1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Kế toán hoạt động chi tại trường trung học cơ sở cắm muộn

101 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán hoạt động chi tại trường trung học cơ sở cắm muộn
Tác giả Lô Thị Ngọc Linh
Người hướng dẫn P. T. S. Nguyễn Thị Minh Giang
Trường học Trường Đại học Thương Mại
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 4,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu (8)
  • 2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài (9)
  • 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài (9)
  • 4. Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu (9)
  • 5. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp (11)
  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG CHI TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP (12)
    • 1.1 Khái quát về đơn vị sự nghiệp công lập và hoạt động chi trong đơn vị sự nghiệp công lập (12)
      • 1.1.1. Khái quát về đơn vị sự nghiệp công lập (12)
      • 1.1.2. Khái quát về hoạt động chi trong đơn vị sự nghiệp công lập (20)
    • 1.2. Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán hoạt động chi trong đơn vị sự nghiệp công lập (23)
      • 1.2.2. Nhiệm vụ kế toán hoạt động chi (24)
    • 1.3. Nội dung kế toán hoạt động chi trong đơn vị sự nghiệp công lập (25)
      • 1.3.1. Kế toán hoạt động chi theo quy định của chuẩn mực kế toán công VN. .18 1.3.2. Kế toán hoạt động chi theo quy định của chế độ kế toán hiện hành (25)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG CHI TẠI TRƯỜNG (48)
    • 2.1 Tổng quan về Trường Trung học cơ sở Cắm Muộn và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến kế toán hoạt động chi tại nhà trường (48)
      • 2.1.1. Tổng quan về Trường Trung học cơ sở Cắm Muộn (48)
    • 2.1. Kế toán hoạt động chi tại Trường Trung học cơ sở Cắm Muộn (57)
      • 2.1.1. Đặc điểm hoạt động chi tại Trường THCS Cắm Muộn (57)
      • 2.2.2. Nội dung kế toán hoạt động chi tại trường THCS Cắm Muộn (60)
  • CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG CHI TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ CẮM MUỘN (69)
    • 3.1. Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu kế toán hoạt động chi tại Trường Trung học cơ sở Cắm Muộn (69)
      • 3.1.1. Những kết quả đạt được (69)
      • 3.1.2. Những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân (70)
    • 3.2. Các đề xuất, kiến nghị về kế toán hoạt động chi tại Trường Trung học cơ sở Cắm Muộn (73)
      • 3.2.1. Tổ chức bộ máy kế toán (73)
      • 3.2.2. Công tác kế toán (73)
    • 3.3. Điều kiện thực hiện đề xuất, kiến nghị (77)
  • PHỤ LỤC (81)

Nội dung

Cũng như công tác kếtoán trong các đơn vị sự nghiệp công lập phải có kế hoạch tổ chức hệ thống thông tinbằng số liệu để quản lý và để kiểm soát hoạt động chi, tình hình sử dụng quyết toá

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN

-KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI: KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG CHI TẠI TRƯỜNG THCS

CẮM MUỘN

Giảng viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:

T.S Nguyễn Thị Minh Giang Lô Thị Ngọc Linh

Lớp: K55DC2

Mã sinh viên: 19D270104

HÀ NỘI – 2022

Trang 2

TÓM LƯỢC NGHIÊN CỨU KHÓA LUẬN

Bài khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Kế toán hoạt động chi tại Trường Trunghọc cơ sở Cắm Muộn” được nghiên cứu nhằm mục đích hoàn thiện kế toán hoạtđộng chi tại Trường Trung học cơ sở Cắm Muộn Trước khi đưa ra các giải pháp vàkiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán hoạt động chi tại đơn vị, bài viết đã hệthống hóa và làm rõ hơn những vấn đề cơ bản về kế toán hoạt động chi theo quyđịnh của chế độ kế toán hiện hành

Từ các thông tin và số liệu thu thập được, bài viết đã làm rõ thực trạng kế toánhoạt động chi tại Trường Trung học cơ sở Cắm Muộn với những nội dung về tổngquan tình hình, các nhân tố ảnh hưởng và thực trạng kế toán hoạt động chi tại đơn

vị Qua đó đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn, phát hiện ra những kết quả đã đạtđược và hạn chế còn tồn tại trong việc vận dụng chế độ kế toán hiện hành, cũng nhưtìm ra nguyên nhân của những tồn tại đó Dựa vào các hạn chế còn tồn tại, đề xuấtmột số giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế để hoàn thiện hơn công tác kế toánhoạt động chi tại Trường Trung học cơ sở Cắm Muộn với mong muốn có thể làm cơ

sở tham khảo cho đơn vị trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động, quản lý

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Sau quá trình cố gắng tìm tòi và học hỏi của bản thân và được sự giúp đỡ tậntình, động viên khích lệ của thầy cô, bạn bè và người thân Em đã hoàn thành bài

khoá luận tốt nghiệp đề tài “Kế toán hoạt động chi tại trường THCS Cắm Muộn”.

Kết thúc thời gian 2 tháng thực tập tại Trường THCS Cắm Muộn, nhờ sựhướng dẫn tận tình của các thầy cô trong phòng kế toán, em đã có thời gian tìm hiểu

và học hỏi những kiến thức, kinh nghiệm thực tế tại đơn vị, ôn tập và vận dụngnhững kiến thức, kinh nghiệm trong thực tế Em xin chân thành cảm ơn ban lãnhđạo, phòng Kế toán và các thầy cô ở Trường THCS Cắm Muộn, đã giúp đỡ em mộtcách rất nhiệt tình và cho phép em có thể thu thập được số liệu cụ thể của đơn vị đểquá trình thực tập của em được diễn ra tốt đẹp Sau một khoảng thời gian ngắn thựctập tại đơn vị, em đã hiểu một phần nào việc áp dụng lý thuyết kế toán vào trongcông tác kế toán của đơn vị công thực tế

Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các thầy cô bộ môn của trường Đại họcThương Mại đã tận tình chỉ dạy và truyền đạt cho em những kiến thức bổ ích Cungcấp cho em nền tảng kiến thức về ngành kế toán cũng như kinh nghiệm sống và đây lànhững kiến thức quý báu, là hành trang vô cùng quan trọng để em có thể hoàn thànhquá trình thực tập đơn vị một cách tốt đẹp và đối với công việc của em sau này

Đặc biệt em rất trân thành cảm ơn cô Nguyễn Thị Minh Giang- người hướngdẫn trực tiếp em hoàn thành bài khóa luận này Cô đã hướng dẫn em làm bài khóaluận này một cách tận tình và cô cũng là người xem xét, đánh giá đưa ra những lờikhuyên để bài khóa luận của em tốt hơn

Vì thời gian thực tập và tìm hiểu còn hạn chế, kiến thức hiểu biết thực tế chưasâu, mặc dù đã cố gắng hết sức song khóa luận của em còn nhiều thiếu sót, em rấtmong nhận được sự góp ý, nhận xét đánh giá từ các thầy giáo, cô giáo để khóa luậncủa em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2022

Sinh viên thực tập

Linh

Lô Thị Ngọc Linh

Trang 4

MỤC LỤC

TÓM LƯỢC NGHIÊN CỨU KHÓA LUẬN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ v

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 2

4 Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu 2

5 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG CHI TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP 5

1.1 Khái quát về đơn vị sự nghiệp công lập và hoạt động chi trong đơn vị sự nghiệp công lập 5

1.1.1 Khái quát về đơn vị sự nghiệp công lập 5

1.1.2 Khái quát về hoạt động chi trong đơn vị sự nghiệp công lập 13

1.2 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán hoạt động chi trong đơn vị sự nghiệp công lập 16

1.2.2 Nhiệm vụ kế toán hoạt động chi 17

1.3 Nội dung kế toán hoạt động chi trong đơn vị sự nghiệp công lập 18

1.3.1 Kế toán hoạt động chi theo quy định của chuẩn mực kế toán công VN .18 1.3.2 Kế toán hoạt động chi theo quy định của chế độ kế toán hiện hành 24

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG CHI TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ CẮM MUỘN 41

2.1 Tổng quan về Trường Trung học cơ sở Cắm Muộn và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến kế toán hoạt động chi tại nhà trường 41

2.1.1 Tổng quan về Trường Trung học cơ sở Cắm Muộn 41

Trang 5

2.1.1 Ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế toán hoạt động chi tại Trường

Trung học cơ sở Cắm Muộn 49

2.1 Kế toán hoạt động chi tại Trường Trung học cơ sở Cắm Muộn 50

2.1.1 Đặc điểm hoạt động chi tại Trường THCS Cắm Muộn 50

2.2.2 Nội dung kế toán hoạt động chi tại trường THCS Cắm Muộn 53

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG CHI TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ CẮM MUỘN 62

3.1 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu kế toán hoạt động chi tại Trường Trung học cơ sở Cắm Muộn 62

3.1.1 Những kết quả đạt được 62

3.1.2 Những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân 63

3.2 Các đề xuất, kiến nghị về kế toán hoạt động chi tại Trường Trung học cơ sở Cắm Muộn 66

3.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán 66

3.2.2 Công tác kế toán 66

3.3 Điều kiện thực hiện đề xuất, kiến nghị 70

KẾT LUẬN 72 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy Trường THCS Cắm Muộn 46

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Trường THCS Cắm Muộn 48

Sơ đồ 3.1: Trình tự luân chuyển chứng từ 67

Trang 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu

Ngày nay, hoạt động chi là một yếu tố không thể thiếu trong bất kì đơn vị nàonói chung và đơn vị sự nghiệp công lập nói riêng Đây là hoạt động cốt lõi đảm bảođược sự tồn tại, vận hành liên tục cũng như phát triển của đơn vị Chi hoạt động cóvai trò vô cùng quan trọng không chỉ để duy trì hoạt động linh hoạt mà còn thể hiện

sự quan tâm của Đảng và Nhà nước thông qua các chính sách tới các đơn vị Bởi mụctiêu cuối cùng của chi hoạt động tại các đơn vị sự nghiệp công lập là cung cấp sự tồntại để cung cấp dịch vụ cho người dân, đáp ứng cân bằng với nguồn thu đã có Vậy

để công tác quản lý hoạt động chi được sử dụng hiệu quả, tiết kiệm và hợp lý thìcông tác kế toán chi tại các đơn vị sự nghiệp công lập càng đóng vai trò quan trọng.Trong cơ chế quản lý mới, kế toán Hành chính sự nghiệp với tư cách là một bộphận cấu thành của hệ thống các công cụ quản lý cũng được chú trọng quan tâm Quátrình hoạt động các đơn vị hành chính sự nghiệp dưới sự quản lý của Nhà nước cũng

đã từng bước được kiện toàn, góp phần không nhỏ vào công cuộc đổi mới kinh tế

-xã hội Trong đó kế toán HCSN là một bộ phận cấu thành của hệ thống kế toán Nhànước, có chức năng tổ chức hệ thống thông tin toàn diện, liên tục, có hệ thống về tìnhhình tiếp nhận và sử dụng ngân sách Nhà nước, quỹ, tài sản công ở các đơn vịHCSN, kế toán HCSN không những có vai trò quan trọng trong quản lý ngân sáchhoạt động của từng đơn vị mà còn rất cần thiết và quan trọng trong quản lý ngân sáchquốc gia Vì vậy công tác quản lý hoạt động chi sao cho tiết kiệm, hợp lý, hiệu quảtại các đơn vị sự nghiệp công lập càng đóng vai trò quan trọng Cũng như công tác kếtoán trong các đơn vị sự nghiệp công lập phải có kế hoạch tổ chức hệ thống thông tinbằng số liệu để quản lý và để kiểm soát hoạt động chi, tình hình sử dụng quyết toánkinh phí, tình hình quản lý và sử dụng các loại vật tư tài sản công, tình hình chấphành dự toán thu, chi và thực hiện các tiêu chuẩn định mức của Nhà nước ở đơn vị.Đồng thời, kế toán tại đơn vị HCSN với chức năng thông tin mọi hoạt động kinh tếphát sinh trong quá trình chấp hành NSNN được nhà nước sử dụng như một công cụsắc bén trong việc quản lý Ngân sách, góp phần đắc lực vào việc sử dụng vốn mộtcách tiết kiệm và hiệu quả cao

Trang 9

Việc quản lý chi ngân sách có vai trò quan trọng đối với đơn vị Hiện nay, yêucầu đặt ra không chỉ là việc cân đối ngân sách mà cần quản lý nguồn chi ngân sáchmột cách hợp lý, đáp ứng nhu cầu chi thiết yếu cho việc quản lý Tuy nhiên, bên cạnh

đó công tác quản lý chi ngân sách nhà nước tại Trường THCS Cắm Muộn vẫn còntồn tại nhiều bất cập, hạn chế Chi ngân sách vẫn chưa bao quát được các nguồn thucủa đơn vị, hiệu quả các nguồn chi ngân sách còn thấp Chính vì vậy, em đã nghiên

cứu và lựa chọn đề tài: “Kế toán hoạt động chi tại Trường Trung học cơ sở Cắm

Muộn” làm khoá luận tốt nghiệp của mình.

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Mục tiêu về mặt lý thuyết: Khoá luận nhằm hệ thống hóa lý luận về kế toán

hoạt động chi theo Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán hiện hành

- Mục tiêu về mặt thực tiễn: Nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực trạng kế toán

hoạt động chi tại Trường Trung học Cắm Muộn, nêu ra ưu điểm, nhược điểm từ đótìm ra nguyên nhân và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán hoạt độngchi tại nhà trường

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Đối tượng nghiên cứu: Kế toán hoạt động chi tại Trường Trung học cơ sở

4 Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu

4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Tiến hành thu thập các thông tin, dữ liệu sơ cấp và thứ cấp về từng nội dungliên quan trực tiếp đến công tác kế toán hoạt động chi tại trường Trung học cơ sởCắm Muộn cũng như các nhân tố về đặc điểm tác động, chi phối đến các hoạt động

đó Các phương pháp được sử dụng để thu thập dữ liệu phục vụ cho công tác nghiêncứu, bao gồm:

Trang 10

- Phương pháp phỏng vấn: được thực hiện dựa trên kết quả phỏng vấn trực

tiếp với nhân viên kế toán Câu hỏi phỏng vấn tập trung về thực trạng kế toán hoạtđộng chi tại nhà trường

Công tác chuẩn bị cho cuộc phỏng vấn:

+ Xác định cụ thể thời gian và địa điểm phỏng vấn (Phòng kế toán của đơn vị)+ Phương thức phỏng vấn: Gặp mặt và phỏng vấn trực tiếp

+ Chuẩn bị sẵn những câu hỏi, những thắc mắc, những băn khoăn trong côngtác kế toán tại đơn vị, câu hỏi có nội dung đúng, ngắn gọn, xúc tích bám sát vào nộidung đề tài nghiên cứu

+ Cách thức tiến hành: thu thập các thông tin cần nghiên cứu bằng cách tiếnhành phỏng vấn cô Lê Thị Hiền Nội dung câu hỏi tập trung vào tình hình thực hiệnhoạt động chi tại trường THCS Cắm Muộn

Bảng câu hỏi phỏng vấn (Phụ lục 01)

- Phương pháp quan sát thực tế: Thu thập thông tin thông qua quan sát trực tiếp

trong quá trình thực tập tại trường Trung học cơ sở Cắm Muộn Nhằm tiếp cận trực tiếp,quan sát trực tiếp quy trình thực hiện nghiệp vụ kế toán bao gồm quá trình lập chứng từ,luân chuyển chứng từ tới ghi sổ kế toán rồi phản sánh thông tin lên BCTC

Đối tượng: nhân viên kế toán tại đơn vị

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: tổng hợp văn bản pháp lý về kế toán trong

đơn vị sự nghiệp công lập nói chung và Trường Trung học cơ sở Cắm Muộn nóiriêng Trên cơ sở các tài liệu, số liệu thu thập được, tiến hành chọn lọc, sử dụngnhững thông tin cần thiết phục vụ cho đề tài nghiên cứu Tổng hợp dữ liệu thứ cấp từcác chứng từ sổ kế toán và các báo cáo kế toán có liên quan đến công tác kế toán hoạtđộng tại đơn vị Việc áp dụng phương pháp này sẽ nhằm phát hiện sự tác động củacác nhân tố từ môi trường khách quan ảnh hưởng đến hoạt động và công tác kế toáncủa đơn vị

- + Nguồn tài liệu nghiên cứu: Thông tư 107/20217 TT-BTC Hướng dẫn chế

độ kế toán hành chính sự nghiệp, tài liệu do phòng kế toán Trường THCS Cắm Muộncung cấp, các số liệu thu thập được tại trường

+ Nội dung thông tin thu thập được: Thu thập các tài liệu liên quan đến đề tàinhư phiếu chi, uỷ nhiệm chi, bảng cân đối số phát sinh, sổ cái, sổ quỹ tiền mặt

Trang 11

4.2 Phương pháp xử lý dữ liệu

 Phương pháp tổng hợp dữ liệu: Tổng hợp tất cả những dữ liệu đã thu thậpđược từ quá trình quan sát và nghiên cứu tài liệu Sau khi tổng hợp dữ liệu liên quanthì sẽ phân loại và chọn lọc ra những thông tin cần sử dụng Từ đó phân tích rồi đưa

ra được những nhận xét, đánh giá để phục vụ cho đề tài kế toán hoạt động chi

 Phương pháp tính toán: Sử dụng các công cụ toán học để tính toán các chỉtiêu

 Phương pháp so sánh: So sánh, đối chiếu giữa lý thuyết và thực tế, hay sosánh số liệu mỗi năm

 Phương pháp tổng hợp phân tích: Các thông tin số liệu sau khi thu thập sẽđược tổng hợp lại theo đặc điểm nghiệp vụ, theo từng khoản chi, theo từng nguồnkinh phí… sau đó tiến hành phân tích để kết luận và đưa ra giải pháp phù hợp với vấn

đề nghiên cứu để phát huy những mặt mạnh khắc phục những mặt hạn chế

5 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khóa luận được kết cấu gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán hoạt động chi trong đơn vị sự nghiệp công

lập

Chương 2: Thực trạng kế toán hoạt động chi tại Trường Trung học cơ sở Cắm

Muộn

Chương 3: Một số kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán hoạt động chi

tại Trường Trung học cơ sở Cắm Muộn

Trang 12

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG CHI TRONG

ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP 1.1 Khái quát về đơn vị sự nghiệp công lập và hoạt động chi trong đơn vị

sự nghiệp công lập

1.1.1 Khái quát về đơn vị sự nghiệp công lập

1.1.1.1 Khái niệm và phân loại đơn vị sự nghiệp công lập

 Đơn vị sự nghiệp công lập

Theo khoản 1 Điều 9 Luật Viên chức 2010, “Đơn vị sự nghiệp công lập là tổchức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị -

xã hội thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụcông, phục vụ quản lý nhà nước” Cụ thể như trong các lĩnh vực như giáo dục, đàotạo, y tế, nghiên cứu khoa học, văn hóa, thể dục thể thao, du lịch, lao động - thươngbinh và xã hội, thông tin truyền thông và các lĩnh vực sự nghiệp khác được pháp luậtquy định

Đơn vị sự nghiệp công lập còn là các đơn vị có hoạt động cung ứng các hànghóa, dịch vụ công cho xã hội và các hàng hóa, dịch vụ khác trong lĩnh vực giáo dục,

y tế văn hóa thông tin, thể dục thể thao, nông lâm ngư nghiệp, kinh y tế nhằm duy trìhoạt động bình thường của các ngành kinh tế quốc dân Đặc tính chủ yếu của các đơn

vị sự nghiệp là hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, mang tính chất phục vụ cộngđồng là chính

Giáo trình Quản lý tài chính công, Học viện Tài chính (2016) xác định: “Đơn vị

sự nghiệp công lập là những đơn vị do Nhà nước quyết định thành lập, có tư cáchpháp nhân, có tài khoản, con dấu riêng, thực hiện chức năng phục vụ quản lý nhànước hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ công trong các ngành, lĩnh vực theo quy địnhcủa pháp luật như viện nghiên cứu, bệnh viện"

Ngoài ra, tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định 120/2020/NĐ-CP quy định đơn vị sựnghiệp công lập ở nước ngoài là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc bộ, cơ quan ngang

bộ hoặc thuộc cơ quan thuộc Chính phủ do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nướcthành lập, có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng theo quy định của phápluật và đặt trụ sở ở nước ngoài.Trường có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoảnriêng tại Kho bạc nhà nước và ngân hàng theo quy định của pháp luật

Trang 13

 Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập

* Phân loại theo chức năng, nhiệm vụ

- Đơn vị sự nghiệp công lập phục vụ quản lý nhà nước

Đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện chức năng nghiên cứu phục vụ hoạch địnhchiến lược và xây dựng, hoàn thiện thể chế, chính sách về ngành, lĩnh vực tài nguyên

Đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện chức năng đào tạo, bồi dưỡng công chức,viên chức, người lao động ngành tài nguyên và môi trường; nghiên cứu khoa học,chuyển giao công nghệ, hợp tác quốc tế phục vụ đào tạo, bồi dưỡng và phát triểnnhân lực;

Đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện các chức năng khác phục vụ quản lý nhànước thuộc ngành, lĩnh vực tài nguyên và môi trường

- Đơn vị sự nghiệp công lập cung cấp dịch vụ sự nghiệp công

Đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng, nhiệm vụ cung cấp ít nhất một trong cácdịch vụ thuộc Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộcngành, lĩnh vực tài nguyên và môi trường đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

Đơn vị sự nghiệp công lập cung cấp dịch vụ sự nghiệp công khác thuộc ngành,lĩnh vực tài nguyên và môi trường

- Đơn vị sự nghiệp công lập phục vụ quản lý nhà nước và cung cấp dịch vụ sựnghiệp công

Đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện ít nhất một trong các chức năng, nhiệm vụquy định tại điểm a và b khoản 1 Điều này

Việc xác định loại hình đơn vị sự nghiệp công lập trong ngành, lĩnh vực tàinguyên và môi trường tại khoản này căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của đơn vị sựnghiệp công lập được cấp có thẩm quyền phê duyệt

Trang 14

* Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động cụ thể đơn vị sự nghiệp công lập

- Đơn vị sự nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo: là tổ chức do cơquan có thẩm quyền của Nhà nước quyết định thành lập theo quy định của pháp luật,

có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, tổ chức bộ máy kế toán theo quyđịnh của Luật Kế toán để thực hiện nhiệm vụ cung cấp dịch vụ công trong lĩnh vựcgiáo dục, đào tạo hoặc phục vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo

- Đơn vị sự nghiệp hoạt động trong lĩnh vực y tế - đảm bảo xã hội: “Đơn vị sựnghiệp y tế công lập” là tổ chức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập vàquản lý theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản và tổchức bộ máy kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán để thực hiện nhiệm vụcung cấp dịch vụ công hoặc phục vụ quản lý nhà nước trong các lĩnh vực chuyênmôn y tế như: Y tế dự phòng khám bệnh, chữa bệnh, điều dưỡng và phục hồi chứcnăng; giám định y khoa, pháp y, pháp y tâm thần; y dược cổ truyền; kiểm nghiệmdược, mỹ phẩm, trang thiết bị y tế; an toàn vệ sinh thực phẩm, dân số - kế hoạch hóagia đình; sức khỏe sinh sản, truyền thống giáo dục sức khỏe (sau đây gọi tắt là đơn vị

- Đơn vị sự nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thể dục - thể thao: Đơn vị sự

nghiệp thể thao công lập là do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập,

là đơn vị dự toán độc lập, có con dấu riêng, tổ chức bộ máy kế toán theo quy định củapháp luật;

- Đơn vị sự nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông lâm ngư, thủy lợi

- Đơn vị sự nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế khác

* Theo phân cấp quản lý tài chính tại đơn vị sử dụng NSNN

- Đơn vị dự toán cấp I: Là đơn vị trực tiếp nhận và quyết toán kinh phí với cơquan quản lý ngân sách trung ương như các Bộ, Ủy ban Nhân dân các tỉnh, thành phố

Trang 15

trực thuộc trung ương, Các đơn vị dự toán cấp I được giao nhiệm vụ trực tiếp quản

lý và cấp phát ngân sách cho các đơn vị dự toán cấp II

- Đơn vị dự toán cấp II: Là các đơn vị nhận và quyết toán kinh phí được ngânsách cấp với các đơn vị dự toán cấp I và trực tiếp quản lý ngân sách của các đơn vị

dự toán cấp III Đơn vị dự toán cấp II là các đơn vị thuộc đơn vị dự toán cấp I và làđơn vị trung gian thực hiện nhiệm vụ quản lý kinh phí nối liền giữa đơn vị dự toáncấp I với đơn vị dự toán cấp III

- Đơn vị dự toán cấp III: Là đơn vị sử dụng trực tiếp chỉ tiêu kinh phí cho hoạtđộng của đơn vị và chịu trách nhiệm quyết toán kinh phí với đơn vị dự toán cấp trêntheo quy định

*Căn cứ vào mức độ tự đảm bảo chi hoạt động từ nguồn thu sự nghiệp

Là đơn vị có mức tự bảo đảm chi thường xuyên lớn hơn 100% và tự bảo đảmchủ đầu tư từ nguồn quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, nguồn vốn vay và các nguồnhợp pháp khác theo quy định của pháp luật

- Đơn vị sự nghiệp công ty bảo đảm kinh phí cho hoạt động thường xuyên: Làcác đơn vị có nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp luôn ổn định nên bảo đảm được toàn

bộ chi phí hoạt động thường xuyên, NSNN không phải cấp kinh phí cho hoạt độngthường xuyên của đơn vị

- Đơn vị sự nghiệp công ty bảo đảm một phần kinh phí hoạt động thườngxuyên: Là những đơn vị có nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp nhưng chưa tự trangtrải toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên, ngân sách Nhà nước phải cấp một phầncho hoạt động thường xuyên của đơn vị

- Đơn vị sự nghiệp công do Nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động: lànhững đơn vị sự nghiệp có nguồn thu sự nghiệp thấp (nhỏ hơn 10% dự toán đượcgiao) hoặc không có nguồn thu, kinh phí hoạt động thường xuyên theo chức năng,nhiệm vụ do ngân sách Nhà nước bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động

1.1.1.2 Đặc điểm hoạt động và quản lý tài chính trong đơn vị sự nghiệp công lập

Đơn vị sự nghiệp công lập được Nhà nước đầu tư và xây dựng để vận hành, tùyvào từng loại hình mà Nhà nước có sự hỗ trợ ngân sách ở cấp độ khác nhau Mụcđích của đơn vị sự nghiệp công lập là cung cấp dịch vụ sự nghiệp trong trong lĩnh

Trang 16

vực Nhà nước chịu trách nhiệm cung ứng cho nhân dân, hoặc các lĩnh vực mà khuvực phi Nhà nước không có khả năng đầu tư, không quan tâm đầu tư.

 Đặc điểm hoạt động trong đơn vị sự nghiệp công lập

Các đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong nhiều ngành, nhiều lĩnh vực vàvới tính chất, đặc điểm, quy mô hoạt động khác nhau Nhưng cho dù đơn vị đó cóthuộc ngành nào, loại hình đơn vị sự nghiệp nào thì chúng đều có một số đặc điểmchung nhất định:

Thứ nhất, là đơn vị có thể thụ hưởng kinh phí từ NSNN trên cơ sở pháp luật và

kinh phí được cấp theo nguyên tắc không hoàn lại trực tiếp

Đơn vị sự nghiệp công được bảo đảm toàn bộ hay một phần kinh phí hoạt độngcủa mình nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ được giao bằng NSNN hoặc từquỹ công theo nguyên tắc không bồi hoàn trực tiếp Đơn vị sự nghiệp công thuộc khuvực không sản xuất vật chất, các khoản chi tiêu của đơn vị này là các khoản chi thuộctiêu dùng xã hội, các khoản chi này mất đi không thu hồi lại được vốn, không manglại được lợi nhuận và cũng không vì mục đích lợi nhuận mà kết quả của hoạt độngcủa đơn vị sự nghiệp công này được nhà nước bù đắp từ nguồn kinh phí thuộc NSNNcấp phát Điều này đòi hỏi phải quản lý chi tiêu đúng chế độ, đúng mục đích và trongphạm vi dự toán của từng nguồn kinh phí, từng nội dung chi theo tiêu chuẩn, đúngđịnh mức quy định của Nhà nước Kinh phí cấp cho các đơn vị phải cân đối vớinhiệm vụ chi của NSNN hàng năm Đơn vị sự nghiệp công là đơn vị có thể thụhưởng NSNN, thực hiện các chức năng, nhiệm vụ do Nhà nước giao, được đảm bảokinh phí hoạt động từ NSNN được nhà nước cho phép để lại, kinh phí này được bùđắp theo nguyên tắc không bồi hoàn trực tiếp và tương ứng với khối lượng công việcđược giao đã hoàn thành Chi phí chỉ cho lĩnh vực sự nghiệp công không được chi trảlại trực tiếp bằng hiệu quả kinh tế nào đó mà được thể hiện bằng hiệu quả xã hội – đó

là nhằm đạt được các mục tiêu của kinh tế vĩ mô

Thứ hai, Kinh phí chỉ được sử dụng cho mục đích đã hoạch định trước Kinh

phí được cấp và chỉ tiêu theo dự toán được duyệt, theo từng mục đích ghi cụ thể vàđược duyệt quyết toán chi ngân sách hàng năm;

Công tác quản lý nguồn kinh phí của các đơn vị sự nghiệp công hàng năm đượcquản lý và cấp phát thông qua lập dự toán ngân sách Dự toán ngân sách của đơn vị

Trang 17

sự nghiệp công là cơ sở cho quá trình chấp hành và cấp toán ngân sách Coi trọngviệc so sánh giữa thực tế và dự toán để tăng cường kiểm tra.

Mục đích của đơn vị sự nghiệp công lập là cung cấp dịch vụ sự nghiệp trongtrong lĩnh vực Nhà nước chịu trách nhiệm cung ứng cho nhân dân, hoặc các lĩnh vực

mà khu vực phi Nhà nước không có khả năng đầu tư, không quan tâm đầu tư

Cơ chế hoạt động: Hiện nay đang được đổi mới theo hướng tự chủ và thực hiệnhạch toán độc lập

Cụ thể: Các đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động theo chế độ thủ trưởng, đảmbảo nguyên tắc tập trung dân chủ, hạn chế tình trạng lạm quyền, vượt quyền, phòngchống tham nhũng

Hiện nay, đã có quy định về việc thành lập Hội đồng quản lý tại các đơn vị sựnghiệp công lập, tự đảm bảo chi thường xuyên và đầu tư vào các đơn vị sự nghiệpcông lập khác trong trường hợp cần

Nhân sự: Chủ yếu được tuyển dụng theo vị trí việc làm, theo hợp đồng, quản lý

và sử dụng dưới tư cách viên chức Bên cạnh đó, người đứng đầu đơn là công chức.Phân loại: Theo quy định của Nghị định số 116/2015/NĐ-CP của Chính Phủ, cơchế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập có thể chia thành 4 loại như sau:

- Đơn vị tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư

- Đơn vị tự đảm bảo chi thường xuyên

- Đơn vị tự đảm bảo một 1 phần chi thường xuyên

- Đơn vị được Nhà nước đảm bảo chi thường xuyên

 Đặc điểm quản lý tài chính trong đơn vị sự nghiệp công lập

Quản lý tài chính là một bộ phận, một khâu của quản lý kinh tế xã hội và làkhâu quản lý mang tính tổng hợp Quản lý tài chính được coi là hợp lý, có hiệu quảnếu nó tạo ra được một cơ chế quản lý thích hợp, có tác động tích cực tới các quátrình kinh tế xã hội theo các phương hướng phát triển đã được hoạch định Việc quản

lý, sử dụng nguồn tài chính ở các đơn vị sự nghiệp có liên quan trực tiếp đến hiệu quảkinh tế xã hội do đó phải có sự quản lý, giám sát, kiểm tra nhằm hạn chế, ngăn ngừacác hiện tượng tiêu cực, tham nhũng trong khai thác và sử dụng nguồn lực tài chínhđồng thời nâng cao hiệu quả việc sử dụng các nguồn tài chính

Trang 18

Là chủ thể quản lý, Nhà nước có thể sử dụng tổng thể các phương pháp, cáchình thức và công cụ để quản lý hoạt động tài chính của các đơn vị sự nghiệp trongnhững điều kiện cụ thể nhằm đạt được những mục tiêu nhất định Để đạt được nhữngmục tiêu đề ra, công tác quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp bao gồm ba khâu côngviệc: Thứ nhất, lập dự toán thu, chi ngân sách nhà nước trong phạm vi được cấp cóthẩm quyền giao hàng năm; Thứ hai, tổ chức chấp hành dự toán thu, chi tài chínhhàng năm theo chế độ, chính sách của Nhà nước; Thứ ba, quyết toán thu, chi ngânsách Nhà nước.

Lập dự toán thu chi ngân sách

Lập dự toán ngân sách là quá trình phân tích, đánh giá giữa khả năng và nhucầu các nguồn tài chính để xây dựng các chỉ tiêu thu chi ngân sách hàng năm mộtcách đúng đắn, có căn cứ khoa học và thực tiễn Có hai phương pháp lập dự toánthường được sử dụng là phương pháp lập dự toán trên cơ sở quá khứ (incrementalbudgeting method) và phương pháp lập dự toán cấp không (zero basic budgetingmethod) Mỗi phương pháp lập dự toán trên có những đặc điểm riêng cùng những ưu,nhược điểm và điều kiện vận dụng khác nhau

Phương pháp lập dự toán trên cơ sở quá khứ là phương pháp xác định các chỉtiêu trong dự toán dựa vào kết quả hoạt động thực tế của kỳ liền trước và điều chỉnhtheo tỷ lệ tăng trưởng và tỷ lệ lạm phát dự kiến Như vậy phương pháp này rất rõràng, dễ hiểu và dễ sử dụng, được xây dựng tương đối ổn định, tạo điều kiện, cơ sởbền vững cho nhà quản lý trong đơn vị trong việc điều hành mọi hoạt động Phươngpháp lập dự toán cấp không là phương pháp xác định các chỉ tiêu trong dự toán dựavào nhiệm vụ, mục tiêu hoạt động trong năm kế hoạch, phù hợp với điều kiện cụ thểhiện có của đơn vị chứ không dựa trên kết quả hoạt động thực tế của năm trước Nhưvậy, đây là phương pháp lập dự toán phức tạp hơn do không dựa trên số liệu, kinhnghiệm có sẵn Tuy nhiên, nếu đơn vị sử dụng phương pháp này sẽ đánh giá đượcmột cách chi tiết hiệu quả chi phí hoạt động của đơn vị, chấm dứt tình trạng mất cânđối giữa khối lượng công việc và chi phí thực hiện, đồng thời giúp đơn vị lựa chọnđược cách thức tối ưu nhất để đạt được mục tiêu đề ra

Phương pháp lập dự toán trên cơ sở quá khứ là phương pháp truyền thống, đơngiản, dễ thực hiện và phù hợp cho những hoạt động tương đối ổn định của đơn vị

Trang 19

Trong khi đó, phương pháp lập dự toán cấp không phức tạp hơn, đòi hỏi trình

độ cao trong đánh giá, phân tích, so sánh giữa nhiệm vụ và điều kiện cụ thể của đơn

vị nên chỉ thích hợp với những hoạt động không thường xuyên, hạch toán riêng đượcchi phí và lợi ích

 Tổ chức chấp hành dự toán thu chi

Chấp hành dự toán là quá trình sử dụng tổng hợp các biện pháp kinh tế tàichính, hành chính nhằm biến các chỉ tiêu thu chi ghi trong dự toán ngân sách của đơn

vị thành hiện thực Trên cơ sở dự toán ngân sách được giao, các đơn vị sự nghiệp tổchức triển khai thực hiện, đưa ra các biện pháp cần thiết đảm bảo hoàn thành tốtnhiệm vụ thu chi được giao đồng thời phải có kế hoạch sử dụng kinh phí ngân sáchtheo đúng mục đích, chế độ, tiết kiệm và có hiệu quả Để theo dõi quá trình chấphành dự toán thu chi, các đơn vị sự nghiệp cần tiến hành theo dõi chi tiết, cụ thể từngnguồn thu, từng khoản chi trong kỳ của đơn vị

Thực tế cho thấy trong các đơn vị sự nghiệp, nguồn thu thường được hình thành

từ các nguồn:

- Nguồn kinh phí cấp phát từ ngân sách nhà nước để thực hiện nhiệm vụ chínhtrị, chuyên môn được giao Đây là nguồn thu mang tính truyền thống và có vai tròquan trọng trong việc đảm bảo nguồn tài chính cho hoạt động của các đơn vị sựnghiệp Tuy nhiên, với chủ trương đổi mới tăng cường tính tự chủ tài chính cho cácđơn vị sự nghiệp, tỷ trọng nguồn thu này trong các đơn vị sẽ có xu hướng giảm dầnnhằm làm giảm bớt gánh nặng đối với NSNN

- Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp: gồm các khoản thu phí, lệ phí thuộc NSNNtheo quy định của pháp luật, theo chế độ được phép để lại đơn vị Cùng với việcchuyển đổi sang cơ chế tự chủ tài chính, tỷ trọng nguồn thu này trong các đơn vị sựnghiệp có xu hướng ngày càng tăng Điều này đòi hỏi các đơn vị phải tổ chức khaithác các nguồn thu hợp pháp này nhằm tăng cường năng lực tài chính của đơn vị

- Các khoản thu từ nhận viện trợ, biếu tặng, các khoản thu khác không phải nộpngân sách theo chế độ Đây là những khoản thu không thường xuyên, không dự tínhtrước được chính xác nhưng có tác dụng hỗ trợ đơn vị trong quá trình thực hiệnnhiệm vụ

Trang 20

- Các nguồn khác như nguồn vốn vay của các tổ chức tín dụng, vốn huy độngcủa cán bộ, viên chức trong đơn vị; nguồn vốn liên doanh, liên kết của các tổ chức,

cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật

Với các nguồn thu như trên, đơn vị sự nghiệp được tự chủ thực hiện nhiệm vụthu đúng, thu đủ theo mức thu và đối tượng thu do cơ quan nhà nước có thẩm quyềnquy định Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định khung mức thu,đơn vị căn cứ nhu cầu chi phục vụ cho hoạt động, khả năng đóng góp của xã hội đểquyết định mức thu cụ thể cho phù hợp với từng loại hoạt động, từng đối tượng,nhưng không được vượt quá khung mức thu do cơ quan có thẩm quyền quy định Đốivới những hoạt động dịch vụ theo hợp đồng với các tổ chức, cá nhân trong và ngoàinước, các hoạt động liên doanh, liên kết, đơn vị được quyết định các khoản thu, mứcthu cụ thể theo nguyên tắc bảo đảm đủ bù đắp chi phí và có tích luỹ

Quyết toán thu chi

Quyết toán thu chi là công việc cuối cùng của chu trình quản lý tài chính Đây

là quá trình kiểm tra, tổng hợp số liệu về tình hình chấp hành dự toán trong kỳ và là

cơ sở để phân tích, đánh giá kết quả chấp hành dự toán từ đó rút ra những bài họckinh nghiệm cho các kỳ tiếp theo Để có thể tiến hành quyết toán thu chi, các đơn vịphải hoàn tất hệ thống báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán ngân sách

1.1.2 Khái quát về hoạt động chi trong đơn vị sự nghiệp công lập

1.1.2.1 Khái niệm và phân loại nội dung chi trong đơn vị sự nghiệp công lập

 Khái niệm liên quan đến hoạt động chi

Theo Chuẩn mực kế toán công Việt Nam số 01 (VPSAS 01) chi phí là: “Chi phí

là những khoản giảm lợi ích kinh tế hoặc dịch vụ tiềm tàng trong suốt thời kỳ báo cáodưới hình thức luồng tiền chỉ ra, hoặc việc sử dụng các tài sản, hoặc việc phát sinhcác khoản nợ phải trả dẫn đến giảm tài sản ròng/vốn chủ sở hữu của đơn vị, ngoài cáckhoản phân phối cho chủ sở hữu.”

+ Chi phí là những khoản phí tổn nguồn lực kinh tế thực tế phát sinh gắn liềnvới những hoạt động của đơn vị để đạt được một loại sản phẩm, dịch vụ nhất định,một mục đích cụ thể

+ Chi phí được xác định bằng một lượng tiền chi ra, một mức giảm sút giá trị tàisản, một khoản nợ dịch vụ, thuế,… những khoản phí tổn góp phần làm giảm vốn chủ

sở hữu nhưng không phải là sự phân chia vốn hoặc hoàn trả vốn cho cổ đông

Trang 21

- Ngoài ra một định nghĩa khác được xem là: “Chi phí là nguồn lực hy sinh đểđạt được một mục tiêu cụ thể”

Phân loại nội dung các khoản chi của đơn vị sự nghiệp công lập

- Chi phí hoạt động: các khoản chi mang tính chất hoạt động thường xuyên và

không thường xuyên (kể cả chi từ nguồn tài trợ, biếu tặng nhỏ lẻ) theo dự toán chi đãđược cấp có thẩm quyền phê duyệt Việc phân loại chi thường xuyên, chi khôngthường xuyên được thực hiện theo quy định của cơ chế tài chính hiện hành

- Chi phí từ nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài: gồm chi từ nguồn viện trợ

không hoàn lại và chi từ nguồn vay nợ của nước ngoài do đơn vị làm chủ dự án (trựctiếp điều hành, trực tiếp chi tiêu)

- Chi phí hoạt động thu phí: hoạt động chi này có trong các cơ quan, đơn vị, tổ

chức được phép thu phí, lệ phí để phản ánh các khoản chi cho hoạt động thu phí, lệphí theo quy định của pháp luật phí, lệ phí

- Chi phí tài chính: bao gồm các khoản chi phí liên quan trực tiếp đến ngânhàng như phí chuyển tiền, rút tiền (trừ phí chuyển tiền lương vào tài khoản cá nhâncủa người lao động trong đơn vị; phí chuyển tiền, rút tiền đã được tính vào chi hoạtđộng thường xuyên theo quy định của quy chế tài chính) và các khoản chi phí tàichính khác như: các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính; chi phígóp vốn liên doanh, liên kết; lỗ chuyển nhượng vốn khi thanh lý các khoản vốn gópliên doanh; khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái; lỗ chuyển nhượngchứng khoán, chi phí giao dịch bán chứng khoán; chi phí đi vay vốn; chiết khấuthanh toán cho người mua; các khoản chi phí tài chính khác

- Giá vốn hàng bán: Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm,hàng hóa, dịch vụ bán ra trong kỳ và hàng bán bị trả lại Khi bán sản phẩm, hàng hóakèm thiết bị, phụ tùng thay thế thì giá trị thiết bị, phụ tùng thay thế được ghi nhậnvào giá vốn hàng bán Đối với phần giá trị hàng tồn kho nếu có hao hụt, mất mát thìđược tính vào giá vốn hàng bán (sau khi trừ đi các khoản phải bồi thường, nếu có)

- Chi phí quản lý của hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ: các khoản chi phí

quản lý của hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ gồm các chi phí về lương,BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của cán bộ quản lý bộ phận sản xuất, kinh doanh,dịch vụ; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động; tiền thuê đất, thuế môn bài;

Trang 22

dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ ); chi phíbằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng, lệ phí giao thông, lệ phí cầu phà, chiphí phát sinh liên quan đến hàng bán trả lại ) của bộ phận sản xuất, kinh doanh, dịch

vụ không phân bổ được trực tiếp vào từng sản phẩm, nhóm sản phẩm, dịch vụ, nhómdịch vụ và chi phí khấu hao TSCĐ chỉ sử dụng cho bộ phận quản lý sản xuất, kinhdoanh, dịch vụ

- Chi phí khác: Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐkhi thanh lý, nhượng bán TSCĐ (đối với các đơn vị theo cơ chế tài chính được phép

để lại phần chênh lệch thu lớn chi của hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ);Chênh lệch lỗ do đánh giá lại TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh, liên kết, đầu tư dàihạn khác; Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế; Các khoản chi phí khác

1.1.2.2 Đặc điểm hoạt động chi và quản lý hoạt động chi trong đơn vị sự nghiệp

Đặc điểm hoạt động chi

Xét theo cơ cấu chi hoạt động của từng niên độ và mục đích sử dụng cuối cùngcủa vốn cấp phát, thì đại bộ phận các khoản chi hoạt động mang tính chất tiêu dùng

xã hội Trong từng niên độ ngân sách các khoản chi hoạt động chủ yếu nhằm trangtrải cho nhu cầu về quản lý hành chính của nhà nước về quốc phòng, an ninh, về cáchoạt động sự nghiệp, các hoạt động sự nghiệp khác do nhà nước tổ chức Mà kế toánhoạt động trong không tạo ra của cải vật chất cho xã hội Song điều đó cũng khônglàm mất đi ý nghĩa của từng khoản chi hoạt động Như vậy người ta có thể coi cáckhoản chi hoạt động là những khoản chi tích lũy đặc biệt Bên cạnh đó ta thấy phạm

vi mức độ chi hoạt động gắn chặt với cơ cấu tổ chức của bộ máy nhà nước và sự lựachọn của nhà nước trong việc cấp phát hạn mức kinh phí cho đơn vị dự toán Mọinhu cầu chi hoạt động phải có trong dự toán cho năm kế hoạch, phải nhất thiết cótrong dự toán kinh phí từ cơ sở thông qua các bước xét duyệt của cơ quan tài chínhnhư: Phòng tài chính huyện, sở tài chính,… Ngoài ra còn có các cơ quan chuyênngành khác có liên quan và quyết định cuối cùng cho dự toán chi hoạt động Trongquá trình tổ chức thực hiện dự toán chi hoạt động mỗi ngành, mỗi cấp, phải dựa vào

dự toán kinh phí đã được duyệt mà phân bổ và sử dụng Dự toán chi cho các khoản,mục đó phải đúng theo mục lục NSNN quy định

Trang 23

Định kỳ theo chế độ thanh quyết toán kinh phí đã sử dụng các ngành, các cấp,các đơn vị khi phân tích và đánh giá lại kết quả thực hiện của kỳ báo cáo phải lấy dựtoán làm căn cứ so sánh và đối chiếu với nguồn kinh phí đã sử dụng Nếu sai thì đơn

vị phải hoàn trả lại cho nhà nước số kinh phí đã chi sai dự toán và chế độ kế toán nhànước quy định

 Đặc điểm quản lý hoạt động chi

Là quản lý chấp hành NSNN tại các đơn vị sự nghiệp và các cơ quan tài chínhcùng cấp Quản lý chi trong đơn vị sự nghiệp công lập là việc tổ chức hệ thống thôngtin bằng số liệu để quản lý và kiểm soát nguồn kinh phí, tình hình sử dụng, quyếttoán kinh phí và tình hình chấp hành dự toán chi ngân sách và thực hiện các địnhmức của đơn vị Quản lý chi tại đơn vị sự nghiệp công lập với chức năng là thông tinmọi hoạt động kinh tế phát sinh trong quá trình chấp hành NSNN tại đơn vị sựnghiệp công lập được nhà nước sử dụng như một công cụ sắc bén có hiệu quả trongviệc quản lý NSNN tại đơn vị góp phần đắc lực vào việc sử dụng các nguồn vốn(trong đó có vốn NSNN cấp) vào công việc chi hoạt động trong cơ quan một cách cóhiệu quả Như vậy, để thực sự là một công cụ sắc bén, có hiệu quả trong công tácquản lý kinh tế tài chính tại đơn vị sự nghiệp công lập thì quản lý chi có nhiệm vụchủ yếu sau:

Thứ nhất: ghi chép, phản ánh đầy đủ một cách chính xác, kịp thời và có hệ

thống tình hình luân chuyển chứng từ và sử dụng vật tư, tài sản, tiền vốn Phải mở sổ

kế toán chi tiết chi phí hoạt động theo từng nguồn kinh phí, theo niên độ kế toán vàtheo mục lục chi NSNN

Thứ hai: thực hiện công tác kiểm tra, kiểm soát tình hình chấp hành dự toán

thu, chi, tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế, các tiêu chuẩn định mức, kiểm traviệc sử dụng các loại vật tư tài sản cho đơn vị Kiểm tra việc chấp hành kỷ luật chỉtiêu trong đơn vị HCSN

1.2 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán hoạt động chi trong đơn vị sự nghiệp công lập

1.2.1 Yêu cầu quản lý

Đơn vị sự nghiệp công lập phải chấp hành các chế độ chi mà Nhà nước đã quyđịnh bao gồm trình tự ưu tiên, định mức chi Hiện nay, có nhiều các văn bản ra đời

Trang 24

quy định về mức kinh tế kỹ thuật, quản lý trụ sở làm việc, kinh phí quản lý, công tácphí quy định về chi nhằm kiểm soát chi, phòng tránh tình trạng tham ô, lãng phí.

Chi theo dự toán: Chi theo dự toán là việc chấp hành dự toán về những khoản

chi hoạt động Thời gian tổ chức hạch toán chi từ 01/01 đến 31/12 trong năm ngânsách Việc chấp hành dự toán chi hoạt động ở đơn vị hành chính sự nghiệp cần dựatrên hai căn cứ: đầu tiên là dựa vào mức chi của từng đơn vị mà đơn vị lập dự toán đểnhà nước cấp phát nguồn kinh phí cho đơn vị hoạt động Sau đó, đơn vị dựa vào cácquy định về chính sách chế độ chi hoạt động tại đơn vị hiện hành, đây là căn cứ mangtính chất pháp lý cho việc chấp hành dự toán vì các khoản chi mang tính chất hợp lệ,hợp pháp

Chi tiết theo mục lục NSNN: Dựa trên cơ cấu chi tiết của mục lục NSNN cho

mỗi đơn vị được phép chi những mục nào mà người ta sẽ tiến hành xây dựng địnhmức chi cho những mục đó Do quy mô và phạm vi tính chất hoạt động khác nhaunên có số lượng và định mức chi khác nhau, tổ chức kế toán chi tiết ở các đơn vị sựnghiệp công lập, do có sự chi tiêu khác nhau nên kế toán ở đơn vị phải phản ánh chihoạt động sao cho các khoản chi đó theo từng nội dung và từng khoản cụ thể

Trên thực tế, trong quá trình xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ thường gặp cácvấn đề khó là: xác định phần tiết kiệm được từ ngân sách (đâu là thường xuyên, đâu

là không thường xuyên, đâu là khoản thường xuyên để tiết kiệm ), cách tính hệ sốlương Vì vậy, khi thực hiện phần lương này nên đưa ra bàn tập th nhiều lần để khôngdẫn đến tình trạng kiện cáo, bất bình

1.2.2 Nhiệm vụ kế toán hoạt động chi

– Thu thập, phản ánh, xử lý và tổng hợp thông tin về nguồn kinh phí được cấp,được tài trợ, được hình thành và tình hình sử dụng các khoản kinh phí, sử dụng cáckhoản chi phát sinh tại đơn vị

– Thực hiện kiểm tra, kiểm soát tình hình chấp hành dự toán chi, tình hình thựchiện các chỉ tiêu kinh tế tài chính và các tiêu chuẩn, định mức của Nhà nước, kiểm tratình hình chấp hành kỷ luật chi ngân sách, chấp hành kỷ luật thanh toán và các chế

độ, chính sách của Nhà nước

– Theo dõi và kiểm soát tình hình phân phối kinh phí cho các đơn vị dự toáncấp dưới, tình hình chấp hành dự toán chi và quyết toán của các đơn vị cấp dưới

Trang 25

– Lập và nộp đúng hạn các báo cáo tài chính theo quy định Cung cấp thông tin

và tài liệu cần thiết phục vụ cho việc xây dựng dự toán, xây dựng các định mức chitiêu Phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng các nguồn kinh phí, vốn quỹ ở đơn vị

1.3 Nội dung kế toán hoạt động chi trong đơn vị sự nghiệp công lập

1.3.1 Kế toán hoạt động chi theo quy định của chuẩn mực kế toán công VN

Theo chuẩn mực kế toán công Việt Nam số 1 – Trình bày báo cáo tài chính (Kèm theo Quyết định số 1676/QĐ-BTC ngày 01/09/2021 của Sở tài chính ):

Chi phí là những khoản giảm lợi ích kinh tế hoặc dịch vụ tiềm tàng trong suốtthời kỳ báo cáo dưới hình thức luồng tiền chỉ ra, hoặc việc sử dụng các tài sản, hoặcviệc phát sinh các khoản nợ phải trả dẫn đến giảm tài sản ròng/vốn chủ sở hữu củađơn vị, ngoài các khoản phân phối cho chủ sở hữu

Trên báo cáo tài chính của đơn vị đặc biệt là báo cáo kết quả hoạt động thì cáckhoản mục chi phí phải được trình bày riêng biệt Chi phí được trình bày chi tiếtthành từng loại nhằm phản ánh rõ chi phí và quy định của VPSAS trong chi phối kếtoán hoạt động chi như sau

- Đơn vị có thể trình bày trên báo cáo kết quả hoạt động hoặc trong Thuyếtminh báo cáo tài chính bảng phân loại chi tiết chi phí theo tính chất chi phí hoặc chứcnăng của chi phí, đảm bảo cung cấp các thông tin đáng tin cậy và có liên quan hơn.Việc trình bày bảng phân loại chi phí đề cập trên báo cáo kết quả hoạt động đượckhuyến khích thực hiện để thuyết minh rõ hơn thông tin về chi phí của đơn vị

- Chi phí được trình bày chi tiết thành từng loại nhằm phản ánh rõ chi phí vàviệc thu hồi chi phí từ những chương trình, hoạt động hoặc bộ phận cụ thể của đơn

vị báo cáo Có thể phân loại chi phí theo hai cách

+ Cách thứ nhất là phân loại chi phí theo tính chất Chi phí được trình bày trênbáo cáo kết quả hoạt động tùy thuộc vào tính chất của loại chi phí đó (ví dụ như chiphí khấu hao, chi phí mua nguyên vật liệu, chi phí vận chuyển, chi phí cho người laođộng, chi phí quảng cáo), và không chia theo chức năng của từng bộ phận trong đơn

vị Phương pháp này có thể dễ áp dụng vì không cần phải phân bổ chi phí cho từng

bộ phận chức năng

+ Cách thứ hai là phân loại chi phí theo chức năng, trong đó chi phí được phânloại theo chương trình hoặc mục đích của khoản chi Phương pháp này có thể cung

Trang 26

cấp cho người sử dụng báo cáo các thông tin phù hợp hơn phương pháp phân tíchtheo tính chất chi phí, nhưng việc phân bổ chi phí cho các bộ phận chức năng khácnhau có thể yêu cầu đơn vị phải phân bổ chi phí một cách khách quan và sử dụngnhững đánh giá đáng kể.

Theo chuẩn mực số 01 – trình bày báo cáo tài chính, kế toán hoạt động chi cầntuân thủ các nguyên tắc sau:

- Cơ sở dồn tích: Là cơ sở kế toán theo đó các giao dịch và các sự kiện khácđược ghi nhận khi chúng phát sinh (không phụ thuộc vào thực tế đã thu hoặc chi cáckhoản tiền hoặc tương đương tiền hay chưa) Các giao dịch và sự kiện được ghi chéptrong sổ kế toán và ghi nhận trên báo cáo tài chính của kỳ kế toán mà chúng phátsinh Các yếu tố được ghi nhận trên cơ sở kế toán dồn tích là tài sản, nợ phải trả, tàisản ròng/vốn chủ sở hữu, doanh thu và chi phí Theo đó các khoản chi phải được ghinhận khi nó phát sinh không phụ thuộc vào thực tế đã chi các khoản tiền hoặc tươngđương tiền hay chưa Vì việc ghi nhận các khoản chi có ảnh hưởng đến báo cáo kếtquả hoạt động của đơn vị nên cơ sở dồn tích được xem là một nguyên tắc quan trọng

- Trọng yếu: Thông tin được coi là trọng yếu nếu việc bỏ sót hoặc báo cáo sailệch về thông tin đó, một cách riêng rẽ hoặc chung với các thông tin khác, có thể làmảnh hưởng đến quyết định hoặc các nhận định của người sử dụng báo cáo tài chính.Tính trọng yếu phụ thuộc vào quy mô và bản chất của việc bỏ sót hoặc báo cáo sailệch trong từng hoàn cảnh cụ thể Quy mô hoặc bản chất của thông tin, hoặc kết hợpquy mô và bản chất của thông tin có thể là các yếu tố để xác định tính trọng yếu Dựavào quy mô hoặc bản chất các khoản thu có thể xác định được tính trọng yếu của cáckhoản chi tại đơn vị

- Hoạt động liên tục: Khi lập báo cáo tài chính, cần phải đánh giá khả năng tiếptục hoạt động liên tục của đơn vị bởi những người có trách nhiệm lập báo cáo tàichính Báo cáo tài chính được lập trên cơ sở hoạt động liên tục trừ khi có chủ trương,

kế hoạch giải thể hoặc ngừng hoạt động đối với đơn vị Khi thực hiện đánh giá,những người có trách nhiệm lập báo cáo tài chính phải nhận biết được những vấn đềkhông chắc chắn trọng yếu liên quan đến những sự kiện hoặc điều kiện ảnh hưởngđến khả năng hoạt động liên tục của đơn vị và phải công bố thông tin về những vấn

đề không chắc chắn này Khi báo cáo cáo tài chính không được lập trên cơ sở hoạt

Trang 27

động liên tục thì đơn vị phải công bố điều này cùng với cơ sở dùng để lập báo cáo và

lý do tại sao đơn vị không được coi là hoạt động liên tục

- Trình bày nhất quán: Việc trình bày và phân loại các khoản mục trên báo cáotài chính phải được thực hiện nhất quán từ kỳ này sang kỳ khác, trừ khi: Có sự thayđổi đáng kể về bản chất hoạt động của đơn vị hoặc khi soát xét lại báo cáo tài chính chothấy rõ ràng việc trình bày hoặc phân loại các khoản mục theo cách khác sẽ hợp lý hơntheo các tiêu chí lựa chọn và áp dụng chính sách kế toán quy định trong Chuẩn mực kếtoán công Việt Nam về chính sách kế toán, thay đổi trong ước tính kế toán và các sai sót;hoặc Chuẩn mực khác yêu cầu phải thay đổi việc trình bày hiện tại

Như vậy các khoản mục chi trên báo cáo phải được thực hiện nhất quán giữacác kỳ, nếu không nhất quán phải tuân thủ theo quy định trong chuẩn mực này

- Trọng yếu và tổng hợp: Từng nhóm các khoản mục tương tự có tính trọngyếu phải được trình bày riêng biệt trên báo cáo tài chính Các khoản mục có tính chấthoặc chức năng khác nhau phải được trình bày riêng biệt, trừ khi các khoản mục đókhông trọng yếu

- Bù trừ: Tài sản và nợ phải trả, doanh thu và chi phí không được bù trừ lẫnnhau trừ khi một chuẩn mực kế toán công Việt Nam yêu cầu hoặc cho phép

Theo chuẩn mực kế toán công Việt Nam số 12 – Hàng tồn kho (kèm theo Quyết định số 1676/QĐ-BTC ngày 01/09/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Giá gốc hàng tồn kho bao gồm tất cả chi phí mua, chi phí chế biến và các chiphí khác phát sinh để có được hàng tồn kho tại địa điểm và trạng thái hiện tại

Chi phí mua hàng tồn kho bao gồm giá mua, thuế nhập khẩu và các loại thuếkhác (trừ các loại thuế sau đó được ngân sách nhà nước hoàn lại), chi phí vận chuyển,bốc dỡ và các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc có được thành phẩm, nguyênliệu, và công cụ dụng cụ Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá và các khoảnmục tương tự khác được trừ khỏi chi phí mua

Chi phí chế biến để chuyển hàng tồn kho dở dang thành hàng tồn kho thànhphẩm phát sinh tại các đơn vị có hoạt động sản xuất Chi phí chế biến hàng tồn khobao gồm các chi phí liên quan trực tiếp đến từng đơn vị sản phẩm như chi phí nhâncông trực tiếp Chi phí chế biến bao gồm cả số phân bổ có hệ thống chi phí sản xuấtchung cố định và biến đổi phát sinh trong quá trình chế biến hàng tồn kho dở dang

Trang 28

thành hàng tồn kho thành phẩm Chi phí sản xuất chung cố định là các chi phí sảnxuất gián tiếp tương đối ổn định không phụ thuộc vào quy mô sản xuất (như chi phíkhấu hao và bảo dưỡng nhà máy, thiết bị) và chi phí quản lý hành chính Chi phí sảnxuất chung biến đổi là các chi phí sản xuất gián tiếp có thay đổi một cách trực tiếphoặc gần như trực tiếp theo quy mô sản xuất, như chi phí nhân công gián tiếp và chiphí vật liệu gián tiếp.

Các chi phí khác được tính vào giá gốc của hàng tồn kho chỉ trong trường hợpnhững chi phí phát sinh để đưa hàng tồn kho đến địa điểm và trạng thái hiện tại Ví

dụ như giá gốc hàng tồn kho có thể bao gồm các chi phí chung ngoài sản xuất hoặcchi phí thiết kế sản phẩm cho những khách hàng cụ thể

Phương pháp tính giá Giá gốc của các loại hàng tồn kho (mà hàng tồn kho này

thường không hoán đổi được cho nhau) và hàng hóa hoặc dịch vụ được sản xuất, táchriêng cho các dự án cụ thể được xác định bằng cách sử dụng phương pháp giá đích danhcủa từng đối tượng Giá gốc hàng tồn kho còn được xác định bằng phương pháp nhậptrước xuất trước hoặc phương pháp bình quân gia quyền Đơn vị phải sử dụng cùng mộtphương pháp tính giá cho toàn bộ hàng tồn kho có cùng bản chất và mục đích sử dụngđối với đơn vị Đối với các loại hàng tồn kho có bản chất hoặc mục đích sử dụng khácnhau, việc áp dụng các phương pháp tính giá khác nhau có thể được áp dụng

Giá đích danh là giá cụ thể gắn liền với những loại hàng tồn kho xác định Đây

là phương pháp phù hợp áp dụng cho những loại hàng tồn kho được tách riêng chomột dự án cụ thể, không phân biệt hàng tồn kho này được sản xuất ra hay được muavào Tuy nhiên, phương pháp giá đích danh không phù hợp khi tính giá cho số lượnglớn các loại hàng tồn kho mà thông thường chúng có thể thay thế được cho nhau.Trong trường hợp này có thể sử dụng phương pháp lựa chọn các khoản mục hàng tồnkho đó còn tồn cuối kỳ để xác định các ảnh hưởng dự kiến đến thặng dư hoặc thâmhụt trong kỳ

Theo chuẩn mực kế toán công Việt Nam số 17 - Bất động sản, nhà xưởng và thiết bị (kèm theo Quyết định số 1676/QĐ-BTC ngày 01/09/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) quy định về ghi nhận chi phí như sau:

Trang 29

Chi phí ban đầu

Các khoản mục bất động sản, nhà xưởng và thiết bị có thể được mua vì lý dođảm bảo an toàn hoặc bảo vệ môi trường Việc mua các bất động sản, nhà xưởng vàthiết bị này, mặc dù không trực tiếp làm tăng lợi ích kinh tế tương lai hoặc dịch vụtiềm tàng của một khoản mục bất động sản, nhà xưởng và thiết bị cụ thể đang hiệnhữu, nhưng lại cần thiết để đơn vị thực hiện nhiệm vụ được giao hoặc thu được lợiích kinh tế tương lai hoặc dịch vụ tiềm tàng từ các tài sản khác

Các khoản mục bất động sản, nhà xưởng và thiết bị này đủ điều kiện để đượcghi nhận là tài sản bởi vì chúng giúp đơn vị thực hiện nhiệm vụ được giao hoặc thuđược lợi ích kinh tế tương lai hoặc dịch vụ tiềm tàng từ các tài sản khác cao hơn mức

độ có thể thu được nếu không có các tài sản này

Chi phí sau ghi nhận ban đầu

Đơn vị không được ghi nhận các chi phí duy trì hoạt động thường xuyên củamột khoản mục bất động sản, nhà xưởng và thiết bị vào nguyên giá của tài sản đó.Thay vào đó, các chi phí này được ghi nhận vào thặng dư hoặc thâm hụt trong

kỳ khi chúng phát sinh Chi phí duy trì hoạt động hàng ngày cơ bản bao gồm chi phínhân công và vật liệu, và có thể bao gồm chi phí thay thế các phụ tùng nhỏ Mục đíchcủa các chi phí này thường được coi là để “sửa chữa và bảo dưỡng” bất động sản, nhàxưởng và thiết bị Một số bộ phận của các khoản mục bất động sản, nhà xưởng vàthiết bị có thể phải thay thế định kỳ Các bất động sản, nhà xưởng và thiết bị cũng cóthể phải thực hiện các thay thế định kỳ ít thường xuyên hơn (như thay thế các bứctường nội thất trong một tòa nhà) hoặc phải thực hiện một thay thế không định kỳ.Đơn vị ghi nhận chi phí thay thế bộ phận của một khoản mục bất động sản, nhàxưởng và thiết bị vào nguyên giá của tài sản đó khi chi phí thay thế phát sinh nếu cáctiêu chuẩn ghi nhận được thỏa mãn Nguyên giá của các bộ phận bị thay thế sẽ đượcghi giảm phù hợp với các tiêu chuẩn ghi giảm được đề ra trong chuẩn mực này

Để tiếp tục được sử dụng, bất động sản, nhà xưởng và thiết bị cần được kiểm tra

kỹ thuật lớn thường xuyên, phát hiện hư hỏng bất kể có cần phải thay thế các bộ phậncủa tài sản này hay không Chi phí cho đợt kiểm tra lớn đó được ghi nhận vào nguyêngiá của tài sản cố định giống như chi phí thay thế nếu các tiêu chuẩn ghi nhận đượcthỏa mãn Phần giá trị đã ghi vào nguyên giá của đợt kiểm tra trước (tách biệt với giá

Trang 30

trị của các bộ phận vật chất) được ghi giảm khi ghi nhận chi phí mới Điều này khôngphụ thuộc vào việc chi phí của đợt kiểm tra trước đã được xác định khi tiến hành muasắm hoặc xây dựng tài sản hay chưa Trong trường hợp cần thiết, chi phí ước tính củacác đợt kiểm tra tương tự trong tương lai có thể được sử dụng làm căn cứ để xác địnhchi phí của đợt kiểm ưa đã tồn tại khi mua sắm hoặc xây dựng tài sản.

Sau khi được ghi nhận là một tài sản, một bất động sản, nhà xưởng và thiết bịđược phản ánh theo nguyên giá trừ đi khấu hao lũy kế Chi phí khấu hao phát sinhtrong mỗi kỳ phải được ghi nhận vào thặng dư hoặc thâm hụt của kỳ đó, trừ khi chiphí khấu hao được tính vào giá trị một tài sản khác

Phương pháp khấu hao

Phương pháp khấu hao phải phản ánh cách thức mà đơn vị dự tính sẽ thu đượclợi ích kinh tế tương lai hoặc dịch vụ tiềm tàng từ tài sản

Có nhiều phương pháp khấu hao có thể được áp dụng để phân bổ một cách có

hệ thống giá trị phải khấu hao của tài sản trong suốt thời gian sử dụng hữu ích củachúng Các phương pháp này bao gồm khấu hao đường thẳng, khấu hao theo số dưgiảm dần và khấu hao theo sản lượng Chi phí khấu hao theo phương pháp đườngthẳng không thay đổi trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản nếu giá trịthanh lý của tài sản không thay đổi Theo phương pháp khấu hao theo số dư giảmdần, chi phí khấu hao giảm dần trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản Chiphí khấu hao theo phương pháp sản lượng được tính dựa trên số lượng sản phẩm sảnxuất hoặc mức độ sử dụng ước tính của tài sản

Theo chuẩn mực kế toán công Việt Nam số 31 – Tài sản vô hình (kèm theo Quyết định số 1676/QĐ-BTC ngày 01/09/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Ghi nhận chi phí

Chi phí cho một khoản mục vô hình sẽ được ghi nhận là chi phí ngay khi phátsinh, trừ khi khoản chi phí này hình thành nên nguyên giá của tài sản vô hình đáp ứngđược các tiêu chí ghi nhận

Trong một số trường hợp, chi phí phát sinh nhằm mang lại lợi ích kinh tế tươnglai hoặc dịch vụ tiềm tàng cho một đơn vị, nhưng không có tài sản vô hình hoặc tàisản khác được mua lại hoặc tạo ra được ghi nhận Trường hợp tiêu dùng hàng hóa,đơn vị ghi nhận khoản chi đó là chi phí khi đơn vị có quyền tiếp cận hàng hóa đó

Trang 31

Trường hợp tiêu dùng dịch vụ, đơn vị ghi nhận khoản chi đó là chi phí khi nhận đượcdịch vụ.

(a) Các khoản chi cho các hoạt động ban đầu (chi phí ban đầu), trừ khi cáckhoản chi này được tính trong nguyên giá của bất động sản, nhà xưởng và thiết bịtheo chuẩn mực kế toán công Việt Nam số 17 Chi phí ban đầu có thể bao gồm chiphí thành lập như chi phí luật sư, chi phí hành chính phát sinh trong quá trình thànhlập đơn vị, chi phí mở một cơ sở mới hoặc một hoạt động mới (chi phí trước thànhlập), hoặc chi phí bắt đầu một hoạt động mới hoặc giới thiệu sản phẩm hoặc quy trìnhmới (chi phí trước hoạt động);

(b) Chi phí cho các hoạt động đào tạo;

(c) Chi phí cho các hoạt động quảng cáo và khuyến mãi (bao gồm chi phí gửi tờrơi và tài liệu giới thiệu qua bưu điện);

(d) Chi phí di chuyển địa điểm hoặc tái cơ cấu một phần hoặc toàn bộ đơn vị

Chi phí phát sinh trước đây không được ghi nhận là tài sản

Chi phí cho một khoản mục vô hình đã được ghi nhận ban đầu là chi phí theoquy định của chuẩn mực này sẽ không được ghi nhận lại vào nguyên giá của tài sản

vô hình sau này Xác định giá trị sau ghi nhận ban đầu theo giá gốc.Sau khi được ghinhận, một tài sản vô hình được phản ánh theo nguyên giá trừ đi khấu hao lũy kế

1.3.2 Kế toán hoạt động chi theo quy định của chế độ kế toán hiện hành

 Bộ chứng từ phần hành kế toán chi hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ:phiếu chi, phiếu xuất kho, bảng thanh toán tiền lương, bảng tính và phân bổ khấuhao, hóa đơn bán hàng, ủy nhiệm chi, hợp đồng kinh tế, bảng báo giá sản phẩm-dịchvụ,

Trang 32

1.3.2.2 Tài khoản kế toán và vận dụng tài khoản kế toán hoạt động chi

a Tài khoản kế toán

Đơn vị sự nghiệp công lập căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán ban hành tạiThông tư 107/2017/TT- BTC ngày 10/10/2017 để lựa chọn hệ thống tài khoản kếtoán áp dụng cho đơn vị

 TK 611-Chi phí hoạt động

Bên Nợ: Các khoản chi phí hoạt động phát sinh ở đơn vị

Bên Có: - Các khoản được phép ghi giảm chi phí hoạt động trong năm;

- Kết chuyển số chi phí hoạt động vào TK 911- Xác định kết quả

Tài khoản này không có số dư cuối kỳ

Tài khoản 611- Chi phí hoạt động, có 2 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 6111- Thường xuyên: Phản ánh các khoản chi thực hiện nhiệm vụthường xuyên như chi tiền lương, chi hoạt động chuyên môn, chi quản lý,

- Tài khoản 6112- Không thường xuyên: Phản ánh các khoản chi thực hiệnnhiệm vụ không thường xuyên của đơn vị

Tài khoản 612: Chi phí từ nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài

Bên Nợ: Các khoản chi phí từ nguồn viện trợ, từ nguồn vay nợ nước ngoài phátsinh

Bên Có: - Các khoản được phép ghi giảm chi phí trong năm;

- Kết chuyển số chi phí từ nguồn viện trợ, chi vay nợ nước ngoài vào TK Xác định kết quả

911-Tài khoản này không có số dư cuối kỳ

Tài khoản 612- Chi phí từ nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài, có 2 tài khoảncấp 2:

- Tài khoản 6121- Chi từ nguồn viện trợ;

- Tài khoản 6122- Chi từ nguồn vay nợ nước ngoài

Tài khoản 614: Chi phí hoạt động thu phí

Bên Nợ: - Chi phí cho hoạt động thu phí thực tế phát sinh;

- Trích khấu hao TSCĐ hình thành bằng nguồn phí được khấu trừ, để lại phục

vụ cho hoạt động thu phí

Bên Có: - Các khoản giảm chi hoạt động thu phí trong năm;

Trang 33

 Kết chuyển chi phí thực tế của hoạt động thu phí vào Tài khoản 911- Xácđịnh kết quả.

Tài khoản này không có số dư cuối kỳ

Tài khoản 614- Chi phí hoạt động thu phí, có 4 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 6141- Chi phí tiền lương, tiền công và chi phí khác cho nhân viên;

- Tài khoản 6142- Chi phí vật tư, công cụ và dịch vụ đã sử dụng;

- Tài khoản 6143- Chi phí khấu hao TSCĐ;

- Tài khoản 6148- Chi phí hoạt động khác

Những tài khoản liên quan: TK 004, 008, 012, 013, 014, 018,137, 511, 512,

514, 111, 112, 214, 331, 332, 334, 337,…

Tài khoản 615- Chi phí tài chính

Bên Nợ: - Chi phí đi vay;

- Chiết khấu thanh toán cho người mua;

- Các khoản lỗ do thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư;

- Lỗ bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ; Lỗ tỷ giá hối đoái dođánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt độngsản xuất, kinh doanh, dịch vụ;

- Các khoản chi tài chính khác

Bên Có: - Các khoản được ghi giảm chi phí tài chính;

- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi tài chính phát sinh trong kỳ vào Tàikhoản 911- Xác định kết quả để xác định kết quả của hoạt động tài chính

Tài khoản này không có số dư cuối kỳ

Tài khoản 632- Giá vốn hàng bán

Bên Nợ: - Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ;

- Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường dotrách nhiệm cá nhân gây ra

Bên Có: - Trị giá vốn của hàng bán bị trả lại;

- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ sang Tàikhoản 911 “Xác định kết quả”

Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ

Trang 34

 TK 642 - Chi phí quản lý của hoạt động sản xuất kinh doanh

Bên Nợ: Các chi phí quản lý của hoạt động SXKD, dịch vụ thực tế phát sinhtrong kỳ;

Bên Có: - Các khoản giảm chi hoạt động SXKD, dịch vụ;

- Kết chuyển chi phí quản lý của hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ vàoTài khoản 911- Xác định kết quả

Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ

Tài khoản 642- Chi phí quản lý của hoạt động SXKD, dịch vụ, có 4 tài khoảncấp 2:

- Tài khoản 6421- Chi phí tiền lương, tiền công và chi phí khác cho nhân viên:Phản ánh các khoản chi tiền lương, tiền công và chi khác cho người lao động phátsinh trong năm;

- Tài khoản 6422- Chi phí vật tư, công cụ và dịch vụ đã sử dụng: Phản ánh chiphí về vật tư, công cụ, dụng cụ và dịch vụ đã sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinhdoanh, dịch vụ trong năm;

- Tài khoản 6423- Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐdùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong năm;

- Tài khoản 6428- Chi phí hoạt động khác: Phản ánh các khoản chi khác ngoàicác khoản chi trên phát sinh trong năm

Giá vốn hàng bán…

TK 811 – Chi phí khác

Bên Nợ: - Các khoản chi phí khác phát sinh

Bên Có: - Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí khác phát sinh trong

kỳ vào Tài khoản 911 “Xác định kết quả” (9118)

Tài khoản này không có số dư cuối kỳ

Tài khoản 811- Chi phí khác, có 2 tài khoản cấp 2:

- TK 8111- Chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản: Tài khoản này dùng để phảnánh các khoản chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản

- TK 8118- Chi phí khác: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi phíkhác ngoài chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản đã phản ánh ở TK 8111

Trang 35

b, Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu

 TK 611-Chi phí hoạt động, quy trình hạch toán như sau (Phụ lục 02)

- Trích quỹ khen thưởng theo quy định từ nguồn NSNN cấp (nếu được phép),ghi tăng chi phí hoạt động (TK 611) và ghi tăng các quỹ (TK 431)

- Căn cứ vào số quỹ được trích từ nguồn NSNN, rút dự toán vào tài khoản tiềngửi, ghi tăng tiền gửi ngân hàng, kho bạc (TK 112) và ghi tăng thu hoạt động doNSNN cấp (TK 511) Đồng thời, ghi giảm dự toán chi hoạt động (TK 008)

- Xuất nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ sử dụng cho chi hoạt động, ghităng chi phí hoạt động (TK 611) và ghi giảm nguyên liệu, vật liệu (TK 152), công cụdụng cụ (TK 153)

- Xác định tiền lương, tiền công, phụ cấp phải trả cho người lao động trongđơn vị tính vào chi hoạt động, ghi tăng chi phí hoạt động (TK 611) và ghi tăng phảitrả người lao động (TK 334)

- Khi thanh toán tiền lương, tiền công, phụ cấp , ghi tăng phải trả người laođộng (TK 334) và ghi tăng thu hoạt động do NSNN cấp (TK 511)

Đồng thời, ghi giảm dự toán chi hoạt động (TK 008), phí được khấu trừ, để lại(nếu chi từ nguồn phí được khấu trừ, để lại) (TK 014), thu hoạt động khác được để lại(nếu chỉ từ nguồn thu hoạt động khác được để lại) (TK 018)

- Hàng tháng trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BH thất nghiệp tính vào chi hoạtđộng, ghi tăng chi phí hoạt động (TK 611) và ghi tăng các khoản phải nộp theo lương(TK 332)

- Khi thanh toán tiền đóng BHXH, BHYT, KPCĐ, BH thất nghiệp, ghi tăng cáckhoản phải nộp theo lương (TK 332) và ghi tăng thu hoạt động do NSNN cấp (TK511)

- Phải trả về các dịch vụ điện, nước, điện thoại, bưu phi đơn vị đã sử dụngnhưng chưa thanh toán (căn cứ vào hóa đơn của bên cung cấp dịch vụ) tính vào chihoạt động, ghi tăng chi phí hoạt động (TK 611) và ghi tăng phải trả cho người bán(TK 331)

- Các khoản chi phí bằng tiền mặt, tiền gửi hoặc rút dự toán để chi trực tiếp chohoạt động của đơn vị, ghi tăng chi phí hoạt động (TK 611) và ghi giảm tiền mặt (TK111), tiền gửi ngân hàng, kho bạc (TK 112), ghi tăng thu hoạt động do NSNN cấp

Trang 36

(TK 511), thu phí được khấu trừ, để lại (TK 514) Đồng thời ghi giảm dự toán chihoạt động (nếu rút dự toán chi hoạt động) (TK 008), lệnh chi tiền thực chi (nếu rútkinh phí được cấp bằng Lệnh chi tiền thực chi) (TK 012), phí được khấu trừ để lại(nếu sử dụng nguồn phí được khấu trừ, để lại) (TK 014), thu hoạt động khác được đểlại (nếu chi từ nguồn thu hoạt động khác được để lại) (TK 018).

- Thanh toán các khoản tạm ứng được tính vào chỉ hoạt động của đơn vị, ghităng chi phí hoạt động (TK 611) và ghi giảm tạm ứng (TK 141) Đồng thời, ghi giảmtạm thu (TK 337) và ghi tăng thu hoạt động do NSNN cấp (TK 511) hoặc thu phíđược khấu trừ, để lại (TK 514)

- Định kỳ, tính toán, phân bổ và kết chuyển chi phí chưa xác định được đốitượng chịu chi phí phát sinh trong kỳ vảo chỉ hoạt động của đơn vị, ghi tăng chi phíhoạt động (TK 611) và ghi giảm chi phí chưa xác định được đối tượng chịu chi phí(TK 652)

- Tính hao mòn TSCĐ được đầu tư, mua sắm bằng nguồn thu hoạt động doNSNN cấp, dùng cho hoạt động hành chính, ghi tăng chi phí hoạt động (TK 611) vàghi giảm Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ (TK 214)

- Cuối năm, chỉ bổ sung thu nhập cho người lao động, chỉ khen thưởng, chỉphúc lợi từ kinh phí tiết kiệm được trong năm (đối với các cơ quan nhà nước khôngđược trích lập các Quỹ), ghi tăng chi phí hoạt động (TK 611) và ghi giảm tiền mặt(TK 111), tăng thu hoạt động do NSNN cấp (TK 511) Nếu rút dự toán, đồng thời ghigiảm dự toán chi hoạt động (TK 008)

- Cuối năm, kết chuyển chi phí hoạt động do NSNN ghi tăng xác định kết quả(TK 911) và ghi giảm chi phí hoạt động (TK 611)

 TK 612-Chi phí từ nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài

- Khi xuất quỹ tiền mặt, rút tiền gửi từ nguồn viện trợ, nguồn vay nợ nước ngoài

để chi, ghi: tăng chi phí từ nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài (TK 612) và giảm tiềnmặt (TK 111), tiền gửi ngân hàng (TK 112) Đồng thời ghi giảm tạm thu (TK 337)ghi tăng thu viện trợ, vay nợ nước ngoài (TK 512)

- Xuất nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ sử dụng cho hoạt động dự án việntrợ, vay nợ nước ngoài, ghi: tăng chi phí từ nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài (TK612) ghi giảm nguyên liệu, vật liệu (TK 152), công cụ dụng cụ (TK 153)

Trang 37

- Các dịch vụ mua ngoài chưa thanh toán, ghi: tăng chi phí từ nguồn viện trợ,vay nợ nước ngoài (TK 612) và ghi tăng phải trả người bán (TK 331) Khi thanh toáncác dịch vụ mua ngoài ghi giảm phải trả người bán (TK 331) và ghi giảm tiền mặt(TK 111), tiền gửi ngân hàng (TK 112) Đồng thời ghi giảm tạm thu (TK 337) vàtăng thu viện trợ, vay nợ nước ngoài (TK 512).

- Tiền lương của cán bộ chuyên trách dự án phải trả và phụ cấp phải trả chonhân viên hợp đồng của dự án và những người tham gia thực hiện chương trình, dự

án viện trợ, ghi: tăng chi phí từ nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài (TK 612) và ghităng phải trả lao động (TK 334) Khi trả lương cho cán bộ chuyên trách dự án việntrợ không hoàn lại, ghi giảm phải trả người lao động (TK 334) và ghi giảm tiền mặt(TK 111), tiền gửi ngân hàng (TK 112) Đồng thời ghi giảm tạm thu (TK 337) vàtăng thu viện trợ, vay nợ nước ngoài (TK 512)

- Cuối năm, kết chuyển chi phí viện trợ, vay nợ nước ngoài sang Tài khoản 911

“Xác định kết quả”, ghi tăng xác định kết quả (TK 911) và ghi giảm từ nguồn việntrợ,vay nợ nước ngoài (TK 612)

TK 614: Chi phí hoạt động thu phí

- Khi phát sinh các khoản chi phí thực tế bằng tiền mặt, tiền gửi cho hoạt độngthu phí, ghi tăng chi phí hoạt động thu phí (TK 614) và ghi giảm tiền mặt (TK 111),tiền gửi ngân hàng (TK 112) Đồng thời ghi giảm phí được khấu trừ để lại (TK 014)

- Xuất nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ dùng cho hoạt động thu phí, ghităng chi phí hoạt động thu phí (TK 614) và ghi giảm nguyên liệu, vật liệu (TK 152),công cụ dụng cụ (TK 153)

- Các dịch vụ mua ngoài phục vụ hoạt động thu phí chưa thanh toán, ghi tăngchi phí hoạt động thu phí (TK 614) và ghi tăng phải trả người bán (TK 331) Khithanh toán các dịch vụ mua ngoài ghi giảm phải trả người bán (TK 331) và ghi giảmtiền mặt (TK 111), tiền gửi ngân hàng (TK 112) Đồng thời ghi giảm phí được khấutrừ để lại (TK 014)

- Thanh toán tạm ứng tính vào chi hoạt động thu phí, ghi tăng chi phí hoạt độngthu phí (TK 614) và ghi giảm tạm ứng (TK 141) Đồng thời ghi giảm phí được khấutrừ để lại (TK 014)

Trang 38

- Cuối năm, kết chuyển chi phí hoạt động thu phí sang Tài khoản 911 “Xác địnhkết quả”, ghi tăng xác định kết quả (TK 911) và ghi giảm chi phí hoạt động thu phí(TK 614).

TK 615: Chi phí tài chính

- Khi phát sinh chi phí liên quan đến hoạt động bán chứng khoán, mua bánngoại tệ, phí chuyển tiền, rút tiền , ghi tăng chi phí tài chính (TK 615) và ghi giảmtiền mặt (TK 111), tiền gửi ngân hàng (TK 112)

- Khi bán chứng khoán, nếu lỗ, ghi tăng tiền mặt (TK 111), tiền gửi ngân hàng(TK 112), tăng chi phí tài chính (chênh lệch giữa giá bán nhỏ hơn giá trị ghi sổ) (TK615) và giảm đầu tư tài chính (giá trị ghi sổ) (TK 121)

- Khi kết thúc hợp đồng góp vốn, đơn vị nhận lại vốn góp, nếu bị lỗ, ghi tăngtiền mặt (TK 111), tiền gửi ngân hàng (TK 112), tài sản cố định hữu hình (TK 211),tài sản cố định vô hình (TK 213), tăng chi phí tài chính (số chênh lệch giữa giá trịvốn góp được thu hồi nhỏ hơn giá trị vốn góp ban đầu) (TK 615) và giảm đầu tư tàichính (TK 121)

- Khi phát sinh các khoản phải trả lãi đi vay, ghi tăng chi phí tài chính (TK 615)

và ghi tăng phải trả khác (TK 338) Khi trả lãi đi vay ghi giảm phải trả khác (TK 338)

và ghi giảm tiền mặt (TK 111), tiền gửi ngân hàng (TK 112)

- Đối với các giao dịch phát sinh bằng ngoại tệ của hoạt động SXKD, dịch vụa) Đối với các khoản phải thu bằng ngoại tệ, khi thu hồi các khoản phải thu ghităng tiền mặt (TK 111)(1112), tiền gửi ngân hàng (TK 112)(1122) (theo tỷ giá giaodịch thực tế), tăng chi phí tài chính (TK 615) (nếu tỷ giá đã ghi trên sổ lớn hơn tỷ giágiao dịch thực tế) và ghi giảm phải thu khách hàng (theo tỷ giá đã ghi trên sổ) (TK131), ghi tăng doanh thu tài chính (nếu tỷ giá đã ghi trên sổ nhỏ hơn tỷ giá giao dịchthực tế) (TK 515) Đồng thời ghi tăng ngoại tệ các loại (TK 007)

b) Đối với các khoản phải trả, khi thanh toán các khoản phải trả như phải trảcho người bán, phải trả nợ vay, ghi giảm phải trả cho người bán (theo tỷ giá đã ghitrên sổ) (TK 331), tăng chi phí tài chính (TK 615) (nếu tỷ giá đã ghi trên sổ TK 1112,

1122 lớn hơn tỷ giá đã ghi trên sổ TK 331) và ghi tăng tiền mặt (TK 111)(1112), tiềngửi ngân hàng (TK 112)(1122) (theo tỷ giá ghi trên sổ), ghi tăng doanh thu tài chính

Trang 39

(nếu tỷ giá đã ghi trên sổ TK 1112, 1122 nhỏ hơn tỷ giá đã ghi trên sổ TK 331) (TK515) Đồng thời ghi giảm ngoại tệ các loại (TK 007).

c) Khi mua hàng tồn kho, tài sản cố định, dịch vụ thanh toán ngay bằng ngoại

tệ, ghi tăng nguyên liệu, vật liệu (TK 152), công cụ dụng cụ (TK 153), tài sản cố địnhhữu hình (TK 211), Chi phí SXKD, dịch vụ dở dang (TK 154), (theo tỷ giá giaodịch thực tế), ghi tăng Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) (TK 133), tăng chi phí tàichính (TK 615) (nếu tỷ giá đã ghi trên sổ TK 1112, 1122 lớn hơn tỷ giá giao dịchthực tế), và ghi giảm tiền mặt (TK 111)(1112), tiền gửi ngân hàng (TK 112)(1122)(theo tỷ giá đã ghi trên sổ), ghi tăng doanh thu tài chính (nếu tỷ giá đã ghi trên sổ TK

1112, 1122 nhỏ hơn tỷ giá giao dịch thực tế) (TK 515) Đồng thời ghi giảm ngoại tệcác loại (TK 007)

d) Trường hợp bán ngoại tệ thu tiền Việt Nam đồng, ghi tăng tiền mặt (TK 111)(1112), tiền gửi ngân hàng (TK 112)(1122) (theo tỷ giá bán thực tế), tăng chi phí tàichính (TK 615) (nếu tỷ giá đã ghi trên sổ TK 1112, 1122 lớn hơn tỷ giá bán thực tế)

và ghi giảm tiền mặt (TK 111)(1112), tiền gửi ngân hàng (TK 112)(1122) (theo tỷ giá

đã ghi trên sổ), ghi tăng doanh thu tài chính (nếu tỷ giá đã ghi trên sổ TK 1112, 1122nhỏ hơn tỷ giá giao dịch thực tế) (TK 515) Đồng thời ghi giảm ngoại tệ các loại (TK007)

- Cuối năm, kết chuyển chi phí tài chính phát sinh trong kỳ sang Tài khoản 911

“Xác định kết quả”, ghi tăng xác định kết quả (TK 911) và ghi giảm giá vốn hàngbán (TK 632)

TK 632: Giá vốn hàng bán (Phụ lục 03)

- Khi xuất bán các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ hoàn thành được xác định là đãbán trong kỳ, kế toán ghi tăng giá vốn hàng bán (TK 632) và ghi giảm sản phẩm (TK155), hàng hoá (TK 156)

- Đối với hàng bán bị trả lại, kế toán ghi nhận giảm giá vốn ghi tăng sản phẩm(TK 155), hàng hoá (TK 156) và ghi giảm giá vốn hàng bán (TK 632) Trả lại tiềncho khách hàng, ghi giảm doanh thu hoạt động SXKD, dịch vụ (TK 531) và ghi giảmtiền mặt (TK 111), tiền gửi ngân hàng (TK 112)

- Phản ánh khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ (phần bồithường do trách nhiệm cá nhân gây ra, kế toán ghi tăng giá vốn hàng bán (TK 632)

Trang 40

và ghi giảm phải thu khác (TK 138), nguyên liệu, vật liệu (TK 152), công cụ dụng cụ(TK 153), sản phẩm (TK 155), hàng hoá (TK 156),

- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển giá vốn của hàng hóa, dịch vụ được xác định là đãbán trong kỳ sang Tài khoản 911 “Xác định kết quả”, ghi tăng xác định kết quả (TK911) (9112) và ghi giảm giá vốn hàng bán (TK 632)

 TK 642 - Chi phí quản lý của hoạt động sản xuất kinh doanh, quy trình

hạch toán như sau (Phụ lục 04)

- Các chi phí của bộ phận quản lý hoạt động SXKD, dịch vụ, ghi tăng chi phí quản

lý của hoạt động SXKD, dịch vụ (TK 642), Thuế GTGT được khấu trừ (TK 133) (nếucó) và ghi giảm tiền mặt (TK 111), tiền gửi ngân hàng, kho bạc (TK 112), nguyên liệu,vật liệu (TK 152), công cụ, dụng cụ (TK 153), phải trả cho người bán (TK 331), cáckhoản phải nộp theo lương (TK 332),

- Các chi phí phát sinh liên quan đến hàng bán bị trả lại, ghi tăng các chi phí quản

lý của hoạt động SXKD dịch vụ (TK 642), thuế GTGT (TK 133) (nếu có) và ghi giảmtiền mặt (TK 111), tiền gửi ngân hàng, kho bac (TK 112)

- Các chi phí quản lý khác phát sinh được phân bổ vào chi phí quản lý của hoạtđộng SXKD dịch vụ trong kỳ, ghi tăng Chi phí quản lý của hoạt động SXKD, dịch vụ(TK 642) và ghi giảm chi phí chưa xác định được đối tượng chịu chi phí (TK 652)

- Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào Bảng phân bổ chi phí quản lý kết chuyển chi phíquản lý của hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ sang tài khoản “Xác định kếtquả”, ghi tăng xác định kết quả (TK 911) và ghi giảm chi phí quản lý của hoạt độngSXKD, dịch vụ (TK 642)

 TK 811 – Chi phí khác

- Khi phát sinh chi về thanh lý, nhượng bán TSCĐ hữu hình (đối với đơn vịđóng góp để lại chênh lệch thu lớn hơn chi), ghi tăng chi phí khác (TK 811) (8111),thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) (TK 133) và ghi giảm tiền mặt (TK 111), tiền gửingân hàng, kho bạc (TK 112), phải trả cho người bán (TK 331),

- Khi đánh giá lại TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh, liên kết (trường hợp giá đánhgiá lại nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ), ghi tăng đầu tư tài chính (theo giá đánh giá lạicủa TSCĐ do hai bên thống nhất đánh giá) (TK 121), chi phí khác (TK 811) (8111) (sốchênh lệch giữa giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ), Khấu hao và hao

Ngày đăng: 24/02/2023, 00:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3) TS. Phạm Văn Khoa và TS. Nguyễn Trọng Thản (2010) “Giáo trình quản lý tài chính các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập”, NXB Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giáo trình quản lýtài chính các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập”
Nhà XB: NXB Tài Chính
6) TS. Ngô Thanh Hoàng (2014), “Vận dụng chuẩn mực Kế toán công quốc tế vào Việt Nam trong giai đoạn hiện nay”, tạp chí nghiên cứu tài chính, kế toán, số 02 (127)-2014, Học Viện Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Vận dụng chuẩn mực Kế toán công quốc tếvào Việt Nam trong giai đoạn hiện nay”
Tác giả: TS. Ngô Thanh Hoàng
Năm: 2014
8) Một số diễn đàn kế toán, website http://www.doc.edu.vn , www.webketoan.vn Link
1) Thông tư 107/20217 TT-BTC Hướng dẫn chế độ kế toán hành chính sự nghiệp Khác
2) Tài liệu do phòng kế toán Trường THCS Cắm Muộn cung cấp Khác
4) Giáo trình Quản lý tài chính công, Học viện Tài chính (2016) 5) Luật Viên Chức số 58/2010/QH12 Khác
7) Giáo trình Tài chính Hành chính sự nghiệp Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w