; còn kinh doanh là công việc có nhiều thách thức, yêu cầu khảnăng chịu áp lực cao và thường xuyên phải đi giao tiếp, gặp gỡ khách hàng
Theo độ tuổi, nhân viên của công ty chủ yếu dưới 35 tuổi chiếm đa số Như
vậy, Indochina Post là Công ty trẻ với đội ngũ nhân viên năng động, trẻ trung, sángtạo, nhạy cảm với công nghệ và sự đổi mới trong thị trường Đây là một lợi thế đểCông ty có thể cạnh tranh và đón đầu xu hướng để tiếp cận đa dạng tập khách hàng
b) Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu quản lý của công ty CP Bưu vận Nội địa và Quốc tế Đông Dương cũngđược phân chia nhằm đảm bảo và các yếu tố phù hợp với quy mô công ty, cụ thểnhư sau:
Trang 32Hình 2.2: Cơ cấu tổ chức của công ty Bưu vận nội địa và quốc tế Đông Dương
( Nguồn: Phòng nhân sự, 2021)
Theo sơ đồ ta thấy công ty Indochinapost có cơ cấu tổ chức được phân bổ theochức năng Trong cơ cấu này, vai trò của từng vị trí được bố trí theo chức năngnhằm đạt mục tiêu, nhiệm vụ chung Quản lý của từng bộ phận chức năng như: báocáo lại với giám đốc- người chịu trách nhiệm phối hợp các hoạt động trong công ty
và cũng là người đảm nhận trách nhiệm cuối cùng về kết quả của hoạt động công tyViệc cơ cấu tổ chức theo chức năng giúp cho Indochinapost có được sự phốihợp nhịp nhàng giữa các phòng ban bởi tuyến mệnh lệnh được xây dựng khá chặtchẽ đảm bảo được những yêu cầu truyền từ cấp trên xuống cấp dưới được tiếp nhậnmột cách nhanh chóng.Cùng lúc đó, bộ phận nhân sự kiểm tra và điều tiết côngnhân nhằm thực hiện lô hàng đúng thời hạn, đúng tiến độ Ngoài ra, sự thiết kế về vịtrí các bộ phận trong công ty mang tính liên kết cao, đảm bảo cho việc trao đổithông tin liên tục và ít ngắt quãng Sự phối hợp nhịp nhàng và đồng thời giữa các bộphận đã mang lại hiệu quả và năng suất cao
2.2.4 Môi trường vĩ mô
a.Yếu tố môi trường kinh tế
Năm 2021 diễn ra trong bối cảnh dịch bệnh covid-19 ảnh hưởng do chủng mớicủa virus Corona bùng phát mạnh và diễn biến phức tạp và khó lường trên phạm vitoàn cầu đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến mọi mặt kinh tế- xã hội của các quốc giatrên thế giới Dịch Covid-19 diễn biến phức tạp, khó lường làm tăng trưởng ở hầuhết các ngành, lĩnh vực chậm lại Tình hình biến động thương mại quốc tế gây ranhững hệ lụy tới hoạt động sản xuất và xuất, nhập khẩu của Việt Nam Đặc biệt là
Trang 33trong quá trình dịch bệnh Covid- 19 diễn ra, nhiều hãng hàng không máy bay tạmdừng hoạt động hoặc là các tuyến khai thác ít chuyến bay hơn Đối với công tyIndochinapost cũng vậy khi tình hình dịch bệnh Covid-19 ngày càng diễn biến phứctạp thì tình hình vận chuyển gặp khó khăn, nhiều tuyến đường vận chuyển phảidừng hoạt động khiến việc vận chuyển hàng hóa gặp khó khăn Bên cạnh đó, dịchbệnh Covid-19 khiến cho nhân viên nghỉ nhiều khiến việc điều hành vận chuyểnhàng hóa, tâm lý nhân viên bị ảnh hưởng Tuy nhiên, sau một thời gian khắc phục
sự cố và một loạt chiến lược định ra thì tình trạng vận chuyển hàng hóa được cảithiện, ổn định và dần ổn định, dần phục hồi và đưa ra những biện pháp khắc phụcvới tình hình hiện tại lúc đó
b.Yếu tố môi trường chính trị- luật pháp
Trước tác động của dịch covid-19 nhà nước đã đưa ra một số chính sách hỗ trợcho doanh nghiệp vượt qua tình hình dịch như là:
Nghị quyết số 105/NQ-CP về hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanhtrong bối cảnh dịch bệnh covid 19 gặp khó khăn; Nghị quyết số 68/NQ- CP củaChính phủ về một chính sách hỗ trợ người lao động (NLĐ) và người sử dụng laođộng (NSDLĐ) gặp khó khăn do đại dịch Covid-19
Nghị quyết số 41/NQ-CP giảm giá bán điện, giảm tiền điện cho các kháchhàng sử dụng điện để tháo gỡ khó khăn trong bối cảnh tác động của dịch Covid-19;
Thông qua các chính sách hỗ trợ của chính phủ đã giúp cho công ty tiếp cậnvới nguồn vốn vay dài hạn, miễn giảm thuế, để giảm bớt gánh nặng về tài chính
và có thời gian khôi phục sản xuất kinh doanh
Ngoài ra những chính sách hỗ trợ thì cũng không thể thiếu những chính sáchcông ty nói riêng và tất cả người dân nói chung phải nghiêm túc thực hiện các quyđịnh về công tác phòng chống dịch covid: Chỉ thị 16 CT/ttg, Chỉ thị 15 CT/ttg,
c.Yếu tố công nghệ
Trình độ công nghệ của doanh nghiệp quyết định đến tăng trưởng và phát triểnnền kinh tế mỗi quốc gia Hiện nay khoa học công nghệ ngày càng phát triển trongngành và lĩnh vực dịch vụ vận chuyển hàng hóa, năng lực thích ứng và khả năngđổi mới công nghệ trong các doanh nghiệp được kiểm định bằng khả năng cạnh
Trang 34tranh, mức độ điều hành vận chuyển hàng hóa trong quá trình dịch vụ vận chuyểnhàng hóa Tại Indochinapost, yếu tố công nghệ cũng được công ty rất chú trọngtrong việc vận hành hệ thống Những công nghệ mới giúp cho dịch vụ vận chuyểnhàng hóa được kết nối nhanh hơn, thuận tiện hơn quá trình lưu thông hàng hóađược diễn ra nhanh hơn
2.3 Thực trạng hoạt động cung ứng dịch vụ vận tải đường hàng không nội địa của công ty Bưu vận nội địa và quốc tế Đông Dương
2.3.1 Thiết kế mạng lưới và tuyến đường vận tải
a.Tuyến đường vận tải
Vận chuyển hàng không có vị trí rất quan trọng trong giao lưu kinh tế giữa cácnước, là cầu nối giữa các nền văn hóa của các dân tộc, Đặc biệt là các quốc giakhông có phần tiếp giáp với biển ( Landlocked Countries)
Theo Cục hàng không dân dụng Việt Nam (CAAV) thì Việt Nam có tổng số
37 sân bay phụ vụ mục đích dân sự, quân sự quốc phòng Trong đó Cục Hàngkhông dân dụng Việt Nam chịu trách nhiệm quản lý 22 sân bay với các sân bay tầm
cỡ quốc tế như Sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất, sân bay quốc tế Nội Bài, sân bay PhúBài, sân bay quốc tế Cát Bi
Bảng 2.4: Sản lượng các tuyến vận chuyển đường hàng không của
(Nguồn:Phòng kinh doanh, 2022)
Qua bảng số liệu trên ta thấy được tuyến đường vận chuyển hàng không nộiđịa nhiều nhất là HAN-SGN-HAN điều này cũng dễ hiểu bởi đây là 2 thành phố cóthị trường phát triển mạnh, hoạt động giao thương, sản xuất và người dân sinh sống
Trang 35ở 2 thành phố đông đúc, nhu cầu vận chuyển hàng hóa cao, nhiều chặng bay vớinhiều khung giờ khác nhau, thời gian cung cấp hàng hóa cho khách hàng nhanh, cónhiều hãng máy bay vận chuyển với nhiều khung giờ khác nhau vận chuyển Thờigian vận chuyển các tuyến đường này thường 30-1 tiếng có một chuyến bay trongngày.
Theo sau đó là các tuyến đường vận chuyển hàng không đến Đà Nẵng Đây làthành phố miền trung với sự phát triển mạnh, nhiều địa điểm du lịch, nhiều ngườidân, công ty, doanh nghiệp Lượng hàng hóa sản lượng của doanh nghiệp vậnchuyển trong 1 tháng của Đà Nẵng vào tháng 9 năm 2022 đạt được là 3 tấn Tỷtrọng so với vận chuyển hàng không nội địa của công ty chiếm 25% thị trường ở từhai đầu là Hà Nội và Hồ Chí Minh Đà Nẵng cũng được coi là một thị trường quantrọng, chiếm một tỉ lệ doanh thu trong quá trình vận chuyển hàng hóa bằng đườnghàng không nội địa
Các tuyến đường vận chuyển còn lại chiếm tỷ trọng rất ít vì lượng hàng hóavận chuyển không nhiều, ít chuyến bay Thị trường hàng hóa vận chuyển hàngkhông nội địa ở nhiều tuyến này còn ít, nhu cầu khách hàng không cao