1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh tại công ty tnhh cơ khí an việt

76 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Tại Công Ty TNHH Cơ Khí An Việt
Người hướng dẫn TS. Phùng Thị Thu, TS. Nguyễn Thị Uyên
Trường học Trường Đại Học Thương Mại
Chuyên ngành Tiếng Trung Thương Mại
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 2,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Tính cấp thiết của đề tài (10)
  • 2. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài (11)
  • 3. Các mục tiêu nghiên cứu (13)
  • 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (13)
  • 5. Phương pháp nghiên cứu (13)
  • 6. Kết cấu đề tài (14)
  • CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CẠNH TRANH VÀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ AN VIỆT (16)
    • 1.1 Các khái niệm cơ bản (16)
      • 1.1.1 Khái niệm về cạnh tranh (16)
      • 1.1.2. Khái niệm về năng lực (16)
      • 1.1.3 Khái niệm về năng lực cạnh tranh (17)
      • 1.1.4 Khái niệm nâng cao năng lực cạnh tranh (18)
      • 1.1.5 Các cấp độ năng lực cạnh tranh (18)
    • 1.2 Lý thuyết có liên quan: Lý thuyết về nguồn lực (RBV) (20)
    • 1.3 Phân định nội dung nghiên cứu (21)
      • 1.3.1. Xác định SBU và đối thủ cạnh tranh đối sánh của doanh nghiệp (21)
      • 1.3.2. Phân tích môi trường kinh doanh của doanh nghiệp (22)
      • 1.3.3. Xác định các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp (25)
      • 1.3.4 Xác định các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp (27)
      • 1.3.5. Đánh giá năng lực cạnh tranh tổng thể của doanh nghiệp (28)
      • 1.3.6. Xây dựng giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp (29)
  • CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT LUẬN PHÂN TÍCH NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ AN VIỆT (30)
    • 2.1 Khái quát về Công ty TNHH cơ khí An Việt (30)
      • 2.1.1. Lịch sử hình thành và thông tin chung về công ty (30)
        • 2.1.1.1 Thông tin chung về công ty (30)
      • 2.1.2. Ngành, nghề, lĩnh vực kinh doanh (31)
      • 2.1.3. Cơ cấu tổ chức của công ty (32)
      • 2.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh một số năm gần đây (33)
    • 2.2 Phân tích, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH cơ khí An Việt (35)
      • 2.2.1. Nhận diện SBU và thực trạng đối thủ cạnh tranh đối sánh của Công ty (35)
      • 2.2.2 Thực trạng môi trường cạnh tranh hiện tại của Công ty TNHH cơ khí An Việt (40)
      • 2.2.3. Phân tích, đánh giá thực trạng các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH cơ khí An Việt (45)
      • 2.2.4. Thực trạng năng lực cạnh tranh tổng thể của Công ty TNHH cơ khí An Việt (51)
      • 2.2.5 Thực trạng các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh tại Công ty TNHH cơ khí An Việt (52)
  • CHƯƠNG 3 CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH (53)
    • 3.1 Các kết luận thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH cơ khí An Việt (53)
      • 3.1.1 Những điểm mạnh về năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH cơ khí An Việt (53)
      • 3.1.2 Những hạn chế về năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH cơ khí An Việt. .43 (53)
      • 3.1.3 Nguyên nhân của những hạn chế về năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH cơ khí An Việt (54)
    • 3.2 Các dự báo thay đổi môi trường kinh doanh và định hướng phát triển của Công (55)
      • 3.2.1 Dự báo thay đổi môi trường kinh doanh (55)
    • 3.3 Các đề xuất nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH cơ khí An Việt (57)
      • 3.3.1 Giải pháp hoàn thiện nhận dạng đặc điểm SBU và đối thủ cạnh tranh (57)
      • 3.3.2 Giải pháp hoàn thiện nhận dạng môi trường cạnh trạnh của công ty (58)
      • 3.3.3. Giải pháp hoàn thiện bộ tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của công ty (59)
      • 3.3.4. Các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh nguồn (năng lực cạnh tranh phi marketing) của Công ty TNHH cơ khí An Việt (59)
      • 3.3.5 Các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh hiển thị (năng lực cạnh tranh marketing) của Công ty TNHH cơ khí An Việt (61)
    • 3.4 Kiến nghị cho các doanh nghiệp trong ngành, quản lý nhà nước có liên quan.54 (64)
      • 3.4.1 Kiến nghị cho các doanh nghiệp trong ngành (64)
      • 3.4.2 Kiến nghị cho các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan (65)
  • PHỤ LỤC (68)

Nội dung

Chính sự tồn tại khách quan và sự ảnh hưởng của cạnh tranh đối với nền kinh tếnói chung và đến từng doanh nghiệp nói riêng nên việc nâng cao khả năng cạnh tranhcủa doanh nghiệp là một đò

Trang 1

VIỆN ĐÀO TẠO QUỐC TẾ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

CHUYÊN NGÀNH: TIẾNG TRUNG THƯƠNG MẠI

ĐỀ TÀI:

GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC

CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ

AN VIỆT

Giáo viên 1: TS Phùng Thị Thu

Trang

Mã sinh viên: 19D107001

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập tại Viện Đào tạo Quốc tế trường Đại học Thương mại,

em đã được các thầy cô giáo giảng dạy tận tình cũng như truyền đạt những kiến thức

bổ ích và rất quan trọng đối với quá trình đi làm của em sau này Em xin chân thànhgửi lời cảm ơn đến ban giám hiệu nhà trường cùng quý thầy cô đã tận tâm giảng dạy

và giúp em hoàn thành tốt khóa học Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến

cô Nguyễn Thị Uyên và cô Phùng Thị Thu Trang đã sắp xếp thời gian quý báu đểhướng dẫn, nhận xét giúp em hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này

Em xin kính chúc quý thầy cô luôn luôn khỏe mạnh, vui vẻ và đạt được nhiềuthành cao trong công tác giảng dạy Chúc trường Đại học Thương mại sẽ luôn là nềntảng vững chắc cho nhiều thế hệ sinh viên trên bước đường học tập

Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo và các anh chị tại công tyTNHH cơ khí An Việt Trong quá trình thực tập tại đây, em đã có cơ hội hiểu rõ hơn

về những kiến thức đã được học cũng như thực tế áp dụng như thế nào Bên cạnh đó,

sự chỉ dẫn và giúp đỡ của các anh chị tại phòng kinh doanh – marketing đã giúp emhọc hỏi thêm nhiều bài học kinh nghiệm quý báu Đó chắc chắn sẽ là một phần hànhtrang quan trọng giúp em có thể tự tin bước vào đời

Trân trọng!

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ v

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi

TÓM LƯỢC vii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài 2

3 Các mục tiêu nghiên cứu 4

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

5 Phương pháp nghiên cứu 4

6 Kết cấu đề tài 5

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CẠNH TRANH VÀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ AN VIỆT 7

1.1 Các khái niệm cơ bản 7

1.1.1 Khái niệm về cạnh tranh 7

1.1.2 Khái niệm về năng lực 7

1.1.3 Khái niệm về năng lực cạnh tranh 8

1.1.4 Khái niệm nâng cao năng lực cạnh tranh 9

1.1.5 Các cấp độ năng lực cạnh tranh 9

1.2 Lý thuyết có liên quan: Lý thuyết về nguồn lực (RBV) 11

1.3 Phân định nội dung nghiên cứu 12

1.3.1 Xác định SBU và đối thủ cạnh tranh đối sánh của doanh nghiệp 12

1.3.2 Phân tích môi trường kinh doanh của doanh nghiệp 13

1.3.3 Xác định các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 16

1.3.4 Xác định các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 18

1.3.5 Đánh giá năng lực cạnh tranh tổng thể của doanh nghiệp 19

1.3.6 Xây dựng giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 20

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT LUẬN PHÂN TÍCH NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ AN VIỆT 21

Trang 5

2.1 Khái quát về Công ty TNHH cơ khí An Việt 21

2.1.1 Lịch sử hình thành và thông tin chung về công ty 21

2.1.1.1 Thông tin chung về công ty 21

2.1.2 Ngành, nghề, lĩnh vực kinh doanh 22

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty 23

2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh một số năm gần đây 24

2.2 Phân tích, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH cơ khí An Việt 26

2.2.1 Nhận diện SBU và thực trạng đối thủ cạnh tranh đối sánh của Công ty TNHH cơ khí An Việt 26

2.2.2 Thực trạng môi trường cạnh tranh hiện tại của Công ty TNHH cơ khí An Việt…… 30

2.2.3 Phân tích, đánh giá thực trạng các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH cơ khí An Việt 35

2.2.4 Thực trạng năng lực cạnh tranh tổng thể của Công ty TNHH cơ khí An Việt…… 41

2.2.5 Thực trạng các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh tại Công ty TNHH cơ khí An Việt 42

CHƯƠNG 3 CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN CƠ KHÍ AN VIỆT 43

3.1 Các kết luận thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH cơ khí An Việt 43

3.1.1 Những điểm mạnh về năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH cơ khí An Việt……… 43

3.1.2 Những hạn chế về năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH cơ khí An Việt .43 3.1.3 Nguyên nhân của những hạn chế về năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH cơ khí An Việt 44

3.2 Các dự báo thay đổi môi trường kinh doanh và định hướng phát triển của Công ty TNHH cơ khí An Việt 45

3.2.1 Dự báo thay đổi môi trường kinh doanh 45

3.3 Các đề xuất nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH cơ khí An Việt…… 47

Trang 6

3.3.1 Giải pháp hoàn thiện nhận dạng đặc điểm SBU và đối thủ cạnh tranh 47 3.3.2 Giải pháp hoàn thiện nhận dạng môi trường cạnh trạnh của công ty 48 3.3.3 Giải pháp hoàn thiện bộ tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của công ty 49 3.3.4 Các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh nguồn (năng lực cạnh tranh phi marketing) của Công ty TNHH cơ khí An Việt 49 3.3.5 Các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh hiển thị (năng lực cạnh tranh marketing) của Công ty TNHH cơ khí An Việt 51 3.4 Kiến nghị cho các doanh nghiệp trong ngành, quản lý nhà nước có liên quan.54 3.4.1 Kiến nghị cho các doanh nghiệp trong ngành 54 3.4.2 Kiến nghị cho các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan 55

KẾT LUẬN 56 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

Hình 1.1: Ba cấp độ của năng lực cạnh tranh 9

Hình 1.2: Lợi nhuận và sự khác nhau giữa các doanh nghiệp 11

Sơ đồ 1.1: Các bước nghiên cứu năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 12

Hình: Mô hình 5 tác động cạnh tranh của M Poter 14

Hình 2.1:Một số hình ảnh về sản phẩm ngành nghề kinh doanh của công ty TNHH cơ khí An Việt 22

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức Công ty TNHH cơ khí An Việt 23

Bảng 2.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH cơ khí An Việt giai đoạn 2019 – 2021 24

Bảng 2.2: Bảng so sánh tài chính của công ty TNHH có khí An Việt qua các năm 25

Bảng 2.3: Danh sách và kết quả doanh thu của các nhóm sản phẩm của công ty TNHH cơ khí An Việt năm 2020 26

Bảng 2.4: Mục tiêu chiến lược của Công ty TNHH cơ khí An Việt giai đoạn 27

2022 – 2031 27

Bảng 2.5: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công TNHH cơ khí chính xác Thăng Long giai đoạn 2019 – 2021 29

Bảng 2.6: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng Toàn Phát giai đoạn 2019 – 2021 29

Bảng 2.7 : Cơ cấu nhân sự của công ty TNHH cơ khí An Việt 33

Bảng 2.8 : Tài chính của công ty TNHH cơ khí An Việt năm 2021 34

Bảng 2.9: Độ quan trọng các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh trong ngành mạ kẽm nhúng nóng kết cấu thép 36

Bảng 2.10: Kết quả khảo sát mức độ đáp ứng của các yếu tố cấu thành NLCT của Công ty TNHH cơ khí An Việt và các đối thủ cạnh tranh 38

Biểu đồ 2.1: Biểu đồ đánh giá NLCT tuyệt đối của Công ty TNHH cơ khí An Việt và đối thủ cạnh tranh 41

Bảng 2.11: Bộ tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh cho Công ty TNHH cơ khí An Việt 49

Trang 9

TÓM LƯỢC

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế như hiện nay, việc cạnh tranh giữa các doanhnghiệp trên quy mô toàn cầu là tất yếu khách quan và áp lực cạnh tranh này tác độnglên tất cả các doanh nghiệp chứ không chỉ riêng Việt Nam Việc hội nhập kinh tế quốc

tế hay ký kết các hiệp định thương mại tự do mang lại nhiều cơ hội cho các doanhnghiệp, nhưng cũng có nhiều thách thức

Hiện nay, dưới sự xuất hiện ngày càng nhiều các công ty trong cùng lĩnh vực thìviệc cạnh tranh giữa các công ty là một điều tất yếu Cạnh tranh không chỉ đo lườngbằng năng lực nội tại mà còn được đo bằng sự so sánh giữa các chủ thể với nhau Cạnhtranh là điều bất khả kháng đối với mỗi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.Cạnh tranh có thể được coi là cuộc chạy đua khốc liệt mà các doanh nghiệp không thểtránh khỏi mà phải tìm mọi cách vươn nên để chiếm ưu thế và chiến thắng Cạnh tranhbuộc các doanh nghiệp luôn tìm cách nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, thay đổikiểu dáng mẫu mã đáp ứng nhu cầu của khách hàng

Chính sự tồn tại khách quan và sự ảnh hưởng của cạnh tranh đối với nền kinh tếnói chung và đến từng doanh nghiệp nói riêng nên việc nâng cao khả năng cạnh tranhcủa doanh nghiệp là một đòi hỏi tất yếu khách quan trong nền kinh tế thị trường

Năng lực cạnh tranh là sức mạnh của doanh nghiệp được thể hiện trên thươngtrường để khẳng định thương hiệu của mình Để từng bước vươn lên giành thế chủđộng trong quá trình hội nhập, nâng cao năng lực cạnh tranh chính là mục đích phấnđấu của các doanh nghiệp hiện nay

Trong thời gian thực tập tại công ty TNHH cơ khí An Việt, nhận ra những điểmcòn hạn chế trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh, em xin lựa chọn đề tài khoá luậntốt nghiệp: “ Giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh tại công ty TNHH cơ khí

An Việt”

Trang 10

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nền kinh tế thế giới ngày càng phát triển mạnh mẽ, cùng với đó là sự ra đời củarất nhiều các công ty Các doanh nghiệp để tồn tại, phát triển và để lại tiếng váng trênthị trường thì bắt buộc phải cạnh tranh với nhau ở tất cả mọi mặt Đứng trước tình hình

đó, các doanh nghiệp phải đưa ra giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho

doanh nghiệp của mình, từ đó tồn tại và phát triển

Việt Nam hiện nay đang là thành viên của rất nhiều tổ chức kinh tế trên thế giới.Việc tham gia hội nhập kinh tế quốc tế giúp các doanh nghiệp trong nước mở rộngngành nghề kinh doanh, mở rộng thị trường xuất khẩu cũng như dồi dào nguồn nguyênliệu phục vụ quá trình sản xuất Tuy nhiên cũng mang lại nhiều thách thức khi cácdoanh nghiệp nước ngoài chiếm ưu thế về nguồn vốn, công nghệ,…bên cạnh cácdoanh nghiệp Việt Nam hầu hết là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, luôn trong tình trạngthiếu vốn, khoa học kĩ thuật lạc hậu, kỉ luật lao động chưa cao Những điểm yếu nàytiềm tàng nhiều rủi ro cho các doanh nghiệp Việt Nam Nếu các doanh nghiệp không

có những chiến lược dài hạn, khôn ngoan và hợp lý thì sẽ không đứng vững trên thịtrường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay Chính vì thế hoạt động nâng cao năng lựccạnh tranh trở thành nhiệm vụ quan trọng hàng đầu để các doanh nghiệp có thể tồn tại

và phát triển bền vững trong nền kinh tế thị trường đầy biến động

Công ty TNHH cơ khí An Việt là công ty chuyên lĩnh vực mạ kẽm nhúng nóngkết cấu thép tại Việt Nam Với đặc trưng của các công ty cùng ngành nghề, cùng quy

mô thì công ty TNHH cơ khí An Việt còn hạn chế về khoa học kĩ thuật và công nghệ,đội ngũ nhân sự còn nhiều bất cập chưa thể giải quyết và giá thành còn chưa hợp lý sovới thị trường Việt Nam nên chưa thể tiếp cận được với tệp khách hàng là cá nhân.Đặc biệt trong điều kiện như hiện nay, việc xuất hiện hàng loạt các doanh nghiệp cùngngành mạ kẽm nhúng nóng, vùng với sự phát triển như vũ bão của khoa học công nghệthì nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty vô cùng cần thiết để công ty tồn tại vàphát triển, không bị lấn át trước đối thủ cạnh tranh

Từ thực trạng ấy, tác giả lựa chọn đề tài “Giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh tại công ty TNHH cơ khí An Việt” làm đề tài khoá luận tốt nghiệp của

mình để có thể đưa ra những đánh giá khái quát về thực trạng năng lực cạnh tranh, từ

đó đề xuất giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty TNHH cơ khí AnViệt

Trang 11

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài

Cạnh tranh là một trong những vấn đề quan trọng, sống còn của daonh nghiệp.Đây là một đề tài được rất nhiều các tác giả quan tâm và có những công trình nghiêncứu về nó Một số các công trình tiêu biểu như:

2.1 Các công trình nghiên cứu trong nước

- Thạch Huê (2019), “Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là vấn

đề then chốt”, Bản tin Thông tấn xã Việt Nam đăng tải ngày 25/06/2019 Chỉ ra nền

kinh tế Việt Nam đang xếp cuối cùng trong nền kinh tế ASEAN, vì thế việc nâng caotrình độ quản trị của các doanh nghiệp và nỗ lực cải thiện môi trường kinh doanh đượcxem là nhiệm vụ hàng đầu đối với cả chính phủ và các nhà quản trị doanh nghiệp

- Trịnh, V M (2008). Nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành thép Việt Nam.

Đề tài tập trung phân tích, nghiên cứu, đánh giá những cơ sở làm tiền đề cho sự pháttriển của ngành thép Việt Nam Tác giả đã nêu kinh nghiệm của một số nước trongviệc nâng cao năng lực cạnh tranh trong ngành thép và từ đó đưa ra một số giải phápnâng cao năng lực cạnh tranh của ngành thép

- Kiều Thị Tuấn (2019), Thực trạng và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh

của doanh nghiệp Việt Nam giai đoạn hiện nay, Tạp chí Công thương ngày 2/7/2019.

Bài viết đã chỉ ra thực trạng năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam hiệnnay và đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệpnhư: Nâng cao trình độ học vấn, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nâng cao chấtlượng sản phẩm,…

- Vũ Văn Phúc (2013), “Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam – Sau

5 năm gia nhập WTO” của NXB Chính trị Quốc gia Cuốn sách phản ánh thực trạng

năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam sau 5 năm gia nhập WTO qua nhiềucách tiếp cận theo ngành, theo lĩnh vực, theo loại hình doanh nghiệp 5 năm khôngphải là thời gian quá dài để đánh giá sức mạnh nội lực của các doanh nghiệp trong điềukiện cạnh tranh quốc tế ngày càng gay gắt Từ đó, đưa ra kiến nghị và giải pháp đểgiúp doanh nghiệp Việt Nam nâng cao năng lực cạnh tranh một cách lành mạnh và bềnvững

- Nguyễn Khánh Ly, Ngô Minh Trang ( 2016), Nâng cao năng lực cạnh tranh

của ngành thép trong quá trình hội nhập, Tạp chí kinh tế và dự báo, Số 9/2016 Mặc

dù mức tiêu thụ của ngành thép trong năm 2015 đã có nhiều khởi sắc hơn, tuy nhiên

Trang 12

do cung vẫn vượt cầu, lại thêm sức ép từ việc giảm thuế các sản phẩm nhập khẩu khiHiệp định Thương mại tự do (FTA) có hiệu lực và sự tràn vào của thép Trung Quốckhiến ngành này của Việt Nam luôn trong tình trạng mừng ít lo nhiều Trước thựctrạng đó, nhóm tác gủa đã đưa đưa ra nhiều giảm pháp nhằm nâng cao năng lực cạnhtranh của ngành thép.

2.2 Các công trình nghiên cứu nước ngoài

- Michael E.Porter (1985), Lợi thế cạnh tranh Cuốn sách biến chiến lược từ mộttầm nhìn mang tính vĩ mô trở thành một cấu trúc nhất quán của những hoạt động bêntrong Cung cấp những công cụ hữu hiệu để hiểu được ảnh hưởng của chi phí và vị thếtương đối về chi phí của công ty Cùng với đó, chuỗi giá trị của Porter giúp nhà quảntrị phân biệt được nguồn lực tiềm ẩn của giá trị khách hàng – doanh nghiệp có thể đưa

ra mức giá cao và lý do tại sao sản phẩm dịch vụ này có thể thay thế cho sản phẩmdịch vụ khác

- Benjamin Gomes Casser, Phương pháp cạnh tranh giành chiến thắng Đưa racác chiến lượckinh doanh dựa vào liên minh, liên kết giữa các tập đoàn thông qua cácbài học thực tế Đồng thời xác định rõ những yếu tố tạo lợi thế, năng lực cạnh tranhcủa tổ chức doanh nghiệp

- Rowe & Coll (1993), Strategic Management: Methodological Appproach,P.Addison Weslay Cuốn sách đã phân tích về cạnh tranh giữa các đối thủ trên chi phí,chất lượng, giá trị, sản xuất Tác phẩm nói về tác dụng của việc sử dụng chiến lượctrong kinh doanh Theo tác giả, quản trị chiến lược bao gồm quản trị cơ cấu tổ chức,phân tích đối thủ cạnh tranh, chi phí và sử dụng công nghệ thông tin nhằm đạt được lợithế cạnh tranh trong quá trình toàn cầu hoá

2.3 Khoảng trống nghiên cứu

Nhìn chung, những công trình nghiên cứu này đã hệ thống hoá được những vấn

đề lý luận cơ bản về cạnh tranh, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp và từ đó đưa ragiải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp trên thị trường Tuynhiên các nghiên cứu còn mang tính tổng thể, khái quát Chưa có một nghiên cứu đầy

đủ, trực diện nào về khung lý thuyết, phương pháp nghiên cứu vào chủ đề Giải phápnâng cao năng lực cạnh tranh tại công ty TNHH cơ khí An Việt Đặc biệt, hiện nay mạkẽm nhúng nóng kết cấu thép đang dần lan rộng, được nhiều người sử dụng, mang lạihiệu quả kinh tế cao

Trang 13

Mặt khác, còn rất ít nghiên cứu tập trung vào năng lực cạnh tranh của các doanhnghiệp mạ kẽm nhúng nóng kết cấu thép Vì vậy, để đảm bảo rằng, các kết quả nghiêncứu của đề tài này không trùng lặp với một công trình nào đã được nghiên cứu trướcđây.

3 Các mục tiêu nghiên cứu

3.1 Mục tiêu chung

Nghiên cứu về thực trạng năng lực cạnh tranh tại công ty TNHH cơ khí An Việt.Trên cơ sở lý luận và thực tiễn tình hình công ty sau đó đưa ra những giải pháp nhằmnâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty TNHH cơ khí An Việt

3.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của công ty kinh doanh

- Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty TNHH cơ khí An Việt

trong tương quan với các đối thủ cạnh tranh đối sánh, từ đó rút ra những thành công,hạn chế và nguyên nhân của những thành công, hạn chế đó

- Đề xuất hệ thống các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công

ty TNHH cơ khí An Việt

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu:

Nghiên cứu các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH cơ khí

An Việt, các yếu tố ảnh hưởng năng lực cạnh tranh của công ty TNHH cơ khí An Việt

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: tại công ty TNHH cơ khí An Việt

- Về thời gian: 1/10/2022 – 1/11/2022

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

5.1.2 Thu thập dữ liệu sơ cấp

Tác giả đã tiến hành khảo sát bằng bảng câu hỏi đối với ông Ngô Tuấn Minh –Giám đốc Công ty TNHH cơ khí An Việt, ông Nguyễn Mạnh Hải – Chủ tịch Công tyTNHH cơ khí Av Việt và bà Đỗ Thị Quý – Phó giám đốc Tài chính Công ty TNHH cơkhí An Việt là các nhà quản trị cấp cao của công ty TNHH cơ khí An Việt nhằm mụcđích thu thập thông tin, ý kiến để đánh giá thực trạng các nội dung nghiên cứu của đềtài

Trang 14

5.1.3 Thu thập dữ liệu thứ cấp

Dữ liệu thứ cấp được thu thập và phân tích là những dữ liệu tổng quan về ngành

mạ kẽm nhúng nóng kết cấu thép, thực trạng kinh doanh, chiến lược phát triển, nănglực cạnh tranh của công ty TNHH cơ khí An Việt

Nguồn dữ liệu thứ cấp về thực trạng hoạt động của công ty TNHH cơ khí AnViệt trong những năm gần đây được công bố trong các báo cáo thường niên, báo cáothống kê nội bộ của công ty Thông tin và số liệu ngành mạ kẽm nhúng nóng kết cấuthép có thể tìm thấy trong các báo cáo phân tích ngành, chiến lược và chính sách pháttriển ngành thép

đồ và so sánh các năm với nhau

- Phương pháp phân tích: Dựa trên kết quả số phiếu điều tra để đưa ra bảng biểu

đồ so sánh cũng như để đánh giá năng lực cạnh tranh của công ty TNHH cơ khí AnViệt

6 Kết cấu đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, khoá luận tốtnghiệp được chia làm 3 chương:

Chương 1: Một số lí luận cơ bản về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Trong chương 1, khoá luận đã làm rõ 1 số khái niệm về năng lực cạnh tranh, nộidung lý luận về năng lực cạnh tranh, các nhân tố ảnh hưởng đến công tác nâng caonăng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Chương 2:Thực trạng năng lực cạnh tranh tại công ty TNHH cơ khí An ViệtTrong chương 2, khoá luận đã trình bày khái quát về Công ty TNHH cơ khí AnViệt Thông qua việc tiến hành thu thập các dữ liệu thứ cấp và sơ cấp để phân tích,đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty

Trang 15

Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh trạnh tại công ty TNHH cơkhí A Việt

Từ những phân tích về thực trạng ở chương 2, chương 3 chỉ ra những thành công,hạn chế và các nguyên nhân về năng lực cạnh tranh của công ty và đề xuất giải phápnhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty trong thời gian tới

Trang 16

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CẠNH TRANH VÀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ AN VIỆT 1.1 Các khái niệm cơ bản

1.1.1 Khái niệm về cạnh tranh

Theo Lý thuyết tiến hoá của Darwin: Mọi sự vật không ngừng biến đổi để thích

ứng với môi trường tự nhiên và cạnh tranh với nhau để tồn tại và phát triển, nhờ ditruyền mà thế hệ sau vượt trội hơn thế hệ trước Lý thuyết này khẳng định, cạnh tranhxuất hiện trong bất kì lĩnh vực nào, không có cạnh tranh sẽ không có sinh tồn và pháttriển Đó là quy luật tổn tại của mọi vật

Theo từ điển thương mại Anh – Pháp – Việt thì cạnh tranh lại được nói đến một

cách mạnh mẽ và quyết liệt hơn: Cạnh tranh là tình trạng giành giật nhau về kháchhàng và thị trường

Theo từ điển Bách khoa Việt Nam, cạnh tranh trong kinh doanh là một hoạt động

tranh đua giữa những người sản xuất hàng hoá, giữa các thương nhân, các nhà kinhdoanh trong nền kinh tế thị trường, chi phối quan hệ cung cầu nhằm giành các điềukiện sản xuất, tiêu thụ thị trường có lợi nhất

Qua các khái niệm về cạnh tranh, có thể hiểu cạnh tranh là sự ganh đua giữa cácdoanh nghiệp với nhau trong việc giành một nhân tố sản xuất hay khách hàng bằng nỗlực nâng cao năng lực, tạo ra lợi thế cạnh tranh vượt trội cho doanh nghiệp nhằm đemlại cho khách hàng những giá trị gia tăng cao hơn hoặc mới lạ hơn để khách hàng lựachọn cho mình chứ không phải đối thủ, từ đó doanh nghiệp tồn tại và nâng cao vị thếcạnh tranh trên thị trường để thu lợi nhuận cao hơn Do vậy, Paul A Samuelson đã nói: “Cạnh tranh là sự kình địch giữa các doanh nghiệp để giành khách hàng hoặc thịtrường”

1.1.2 Khái niệm về năng lực

Theo từ điển Tiếng Việt: Năng lực là “khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự

nhiên sẵn có để thực hiện một hoạt động nào đó” hoặc là “phẩm chất tâm sinh lý vàtrình độ chuyên môn tạo cho con người khả năng hoàn thành một loại hoạt động nào

đó với chất lượng cao” [33, tr.1037]

Theo Giáo trình quản trị chiến lược định nghĩa năng lực có nghĩa là khả năng

liên kết các nguồn lực để cùng phục vụ cho các mục đích chung Năng lực biểu thị sự

Trang 17

liên kết giữa những nguồn lực hữu hình và nguồn lực vô hình riêng của mỗi tổ chức.Năng lực thể hiện khả năng sử dụng các nguồn lực, đã được liên kết một cácch có mụcđích, nhằm đạt được kết quả mong muốn Qua thời gian, dưới sự tác động qua lại rấtphức tạp của các nguồn lực vô hình và hữu hình sẽ làm xuất hiện các năng lực của tổchức – có ý nghĩa như là chất keo dính của tổ chức kinh doanh Năng lực của tổ chứcdựa vào sự phát triển, thu thập, trao đổi thông tin và kiến thức của toàn bộ nguồn nhânlực trong tổ chức để hình thành nền tảng tri thức của doanh nghiệp Và những nền tảngtri thức này sẽ trở thành yếu tố quan trọng tạo nên lợi thế cho các công ty trong môitrường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay.

Như vậy, theo cách hiểu chung nhất, năng lực là khả năng sẵn có để thực hiệncác hoạt động mang lại hiệu quả công việc

1.1.3 Khái niệm về năng lực cạnh tranh

Theo lý thuyết thương mại truyền thống thì năng lực cạnh tranh của doanhnghiệp được xem xét qua lợi thế só ánh về chi phí sản xuất và năng suất Hiệu quả củacác biện pháp nâng cao năng lực cạnh tranh được đánh giá dựa trên mức chi phí thấp.Chi phí sản xuất thấp không chỉ là điều kiện cơ bản của lợi thế cạnh tranh mà còn đónggóp tích cực cho nền kinh tế

Theo quan điểm tổng hợp của Van Duren, Martin và Westgren năng lực cạnhtranh là khả năng tạo ra và duy trì lợi nhuận và thị phần trên các thị trường trong vàngoài nước, các chỉ số đánh giá năng suất lao động, công nghệ, tổng năng suất các yếu

tố sản xuất, chi phí cho nghiên cứu và phát triển, chất lượng và tính khác biệt của sảnphẩm, chi phí đầu vào,…

Michael Porter cho rằng năng lực cạnh tranh là khả năng sáng tạo ra những sảnphẩm có quy trình công nghệ độc đáo để tạo ra giá trị gia tăng cao, phì hợp với nhucầu khách hàng, có chi phí thấp, năng suất cao nhằm tăng lợi nhuận

Theo Krugman thì năng lực cạnh tranh ít nhiều chỉ phù hợp ở cấp độ doanhnghiệp vì ranh giới cận dưới ở đây rất rõ ràng, nếu công ty không bù đắp nổi chi phíthì hiện tại hoặc sau này phải từ bỏ kinh doanh hoặc phá sản

Mặc dù, định nghĩa về năng lực cạnh tranh ở mỗi tác giả là khác nhau, nhưng ta

có thể hiểu năng lực cạnh tranh là: khả năng khai thác, huy động, quản lý và sử dụng

có hiệu quả các nguồn lực để tạo ra nănng suất và chất lượng cao hơn so với đối thủcạnh tranh; đồng thời lợi dụng các điều kiện khách quan một cách hiệu quả để tạo ra

Trang 18

lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ khác từ đó chiếm lĩnh thị trường và tạo ra lợinhuận cho doanh nghiệp tồn tại bền vững với thời gian.

1.1.4 Khái niệm nâng cao năng lực cạnh tranh

Theo Nguyễn Thái Tùng Lâm (2021 ), Nâng cao năng lực cạnh tranh là tổng hợpcác biện pháp, giải pháp để có thể tăng cường các thế mạnh của các nguồn lực, từ đótạo ra lợi thế cạnh tranh, vượt qua các đối thủ khác, giành lấy thị phần và khách hàng

về doanh nghiệp của mình

Vì thế, nâng cao năng lực cạnh tranh là một hoạt động cần thiết đối với cácdoanh nghiệp nhất là trong thời kỳ hiện nay Đặc biệt, đối với các doanh nghiệp ViệtNam, trước thực tiễn hội nhập kinh tế thì việc nâng cao năng lực cạnh tranh càng trởnên cấp thiết hơn bao giờ hết để doanh nghiệp tồn tại và phát triển trước sự biến độngcủa nền kinh tế thế giới

1.1.5 Các cấp độ năng lực cạnh tranh

Năng lực cạnh tranh có thể được phân biệt thành ba cấp độ: cấp quốc gia, cấpngành, và cấp doanh nghiệp Có thể nói ba cấp độ của năng lực cạnh tranh mặc dù có

sự độc lập tương đối nhưng giữa ba cấp độ năng lực cạnh tranh vẫn tồn tại mối quan

hệ qua lại mật thiết với nhau và được mô tả qua hình dưới

Hình 1.1: Ba cấp độ của năng lực cạnh tranh

Nguồn: Theo Porter 1990 1.1.5.1 Năng lực cạnh tranh cấp quốc gia

Scott và Lodge (1985) định nghĩa năng lực cạnh tranh quốc gia là khả năng củamột quốc gia tạo ra, sản xuất, phân phối các sản phẩm, dịch vụ trên thị trường quốc tế

và thu được nguồn lợi tăng lên từ các nguồn lực của nó Diễn đàn kinh tế thế giới

(WEF) tiếp cận khái niệm này cụ thể hơn dựa trên các trụ cột của một quốc gia:“Năng

Trang 19

lực cạnh tranh quốc gia là một hệ thống các thể chế, chính sách, quy định tạo nên mức sản lượng của một quốc gia Nói cách khác, một nền kinh tế cạnh tranh thì có xu hướng có thể đem tới mức thu nhập cao hơn cho các công dân của mình, tỷ lệ tái đầu

tư lớn hơn và do đó có thể phát triển nhanh hơn trong tương lai trung và dài hạn”.

Năng lực cạnh tranh của một quốc gia sẽ ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh củadoanh nghiệp nước đó Vì vậy, năng lực cạnh tranh quốc gia cũng tác động đến nănglực cạnh tranh ngành thông qua tác động đến các doanh nghiệp trong nước của ngành;thêm vào đó tác động đến thu hút đầu tư nước ngoài – thứ mà sau cùng cũng tác độngđến năng lực cạnh tranh của những ngành thu hút được đầu tư nước ngoài

1.1.5.2 Năng lực cạnh tranh cấp ngành

Cạnh tranh giữa các ngành là cuộc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong cácngành sản xuất khác nhau nhằm mục đích đầu tư có lợi hơn và kết quả là tạo nên tỷsuất lợi nhuận bình quân và giá trị sản xuất Năng lực cạnh tranh cấp ngành thườngđược dùng cho ngành sản xuất trong phạm vi một quốc gia, thể hiện khả năng của mộtngành trong việc đương đầu với các thách thức phát sinh từ các đối thủ cạnh tranhnước ngoài (IMD, 2004) Vì vậy, năng lực cạnh tranh ngành không chỉ được quyếtđịnh bởi các yếu tố nội tại của ngành, tức năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệptrong ngành, mà còn bởi các yếu tố từ Chính phủ trong việc xây dựng môi trường kinhdoanh, tức năng lực cạnh tranh quốc gia

1.1.5.3 Năng lực cạnh tranh cấp doanh nghiệp

Theo Công nghiệp Canada 1995, OECD 1992 và Grossi 1990, Năng lực cạnhtranh cấp doanh nghiệp thể hiện qua khả năng sinh lời của đồng vốn mà doanh nghiệp

đã đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh Ở cấp độ này, chỉ số cạnh tranh thể hiện

ở các yếu tố như khả năng sinh lợi nhuận, chi phí, năng suất sản xuất và thị phần Bêncạnh đó, các yếu tố như các kĩ năng quản trị, tài chính, những kiến thức về mặt côngnghệ, bản chất của thị trường cũng ảnh hưởng lớn đến năng lực cạnh tranh doanhnghiệp

Bản chất của cạnh tranh ngày nay không phải tiêu diệt đối thủ mà chính là doanhnghiệp phải tạo ra và mang lại cho khách hàng những giá trị gia tăng cao hơn hoặckhác biệt so với đối thủ để họ có thể lựa chọn mình mà không đến với đối thủ cạnhtranh Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được hiểu là khả năng của doanh nghiệp

Trang 20

trong việc thiết kế, sản xuất và cung cấp sản phẩm ưu việt hơn soi với đối thủ khi đãtính đến yếu tố giá cả

1.2 Lý thuyết có liên quan: Lý thuyết về nguồn lực (RBV)

Lý thuyết nguồn lực (RBV) được Penrose khởi xướng vào năm 1959 khi bà chorằng các nguồn lực bên trong doanh nghiệp chính là một trong những nguồn gốc tạonên lợi thế cạnh tranh cho các doanh nghiệp (Penrose, 1959)

Theo Barney (1991), Cốt lõi chính của RBV là đi tìm câu trả lời cho câu hỏi tạisao một số các doanh nghiệp lại có thể thu được lợi thế cạnh tranh so với các doanhnghiệp cùng ngành trên cơ sở phân tích các nguồn lực bên trong của doanh nghiệp.Nguồn lực của doanh nghiệp được thể hiện dưới nhiều dạng khác nhau Theo đó,nguồn lực của doanh nghiệp được chia thành ba loại chính sau: các nguồn lực vốn hữuhình (physical capital resources), nguồn lực vốn con người (human capital resources)

và nguồn lực vốn tổ chức (organizational capital resources) Trong đó, nguồn lực vốnhữu hình bao gồm nhà máy, xí nghiệp, vị trí và nguyên vật liệu; Nguồn lực vốn conngười như tri thức, trực giác, khả năng phán đoán, kinh nghiệm và khả năng học hỏicủa người lao động và nguồn lực vốn tổ chức bao gồm cấu trúc bộ máy tổ chức, hệthống phối hợp trong tổ chức, các quan hệ phi chính thức bên trong doanh nghiệp vàvới bên ngoài doanh nghiệp

Hình 1.2: Lợi nhuận và sự khác nhau giữa các doanh nghiệp

Nguồn: Theo Barney (1991)

Trang 21

Vậy có thể thấy tư tưởng chính của quan điểm nguồn lực RBV (Resource-BasedView) là lợi thế cạnh tranh của một doanh nghiệp nằm chủ yếu trong việc doanhnghiệp đó sử dụng hiệu quả một tập hợp các nguồn lực hữu hình và/hoặc vô hình cógiá trị Các doanh nghiệp trên thị trường khác nhau vì sở hữu các nguồn lực khác nhau.Theo RBV, doanh nghiệp được định nghĩa là nơi tập trung, kết phối hợp các nguồn lựcmột cách hiệu quả hơn so với thị trường Doanh nghiệp sẽ thành công nếu được trang

bị các nguồn lực phù hợp nhất và biết phối kết hợp các nguồn lực một cách hiệu quảhơn so với các đối thủ cạnh tranh RBV tập trung phân tích các nguồn lực bên trongcủa doanh nghiệp cũng như liên kết các nguồn lực bên trong với môi trường bên ngoài

Do vậy, theo RBV, lợi thế cạnh tranh liên quan đến sự phát triển và khai thác cácnguồn lực và năng lực cốt lõi của doanh nghiệp

1.3 Phân định nội dung nghiên cứu

Sơ đồ 1.1: Các bước nghiên cứu năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.3.1 Xác định SBU và đối thủ cạnh tranh đối sánh của doanh nghiệp

1.3.1.1 Xác định SBU

Các doanh nghiệp thường phải nhận biết các ngành kinh doanh của họ nhằmquản trị chung về mặt chiến lược và họ thường phân chia các ngành kinh doanh khácnhau trong doanh nghiệp thành các đơn vị chiến lược ( Strategic Business Unit – SBU)

để từ đó đề ra chiến lược cho SBU

Theo Nguyễn Hoàng Long, Nguyễn Hoàng Việt ( 2010), SBU là 1 đơn vị kinhdoanh riêng lẻ hoặc trên một tập hợp các ngành kinh doanh có liên quan ( Cặp sảnphẩm/thị trường) có đóng góp quan trọng vào sự thành công của doanh nghiệp

Mục đích cốt lõi của SBU chính là tạo ra các lợi thế cạnh tranh bảo đảm sự ổnđịnh và phát triển nâng cấp trong quá trình hoạt động chính của cả doanh nghiệp, chứkhông chỉ vì lợi nhuận riêng của SBU Chính vì thế, các đơn vị kinh doanh chiến lược

là rất quan trọng đối với doanh nghiệp

Bước 3:

Xây dựng

bộ tiêu chí cấu thành năng lực cạnh tranh của DN

Bước 2:

Phân tích môi trường kinh doanh

Bước 4:

Đánh giá năng lực cạnh tranh tổng thể của DN

Bước 5:

Đề xuất nâng cao năng lực cạnh tranh của DN

Bước 5:

Đề xuất nâng cao năng lực cạnh tranh của DN

Trang 22

1.3.1.2 Xác định đối thủ cạnh tranh đối sánh của doanh nghiệp

Đối thủ cạnh tranh là điều không thể thiếu trong kinh doanh Không một ai làngoại lệ, có chăng chỉ khác nhau ở chỗ đối thủ cạnh tranh nhiều hay ít, có thực lựcmạnh hay yếu mà thôi Muốn chiến thắng trong cuộc cạnh tranh, doanh nghiệp chắcchắn phải hiểu thị trường và đối thủ cũng như xây dựng các chiến lược phát triển hợplý

Xác định đối thủ cạnh tranh có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với doanh nghiệptrong việc tạo ra sản phẩm, dịch vụ, chọn cách thức kinh doanh để thoả mãn nhu cầucủa khách hàng tốt hơn đối thủ Phân tích đối thủ cạnh tranh để doanh nghiệp biếtđiểm mạnh và điểm yếu của mình, từ đó kết hợp với các yếu tố vĩ mô để xác định cơhội và thách thức Từ đó, hình thành và triển khai chiến lược kinh doanh phù hợp vàhiệu quả cho doanh nghiệp trong tương lai

1.3.2 Phân tích môi trường kinh doanh của doanh nghiệp

1.3.2.1 Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường bên ngoài

Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô bao gồm: môi trường kinh tế, môi trườngchính trị - pháp luật, môi trường văn hoá xã hôi, môi trường tự nhiên và công nghệ.Các yếu tố này có liên hệ mật thiết và đan xen lẫn nhau Các yếu tố bên ngoài này cóphạm vi rất rộng nhưng lại tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp và ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

- Các yếu tố của môi trường kinh tế như: tốc độ tăng trưởng GDP, tỷ giá hối đoái,lạm phát, thất nghiệp,…tác động thương xuyên lên doanh nghiệp mà không thể tránhkhỏi, nó có thể tạo ra cơ hội hoặc thách thức cho doanh nghiệp ở cả hiện tại và tươnglai Do vậy, việc nắm bắt và đánh giá đúng các tác động của nền kinh tế bên ngoài sẽgiúp doanh nghiệp phản ứng kịp thời, giảm thiểu rủi ro và tìm kiếm được cơ hội tốtcho doanh nghiệp mình

- Các yếu tố môi trường chính trị - pháp luật: Mỗi quốc gia đều có những quyđịnh, thể chế riêng được quy định trong Bộ luật của họ Nó có thể kìm chế hay thúcđẩy sự phát triển của doanh nghiệp Vì vậy, trước khi thâm nhập vào một thị trườngmới, doanh nghiệp cần nắm bắt rõ tình hình chính trị - pháp luật của nơi đó: chính sáchthương mại, các bộ luật,… Nền chính trị ổn định luôn tạo cơ hội để các doanh nghiệpcạnh tranh bình ổn và ngược lại

Trang 23

- Môi trường văn hoá – xã hội: là vấn đề nhạy cảm đối với các doanh nghiệp.Bên cạnh các quy định chung của mỗi quốc gia thì các vùng miền, dân tộc trong cùngmột lãnh thổ quốc gia lại có những văn hoá, bản sắc cũng như phong tục tập quánriêng Doanh nghiệp có thể tận dụng điều này để tạo ra lợi thế cạnh tranh độc quyềncho doanh nghiệp mình.

- Yếu tố về tự nhiên: Các yếu tố địa lý tự nhiên có ảnh hưởng đến quyết định củadoanh nghiệp Các hoạt động sản xuất, khai thác tài nguyên của con người đã làm thayđổi và khan hiếm nguồn tài nguyên Do vậy, hoạt động của doanh nghiệp cần chútrọng đến việc bảo vệ môi trường, không làm ô nhiễm, mất cân bằng sinh thái, lãng phítài nguyên

- Yế tố về công nghệ: Đây là nhân tố ảnh hưởng mạnh mẽ, trực tiếp đến doanhnghiệp, đặc biệt trong thời đại công nghệ số hiện nay Khoa học công nghệ tiên tiến sẽgiúp các doanh nghiệp xử lý thông tin một cách chính xác, có hiệu quả về khách hàng

và đối thủ cạnh tranh Yếu tố công nghệ còn ảnh hưởng trực tiếp tới việc tạo ra nhữnggiá trị độc đáo cho doanh nghiệp, do vậy công nghệ là yếu tố tạo ra lợi thế cạnh tranhcho doanh nghiệp

Để phân tích môi trường ngành, M.Poter đã đưa ra mô hình 5 tác động cạnhtranh:

Hình: Mô hình 5 tác động cạnh tranh của M Poter

Nguồn: M.Poter

Trang 24

Mô hình phân tích 5 tác động cạnh tranh của Poter khuyến khích các nhà chiếnlược tìm hiểu 5 tác động trong ngành cônng nghiệp: mối đe doạ của đối thủ mới, mối

đe doạ về sản phẩm hay dịch vụ thay thế, khả năng thương lượng của các nhà cungứng, khả năng thương lượng của khách hàng và việc sử dụng các chiến thuật hợp lýhơn để chiếm vị thế giữa các đối thủ cạnh tranh hiện tại

1.3.2.2 Ảnh hưởng của các yếu tố bên trong doanh nghiệp

 Nguồn nhân lực:

Nhân lực là một nguồn lực rất quan trọng vì nó đảm bảo nguồn sáng tạo trongmọi tổ chức Trình độ nguồn nhân lực thể hiện ở trình độ quản lý của các cấp lãnh đạo,trình độ chuyên môn của cán bộ công nhân viên, trình độ tư tưởng văn hoá của mọithành viên trong doanh nghiệp Trình độ nguồn nhân lực cao sẽ tạo ra các sản phẩm cóhàm lượng chất xám cao, thể hiện trong kết cấu kỹ thuật của sản phảm, mẫu mã, chấtlượng … và từ đó uy tín, danh tiếng của sản phẩm sẽ ngày càng tăng, doanh nghiệp sẽtạo được vị trí vững chắc của mình trên thương trường và trong lòng công chúng,hướng tới sự phát triển bền vững

 Nguồn tài chính

Bên cạnh nguồn nhân lực, vốn là một nguồn lực liên quan trực tiếp tới năng lựccạnh tranh của doanh nghiệp Một doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh cao là doanhnghiệp có nguồn vốn dồi dào, luôn đảm bảo huy động được vốn trong những điều kiệncần thiết, có nguồn vốn huy động hợp lý, có kế hoạch sử dụng vốn hiệu quả để pháttriển lợi nhuận và phải hạch toán các chi phí rõ ràng để xác định được hiệu quả chínhxác Nếu không có nguồn vốn dồi dào thì hạn chế rất lớn tới kết quả hoạt động củadoanh nghiệp như hạn chế việc sử dụng công nghệ hiện đại, hạn chế việc đào tạo nângcao trình độ cán bộ và nhân viên, hạn chế triển khai nghiên cứu, ứng dụng, nghiên cứuthị trường, hạn chế hiện đại hoá hệ thống tổ chức quản lý … Trong thực tế không códoanh nghiệp nào có thể tự có đủ vốn để triển khai tất cả các mặt trong hoạt động sảnxuất kinh doanh của mình Vì vậy, điều quan trọng nhất là doanh nghiệp có kế hoạchhuy động vốn phù hợp và phải có chiến lược đa dạng hóa nguồn cung vốn

 Nguồn lực cơ sở vật chất:

Thiết bị, công nghệ sản xuất là yếu tố rất quan trọng, ảnh hưởng rất lớn đến nănglực cạnh tranh của doanh nghiệp Công nghệ phù hợp cho phép rút ngắn thời gian sảnxuất, giảm mức tiêu hao năng lượng, tăng năng suất, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao

Trang 25

chất lượng sản phẩm, tạo ra lợi thế cạnh tranh đối với sản phẩm của doanh nghiệp.Công nghệ còn tác động đến tổ chức sản xuất của doanh nghiệp, nâng cao trình độ cơkhí hóa, tự động hóa của doanh nghiệp.

 Văn hoá doanh nghiệp:

Văn hoá doanh nghiệp là yếu tố quan trọng và cần thiết mà mỗi doanh nghiệpđều theo đuổi để tạo dựng cho mình bản sắc riêng Các doanh nghiệp tạo ra được giátrị cốt lõi của doanh nghiệp có thể tạo ra được lợi thế cạnh tranh so với các đối thủcạnh tranh Thông qua các hoạt động trong chuỗi giá trị, nhà quản trị có thể đánh giáđược nguồn lực và năng lực riêng biẹt, điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp, từ đóđưa ra chiến lược kinh doanh hợp lý với văn hoá của doanh nghiệp mình

1.3.3 Xác định các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.3.3.1 Năng lực tổ chức và quản lý doanh nghiệp

Nhà quản trị có vai trò quan trọng trong việc thất bại hay thành công của doanhnghiệp Nhà quản trị có các chức năng như: hoạch định, lãnh đạo, tổ chức và kiểmsoát Nhưng để làm được đủ các chức năng trên một cách tốt nhất thì yêu cầu nhà quảntrị phải có trình độ, chuyên môn, năng lực và tầm nhìn Hơn nữa, nhà quản trị còn phảinhanh nhạy để có thể nắm bắt nhanh chóng sự thay đổi của môi trường xung quanhcũng như sự thay đổi của đối thủ cạnh tranh Vì vậy, để đánh giá năng lực của nhàquản trị cần đánh giá, so sánh hiệu quả của những chức năng trên so với đối thủ cạnhtranh

1.3.3.2 Nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực là mộ yếu tố quyết định khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.Một doanh nghiệp có đội ngũ nhân viên tốt sẽ làm được tất cả những gì họ mongmuốn, đội ngũ này sẽ làm tăng các nguồn lực khác còn thiếu cho doanh nghiệp Trình

độ nhân lực cao sẽ tạo ra cácc sản phẩm có hàm lượng chất xám cao,… Từ đó mà uytín, danh tiếng của doanh nghiệp sẽ được tạo dựng trên thị trường và được nhiều ngườibiết đến

1.3.3.3 Nguồn tài chính

Nguồn tài chính là nhân tố tác động mạnh đến năng lực cạnh tranh của doanhnghiệp Đây là yếu tố chính trong việc đưa ra các chiến lược cạnh tranh cũng như phảnứng với các đối thủ cạnh tranh Nếu công ty có nguồn tài chính mạnh thì sẽ có khả

Trang 26

năng thay đổi công nghệ, thực thi các chiến lược và thu hút các nhà đầu tư góp vốn,

….từ đó khả nưng cạnh tranh sẽ cao hơn

1.3.3.4 Kinh nghiệm

Kinh nghiệm sản xuất kinh doanh sẽ giúp doanh nghiệp dự đoán chính xác nhucầu thị trường trong từng thời kỳ, từ đó giúp doanh nghiệp chủ động trong việc sảnxuất kinh doanh

Tuy nhiên, kinh nghiệm phải được áp dụng một cách linh hạoạt vào biến độngcủa thị trường, tình hình của công ty,…nếu không sẽ đưa ra quyết định sai lầm vàgiảm khả năng cạnh tranh của thị trường

1.3.3.5 Năng lực xúc tiến thương mại

Trong bối cảnh hội nhập hiện nay hoạt động Marketing trở nên vô cùng quantrọng đối với các doanh nghiêp Marketing tốt là thoả mãn các nhu cầu và mong muốncủa khách hàng, đảm bảo được cung cấp sản phẩm dịch vụ ổn định với chất lượng theoyêu cầu, giá cả phù hợp giúp doanh nghiệp dành thắng lợi trong cạnh tranh và đạtđược lợi nhuận cao trong dài hạn Marketing giúp cho doanh nghiệp lựa chọn đượckhách hàng, xác định được đối thủ cạnh tranh của mình là ai, khuyếch trương đượchình ảnh uy tín của doanh nghiệp mình trên thị trường Hoạt động Marketing củadoanh nghiệp càng có chất lượng và ở phạm vi rộng bao nhiêu doanh nghiệp càng cóthể tạo ra các lợi thế chiến thắng đối thủ cạnh tranh bấy nhiêu

1.3.3.6 Thương hiệu, nhãn hiệu

Thương hiệu, nhãn hiệu được coi là sức mạnh vô hình của doanh nghiệp Mộtdoanh nghiệp khi bắt đầu kinh doanh đã có nhãn hiệu sản phẩm của mình nhưng để cóđược thương hiệu sản phẩm, thương hiệu doanh nghiệp là việc làm lâu dài và liên tụckhông thể một sớm một chiều Một thương hiệu được người tiêu dùng chấp nhận vàyêu mếm là cả một thành công rực rỡ của doanh nghiệp Đây là một lợi thế cạnh tranhlớn mà các đối thủ khác khó lòng có được Một khách hàng đã quen dùng một loạithương hiệu nào đó thì rất khó làm cho họ rời bỏ nó Thương hiệu doanh nghiệp đượctạo nên bởi nhiều yếu tố như uy tín doanh nghiệp, chất lượng sản phẩm, hình ảnh nhàlãnh đạo, văn hóa doanh nghiệp…Vì vậy mà có rất ít doanh nghiệp trên thương trường

có được lợi thế cạnh tranh từ thương hiệu sản phẩm hay thương hiệu doanh nghiệp.Doanh nghiệp nào có được lợi thế này đã giành được năng lực cạnh tranh cao vượt trộihơn các đối thủ khác

Trang 27

1.3.3.7 Năng lực sản xuất:

Năng lực sản xuất là khả năng sản xuất tối đa của một đơn vị kinh doanh trongmột khoảng thời gian nhất định trong một điều kiện sản xuất nhất định Năng lực sảnxuất có thể tính cho một phân xưởng, một công đoạn, một dây chuyền hoặc toàn bộdây chuyền sản xuất của doanh nghiệp Năng lực sản xuất ảnh hưởng trực tiếp đến chấtlượng của sản phẩm, giá thành của phẩm Doanh nghiệp có năng lực sản xuất cao thì

sẽ có khả năng cạnh tranh cao do chi phí sản xuất thấp mà chất lượng sản phẩm lại cao

sẽ thu hút được khách hàng

1.3.3.8 Năng lực quản trị nguồn cung:

Năng lực quản trị nguồn chuỗi cung ứng ảnh hưởng sâu sắc đến hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp, nhất là trong tình hình hiện nay khi cạnh tranh trênthị trường ngày càng cao

Trong nền kinh tế hội nhập, các doanh nghiệp trong nước không chỉ cạnh tranhvới nhau mà còn cạnh tranh với các DN nước ngoài Vì vậy, quản trị nguồn cung đãtrở thành một trong những phương tiện chính để các doanh nghiệp kiểm soát chi phí vànâng cao hiệu quả kinh tế khi đối mặt với thị trường ngày càng cạnh tranh ( Hong &Cộng sự, 2015)

1.3.4 Xác định các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

 Thị phần và tốc độ tăng trưởng thị phần

Thị phần và khả năng chiếm lĩnh thị trường là tiêu chí quan trọng trong việc đánhgiá năng lực cạnh tranh Thị phần là thị trường mà doanh nghiệp bán được sản phẩmcủa mình một cách thường xuyên và có xu hướng phát triển

Thị phần càng lớn càng chứng tỏ sản phẩm của doanh nghiệp được khách hàng,người tiêu dùng ưa chuộng, năng lực cạnh tranh cao nên doanh nghiệp hoàn toàn cóthể chiếm lĩnh thị trường

Để phát triển thị phần, ngoài chất lượng, giá cả, doanh nghiệp còn phải tiến hànhcông tác xúc tiến thương mại, tổ chức các dịch vụ đi kèm, cung cấp sản phẩm kịp thời,thương hiệu và uy tín của doanh nghiệp Như vậy, ta thấy rằng thị phần là một tiêu chíquan trọng đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Thị phần và khả năng chiếm lĩnh thị trường cũng là một tiêu chí đánh giá nănglực cạnh tranh  được nhiều người quan tâm, đặc biệt đối với đối tác

Thị phần của doanh nghiệp được chia làm hai loại sau:

Trang 28

Thị phần chiếm lĩnh thị trường tuyệt đối: là phần trăm kết quả tiêu thụ sản phẩm

của daonh nghiệp so với kết quả tiêu thụ sản phẩm cùng loại của tất cả các doanhnghiệp khác trên cùng một thị trường

Thị phần tuyệt đối của doanh nghiệp = Doanh thu của doanh nghiệp/ Tổng doanhnghiệp toàn ngành

Thị phần chiếm lĩnh thị trường tương đối: Là tỷ lệ giữa phần chiếm lĩnh thịtrường tuyệt đối của doanh nghiệp so với phần chiếm lĩnh thị trường tuyệt đối củadoanh thu mạnh nhất trong ngành trên cùng một thị trường

Thị phầm chiếm lĩnh thị trường tương đối = Doanh thu của doanh nghiệp/ Doanhthu của đối thủ cạnh tranh mạnh nhất

 Doanh thu và tốc độ tăng trưởng doanh thu

Là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.Doanh nghiệp có doanh thu càng lớn thì chứng tỏ khả năng cung cấp hàng hoá ra thịtrường càng nhiều, thị phần của doanh nghiệp càng cao

 Lợi nhuận và tốc độ tăng trưởng lợi nhuận

Lợi nhuận là phần dôi ra của doanh thu sau khi trừ các chi phí dùng vào hoạtđộng sản xuất kinh doanh Lợi nhuận được coi là một chỉ tiêu dánh giá năng lực cạnhtranh của doanh nghiệp

Tỷ suất lợi nhuận là chỉ tieu đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Tỷsuất lợi nhuận của doanh nghiệp càng cao chứng tỏ hoạt động kinh doanh của công tytốt và tạo ra NLCT lớn cho doanh nghiệp

Tỷ suất lợi nhuận ( trên doanh thu) = Lợi nhuận / doanh thu * 100%

Tỷ suất lợi nhuận ( trên vốn kinh doanh) = Lợi nhuận/ Vốn kinh doanh *100%

Tỷ suất lợi nhuận ( trên vốn chủ sở hữu) = Lợi nhuận/ Vốn chủ sở hữu *100%

1.3.5 Đánh giá năng lực cạnh tranh tổng thể của doanh nghiệp

1.3.5.1 Năng lực cạnh tranh tuyệt đối

 Xác định năng lực cạnh tranh tuyệt đối của doanh nghiệp

DSCTDN: Điểm đánh giá năng lực cạnh tranh tuyệt đối của doanh nghiệp

Pi: Điểm bình quân tham số I của tập mẫu đánh giá

Ki: Hệ số k quan trọng của tham số i

 Theo Nguyễn Hoàng Long, Nguyễn Hoàng Việt (2010) , Các bước xây dựng

Trang 29

mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh tổng thể của doanh nghiệp:

Bước 1: Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá NLCT của doanh nghiệp

Bước2: Đánh giá tầm quan trọng Ki cho mỗi NLCT này từ 1.0 (quan trọng nhất)đến 0.0 (không quan trọng) dựa vào ảnh hưởng của từng NLCT đến vị thế chiến lượchiện tại của doanh nghiệp

Bước 3: Đánh giá xếp loại Pi cho mỗi NLCT từ 4( nổi bật) đến 1 (kém) căn cứcách thức mà định hướng chiến lược hiện tại của doanh nghiệp phản ứng với cácNLCT này

Bước 4: Nhân Ki với Pi để xác định số điểm quan trọng của từng NLCT

Bước 5: Cộng điểm quan trọng của từng NLCT để xác định từng số điểm quantrọng của NLCT tổng thể của doanh nghiệp Tổng số điểm quan trọng nằm từ 4.0 (tốt),đến 1.0 (kém) và 2.5 ( giá trị trung bình)

1.3.5.2 Năng lực cạnh tranh tương đối trong đối sánh với ĐTCT

Xác định năng lực cạnh tranh tương đối trong đối sánh với đối thủ cạnh tranh củadoanh nghiệp:

DSCTSS = DSCTDN DSCTĐSTrong đó:

DSCTSS: Chỉ số sức cạnh tranh tương đối của doanh nghiệp

DSCTĐS: Sức cạnh tranh của doanh nghiệp chuẩn đối sánh

1.3.6 Xây dựng giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Theo ông Hoàng Quang Phòng, để nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanhnghiệp thì các doanh nghiệp cần “Mỗi doanh nhân, doanh nghiệp cần có phương ánđón đầu xu hướng kinh doanh mới, xây dựng uy tín và thương hiệu của doanh nghiệpViệt Nam trên thị trường khu vực và quốc tế Đồng thời, đẩy mạnh chuyển đổi số vàứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, đầu tư những lĩnh vực mới, hiện đại.Quan tâm đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và cấu trúc lao động để thíchứng và đón đầu các xu hướng mới của thị trường”

Hiện nay các doanh nghiệp luôn cố gắng tìm kiếm những giải pháp nhằm nângcao năng lực cạnh tranh trên thị trường và thu lợi nhuận về cho doanh nghiệp củamình Những giải pháp có thể là: Nâng cao năng lực tài chính, nâng cao năng lực quản

lý, nâng cao năng lực nhân lực, nâng cao năng lực quản trị nguồn cung, nâng cao nănglực xúc tiến thương mại, nâng cao chất lượng sản phẩm,…để nâng cao khả năng cạnhtranh trên thị trường

Trang 30

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT LUẬN PHÂN TÍCH NĂNG LỰC

CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ AN VIỆT

2.1 Khái quát về Công ty TNHH cơ khí An Việt

2.1.1 Lịch sử hình thành và thông tin chung về công ty

2.1.1.1 Thông tin chung về công ty

- Tên đơn vị thực tập: Công ty TNHH cơ khí An Việt

- Địa chỉ:

+ Cơ sở 1: Km3 – Đ.Phan Trọng Tuệ - Tam Hiệp – Thanh Trì – Hà Nội

+ Cơ sở 2: Km1 – Đ.Phan Trọng Tuệ - Vĩnh Quỳnh – Thanh Trì – Hà Nội

+ Cơ sở 3: Thôn Đại Từ, xã Đại Đồng, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên

- Người đại diện: Ngô Tuấn Minh

2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp

- Công ty TNHH cơ khí An Việt được thành lập từ năm 2004, tính đến nay đã

có 15 năm hình thành và phát triển, công ty đã có sự phát triển nhanh chóng, khẳngđịnh tên tuổi trong lĩnh vực mạ kẽm nhúng nóng kết cấu thép tại Việt Nam

- Năm 2020, Công ty TNHH cơ khí An Việt gia nhập và là thành viên của Hiệphội Mạ kẽm Hoa Kỳ (AGA)

(Hiệp hội Mạ kẽm Hoa Kỳ được thành lập năm 1933, AGA có 78 thành viên làcác doanh nghiệp Mỹ, Canada (chiếm 95% thị phần mạ kẽm toàn vùng Bắc Mỹ) vànhiều thành viên nước ngoài là các doanh nghiệp tại Đức, Anh, Ả Rập, UAE, Qua-ta,Sri Lanka, Trung Quốc, Đài Loan và Việt Nam)

- Năm 2019, Công ty TNHH cơ khí An Việt được Viện nghiên cứu Tiêu chuẩnchất lượng cấp giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn ISO 1461:2009

- Năm 2020, lớp phủ mạ kẽm nhúng nóng trên bề mặt thép của Công ty TNHH

cơ khí An Việt được Liên hiệp các hội Khoa học và kỹ thuật Việt Nam – Văn phòng

Trang 31

chứng nhận chất lượng chứng nhận, đánh giá và xác nhận phù hợp với các yêu cầu củatiêu chuẩn 18 TCN – 04 – 92.

2.1.2 Ngành, nghề, lĩnh vực kinh doanh

Công ty TNHH cơ khí An Việt được biết đến là một trong những doanh nghiệphàng đầu trong lĩnh vực mạ kẽm nhúng nóng tại Việt Nam Công ty cung cấp các sảnphẩm mạ kẽm phục vụ cho các ngành giao thông, điện lực, viễn thông, xây dựng cầuđường, dân dụng và công nghiệp

Lĩnh vực kinh doanh chính: Gia công cơ khí phục vụ các công trình công cộngcông ích, cụ thể như sau:

- Gia công thiết bị phục vụ ngành giao thông vận tải, kết cấu thép cho các ngànhnhư: Viễn thông, Điện lực(EVN), Nông nghiệp, dân dụng và một số ngành nghề côngnghiệp khác

- Gia công tráng phủ bề mặt kim loại

Mạ An Việt sẽ là một trong những công ty hàng đầu tại Việt Namđược kháchhàng tin cậy và tín nhiệm trong lĩnh vực sản xuất mẹ kẽm nhúng nóng kết cấu thép

Trang 32

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty

2.1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty TNHH cơ khí An Việt

Công ty TNHH Cơ khí An Việt dưới sự xác lập và điều hành chiến lược của Banlãnh đạo công ty Về các hoạt động điều hành quản trị, trong thời gian qua công ty đãsắp xếp tổ chức nhằm nâng cao năng lực tổ chức, điều hành và chỉ đạo kinh doanh.Hiện nay, công ty có 5 phòng chức năng được tổ chức theo cơ cấu trực tuyến

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức Công ty TNHH cơ khí An Việt

2.1.3.2 Chức năng của các bộ phận trong công ty

Phòng kinh doanh và marketing: Quản lý hoạt động kinh doanh và marketing

cho lĩnh vực mạ kẽm nhúng nóng

Phòng kế toán, tài chính: Quản lý hoạt động tài chính nguồn vốn chi phí lao

động, chi phí bán hàng và chi phí hành chính

Phòng nhân sự và hành chính: Quản lý nhân sự của toàn bộ công ty Đảm bảo

cho các bộ phận cá nhân thực hiện đúng chức năng nhiệm vụ và đạt hiệu quả trongcông việc, đảm bảo tuyển dụng và phát triển đội ngũ cán bộ công nhân viên theo yêuvầu chiến lược của công ty

Phòng quản lý sản xuất: Quản lý công tác khai thác, vận hành hệ thống dây

chuyền công nghệ của công ty, với mục tiêu quan trọng nhất là chất lượng sản phẩmluôn luôn đạt yêu cầu của khách hàng

Phòng vật tư: Quản lý nguyên liệu, công cụ dụng cụ, thiết bị máy móc, quản lý

kho hàng, tiếp nhận và giao hàng cho khách hàng, cho các ca sản xuất

Đội ngũ nhân sự: Đội ngũ nhân sự cũng là thế mạnh của công ty TNHH cơ khí

An Việt Thông qua việc tuyển dụng qua một số phương thức kiểm tra đầu vào bài

Trang 33

bản, công ty đã chọn lọc được một đội ngũ cán bộ, công nhân viên có năng lực làmviệc tốt, kiến thức cơ bản chuyên ngành vững Đây chính là nguồn lực thúc đẩy sựphát triển nhanh chóng của công ty.

2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh một số năm gần đây

Bảng 2.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH cơ khí An

Việt giai đoạn 2019 – 2021

Trang 34

Bảng 2.2: Bảng so sánh tài chính của công ty TNHH có khí An Việt qua các năm

ST

T

Chỉ tiêu

So sánh năm 2020 với năm 2019

So sánh năm 2021 với năm 2020 Chênh lệch Tỷ lệ Chênh lệch Tỷ lệ

So với năm 2021, lợi nhuận của công ty đã có sự tăng trưởng ( do công ty đãthích nghi được với diễn biến tình hình dịch bệnh và có những đổi mới trong chiếnlược) nên doanh thu đã tăng 35 tỷ đồng so với năm 2020 Đây là một con số đáng tự

Trang 35

hào trong tình hình thị trường dịch bệnh phức tạp, hàng hoá phục vụ cho mạ kẽm bịthiếu thốn.

Giá vốn bán hàng cũng có sự biến động đáng kể qua các năm, cụ thể từ năm

2019 là 52 tỷ đồng, năm 2020 là 44 tỷ đồng và năm 2021 là 71 tỷ đồng Điều này là dongành thép nói chung đang có sự phát triển mạnh mẽ nên công ty TNHH cơ khí AnViệt cũng phải tăng giá vốn bán hàng để đuổi kịp thị trường ngành thép Hơn nữa,công ty chịu tác động của đại dịch covid vào năm 2020 nên có sự giảm nhẹ

Nhìn chung, hoạt động kinh doanh của công ty luôn trong trạng thái phát triển ổnđịnh Mặc dù thị trường ngành thép nói chung và mạ kẽm nhúng nóng nói riêng cónhiều biến động do tình hình thị trường cũng như tình hình dịch bệnh Nhưng công tyvẫn nỗ lực vượt qua những khó khăn để đưa công ty năm 2021 về trạng thái ổn định,với mức doanh thu tăng đáng kể

2.2 Phân tích, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH

Công ty TNHH cơ khí An Việt đang kinh doanh 4 nhóm sản phẩm chính:

Bảng 2.3: Danh sách và kết quả doanh thu của các nhóm sản phẩm của công ty

TNHH cơ khí An Việt năm 2020

(Đơn vị: Nghìn đồng)

thông

Công nghiệp

Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH cơ khí An Việt

Tất cả các nhóm sản phẩm trên chủ yếu phục vụ cho thị trường trong nước, đềucung cấp các sản phẩm chất lượng nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu của khách hàng.Theo báo cáo mới nhất của phòng kế toán về kết quả kinh doanh các nhóm sản phẩm

Trang 36

của công ty, ta thấy nhóm sản phẩm ngành giao thông chiếm tỷ lệ lớn nhất trong cácnhóm sản phẩm, lên tới 36,5% trong tổng doanh thu Điều này cho thấy đây là SBUquan trọng với công ty và cần được nâng cao năng lực cạnh tranh hơn nữa.

 Mục tiêu chiến lược:

Theo ông Ngô Tuấn Minh – Giám đốc công ty TNHH cơ khí An Việt mục tiêuchiến lược của công ty là bất cứ tuyến đường giao thông nào trên đất nước Việt Namđều thấy sự xuất hiện sản phẩm mạ kẽm nhúng níng kết cấu thép của công ty TNHH

cơ khí An Việt Để làm được điều đó, công ty cần nâng cao năng lực cạnh tranh vàchất lượng dịch vụ của công ty Bên cạnh đó là các mục tiêu cụ thể và dài hạn như sau:Thông qua kết quả phỏng vấn ông Ngô Tuấn Minh – Giám đốc công ty TNHH

cơ khí An Việt, tác giả thu được kết quả kỳ vọng của doanh nghiệp ở các khía cạnhkhác nhau, trong giai đoạn từ 2022 đến đến 2026 và từ 2027 đến 2031:

Bảng 2.4: Mục tiêu chiến lược của Công ty TNHH cơ khí An Việt giai đoạn

2022 – 2031 ST

T

Các chỉ tiêu Số lượng/ quy

mô hiện tại

Kỳ vọng trong giai đoạn 2022 - 2026

Kỳ vọng trong giai đoạn 2027 - 2031

20 tỷ

Giảm 2% chi phí mua hàng

Giảm 5% chi phímua hàng

Trang 37

Từ bảng có thể thấy mục tiêu chiến lược của công ty TNHH cơ khí An Việttrong giai đoạn 2022 – 2031 rất cụ thể và rõ ràng, thể hiện tầm nhìn sứ mệnh và địnhhướng cụ thể của ban lãnh đạo Ông Ngô Tuấn Minh cũng nhất mạnh hơn nữa mụctiêu quan trọng nhất mà công ty cần đạt được là mục tiêu về doanh thu và mục tiêu lợinhuận.

 Thị trường mục tiêu

Phân đoạn thị trường mục tiêu: Đối tượng khách hàng của công ty là các công tylớn có nhu cầu về mạ kẽm nhúng nóng và các chủ thầu xây dựng Ở hai nhóm kháchhàng này đều quan tâm đến giá cả và chất lượng sản phẩm của mạ kẽm nhúng nóng kếtcấu thép Hơn nữa họ còn yêu cầu khắt khe về các chính sách bảo hàng sau bán, vậnchuyển và thẩm mĩ Hơn nữa, thời gian gần đây công ty đang tiến hành tiếp cận nhómkhách hàng là khách hàng cá nhân để mang sản phẩm và thương hiệu của công ty tớitất cả mọi người, từ đó khả năng cạnh tranh của công ty sẽ nâng cao hơn

Khu vực thị trường mục tiêu: Thị trường mục tiêu của công ty TNHH cơ khí AnViệt là miền Bắc – nơi tập trung nhiều khu công nghiệp và có tiềm năng phát triểnmạnh do nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng tăng lên Hơn nữa, công ty đặt ở Hà Nội vìvậy giao thông cũng thuận tiện cho việc vận chuyển hàng hoá đến tay khách hàng dễdàng và nhanh chóng hơn

2.2.1.2 Nhận diện đối thủ cạnh tranh đối sánh của công ty TNHH cơ khí An Việt

Nền kinh tế Việt nam hiện nay hoạt động theo cơ chế thị trường cùng với sựthông thoáng hơn trong quản lý kinh doanh của Đảng và Nhà nước thì các doanhnghiệp nói chung và công ty TNHH cơ khí An Việt nói riêng cũng gặp phải khó khănlớn trong việc đối đầu với các đối thủ cạnh tranh

Đối thủ cạnh tranh trong cùng ngành mạ kẽm nhúng nóng kết cấu thép của Công

ty TNHH cơ khí An Việt có hai đối thủ cạnh tranh chính đó là:

 Công ty TNHH cơ khí chính xác Thăng Long:

Công ty TNHH cơ khí chính xác Thăng Long được thành lập theo giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh số 0101122477 do sở kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nộicấp ngày 27 tháng 02 năm 2001, hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh cơ khí.Chuyên gia công cột viễn thông các loại, mã kẽm theo tiêu chuẩn Quốc tế, sản xuất bu– lông, má ní, tăng đơ, khóa cáp các loại Điểm mạnh của công ty TNHH cơ khí chínhxác Thăng Long là có giá cả cạnh tranh cao

Ngày đăng: 23/02/2023, 23:54

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w