1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Kế toán hoạt động thu chi tại bệnh viện phụ sản hà nội

138 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán hoạt động thu chi tại bệnh viện phụ sản Hà Nội
Tác giả Đoàn Thị Thu Hiền
Người hướng dẫn PGS, TS. Lê Thị Thanh Hải
Trường học Trường Đại học Thương mại
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 138
Dung lượng 4,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm Đơn vị hành chính sự nghiệp là “đơn vị do nhà nước quyết định thành lập nhằmthực hiện một nhiệm vụ chuyên môn nhất định hay quản lý nhà nước về một lĩnhvực nào đó, hoạt động bằ

Trang 1

-ĐOÀN THỊ THU HIỀN

KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG THU, CHI TẠI

BỆNH VIỆN PHỤ SẢN HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Hà Nội, Năm 2022

Trang 2

-ĐOÀN THỊ THU HIỀN

KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG THU, CHI TẠI

BỆNH VIỆN PHỤ SẢN HÀ NỘI

Chuyên ngành: Kế toán

Mã số: 8340301

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:

PGS, TS Lê Thị Thanh Hải

Hà Nội, Năm 2022

Trang 3

Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của riêng em, vớicác số liệu và tài liệu trong luận văn là trung thực Kết quả nghiên cứu chưa từngđược công bố trong các công trình trước đó Các thông tin, tài liệu tham khảotrình bày trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng.

Hà Nội, ngày 10 tháng 01 năm 2022

Tác giả luận văn

(Kí, ghi rõ họ tên)

Đoàn Thị Thu Hiền

Trang 4

nhiều sự giúp đỡ và động viên.

Trước tiên, em xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS, TS

Lê Thị Thanh Hải đã tận tâm hướng dẫn em hoàn thành luận văn này

Em xin trân trọng cảm ơn Ban Giám Hiệu cùng toàn thể Thầy Cô giáoTrường Đại học Thương mại đã truyền đạt, trang bị cho em những kiến thức và

hỗ trợ em hoàn thành tốt luận văn này

Em xin chân thành cảm ơn cán bộ nhân viên tại Bệnh viện phụ sản Hà Nội

đã nhiệt tình giúp đỡ em trong suốt quá trình thu thập số liệu để thực hiện luậnvăn

Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè, đồng nghiệpnhững người đã luôn tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ, cổ vũ và động viên emtrong suốt thời gian thực hiện luận văn

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 10 tháng 01 năm 2022

Tác giả luận văn

(Kí, ghi rõ họ tên)

Đoàn Thị Thu Hiền

Trang 5

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ vi

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài 3

3 Mục tiêu nghiên cứu 5

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6

5 Các câu hỏi đặt ra trong quá trình nghiên cứu 6

6 Phương pháp nghiên cứu 6

7 Đóng góp mới của luận văn 8

8 Kết cấu của luận văn 8

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG THU CHI TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU 9

1.1 Khái niệm, đặc điểm và phân loại đơn vị sự nghiệp có thu 9

1.1.1 Khái niệm và phân loại đơn vị sự nghiệp có thu 9

1.1.2 Đặc điểm hoạt động của đơn vị sự nghiệp có thu 11

1.2 Nội dung hoạt động thu, chi và cơ chế quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp có thu 12

1.2.1 Nội dung thu chi trong đơn vị sự nghiệp có thu 12

1.2.2 Cơ chế quản lý hoạt động thu chi tại đơn vị sự nghiệp có thu 18

1.2.3 Quy trình quản lý thu chi 21

1.3 Kế toán hoạt động thu chi ở các đơn vị sự nghiệp có thu theo chế độ kế toán hiện hành (Thông tư 107/2017/TT-BTC) 22

1.3.1 Cơ sở kế toán 22

1.3.2 Kế toán hoạt động thu chi trong đơn vị sự nghiệp có thu 24

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG THU CHI TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN HÀ NỘI 40

Trang 6

2.1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý của Bệnh viện Phụ sản Hà Nội 42

2.1.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Bệnh viện Phụ sản Hà Nội 45

2.2 Thực trạng kế toán hoạt động thu chi tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội 48

2.2.1 Nội dung các hoạt động thu, chi tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội 48

2.2.2 Kế toán hoạt động thu, chi tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội 53

2.3 Đánh giá thực trạng kế toán hoạt động thu chi ở Bệnh viện Phụ sản Hà Nội 63

2.3.1 Những ưu điểm 63

2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 65

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG THU CHI TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN HÀ NỘI 69

3.1 Định hướng phát triển và yêu cầu của việc hoàn thiện kế toán hoạt động thu chi tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội 69

3.1.1 Định hướng phát triển Bệnh viện Phụ sản Hà Nội 69

3.1.2 Yêu cầu của việc hoàn thiện kế toán hoạt động thu chi tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội 70

3.2 Các giải pháp hoàn thiện kế toán hoạt động thu chi ở Bệnh viện Phụ sản Hà Nội 71

3.2.1 Các giải pháp về kế toán hoạt động thu – chi 71

3.2.2 Các giải pháp khác 77

3.3 Điều kiện để thực hiện giải pháp 80

3.3.1 Về phía Nhà nước 80

3.3.2 Về phía Bệnh viện Phụ sản Hà Nội 82

KẾT LUẬN 84 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

BCTC Báo cáo tài chính

Trang 8

Bảng 2.1 Tình hình thu tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội 50

Bảng 2.2 Tình hình chi tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội 52

Hình vẽ: Hình 2.1 Logo của Bệnh viện Phụ sản Hà Nội 40

Hình 2.2 Cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Phụ sản Hà Nội 42

Hình 2.3: Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại Bệnh viện phụ sản Hà Nội 45

Hình 2.4 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ 47

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngày nay, trong xu thế chung của thời đại Khu vực hoá và Toàn cầu hoá, đểhội nhập và phát triển Việt Nam không ngừng đẩy mạnh công nghiệp hoá - hiện đạihoá đất nước, đổi mới toàn diện nền kinh tế và tích cực tìm kiếm những chính sách,những công cụ kinh tế quan trọng Đảng và nhà nước ta đã có nhiều cải cách quantrọng trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, đặc biệt quan trọng là những cảicách về lĩnh vực hành chính, về tổ chức bộ máy cũng như việc nhấn mạnh tầm quantrọng của công tác tài chính, kế toán trong các đơn vị hành chính sự nghiệp

Kế toán trong các đơn vị sự nghiệp của Việt Nam “chưa có các quy định mangtính khuôn mẫu và chưa phù hợp với thông lệ quốc tế Quy định về việc lập báo cáo

và quyết toán NSNN cũng chưa xác lập được nội dung, mẫu biểu và phương pháphợp nhất với báo cáo tài chính chính phủ Hơn nữa hệ thống các văn bản pháp quy

về tài chính, kế toán đối với các đơn vị sự nghiệp có thu cũng chưa đầy đủ, toàndiện, còn bộc lộ nhiều hạn chế, do vậy ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động của cácđơn vị nói chung và đến việc thực hiện các hoạt động kế toán nói riêng

Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp ban hành theo thông tư BTC đã có nhiều sửa đổi bổ sung và cập nhật các yêu cầu mới nhất của nền kinh tếthị trường, tuy nhiên vẫn còn bộc lộ một vài hạn chế như:

107/2017/TT-Việc ứng dụng thực hành kế toán tại các đơn vị sự nghiệp đặc biệt là đơn vị sựnghiệp có thu đã không cung cấp được đầy đủ thông tin về hoạt động sản xuất kinhdoanh dịch vụ

Mặc dù nhà nước đã giao quyền tự chủ cho các đơn vị trong hoạt động tàichính và tự chịu trách nhiệm đối với các hoạt động của đơn vị mình, nhưng hệthống kế toán đã không đáp ứng được yêu cầu đáp ứng thông tin Quá trình triểnkhai thực hiện, áp dụng vào thực tế hoạt động của các đơn vị hành chính vẫn gặpnhiều khó khăn cần được hướng dẫn

Trang 10

Hệ thống chế độ kế toán hành chính sự nghiệp ra đời là hoàn toàn phù hợp với

sự phát triển của đất nước thời kỳ đổi mới, đã phần nào đáp ứng được yêu cầu quản

lý chi và kiểm soát chi của luật ngân sách nhà nước, đồng thời giúp các đơn vị quản

lý tốt nguồn kinh phí được ngân sách nhà nước cấp phát, phát huy được vai trò quantrọng của công cụ hạch toán kế toán đối với việc tăng cường quản lý thống nhất nềntài chính của đất nước Tuy nhiên, hệ thống chế độ kế toán hiện hành có phạm vi là

áp dụng cho tất cả các đơn vị hành chính sự nghiệp hoạt động bằng nguồn kinh phí

do ngân sách nhà nước cấp hoặc bằng các nguồn kinh phí khác mà chưa đưa ra hệthống kế toán áp dụng cho từng lĩnh vực, từng loại hình sao cho phù hợp với đặcđiểm, tính chất hoạt động và trình độ kế toán” của từng đơn vị

Trong các đơn vị hành chính sự nghiệp thì việc nắm vững công tác kế toánthu, chi hoạt động cũng như quá trình tiến hành thu, chi là hết sức quan trọng, đảmbảo công tác kế toán được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật, thực hiệntheo đúng các chỉ tiêu, định mức cho phép và dự toán được giao Đặc biệt trong việchạch toán kế toán thu, chi hoạt động phải đảm bảo thống nhất công tác lập dự toán

và đảm bảo sự khớp đúng, thống nhất giữa sổ kế toán với chứng từ và báo cáo tàichính

Bệnh viện Phụ sản Hà Nội là một trong những bệnh viện hàng đầu của ViệtNam, đã và đang thực hiện tốt sứ mệnh khám, chữa bệnh cho người dân Dưới sựdẫn dắt cũng như chỉ đạo của ban lãnh đạo, Bộ Y tế, Nhà nước bệnh viện đã trởthành địa chỉ khám chữa bệnh đáng tin cậy, uy tín trong lĩnh vực y khoa trên toànquốc Để đạt được những thành tựu đó đội ngũ cán bộ, công nhân viên bệnh viên đãkhông ngừng nỗ lực và có những đổi mới về các chính sách cơ chế, trong đó tàichính là một trong những yếu tố hết sức phức tạp và mới mẻ, không chỉ tác độngmạnh đến cơ sở y tế, cung ứng dịch vụ và người sử dụng dịch vụ mà còn ảnh hưởngrất nhiều mặt đối với cả hệ thống y tế

Để tăng cường quản lý và sử dụng các nguồn tài chính đúng mục đích đạt hiệuquả cao, Bệnh viện Phụ sản Hà Nội có thể sử dụng nhiều công cụ khác nhau nhưngmột trong những công cụ hữu hiệu nhất là kế toán Kế toán đóng một vai trò hết sức

Trang 11

quan trọng, nó là công cụ điều hành giám sát các hoạt động kinh tế của đơn vị, giúpbệnh viện có thể kiểm soát, quản lý và quyết toán nguồn kinh phí đồng thời đảmbảo công tác thu, chi được thực hiện trong định mức của nhà nước cho phép Tuynhiên, hiện nay, kế toán hoạt động thu, chi tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội còn bộc lộmột số hạn chế như: chế độ kế toán còn chưa đề cập đến nhiều nội dung thu, chithực tế phát sinh tại các đơn vị như chi hỗ trợ đào tạo, chi hỗ trợ tiền nghỉ phéphàng năm, chi hỗ trợ kinh phí bồi dưỡng cán bộ trẻ, …Do đó, khi phát sinh cáckhoản này, mỗi kế toán phản ánh một kiểu; báo cáo thu chi hoạt động sự nghiệp vàhoạt động sản xuất kinh doanh ở Bệnh viện còn sơ sài chưa thể hiện chi tiết cáckhoản thu và chi,…

Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả lựa chọn đề tài: “Kế toán hoạt động thu, chi tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội” làm luận văn thạc sỹ.

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Kế toán thu, chi trong đơn vị sự nghiệp có thu là một đề tài không mới Do đó,

đã có nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài Có thể kể đến một số côngtrình nghiên cứu sau:

Tô Thị Kim Thanh (2017), “Hoàn thiện kế toán thu, chi với việc tăng cường tựchủ tài chính tại các bệnh viện công lập thuộc bộ y tế khu vực Hà Nội, Luận vănthạc sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Luận văn đã trình bày và làm sáng tỏnhững vấn đề lý luận cơ bản về đặc điểm hoạt động của đơn vị sự nghiệp có thu vàchính sách kế toán tại các đơn vị này Luận văn cũng làm rõ những vấn đề cơ bản

về tổ chức công tác kế toán thu chi và kết quả hoạt động tại các bệnh viện công lập.Qua quá trình nghiên cứu tác giả đã nói lên được sự cần thiết và tầm quan trọng đốivới việc hoàn thiện kế toán thu chi tại đơn vị sự nghiệp có thu cũng như các cơ sở y

tế Đã nêu lên được những ưu, nhược điểm và những giải pháp nhằm hoàn thiệncông tác kế toán thu chi tại đơn vị Tuy nhiên, phạm vi đề tài nghiên cứu tương đốirộng, không thể nghiên cứu được hết các bệnh viện công lập tại Hà Nội nên những

số liệu mà tác giả đưa ra chưa bao hàm hết được

Trang 12

Tống Thị Đào (2018), Kế toán hoạt động thu, chi tại các bệnh viện công lậpthuộc Sở Y tế Hà Nội, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Thương Mại Luận vănkhông nghiên cứu tại một bệnh viện cụ thể mà nghiên cứu chung về kế toán hoạtđộng thu, chi tại các bệnh viện công lập thuộc Sở Y tế Hà Nội Từ đó, luận văn đãrút ra được những điểm chung và những điểm riêng trong kế toán hoạt động thu, chigiữa các bệnh viện công lập thuộc Sở Y tế Hà Nội để đưa ra những giải pháp phùhợp.

Trương Minh Hào (2019), Kế toán hoạt động thu, chi tại Bệnh viện đa khoaHậu Lộc, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Thương Mại Luận văn đã nghiên cứu

về kế toán các khoản thu, các khoản chi và chênh lệch thu – chi tại Bệnh viện đakhoa Hậu Lộc Từ đó, luận văn đã tìm ra những ưu điểm, hạn chế trong kế toán hoạtđộng thu, chi tại Bệnh viện đa khoa Hậu Lộc và đề xuất 3 nhóm đề tài hoàn thiện kếtoán hoạt động thu, chi tại đơn vị bao gồm: Hoàn thiện cơ chế tài chính; hoàn thiện

kế toán các khoản thu và hoàn thiện kế toán các khoản chi tại Bệnh viện đa khoaHậu Lộc

Đỗ Thu Hà (2020), Kế toán hoạt động thu chi tại bệnh viện Hữu nghị ViệtĐức, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Thương Mại Luận văn đã nghiên cứu hệthống hóa và làm rõ lý luận về kế toán hoạt động thu và chi trong đơn vị SNCL.Đánh giá thực trạng kế toán hoạt động thu chi tại bệnh viện Hữu nghị Việt Đức, từ

đó chỉ ra một số hạn chế trong kế toán hoạt động thu chi tại bệnh viện như nội dungbáo cáo hoạt động thu chi NSNN chỉ sử dụng tài sản ngoài bảng để theo dõi quản lýgiao, thực hiện, quyết toán và lập báo cáo còn gây nhiều quan điểm bất đồng,…Trên cơ sở đó, luận văn đã đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kếtoán hoạt động thu chi tại bệnh viện Hữu nghị Việt Đức

Đỗ Hải Hà (2021), Kế toán thu, chi và kết quả hoạt động tại Bệnh viện NhiTrung ương, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Công đoàn Luận văn phân tích rõđược tầm quan trọng của kế toán thu chi tại Bệnh viện Nhi Trung ương, đã thiết lậpđược hệ thống kế toán cho các khoa, phòng ban một cách hợp lý nhằm đạt đượchiệu quả cao trong công tác quản lý tài chính của đơn vị Trên cơ sở phân tích thực

Trang 13

trạng kế toán thu, chi và kết quả hoạt động tại Bệnh viện Nhi Trung ương, luận vănchỉ ra những thành tựu đạt được, những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế liênquan đến kế toán thu, chi và kết quả hoạt động tại Bệnh viện Nhi Trung ương Từ

đó, luận văn đề xuất các giải pháp hoàn thiện về luân chuyển chứng từ, tài khoản kếtoán, sổ kế toán,… liên quan đến kế toán thu, chi và kết quả hoạt động tại Bệnh việnNhi Trung ương

Các công trình khoa học đã góp phần cụ thể hóa những vấn đề lý luận cơ bản,phân tích, đánh giá thực trạng kế toán hoạt động thu chi ở từng đơn vị Từ đó, cónhững quan điểm, định hướng và giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện kế toán hoạtđộng thu chi ở đơn vị đó Từ đó, đề ra một số giải pháp hoàn thiện chế độ kế toánnhà nước Việt Nam nói chung, chế độ kế toán hành chính sự nghiệp nói riêng Cáccông trình nghiên cứu đó là những tài liệu quý giá, giúp tác giả tìm hiểu đầy đủ và

có hệ thống hơn về vấn đề này Đồng thời qua đó cố gắng khắc phục những điểmyếu và phát huy những điểm mạnh của các tác giả để luận văn được hoàn thiện hơn.Tuy vậy, kế toán hoạt động thu chi tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội còn có một

số đặc thù riêng không trùng hợp với các công trình nghiên cứu trên và một số côngtrình khác được công bố gần đây Thêm vào đó, chưa có công trình nào nghiên cứu

về vấn đề này trong năm 2021 Vì vậy, việc nghiên cứu đề tài Kế toán hoạt động thuchi tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội mang tính mới và không trùng lặp với các côngtrình đã công bố trước đây

3 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

Thứ nhất là hệ thống hóa làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về kế toán hoạtđộng thu – chi tại các đơn vị sự nghiệp có thu

Thứ hai là phân tích, đánh giá thực trạng kế toán hoạt động thu – chi tại Bệnhviện Phụ sản Hà Nội, từ đó, chỉ ra những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của hạnchế trong kế toán hoạt động thu – chi tại Bệnh viện

Trang 14

Thứ ba, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán hoạt động thu – chitại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội.

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu kế toán hoạt động thu chi tại Bệnh viện

Phụ sản Hà Nội

Phạm vi nghiên cứu:

Về nội dung: Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận, liên quan đến kếtoán hoạt động thu chi tại các đơn vị sự nghiệp có thu tự đảm bảo một phần chi phíhoạt động và nghiên cứu thực trạng về kế toán hoạt động thu chi tại Bệnh viện Phụsản Hà Nội

Luận văn không nghiên cứu các khoản thu viện trợ, vay nợ nhà nước, doanhthu hoạt động tài chính Về chi phí chỉ nghiên cứu chi phí hoạt động, chi phí hoạtđộng thu phí, chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ

Về không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội

Về mặt thời gian: Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng kế toán hoạt độngthu chi tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội trong năm 2021

5 Các câu hỏi đặt ra trong quá trình nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu nhằm trả lời các câu hỏi sau:

- Thực trạng kế toán hoạt động thu – chi tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội như thếnào?

- Có những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế nào trong kế toánhoạt động thu – chi tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội?

- Có những giải pháp nào nhằm hoàn thiện kế toán hoạt động thu – chi tạiBệnh viện Phụ sản Hà Nội?

6 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập dữ liệu

Trang 15

- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:

Để thu thập các dữ liệu sơ cấp, đề tài đã sử dụng các phương pháp đó là:phương pháp điều tra và phương pháp phỏng vấn trực tiếp

+ Phương pháp điều tra:

Được sự giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn cũng như tham khảo một số mẫu và

ý kiến của một số cán bộ kế toán chuyên ngành, tác giả đã thiết kế mẫu phiếu điềutra về kế toán hoạt động thu chi tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội Phiếu điều tra đượcphát cho kế toán trưởng, kế toán tổng hợp, kế toán viên, và cán bộ lâu năm ở Bệnhviện Phụ sản Hà Nội Số lượng mẫu: 30 phiếu điều tra Thời gian điều tra: Tháng10/2021

+ Phương pháp phỏng vấn trực tiếp:

Bên cạnh việc phát phiếu điều tra, tác giả còn gặp gỡ, tiếp xúc, phỏng vấn cácchuyên viên, cán bộ phụ trách phòng tài chính của Bệnh viện Phụ sản Hà Nội vàtổng hợp kết quả phỏng vấn trực tiếp

- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:

+ Phương pháp nghiên cứu tài liệu:

Các khái niệm, định nghĩa, lý thuyết cơ bản về vấn đề nghiên cứu và các tàiliệu nghiên cứu độc lập về kế toán hoạt động thu chi ở các đơn vị sự nghiệp có thucông lập Đồng thời nghiên cứu tài liệu của Bệnh viện Phụ sản Hà Nội như quy chếchi tiêu nội bộ, báo cáo tài chính cùng số liệu thống kê, các tài liệu kế toán và bêncạnh đó còn có một số tài liệu như luật kế toán, chuẩn mực kế toán quốc tế, chế độ

kế toán hành chính sự nghiệp, giáo trình kế toán hành chính sự nghiêp

+ Phương pháp nghiên cứu hiện trường:

Để hoàn thành luận văn ngoài phương pháp điều tra, phỏng vấn, tác giả cònthu thập tài liệu kế toán hoạt động thu chi tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội trong năm

2021 để làm cơ sở cho việc đánh giá thực trạng, chỉ ra những vấn đề tồn tại vànguyên nhân làm căn cứ đề xuất các giải pháp hoàn thiện mục tiêu của đề tài

Trang 16

Phương pháp xử lý dữ liệu:

Số liệu thu được từ thu thập, quan sát, phỏng vấn được tác giả sử dụng cácphương pháp như phương pháp quy nạp, diễn giải, so sánh, phương pháp thống kê,

để phân tích các vấn đề lý luận và thực tiễn Trên cơ sở đó đánh giá và ra kết luận,

từ đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện” phù hợp và khả thi

7 Đóng góp mới của luận văn

Dựa vào kết quả nghiên cứu, về mặt khoa học luận văn đã góp phần quantrọng trong việc hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về kế toán thu, chi tại các đơn

vị sự nghiệp có thu theo quy định hiện hành Bên cạnh đó luận văn còn là tài liệutham khảo phục vụ công tác học tập, là cơ sở để phát triển các công trình nghiêncứu có liên quan trong giai đoạn tới

Về mặt thực tiễn: Trên cơ sở phân tích thực trạng kế toán hoạt động thu, chitại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội, luận văn đã đưa ra những giải pháp kiến nghị nhằmgiải quyết những hạn chế còn tồn tại qua đó phát huy tốt lợi thế nhằm nâng cao chấtlượng hoạt động của đơn vị, nâng cao tính tự chủ tự chịu trách nhiệm để hướng tớimục tiêu chung là giảm bớt gánh nặng chi ngân sách nhà nước cho lĩnh vực y tế

8 Kết cấu của luận văn

Ngoài mở đầu, kết luận, nội dung chính của luận văn được chia thành 3chương:

Chương 1: Lý luận chung về kế toán hoạt động thu chi trong các đơn vị sựnghiệp có thu

Chương 2: Thực trạng kế toán hoạt động thu chi tại Bệnh viện Phụ sản Hà NộiChương 3: Một số giải pháp hoàn thiện kế toán hoạt động thu chi tại Bệnhviện Phụ sản Hà Nội

Trang 17

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG THU

CHI TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU

1.1 Khái niệm, đặc điểm và phân loại đơn vị sự nghiệp có thu

1.1.1 Khái niệm và phân loại đơn vị sự nghiệp có thu

1.1.1.1 Khái niệm

Đơn vị hành chính sự nghiệp là “đơn vị do nhà nước quyết định thành lập nhằmthực hiện một nhiệm vụ chuyên môn nhất định hay quản lý nhà nước về một lĩnhvực nào đó, hoạt động bằng nguồn kinh phí ngân sách nhà nước cấp, cấp trên cấptoàn bộ hoặc cấp một phần kinh phí và các nguồn khác đảm bảo theo nguyên tắckhông bồi hoàn trực tiếp nhằm thực hiện nhiệm vụ của đảng và nhà nước giao trongtừng giai đoạn

Đơn vị hành chính sự nghiệp được chia thành 2 loại, đó là các đơn vị hànhchính và các đơn vị sự nghiệp Trong đó:

Đơn vị hành chính là các cơ quan quản lý nhà nước các cấp từ trung ương đếnđịa phương, thuộc các cấp chính quyền, các ngành, các lĩnh vực bao gồm các cơquan quyền lực nhà nước như quốc hội, HĐND các cấp, các cấp chính quyền nhưchính phủ và UBND các cấp, các cơ quan quản lý nhà nước như các bộ, ban ngành

ở trung ương, sở ban ngành ở TP, thành phố trực thuộc trung ương, các phòng ban ởhuyện và các cơ quan tư pháp như viện kiểm sát nhân dân, toà án nhân dân các cấp

Đơn vị sự nghiệp là các đơn vị được cấp có thẩm quyền nhà nước thành lập để

thực hiện những nghiệp vụ chuyên môn nhất định, bao gồm các đơn vị hoạt độngtrong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế, văn hoá thông tin, thể dục thể thao, sự nghiệpnông - lâm- ngư nghiệp, thuỷ lợi, sự nghiệp kinh tế khác

Theo Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 (thay thế nghịđịnh số 16/2015/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 14/02/2015): Đơn vị sựnghiệp công lập là những đơn vị do các cơ quan có thẩm quyền của nhà nước thànhlập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, hoạt động thực hiện cung

Trang 18

cấp các dịch vụ xã hội công cộng và các dịch vụ nhằm duy trì sự hoạt động bìnhthường của ngành kinh tế quốc dân.

Đơn vị sự nghiệp có thu là đơn vị sự nghiệp mà trong quá trình hoạt độngđược nhà nước cho phép thu các loại phí như viện phí, viện phí và các khoản thukhác để bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên, tăng thunhập cho cán bộ, công chức

Đặc trưng cơ bản của các đơn vị sự nghiệp có thu là do các cơ quan nhà nước

có thẩm quyền thành lập, đa số là do các cơ quan hành chính nhà nước thành lập vàtrong quá trình hoạt động được phép thu các loại phí để bù đắp một phần hoặc toàn

bộ chi phí hoạt động thường xuyên và đơn vị sự nghiệp có tư cách pháp nhân, cócon dấu và tài khoản riêng

1.1.1.2 Phân loại đơn vị sự nghiệp có thu

Theo lĩnh vực hoạt động, các đơn vị sự nghiệp được chia thành:

Đơn vị sự nghiệp có thu thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo gồm các cơ sởgiáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân như trường mầm non, tiểu học, phổthông, trung học cơ sở, các học viện, các trường đại học, cao đẳng… Các đơn vị này

có nguồn thu chủ yếu là từ học phí, ngoài ra còn có các nguồn thu khác như hoạtđộng dịch vụ liên kết từ việc liên kết đào tạo với các cơ sở đào tạo trong và ngoàinước

Đơn vị sự nghiệp có thu thuộc lĩnh vực y tế, đảm bảo xã hội gồm các cơ sởkhám chữa bệnh như các bệnh viện, phòng khám, trung tâm y tế thuộc các bộ,ngành và địa phương, các cơ sở khám chữa bệnh thuộc các viện nghiên cứu,trường đào tạo y dược, các cơ sở điều dưỡng… Các đơn vị này ngoài nguồn thuchủ yếu là viện phí theo quy định của nhà nước còn có các hoạt động dịch vụkhác với mức thu do đơn vị quy định

Đơn vị sự nghiệp có thu thuộc lĩnh vực văn hóa thông tin gồm các đoàn nghệthuật, trung tâm chiếu phim, nhà văn hoá thông tin, thư viện, bảo tàng, đài phátthành truyền hình… Các đơn vị này có nhiệm vụ phục vụ nhu cầu giải trí tinh thần

Trang 19

cho xã hội, có nguồn thu chủ yếu là từ dịch vụ in tráng, lồng tiếng, chiếu phim,quảng cáo, xuất bản tạp chí, bản quyền phát thanh truyền hình… và các khoản thukhác theo quy định của pháp luật.

Đơn vị sự nghiệp thuộc lĩnh vực thể dục thể thao bao gồm trung tâm huấnluyện thể dục thể thao, câu lạc bộ thể dục thể thao… Nguồn thu chủ yếu từ hoạtđộng dịch vụ sân bãi, quảng cáo bản quyền thể thao trong sân đấu và một số khoảnthu khác theo quy định của nhà nước và một số nguồn thu dịch vụ khác

Đơn vị sự nghiệp có thu thuộc lĩnh vực kinh tế gồm các viện tư vấn, thiết kế,quy hoạch đô thị, nông thôn, các trung tâm nghiên cứu khoa học…Các đơn vị này

có nguồn thu chủ yếu là một loại phí theo quy định của nhà nước và một số nguồnthu dịch vụ khác

Theo mức độ tự chủ về tài chính:

Theo Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021, các đơn vị sựnghiệp tự chủ về tài chính được chia thành 4 loại:

(1) Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư

(2) Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên

(3) Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên (được nhànước đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp….);

(4) Đơn vị sự nghiệp công do nhà nước bảo đảm chi thường xuyên (không cónguồn thu hoặc nguồn thu thấp)

1.1.2 Đặc điểm hoạt động của đơn vị sự nghiệp có thu

Đơn vị sự nghiệp là đơn vị do nhà nước quyết định thành lập nhằm thực hiệnmột nhiệm vụ chuyên môn nhất định Đặc trưng cơ bản nhất của đơn vị sự nghiệp làđược trưng trải các chi phí hoạt động và thực hiện nhiệm vụ chính trị được giaobằng nguồn kinh phí từ quỹ ngân sách nhà nước hoặc từ quỹ công theo nguyên tắckhông bồi hoàn trực tiếp Điều đó đòi hỏi việc quản lý chi tiêu phải đúng mục đích,đúng dự toán đã phê duyệt theo từng nguồn kinh phí, từng nội dung chi tiêu theo

Trang 20

tiêu chuẩn, định mức của nhà nước Hoạt động của loại hình đơn vị này có các đặcđiểm nổi bật sau:

Thứ nhất, những hoạt động của các đơn vị này có tính chất xã hội, khác với

những loại hình dịch vụ thông thường, nó phục vụ các lợi ích tối cần thiết của xãhội để đảm bảo cho cuộc sống được bình thường Những loại dịch vụ thông thườngđược hiểu là những hoạt động phục vụ không tạo ra sản phẩm mang hình thái hiệnvật, còn dịch vụ mà các đơn vị sự nghiệp cung cấp là những hoạt động phục vụ nhucầu thiết yếu của xã hội, bất kể hình thái hiện vật hay phi hiện vật

Thứ hai, việc trao đổi các dịch vụ công giữa các đơn vị sự nghiệp và các tổ

chức, cá nhân không thông qua quan hệ thị trường đầy đủ Có những dịch vụ màngười sử dụng chỉ phải đóng phí hoặc lệ phí, có những dịch vụ thì phải đóng mộtphần hoặc toàn bộ kinh phí Tuy nhiên, cung ứng các dịch vụ này không vì mục tiêulợi nhuận

Thứ ba, hoạt động của các đơn vị sự nghiệp có thu không phục vụ trực tiếp

cho quản lý hành chính nhà nước, không mang tính quyền lực pháp lý như hoạtđộng của cơ quan hành chính nhà nước Nó được phân biệt với hoạt động quản lýnhà nước

Thứ tư, đơn vị sự nghiệp có nguồn thu thường xuyên từ hoạt động sự nghiệp

bởi vậy nó khác với cơ quan quản lý hành chính ở chỗ mang lại nguồn thu cho ngânsách nhà nước và được tự chủ về mặt tài chính, không phụ thuộc vào cơ chế xin chonhư trước

1.2 Nội dung hoạt động thu, chi và cơ chế quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp có thu

1.2.1 Nội dung thu chi trong đơn vị sự nghiệp có thu

1.2.1.1 Nội dung thu trong đơn vị sự nghiệp có thu

Các đơn sự nghiệp có thu được tự chủ tài chính, tự chịu trách nhiệm trong việcxác định nhiệm vụ, xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện, được quyền tự chủ đốivới các hoạt động dịch vụ phù hợp với lĩnh vực chuyên môn, được liên doanh, liên

Trang 21

kết với các đối tác để hoạt động dịch vụ theo quy định của pháp luật Bắt nguồn từđặc điểm hoạt động của các đơn vị sự nghiệp có thu mà nguồn thu của đơn vị sựnghiệp có thu được hình thành một phần từ nguồn kinh phí thụ hưởng do ngân sáchnhà nước cấp, hay nguồn thu sự nghiệp của đơn vị hoặc các nguồn thu khác theoquy định của pháp luật.

Thu từ kinh phí NSNN cấp: Các khoản thu do NSNN cấp là số thu hoạt động

do NSNN cấp và số thu hoạt động khác được để lại cho đơn vị sự nghiệp (sau đâygọi chung là thu hoạt động do NSNN cấp), thu hoạt động do NSNN cấp gồm:

- Thu thường xuyên: Phản ánh các khoản NSNN cấp cho đơn vị để thực hiệncác nhiệm vụ thường xuyên hoặc hỗ trợ đột xuất khác được tính là nguồn đảm bảochi thường xuyên và các khoản NSNN cấp khác ngoài các nội dung nêu trên;

- Thu không thường xuyên: Phản ánh các khoản thu do NSNN cấp cho cácnhiệm vụ không thường xuyên như kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học côngnghệ (đối với đơn vị không phải là tổ chức khoa học công nghệ); kinh phí cácchương trình mục tiêu quốc gia; chương trình, dự án, đề án khác; kinh phí đối ứngthực hiện các dự án theo quy định của cấp có thẩm quyền; vốn đầu tư phát triển;kinh phí mua sắm trang thiết bị phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp

có thẩm quyền phê duyệt; kinh phí thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cơ quan

có thẩm quyền giao và các khoản thu không thường xuyên khác (như tài trợ, biếutặng nhỏ lẻ );

- Thu hoạt động khác: Phản ánh các khoản thu hoạt động khác phát sinh tạiđơn vị được cơ quan có thẩm quyền giao dự toán (hoặc không giao dự toán) và yêucầu phải báo cáo quyết toán theo Mục lục NSNN phần được để lại đơn vị

Thu từ nguồn vốn viện trợ, quà biếu, quà tặng: Là nguồn kinh phí thuộc

chương trình dự án do các nhà tài trợ nước ngoài đảm bảo theo nội dung ghi camkết của chính phủ Việt Nam, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố với các nhà tài trợnước ngoài hoặc các nguồn được các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước biếutặng, tài trợ

Trang 22

Thu từ nguồn phí được khấu trừ, để lại: Phí được khấu trừ, để lại là khoản

thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện được để lại mộtphần hoặc toàn bộ số tiền phí thu được để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch

vụ, thu phí trên cơ sở dự toán được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt,phần còn lại nộp NSNN

Thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ: Doanh thu từ hoạt động

SXKD, dịch vụ là khoản doanh thu trong các đơn vị SNCL có hoạt động SXKD,dịch vụ như: các khoản doanh thu về bán sản phẩm, hàng hóa, ấn chỉ, cung cấp dịchvụ; khoản thu về các đề tài, dự án liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân; thudịch vụ đào tạo; dịch vụ dạy nghề; dịch vụ y tế; dịch vụ văn hóa; dịch vụ thể thao và

du lịch; dịch vụ thông tin truyền thông và báo chí; dịch vụ khoa học và công nghệ;dịch vụ sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác; thu cho thuê tài sản; các khoản thudịch vụ khác theo quy định của pháp luật

Thu từ hoạt động tài chính: Doanh thu tài chính là khoản thu của đơn vị

SNCL có hoạt động tài chính Các khoản doanh thu tài chính trong đơn vị SNCLbao gồm: Lãi tiền gửi ngân hàng; Lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu; chiết khấu thanhtoán; cổ tức lợi nhuận được chia cho giai đoạn sau ngày đầu tư; …

Thu khác: Thu từ hoạt động thanh lý, nhượng bán tài sản TSCĐ; Chênh lệch

lãi do đáng giá lại TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh, liên kết, đầu tư góp vốn dàihạn; thu tiền phạt do vi phạm hợp đồng; thu các khoản nợ khó đòi đã được xóa sổ;thu các khoản thuế được NSNN hoàn lại; các khoản nợ phải trả không xác địnhđược chủ; các khoản tiền do bên thứ ba bồi thường cho đơn vị (như tiền bảo hiểm,

…); các khoản thu khác ngoài các khoản đã nêu

1.2.1.2 Nội dung chi trong đơn vị sự nghiệp có thu

Chi từ kinh phí NSNN cấp: là các khoản chi nhằm đảm bảo cho việc duy trì

các hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ của từng đơn vị sự nghiệp.Chi phí hoạt động là khoản chi được trang trải từ nhiều nguồn khác nhau trong đơn

vị như nguồn thu từ NSNN, nguồn phí được khấu trừ để lại, bổ sung từ chênh lệch

Trang 23

thu lớn hơn chi của các hoạt động trong đơn vị… Chi phí hoạt động trong đơn vị sựnghiệp bao gồm:

(1) Chi thường xuyên:

- Chi tiền lương, tiền công và chi phí khác cho nhân viên Với khoản chi này,đơn vị chi trả tiền lương theo lương ngạch, bậc, chức vụ và các khoản phụ cấp doNhà nước quy định đối với đơn vị sự nghiệp Khi Nhà nước điều chỉnh tiền lương,đơn vị tự bảo đảm tiền lương tăng thêm từ nguồn thu của đơn vị (NSNN không cấp

bổ sung)

- Chi hoạt động chuyên môn, chi quản lý được chia làm 2 loại:

+ Đối với các nội dung chi đã có định mức chi theo quy định của cơ quan nhànước có thẩm quyền: Căn cứ vào khả năng tài chính, đơn vị được quyết định mứcchi cao hơn hoặc thấp hơn mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành

và quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị;

+ Đối với các nội dung chi chưa có định mức chi theo quy định của cơ quannhà nước có thẩm quyền: Căn cứ tình hình thực tế, đơn vị xây dựng mức chi chophù hợp theo quy chế chi tiêu nội bộ và phải chịu trách nhiệm về quyết định củamình

- Trích khấu hao TSCĐ theo quy định Tiền trích khấu hao tài sản hình thành

từ nguồn vốn NSNN hoặc có nguồn gốc từ ngân sách được hạch toán vào Quỹ pháttriển hoạt động sự nghiệp

(2) Chi không thường xuyên là các khoản chi không phát sinh đều đặn và liêntục của đơn vị sự nghiệp như chi thực hiện nhiệm vụ đột xuất, mua sắm sửa chữatrang thiết bị, chi thực hiện mục tiêu chương trình quốc gia, chi tinh giản biên chế…

Chi từ nguồn vốn viện trợ, quà biếu, quà tặng: là khoản chi của đơn vị sự

nghiệp được giao làm chủ dự án (trực tiếp điều hành, trực tiếp chi tiêu) theo đúngvăn kiện chương trình, dự án đã ký nhằm thực hiện nhiệm vụ đã được phê duyệt.Chi phí này được trang trải từ nguồn thu viện trợ, vay nợ nước ngoài và nằm trong

dự toán đã được cơ quan chủ quản phê quyệt

Trang 24

Chi từ nguồn phí được khấu trừ, để lại: là các khoản chi phục vụ cho công

tác thu phí tại đơn vị, các khoản chi này bao gồm:

- Chi thanh toán cho cá nhân thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí: Tiềnlương, tiền công, phụ cấp lương, các khoản đóng góp theo quy định được tính trêntiền lương (trừ chi phí tiền lương cho cán bộ, công chức đã hưởng lương từ NSNNtheo chế độ quy định);

- Chi phí phục vụ cho việc thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí như: Vănphòng phẩm, vật tư văn phòng, thông tin liên lạc, điện, nước, công tác phí theo tiêuchuẩn, định mức hiện hành;

- Chi sửa chữa thường xuyên tài sản, máy móc, thiết bị trực tiếp phục vụ chothực hiện công việc, dịch vụ và thu phí;

- Chi mua sắm vật tư, nguyên liệu liên quan đến việc thực hiện công việc, dịch

vụ và thu phí;

- Trích khấu hao TSCĐ để thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí đối với đơn

vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư từ nguồn thu phí;

- Các khoản chi khác liên quan đến thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí

Chi hoạt động sản xuất kinh doanh: bao gồm Giá vốn hàng bán, chi phí

quản lý, thuế thu nhập doanh nghiệp

Giá vốn hàng bán: Giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ là toàn

bộ các chi phí mà đơn vị sự nghiệp đã bỏ ra để có được sản phẩm, hàng hóa, lao vụ,dịch vụ mang đi tiêu thụ

- Khi bán sản phẩm, hàng hóa kèm thiết bị, phụ tùng thay thế thì giá trị thiết

bị, phụ tùng thay thế được ghi nhận vào giá vốn hàng bán

- Đối với phần giá trị hàng tồn kho nếu có hao hụt, mất mát sau khi trừ đi cáckhoản phải bồi thường (nếu có) thì cũng được tính vào giá vốn hàng bán

Chi phí quản lý: Chi phí quản lý của hoạt động SXKD, dịch vụ bao gồm các

chi phí về lương, BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của cán bộ quản lý bộ phận sản

Trang 25

xuất, kinh doanh, dịch vụ; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động; tiền thuêđất, thuế môn bài; dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản,cháy nổ ); chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng, lệ phí giaothông, lệ phí cầu phà, chi phí phát sinh liên quan đến hàng bán trả lại ) của bộ phậnsản xuất, kinh doanh, dịch vụ không phân bổ được trực tiếp vào từng sản phẩm,nhóm sản phẩm, dịch vụ, nhóm dịch vụ và chi phí khấu hao TSCĐ chỉ sử dụng cho

bộ phận quản lý sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: Chi phí thuế TNDN là khoản chi phát

sinh trong đơn vị sự nghiệp có hoạt động SXKD, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuếTNDN Các đơn vị không hạch toán riêng được hoạt động cung cấp hàng hóa thuộcđối tượng chịu thuế và không chịu thuế thì nộp thuế TNDN dựa trên % doanh thubán hàng hóa, dịch vụ (từ 1% đến 5%) Chi phí thuế TNDN được ghi nhận sau khixác định được thặng dư (thâm hụt) trong năm tài chính của đơn vị

Chi hoạt động tài chính: Chi phí tài chính là các khoản chi phí liên quan đến

hoạt động tài chính của đơn vị SNCL (chi phí góp vốn liên doanh, liên kết; lỗchuyển nhượng vốn khi thanh lý các khoản vốn góp liên doanh; lỗ khi bán ngoại tệ,

lỗ tỷ giá hối đoái; lỗ chuyển nhượng chứng khoán, chi phí giao dịch chứng khoán;chi phí đi vay vốn; chiết khấu thanh toán cho người mua; các khoản chi phí tàichính khác) và các khoản chi phí liên quan đến việc thực hiện các giao dịch vớingân hàng như phí chuyển tiền,…

Chi khác: là những khoản chi phí phát sinh do các nghiệp vụ riêng biệt với

các nghiệp vụ thông thường của các đơn vị sự nghiệp, bao gồm :

- Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ khi thanh lý,nhượng bán TSCĐ (đối với các đơn vị theo cơ chế tài chính được phép để lại phầnchênh lệch thu lớn chi của hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ);

- Chênh lệch lỗ do đánh giá lại TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh, liên kết, đầu

tư dài hạn khác;

- Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế;

Trang 26

- Các khoản chi phí khác…

1.2.2 Cơ chế quản lý hoạt động thu chi tại đơn vị sự nghiệp có thu

Một đơn vị sự nghiệp hoạt động trong bất cứ lĩnh vực nào cũng phải chịu sựquản lý và chi phối của các đơn vị có liên quan như: Cơ quan quản lý tài chính (BộTài chính), Kho bạc Nhà nước (KBNN) nơi đơn vị mở tài khoản, và hơn cả chính là

cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp

Đơn vị sự nghiệp có thu được tự chủ tài chính trên cơ sở tăng thu, tiết kiệm chihợp lý, nếu tạo ra kết quả tài chính thì được sử dụng trích lập bổ sung các quỹ và trảthêm thu nhập cho người lao động theo quy định đối với phần kinh phí được tự chủ.Đồng thời các đơn vị sự nghiệp có thu cũng được phép tự chủ trong việc sử dụngcác quỹ theo quy định hiện hành và quy chế chi tiêu nội bộ Cụ thể, cơ chế tự chủthực hiện một số nội dung trong các đơn vị sự nghiệp như sau:

- Cơ chế tự chủ về các khoản thu, mức thu: các đơn vị sự nghiệp tự đảm

bảo chi thường xuyên và đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thườngxuyên, đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi và đơn vị sự nghiệp do nhà nướcđảm bảo chi thường xuyên theo Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm

2021, các đơn vị này được xác định lộ trình tăng giá dịch vụ công theo quy định:+ Học phí thu theo quy định của Chính phủ

+ Đối với các khoản thu phí, lệ phí: Thực hiện thu đúng, thu đủ theo mức thu

và đối tượng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định

+ Đối với những hàng hóa, dịch vụ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đặthàng thì mức thu theo giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định; trường hợpchưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định giá thì mức thu được xác địnhtrên cơ sở dự toán chi phí được cơ quan tài chính cùng cấp thẩm định chấp nhận.+ Đối với những hoạt động dịch vụ ngoài chức năng, nhiệm vụ được giao thựchiện theo hợp đồng thỏa thuận với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, hoạtđộng liên doanh liên kết thực hiện theo quy định: Đơn vị được quyết định các khoảnthu, mức thu theo nguyên tắc bảo đảm bù đắp chi phí và có tích lũy Đơn vị này

Trang 27

phải mở sổ kế toán theo dõi, hạch toán riêng doanh thu, chi phí và thực hiện đầy đủnghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước theo quy định.

+ Đối với thu các hoạt động khác nếu có: Đơn vị được tự chủ và thực hiệntheo quy định của pháp luật

- Cơ chế tự chủ về sử dụng các nguồn kinh phí

Căn cứ vào từng loại hình tự chủ, và nguồn tài chính đối với từng đơn vị từ đóxây dựng nên quy chế chi tiêu nội bộ cho đơn vị Các đơn vị được sử dụng nguồntài chính được giao tự chủ, bao gồm nguồn thu từ hoạt động dịch vụ sự nghiệpcông, nguồn thu phí theo quy định được để lại chi và nguồn thu hợp pháp khác đểchi thường xuyên

+ Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên: Đối với các nộidung chi đã có định mức chi theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền,căn cứ vào khả năng tài chính, đơn vị được quyết mức chi hoạt động, chi quản lýcao hơn hoặc thấp hơn mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành vàquy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị Các nội dung chi chưa có địnhmức chi, căn cứ vào tình hình thực tế, đơn vị xây dựng mức chi phù hợp theo mức

độ được tự chủ tài chính của từng đơn vị và theo quy chế chi tiêu nội bộ

+ Đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi và đơn vị sự nghiệp do nhà nướcđảm bảo chi thường xuyên: Căn cứ vào nhiệm vụ được giao và khả năng tài chính,đơn vị được quyết định mức chi hoạt động chuyên môn, chi quản lý nhưng khôngvượt quá mức chi của cơ quan có thẩm quyền quy định

+ Đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo chi thường xuyên và đầu tư: Các đơn vị đượcchủ động xây dựng danh mục các dự án đầu tư, báo cáo cơ quan có thẩm quyền phêduyệt, các đơn vị này được vay vốn tín dụng ưu đãi của nhà nước hoặc được hỗ trợlãi suất cho các dự án đầu tư sử dụng vốn vay của các tổ chức tín dụng theo quyđịnh Căn cứ vào yêu cầu phát triển của đơn vị nhà nước xem xét bố trí vốn cho các

dự án đầu tư đang được triển khai và được phê duyệt

- Cơ chế tiền lương, tiền công và thu nhập

Trang 28

+ Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tiền lương được chi trả theo ngạch, bậc,chức vụ và các khoản phụ cấp do nhà nước quy định.

+ Khi nhà nước điều chỉnh lương cơ sở thì đơn vị tự đảm bảo chi thườngxuyên phải tự bảo đảm tiền lương tăng thêm từ nguồn thu của đơn vị Đối với đơn

vị chưa tự đảm bảo chi thường xuyên và đơn vị được nhà nước đảm bảo chi thườngxuyên chi tiền lương tăng thêm từ các nguồn theo quy định bao gồm cả nguồn ngânsách cấp bổ sung (nếu thiếu)

+ Đối với phần thu nhập tăng thêm, các đơn vị được chủ động sử dụng Quỹ bổsung thu nhập để phân chia cho người lao động theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn

vị, theo nguyên tắc gắn với số lượng, chất lượng và hiệu quả công tác của người laođộng Tuy nhiên để đảm bảo mức thu nhập tăng thêm của người quản lý không quáchênh lệch so với người lao động thì khi phân bổ thu nhập tăng thêm của chức danhlãnh đạo đơn vị sự nghiệp công tối đa không quá 2 lần hệ số thu nhập tăng thêmbình quân thực hiện của người lao động trong đơn vị

Nhà nước khuyến khích đơn vị sự nghiệp tăng thu, tiết kiệm chi, thực hiện tinhgiản biên chế, tăng thêm thu nhập cho người lao động

- Sử dụng kết quả hoạt động tài chính trong năm

Hàng năm, sau khi trang trải các khoản chi phí, nộp thuế và các khoản nộpkhác theo quy định, phần chênh lệch thu lớn hơn chi (nếu có), đơn vị sự nghiệpđược sử dụng để trích lập các quỹ cụ thể như sau:

• Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp

+ Đối với đơn vị tự đảm bảo chi thường xuyên và đầu tư; đơn vị tự đảm bảochi thường xuyên: trích tối thiểu 25% chênh lệch thu lớn hơn chi

+ Đơn vị tự đảm bảo một phần chi thường xuyên trích tối thiểu 15% chênhlệch thu lớn hơn chi

+ Đơn vị được nhà nước đảm bảo chi thường xuyên nếu có kinh phí tiết kiệmchi và số tiết kiệm chi lớn hơn một lần quỹ tiền lương thực hiện trích tối thiểu 5%

Trang 29

• Quỹ bổ sung thu nhập

+ Đơn vị tự đảm bảo chi thường xuyên và đầu tư được tự quyết định mức tríchquỹ (không khống chế mức trích)

+ Đơn vị tự đảm bảo chi thường xuyên được trích tối đa không quá 3 lần quỹtiền lương

+ Đơn vị tự đảm bảo một phần chi thường xuyên được trích tối đa không tối

đa không quá 2 lần quỹ tiền lương

+ Đơn vị được nhà nước đảm bảo chi thường xuyên được trích tối đa khôngquá 1 lần quỹ tiền lương

• Quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi

+ Đơn vị tự đảm bảo chi thường xuyên và đầu tư; đơn vị tự đảm bảo chithường xuyên được trích tối đa không quá 3 tháng tiền lương, tiền công thực hiệntrong năm của đơn vị

+ Đơn vị tự đảm bảo một phần chi thường xuyên được trích tối đa không quá

2 tháng tiền lương, tiền công thực hiện trong năm của đơn vị

+ Đơn vị được nhà nước đảm bảo chi thường xuyên được trích tối đa khôngquá 1 tháng tiền lương, tiền công thực hiện trong năm của đơn vị

1.2.3 Quy trình quản lý thu chi

Để đảm bảo tính thống nhất trong quản lý và điều hành NSNN theo quy địnhhiện hành thì các đơn vị sự nghiệp có thu phải tuân thủ, chấp hành quy trình quản lýtài chính bao gồm 03 khâu; Lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán thu, chi

Lập dự toán thu - chi:

Lập dự toán thu - chi ngân sách là quá trình phân tích, đánh giá giữa khả năng

và nhu cầu các nguồn tài chính để xây dựng các chỉ tiêu thu, chi ngân sách hàngnăm một cách đúng đắn, có căn cứ khoa học và thực tiễn

Trang 30

Trong điều kiện thực hiện cơ chế tự chủ tài chính, cơ sở để lập dự toán thu chi ngân sách là dựa vào các đặc điểm: Chức năng, nhiệm vụ được giao; Nhiệm vụcủa năm kế hoạch; Chế độ chi tiêu tài chính hiện hành, Quy chế chi tiêu nội bộđược phê duyệt; Kết quả hoạt động sự nghiệp, tình hình thu - chi tài chính của nămtrước liền kề.

-Chấp hành dự toán thu - chi:

Chấp hành dự toán là quá trình sử dụng tổng hợp các biện pháp kinh tế tàichính, hành chính nhằm biến các chỉ tiêu thu - chi ghi trong dự toán ngân sách củađơn vị thành hiện thực

Trên cơ sở dự toán ngân sách được giao, các đơn vị SNCL tổ chức triển khaithực hiện, đưa ra các biện pháp cần thiết đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ thu - chiđược giao, đồng thời phải có kế hoạch sử dụng kinh phí ngân sách theo đúng mụcđích, đúng chế độ, tiết kiệm và có hiệu quả

Quyết toán thu - chi ngân sách

Quyết toán thu - chi ngân sách là công việc cuối cùng của chu trình quản lý tàichính Đây là quá trình kiểm tra, tổng hợp số liệu về tình hình chấp hành dự toántrong kỳ và là cơ sở để phân tích, đánh giá kết quả chấp hành dự toán, từ đó rút ranhững bài học kinh nghiệm cho các kỳ tiếp theo Để có thể tiến hành quyết toán thu

- chi, các đơn vị phải hoàn tất hệ thống BCTC và báo cáo quyết toán ngân sách

1.3 Kế toán hoạt động thu chi ở các đơn vị sự nghiệp có thu theo chế độ kế toán hiện hành (Thông tư 107/2017/TT-BTC)

1.3.1 Cơ sở kế toán

Kế toán theo cơ sở dồn tích

Kế toán theo cơ sở dồn tích: Là phương pháp kế toán dựa trên cơ sở dự thu, dựchi; kế toán cơ sở dồn tích cho phép mọi nghiệp vụ kinh tế của các ĐVSN liên quanđến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí được ghi sổ kế

Trang 31

toán vào thời điểm phát sinh không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tếchi tiền.

Kế toán trên cơ sở dồn tích thường được lựa chọn áp dụng ở các tổ chức kinh

tế bao gồm doanh nghiệp và ĐVSN có hoạt động SXKD phát triển với doanh thuhàng năm cao và có kết cấu phức tạp Bên cạnh đó các ĐVSN công lập trong quátrình hoạt động SXKD có liên quan đến hàng hóa tồn kho khó áp dụng phương phápnày Đặc biệt, việc áp dụng phương pháp kế toán dồn tích là thực sự cần thiết đốivới những đơn vị phát sinh các hoạt động bán chịu, khi đó sẽ đảm bảo tính phù hợpgiữa doanh thu và chi phí phát sinh trong một kỳ kế toán nhất định

Cơ sở kế toán này được thực hiện qua một số nội dung cơ bản sau đây:

+ Các tài sản vốn cần phải được trình bày trên báo cáo tài chính

+ Các nghiệp vụ giao dịch phi tiền tệ, chẳng hạn như khấu hao TSCĐ hữuhình, phân bổ giá trị của TSCĐ vô hình, lập dự phòng, các khoản phải trả, cáckhoản phải thu đều được ghi nhận trong kỳ nếu thỏa mãn các điều kiện

+ Kế toán cũng cần ghi nhận các khoản có liên quan đến lợi ích của nhân viên(như khoản nghỉ việc, khoảng lương hưu, ngày nghỉ phép…)

+ Các nội dung liên quan đến các khoản mục khác có tính chất gần tương tựnhư cách ghi nhận trong báo cáo tài chính của khu vực tư nhân

+ Các BCTC cần phải lập đối với một đơn vị công dưới sự kiểm soát củachính phủ cùng với các giải trình ngân sách cần thiết của tổ chức đó

Với việc lựa chọn kế toán theo cơ sở dồn tích sẽ thể hiện được đúng bản chấtcủa các khoản mục trong kế toán thu, chi ngân sách Tuy nhiên, kế toán dồn tích sẽyêu cầu một trình độ quản lý cao giữa bộ phận quản lý và nhân viên trong đơn vị

Kế toán trên cơ sở tiền mặt

Là phương pháp kế toán dựa trên cơ sở thực thu, thực chi tiền, có nghĩa là ghinhận thu nhập và chi phí khi thực nhận tiền và thực chi tiền

Trang 32

Kế toán trên cơ sở tiền mặt thường được áp dụng đối với đơn vị hành chínhnhà nước hoạt động chủ yếu dựa trên luồng tiền ra vào, đặc biệt là các ĐVSN khôngliên quan đến hàng tồn kho Theo cơ sở kế toán này, thu nhập có thể ghi nhận vàonăm tài chính sau, trong khi chi phí hay giá vốn đã có thể được ghi nhận trước tạithời điểm thanh toán Do vậy, nó mới đảm bảo được nguyên tắc thận trọng trong kếtoán cũng như thận trọng trong kinh doanh.

Cơ sở kế toán tiền mặt ngoài việc áp dụng cho các giao dịch bằng tiền cònthích hợp để theo dõi dòng thu, chi ngân sách

Các đơn vị khi thực hiện theo cơ sở tiền mặt cần phải lập, trình bày BCTCtheo mục đích chung và phải chứa đựng các thông tin sau:

+ Báo cáo về các khoản tiền nhận vào và chi ra, gồm ghi nhận khoản tiền thuđược, tiền chi ra và số dư tiền được kiểm soát bởi đơn vị Đồng thời, báo cáo phảinêu rõ, tách biệt đối với các khoản chi cho bên thứ ba, các bên liên quan

+ Chính sách kế toán sử dụng, các giải trình cho các vấn đề phát sinh trong kỳ.+ Khi tiến hành thực hiện dự toán được duyệt thì cần phải có phần trình bày sosánh giữa số sử dụng thực tế và dự toán Nội dung này cần thực hiện thành báo cáotách biệt hoặc cũng có thể thêm một cột trong BCTC trên để thể hiện được tính sosánh

Việc áp dụng một trong hai loại cơ sở kế toán hoặc kết hợp cả hai cơ sở hoàntoàn phụ thuộc vào cơ chế tài chính, nhu cầu thông tin kế toán cho quản lý đơn vị.Hiện nay, các đơn vị sự nghiệp có thu đang áp dụng song song 2 cơ sở kế toántrên

1.3.2 Kế toán hoạt động thu chi trong đơn vị sự nghiệp có thu

1.3.2.1 Kế toán hoạt động thu chi kinh phí ngân sách nhà nước cấp

Chứng từ kế toán: Chứng từ để hạch toán thu hoạt động do ngân sách nhà

nước (NSNN) cấp là hệ thống chứng từ theo quy định của Bộ Tài chính, như: Quyết

Trang 33

định giao dự toán, quyết định bổ sung kinh phí, giấy báo có của Kho bạc, phiếuthu

Chứng từ để hạch toán chi phí hoạt động chủ yếu là hệ thống chứng từ theoquy định của Bộ Tài chính, như: phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, giấy đềnghị thanh toán, bảng thanh toán lương

Tài khoản kế toán: Các đơn vị HCSN sử dụng TK 511 dùng để phản ánh số

thu hoạt động do NSNN cấp và số thu hoạt động khác được để lại cho đơn vị hànhchính, sự nghiệp TK 511- Thu hoạt động do NSNN cấp, có 3 tài khoản cấp 2:

- TK 5111- Thường xuyên: Phản ánh tình hình tiếp nhận, sử dụng nguồn thu

do NSNN cấp để chi thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên tại đơn vị

- TK 5112- Không thường xuyên: Phản ánh tình hình tiếp nhận, sử dụngnguồn thu do NSNN cấp để chi thực hiện các nhiệm vụ không thường xuyên tại đơnvị

- TK 5118- Thu hoạt động khác: Phản ánh các khoản thu hoạt động khác được

để lại mà đơn vị được cơ quan có thẩm quyền giao dự toán (hoặc không giao dựtoán) và yêu cầu phải báo cáo quyết toán theo Mục lục NSNN

Các đơn vị HCSN sử dụng TK 611 để phản ánh chi phí hoạt động tại đơn vịmình TK 611 có 2 tài khoản cấp 2, bao gồm:

- TK 6111 - Thường xuyên: Phản ánh các khoản chi thực hiện nhiệm vụthường xuyên như chi tiền lương, chi hoạt động chuyên môn, chi quản lý Tàikhoản 6111 có 4 tài khoản cấp 3, gồm:

+ TK 61111 - Chi phí tiền lương, tiền công và chi phí khác cho nhân viên:Phản ánh các khoản chi tiền lương, tiền công và chi khác cho người lao động phátsinh trong năm

+ TK 61112 - Chi phí vật tư, công cụ và dịch vụ đã sử dụng: Phản ánh chi phí

về vật tư, công cụ và các dịch vụ đã sử dụng cho hoạt động trong năm

Trang 34

+ TK 61113 - Chi phí hao mòn TSCĐ: Phản ánh chi phí hao mòn TSCĐ dùngcho hoạt động hành chính trong năm.

+ TK 61118 - Chi hoạt động khác: Phản ánh các khoản chi khác ngoài cáckhoản chi trên phát sinh trong năm

- TK 6112 - Không thường xuyên: Phản ánh các khoản chi thực hiện nhiệm vụkhông thường xuyên của đơn vị TK 6112 có 4 tài khoản cấp 3, gồm:

+ TK 61121 - Chi phí tiền lương, tiền công và chi phí khác cho nhân viên:Phản ánh các khoản chi tiền lương, tiền công và chi khác cho người lao động phátsinh trong năm

+ TK 61122 - Chi phí vật tư, công cụ và dịch vụ đã sử dụng: Phản ánh chi phí

về vật tư, công cụ và các dịch vụ đã sử dụng cho hoạt động trong năm

+ TK 61123 - Chi phí hao mòn TSCĐ: Phản ánh chi phí hao mòn

TSCĐ dùng cho hoạt động hành chính trong năm

+ TK 61128 - Chi hoạt động khác: Phản ánh các khoản chi khác ngoài cáckhoản chi trên phát sinh trong năm

Nội dung kế toán: TK 511 dùng để phản ánh số thu hoạt động do NSNN cấp

và số thu hoạt động khác được để lại cho đơn vị hành chính, sự nghiệp (sau đây gọichung là thu hoạt động do NSNN cấp), thu hoạt động do NSNN cấp gồm:

- Thu thường xuyên: Phản ánh các khoản NSNN cấp cho đơn vị để thực hiệncác nhiệm vụ thường xuyên hoặc hỗ trợ đột xuất khác được tính là nguồn đảm bảochi thường xuyên và các khoản NSNN cấp khác ngoài các nội dung nêu trên

- Thu không thường xuyên: Phản ánh các khoản thu do NSNN cấp cho cácnhiệm vụ không thường xuyên như kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học côngnghệ (đối với đơn vị không phải là tổ chức khoa học công nghệ); kinh phí cácchương trình mục tiêu quốc gia; chương trình, dự án, đề án khác; kinh phí đối ứngthực hiện các dự án theo quy định của cấp có thẩm quyền; vốn đầu tư phát triển;kinh phí mua sắm trang thiết bị phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp

Trang 35

có thẩm quyền phê duyệt; kinh phí thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cơ quan

có thẩm quyền giao và các khoản thu không thường xuyên khác (như tài trợ, biếutặng nhỏ lẻ )

- Thu hoạt động khác: Phản ánh các khoản thu hoạt động khác phát sinh tạiđơn vị được cơ quan có thẩm quyền giao dự toán (hoặc không giao dự toán) và yêucầu phải báo cáo quyết toán theo Mục lục NSNN phần được để lại đơn vị

- Đối với các khoản thu hoạt động do NSNN cấp, khi đơn vị rút dự toán sửdụng cho hoạt động của đơn vị, đơn vị phản ánh vào thu hoạt động do NSNN cấp,trừ một số trường hợp sau:

+ Rút tạm ứng dự toán về quỹ tiền mặt hoặc ngân sách cấp bằng Lệnh chi tiềnvào TK tiền gửi dự toán hoặc phát sinh khoản thu kinh phí hoạt động khác bằng tiền(tiền mặt, tiền gửi) thì đơn vị phản ánh vào TK 337 (3371), khi xuất quỹ hoặc rúttiền gửi ra sử dụng tính vào chi phí thì mới kết chuyển từ TK 337 (3371) sang TK511

+ Kinh phí từ nguồn NSNN dùng để đầu tư, mua sắm tài sản cố định (TSCĐ)hoặc mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ nhập kho (xuất dùng dần) là khoảnkinh phí được cấp một lần nhưng đơn vị sử dụng trong nhiều năm (hoặc xuất sửdụng dần trong năm), do đó, không ghi nhận ngay vào các khoản thu hoạt động doNSNN cấp tại thời điểm tiếp nhận mà được ghi nhận là 1 khoản nhận trước chưa ghithu Đơn vị ghi thu phù hợp với tình hình thực tế sử dụng tài sản, nguyên liệu, vậtliệu, công cụ, dụng cụ (khi đơn vị xuất kho nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ

ra sử dụng hoặc tính hao mòn/trích khấu hao TSCĐ phản ánh vào chi phí thì cuốinăm phản ánh vào thu hoạt động do NSNN cấp tương ứng với số đã tính haomòn/trích khấu hao hoặc số nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ đã xuất trongkỳ)

- TK 511 còn dùng để phản ánh giá trị công trình xây dựng cơ bản (XDCB) donâng cấp TSCĐ hoặc đầu tư XDCB bằng nguồn kinh phí đầu tư XDCB khi tài sản

cố định được bàn giao đưa vào sử dụng cho hoạt động hành chính của đơn vị

Trang 36

- Trường hợp đơn vị được nhà nước cấp bù miễn, giảm học phí bằng dự toán(chưa chuyển sang giá dịch vụ giáo dục, đào tạo), thì phần học phí được cấp bùmiễn, giảm phải được theo dõi chi tiết và quyết toán cùng với dự toán chi hoạt động

tự chủ (nếu được chuyển sang năm sau sử dụng tiếp) hoặc chi hoạt động không tựchủ (nếu không được chuyển sang năm sau sử dụng tiếp) của đơn vị

- Kế toán phải mở sổ chi tiết các khoản thu cho phù hợp với yêu cầu quản lýcủa từng khoản thu, từng ngành để theo dõi các khoản thu của từng loại theo từnghoạt động

TK 611 dùng để phản ánh các khoản chi mang tính chất hoạt động thườngxuyên và không thường xuyên (kể cả chi từ nguồn tài trợ, biếu tặng nhỏ lẻ) theo dựtoán chi đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt Việc phân loại chi thường xuyên,chi không thường xuyên được thực hiện theo quy định của cơ chế tài chính hiệnhành Đơn vị thực hiện chi theo đúng các quy định của cơ quan nhà nước có thẩmquyền về định mức, tiêu chuẩn của các khoản chi Hạch toán vào TK 611 nhữngkhoản chi thuộc dự toán hàng năm của đơn vị Đơn vị phải theo dõi chi tiết chithường xuyên và chi không thường xuyên để xử lý các khoản kinh phí tiết kiệm(hoặc kinh phí chưa sử dụng) cuối năm theo quy định của chế độ tài chính hiệnhành Trường hợp chi hoạt động từ dự toán được giao phải đồng thời hạch toán Có

TK 008; Chi từ kinh phí cấp bằng Lệnh chi tiền thực chi phải đồng thời hạch toán

Có TK 012; Chi từ nguồn phí được khấu trừ, để lại phải đồng thời hạch toán Có TK

014 Trường hợp chi từ nguồn NSNN cấp bằng Lệnh chi tiền tạm ứng không hạchtoán bút toán đồng thời vào bên Có TK 013

Phương pháp kế toán hoạt động thu chi kinh phí NSNN cấp được thể hiện

trong sơ đồ 1.1 (Phụ lục 1)

Sổ kế toán: Sổ quỹ tiền mặt, sổ tiền gửi ngân hàng, sổ tiền gửi kho bạc, sổ

theo dõi tiền mặt, tiền gửi, sổ theo dõi dự toán ngân sách, sổ theo dõi nguồn kinhphí

Trang 37

Một số loại sổ kế toán chi kinh phí ngân sách nhà nước thường dung sổ chi tiếtchi hoạt động, sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản, sổ theo dõi dự toán ngân sách…

Trình bày thông tin trên Báo cáo quyết toán:

- Báo cáo số dư dự toán, dư tạm ứng ngân sách nhà nước năm: tại đó kế toántập hợp số liệu thu chi ngân sách nhà nước theo từng nguồn kinh phí và Loại,Khoản thể hiện ở số dự toán năm nay, số dự toán đã sử dụng

- Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch và dự toán ngân sách năm thể hiện ở chỉtiêu Dự toán chi ngân sách nhà nước với giá trị ở cột Kinh phí được sử dụng (thểhiện nguồn ngân sách cấp) và giá trị tại cột số báo cáo thực hiện và quyết toán (thểhiện chi nguồn ngân sách nhà nước cấp)

- Báo cáo tổng hợp tình hình kinh phí và quyết toán kinh phí đã sử dụng kếtoán tập hợp số liệu thu – chi ngân sách nhà nước cấp theo từng Loại, Khoản

- Báo cáo chi tiết kinh phí hoạt động: kế toán tập hợp số liệu thu-chi ngân sáchnhà nước cấp theo từng Loại, Khoản, Mục, Tiều mục

1.3.2.2 Kế toán hoạt động thu chi viện trợ, vay nợ nước ngoài

Chứng từ kế toán: Chứng từ để hạch toán thu viện trợ, vay nợ nước ngoài là

hệ thống chứng từ theo quy định của Bộ Tài chính, như: Hợp đồng vay, giấy báo cócủa Ngân hàng, phiếu thu

Chứng từ để hạch toán chi từ nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài là hệ thốngchứng từ theo quy định của Bộ Tài chính, như: Ủy nhiệm chi, giấy rút dự toán,phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị thanh toán

Tài khoản kế toán: Các đơn vị HCSN sử dụng TK 512 dùng để phản ánh Thu

viện trợ, vay nợ nước ngoài Tài khoản 512- Thu viện trợ, vay nợ nước ngoài, có 2tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 5121- Thu viện trợ: Phản ánh tình hình tiếp nhận và sử dụngnguồn thu từ các khoản viện trợ không hoàn lại

Trang 38

-Tài khoản 5122- Thu vay nợ nước ngoài: Phản ánh tình hình tiếp nhận và sửdụng tình hình vay nợ nước ngoài.

Các đơn vị HCSN sử dụng TK 612 để phản ánh chi từ nguồn viện trợ, vay nợnước ngoài tại đơn vị mình TK 612 có 2 tài khoản cấp 2, gồm:

- TK 6121- Chi từ nguồn viện trợ: Phản ánh các khoản chi từ nguồn viện trợkhông hoàn lại của nước ngoài

- TK 6122- Chi từ nguồn vay nợ nước ngoài: Phản ánh các khoản chi từ nguồnvay nợ nước ngoài

Nội dung kế toán: TK 512 dùng cho các đơn vị hành chính, sự nghiệp để

phản ánh việc tiếp nhận, sử dụng nguồn viện trợ không hoàn lại hoặc nguồn vay nợcủa nước ngoài do đơn vị làm chủ dự án (trực tiếp điều hành)

- Trường hợp đơn vị có nhiều chương trình, dự án viện trợ, vaynợ nước ngoàithì kế toán phải theo dõi chi tiết theo từng chương trình, dự án; chi tiết dự án việntrợ, dự án vay nợ riêng; mỗi chương trình, dự án được báo cáo riêng theo mẫu quyđịnh tại Thông tư này, ngoài ra, phải báo cáo cho các bên tài trợ, cho vay nếu có yêucầu

- Riêng đối với kinh phí các chương trình mục tiêu quốc gia; chương trình, dự

án, đề án (gọi tắt là chương trình, dự án) nếu nằm trong danh mục chương trình,mục tiêu, dự án quốc gia quy định tại Mục lục NSNN thì khi lập báo cáo quyết toánnăm đơn vị phải gắn thêm mã chương trình, mục tiêu tương ứng và thực hiện báocáo riêng theo mẫu quy định

- Đơn vị tiếp nhận viện trợ, tiếp nhận khoản vay nợ nước ngoài chịu tráchnhiệm quản lý, sử dụng vốn viện trợ, vay nợ nước ngoài theo đúng các quy định củapháp luật Việt Nam và các thỏa thuận, cam kết với phía tài trợ, cho vay nợ

- Các khoản viện trợ, vay nợ nước ngoài mà đơn vị tiếp nhận và sử dụng đượcghi nhận là doanh thu và chi phí của đơn vị Riêng trường hợp sử dụng nguồn việntrợ để đầu tư, mua sắm TSCĐ, nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ nhập kho(xuất dùng dần) là khoản kinh phí cấp 1 lần nhưng đơn vị sử dụng” trong nhiều năm

Trang 39

(hoặc xuất sử dụng dần trong năm) được ghi nhận là 1 khoản nhận trước chưa ghithu.

Đơn vị ghi thu phù hợp với tình hình thực tế sử dụng tài sản, nguyên liệu, vậtliệu, công cụ, dụng cụ (tức là khi đơn vị xuất kho nguyên liệu, vật liệu, công cụ,dụng cụ ra sử dụng hoặc tính hao mòn TSCĐ phản ánh vào chi phí đến đâu thì cuốinăm phản ánh vào thu viện trợ, vay nợ nước ngoài tương ứng với số đã tính haomòn hoặc số nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ đã xuất trong kỳ)

TK 612 dùng để phản ánh số chi từ nguồn viện trợ không hoàn lại và chi từnguồn vay nợ của nước ngoài do đơn vị làm chủ dự án (trực tiếp điều hành, trực tiếpchi tiêu) TK 612 - Chi phí từ nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài chỉ sử dụng ởnhững đơn vị được tiếp nhận các khoản viện trợ không hoàn lại của nước ngoài màđơn vị được giao làm chủ dự án và các đơn vị được tiếp nhận các khoản vay nợ từnước ngoài mà đơn vị là đơn vị thụ hưởng Trường hợp đơn vị có nhiều chươngtrình, dự án viện trợ, vay nợ nước ngoài kế toán phải mở sổ theo dõi chi tiết chi phítheo từng chương trình, dự án và tập hợp chi phí theo yêu cầu quản lý

Phương pháp kế toán hoạt động thu chi viện trợ, vay nợ nước ngoài được

thể hiện trong sơ đồ 1.2 (Phụ lục 2)

Sổ kế toán: Một số loại sổ kế toán hoạt động thu, chi phí nguồn viện trợ, vay

nợ nước ngoài thường dùng sổ quỹ tiền mặt, sổ tiền gửi ngân hàng, sổ theo dõinguồn viện trợ, sổ theo dõi nguồn vay nợ nước ngoài, sổ cái tài khoản 512, sổ cái tàikhoản 612

Trình bày thông tin trên báo cáo tài chính: Thu, chi hoạt động viện trợ, vay

nợ nước ngoài được phản ánh trên báo cáo kết quả hoạt động tại chỉ tiêu doanh thu

từ nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài và chi phí từ nguồn viện trợ, vay nợ nướcngoài

1.3.2.3 Kế toán hoạt động thu chi phí được khấu trừ, để lại

Chứng từ kế toán: Chứng từ để hạch toán thu hoạt động thu phí, lệ phí là

Giấy báo có, phiếu thu, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho…

Trang 40

Chứng từ để hạch toán chi hoạt động thu phí, lệ phí là hệ thống chứng từ theoquy định của Bộ Tài chính, như: Ủy nhiệm chi, giấy rút dự toán, phiếu thu, phiếuchi, giấy đề nghị thanh toán, biên bản bàn giao tài sản, bảng kê mua hàng, phiếuxuất kho, phiếu nhập kho

Tài khoản kế toán: Các đơn vị HCSN sử dụng TK 514 dùng để phản ánh các

khoản thu phí khấu trừ, để lại

Các đơn vị HCSN sử dụng TK 614 để phản ánh chi cho hoạt động thu phí, lệphí TK 614 có 4 tài khoản cấp 2:

- TK 6141- Chi phí tiền lương, tiền công và chi phí khác cho nhân viên: Phảnánh các khoản chi tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, các khoản đóng góp theolương và chi khác cho nhân viên phát sinh trong năm theo quy định của pháp luậtphí, lệ phí

- TK 6142- Chi phí vật tư, công cụ và dịch vụ đã sử dụng: Phản ánh chi phí vềvật tư và công cụ đã sử dụng cho hoạt động trong năm như chi văn phòng phẩm, vật

tư văn phòng, thông tin liên lạc, điện, nước phục vụ cho việc, dịch vụ thu phí

- TK 6143- Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí về khấu hao

TSCĐ dùng cho hoạt động thu phí, lệ phí

- TK 6148- Chi phí hoạt động khác: Phản ánh các khoản chi khác ngoài cáckhoản chi trên phát sinh trong năm (như chi công tác phí, các khoản chi phí khác)phục vụ hoạt động thu phí

Nội dung kế toán: TK 514 áp dụng cho các đơn vị hành chính, sự nghiệp để

phản ánh các khoản phí thu được từ các hoạt động dịch vụ do cơ quan nhà nướcthực hiện hoặc số phí thu được từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp cônglập thực hiện mà đơn vị được khấu trừ (đối với đơn vị sự nghiệp công lập), để lại(đối với cơ quan nhà nước) theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí

- Khi phát sinh các khoản thu phí, lệ phí đơn vị phản ánh vào TK 337 (3373).Định kỳ, đơn vị xác định số phải nộp NSNN theo quy định của pháp luật phí, lệ phí

Ngày đăng: 24/02/2023, 00:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. Tống Thị Đào (2018), Kế toán hoạt động thu, chi tại các bệnh viện công lập thuộc Sở Y tế Hà Nội, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Thương Mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán hoạt động thu, chi tại các bệnh viện công lập thuộc Sở Y tế Hà Nội
Tác giả: Tống Thị Đào
Nhà XB: Trường Đại học Thương Mại
Năm: 2018
13. Trương Minh Hào (2019), Kế toán hoạt động thu, chi tại Bệnh viện đa khoa Hậu Lộc, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Thương Mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán hoạt động thu, chi tại Bệnh viện đa khoa Hậu Lộc
Tác giả: Trương Minh Hào
Nhà XB: Trường Đại học Thương Mại
Năm: 2019
14. Đỗ Thu Hà (2020), Kế toán hoạt động thu chi tại bệnh viện Hữu nghị Việt Đức, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Thương Mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán hoạt động thu chi tại bệnh viện Hữu nghị Việt Đức
Tác giả: Đỗ Thu Hà
Nhà XB: Trường Đại học Thương Mại
Năm: 2020
15. Đỗ Hải Hà (2021), Kế toán thu, chi và kết quả hoạt động tại Bệnh viện Nhi Trung ương, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Công đoàn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán thu, chi và kết quả hoạt động tại Bệnh viện Nhi Trung ương
Tác giả: Đỗ Hải Hà
Nhà XB: Trường Đại học Công đoàn
Năm: 2021
16. Dương Thị Bình Minh (2005), Tài chính công, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính công
Tác giả: Dương Thị Bình Minh
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2005
17. Vũ Thị Nhài (2007), Quản lý tài chính công ở Việt Nam, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý tài chính công ở Việt Nam
Tác giả: Vũ Thị Nhài
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2007
18. Võ Văn Nhị (2003), Nguyên lý Kế toán, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyên lý Kế toán
Tác giả: Võ Văn Nhị
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2003
19. Đoàn Xuân Tiên (2006), Giáo trình Tổ chức kế toán, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tổ chức kế toán
Tác giả: Đoàn Xuân Tiên
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2006
20. Nguyễn Mạnh Toàn, Huỳnh Thị Hồng Hạnh (2011), Hệ thống thông tin kế toán, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống thông tin kế toán
Tác giả: Nguyễn Mạnh Toàn, Huỳnh Thị Hồng Hạnh
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2011
21. Tô Thị Kim Thanh (2017), Hoàn thiện kế toán thu, chi với việc tăng cường tự chủ tài chính tại các bệnh viện công lập thuộc bộ y tế khu vực Hà Nội, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện kế toán thu, chi với việc tăng cường tự chủ tài chính tại các bệnh viện công lập thuộc bộ y tế khu vực Hà Nội
Tác giả: Tô Thị Kim Thanh
Nhà XB: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2017

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w