DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒHình 1.1 Kiến trúc của một hệ quản trị CSDL Hình 1.2 Mô hình Client-Server Hình 1.3 Mô hình MVC Hình 1.4 Mô hình xử lý thông tin đơn giản của hệ thống Hình 1.5 Quy
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA HTTT KINH TẾ VÀ TMĐT
XÂY DỰNG WEBSITE ĐẶT PHÒNG KHÁCH SẠN
BẰNG NGÔN NGỮ PHP CHO KOI RESORT AND SPA HOI AN
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
PGS.TS Nguyễn Thị Thu Thủy Phạm Thị Ánh Nguyệt
Mã sinh viên : 18D190541
HÀ NỘI - 2022KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin được gửi lời tri ân tới các Thầy cô Trường Đại học ThươngMại nói chung và các Thầy cô giáo khoa Hệ thống thông tin kinh tế & Thương mạiđiện tử nói riêng đã tận tình hướng dẫn em cùng các bạn sinh viên trong suốt thời gianhọc tập tại trường Trong quá trình học tập tại Đại học Thương Mại em được tiếpnhững kiến thức bổ ích, đồng thời là những kỹ năng mềm để bước vào cuộc sống Đó
sẽ là hành trang quan trọng giúp em vững bước trên con đường tương lai
Em muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến PGS.TS Nguyễn Thị Thu Thủy đãtrực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tận tình cho em trong suốt thời gian làm khóa luận tốtnghiệp này Em chúc cô luôn mạnh khỏe, hạnh phúc, luôn vui tươi, thành công trêncon đường chuyến đò tri thức của mình
Trong quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp, do hạn chế về kiến thức và kỹ nănglàm đề tài khiến khóa luận vẫn còn gặp một vài khó khăn và sai sót nhất định Em rấtmong nhận được những lời nhận xét, ý kiến đóng góp từ các quý Thầy, Cô để em hoànthiện khóa luận và bản thân hơn nữa
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn đến tập thể K54SD đã đồng hành cùng em trongsuốt thời gian trên giảng đường đại học, các bạn đã góp phần tạo động lực cho em cố gắngcũng như hoàn thiện bản thân hơn mỗi ngày Chúc cho tập thể K54SD sẽ đều hoàn thànhtốt chặng đường cuối cùng tại Trường Đại học Thương Mại và thành công trên con đườngsau này
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 15 tháng 04 năm 2022
Sinh viên thực hiện
Phạm Thị Ánh Nguyệt
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU v
DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ vi
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tầm quan trọng, ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu 1
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 3
2.1 Mục tiêu nghiên cứu 3
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 4
4.2 Phương pháp xử lý dữ liệu 4
5 Kết cấu khóa luận 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ WEBSITE 5
1.1 Những khái niệm cơ bản 5
1.1.1 Một số hệ quản trị cơ sở dữ liệu phổ biến 7
1.1.2 Một số ngôn ngữ lập trình phổ biến 9
1.1.3 Mô hình MVC 12
1.2 Tổng quan lý thuyết về phân tích thiết kế hệ thống thông tin 13
1.2.1 Lý thuyết về phân tích thiết kế hệ thống thông tin 13
1.2.2 Quy trình phân tích thiết kế hệ thống thông tin 14
1.2.3 Phương pháp phân tích và thiết kế hệ thống thông tin 15
1.2.4 Công cụ phát triển hệ thống thông tin UML 16
1.3 Một số lý thuyết cơ bản về quản lý đặt phòng khách sạn 17
1.3.1 Tầm quan trọng của quản lý đặt phòng khách sạn 17
1.3.2 Quy trình quản lý đặt phòng 18
1.4 Tổng quan tình hình đặt phòng khách sạn trên website 19
1.4.1 Tổng quan tình hình sử dụng website đặt phòng 19
Trang 41.4.2 Một số công trình nghiên cứu 21
CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG SỬ DỤNG WEBSITE ĐẶT PHÒNG 23
2.1 Tổng quan về KOI Resort and Spa Hoi An 23
2.2 Thực trạng hoạt động quản lý đặt phòng hiện nay 23
2.3 Thực trạng hoạt động quản lý đặt phòng tại KOI Resort and Spa Hoi An 26
2.4 Đánh giá tình hình của quản lý đặt phòng khách sạn tại KOI Resort and Spa Hoi An 27
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG VÀ TRIỂN KHAI WEBSITE .29 3.1 Định hướng đề xuất và phương pháp, kỹ thuật sẽ sử dụng 29
3.2 Phân tích hệ thống quản lý đặt phòng khách sạn cho KOI Resort and Spa Hoi An 29
3.2.1 Mô tả bài toán 29
3.2.2 Liệt kê Actor - Use Case và mô tả 30
3.2.3 Đặc tả chức năng hệ thống 30
3.3 Thiết kế website quản lý đặt phòng khách sạn cho KOI Resort and Spa Hoi An 33
3.3.1 Xây dựng biểu đồ Use Case 33
3.3.2 Xây dựng sơ đồ hoạt động (Activity Diagram) 36
3.3.3 Xây dựng sơ đồ tuần tự (Sequence Diagram) 39
3.3.4 Xây dựng sơ đồ lớp (Class Diagram) 41
3.3.5 Xây dựng Cơ sở dữ liệu 42
3.3.6 Thiết kế giao diện 43
KẾT LUẬN 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO 53
CÁC PHỤ LỤC 54
Trang 5DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ST
T
1 PR Là quá trình giao tiếp mang tính chiến lược nhằm xây dựng
mối quan hệ cùng có lợi giữa tổ chức/ doanh nghiệp và công chúng
2 KOI Viết tắt tên khu nghỉ dưỡng “Koi Resort and Spa Hoi An”
3 CNTT Công nghệ thông tin
4 CSDL Cơ sở dữ liệu
5 ODBC Kết nối cơ sở dữ liệu mở
6 TNHH Trách nhiệm hữu hạn
7 PK Primary key (Khóa chính)
8 FK Foreign key (Khóa phụ)
9 HTTT Hệ thống thông tin
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 Yêu cầu chức năng của hệ thống cho quản trị
Bảng 3.2 Yêu cầu chức năng của hệ thống cho khách hàngBảng 3.3 Kịch bản cho Use Case đặc tả chức năng quản trịBảng 3.4 Kịch bản cho Use Case đặc tả chức năng khách hàngBảng 3.5 Mô tả Sơ đồ hoạt động Đăng nhập quản trị
Trang 7DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ
Hình 1.1 Kiến trúc của một hệ quản trị CSDL
Hình 1.2 Mô hình Client-Server
Hình 1.3 Mô hình MVC
Hình 1.4 Mô hình xử lý thông tin đơn giản của hệ thống
Hình 1.5 Quy trình phát triển thống thông tin
Hình 1.6 Quy trình quản lý đặt phòng khách sạn phổ biến
Hình 1.7 Sơ đồ thể hiện hành vi sử dụng đặt phòng, đặt vé máy bay tại VNBiểu đồ 2.1 Mức độ nghĩ đến đặt phòng trên website khi có dự du lịch
Biểu đồ 2.2 Mức độ mong muốn được đặt phòng trên website
Biểu đổ 2.3 Mức độ đồng ý sử dụng website đặt phòng thường xuyên hơnHình 3.1 Biểu đồ Use Case tổng quát
Hình 3.2 Use Case đặc tả chức năng quản trị
Hình 3.3 Biểu đồ Use Case đặc tả chức năng KH
Hình 3.4 Sơ đồ đăng nhập quản trị
Hình 3.5 Sơ đồ hoạt động Thêm mới thông tin
Hình 3.6 Sơ đồ hoạt động Chỉnh sửa thông tin
Hình 3.7 Sơ đồ hoạt động Xóa thông tin
Hình 3.8 Sơ đồ tuần tự đăng nhập
Hình 3.9 Sơ đồ tuần tự Thêm mới thông tin
Hình 3.10 Sơ đồ tuần tự Chỉnh sửa thông tin
Trang 8PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tầm quan trọng, ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu
Trong thời đại công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ như hiện nay, internet
đã có mặt khắp nơi từ thành phố đến nông thôn, từ miền đảo đến vùng núi, nó thu húttất cả mọi tầng lớp từ già đến trẻ, trai lẫn gái, ai ai cũng lên mạng xem tin tức, tìmthông tin, mua hàng, giải trí, cập nhật dịch vụ, … Đi cùng với sự phát triển vượt bậc
đó của internet thì trong đó website là một sản phẩm công nghệ tuyệt vời Việc thiết kếmột website riêng cho doanh nghiệp để quảng bá, tăng phân khúc khách hàng, tăngdoanh thu, … gần như trở thành điều bắt buộc nếu doanh nghiệp muốn đi xa, muốnphát triển một cách hoàn hảo, toàn diện và có “chỗ đứng” trên thị trường Thực tế, cácdoanh nghiệp tên tuổi đều có website và tạo dựng được uy tín của mình không chỉtrong đời sống mà còn ở trên cộng đồng ảo Nhìn vào một website, khách hàng có thểđánh giá được phần nào sự phát triển hay tụt hậu, có nên đặt niềm tin vào doanhnghiệp đó hay không, còn doanh nghiệp có thể tận dụng triệt để việc quảng bá sảnphẩm của mình đến khách hàng trong nước và quốc tế Xét về rất nhiều mặt thì pháttriển hệ thống thông tin nói chung và thiết kế website nói riêng đang là thế mạnh rấtlớn của nước ta, nó đang trên đà phát triển vượt bậc để sánh ngang với các cường quốc
về công nghệ
Vậy website có gì đặc biệt mà lại được ưu ái sử dụng nhiều đến thế? Câu trả lời
là nó có vai trò vô cùng quan trọng cho bất kỳ cá nhân hay doanh nghiệp nào trongthời đại công nghệ 4.0 như hiện nay Website tạo thương hiệu riêng của doanh nghiệpmình trên internet, tạo cơ hội tiếp xúc với khách hàng ở mọi nơi và tại mọi thời điểm,tạo cơ hội để bán sản phẩm hàng hóa một cách chuyên nghiệp mà tiết kiệm được chiphí, tạo một hình ảnh chuyên nghiệp trước công chúng, công cụ hiệu quả để thực hiệnchiến dịch PR và marketing Đồng thời, nó có thể giới thiệu các sản phẩm và dịch vụmột cách sinh động, mang tính tương tác cao, tạo cơ hội cung cấp dịch vụ tiện lợi chokhách hàng chọn và đặt hàng mọi lúc mọi nơi, đạt được sự hài lòng lớn hơn và mởrộng nguồn khách hàng, nếu không có website thì chắc chắn doanh nghiệp sẽ mất đinguồn khách hàng tiềm năng lớn trên thị trường trong nước và quốc tế, …
Trên đà phát triển không ngừng nghỉ cùng với tình hình kinh tế toàn cầu hóa,hội nhập giao lưu trao đổi văn hóa giữa các nước, các khu vực thì con người đã vàđang có xu hướng thích đi trải nghiệm tạo nhiều cơ hội phát triển cho nước ta NgànhDịch vụ và Du lịch Việt Nam nói chung và hoạt động kinh doanh khách sạn nói riêngđang là nhóm ngành có tốc độ tăng trưởng nhanh chóng, lượng khách du lịch ngàycàng đông đúc trong những năm trở lại đây Thực tế rằng, khi đời sống ngày càngđược nâng cao thì nhu cầu muốn được nghỉ ngơi, thư giãn, hưởng thụ cuộc sống,
Trang 9thưởng thức món ăn ngon, không gian mới lạ khác ngày thường của con người cànglớn Khi nhu cầu càng được đẩy mạnh thì số lượng các khách sạn, nhà hàng càng được
mở ra với số lượng và cơ cấu sản phẩm, dịch vụ ngày càng đa dạng, đẩy mạnh cạnhtranh với nhau trên thị trường Vậy vấn đề đặt ra là với sự cạnh tranh gay gắt trên thịtrường thì các khách sạn, khu nghỉ dưỡng làm sao có thể đứng vững, khẳng định vịthế, đạt được sự tin tưởng cao từ khách hàng? Thực tế, kinh doanh khách sạn là lĩnhvực không có một quy chuẩn cụ thể nào, tất cả chỉ mang tính tương đối, chủ quan vàtính ứng biến cao tùy thuộc vào các tình huống cụ thể Quy trình phục vụ trong kháchsạn là một công tác phức tạp và khó khăn nhưng có ý nghĩa hết sức quan trọng, ảnhhưởng đến “bộ mặt” và uy tín của khách sạn Chính vì vậy, đòi hỏi mỗi khách sạn, khunghỉ dưỡng cần thường xuyên nâng cao chất lượng dịch vụ, quan tâm đến cảm nhận,đánh giá của khách hàng, đặc biệt trong thời đại công nghệ số thì cần có các hình thứccông cụ hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh, sự quảng bá trên website vừa là để kháchhàng “không quên mình” vừa là để tận dụng tối đa các lợi ích mà một website có thểđem lại Có thể thấy, khi mà hầu như tất cả mọi người từ thanh thiếu niên cho đếnngười già đều có điện thoại thông minh để sử dụng thì việc khách sạn có một websitecủa riêng mình để quảng bá, đáp ứng đặt phòng trực tuyến, … là điều tất yếu Hiệnnay, rất nhiều khách sạn chỉ nhận đặt phòng khi khách hàng đến trực tiếp, điều này gâyrất nhiều cản trở và khó khăn cho cả phía khách sạn và khách hàng Vào những ngày
lễ, kỳ nghỉ, mọi người thường “đổ xô” đi nghỉ dưỡng, du lịch, … như thế khách sạnkhó có thể đáp ứng, gây ảnh hưởng đến kỳ nghỉ, mất thiện cảm từ khách hàng, đồngthời khó kiểm soát lượng khách hàng ra vào và gây thất thoát doanh thu, …
Khu nghỉ dưỡng KOI Resort and Spa Hoi An (KOI Hội An Resort) nằm tại Hội
An, Quảng Nam – là một khu nghỉ dưỡng tái hiện một Hội An thu nhỏ, lấy cảm hứng
từ sự quyến rũ và cổ kính của khu phố cổ bên dòng sông Hoài thơ mộng KOI đã vàđang trên đà phát triển mạnh mẽ, thu hút rất nhiều lượng khách hàng trong và ngoàinước KOI luôn cung cấp những dịch vụ vô cùng đặc biệt, luôn đổi mới, tạo kháchhàng luôn có được sự mới lạ và thú vị dù đã ghé thăm nhiều lần, luôn làm hài lòngkhách đến, vừa lòng khách đi Thực tế rằng, dù là ngày không phải dịp lễ, kỳ nghỉ thì ởKOI luôn thu hút được lượng khách hàng đáng nể, tình trạng hết phòng thường xuyênxảy ra, gây khó khăn rất nhiều cho việc quản lý cũng như không thể tránh khỏi khôngthể phục vụ khách hàng một cách tốt nhất Chính vì vậy, đi cùng với sự phát triển thìđiều tất yếu là KOI cần có một website riêng biệt để dễ dàng hơn cho việc quảng báhình ảnh đến khách hàng trong nước và quốc tế, thuận tiện cho việc khách hàng có thểcập nhật được những thay đổi về dịch vụ, khuyến mãi đặc biệt, … và có thể đặt phòngtại KOI mọi lúc mọi nơi để không gặp phải tình trạng hết phòng đột xuất
Trang 10Từ những lý do trên, em quyết định chọn đề tài: “Xây dựng website đặt phòngkhách sạn bằng ngôn ngữ PHP cho KOI Resort and Spa Hoi An” làm khóa luận tốtnghiệp của mình.
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu được tình hình kinh doanh khách sạn tại KOI Resort and Spa Hoi
An, nhu cầu sử dụng website đặt phòng của khách hàng
Tiến hành xây dựng website phù hợp và đảm bảo được những yêu cầu cơ bảncủa một website đặt phòng khách sạn
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Thứ nhất, thu thập tài liệu, lựa chọn tài liệu tham khảo phù hợp để viết tài liệu
đặc tả
Thứ hai, nghiên cứu hành vi sử dụng website đặt phòng khi đi du lịch, nghỉ
dưỡng
Thứ ba, tìm hiểu, tham khảo, đánh giá các website đặt phòng đã có, khắc phục
nhược điểm, đẩy mạnh, mở rộng ưu điểm để có được hiệu quả tốt nhất
Thứ tư, sử dụng PHPStorm xây dựng trang Front-end và Back-end, kết nối
được với cơ sở dữ liệu, hiển thị website bằng cách gọi localhost với những chức năng
cơ bản đã nêu
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Website đặt phòng khách sạn cho KOI Resort and SpaHoi An
Đề tài tập trung nghiên cứu các tài liệu thu thập được, các kiến thức đã đượctrau dồi từ các môn học liên quan, nghiên cứu tình hình thực tế của KOI Resort andSpa Hoi An
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại địa bàn Hà Nội, các tài liệu
tham khảo, công trình nghiên cứu về xây dựng, phân tích thiết kế hệ thống thông tin
Về thời gian: Nghiên cứu các tài liệu, báo cáo tài chính, tình hình kinh doanh
của KOI Resort and Spa Hoi An từ 2019-2021, thực trạng tiếp nhận thông tin, quản lýđặt phòng và thực trạng ứng dụng CNTT của KOI Resort and Spa Hoi An
4 Phương pháp nghiên cứu
Trang 114.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Cách thức thu thập dữ liệu sơ cấp
- Sử dụng phiếu điều tra: sử dụng mẫu phiếu điều tra khảo sát tại địa bàn HàNội về nhu cầu sử dụng website đặt phòng
4.2 Phương pháp xử lý dữ liệu
Phương pháp định đính
- So sánh, tìm hiểu dữ liệu trên internet về tình hình tại KOI, báo cáo tài chính,nhu cầu đặt phòng trước của mọi người được chia sẻ trên các trang mạng, bài báo,đánh giá của KOI và các khách sạn, khu nghỉ dưỡng khác, tìm hiểu ưu, nhược điểm vềmột website đặt phòng khách sạn
- Phân tích, tổng hợp: Các lý thuyết, lý luận liên quan về website, internet vàcác bài khóa luận có chủ đề liên quan đến khách sạn về chuyên ngành công nghệ thôngtin
- Thu thập số liệu nhằm mục đích thu thập thông tin về khách sạn, về cáchthức quản lý vấn đề đặt phòng Đó sẽ là cơ sở để tiến hành xây dựng website đặtphòng cho khách sạn “KOI Resort and Spa Hoi An”
5 Kết cấu khóa luận
Khóa luận gồm 2 phần và 3 chương như sau:
- Phần mở đầu
- Chương 1: Cơ sở lý luận của phân tích và thiết kế website
- Chương 2: Kết quả phân tích, đánh giá thực trạng sử dụng website đặt phòng
- Chương 3: Phân tích thiết kế hệ thống và triển khai website
- Phần kết luận
Trang 12CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ
WEBSITE 1.1 Những khái niệm cơ bản
Dữ liệu là tài nguyên về dữ liệu gồm các CSDL CSDL là một tập hợp dữ liệu
có tổ chức, có liên quan được lưu trữ trên các thiết bị lưu trữ thứ cấp để có thể thỏamãn yêu cầu khai thác thông tin đồng thời của nhiều người sử dụng hay nhiều chươngtrình ứng dụng với mục đích khác nhau Chức năng của CSDL hệ thống thông tin làlưu trữ thông tin, đáp lại các truy vấn tức thời, thống kê, phân tích, dự báo, thiết lậpbáo cáo
Hệ thống là một tập hợp các phần tử tương tác được tổ chức nhằm thực hiện
một mục đích xác định
Thông tin là những dữ liệu đã được xử lý sao cho nó thực sự cso ý nghĩa cho
người sử dụng và thông tin gồm nhiều giá trị dữ liệu
Thông tin quản lý là thông tin mà có ít nhất một cán bộ quản lý cần hoặc có ý
muốn dùng vào việc ra quyết định quản lý của mình
Hệ thống thông tin quản lý là tập hợp những con người, các thiết bị phần cứng,
phần mềm, dữ liệu, … thực hiện việc thu thập, xử lý, lưu trữ và cung cấp thông tin hỗtrợ vấn đề phức tạp trong một tổ chức
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là một công cụ phần mềm tổng quát nhằm hỗ trợ việc
lưu trữ, truy xuất và quản trị CSDL, hầu hết thực hiện các chức năng:
- Lưu trữ dữ liệu
- Tạo ra và duy trì cấu trúc dữ liệu
- Cho phép nhiều người dùng truy xuất đồng thời
- Hỗ trợ tính bảo mật và riêng tư
- Cho phép xem và xử lý các dữ liệu lưu trữ
- Cho phép nhập liệu và lưu trữ dữ liệu
- Cung cấp một cơ chế chỉ mục hiệu quả để truy cập nhanh các dữ liệu lựachọn
- Cung cấp tính nhất quán giữa các bản ghi khác nhau
- Bảo vệ dữ liệu hi có sự cố bằng các quá trình sao lưu và phục hồi
Trang 13Hình 1.1: Kiến trúc của một hệ quản trị CSDL Webpage (trang Web) là một tệp có đuôi htm hay html Đó là một tệp tin
được viết bằng mã (code) html có chứa các siêu liên kết (Hyperlink) đến các trang webkhác Trên một trang Web ngoài thành phần chính là chữ, nó còn có thể chứa cácthành phần khác như hình ảnh, nhạc, video, …
Website là một tập hợp của nhiều những trang Web có quan hệ với nhau.
Mối quan hệ (liên kết) giữa các trang Web trong một website được thực hiện bằng cácsiêu liên kết Mỗi website được đưa vào mạng Internet để hòa cùng các website khác.Mọi người ở bất cứ nơi nào trên thế giới đều có thể truy cập được vào các website đểlấy thông tin thông qua Internet
Website đóng vai trò là một văn phòng hay một cửa hàng trên mạng internet
– nơi giới thiệu thông tin về doanh nghiệp, sản phẩm hoặc dịch vụ do doanh nghiệpcung cấp, … là bộ mặt của doanh nghiệp, là nơi tiếp đón và giao dịch với các kháchhàng, đối tác
Cấu tạo và hoạt động:
- Một website gồm nhiều webpage, đó là các trang tập tin dạng html hoặc xhtml,được lưu trữ tại một máy tính có chức năng là máy chủ
- Một website thường có bố cục phổ biến như sau:
Header: là phần đầu trang, thường được hiển thị trên tất cả các trang con,thường có logo, hotline, đăng ký/ đăng nhập, menu điều hướng, tìm kiếm,giỏ hàng, …
Slider / Carousel: hình ảnh thu hút và giới thiệu về chủ đề website, ví dụnhưu sản phẩm dịch vụ, slogan của doanh nghiệp, …
Trang 14 Content Area: khu vực cung cấp nội dung cho độc giả như văn bản, âmthanh, hình ảnh, video, links, … là phần đánh giá xem trang web có hữu íchhay không.
Footer: phần dưới cùng của website, thường bố trí thông tin bản quyền, cácliên kết nhanh, fanpage, social network, …
1.1.1 Một số hệ quản trị cơ sở dữ liệu phổ biến
1.1.1.1 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL là một khái niệm trong lĩnh vực công nghệ
thông tin Đây là thuật ngữ dùng để chỉ các chương trình, phần mềm có tác dụng lưutrữ dữ liệu mà vẫn đảm bảo được các tính chất của cấu trúc trong cơ sở dữ liệu Bêncạnh đó, hệ quản trị cơ sở dữ liệu cũng cung cấp cho con người sử dụng nhiều tínhnăng hữu ích để hỗ trợ quá trình đọc, thêm, xóa, sửa dữ liệu trên cơ sở dữ liệu
MySQL hoạt động dựa trên mô hình client-server
Hình 1.2 Mô hình Client-Server
Phần Server (máy chủ): chứa các CSDL, cung cấp chức năng phục vụ tổ chức
và quản lý CSDL, cho phép nhiều người sử dụng cùng truy cập dữ liệu Tất cả dữ liệuđược truy xuất qua server, không được truy xuất trực tiếp
Phần Client (máy khách): là các phần mềm chạy trên máy trạm cho phép người
sử dụng giao tiếp CSDL trên Server
Máy chủ MySQL là cốt lõi của MySQL, sẽ xử lý toàn bộ các hướng dẫn CSDLhoặc các lệnh, máy chủ MySQL có sẵn được xem là một chương trình riêng biệt để cóthể sử dụng trong môi trường mạng client-server, được ưa chuộng nhờ những ưu điểmnhư sau:
Trang 15- Dễ sử dụng: là ưu điểm nổi bật nhất khiến MySQL trở nên phổ biến.
- Tính bảo mật cao
- Tốc độ truy vấn và tốc độ phản hồi dữ liệu nhanh
- Khả năng được phát triển và mở rộng dễ dàng
- Miễn phí cho người sử dụng
1.1.1.2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Oracle
Oracle là một trong những nhà cung cấp lớn nhất trên thị trường hiện nay Oracle tên
đầy đủ là Oracle database, là sản phẩm chủ lực của hệ thống quản lý CSDL quan hệ,chủ yếu được thiết kế để tính toán
Oracle database được xây dựng dựa trên SQL, cung cấp nhiều tính năng hữu ích chongười dùng:
- Khả năng thích ứng cao cho mọi quy mô xử lý giao dịch: phân tán các tác vụthông qua nhiều bộ vi xử lý và nhiều máy Các nốt mạng hoặc các bộ vi xử lý
có thể thêm dần vào cấu hình khi tổ chức và lượng dữ liệu lớn lên với sự cảithiện hiệu năng rõ rệt
- Hiệu năng cao cho các xử lý giao dịch
1.1.1.3 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MongoDB
MongoDB là một hệ quản trị CSDL mã nguồn mở, thuộc NoSql, là một
database hướng tài liệu, các dữ liệu được lưu trữ trong tài liệu kiểu JSON, được pháttriển bởi MongoDB Inc và được cấp phép theo giấy phép công cộng phía máy chủ.Với CSDL quan hệ chúng ta có khái niệm bảng, sử dụng các bảng để lưu dữ liệu thìMongoDB sẽ dùng khái niệm collection cấu trúc rất linh hoạt thay vì bảng, document
Trang 16- Hiệu năng cao: tốc độ truy vấn nhanh hơn so với các hệ quản trị cơ sở dữ liệuquan hệ.
- Dễ mở rộng hệ thống
Nhược điểm:
- Không có tính ràng buộc khiến dễ làm sai dữ liệu
- Không hỗ trợ join nên khi viết function join trong code phải làm bằng tay
- Sử dụng nhiều bộ nhớ, bị giới hạn kích thước bản ghi: mỗi document khôngđược có kích thước > 16Mb và không mức độ các document con trong 1document không được > 100
PHP là viết tắt của cụm từ Personal Home Page nay đã được chuyển thành
Hypertext Preprocessor PHP là một ngôn ngữ lập trình kịch bản đa mục đích PHPđược dùng phổ biến cho việc phát triển các ứng dụng website chạy trên máy chủ Do
đó, ngôn ngữ lập trình PHP có thể xử lý các chức năng từ phía server để sinh ra mãHTML trên client như thu thập dữ liệu biểu mẫu, sửa đổi cơ sở dữ liệu, quản lý filetrên server hay các hoạt động khác [3]
- Phần mềm lập trình PHP: Netbeans, PHP Designer, PHP Storm, Sublime Text,
…
- Cài đặt môi trường và dự án PHP: để PHP có thể chạy thì cần có môi trườngwebserver và lưu trữ dữ liệu thông qua HQT CSDL do đó PHP thường đi kèmvới Apache, MySQL, cụ thể là cần Xampp hoặc Wampserver, …
Ưu điểm:
- PHP được sử dụng miễn phí, là yếu tố vô cùng tuyệt vời cho những ai muốn tựhọc về ngôn ngữ này, vừa có thể trau dồi thêm kiến thức mà lại không lo đếnviệc chi trả chi phí
- Cấu trúc và cú pháp của PHP khá đơn giản, dễ dàng tìm hiểu, sửa đổi
- Nguồn tài liệu về PHP vô cùng phong phú, được chia sẻ rộng rãi
Trang 17- Nguồn công việc về PHP rất phong phú, thu nhập ổn.
- PHP hướng tới sự phát triển mạnh mẽ hơn nữa trong tương lai để khẳng định vịthế của mình
Ứng dụng:
- Xây dựng website: các website có thể xây dựng bằng PHP cả phần Front-end vàBack-end PHP sinh ra mã HTML tạo ra giao diện web và xử lý các chức năngcủa web giống như các ngôn ngữ lập trình khác
- Tạo ứng dụng: tương tự như xử lý chức năng của web, PHP cũng có thể thựchiện các công việc trong các ứng dụng
- Tạo hệ thống quản lý nội dung: PHP có thể kết nối với CSDL, thao tác vớiCSDL
- Làm các trang mạng xã hội: Facebook, …
1.1.2.2 Ngôn ngữ JavaScript
JavaScript là một ngôn ngữ lập trình của html và web Nó được sử dụng phổbiến nhất như là một phần của các trang web, sự thi hành của chúng cho phép Client –Side script tương tác với người sử dụng và tạo ra các trang web động, là ngôn ngữchương trình thông dịch với các khả năng hướng đối tượng
Trang 18C++ là một ngôn ngữ lập trình, có các tính năng bắt buộc và hướng đối tượng.
Nó cũng được gọi là ngôn ngữ lập trình trung cấp. Phần mềm được phát triển bởi Bjarne Stroustrup tại phòng thí nghiệm Bell từ năm 1979 Là ngôn ngữ lập trình hướngđối tượng (OOP – Object oriented programing) C ++ là ngôn ngữ lập trình được pháttriển trên nền tảng của ngôn ngữ lập trình C Do đó, C++ có song song 2 phong cách(style) lập trình hướng cấu trúc giống C và có thêm phong cách hướng đối tượng
Ưu điểm:
- Là ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng: developer có thể dùng C++ để học lậptrình hướng đối tượng
- Cho phép thoải mái quản lý vùng mở
- Là một ngôn ngữ low-level dễ dàng giao tiếp với phần cứng: C++ có một hiệusuất cao cùng khả năng tiêu tốn ít tài nguyên phần cứng khiến chương trìnhchạy nhanh hơn
- Ứng dụng có giao diện người dùng (GUI): Image Ready, Adobe Premier,Photoshop, Illustratorr
- Trình duyệt web: Một phần của Google Chrome, Moliza Firefox
- Ứng dụng tính toán và đồ họa: mô phỏng 3D, xử lý hình ảnh hiệu năng cao,hoạt ảnh, …
Trang 19Mô hình MVC là chữ viết tắt của Model – View – Controller, đây là một mô
hình kiến phần mềm được tạo ra với mục đích quản lý và xây dựng dự án phần mềm
có hệ thống hơn Mô hình này được dùng khá rộng rãi và đặc biệt là trong các ngônngữ lập trình web
Hình 1.3 Mô hình MVC
- Model, có nhiệm vụ thao tác với CSDL, sẽ chứa tất cả các hàm, các phương
thức truy vấn trực tiếp với dữ liệu và Controller sẽ thông qua các hàm, phươngthức đó để lấy dữ liệu rồi gửi qua View
- View, sẽ nhận dữ liệu từ Controller và hiển thị nội dung sang các đoạn mã html.
- Controller, đóng vai trò trung gian giữa Model và View, tiếp nhận yêu cầu từ
Client sau đó xử lý request, load Model tương ứng và gửi data qua View tươngứng rồi trả kết quả về cho Client
Ưu điểm:
- Hệ thống phân ra từng phần nên dễ dàng phát triển.
- Chia thành nhiều module nhỏ nên nhiều người có thể làm chung dự án.
- Vấn đề bảo trì cũng tương đối dễ nâng cấp
- Dễ dàng debug trong quá trình xây dựng
Nhược điểm:
- Hệ thống sẽ chạy chậm hơn PHP thuần
- Xây dựng cầu kì và mất thời gian để xây dựng thư viện, cấu trúc
Ứng dụng:
Trang 20- Mô hình MVC đang là mô hình được ứng dụng rất nhiều trong nhiều ngôn ngữlập trình khác nhau, phổ biến nhất là PHP MVC.
- Hệ thống MVC phát triển tốt sẽ cho phép phát triển front-end, back-end cùngtrên hệ thống mà không có sự can thiệp, chia sẻ, chỉnh sửa các tập tin trong khimột hoặc hai bên vẫn đang làm việc
1.2 Tổng quan lý thuyết về phân tích thiết kế hệ thống thông tin
1.2.1 Lý thuyết về phân tích thiết kế hệ thống thông tin
Hệ thống thông tin là một hệ thống bao gồm các yếu tố có quan hệ với nhau
cùng làm nhiệm vụ thu thập, xử lý, lưu trữ và phân phối thông tin và dữ liệu, cung cấpmột cơ chế phản hồi để đạt được một mục tiêu định trước
Hình 1.4 Mô hình xử lý thông tin đơn giản của hệ thống
Các thành phần chính của một hệ thống thông tin:
- Con người: HTTT cung cấp thông tin cho con người bao gồm cả người quản lý
và người sử dụng cuối
- Thủ tục: đặc trưng bởi các mẫu bao gồm các dữ liệu mô tả công việc của tất cảmọi người, cả người sử dụng cuối và nhân viên trong HTTT
Phân tích là một phương pháp nghiên cứu, là việc phân chia cái chung, cái toàn
bộ thành các phần, các bộ phận khác nhau, từ đó xem xét cụ thể theo từng bộ phận đểchỉ ra mối quan hệ cấu thành, quan hệ nhân quả, để hiểu chi tiết, từng khía cạnh nhỏ từ
đó đưa ra những đánh giá, nhận xét nhằm làm rõ vấn đề nghiên cứu
Thiết kế là việc tạo ra một bản vẽ, một quy ước nhằm tạo dựng một đối tượng,
một hệ thống hoặc một tương tác giữa người với người có thể đo lường được, là những
gì liên kết sự sáng tạo và đổi mới, cụ thể hóa các ý tưởng để đạt được sự hài lòng từngười dùng, khách hàng
Phân tích thiết kế hệ thống thông tin là quy trình để phát triển và bảo trì một
ứng dụng hệ thống thông tin với mục đích nâng cao hiệu quả công việc, được thựchiện dựa vào quy trình công nghệ phần mềm
Trang 211.2.2 Quy trình phân tích thiết kế hệ thống thông tin
Hình 1.5 Quy trình phát triển thống thông tin Giai đoạn 1: Khảo sát dự án: Là giai đoạn đầu tiên trong quá trình phát triển một hệ
thống thông tin Tìm hiểu, thu thập thông tin cần thiết để chuẩn bị cho việc giải quyếtcác yêu cầu được đặt ra của dự án
Giai đoạn 2: Phân tích hệ thống: Xác định các thông tin và chức năng xử lý của hệ
thống
- Xác định yêu cầu của HTTT gồm: các chức năng chính – phụ, nghiệp vụ cầnphải xử lý đảm bảo tính chính xác, tuân thủ đúng các văn bản luật và quy địnhhiện hành, đảm bảo tốc độ xử lý và khả năng nâng cấp trong tương lai
- Phân tích và đặc tả mô hình phân cấp chức năng tổng thể thông qua sơ đồ BFD(Business Flow Diagram), từ mô hình BFD sẽ tiếp tục được xây dựng thành môhình luồng dữ liệu DFD (Data Flow Diagram) thông qua quá trình phân rã chứcnăng theo các mức xử lý
- Phân tích bảng dữ liệu: Đưa vào hệ thống những bảng dữ liệu (Data table) gồmcác trường dữ liệu (Data Field), xác định khóa chính (Primary key), khóa ngoại(Foreign key) cũng như mối quan hệ giữa các bảng dữ liệu (Relationship) vàràng buộc (Constraint) dữ liệu cần thiết
Giai đoạn 3: Thiết kế
- Thiết kế tổng thể
- Thiết kế chi tiết: cơ sở dữ liệu, truy vấn, thủ tục, hàm, thiết kế giao diện chươngtrình, thiết kế báo cáo, kiểm soát bằng hình thức đưa ra các thông báo, cảnh báo
Trang 22hoặc lỗi cụ thể tạo tiện lợi và kiểm soát chặt chẽ quy trình nhập liệu với mụctiêu tăng độ chính xác cho dữ liệu.
Giai đoạn 4: Thực hiện: Xây dựng hệ thống theo thiết kế đã xác định
- Lựa chọn hệ quản trị cơ sở dữ liệu, cài đặt cơ sở dữ liệu cho hệ thống
- Lựa chọn công cụ lập trình để xây dựng các modules chương trình của hệ thống
- Lựa chon công cụ để xây dựng giao diện hệ thống
Giai đoạn 5: Kiểm thử
- Lựa chọn công cụ kiểm thử
- Kiểm chứng các modules chức năng của hệ thống thông tin, chuyển các thiết kếthành các chương trình
- Thử nghiệm trên hệ thống
- Khắc phục lỗi
- Viết Test Case theo yêu cầu
Giai đoạn 6: Triển khai và bảo trì: Lắp đặt phần cứng, cài đặt phần mềm, phát hiện sai
sót, khuyết điểm, đào tạo và hướng dẫn sử dụng, cải tiến và chỉnh sửa hệ thống thôngtin, bảo hành, nâng cấp, …
1.2.3 Phương pháp phân tích và thiết kế hệ thống thông tin
1.2.3.1 Phương pháp phân tích thiết kế theo hướng chức năng
Phương pháp SADT (Structured Analysis and Design Technique): là phương
pháp của Mỹ dựa theo phương pháp phân rã một hệ thống lớn thành các hệ thống conđơn giản hơn Nó có hệ thống trợ giúp theo kiểu đồ hoạ để biểu diễn các hệ thống vàviệc trao đổi thông tin giữa các hệ con Kỹ thuật chủ yếu của SADT là dựa trên sơ đồluồng dữ liệu, từ điển dữ liệu (Data Dictionnary), ngôn ngữ mô tả có cấu trúc, ma trậnchức năng Nhưng SADT chưa quan tâm một cách thích đáng đối với mô hình chứcnăng của hệ thống
Phương pháp MERISE (Method pour Rassembler les Idees Sans Effort): Đây
là phương pháp của Pháp dựa trên các mức bất biến (còn gọi là mức trừu tượng hoá)của hệ thống thông tin như mức quan niệm, mức tổ chức, mức vật lý và có sự kết hợpvới mô hình
Phương pháp CASE (Computer-Aided System Engineering): Đây là phương
pháp phân tích và thiết kế tự động nhờ sự trợ giúp của máy tính
1.2.3.2 Phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng
Trang 23Phương pháp HOOD (Hierarchical Object Oriented Design): Đây là phương
pháp được lựa chọn để thiết kế các hệ thống thời gian thực Những phương pháp nàylại yêu cầu các phần mềm phải được mã hoá bằng ngôn ngữ lập trình ADA Do vậyphương pháp này chỉ hỗ trợ cho việc thiết kế các đối tượng mà không hỗ trợ cho cáctính năng kế thừa và phân lớp
Phương pháp RDD (Responsibility Driven Design): Đây là phương pháp dựa
trên việc mô hình hoá hệ thống thành các lớp Các công việc mà hệ thống phải thựchiện được phân tích và chia ra cho các lớp của hệ thống Các đối tượng trong các lớpcủa hệ thống trao đổi các thông báo với nhau nhằm thực hiện công việc đặt ra Phươngpháp RDD hỗ trợ cho các khái niệm về lớp, đối tượng và kế thừa trong cách tiếp cậnhướng đối tượng
Phương pháp OMT (Object Modelling Technique): Đây là một phương pháp
được xem là mới nhất trong cách tiếp cận hướng đối tượng Phương pháp này đã khắcphục được một số nhược điểm của các phương pháp tiếp cận hướng đối tượng trướcthường mắc phải
1.2.4 Công cụ phát triển hệ thống thông tin UML
Ngôn ngữ mô hình hóa thống hất UML - Unified Modeling Language à mộtngôn ngữ mô hình gồm các ký hiệu đồ họa mà các phương pháp hướng đối tượng sửdụng để thiết kế các hệ thống thông tin một cách nhanh chóng
Cách xây dựng các mô hình trong UML phù hợp mô tả các hệ thống thông tin
cả về cấu trúc cũng như hoạt động Cách tiếp cận theo mô hình của UML giúp ích rấtnhiều cho những người thiết kế và thực hiện hệ thống thông tin cũng như những người
sử dụng nó; tạo nên một cái nhìn bao quát và đầy đủ về hệ thống thông tin dự định xâydựng
Lợi ích:
- Mô hình giúp chúng ta trực quan hóa hệ thống như là nó vốn có hay theo cách
mà chúng ta muốn nó sẽ như vậy
- Mô hình cho phép chúng ta chỉ rõ cấu trúc và ứng xử của hệ thống
- Mô hình cho chúng ta một khuôn mẫu để hướng dẫn chúng ta trong quá trìnhxây dựng hệ thống
- Mô hình đưa ra các dẫn chứng bằng tài liệu về các quyết định mà chúng ta đãđưa ra trong quá trình thiết kế hệ thống
Các loại biểu đồ phổ biến trong UML:
Trang 24- Biểu đồ Use Case: Biểu diễn sơ đồ chức năng của hệ thống, mỗi Use Case mô
tả một chức năng mà hệ thống cần phải có xét từ góc độ người dùng
- Biểu đồ Lớp ( Class Diagram) : Biểu diễn cái nhìn tĩnh về hệ thống dựa trên các
khái niệm lớp, thuộc tính và phương thức
- Biểu đồ trạng thái ( State Machine Diagram) : Biểu đồ trạng thái là dạng biểu
đồ biểu diễn các trạng thái và sự chuyển đổi giữa các trạng thái của các lớp khi
có các sự kiện tác động của một đối tượng
- Biểu đồ tuần tự ( Sequence Diagram) : Biểu diễn mối quan hệ giữa các đối
tượng và các tác nhân theo thứ tự thời gian
- Biểu đồ hoạt động ( Activity Diagram) : Biểu diễn các hoạt động và sự đồng bộ,
chuyển tiếp các hoạt động của hệ thống trong một lớp hoặc kết hợp giữa các lớpvới nhau trong một chức năng cụ thể
- Biểu đồ thành phần ( Component Diagram) : Chỉ ra cấu trúc vật lý của các
dòng lệnh theo khái niệm thành phần Một thành phần sẽ chứa các thông tin vềcác lớp logic hoặc lớp mà nó thi hành, như vậy nó tạo ra một hướng nhìn ánh xạ
từ hướng nhìn logic và hướng nhìn thành phần
- Biểu đồ triển khai ( Deployment Diagram) : Biểu đồ chỉ ra cấu trúc vật lý của
phần cứng cũng như phần mềm trong hệ thống Các thành phần trong hệ thốngthực sẽ được xác định vị trí để chỉ ra rằng phần mềm nào sẽ được thực thi tạinhững nút mạng nào, cùng với đó là sự phụ thuộc của các thành phần với nhau
1.3 Một số lý thuyết cơ bản về quản lý đặt phòng khách sạn
1.3.1 Tầm quan trọng của quản lý đặt phòng khách sạn
Đặt phòng là hoạt động mà du khách sẽ chủ động đưa ra yêu cầu, mong muốn
được đặt chỗ tại một nhà nghỉ, khách sạn, khu nghỉ dưỡng một cách trực tiếp hoặc gửithông tin yêu cầu đặt phòng thông qua hệ thống đặt phòng trên internet
Quản lý đặt phòng là sự đặt phòng, đặt chỗ, ứng dụng vào hoạt động kinh
doanh khách sạn Bộ phận đặt phòng sẽ tiếp nhận thông tin đặt phòng từ khách và phốihợp với các bộ phận liên quan để bố trí, sắp xếp phòng theo yêu cầu của khách hàng
Đối với một khu nghỉ dưỡng, khách sạn thì hoạt động kinh doanh được chú tâmnhất chính là hoạt động đặt phòng, việc quản lý quy trình, cách thức đặt phòng sao chohợp lý, hiệu quả sẽ là ưu tiên hàng đầu Trong thời đại công nghệ “lên ngôi”, ngoàiviệc quản lý và kinh doanh đặt phòng theo phương thức truyền thống thì việc áp dụngmột hệ thống trực tuyến, một website để phục vụ cho khách hàng đặt phòng dễ dàng
Trang 25hơn, khai thác được nguồn khách hàng tiềm năng hơn là ưu tiên hàng đầu của các khunghỉ dưỡng, khách sạn muốn thay đổi, muốn phát triển theo thời đại Việc quản lý đặtphòng trên website sẽ giúp khách sạn, khu nghỉ dưỡng kiểm soát một cách chặt chẽcác hoạt động liên quan và đem lại nhiều lợi ích đặc biệt mà quản lý truyền thống chưa
có được:
- Quản lý phòng, quản lý nhân viên, quản lý khách hàng, quản lý hóa đơn, …một cách kỹ lưỡng, tránh sai sót, cập nhật nhanh chóng giúp việc quản lý dễdàng, tiện lợi hơn
- Thu hút khách hàng tiềm năng: website đặt phòng giúp tăng khả năng chốt bookphòng, dịch vụ cho khách sạn, tăng cơ hội cung cấp thông tin về dịch vụ, sảnphẩm cũng như thông tin du lịch tại điểm đến
- Quảng bá thương hiệu không giới hạn: website có thể coi là “bộ mặt” của kháchsạn Khi truy cập website, khách hàng có thể thấy được logo, phong cách, đặctrưng, lợi thế, … của khách sạn, là bàn đạp để thực hiện chiến dịch tiếp thị, …
1.3.2 Quy trình quản lý đặt phòng
Quản lý khách sạn vốn là hoạt động vô cùng phức tạp và mang tính cá nhânhóa Mỗi một khách sạn, chuỗi nhà nghỉ, khu nghỉ dưỡng, … đều xây dựng cho mìnhnhững quy trình quản lý riêng khác nhau Dưới đây là quy trình bổ biến của nhiềukhách sạn, khu nghỉ dưỡng ở Việt Nam
Hình 1.6 Quy trình quản lý đặt phòng khách sạn phổ biến
- Khách hàng liên hệ: Bộ phận kinh doanh, lễ tân sẽ nhận được thông báo khi
khách hàng tìm kiếm phòng trống theo dự định nghỉ dưỡng trên website
Trang 26- Kiểm tra trạng thái phòng trên phần mềm: Nhân viên thuộc bộ phận Quản lý
phòng, Quản lý loại phòng sẽ phải thường xuyên cập nhật dữ liệu chính xácnhất để hệ thống trả lại dữ liệu chính xác cho khách hàng
- Tiến hành đặt cọc phòng đối với phòng trống: Khách hàng tìm được phòng
ưng ý thì sẽ tiến hành đặt phòng trên website bằng thông tin được yêu cầu Bộphận quản trị sẽ tiếp nhận thông tin đặt phòng của khách hàng, theo dõi, quản lýtrên hệ thống, CSDL
- Khách hàng check -in: Khách hàng đến thuê phòng đúng theo ngày đã đặt cọc.
- Chuyển trạng thái phòng từ “Đặt cọc” thành “Đang ở”: Khi khách hàng đến
nhận phòng đã đặt, hoặc không đến nhận phòng đã đặt, Bộ phận nhân viên sẽchỉnh sửa trạng thái của phòng cho hợp lí
- Khách hàng trả phòng, tính tiền phòng và dịch vụ khách sử dụng: Sau khi
khách hàng hoàn thành thanh toán, nhân viên sẽ cập nhật trạng thái cho hóa đơncủa khách từ “chưa thanh toán” thành “đã thanh toán”
- Chuyển đổi trạng thái phòng: Nhân viên sẽ Click đổi trạng thái phòng thành
phòng trống sau khi khách đã hoàn thành thanh toán và thu dọn hành lý
1.4 Tổng quan tình hình đặt phòng khách sạn trên website
Thực tế, nhu cầu được đẩy mạnh thì sẽ xuất hiện nhiều khách sạn sang trọng,đạt chuẩn, sự cạnh tranh trở nên khốc liệt hơn bao giờ hết Để có thể tồn tại và cạnhtranh, khách sạn cần có nhiều ưu điểm, lợi ích vượt trội hơn để khách hàng dễ dàngnhận thấy, dễ dàng đánh giá nhất Đi kèm với phát triển mạnh mẽ của du lịch, sự phổbiến của internet cũng được nâng cao, đẩy mạnh Lượng người dùng điện thoại, thiết
bị thông minh ngày càng có độ bao phủ rộng đang là đòn bẩy để các ứng dụng về dulịch được mở rộng, phát triển, nổi bật trong đó là “website đặt phòng khách sạn trựctuyến”
Trang 27Hình 1.7 Sơ đồ thể hiện hành vi sử dụng đặt phòng, đặt vé máy bay tại Việt Nam (Cuộc khảo sát thực hiện vào 06/2021 theo Q&Me Vietnam Market Research)
Cuộc khảo sát được thực hiện trên quy mô lớn, sử dụng phương pháp định lượng và định tính trực tuyến để báo cáo về thị trường Việt Nam Theo kết quả, có đến79% du khách du lịch trực tuyến nhiều hơn 1 lần/năm Traveloka.com là đại lý du lịch trực tuyến được sử dụng rộng rãi nhất chiếm 42%, đứng ở vị trí thứ hai là agoda.com với 39% và cuối cùng là Booking.com với 38% Như vậy có thể thấy, các nền tảng du lịch trực tuyến là một trong những kênh phân phối, tiếp thị và tiếp cận thị trường hiệu quả mà các nhà cung cấp dịch vụ khách sạn, khu nghỉ dưỡng hướng đến
1.4.2 Một số công trình nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp “Phân tích thiết kế website quản lý bán hàng cho cửa hàng
mỹ phẩm Binaco” của sinh viên Nguyễn Thị Ngọc, khoa hệ thống thông tin kinh tế,Trường Đại học Thương Mại Nội dung khóa luận có đề cập “Trong thời kỳ côngnghiệp hóa, hiện đại hóa ngày nay, công nghệ ngày càng phát triển, các doanh nghiệpmuốn thành công sẽ cần phải có những chiến lược kinh doanh cũng như các phương ánđiều hành tối ưu nhất Thị trường thế giới đang ở một thời kỳ chuyển biến sôi độngnhất của lịch sử, kéo theo sự thay đổi của các hình thức kinh doanh Cùng với sự pháttriển mạnh mẽ của công nghệ thông tin và sự phổ biến của internet, việc ứng dụng cácwebsite quản lý bán hàng mang lại những lợi ích đáng có cho rất nhiều các công ty,doanh nghiệp hay thậm chí là những cửa hàng tư nhân trên khắp thế giới Ứng dụngwebsite quản lý bán hàng là phương thức giúp ích rất nhiều cho các nhà quản lý Việcxây dựng một phần mềm quản lý bán hàng cho doanh nghiệp có kinh doanh là cực kỳ
Trang 28hiện thiết kế, xây dựng một website cho Binaco để đáp ứng nhu cầu tất yếu của xã hội,đồng thời đẩy mạnh “tên tuổi cửa hàng” và tìm kiếm nguồn khách hàng tiềm năng lớn.
Luận văn Thạc sỹ “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định đặt phòng
khách sạn trực tuyến của người Việt Nam – nghiên cứu tại địa bàn Đà Nẵng” của LêThanh Hồng, chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Đại học Đà Nẵng Theo Luận văn
“Cùng với sự phát triển kinh tế, đời sống ngày càng được cải thiện, nhu cầu vui chơi,giải trí, du lịch của người dân ngày càng nâng cao Theo số liệu thống kê của Tổng cục
du lịch – số lượt khách du lịch nội địa tăng dần qua các năm và đặc biệt tốc độ tăngtrưởng năm 2014, 2015 lần lượt là 10% và 48% Điều này tạo điều kiện cho ngành dulịch, đặc biệt là ngành kinh doanh khách sạn phát triển… Để đẩy mạnh sự phát triểncủa ngành du lịch Việt Nam trong thời gian sắp tới, việc mở rộng dịch vụ đặt phòngtrực tuyến đóng vai trò rất quan trọng” Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứuđịnh tính và định lượng để phân tích và đưa ra các yếu tố ảnh hưởng đến đặt phòngkhách sạn cũng như thực trạng nhu cầu đặt phòng hiện nay một cách chân thực nhất
Luận văn cử nhân tin học “Xây dựng website đặt phòng khách sạn” của Tôn
Anh Tuấn và Trần Hoàng Anh, Khoa CNTT - Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên.Luận văn cũng dựa theo thực trạng hiện thời để xây dựng ý tưởng, thiết kế website đặtphòng khách sạn phục vụ nhu cầu tất yếu của con người với các chương rất đầy đủ và
rõ ràng:
- Chương 1: Mở đầu
- Chương 2: Tổng quan về hệ thống Booking Gateway – Giới thiệu tổng quan về
hệ thống sẽ xây dựng, các nhiệm vụ mà hệ thống sẽ thực hiện và các giải phápliên quan
- Chương 3: Phân tích – Phân tích yêu cầu chức năng, phi chức năng, các môhình Use case và đặc tả Use Case, các mô hình lớp và lưu đồ hoạt động
- Chương 4: Thiết kế - Thiết kế dữ liệu, thiết kế kiến trúc, thiết kế chức năng,thiết kế giao diện
- Chương 5: Cài đặt và triển khai – Lựa chọn môi trường cài đặt, các công nghệmới được sử dụng, các bước cài đặt chính và việc triển khai hệ thống trên môitrường Windows
- Chương 6: Kết luận
Trang 29CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG SỬ DỤNG
WEBSITE ĐẶT PHÒNG 2.1 Tổng quan về KOI Resort and Spa Hoi An
KOI Resort and Spa Hoi An (KOI Hội An Resort) được Công ty TNHH MộtThành Viên Hà An quản lý và đưa vào hoạt động từ tháng 1/2017, là chiếc cầu nối mộttrong những giá trị di sản độc đáo nhất trên thế giới với niềm khát khao khám phá vàtrải nghiệm Resort lấy cảm hứng từ nét đẹp quyến rũ và cổ kính của một di sản vănhóa vượt thời gian, với sự tận tâm chăm chút đến từng chi tiết nhỏ nhất của nhữngngười gây dựng – một đội ngũ của những con người tràn đầy sức sống và niềm đam
mê, những con người với khát khao đem những kiến thức và kỹ năng tuyệt vời củamình để mang đến cho khách hàng những trải nghiệm khó quên
Koi Resort and Spa Hoi An (Koi Hội An Resort) ẩn mình trên một ốc đảo xanhtươi nằm dọc bên bờ sông Đế Võng, cách sân bay quốc tế Đà Nẵng khoảng 28.2km,cách nhà ga Đà Nẵng khoảng 29.3km, cách trung tâm phố cổ Hội An khoảng 5.2km vàbãi biển Cửa Đại khoảng 50m
Koi Resort and Spa Hoi An tái hiện một Hội An thu nhỏ, với những nét kiếntrức được lấy cảm hứng từ sự quyến rũ và cổ kính của khu phố cổ bên dòng sông Hoàithơ mộng, kết hợp với khoảng không xanh tự nhiên sẽ mang đến cho du khách cảmgiác bình yên và tĩnh lặng tuyệt đối, … mang đến một trải nghiệm nghỉ dưỡng sangtrọng và đẳng cấp
Ở Koi luôn hoạt động theo ba giá trị cốt lõi
- Kind: Nhân văn – Hành xử thân thiện và có trách nhiệm với môi trường và conngười Sẵn sàng hỗ trợ cộng đồng
- Obsevant: Chu đáo – Trở nên chuyên nghiệp và dự đoán trước nhu cầu củakhách hàng Chú trọng từng chi tiết và luôn quan sát để thỏa mãn trên kỳ vọngcủa khách hàng
- Innovative: Sáng tạo – Đam mê, tinh thần sáng tạo và dám khác biệt
2.2 Thực trạng hoạt động quản lý đặt phòng hiện nay
Công nghệ phát triển sẽ kéo theo rất nhiều ngành nghề cùng “đi lên”, một trong
số đó là ngành dịch vụ, du lịch Như đã đề cập, sự phát triển và tồn tại đều dựa trênnguyên tắc Cung – Cầu, khi nhu Cầu con người được đẩy mạnh thì Cung cấp dịch vụthỏa mãn nhu cầu lại càng phát triển vượt bậc Các khu nghỉ dưỡng, khách sạn ngàycàng cạnh tranh gay gắt để thu hút lượng khách ổn định, giữ chân khách về lâu ,về dàibằng nhiều những cách thức khác nhau Một trong số đó là việc lựa chọn “kênh bánphòng trực tuyến” mà khách sạn sử dụng và đầu tư là một quyết định ảnh hưởng đáng
kể đến chiến lược quản lý doanh thu và thành công chung của khách sạn Những tiến
Trang 30bộ về công nghệ điện thoại thông minh là yếu tố quan trọng làm cho các kênh bánphòng trực tuyến trở nên quan trọng và cần thiết hơn bao giờ hết.
Hiện nay có hai kênh đặt phòng chính đang “làm mưa làm gió” thị trườngngàng Dịch vụ, Du lịch:
- OTAs (Online Travel Agent) hay đại lý đặt phòng trực tuyến là một kênh bánphòng vô cùng quan trọng đối với chiến lược quản lý doanh thu của khách sạn.Các OTAs nổi tiếng như Booking.com, Agoda, Trevoloka, … OTA cho phépkhách sạn thu hút những khách có thể chưa tìm thấy khách sạn qua các kênhkhác
- Website của khách sạn – là công cụ tiếp thị hiệu quả nhất về chi phí mà doanhnghiệp sử dụng với chi phí tương đối nhỏ để duy trì Website của khách sạn làkênh bán phòng trực tuyến duy nhất có thể tạo ra doanh số bán hàng trực tiếp
mà không phải trả hoa hồng cho bên thứ ba
Thực tế, trong một vài năm gần đây do ảnh hưởng của Đại dịch Covid- 19 đãlàm cho ngành du lịch có những biến động phức tạp, làm thay đổi rất nhiều xu hướngcủa ngành khách sạn và đặc biệt là vai trò của các kênh phân phối Theo khảo sát từCông ty CNPP khách sạn D-EDGE, kênh đặt phòng trực tiếp thông qua website củakhách sạn đã có sự tăng trong thời gian đại dịch tại nhiều thị trường cả ở Việt Nam vàtrên Thế Giới Theo đánh giá của D-EDGE, sự gia tăng của kênh trực tiếp là do du lịchnội địa gia tăng, với xu hướng của du khách nội địa là ưa thích đặt phòng dịch vụ trựctiếp hơn là thông qua OTA (Online Travel Agent) Chỉ trong 5 tháng đầu năm 2021,Booking.com ghi nhận tỷ lệ hủy đặt phòng là 58,86%, Expedia là 71,22% Trong khi
đó, kênh trực tiếp chỉ ghi nhận tỷ lệ hủy là 32, 63% Có thể thấy những số liệu củakênh đặt phòng trực tiếp tích cực hơn so với kênh OTA, cho thấy tầm quan trọng củawebsite khách sạn đối với du khách trong giai đoạn dịch bệnh căng thẳng này
Một cuộc khảo sát online cho người dân tại Hà Nội “Khảo sát nhu cầu sử dụngwebsite đặt phòng trực tuyến” đã được tiến hành và thu được kết quả như sau:
Với câu hỏi “Bạn nghĩ đến đặt phòng khách sạn trên website khi có dự định dulịch?”
Trang 31Biểu đồ 2.1 Mức độ nghĩ đến đặt phòng trên website khi có dự du lịch
Kết quả khảo sát cho thấy 63,1% mọi người đồng ý và hoàn toàn đồng ý vớiviệc nghĩ đến đặt phòng qua website Thực tế rằng, thời đại công nghệ lên ngôi sẽ điđôi với việc mọi thứ đều có xu hướng tin học hóa, ngay cả việc đặt phòng cũng vậy,mọi người thường muốn xem xét nơi họ sẽ dừng chân, muốn chọn cho mình một nơiưng ý và tốt nhất để không làm ảnh hưởng đến kỳ nghỉ của mình Như vậy, điều đó sẽlàm gia tăng nhu cầu xem trước ảnh phòng, đặt trước phòng để không xảy ra tình trạngrất thích nhưng khi đến thuê lại hết phòng, …
Tuy nhiên, vẫn có phần trăm nhỏ những người không đồng ý, họ thường lànhững người trung tuổi, không thường sử dụng và tin những gì có trên mạng xã hộinên họ chọn muốn được thuê phòng trực tiếp tại khách sạn như truyền thống
Câu hỏi thứ hai rất quan trọng trong khảo sát là “Bạn mong muốn được đặtphòng trên website để thuận tiện hơn?”
Biểu đồ 2.2 Mức độ mong muốn được đặt phòng trên website
Kết quả khảo sát, có 84,2% mọi người đồng ý và hoàn toàn đồng ý mong muốnđược đặt phòng trên website, đồng nghĩa với việc các khách sạn/ khu nghỉ dưỡng nêntrang bị cho mình một webiste đặt phòng cho riêng mình để khách hàng có thể đặt
Trang 32phòng trên website, có thể thấy được nhiều thông tin chính chủ hơn, cảm thấy an tâmhơn trong quy trình đặt phòng, đồng thời có thể cũng nhắn tin được với bộ phận chămsóc khách hàng của khu nghỉ dưỡng để biết thêm thông tin chi tiết và tìm kiếm giải đápnhững khúc mắc trong quá trình đặt phòng của mình.
Việc tìm một chỗ ở, khách sạn sau khi đã đến một địa điểm cụ thể là khá tốnthời gian cũng như tốn kém Trước đây khi công nghệ chưa phát triển, mọi người chưađược tiếp cận với những thiết bị công nghệ và internet nên thường chỉ đến tận nơi đặtphòng Nhưng hiện tại, một ngành, nhóm nghề phát triển sẽ kéo theo rất nhiều ngànhnghề khác đi lên Điều đó nói lên tầm quan trọng của đặt phòng trực tuyến, nó khôngchỉ nhanh chóng, thuận tiện mà còn có thể giúp khách hàng có được sự ưng ý nhấtđịnh Thật vậy, kết quả câu hỏi khảo sát đã cho thấy:
Biểu đổ 2.3 Mức độ đồng ý sử dụng website đặt phòng thường xuyên hơn
Theo kết quả, có 79% mọi người sẽ sử dụng website đặt phòng thường xuyên hơn Việc tiện lợi của việc đặt phòng khách sạn trực tuyến đã thu hút được lượng khách hàng đáng kể, mọi người chủ yếu có xu hướng muốn được sử dụng website để đặt phòng nhiều hơn Như vậy, điều cấp thiết của các khách sạn, khu nghỉ dưỡng là phải trang bị cho mình một website “sang, xịn, mịn” theo ngôn ngữ giới trẻ hiện nay
đẻ phục vụ cho quản lý đặt phòng cũng như phục vụ marketing, quảng bá hình ảnh, thương hiệu đến du khách trong và ngoài nước Nếu làm được điều đó, chắc chắn sẽ thu hút được nguồn khách hàng tiềm năng, là bàn đạp để phát triển lên tầm cao mới, cạnh tranh trên thị trường du lịch
2.3 Thực trạng hoạt động quản lý đặt phòng tại KOI Resort and Spa Hoi An
Hiện nay, KOI Resort and Spa Hoi An đang kinh doanh theo hình thức nửatruyền thống, nửa hiện đại