Và sự ra đời của một hệ thống thông tin về “Quản lý nhân sự” phục vụ cho công tác nghiệp vụ của con người làm giảm thiểu tối đa những vất vả trong công việc ví dụ như hồ sơ trước đây phả
Trang 1ĐỀ TÀI : XÂY DỰNG MÔ HÌNH CƠ SỞ DỮ LIỆU QUẢN LÝ NHÂN SỰ CÔNG TY
Đồ án cuối kỳ: Cơ sở dữ liệu
Giảng viên bộ môn: Viên Thanh Nhã Sinh viên thực hiện: Nguyễn Ngọc Nam – 31211027650
Đặng Đại Lợi – 31201021601
Nhóm đề tài: 4
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 10 năm 2022
LỜI NÓI ĐẦU
Xã hội ngày càng phát triển, thông tin ngày càng trở nên phong phú, đa dạng và
Downloaded by vu ga (vuchinhhp2@gmail.com)
Trang 2phức tạp Sự bùng nổ thông tin đã thực sự trở nên một vấn đề cấp thiết cần giải quyết.Công nghệ thông tin ra đời và phát triển nhằm sử lý những vấn đề trọng đại đó.
Cùng với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin con người đã nghĩ rarất nhiều các ứng dụng phục vụ cho nhu cầu và lợi ích của cong người Trong đó xây dựngphần mềm phục vụ công việc và một trong những vấn đề mà các nhà lập trình viên luôn
quân tâm hàng đầu Hệ thống thông tin về “Quản lý nhân sự” cũng là một trong những
ứng dụng mà con người quan tâm nhiều nhất
Nhân sự là một yếu tố quan trọng quyết định đến sự họat động tồn tại của bất kìmột cơ quan hành chính nào Vì thế quản lí nhân sự là một đề tài quan trọng mà tất cả cáccông ty đều đề cập đến bởi nó quyết định đến sự họat động có hiệu quả hay không của cơquan, quản lý nhân sự có tối ưu không đến sự hoạt động của cơ quan
Và sự ra đời của một hệ thống thông tin về “Quản lý nhân sự” phục vụ cho công
tác nghiệp vụ của con người làm giảm thiểu tối đa những vất vả trong công việc ví dụ như
hồ sơ trước đây phải lưu trữ rất nhiều trong các kho chứa thì bây giờ chỉ cần một chiếcmáy tính nhỏ gọn cũng có thể lưu trữ cả kho hồ sơ của công ty
Với mong muốn tìm hiểu một phần nhỏ trong kho tàng phát triển của công nghệthông tin, em đã đi vào tìm hiểu về cách thức tổ chức và hoạt động của công ty để từ đó
xây dựng phần phân tích hệ thống thông tin về “Quản lý nhân sự” nhằm phục vụ cho lợi
ích của các công ty nói chung
Trang 3Trong những năm trước đây khi máy tính chưa được sử dụng rộng rãi trong các hệ thốngquản lý, các hệ thống quản lý này điều phải thực hiện theo phương pháp thủ công và hệthống quản lý nhân sự cũng nằm trong số đó.
2) Chức năng và nhiệm vụ của hệ thống quản lý nhân sự
Hệ thống quản lý nhân sự có chức năng thường xuyên thông báo cho ban lãnh đạo về cácmặt công tác: tổ chức lao động, tiền lương… cho nhân viên, hệ thống này được đặt dưới sựchỉ đạo trực tiếp của giám đốc
Với chức năng như vậy, hệ thống quản lý nhân sự có nhiệm vụ luôn cập nhập hồ sơ cán bộcông nhân viên theo quy định, thường xuyên bổ xung những thông tin thay đổi để thanhtoán lương cũng là nhiệm vụ quan trọng của hệ thống
Ngoài ra, công tác thống kê báo cáo tình hình theo yêu cầu của ban giám đốc cũng lànhiệm vụ không thể thiếu trong hệ thống quản lý cán bộ
3) Yêu cầu của hệ thống và những khó khăn
Trước một khối lượng lớn nhân viên cũng như các yêu cầu đặt ra thì việc quản lý theophương pháp thủ công sẽ không thể đáp ứng được, do đó gặp rất nhiều khó khăn Nó đòihỏi phải có nhiều nhân lực, nhiều thời gian và công sức, mỗi nhân sự của cơ quan thì cómột hồ sơ cho nên việc lưu trữ, tìm kiếm, bổ sung, sửa đổi để đáp ứng yêu cầu không phải
là dễ dàng
Từ những nhược điểm trên ta thấy cần thiết phải có một hệ thống thông tin học hóa choviệc quản lý nhân sự cũng như các hệ thống quản lý khác
4) Những yêu cầu đặt ra đối với hệ thống
Cùng với sự phát triển của xã hội, công tác tổ chức quản lý cũng cần được đầu tư và pháttriển để có thể đáp ứng tốt được yêu cầu cũng như giúp cấp lãnh đạo thực hiện tốt các chủtrương chính sách đối với cán bộ công nhân viên chức
Trước hết để quản lý được một khối lượng nhân viên của một cơ quan, phải tổ chức tốt hệthống lưu trữ hồ sơ để có thể đáp ứng được những yêu cầu: tiết kiệm tài nguyên, dễ tìmkiếm, dễ bổ xung, sửa đổi Ngoài ra hệ thống mới phải có khả năng phát hiện lỗi và xử lýkiểm tra tính đúng đắn của dữ liệu ngay từ khi cập nhật
THỂ QUAN HỆ
1 Giải thích các thực thể Các khái niệm cơ bản
Thực thể (Entity): Là khái niệm mô tả một lớp các đối tượng có đặc trưng mà
chúng ta cần quan tâm Các thực thể là đối tượng cụ thể hoặc trừu tượng Trong sơ
đồ thì thực thể thường được ký hiệu là hình chữ nhật
Thuộc tính (Attribute): Là các tính chất, đặc điểm chung của đối tượng, nó là
một giá trị dùng để mô tả một đặc trưng nào đó của một thực thể Thuộc tính có thể
Downloaded by vu ga (vuchinhhp2@gmail.com)
Trang 4là đơn trị, đa trị (lặp), hoặc phức hợp.
*Thực thể “Nhân viên”: Lưu trữ các thông tin cơ bản về nhân viên: Mã nhân viên, Họ tên(Họ nhân viên,Tên lót, Tên nhân viên), Ngày sinh, Quê quán,Giới tính, Dântộc, Số điện thoại, Mã phòng ban, Mã chức vụ,Mã bằng cấp, Bậc lương
*Thực thể “Phòng ban”: Mỗi phòng ban sẽ lưu trữ những thuộc tính của phong
ban, bao gồm các thuộc tính: Mã phòng ban, Tên phòng ban, Địa chỉ, Số điện thoại
phòng ban, Mã trưởng phòng
Trang 5*Thực thể “Đề án”: Mỗi đề án sẽ lưu trữ thông tin cơ bản về đề án, bao gồm các
thuộc tính: Mã đề án, Tên đề án, Mã địa điểm.
*Thực thể “Địa điểm”: Mỗi địa điểm sẽ lưu trữ thông tin cơ bản về địa điểm, bao
gồm các thuộc tính:Mã địa điểm, Tên địa điểm.
Downloaded by vu ga (vuchinhhp2@gmail.com)
Trang 6*Thực thể “Bằng cấp”: Mỗi bằng cấp sẽ lưu trữ thông tin cơ bản về bằng cấp, bao
gồm các thuộc tính: Mã bằng cấp, Tên bằng cấp, Chuyên ngành.
*Thực thể “Hợp đồng lao động ”: Mỗi hợp đồng lao đồng lao động sẽ lưu
trữ những thông tin về hợp đồng lao động bao gồm: Mã nhân viên, Mã chức vụ,
Loại hợp đồng, Ngày đảm nhận
*Thực thể “Chức vụ”: Mỗi hợp nhân sẽ có những chức vụ khác nhau và sẽ
lưu trữ những thông tin về chức vụ bao gồm: Mã chức vụ, Tên chức vụ, Mã mô tả.
Trang 7*Thực thể “Mô tả công việc”: Mỗi chức vụ sẽ có mô tả công việc khác nhau
và sẽ lưu trữ những thông tin về mô tả công việc bao gồm: Mã mô tả, Mô tả.
*Thực thể “Chứng chỉ tiếng anh”: Mỗi nhân viên sẽ có chứng chỉ tiếng anh
khác nhau và sẽ lưu trữ những thông tin về chứng chỉ tiếng anh bao gồm: Mã nhân
viên, Tên chứng chỉ, Ngày cấp, Ngày hết hạn.
*Thực thể “Lương”: Mỗi nhân viên sẽ có lương khác nhau và sẽ lưu trữ
những thông tin về lương bao gồm: Bậc lương, Lương cơ bản, Mức lương, Hệ số
lương
Downloaded by vu ga (vuchinhhp2@gmail.com)
Trang 8*Thực thể “Nghỉ phép”: Mỗi nghỉ phép lưu trữ thông tin nghỉ phép bao gồm: Mã
nhân viên , Mã ngày nghỉ, Trạng thái.
*Thực thể “Ngày nghỉ”: Mỗi ngày nghỉ lưu trữ thông tin ngày nghỉ bao gồm:
Mã ngày nghỉ, Ngày nghỉ.
*Thực thể “Khen thưởng”: Mỗi khen thưởng lưu trữ thông khen thường bao
gồm: Mã khen thưởng , Lý do.
Trang 9*Thực thể “Nhận thưởng”: Mỗi nhận thưởng lưu trữ thông tin nhận thưởng
bao gồm: Mã nhân viên , Mã khen thưởng, Tiền thưởng.
2.1 Giải thích mối quan hệ giữa các thực thể ;
Các khái niệm cơ bản
Mối liên hệ (Entity Relationship): Mối liên hệ giữa các thực thể thường được biểu
diễn bằng hình thoi Trong sơ đồ thực thể quan hệ có các loại liên kết sau:
Quan hệ 1-1: là mối quan hệ mà mỗi bản thể trong thực thể E1 chỉ có nhiều nhất
một bản thể được liên kết trong thực thể E2
Quan hệ 1-n: là mối quan hệ mà mỗi bản thể trong thực thể E1 có thể không liên
kết hoặc liên kết với một hay nhiều bản thể trong thực thể E2
Quan hệ n-n: là mối quan hệ mà mỗi bản thể trong thực thể có thể liên kết với
nhiều bản thể trong thực thể khác và ngược lại
Thuộc tính của mối liên hệ (Relationship Attribute): Mỗi mối liên hệ cũng có thể có
những thuộc tính riêng của chúng
Giải thích mối quan hệ các thực thể
1 Mối quan hệ giữa thực thể Phòng ban và thực thể Nhân viên là quan hệ 1-n: một
phòng ban có thể có một hoặc nhiều nhân viên, mỗi nhân viên chỉ thuộc một phòng bannhất định
Downloaded by vu ga (vuchinhhp2@gmail.com)
Trang 102 Mối quan hệ giữa thực thể Phòng ban và thực thể Đề án là quan hệ n-n: một phòng
ban có thể có một hoặc nhiều đề án, mỗi đề án được phân công từ một hoặc nhiềuphòng ban
3 Mối quan hệ giữa thực thể Đề án và thực thể Địa điểm là quan hệ 1-n: Một đề án có
thể tiến hành có một hoặc nhiều địa điểm, một địa điểm chỉ tiến hành một đề án nhấtđịnh
4 Mối quan hệ giữa thực thể Bằng cấp và thực thể Nhân viên là quan hệ 1-n: Một nhân
viên có thể đạt một hoặc nhiều bằng cấp, mỗi bằng cấp chỉ thuộc một nhân viên nhấtđịnh
5 Mối quan hệ giữa thực thể Hợp đồng lao động và thực thể Nhân viên là quan hệ 1-n:
Một hợp đồng lao động có thể có một hoặc nhiều nhân viên, mỗi nhân viên chỉ có mộthợp đồng lao động
Trang 116 Mối quan hệ giữa thực thể Chức vụ và thực thể Nhân viên là quan hệ 1-n: Một chức
vụ có thể có một hoặc nhiều nhân viên, mỗi nhân viên chỉ có một chức vụ
7 Mối quan hệ giữa thực thể Chức vụ và thực thể Hợp đồng lao động là mối quan hệ
1-n: Một chức vụ có thể có một hoặc nhiều hợp đồng lao động, một hợp đồng lao độngchỉ dành cho một chức vụ
8 Mối quan hệ giữa thực thể Mô tả công việc và thực thể Chức vụ là mối quan hệ 1-1:
Một chức vụ có thể có một mô tả công việc, một mô tả công việc chỉ dành cho mộtchức vụ
9 Mối quan hệ giữa thực thể Nhân viên và thực thể Chứng chỉnh tiếng là mối quan hệ
1-n: Một nhân viên có thể có một hoặc nhiều chứng chỉ tiếng anh, một chứng chỉ tiếnganh chỉ dành cho một nhân viên
Downloaded by vu ga (vuchinhhp2@gmail.com)
Trang 1210 Mối quan hệ giữa thực thể Nhân viên và thực thể Lương là mối quan hệ 1-n: Một
nhân viên có thể có một hoặc nhiều mức lương, một lương chỉ dành cho một nhân viên
11 Mối quan hệ giữa thực thể Nhân viên và thực thể Ngày nghỉ là mối quan hệ n-n: Một
nhân viên có thể có một hoặc nhiều ngày nghỉ, một ngày nghỉ có thể có một hoặc nhiềunhân viên nghỉ
12 Mối quan hệ giữa thực thể Nhân viên và thực thể Khen thưởng là mối quan hệ n-n:
Một nhân viên có thể có một hoặc nhiều khen thưởng, một khen thưởng có thể có mộthoặc nhiều nhân viên nghỉ
Trang 13III XÂY DỰNG MÔ HÌNH QUAN HỆ
3.1 Xác định bảng và các thuộc tính của bảng
Bảng Nhân viên ( Mã nhân viên, Họ tên(Họ nhân viên,Tên lót, Tên nhân viên), Ngày sinh,Quê quán,Giới tính, Dân tộc, Số điện thoại, Mã phòng ban, Mã chức vụ, Mã bằng cấp, Bậclương)
Bảng Phòng ban ( Mã phòng ban, Tên phòng ban, Địa chỉ, Số điện thoại phòng ban, Mã
trưởng phòng)
Downloaded by vu ga (vuchinhhp2@gmail.com)
Trang 14Bảng Phân công (Mã phòng ban, Mã đề án, Số giờ làm).
Bảng Đề án (Mã đề án, Tên đề án, Mã địa điểm).
Bảng Địa điểm (Mã địa điểm, Tên địa điểm).
Trang 15Bảng Bằng cấp (Mã bằng cấp , Tên bằng cấp, Chuyên ngành).
Bảng Hợp đồng lao động (Mã nhân viên, Mã chức vụ, Loại hợp đồng, Ngày đảm nhận).
Bảng Chức vụ (Mã chức vụ, Tên chức vụ, Mã mô tả).
Downloaded by vu ga (vuchinhhp2@gmail.com)
Trang 16Bảng Mô tả công việc (Mã mô tả, Mô tả).
Bảng Chứng chỉ tiếng anh (Mã nhân viên, Tên chứng chỉ, Ngày cấp, Ngày hết hạn).
Trang 17Bảng Nghỉ phép (Mã nhân viên, Mã ngày nghỉ, Trạng thái).
Bảng Ngày nghỉ (Mã ngày nghỉ, Ngày nghỉ).
Downloaded by vu ga (vuchinhhp2@gmail.com)
Trang 18Bảng Khen thưởng (Mã khen thưởng, Lý do).
Bảng Nhận thưởng (Mã nhân viên, Mã khen thưởng, Tiền thưởng).
Trang 193.2 Xây dựng mô hình quan hệ giữa các bảng
1 Mối quan hệ giữa thực thể Phòng ban và thực thể Nhân viên là quan hệ 1-n:
Thuộc tính mã phòng ban của bảng Phòng ban sẽ là khóa ngoại của bảng nhân viên
2 Mối quan hệ giữa thực thể và thực thể là quan hệ :
3 Mối quan hệ giữa thực thể và thực thể là quan hệ :
4 Mối quan hệ giữa thực thể và thực thể là quan hệ :
5 Mối quan hệ giữa thực thể và thực thể là quan hệ :
6 Mối quan hệ giữa thực thể và thực thể là quan hệ :
7 Mối quan hệ giữa thực thể và thực thể là quan hệ :
8 Mối quan hệ giữa thực thể và thực thể là quan hệ :
9 Mối quan hệ giữa thực thể và thực thể là quan hệ :
Downloaded by vu ga (vuchinhhp2@gmail.com)
Trang 2010 Mối quan hệ giữa thực thể và thực thể là quan hệ :
11 Mối quan hệ giữa thực thể và thực thể là quan hệ :
12 Mối quan hệ giữa thực thể và thực thể là quan hệ :
Ràng buộc toàn vẹn là điều kiện được định nghĩa trên một hay nhiều quan hệkhác nhau Ràng buộc toàn vẹn xuất phát từ những quy định hay điều kiện trongthực tế và trong mô hình dữ liệu, cụ thể ở báo cáo này là mô hình quản lý dữ liệunhân sự công ty Khi xây dựng mô hình quản lý dữ liệu, các thao tác làm thay đổi
dữ liệu không nên được thực hiện một cách tuỳ tiện (các quan hệ có liên quan đến
sự ràng buộc phải thoả tại mọi thời điểm) vì có thể đưa mô hình cơ sở dữ liệu ta xâydựng đến những tình huống không đáng có
Cho nên, ràng buộc toàn vẹn rất quan trọng trong xây dựng mô hình quản lý
dữ liệu nói chung và mô hình quản lý dữ liệu nhân sự công ty nói riêng, quy định
sự ràng buộc trên dữ liệu nhập/xuất
Trang 21MaDD CHAR ( ),
);
Bảng Mô tả công việc
CREATE TABLE MOTACONGVIEC
MaCV CHAR ( ) NOT NULL ,
MaNV CHAR ( ) NOT NULL ,
MaNN CHAR ( ) NOT NULL ,
MaNV CHAR ( ) NOT NULL ,
MaNV CHAR ( ) NOT NULL ,
TenCC NVARCHAR ( 50 ) NOT NULL ,
Trang 22MaPB CHAR ( ) NOT NULL ,
MaDA CHAR ( ) NOT NULL ,
MaKT CHAR ( ) NOT NULL ,
MaNV CHAR ( ) NOT NULL ,
TienThuong FLOAT
PRIMARY KEY (MaKT, MaNV)
)
Update cho các bảng
ALTER TABLE DEAN
ADD FOREIGN KEY (MaDD) REFERENCES DIADIEM (MaDD);
ALTER TABLE CHUCVU
ADD FOREIGN KEY (MaMT) REFERENCES MOTACONGVIEC (MaMT);
ALTER TABLE NGHIPHEP
ADD FOREIGN KEY (MaNN) REFERENCES NGAYNGHI (MaNN);
ALTER TABLE NGHIPHEP
ADD FOREIGN KEY (MaNV) REFERENCES NHANVIEN (MaNV);
ALTER TABLE CHUNGCHITIENGANH
ADD FOREIGN KEY (MaNV) REFERENCES NHANVIEN (MaNV);
ALTER TABLE PHONGBAN
ADD FOREIGN KEY (MaTrPhong) REFERENCES NHANVIEN (MaNV);
ALTER TABLE PHANCONG
ADD FOREIGN KEY (MaPB) REFERENCES PHONGBAN (MaPB);
ALTER TABLE PHANCONG
ADD FOREIGN KEY (MaDA) REFERENCES DEAN (MaDA);
ALTER TABLE NHANVIEN
ADD FOREIGN KEY (MaPB) REFERENCES PHONGBAN (MaPB);
ALTER TABLE NHANVIEN
ADD FOREIGN KEY (MaCV) REFERENCES CHUCVU (MaCV);
ALTER TABLE NHANVIEN
ADD FOREIGN KEY (MaBC) REFERENCES BANGCAP (MaBC);
ALTER TABLE NHANVIEN
ADD FOREIGN KEY (BacLuong) REFERENCES LUONG (BacLuong);
ALTER TABLE HOPDONGLAODONG
ADD FOREIGN KEY (MaCV) REFERENCES CHUCVU(MaCV);
ALTER TABLE HOPDONGLAODONG
Trang 23VI CHUẨN HÓA MÔ HÌNH DẠNG 3NF
BƯỚC 1:Liệt kê các thuộc tính
NHANVIEN(MaNV, HoTen, NgaySinh, QueQuan, GioiTinh, DanToc, SDT, MaPB, MaCV, MaBC, BacLuong)
BANGCAP(MaBC, TenBC, ChuyenNganh)
LUONG(BacLuong, LuongCoBan, HeSoLuong, MucLuong)
CHUNGCHITIENGANH(MaNV, TenCC, NgayCap, NgayHetHan) NGHIPHEP(MaNV, MaNN, TrangThai)
NGAYNGHI(MaNN, NgayNghi)
HOPDONGLAODONG(MaCV, MaNV, LoaiHopDong, NgayDamNhan)
PHONGBAN(MaPB, TenPB, DiaChi, SDTPB, MaTrPhong) CHUCVU(MaCV, TenCV, MaMT)
PHANCONG(MaPB, MaDA, SoGioLam) MOTACONGVIEC(MaMT, MoTa)
DEAN(MaDA, TenDA, MaDD, MaPB) DIADIEM(MaDD, TenDD)
NHANTHUONG(MaKT, MaNV, TienThuong)
KHENTHUONG(MaKT, LiDo)
BƯỚC 2: Loại bỏ các thuộc tính lặp, đa trị
Downloaded by vu ga (vuchinhhp2@gmail.com)
Trang 24Thuộc tính HoTen nằm trong bảng NHANVIEN là thuộc tính đa trị vì vậy ta cần chuẩn hoá nó về dạng
chuẩn 1NF trước
HoTen => HoNV, TenLot, TenNV
NHANVIEN(MaNV, HoNV, TenLot, TenNV, NgaySinh, QueQuan, GioiTinh, DanToc, SDT, MaPB,
MaCV, MaBC, BacLuong)
Thuộc tính MucLuong trong bảng LUONG có thể được tính từ thuộc tính LuongCoBan va HeSoLuong trong bảng LUONG để tránh dư thừa dữ liệu ta loại bỏ thuộc tính MucLuong
LUONG(BacLuong, LuongCoBan, HeSoLuong)
BƯỚC 3: Xây dựng các phụ thuộc hàm
1 MaNV HoNV, TenLot, TenNV, NgaySinh, QueQuan, GioiTinh, DanToc, SDT, MaPB, MaCV, MaBC, BacLuong
2 MaBC TenBC, ChuyenNganh
3 BacLuong LuongCoBan, HeSoLuong, MucLuong
4 MaNV, TenCC NgayCap, NgayHetHan
5 MaNV, MaNN TrangThai
6 MaNN NgayNghi
7 MaCV, MaNV LoaiHopDong, NgayDamNhan