KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ & THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬĐỀ CƯƠNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI:“XÂY DỰNG MÔ HÌNH BÁN LẺ TRỰC TUYẾN QUA WEBSITE THANGLONGJSC.VN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ VẬT
Trang 1KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ & THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
ĐỀ CƯƠNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:“XÂY DỰNG MÔ HÌNH BÁN LẺ TRỰC TUYẾN QUA WEBSITE THANGLONGJSC.VN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT
BỊ VẬT TƯ TỔNG HỢP THĂNG LONG”
Người hướng dẫn : TS Trần Hoài Nam Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Quỳnh
Hà Nội, 2022
Trang 2Người ta thường nói: “Thành công không phải chỉ một cá nhân tạo nên, kếtquả đó còn gắn liền với sự giúp đỡ và hỗ trợ của mọi người xung quanh” Để hoànthiện bài khóa luận này, ngoài sự cố gắng và nỗ lực của bản thân, em còn nhận được
sự giúp đỡ, động viên của quý thầy cô, ban lãnh đạo cơ quan, gia đình và bạn bè, Đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô giáo trường Đạihọc Thương mại nói chung và thầy cô khoa Hệ thống thông tin kinh tế và Thươngmại điện tử nói riêng đã tận tình giảng dạy, trang bị cho em những kiến thức quýbáu, tạo điều kiện cho em được thực tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp củamình
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn tới TS Trần Hoài Nam là giáo viên trực
tiếp hướng dẫn em trong khóa luận tốt nghiệp lần này Thầy đã tận tình hướng dẫn,góp ý và quan tâm em trong suốt quá trình thực hiện khóa luận
Đồng thời, em cũng xin gửi lời cảm ơn đặc biệt đến tổng giám đốc Huỳnh VỹLong, cùng Ban lãnh đạo, toàn thể cán bộ, nhân viên Công ty Cổ Phần Thiết Bị Vật
Tư Tổng Hợp Thăng Long đã tạo điều kiện cung cấp số liệu thực tế, quan tâm emtrong suốt thời gian thực tập tại đơn vị
Do thời gian thực tập, nghiên cứu cũng như kiến thức thực tế còn hạn chế nênkhóa luận tốt nghiệp này khó tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận được sựgóp ý của thầy cô giáo và các bạn sinh viên để bài khóa luận được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2022
Sinh viên thực hiện Quỳnh Nguyễn Thị Quỳnh
Trang 3MỤC LỤC 3
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 6
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ 7
MỞ ĐẦU 1
1 LÝ DO LỰA CHỌN ĐỀ TÀI 1
2 MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 2
3 PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG VÀ Ý NGHĨA NGHIÊN CỨU 2
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 3
4.2 Phương pháp xử lý dữ liệu 5
4.2.1 Nghiên cứu định tính 5
4.2.2 Nghiên cứu định lượng 5
5 NỘI DUNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 6
CHƯƠNG 1 7
1.1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN 7
1.1.1 Khái niệm mô hình kinh doanh TMĐT 7
1.1.2 Khái niệm mô hình bán lẻ trực tuyến 7
1.1.3 Khái niệm phát triển hệ thống bán lẻ trực tuyến 8
1.2 MỘT SỐ LÝ THUYẾT VỀ XÂY DỰNG MÔ HÌNH BÁN LẺ TRỰC TUYẾN 8
1.2.1 Một số mô hình bán lẻ trực tuyến phổ biến 8
1.2.2 Các nguyên tắc phát triển mô hình bán lẻ trực tuyến 10
1.2.3 Quy trình bán lẻ trực tuyến 11
1.2.3.1 Khái niệm quy trình bán lẻ 11
1.2.3.2 Các bước trong quy trình bán lẻ trực tuyến 11
1.2.4 Điều kiện để xây dựng mô hình bán lẻ trực tuyến 13
1.2.5 Các yếu tố thành công của mô hình bán lẻ trực tuyến 17
1.3 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 18
1.3.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 18
1.3.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 19
CHƯƠNG 2 21
THỰC TRẠNG CÁC ĐIỀU KIỆN XÂY DỰNG MÔ HÌNH BÁN LẺ TRÊN WEBSITE CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ VẬT TƯ TỔNG HỢP THĂNG LONG 21
Trang 42.1.1 Giới thiệu tổng quan về công ty 21
2.1.2 Quá trình thành lập và phát triển của Công ty Cổ Phần Thiết Bị Vật Tư Tổng Hợp Thăng Long 21
2.1.3 Cơ cấu tổ chức và cơ cấu nhân sự của công ty 22
2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức 22
2.1.3.2 Nguồn nhân lực của công ty 24
2.1.4 Lĩnh vực hoạt động của công ty 26
2.2 THỰC TRẠNG CÁC ĐIỀU KIỆN XÂY DỰNG MÔ HÌNH BÁN LẺ TRÊN WEBSITE CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ VẬT TƯ TỔNG HỢP THĂNG LONG .27
2.2.1 Giới thiệu chung về website https://thanglongjsc.vn/ 27
2.2.2 Đánh giá thực trạng hoạt động tại website https://thanglongjsc.vn/ của Công ty 29
2.2.2.1 Đánh giá các chỉ số trên website 29
2.2.2.2 Đánh giá hiệu quả hoạt động của website 30
2.2.3 Thực trạng các điều kiện xây dựng mô hình bán lẻ trên website của công ty cổ phần thiết bị vật tư tổng hợp thăng long 33
2.2.3.1 Cơ sở hạ tầng công nghệ 33
2.2.2.2 Vốn và tài chính đầu tư cho mô hình bán lẻ điện tử 34
2.2.2.3 Nguồn nhân lực 35
2.2.2.4 Hạ tầng logistics 37
2.2.2.5 Hình thức thanh toán 38
CHƯƠNG 3 40
CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP XÂY DỰNG MÔ HÌNH BÁN LẺ TRỰC TUYẾN TRÊN WEBSITE CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ VẬT TƯ TỔNG HỢP THĂNG LONG 40
3.1 CÁC KẾT LUẬN VÀ PHÁT HIỆN QUA NGHIÊN CỨU 40
3.1.1 Những kết quả đạt được 40
3.1.2 Một số tồn tại cần giải quyết 41
3.1.3 Nguyên nhân của những tồn tại 43
3.1.3.1 Nguyên nhân chủ quan 43
3.1.3.2 Nguyên nhân khách quan 43
3.1.4 Những hạn chế của nghiên cứu và vấn đề cần nghiên cứu tiếp theo 44
Trang 53.2 DỰ BÁO TRIỂN VỌNG PHÁT TRIỂN VÀ ĐỊNH HƯỚNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ VẬT TƯ TỔNG HỢP THĂNG LONG VỀ MÔ HÌNH BÁN LẺ TRỰC
TUYẾN TRÊN WEBSITE THANGLONGJSC.VN 45
3.2.1 Dự báo xu hướng phát triển mô hình bán lẻ trong thời gian tới 45
3.2.2 Định hướng phát triển của Công ty Cổ phần Thiết bị Vật tư Tổng hợp Thăng Long 46
3.3 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP GIÚP XÂY DỰNG MÔ HÌNH BÁN LẺ TRỰC TUYẾN QUA WEBSITE THANGLONGJSC.VN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ VẬT TƯ TỔNG HỢP THĂNG LONG” 47
3.3.1 Đề xuất giải pháp xây dựng mô hình bán lẻ trực tuyến của công ty 47
3.3.1.1 Lựa chọn mô hình bán lẻ trực tuyến phù hợp 47
3.3.1.2 Hoàn thiện cơ sở hạ tầng, công nghệ 48
3.3.1.3 Xây dựng quy trình bán lẻ trực tuyến khoa học, hợp lý 48
3.3.1.4 Tuyển dụng nhân sự trong bán lẻ trực tuyến 49
3.3.1.5 Thiết kế website thanglongjsc.vn với nhiều ứng dụng hỗ trợ TMĐT 50
3.3.2 Một số kiến nghị đối với nhà nước và hiệp hội TMĐT Việt Nam 51
3.3.2.1 Kiến nghị đối với cơ quan nhà nước 51
3.3.2.2 Kiến nghị đối với hiệp hội thương mại điện tử Vecom 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO 55
PHỤ LỤC 1 57
PHỤ LỤC 2: 60
PHỤ LỤC 3 62
Trang 6Từ viết tắt Tên đầy đủ
CNTT & TT Công nghệ thông tin và truyền thông
CRM Customer Relationship Management
DMS Distribution management system
Trang 7Bảng/ Hình
Hình 1.2 Tỷ lệ chi phí đầu tư vào hoạt động TMĐT 14Hình 1.3 Mức độ ưu tiên đối với nhân sự có kỹ năng/ được đào tạo
về CNTT và TMĐT phân theo quy mô doanh nghiệp 15Hình 1.4 Phương thức thanh toán mà doanh nghiệp sử dụng 16Hình 1.5 Logo Công ty Cổ Phần Thiết bị Vật tư Tổng Hợp Thăng
Hình 2.8 Thực trạng điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật và công nghệ
phục vụ cho việc xây dựng mô hình bán lẻ trực tuyến 34Hình 2.9 Mức độ đầu tư thương mại điện tử của Công ty Cổ Phần
Thiết Bị Vật Tư Tổng Hợp Thăng Long 35Hình 2.10 Mức độ quan tâm đến đào tạo nhân lực về xây dựng mô
Hình 2.11 Khảo sát tình trạng vận chuyển đơn hàng của Công ty 38Hình 2.12 Các hình thức thanh toán khi mua hàng của khách hàng 39Bảng 1.1 So sánh bán lẻ truyền thống và bán lẻ điện tử 25Bảng 2.1 Số lượng nhân sự của công ty chia theo phòng ban và giới
Trang 8MỞ ĐẦU
1 LÝ DO LỰA CHỌN ĐỀ TÀI
Thời đại công nghệ số 4.0, cùng với sự phát triển như vũ bão của Internet, xuhướng kinh doanh trực tuyến hay bán hàng online đã đem lại hiệu quả kinh tế chorất nhiều ngành nghề kinh doanh tại Việt Nam
Những năm gần đây, “thương mại điện tử” (TMĐT) đã không còn là kháiniệm xa lạ trong xã hội hay một lĩnh vực mới mẻ tại nước ta Có thể coi năm 2020,đại dịch COVID-19 đã mang đến nhiều biến động đối với nền kinh tế và sự tăngtrưởng bứt phá của TMĐT đã góp phần đưa Việt Nam trở thành một trong nhữngthị trường tiềm năng nhất khu vực ASEAN
Thị trường thương mại điện tử (TMĐT) đang ngày càng rộng mở với nhiều
mô hình, chủ thể tham gia, các chuỗi cung ứng cũng đang dần thay đổi theo hướnghiện đại hơn khi có sự hỗ trợ từ số hóa và công nghệ thông tin Đặc biệt, trong bốicảnh dịch bệnh COVID-19, thị trường thương mại điện tử đang trở nên sôi độnghơn và việc ứng dụng công nghệ số, xây dựng kênh phân phối mới đang trở thànhmột phương án hữu hiệu cho các doanh nghiệp Việt vượt qua khó khăn, mang đến
cơ hội mới từ phía cầu thị trường trên cơ sở làm thay đổi thói quen mua hàng củangười tiêu dùng, chuyển từ thói quen mua hàng truyền thống sang mua hàng quaTMĐT
Sự phát triển vượt bậc của Internet đã tạo ra một mô hình kinh doanh B2Choàn toàn mới dưới hình thức thương mại điện tử, hoặc bán hàng hóa, dịch vụ quaInternet Sự ưa thích của người tiêu dùng đối với sự thuận tiện của mua sắm trựctuyến đã khiến thương mại điện tử trở thành một trong những lĩnh vực phát triểnnhanh nhất của nền kinh tế
Theo số liệu từ Sách trắng Thương mại điện tử Việt Nam năm 2022, sau 5năm quy mô thị trường thương mại điện tử bán lẻ này tại Việt Nam đã tăng gấp đôi,bởi năm 2017 thị trường chỉ đạt 6,2 tỉ đô la Mỹ Con số dự báo cho thấy, năm 2022quy mô thị trường này tại Việt Nam sẽ đạt 16,4 tỉ đô la Mỹ.[1,tr 34]
Cũng theo số liệu dự báo trong Sách trắng, năm 2022, ước tính, số lượngngười tiêu dùng mua sắm trực tuyến ở Việt Nam lần đầu tiên có thể sẽ chạm mốc 60triệu Giá trị mua sắm trực tuyến của một người dùng sẽ tiếp tục tăng mạnh, dự báo
sẽ đạt 260- 285 USD/người [1,tr 34]
Trang 9Có tới 88% doanh nghiệp được khảo sát nhận định thương mại điện tử rấtquan trọng trong hoạt động kinh doanh của họ Các lợi ích của thương mại điện tửđối với các doanh nghiệp là vô cùng to lớn, đặc biệt là thương mại điện tử B2C (Môhình bán lẻ điện tử) Nó đã mang đến nhiều cơ hội mới cho doanh nghiệp giúpdoanh nghiệp tiết kiệm được chi phí tối đa, phạm vi tiếp cận rộng lớn,
Hiện tại Công ty Cổ phần Thiết bị Vật tư Tổng Hợp Thăng Long đã và đangứng dụng thương mại điện tử vào hoạt động kinh doanh qua websitethanglongjsc.vn Website được thiết kế với mục đích giới thiệu các sản phẩm vàdịch vụ để người dùng khi truy cập vào có thể dễ dàng tìm kiếm thông tin sản phẩm.Các sản phẩm đưa lên website chỉ mang tính tham khảo, tìm hiểu cách dùng, hướngdẫn sử dụng, chưa có công khai giá, không có quá trình mua hàng Mức độ ứngdụng thương mại của công ty còn hạn chế Nếu giải quyết được vấn đề này thì sẽđem lại được sự thuận tiện cho khách hàng, giúp khách hàng có được trải nghiệmtrọn vẹn hơn khi đến với Thăng Long, từ đó khẳng định được vị thế thương hiệucông ty, đáp ứng được nhu cầu của khách hàng mang đến nhiều cơ hội phát triển.Nhận thức được điểm thiếu sót này sau thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Thiết
bị Vật Tư Tổng Hợp Thăng Long cùng với những kiến thức đã được học tại trườngtôi đã chọn đề tài: “Xây dựng mô hình bán lẻ trực tuyến qua websitethanglongjsc.vn của Công ty Cổ phần Thiết bị Vật tư Tổng hợp Thăng Long”
2 MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
Đề tài nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn nhằm đưa ra giải pháp xâydựng mô hình bán lẻ trực tuyến qua website thanglongjsc.vn của Công ty Cổ phầnThiết bị Vật tư Tổng Hợp Thăng Long
Để thực hiện mục tiêu trên, đề tài xác định các nhiệm vụ cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa lý luận cơ bản về xây dựng mô hình bán lẻ trực tuyến Xácđịnh điều điện để xây dựng mô hình bán lẻ trực tuyến trên website của công ty
- Khảo sát, đánh giá thực trạng các điều kiện xây dựng mô hình bán lẻ trựctuyến trên website thanglongjsc.vn của Công ty Cổ phần Thiết bị Vật tư Tổng HợpThăng Long
- Đề xuất giải pháp nhằm xây dựng mô hình kinh doanh theo hình thức bán lẻtrực tuyến trên website của Công ty
3 PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG VÀ Ý NGHĨA NGHIÊN CỨU
Trang 10Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là mô hình bán lẻ trực tuyến tại website
Ý nghĩa nghiên cứu
- Ý nghĩa về mặt lý luận: Dựa vào đề tài nghiên cứu, tôi hy vọng có thể gópphần hoàn thiện lý luận về xây dựng mô hình bán lẻ trực tuyến trên website củaCông ty
- Ý nghĩa về mặt thực tiễn: Nghiên cứu giúp Công ty Cổ phần Thiết bị Vật tưTổng Hợp Thăng Long xây dựng thành công mô hình bán lẻ trực tuyến trên websitethanglongjsc.vn góp phần tăng doanh số, tối ưu lợi nhuận và tiếp cận được nhiềukhách hàng tiềm năng
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Thu thập dữ liệu là một giai đoạn có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với quátrình nghiên cứu các hiện tượng kinh tế xã hội Có nhiều phương pháp thu thập dữliệu, khi tiến hành thu thập dữ liệu cho một cuộc nghiên cứu, thường phải phối hợp
sử dụng nhiều phương pháp với nhau để đạt được kết quả mong muốn Trong quátrình thu thập dữ liệu phục vụ đề tài khóa luận tôi đã sử dụng các phương pháp thuthập dữ liệu sau:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
➢ Nguồn tài liệu thứ cấp bên trong công ty:
Các số liệu, thông tin về doanh thu, lợi nhuận, kế hoạch kinh doanh… đượctổng hợp từ phòng kinh doanh, phòng tài chính và bộ phận marketing Công ty Cổphần Thiết bị Vật tư Tổng hợp Thăng Long
Trang 11Những nhận xét thống kê từ website về số lượng tiếp cận, lượt tương tác, phảnhồi và các thông tin từ Website của công ty
➢ Nguồn tài liệu thứ cấp bên ngoài công ty:
Nghiên cứu tham khảo các tài liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu thông quasách báo, giáo trình, các khóa luận tốt nghiệp trường Đại học Thương mại, các tàiliệu liên quan đến mô hình bán lẻ, các công cụ và cách thức, điều kiện để xây dựng
mô hình bán lẻ trực tuyến trên website
Các dữ liệu thứ cấp được khai thác từ các nguồn như Báo cáo TMĐT qua cácnăm của Cục TMĐT-Bộ Công Thương, các hội thảo và diễn đàn về mô hình bán lẻB2C, Báo chí trong nước và quốc tế Đặc biệt có nhiều dữ liệu được lấy từ nguồnInternet về tình hình phát triển của bán lẻ trực tuyến tại Việt Nam và trên thế giới.Nội dung: Là các thông tin số liệu về tình hình xây dựng mô hình bán lẻ trựctuyếnn trên Thế giới và Việt Nam Các đánh giá nhận định và dự báo về tốc độ pháttriển trong thời gian tới của mô hình bán lẻ trực tuyến và thương mại điện tử
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
❖ Phương pháp sử dụng phiếu điều tra
Đối tượng: điều tra khách hàng của công ty
Cách thức tiến hành: Tiến hành thiết kế bảng hỏi có nội dung chủ yếu liênquan đến hoạt động kinh doanh thương mại điện tử tại website của công ty Điều trathực trạng hoạt động kinh doanh tại website của công ty Phiếu điều tra được pháttrực tuyến đến khách hàng của công ty
Mục đích: Điều tra ý kiến khách hàng về hoạt động kinh doanh trên website
mà công ty đang thực hiện
Mẫu phiếu điều tra: Nội dung câu hỏi điều tra khách hàng là các câu hỏi trắcnghiệm để khách hàng lựa chọn một hoặc nhiều đáp án và số lượng câu hỏi là 4 câutrên một bảng phiếu điều tra
Đối tượng: điều tra nhân viên của Công ty
Cách thức tiến hành: Tiến hành phát ra các phiếu điều tra có nội dung chủ yếuliên quan đến các mức độ đầu tư của doanh nghiệp vào xây dựng mô hình bán lẻtrực tuyến, khó khăn mà doanh nghiệp gặp phải, điều tra các điều kiện có ảnhhưởng tới việc xây dựng mô hình bán lẻ trực tuyến tại website của Công ty Phiếuđiều tra được phát trực tuyến đến nhân viên của công ty
Trang 12Mục đích: Điều tra ý kiến nhân viên về các hoạt động kinh doanh trên website,thực trạng điều kiện xây dựng mô hình bán lẻ trực tuyến của Công ty.
Mẫu phiếu điều tra: Nội dung câu hỏi điều tra nhân viên là các câu hỏi trắcnghiệm để nhân viên lựa chọn một hoặc nhiều đáp án và số lượng câu hỏi là 7 câutrên một bảng phiếu điều tra
Sử dụng phương pháp diễn dịch: là phương pháp từ quy tắc đưa ra ví dụ cụ thểrất hữu ích để kiểm định lí thuyết và giả thiết Mục đích của phương pháp này là điđến kết luận Kết luận nhất thiết phải đi theo các lý do cho trước Các lý do này dẫnđến kết luận và thể hiện qua các minh chứng cụ thể
Ưu điểm: Có thể phát hiện những chủ đề quan trọng mà người nghiên cứu
chưa bao quát được, hạn chế các sai số do ngữ cảnh, tạo được môi trường thoải máinhất cho đối tượng phỏng vấn
Nhược điểm: Mẫu nghiên cứu thường nhỏ hơn, câu trả lời thường không tổng
quát và khách quan
4.2.2 Nghiên cứu định lượng
Sử dụng phần mềm Microsoft Excel là phần mềm chuyên dụng xử lý thông tin
sơ cấp thông qua bảng câu hỏi phỏng vấn và bảng đánh giá độ quan trọng các kỹnăng của sinh viên được thiết kế sẵn
Ưu điểm: Đa năng và mềm dẻo, dễ sử dụng trong việc nhập dữ liệu Dùng để
phân tích các thông tin sơ cấp thu thập được có liên quan đến xây dựng mô hìnhkinh doanh ứng dụng TMĐT tại công ty, đưa ra các kết quả phân tích khoa họcchính xác dễ hiểu, lập các bảng biểu, vẽ đồ thị
Nhược điểm: Sử dụng các hàm tính toán không thuận tiện, dễ nhầm lẫn, sai sót.
Trang 135 NỘI DUNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, khóa luận tốtnghiệp được kết cấu gồm ba chương, cụ thể như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về xây dựng mô hình bán lẻ trực tuyến
Chương 2: Thực trạng các điều kiện xây dựng mô hình bán lẻ trên websitethanglongjsc.vn của Công ty Cổ phần Thiết bị Vật tư Tổng Hợp Thăng Long
Chương 3: Các kết luận và đề xuất giải pháp xây dựng mô hình bán lẻ trựctuyến trên website của Công ty Cổ phần Thiết bị Vật tư Tổng Hợp Thăng Long
Trang 14CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG MÔ HÌNH BÁN LẺ TRỰC TUYẾN
1.1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.1.1 Khái niệm mô hình kinh doanh TMĐT
Lý thuyết về mô hình kinh doanh được nghiên cứu trong cả thương mại truyềnthống và TMĐT Trong quá trình phát triển lý thuyết về mô hình kinh doanh đã cónhiều tác giả đưa ra các định nghĩa, quan niệm về mô hình kinh doanh
Theo P Timmers, mô hình kinh doanh là “một kiến trúc đối với các dòng hànghóa, dịch vụ, thông tin, bao gồm cả việc mô tả các nhân tố kinh doanh khác nhau vàvai trò của chúng, mô tả các lợi ích tiềm năng với các nhân tố kinh doanh khácnhau, và mô tả các nguồn doanh thu”
Theo G.Schneider, mô hình kinh doanh là “một chuỗi các quy trình kết hợpvới nhau để đạt mục tiêu của công ty, đó chính là lợi nhuận” Còn theo E.Turban,một mô hình kinh doanh được hiểu là “phương pháp kinh doanh của một doanhnghiệp nhằm tạo ra lợi nhuận cho bản thân”
Trong đề tài này, tác giả tiếp cận khái niệm mô hình kinh doanh như sau: “Một
mô hình kinh doanh mô tả các cơ sở nền tảng về vấn đề một tổ chức tạo ra, cungcấp và đạt được các giá trị kinh tế - xã hội hoặc hình thức giá trị khách như thế nào.Bản chất của một mô hình kinh doanh là nó xác định cách thức mà các doanhnghiệp kinh doanh mang lại giá trị cho khách hàng, thu lợi nhuận từ cung ứng giá trịcho khách hàng Mô hình kinh doanh cũng phản ánh giả định của doanh nghiệp vềnhững gì khách hàng muốn, làm thế nào họ muốn và làm thế nào một doanh nghiệp
có thể tổ chức để đáp ứng tốt nhất những nhu cầu đó”
Không đồng nhất với các mô hình kinh doanh trong thương mại truyền thống,các mô hình kinh doanh trong TMĐT được tổ chức trên cơ sở hạ tầng CNTT & TT,các PTĐT, website, Internet Ngoài ra, các mô hình kinh doanh TMĐT cũng sửdụng các giải pháp, sáng chế, bí quyết kinh doanh mà thiếu nó thì các doanhnghiệp khó hoạt động hiệu quả
1.1.2 Khái niệm mô hình bán lẻ trực tuyến
Bán lẻ trực tuyến là việc bán hàng hóa và dịch vụ qua Internet và các kênhđiện tử khác đến người tiêu dùng cá nhân và hộ gia đình Định nghĩa này bao hàm
Trang 15tất cả các hoạt động thương mại tạo nên các giao dịch với người tiêu dùng cuối cùng(chứ không phải khách hàng là doanh nghiệp) (Theo Slide bài giảng quản trịthương mại điện tử 1 của Đại học Thương Mại)
Một số hoạt động marketing không tạo nên các giao dịch trực tiếp, ví dụ cungcấp thông tin miễn phí hoặc xúc tiến thương hiệu, hình ảnh, được coi như một phầncủa TMĐT B2C nhưng thường không tính trong phạm vi bán lẻ trực tuyến Vậykhái niệm bán lẻ trực tuyến không rộng bằng khái niệm TMĐT B2C TMĐT B2Cbao hàm bán lẻ trực tuyến Trong thực tế sự phân biệt giữa 2 khái niệm là không rõràng
1.1.3 Khái niệm phát triển hệ thống bán lẻ trực tuyến
Phát triển hệ thống bán lẻ trực tuyến là nỗ lực của một nhóm người nhằm xâydựng, ứng dụng và hoàn thiện một hệ thống bán lẻ trực tuyến đáp ứng đầy đủ cácnhu cầu kinh doanh của doanh nghiệp và các đối tác lợi ích
Tùy mục đích và các yêu cầu phân tích hệ thống của doanh nghiệp mà pháttriển hệ thống được lựa chọn như thế nào Ví dụ, phát triển một cửa hàng điện tử(website bán hàng trực tuyến) có thể được phát triển bằng ngôn ngữ HTML, Java,Web 2.0 hoặc ngôn ngữ lập trình khác Chúng cũng có thể được phát triển bằng cácgói thương mại, thuê cung cấp dịch vụ ứng dụng ASP, hoặc mua từ một nhà thiết kếwebsite chuyên nghiệp Đối với các hệ thống TMĐT có quy mô lớn, đòi hỏi phảitích hợp mở rộng với các hệ thống thông tin đang tồn tại, như cơ sở dữ liệu củacông ty, mạng nội bộ, ERP hoặc các ứng dụng khác, các doanh nghiệp cũng có thểphát triển theo cách thức tự xây dựng hoặc thuê ngoài
Theo € Pollard, một hệ thống TMĐT thường gồm tám yếu tố: Các ứng dụngphần mềm, các mạng máy tính, thiết kế website, các năng lực, đội dự án, con người,cấu trúc phần cứng và các tiêu chuẩn Hệ thống bán lẻ trực tuyến cũng được pháttriển dựa trên tám yếu tố như một hệ thống TMĐT [4]
1.2 MỘT SỐ LÝ THUYẾT VỀ XÂY DỰNG MÔ HÌNH BÁN LẺ TRỰC TUYẾN
1.2.1 Một số mô hình bán lẻ trực tuyến phổ biến
Mô hình Marketing trực tiếp bằng đơn đặt hàng qua thư
Phần lớn các nhà bán lẻ theo đơn đặt hàng qua bưu điện truyền thống bổ sungthêm một kênh phân phối khác: Internet Một số nhà bán lẻ khác tiếp tục vận hànhcác cửa hàng vật lý, nhưng kênh phân phối chủ yếu của họ hiện giờ là marketing
Trang 16trực tiếp.
Theo nghĩa rộng, marketing trực tiếp là marketing được thực hiện thông quacác trung gian Các nhà Marketing trực tiếp nhận đơn đặt hàng của khách hàng , bỏqua kênh phân phối bán buôn và bán lẻ truyền thống
Mô hình bán hàng trực tiếp từ các nhà sản xuất
Các nhà sản xuất, như Dell, Nike, Lego, Godiva và Sony bán hàng trực tiếp từcác site của công ty đến các khách hàng cá nhân Phần lớn các nhà sản xuất là vậnhành TMĐT hỗn hợp (“click and mortar”), vừa bán hàng tại các cửa hàng vật lý,vừa qua mạng Họ cũng vừa bán hàng trực tiếp đến người tiêu dùng, vừa bán thôngqua các đại lý bán lẻ
Với mô hình này người bán hàng có thể hiểu rõ thị trường của họ vì quan hệtrực tiếp với người tiêu dùng và người tiêu dùng nhận được nhiều thông tin về sảnphẩm qua quan hệ trực tiếp với nhà sản xuất
Mô hình các nhà bán lẻ điện tử thuần túy
Các nhà bán lẻ điện tử thuần túy là các công ty bán hàng trực tiếp đến ngườitiêu dùng qua Internet mà không duy trì kênh bán hàng vật lý Amazon.com là ví dụđiển hình cho nhà bán lẻ điện tử thuần túy
Các nhà bán lẻ điện tử thuần túy có lợi thế liên quan đến tổng chi phí thấp vàcác quá trình kinh doanh được tổ chức hợp lý Các nhà bán lẻ điện tử có thể thuộcloại kinh doanh hàng hóa đa dụng hoặc hàng hóa chuyên dụng
Các nhà bán lẻ điện tử kinh doanh hàng hóa chuyên dụng hoạt động trong thịtrường hẹp sẽ có lợi thế kinh doanh với mô hình này vì họ không thể tồn tại trongthế giới vật lý vì họ không có đủ khách hàng
Mô hình nhà bán lẻ hỗn hợp
Đây là sự kết hợp giữa các nhà bán lẻ truyền thống và một trang website bổsung như Walmart.com Các nhà bán lẻ này vừa bán hàng theo cách truyền thốngvừa triển khai các hoạt động TMĐT song song, sử dụng những lợi thế của mìnhtrong hệ thống cửa hàng, cơ sở vật chất trong truyền thống Nhiều nhà bán lẻ hỗnhợp bắt đầu việc kinh doanh của mình như một nhà bán lẻ truyền thống thuần túy,với một kênh phân phối đơn nhất (các cửa hàng vật lý) Trong quá trình phát triển,
họ bổ sung thêm một kênh bán hàng khác (bán hàng qua mạng, qua điện thoại, quaInternet) bằng cách sử dụng các website, qua các thiết bị di động
Trang 17 Mô hình bán lẻ trên phố trực tuyến
Các phố này bao gồm một số lượng lớn các cửa hàng độc lập, gồm 2 loại:
- Danh mục tham khảo
Loại phố này cơ bản là một danh mục được tổ chức theo sản phẩm Các tờcatalog hoặc quảng cáo biểu ngữ trên site quảng cáo các sản phẩm hoặc cửa hàng.Khi người dùng mạng kích chuột vào một sản phẩm hoặc một cửa hàng cụ thể, họđược dẫn đến một cửa hàng của người bán, nơi mà họ sẽ thực hiện các giao dịch
- Phố bán hàng với các dịch vụ chia sẻ
Trên các phố với các dịch vụ chia sẻ, người tiêu dùng có thể tìm thấy các sảnphẩm, đặt mua thanh toán và thỏa thuận vận chuyển Phố chủ có thể cung cấp cácdịch vụ này, nhưng thông thường các dịch vụ được các cửa hàng độc lập thực hiện.Chủ các cửa hàng trả tiền thuê hoặc các chi phí giao dịch cho chủ website
1.2.2 Các nguyên tắc phát triển mô hình bán lẻ trực tuyến
Phát triển hệ thống được quản lý trên cơ sở một dự án cụ thể Quản lý dự án làhoạt động xác định mục tiêu, lập kế hoạch, điều khiển, kiểm soát gắn với thời gian
và ngân sách cụ thể Phát triển hệ thống bán lẻ trực tuyến cũng tuân thủ các nguyêntắc của phát triển hệ thống TMĐT, và bao gồm:
Nguyên lý 1: Người sử dụng hệ thống phải tham gia phát triển, tạo nên ý thức
làm chủ hệ thống, dẫn tới sự chấp nhận và hài lòng về hệ thống
Nguyên lý 2: Sử dụng cách tiếp cận giải quyết vấn đề: Nghiên cứu và tìm hiểu
vấn đề trong ngữ cảnh của nó; xác định các yêu cầu; đề xuất các giải pháp và lựachọn giải pháp tốt nhất và cài đặt giải pháp; quan sát và đánh giá tác động của giảipháp; cải thiện giải pháp một cách phù hợp
Nguyên lý 3: Thiết lập các giai đoạn và các hoạt động: xác định phạm vi; phân
tích vấn đề; phân tích yêu cầu; phân tích giải pháp; thiết kế và tích hợp; xây dựng vàchạy thử; cài đặt và đưa vào hoạt động
Nguyên lý 4: Hồ sơ hóa quá trình phát triển: Phát hiện điểm mạnh và điểm yếu
của hệ thống trong quá trình phát triển; duy trì tốt sự truyền thông tin trong hệthống: thể hiện sự tán thành, đồng thuận giữa người sở hữu, người sử dụng với nhàphát triển về phạm vi, yêu cầu và tài nguyên của dự án
Nguyên lý 5: Thiết lập các tiêu chuẩn: Chuẩn phát triển hệ thống (tài liệu,
phương pháp luận); chuẩn nghiệp vụ (các quy tắc và nghiệp vụ); chuẩn CNTT (kiến
Trang 18trúc và cấu hình chung).
Nguyên lý 6: Quản trị quy trình và các dự án:
Quản trị quy trình: Hoạt động liên tục nhằm hồ sơ hóa, quản lý, giám sát việc
sử dụng và cải thiện phương pháp luận cho việc phát triển hệ thống; quản lý quytrình được áp dụng nhất quán cho mọi dự án
Quản trị dự án: Quy trình xác định phạm vi, lập kế hoạch, bố trí nhân sự, tổ
chức, chỉ đạo và điều khiển dự án để phát triển một hệ thống, với chi phí thấp nhất,trong một khoảng thời gian cụ thể mà vẫn chấp nhận được
Nguyên lý 7: Cân đối hệ thống với vốn đầu tư Kế hoạch phát triển hệ thống
phải phù hợp và hỗ trợ cho kế hoạch hoạt động của tổ chức:
- Có một số giải pháp khả thi
- Đánh giá tính khả thi của từng giải pháp theo hai tiêu chí: Hiệu quả chi phí
và kiểm soát rủi ro
Nguyên lý 8: Không né tránh việc hủy bỏ hoặc điều chỉnh:
- Hủy bỏ dự án nếu nó không khả thi
- Đánh giá lại, điều chỉnh chi phí, phạm vi nếu phạm vi mở rộng thêm
- Thu hẹp phạm vi nếu ngân sách, thời gian bị co lại
Nguyên lý 9: Chia để quản lí, chia một hệ thống phức tạp thành nhiều hệ thống
con đơn giản hơn, dẫn tới quy trình giải quyết vấn đề có thể được làm đơn giản hóađối với những vấn đề nhỏ hơn Các hệ thống con khác nhau ứng với những loại hìnhnhân sự khác nhau
Nguyên lý 10: Thiết kế hệ thống mở có thể phát triển và thay đổi: mềm dẻo và
dễ thích ứng với những thay đổi về sau
1.2.3 Quy trình bán lẻ trực tuyến
1.2.3.1 Khái niệm quy trình bán lẻ
Quy trình bán lẻ là một chuỗi các hoạt động, các tác nghiệp cần phải thực hiệnvới một cách thức nhất định nhằm đạt được mục tiêu của bán lẻ trong những điềukiện như nhau Quy trình bán lẻ chỉ ra trình tự các hoạt động, các nhiệm vụ, cácbước, các quyết định và các quá trình mà khi hoàn thành sẽ mang đến kết quả, đạtđược mục đích
1.2.3.2 Các bước trong quy trình bán lẻ trực tuyến
Quy trình đặt hàng
Trang 19- Thông tin khách hàng (thường được trích từ bản ghi chép thông tin khi kháchhàng khai báo, nó cũng bao gồm địa chỉ trong hóa đơn)
- Thông tin hàng hóa, như số xác nhận, mô tả hàng hóa, số lượng và đơn giá
Hệ thống có thể tính toán tự động tổng giá cho mỗi mặt hàng và tổng giá trị cho mỗiđơn hàng
- Những yêu cầu giao hàng, đặc biệt là địa chỉ giao hàng, ngày yêu cầu giaohàng, phương thức giao hàng và đặc biệt là yêu cầu dỡ hàng là cần thiết
Quy trình thực hiện đơn hàng
Quá trình thực hiện đơn hàng bao gồm các nội dung sau:
- Thông báo cho khách hàng
- Xây dựng kế hoạch vận chuyển và chương trình vận chuyển
- Xuất kho (Chọn và nhặt hàng theo đơn hàng)
- Bao gói
- Vận chuyển
- Thay đổi đơn hàng
- Theo dõi đơn hàng
Hình 1.1 Quy trình thực hiện đơn hàng
(Nguồn: Bài giảng môn QTTN TMĐT – Đại học Thương mại)
Quy trình xử lý thanh toán
Trang 20Trong TMĐT B2C thanh toán một đơn hàng được xem như là một bộ phận củaquá trình đặt hàng và bán hàng, được thực hiện qua Web, có mức độ phức tạp cao.Nhiều khách hàng trực tuyến ít tin cậy việc mua bán trên mạng và lo lắng về an toànthanh toán điện tử Nhiều doanh nghiệp không bán hàng qua Web bởi họ khôngthích hợp với xử lý cần thiết cho các thanh toán qua Web An toàn là vấn đề chínhcho việc chuẩn bị và thực hiện các thanh toán điện tử, đặc biệt là an toàn tài chínhcho người bán và người mua Với những giải pháp phù hợp, mua hàng trực tuyếnkhông rủi ro hơn sử dụng thẻ tín dụng trong mua bán truyền thống Các hệ thốngTMĐT có thể đảm bảo an toàn thông tin thẻ tín dụng thông qua mã hóa Các chuẩn(giao thức) an toàn như SSL (Secure Sockets Layer) có thể được áp dụng một chuẩnnhư thế, một Web phải nhận một chính chỉ số DC (Digital Certificate) được pháthành bởi CA (Certification Authority) DC chứa tên của thực thể/người, khóa côngkhai của thực thể/người, số sery, thông tin khác và chữ ký của CA.
Qua trình sau bán hàng
Các dịch vụ KH có thể cần thiết ở bất kì giai đoạn nào của quy trình mua hàng:
- Trong quá trình lướt web (browsing) hoặc tìm kiếm hàng hóa mua sắm(shopping), các khách hàng có thể sử dụng dịch vụ khách hàng để tập hợp thông tin
Trang 21tiếp đến quy trình quản trị mô hình bán lẻ trực tuyến Xây dựng mô hình bán lẻ trựctuyến không thể thực hiện một cách thủ công.
Có thể khẳng định rằng, một doanh nghiệp có hệ thống máy móc, thiết bị, côngnghệ tiên tiến cộng với khả năng quản lý tốt sẽ nâng cao chất lượng làm việc, quytrình bán lẻ dễ dàng sử dụng, nâng cao khả năng cạnh tranh
Nền tảng công nghệ tốt giúp cho công ty duy trì và đảm bảo các hoạt động bánhàng trực tuyến của mình Tuy nhiên công nghệ lại luôn thay đổi với tốc độ rấtnhanh nên chi phí cho ứng dụng CNTT mới luôn luôn tăng cao, đòi hỏi công ty phảiquan tâm đầu tư thường xuyên cho việc ứng dụng công nghệ
Nguồn lực tài chính
Muốn vận hành và duy trì hoạt động trực tuyến nói chung và xây dựng môhình bán lẻ trực tuyến nói riêng thì một yếu tố quan trọng không thể thiếu đó lànguồn lực tài chính Sự vững mạnh về nguồn tài chính là thế mạnh cho tổ chứctrong quá trình cạnh tranh, nếu yếu tố này bị hạn chế sẽ gây ra rất nhiều khó khăntrong quá trình hoạt động Doanh nghiệp có tiềm lực về tài chính sẽ có nhiều điềukiện thuận lợi trong việc đổi mới công nghệ, đầu tư trang thiết bị, nâng cao sức cạnhtranh và củng cố vị trí trên thị trường
Theo khảo sát của Hiệp hội Thương mại điện tử Việt Nam năm 2022 về tỷ lệchi phí đầu tư vào hoạt động TMĐT có tới 40,4% chi phí đầu tư hạ tầng kỹ thuậtTMĐT, 36,2% chi phí cho hoạt động TMĐT Chi phí cho vận chuyển, giao nhậntrong hoạt động TMĐT chiếm 6,1%, chi phí cho hoạt động quảng cáo trực tuyếnchiếm 13,5% Điều này cho thấy chi phí doanh nghiệp đầu tư vào cơ sở hạ tầngcông nghệ rất lớn
Hình 1.2: Tỷ lệ chi phí đầu tư vào hoạt động TMĐT
(Nguồn: Sách Trắng Thương mại điện tử Việt Nam 2022)
Trang 22 Nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực bao gồm những cán bộ quản lý cấp cao nhất điều hành doanhnghiệp, đội ngũ cán bộ quản lý ở cấp phòng ban và các cán bộ, chuyên viên Việcđịnh hướng tạo lập và xây dựng mô hình bán lẻ trực tuyến trong doanh nghiệp phụthuộc vào việc đưa ra quyết định từ các nhà quản trị cấp cao nhất
Để xây dựng mô hình bán lẻ trực tuyến thì nguồn nhân lực là vô cùng quantrọng, nhất là nguồn nhân lực trình độ cao, am hiểu CNTT và an toàn bảo mật để cóthể xử lý nhiều vấn đề phát sinh Ngoài ra cũng cần có đội ngũ kĩ thuật thườngxuyên kiểm tra, bảo trì, nâng cấp website để phục vụ hoạt động kinh doanh chodoanh nghiệp mình; sự hỗ trợ của bộ phận nghiên cứu thị trường, chăm sóc kháchhàng để nghiên cứu, đánh giá nhu cầu và khả năng phục vụ khách hàng
Theo báo cáo Chỉ số Thương mại điện tử năm 2022 của Hiệp hội Thương mạiđiện tử Việt Nam, mục tiêu phát triển thương mại điện tử bền vững hướng tới năm
2025 là thu hẹp khoảng cách giữa hai thành phố trung tâm là Hà Nội và Tp Hồ ChíMinh với các tỉnh thành còn lại Vai trò của nguồn nhân lực càng được khẳng định
rõ, đòi hỏi sự quan tâm đầu tư lớn của các cơ quan nhà nước, các tổ chức để đẩymạnh việc đào tạo nguồn nhân lực có kiến thức và kỹ năng trong ứng dụng thươngmại điện tử, qua đó phục vụ hoạt động xúc tiến thương mại điện tử tại nhiều tỉnhthành [2]
Khảo sát năm 2021 cho thấy có tới 64% doanh nghiệp tham gia khảo sát ưutiên tuyển dụng nhân sự có kỹ năng về công nghệ thông tin và thương mại điện tử.Trong khi đó nếu xét theo quy mô doanh nghiệp thì nhóm doanh nghiệp lớn có mức
độ quan tâm và ưu tiên hơn đối với việc tuyển dụng nhân sự có nhóm kỹ năng này
Cụ thể nếu có 63% doanh nghiệp vừa và nhỏ quan tâm tới việc tuyển dụng ưutiên với nhân sự có kỹ năng/được đào tạo về CNTT và TMĐT thì tỷ lệ này ở nhómdoanh nghiệp lớn chiếm tới 79% [2]
Trang 23Hình 1.3: Mức độ ưu tiên đối với nhân sự có kỹ năng/ được đào tạo về CNTT
và TMĐT phân theo quy mô doanh nghiệp
(Nguồn: Báo cáo Chỉ số Thương mại điện tử năm 2022)
Các số liệu nêu trên cho thấy bức tranh tổng thể về tình hình nguồn nhân lựccủa các doanh nghiệp nói chung Nhìn vào đó có thể thấy các doanh nghiệp cần chútrọng hơn nữa trong đào tạo và tuyển dụng lao động có kỹ năng, chuyên môn vềCNTT và TMĐT
Hạ tầng logistic
Hạ tầng logistics là yếu tố cần được tối ưu khi triển khai mô hình bán lẻ trựctuyến Đa số doanh nghiệp chọn sử dụng dịch vụ giao nhận của bên thứ ba nếukhông có sự kết nối và theo dõi tốt có thể trở thành một điểm đứt gãy trong quátrình mua hàng, ảnh hưởng đến uy tín thương hiệu của doanh nghiệp Đặc biệt, dịch
vụ giao nhận ở Việt Nam là một vấn đề đang cản trở bước tiến của các doanhnghiệp bán lẻ khi áp dụng mô hình này
Khi ngành thương mại điện tử phát triển, hoạt động logistics trong thương mạiđiện tử để nhận đơn đặt hàng cho khách hàng trở nên phức tạp hơn - như trong thờiđiểm dịch bệnh trước đó tác động đến toàn bộ chuỗi cung ứng thương mại điện tử.Logistics trong thương mại điện tử đề cập đến các quy trình liên quan đến việc lưutrữ và vận chuyển hàng tồn kho cho một cửa hàng hoặc thị trường trực tuyến, baogồm quản lý hàng tồn kho và chọn, đóng gói và vận chuyển các đơn đặt hàng trựctuyến Với rất nhiều hàng triệu gói hàng được vận chuyển trên khắp đất nước vàobất kỳ ngày nào, điều quan trọng là các hệ thống phải có để giữ cho chúng đi đúnghướng và đảm bảo chúng được giao đến đúng nơi đúng thời gian
Hình thức thanh toán
Một trong những yếu tố góp phần nâng cao sự thành công của mô hình bán lẻ
Trang 24trực tuyến là có nhiều phương thức thanh toán linh hoạt, thuận tiện (thẻ, tiền mặt,trả trước, trả sau, ví điện tử ) với sự tham gia của nhiều đơn vị cung cấp dịch vụthanh toán trực tuyến Song, các hình thức thanh toán không sử dụng tiền mặt tạiViệt Nam vẫn chưa phổ biến và còn nhiều hạn chế.
Hình 1.4: Phương thức thanh toán mà doanh nghiệp sử dụng
(Nguồn: Sách Trắng Thương mại điện tử Việt Nam năm 2022)
Theo kết quả khảo sát từ sách Trắng Thương mại điện tử Việt Nam năm 2022,hình thức thanh toán mà doanh nghiệp sử dụng chủ yếu là thanh toán tiền mặt vàchuyển khoản Việc sử dụng các hình thức khác chiếm tỷ lệ thấp vì còn chứa nhiềurủi ro hạn chế trong bảo mật hoặc thói quen của người tiêu dùng [tr51;1]
1.2.5 Các yếu tố thành công của mô hình bán lẻ trực tuyến
Thành công của bán lẻ và bán lẻ trực tuyến xuất phát từ việc cung ứng hànghóa có chất lượng với giá hợp lý và dịch vụ tốt Với nghĩa đó, các kênh trực tuyến
và kênh truyền thống không khác nhau xa Tuy nhiên, nhà bán lẻ điện tử có thểcung cấp thêm các dịch vụ mở rộng mà nhà bán lẻ truyền thống không thể cung cấpđược Bảng 1.2 dưới đây cho phép so sánh giữa bán lẻ truyền thống và bán lẻ điệntử
Mở rộng cơ sở bán lẻ yêu cầu tăng công suất máy chủ và các phương tiện phân phối
Sự mở rộng vật lý
Có thể không cần sự mở rộng vật lý
Tăng cường các nỗ lực marketing để biến những
Có thể cần mở rộng vật lý để đảm bảo các dịch vụ bền vững
Tăng cường các nỗ lực marketing để biến những “người
Trang 25“người xem hàng” thành người mua hàng thực sự
xem hàng” thành người mua hàng thực sự
Công nghệ
Công nghệ tự động hóa bán hàng như các hệ thống POS (Point of Sale)
Các công nghệ tiền phương
Các công nghệ hậu phương
Các công nghệ “thông tin”
Quan hệ khách
hàng
Quan hệ bền vững hơn nhờtiếp xúc trực tiếp
Dễ dung hòa hơn trong cáccuộc tranh cãi do tính hữu hình
Mối quan hệ “vật lý”
Kém bền vững hơn do tiếp xúc vô danh
Kém dung hòa hơn trong các cuộc tranh cãi do tính vô hình
Mối quan hệ “logic”
Tổng chi phí mua
hàng mang tính
nhận thức
Tổng chi phí mua hàng mang tính nhận thức thấp do
dễ tạo lập sự tin cậy lẫn nhau
Tổng chi phí mua hàng mangtính nhận thức cao hơn do khó tạo lập sự tin cậy lẫn nhauCạnh tranh Cạnh tranh địa phương
Ít đối thủ cạnh tranh hơn
Cạnh tranh toàn cầu
Nhiều đối thủ cạnh tranh hơn
Cơ sở khách hàng
Khách hàng thuộc khu vựcđịa phương
Không vô danh
Cần ít nguồn lực hơn để tăng tính trung thành của khách hàng
Khách hàng thuộc khu vực rộng
Vô danh
Cần nhiều nguồn lực hơn để tăng tính trung thành của khách hàng
(Nguồn: Giáo trình quản trị tác nghiệp thương mai điện tử B2C)
1.3 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
Xây dựng mô hình bán lẻ trực tuyến là một trong những đề tài nhận đượcnhiều sự quan tâm của các nhà nghiên cứu, các chuyên gia kinh tế Đã có rất nhiềucông trình nghiên cứu, sách báo, luận án, tạp chí kinh tế, đề cập đến đề tài này, cụthể:
1.3.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
- Janice Reynolds (2008), The Complete E-Commerce Book: Design, Build and Maintain a Successful Web-Based Business
Cuốn sách đưa ra cách thức xây dựng một mô hình thương mại điện tử thànhcông cho các công ty như thế nào, các nhân tố quan trọng được đề cập đến bao gồm:
Trang 26kinh nghiệm của khách hàng, ảnh hưởng của thiết kế website, các chương trình cơbản, các dịch vụ hữu ích…Cuốn sách đi từ việc lập kế hoạch, thực thi đến những chitiết nhỏ nhất như phần cứng, phần mềm, cách giữ chân lôi kéo khách hàng, các dịch
vụ hỗ trợ TMĐT cần thiết Đồng thời đưa ra các lựa chọn, giải pháp hoàn hảo chotừng trường hợp cụ thể
- Charles Denis, Tino Fenech, Routledge (2004), e-Retailing, Routledge
Hầu hết các chuyên gia trong cuốn e-Retailing đồng ý với sự ra đời của bán lẻđiện tử đã làm thay đổi thị trường Bán lẻ điện tử hiện đang được thiết lập vữngchắc trong kinh doanh trên toàn cầu, hứa hẹn tốc độ tang trưởng sẽ tiếp tục tăng cao.Cuốn sách cung cấp cho độc giả cách triển khai và vận hành thành công mô hìnhbán lẻ điện tử cũng như quan hệ của nó với bán lẻ truyền thống
Ben Sawyer, Dave Greely, Joe Cataudella (2000), Creating Stores on the Web,
Peachpit Press
Trong cuốn “Creating Stores on the Web” đã đề cập đến cách triển khai một
website bán lẻ điện tử phù hợp với doanh nghiệp, thu hút khách hàng, đem đến trảinghiệm lợi ích cho khách hàng Cuốn sách này bao gồm ba lĩnh vực chính cung cấpthông tin có liên quan đến các mối quan hệ khác nhau của những người muốn thiếtlập cửa hàng trực tuyến Nội dung bao gồm: thông tin kinh doanh cơ bản về thiếtlập một cửa hàng Mail Order; những điều cơ bản làm thế nào để bán lẻ trênWebsite, kế hoạch cơ bản và chiến lược thông tin đối với nhà bán lẻ điện tử quanhững câu chuyện “Joe Cataudella đã làm thế nào để xây dựng Tronix Multimedia”thành một doanh nghiệp thành công trên Web
1.3.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Nguyễn Văn Minh và các tác giả (2011), Giáo trình thương mại điện tử căn bản, NXB thống kê, 2011
Cuốn sách là một tài liệu tham khảo toàn diện về TMĐT kiến thức chung vềTMĐT,mô hình kinh doanh TMĐT, tiếp thị trực tuyến, xây dựng web kinh doanh,phương thức thanh toán, các công nghệ và công cụ hỗ trợ, bảo mật trong kinh doanhtrực tuyến và đưa ra những lời khuyên bổ ích cho người đọc Cuốn sách đã thamkhảo và tổng hợp được từ rất nhiều các tập đoàn Thương mại điện tử lớn trên thế
Trang 27giới và Việt Nam.
Nguyễn Văn Minh và các tác giả (2014), Giáo trình học phần “Phát triển hệ thống thương mại điện tử”, NXB thống kê, Hà Nội.
Giáo trình “Phát triển hệ thống thương mại điện tử” được biên soạn với mongmuốn đem lại cho người học những kiến thức và kỹ năng cơ bản về phát triển hệthống thương mại điện tử Giáo trình không chỉ giới thiệu tổng quan về phát triển hệthống thương mại điện tử mà còn phân tích hệ thống thương mại điện tử; Thiết kếtổng thể, thiết kế chi tiết hệ thống thương mại điện tử
Nguyễn Văn Minh (2008), Giáo trình học phần “Quản trị tác nghiệp thương mại điện tử B2C”, NXB thống kê, Hà Nội.
Trong giáo trình, tác giả đã đề cập đến các vấn đề liên quan đến Quản trị tácnghiệp TMĐT B2C bao gồm: các vấn đề tổng quan về bán lẻ điện tử và TMĐTB2C, vấn đề xây dựng và xúc tiến Website bán lẻ điện tử của doanh nghiệp, vấn đề
kĩ thuật mặt hàng và kĩ thuật bán hàng trong bán lẻ điện tử, vấn đề quản trị bán hàngtrong TMĐT B2C và các vấn đề về quản trị quan hệ khách hàng điện tử
Khóa luận đưa ra, giới thiệu các lý luận về xây dựng mô hình bán lẻ trực tuyếncho doanh nghiệp đồng thời xem xét điều kiện xây dựng mô hình bán lẻ trực tuyếntại website của công ty Cổ phần Thiết bị Vật tư Tổng hợp Thăng Long và đưa ra các
đề xuất, giải pháp giúp cho công ty xây dựng và ứng dụng thành công mô hình bán
lẻ trực tuyến Tại Công ty Cổ phần Thiết bị Vật tư Tổng hợp Thăng Long đến thờiđiểm hiện tại chưa có một mô hình nghiên cứu riêng biệt nào về xây dựng mô hìnhbán lẻ điện tử cũng như các điều kiện xây dựng mô hình này Do đó, đề tài khóa
luận tốt nghiệp “Xây dựng mô hình bán lẻ trực tuyến qua website thanglongjsc.vn của Công ty Cổ phần Thiết bị Vật tư Tổng hợp Thăng Long”
hoàn toàn không trùng lặp với bất cứ công trình nghiên cứu nào trước đó, đảm bảotính mới, tính cấp thiết của đề tài
Trang 28CHƯƠNG 2THỰC TRẠNG CÁC ĐIỀU KIỆN XÂY DỰNG MÔ HÌNH BÁN LẺ TRÊN WEBSITE CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ VẬT TƯ TỔNG HỢP
THĂNG LONG
2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ VẬT TƯ TỔNG HỢP THĂNG LONG
2.1.1 Giới thiệu tổng quan về công ty
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ VẬT TƯ TỔNG HỢPTHĂNG LONG
Tên quốc tế: THANG LONG GENERAL EQUIPMENT AND DEVICEJOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt: Thăng Long
Địa chỉ trụ sở: Lô 3 C6 Khu Đô Thị Mới Định Công, Phường Định Công,Quận Hoàng Mai, Hà Nội
Điện thoại công ty: 024.62885599 - 024.62882299
Loại doanh nghiệp: Công ty Cổ phần
Ngày thành lập công ty: 19/07/2019
Mã số thuế: 0108833261
Website công ty: https://thanglongjsc.vn/
Email: info@thanglongjsc.vn
Logo công ty:
Hình 1.5 Logo Công ty Cổ Phần Thiết bị Vật tư Tổng Hợp Thăng Long
lọ, dán đệm, dán bỉm, tã giấy & băng vệ sinh, keo nhiệt cho sản xuất băng keo y tế,
Trang 29tem bưu điện, nội thất ô tô Ngoài ra, còn là chuyên gia cung cấp các vật tư chongành sản xuất tã giấy & băng bỉm vệ sinh (vải không dệt, màng phức, màng PE,hạt sáp, giấy airlaid…).
Dù mới hoạt động được hơn 3 năm nhưng công ty đã đánh dấu được vị trí củamình trên thị trường, tạo được uy tín với khách hàng và đối tác Lấy triết lý văn hóadoanh nghiệp là “ĐI ĐẦU, TRUNG THỰC, ĐOÀN KẾT, HIỆU QUẢ”, và tôn chỉđối với khách hàng “CHẤT LƯỢNG TỐT NHẤT, CÔNG NGHỆ TIÊN PHONG,PHỤC VỤ CHUYÊN NGHIỆP” công ty đã liên tục đầu tư nghiên cứu và cung cấpcác loại keo nhiệt cho thị trường Việt Nam và xuất khẩu ra thị trường nước ngoài.Chỉ sau một năm thành lập công ty đã thu hút được các đối tác từ nước ngoài như:NANPAO, GuangdongChanghongElectronics, NUOER, fujian guangdongindustrial Công ty luôn nỗ lực để đưa đến cho khách hàng giải pháp nhanh nhất vàhiệu quả nhất
Tháng 2/2020 Sản phẩm của Thăng Long được công nhận tiêu chuẩn ISO9001
và ISO14001 Sáng tạo ra các sản phẩm thân thiện với môi trường luôn là mục tiêucông ty theo đuổi Trong thời gian tiếp theo, công ty hy vọng được hợp tác, pháttriển hơn nữa trong tương lai và mang lại những sản phẩm chất lượng
2.1.3 Cơ cấu tổ chức và cơ cấu nhân sự của công ty
Trang 30lí dựa trên phương châm Đơn giản- Hiệu quả Cho phép các quyết định được triểnkhai nhanh nhất và rõ ràng nhất tới mọi nhân viên Sơ đồ tổ chức giúp Thăng Longhoạt động một cách hiệu quả, giúp các phòng ban phối hợp với nhau chặt chẽ nhấttạo nên một Thăng Long vững mạnh.
Công ty có cơ cấu tổ chức đứng đầu là ban giám đốc (ban kiểm soát): có 1Tổng giám đốc và 1 Phó tổng giám đốc, dưới ban giám đốc chia ra thành: khối kinhdoanh, khối kỹ thuật, phòng dịch vụ, marketing và khối nhân sự
Chức năng, nhiệm vụ của Ban giám đốc và các phòng ban:
Ban giám đốc: Ban giám đốc bao gồm: Tổng giám đốc và Phó giám đốc.
Tổng giám đốc là người có quyền hành cao nhất trong công ty là người thànhlập, định hướng phát triển Tổng giám đốc là người quản lý và giám sát tất cả cáchoạt động kinh doanh, con người cũng như các hoạt động hợp tác của doanh nghiệp
Ở vai trò cấp cao trong doanh nghiệp, một trong các nhiệm vụ của tổng giám đốc làxây dựng và thực thi các chiến lược nhằm thúc đẩy sự phát triển và gia tăng lợinhuận của doanh nghiệp
Phó tổng giám đốc: do tổng giảm đốc bổ nhiệm, có chức năng quản lý cácphòng ban trong công ty, là nơi hoạch định chiến lược, kiểm soát quá trình hoạtđộng cho chi nhánh cũng như các phòng ban trong tổ chức, đồng thời đánh giá kếtquả đạt được để đưa ra các chiến lược phù hợp Trực tiếp tuyển dụng và đào tạo các
vị trí quản lý trong công ty Là người chịu trách nhiệm trước tổng giảm đốc về kếtquả hoạt động
Khối kinh doanh: Là bộ phận tham mưu, giúp việc cho Tổng giám đốc về công
tác bán các sản phẩm & dịch vụ của công ty, công tác nghiên cứu & phát triển sảnphẩm, phát triển thị trường, công tác xây dựng & phát triển mối quan hệ kháchhàng Lập mục tiêu, kế hoạch bán hàng trình Tổng giám đốc phê duyệt định kỳ vàthực hiện tổ chức triển khai bán các sản phẩm & dịch vụ thuộc chức năng nhằm đạtmục tiêu đã được phê duyệt
Khối kỹ thuật: Tham mưu cho Ban Tổng giám đốc về công tác kỹ thuật, công
nghệ, định mức và chất lượng sản phẩm Thiết kế, triển khai giám sát về kỹ thuậtcác sản phẩm làm cơ sở để hạch toán, triển khai hoạt động kinh doanh Phát triểncông nghệ nằm trong chiến lược của công ty, từ đó đảm bảo sự thống nhất với mụctiêu kinh doanh mà chiến lược đề ra
Trang 31Phòng dịch vụ, marketing: Xây dựng và phát triển hình ảnh thương hiệu, đưa
hình ảnh của công ty đến với người dùng qua các mạng xã hội, kênh trực tuyến
Ngoài ra phòng dịch vụ, marketing còn có nhiệm vụ nghiên cứu, phát triển sản
phẩm và mở rộng thị trường; xây dựng chiến lược marketing cho doanh nghiệp;Điều hành việc triển khai chiến lược marketing; Theo dõi, giám sát quá trình thựchiện, kịp thời điều chỉnh và đánh giá, báo cáo kết quả chiến lược marketing; Thammưu cho Ban Giám đốc về chiến lược marketing, sản phẩm và khách hàng; Xâydựng mối quan hệ tốt đẹp với giới truyền thông và báo chí.
Khối nhân sự: Quản lý, kiểm tra, hướng dẫn và thực hiện chế độ kế toán
-thống kê Quản lý tài chính, tài sản theo quy định của pháp luật, Điều lệ và quy chếtài chính của Công ty; Đáp ứng nhu cầu về tài chính cho mọi hoạt động sản xuấtkinh doanh của Công ty theo kế hoạch Bảo toàn và phát triển vốn của Công ty vàcác cổ đông; Thực hiện công tác báo cáo quản trị và phân tích tài chính
2.1.3.2 Nguồn nhân lực của công ty
Công ty Cổ Phần Thiết Bị Vật Tư Tổng Hợp Thăng Long có 53 thành viênchính thức đang làm việc tại công ty có kinh nghiệm từ 1 đến 10 năm Thăng Long
dù mới thành lập được 3 năm nhưng đã xây dựng được đội ngũ nhân viên lớn mạnh
và dày dặn kinh nghiệm
Ngày đầu thành lập với quy mô nhỏ tổng số lao động 6 người, tới nay công ty
đã mở rộng hoạt động kinh doanh và nâng tổng số lao động làm việc tại công ty tínhđến nay là 53 lao động
Nhân sự trong công ty đa phần là lao động trẻ, nằm trong độ tuổi 20-35 tuổi lànguồn lao động năng động, sáng tạo, nhiệt huyết Vì vậy môi trường làm việc là môitrường trẻ trung đang được các bạn trẻ quan tâm và mong muốn làm việc Tuynhiên nguồn lao động trẻ nên có ít kinh nghiệm, kỹ năng để xử lý đáp ứng yêu cầucông việc Vì vậy, công ty luôn chú trọng đào tạo đội ngũ nhân lực trẻ, hướng đếnđội ngũ nhân lực có trình độ đại học và cao đẳng chiếm tỷ lệ cao, cùng nhau hợp tác
và phát triển để cống hiến cho công ty
Trang 32Bảng 2.1 Số lượng nhân sự của công ty chia theo phòng ban và giới tính
(ĐVT: người)
Khối kinh
doanh
Khối kĩ thuật
Phòng dịch vụ, Marketing
Khối nhân sự
Tổng
(Nguồn: Khối Nhân Sự)
Bảng 2.2 Số lượng nhân sự của công ty chia theo trình độ học vấn
(ĐVT: người)
Khối kinh doanh
Khối kĩ thuật
Phòng dịch vụ, Marketing
Khối nhân sự
(Nguồn: Khối Nhân Sự)
Theo bảng 2.2, cơ cấu nguồn lao động của công ty tính đến 23/08/2022 là 53người Trong đó tỷ lệ lao động từ cấp bậc đại học trở lên chiếm 84,91%; tỷ lệ laođộng thuộc cấp bậc cao đẳng đạt 15,09% Đội ngũ nhân viên có nhân viên dày dặnkinh nghiệm cùng với nhân viên trẻ năng động, đầy nhiệt huyết, thiếu kinh nghiệm
Do vậy mà Thăng Long luôn có những chính sách riêng đối với người lao động Cụ
Trang 33Công ty thực hiện chính sách trả lương, thưởng cho toàn bộ công nhân viênđầy đủ dựa trên chức danh và tính chất từng công việc theo quy định của pháp luậthiện hành.
Công ty luôn quan tâm đến việc nâng cao đời sống vật chất lẫn tinh thần trongquá trình lao động cho nhân viên Luôn luôn đảm bảo đầy đủ các chế độ chính sách,trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao độngtheo đúng quy định của Nhà nước Ngoài ra công ty còn trích một phần phụ cấp chonhân viên trong việc xăng xe và ăn trưa
Mỗi năm công ty tổ chức đi du lịch, tiệc cuối năm giúp nhân viên thư giãn,giải tỏa căng thẳng công việc
Đối với nhân viên trẻ năng động, nhiều nhiệt huyết Công ty tổ chức các buổiđào tạo cũng như cho nhân viên đi học hỏi thêm để tiếp thu thêm các kiến thức mới,bồi dưỡng, phát triển trình độ của nhân viên
2.1.4 Lĩnh vực hoạt động của công ty
Thành lập năm 2019, Công ty Cổ Phần Thiết Bị Vật Tư Tổng Hợp ThăngLong, trụ sở tại Hà Nội, là chuyên gia cung cấp các sản phẩm keo nhiệt phục vụ dángáy sách, thùng carton, hộp giấy, ống hút, dán tem nhãn trên chai lọ, dán đệm, dánbỉm, tã giấy & băng vệ sinh, keo nhiệt cho sản xuất băng keo y tế, tem bưu điện, nộithất ô tô Ngoài ra, còn là chuyên gia cung cấp các vật tư cho ngành sản xuất tã giấy
& băng bỉm vệ sinh (vải không dệt, màng phức, màng PE, hạt sáp, giấy airlaid, ).Thăng Long luôn luôn cố gắng cải thiện sản phẩm và dịch vụ, không ngừng cải tiếntạo nên sự phát triển và tạo nên được vị trí trên thị trường trong nước và nướcngoài.
Các sản phẩm công ty kinh doanh luôn có chất lượng tốt nhất, được chú trọng
từ lúc sản xuất đến lúc bảo quản hay vận chuyển đến khách hàng.
Lấy triết lý văn hóa doanh nghiệp là “ĐI ĐẦU, TRUNG THỰC, ĐOÀN KẾT,HIỆU QUẢ”, và tôn chỉ đối với khách hàng “CHẤT LƯỢNG TỐT NHẤT, CÔNGNGHỆ TIÊN PHONG, PHỤC VỤ CHUYÊN NGHIỆP” công ty đã liên tục đầu tưnghiên cứu và cung cấp các loại keo nhiệt cho thị trường Việt Nam và xuất khẩu rathị trường nước ngoài Công ty luôn nỗ lực để đưa đến cho khách hàng giải phápnhanh nhất và hiệu quả nhất, là lựa chọn hàng đầu của khách hàng
Trang 34Sản phẩm của Thăng Long đã đạt tiêu chuẩn ISO9001 và ISO14001, bảo vệmôi trường sống & sáng tạo ra các sản phẩm thân thiện với môi trường luôn là mụctiêu công ty theo đuổi Với nhà máy sản xuất trên 60 năm kinh nghiệm cùng đội ngũcán bộ được đào tạo bài bản, công nghệ không ngừng cải tiến, công ty luôn đượckhách hàng trong nước và quốc tế đánh giá cao về chất lượng sản phẩm cũng nhưcung cách phục vụ Sau 3 năm hoạt động, công ty vẫn duy trì và phát triển tốt cácsản phẩm đang kinh doanh trong đó keo nhiệt là sản phẩm được bán chạy nhất.Ngoài ra, công ty đang có định hướng phát triển và mở rộng thêm nhiều sản phẩm
về vật liệu xây dựng nữa trong tương lai
2.2 THỰC TRẠNG CÁC ĐIỀU KIỆN XÂY DỰNG MÔ HÌNH BÁN LẺ TRÊN
WEBSITE CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ VẬT TƯ TỔNG HỢP THĂNGLONG
2.2.1 Giới thiệu chung về website https://thanglongjsc.vn/
Nhận thấy được tầm quan trọng của sự phát triển thương mại điện tử ngày nay
Công ty đã cho ra mắt website thanglongjsc.vn Giao diện website được xây dựng
tháng 12/2019 với thiết kế đẹp mắt, bố cục rõ ràng với đầy đủ thông tin cần thiết.Website giới thiệu chi tiết về Công ty Cổ Phần Thiết Bị Vật Tư Tổng Hợp ThăngLong cùng với các sản phẩm và ứng dụng đang được công ty triển khai Với màusắc chỉ đạo là màu xanh dương đậm và xanh dương sáng tạo nên sự bắt mắt Ngoài
ra màu sắc này còn đại diện cho sự tin tưởng, tính trách nhiệm
Hình 2.2 Giao diện trang chủ website https://thanglongjsc.vn/
(Nguồn: website https://thanglongjsc.vn/ )
Tính năng của website gồm: