1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tiểu luận môn quản lý tài chính các đơn vị công đề tài kế toán phải trả nộp theo lương

13 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Phải Trả Nộp Theo Lương
Tác giả Phan Lê Hà Vy
Người hướng dẫn Đặng Văn Cường
Trường học Trường Đại học UEH
Chuyên ngành Quản lý Tài chính Các Đơn Vị Công
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 289,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Untitled ĐẠI HỌC UEH TRƯỜNG KINH TẾ, LUẬT VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC KHOA TÀI CHÍNH CÔNG ����� TIỂU LUẬN MÔN QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CÁC ĐƠN VỊ CÔNG Đề tài KẾ TOÁN PHẢI TRẢ NỘP THEO LƯƠNG (332) Giảng viên hướng dẫ[.]

Trang 1

ĐẠI HỌC UEH TRƯỜNG KINH TẾ, LUẬT VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

KHOA TÀI CHÍNH CÔNG

ššššš

TIỂU LUẬN MÔN: QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CÁC ĐƠN VỊ CÔNG

(332)

Giảng viên hướng dẫn : Đặng Văn Cường Sinh viên : Phan Lê Hà Vy Lớp học phần : PUF504007 Ngành : Tài chính công

Mã sinh viên : 31201024477 Khóa /Hệ : K46, Đại học chính quy

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2022

Trang 2

MỤC LỤC

PHỤ LỤC 3

I/ GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI 4

1 Lý do chọn đề tài 4

2 Mục tiêu của đề tài 4

3 Phạm vi thực hiện 5

II/ NỘI DUNG 5

1 Cơ sở lý luận về kế toán các khoản phải nộp theo lương 5

1.1 Khái niệm về tiền lương 5

1.1.3 Kinh phí công đoàn (Tài khoản 3323) 6

1.1.4 Bảo hiểm thất nghiệp (Tài khoản 3324) 6

1.2 Nguyên tắc hạch toán các khoản trích theo lương 7

2.4 Bài tập và bài giải minh họa (20 nghiệp vụ có liên quan) 12

Tài liệu tham khảo 12

Trang 3

PHỤ LỤC Bảng 1.1: Tình hình nguồn thu tài chính của Trường Đại học Mở Hà Nội……… ….9

Biểu đồ 1.1: Cơ cấu nguồn thu tài chính của Trường Đại học Mở Hà Nội……….….10

Biểu đồ 1.2: Cơ cấu nguồn kinh phí do Ngân sách nhà nước cấp cho Trường Đại học Mở

Hà Nội giai đoạn 2019-2021………

… 11

Biểu đồ 1.3: Sự thay đổi cơ cấu nguồn thu học phí, lệ phí Trường Đại học Mở Hà Nội …

12

Bảng 1.2: Tình hình sử dụng nguồn tài chính của Trường Đại học Mở Hà Nội………

….13

Biểu đồ 1.4: Cơ cấu nguồn kinh phí chi thường xuyên của Trường Đại học Mở Hà

Nội….14

Biểu đồ 1.5: Cơ cấu nguồn kinh phí chi cho sự nghiệp Giáo dục, đào tạo và dạy nghề của

Trường Đại học Mở Hà Nội……… 14

Biểu đồ 1.6: Cơ cấu nguồn kinh phí chi cho sự nghiệp Khoa học và công nghệ của Trường

Nội……… 15

Bảng 1.3: Tình hình trích lập các quỹ và chi trả thu nhập tăng thêm cho người lao động của

Trường Đại học Mở Hà Nội giai đoạn 2015-2016 và giai đoạn 2019-2021……… 16

Trang 4

I/ GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI

1 Lý do chọn đề tài

Giáo dục là một phần quan trọng của thế giới hiện đại, mở ra những cánh cửa cho những cơ hội mà có thể không có Trước đây, giáo dục chỉ dành riêng cho những gia đình giàu có mới có đủ khả năng chi trả Phần còn lại của xã hội bị bỏ lại phía sau trong sự ngu dốt và nghèo đói Nhưng ngày nay, với sự trợ giúp của các trường đại học công lập, giáo dục đã trở nên dễ tiếp cận hơn Các trường đại học công lập không còn được coi là xa xỉ nữa mà là một phần thiết yếu của hệ thống giáo dục chất lượng cao, dần trở nên tự chủ hơn

và được nhà nước trao nhiều quyền tự do hơn Quyền tự chủ tài chính của các trường đại học công lập là một yếu tố quan trọng để đo lường chất lượng giáo dục đại học

Các trường đại học công lập được hỗ trợ bởi các khoản trợ cấp của nhà nước, học phí của sinh viên và các nguồn thu nhập khác Tuy nhiên, các trường đại học đã phải đối mặt với rất nhiều áp lực từ thực tế sử dụng tài chính cũng như từ những sinh viên muốn có nền giáo dục hợp túi tiền hơn Kết quả là nhiều trường đại học công lập đã bắt đầu cắt giảm chi tiêu để có thể tăng nguồn thu và tự chủ về tài chính Điều này đã dẫn đến nhiều hậu quả khác nhau như giảm chi phí nghiên cứu hoặc thuê ít giáo viên hơn, từ đó ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục tại các cơ sở này

Quyền tự chủ tài chính là một vấn đề quan trọng vì nó tác động đến tương lai của giáo dục đại học Từ những vấn đề nêu trên, nhiệm vụ cấp bách là phải đưa ra những giải pháp phù hợp nhằm nâng cao tự chủ tài chính tại các trường đại học công lập Em đã lựa

chọn Trường Đại học Mở Hà Nội và phân tích đề tài: “ĐỊNH HƯỚNG NÂNG CAO TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI TRONG ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ” với mong muốn giải quyết vấn đề trên.

2 Mục tiêu của đề tài

Làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản xoay quanh vấn đề tự chủ tài chính và quản lý tài chính tại Trường Đại học Mở Hà Nội trên cơ sở nghiên cứu, phân tích việc thực hiện cơ chế tự chủ tài chính tự đảm bảo thường xuyên và chi đầu tư của trường đồng thời so sánh

Trang 5

với thời kỳ chưa thực hiện tự chủ Qua đó đánh giá thực trạng quản lý tài chính tại Trường Đại học Mở Hà Nội, rút ra những kết quả đạt được, cũng như chỉ ra những hạn chế và nguyên nhân, từ đó định hướng một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực quản lí tài chính của trường trong điều kiện tiếp tục thực hiện cơ chế tự chủ tài chính trong giai đoạn sắp tới

3 Phạm vi thực hiện

- Nội dung: Hoạt động quản lý tài chính của Trường Đại học Mở Hà Nội Tuy nhiên,

do điều kiện thực tế chưa đảm bảo cho việc nghiên cứu kỹ lưỡng, đề tài này sẽ tập trung một phần vào các nội dung quản lý tài chính cụ thể là (i) quản lý nguồn thu và mức thu; (ii) quản lý và sử dụng các nguồn tài chính và (iii) phân phối kết quả tài chính trong năm Do

đó, việc nghiên cứu cơ chế quản lý tài chính của Trường Đại học Mở Hà Nội sẽ được tiến hành ở các khía cạnh (1) các văn bản pháp luật (cơ chế, quy định), báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán và (2) quy trình mà Trường Đại học Mở Hà Nội quản lý dựa trên các văn bản này

- Bối cảnh: Nghiên cứu cơ chế quản lý tài chính của các Trường Đại học Mở Hà Nội

- Thời gian: Trọng tâm nghiên cứu trong giai đoạn 2019-2021, đây là giai đoạn Trường Đại học Mở Hà Nội trở thành trường đại học tự chủ toàn diện tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư cùng với việc thực thi theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP

II/ NỘI DUNG

1 Cơ sở lý luận về kế toán các khoản phải nộp theo lương

1.1 Khái niệm về lương

Theo Khoản 1 Điều 90 Bộ luật Lao động 2019 quy định: “Tiền lương là số tiền mà

người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.”

Trang 6

- Phân loại tiền lương theo quan hệ với quá trình sản xuất gồm:

+ Lương trực tiếp: Tiền lương chi trả cho những người lao động tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất

+ Lương gián tiếp: Tiền lương chi trả cho những người lao động tham gia gián tiếp vào quá trình sản xuất như bộ phận quản lí, …

- Phân loại tiền lương theo thời gian lao động:

+ Lương thường xuyên: Tiền lương chi trả cho những người lao động có trong danh sách hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên của đơn vị

+ Lương thời vụ: Tiền lương chi trả cho những người lao động làm việc theo kiểu tạm thời mang tính chất thời vụ

Theo Quyết định 595/QĐ-BHXH và Công văn 2159/BHXH-BT của BHXH Việt Nam áp dụng từ ngày 1/6/2017 thì các khoản trích theo lương (Tài khoản 332) bao gồm các khoản sau:

1.1.1 Bảo hiểm xã hội (Tài khoản 3321)

Phản ánh tình hình trích và thanh toán bảo hiểm xã hội theo quy định Quỹ bảo hiểm xã hội là quỹ tài chính được hình thành chủ yếu từ đóng góp của người sử dụng lao động và người lao động

Theo Khoản 1 Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội 2014: “Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm

thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.”

1.1.2 Bảo hiểm y tế (Tài khoản 3322)

Phản ánh tình hình trích và thanh toán bảo hiểm y tế theo quy định Quỹ bảo hiểm y

tế là quỹ tài chính được hình thành từ nguồn đóng bảo hiểm y tế và các nguồn thu hợp pháp

Trang 7

Theo Khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm y tế 2014: “Bảo hiểm y tế là hình thức bảo

hiểm bắt buộc được áp dụng đối với các đối tượng theo quy định của Luật này để chăm sóc sức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận do Nhà nước tổ chức thực hiện.”

1.1.3 Kinh phí công đoàn (Tài khoản 3323)

Phản ánh tình hình trích và thanh toán kinh phí công đoàn theo quy định Quỹ kinh phí công đoàn là quỹ tài chính được hình thành chủ yếu từ đóng góp của người sử dụng lao động và người lao động, dùng hỗ trợ cho người lao động có tham gia đóng góp quỹ khi bị nghỉ việc ngoài ý muốn, gồm trợ cấp thất nghiệp, hỗ trợ học nghề, hỗ trợ tìm việc làm Kinh phí công đoàn do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động

1.1.4 Bảo hiểm thất nghiệp (Tài khoản 3324)

Phản ánh tình hình trích và thanh toán bảo hiểm thất nghiệp theo quy định Quỹ bảo hiểm thất nghiệp là quỹ tài chính được hình thành chủ yếu từ đóng góp của người sử dụng lao động và người lao động

Theo Khoản 4 Điều 3 Luật Việc làm 2013: “Bảo hiểm thất nghiệp là chế độ nhằm

bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì việc làm, tìm việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.”

Từ ngày 01/10/2022 trở đi tỷ lệ trích lập bảo hiểm như sau:

Các khoản trích theo

lương

Trích vào chi phí của doanh nghiệp

Trích vào lương của người lao động

Tổng

Trang 8

1.2 Nguyên tắc hạch toán các khoản trích theo lương

Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình trích, nộp và thanh toán bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn với cơ quan Bảo hiểm xã hội và cơ quan Công đoàn

Việc trích, nộp và thanh toán các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn của xã phải tuân theo quy định của Nhà nước

Đơn vị phải mở sổ kế toán chi tiết để theo dõi và quyết toán riêng từng khoản phải nộp theo lương

Nội dung, kết cấu:

Nợ Tài khoản 332 Có

Số dư: (có thể có)

Số tiền BHXH đơn vị đã chi trả cho người

lao động trong đơn vị nhưng chưa được cơ

quan BHXH thanh toán hoặc số kinh phí

công đoàn vượt chi chưa được cấp bù

Số dư:

- Số BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ còn phải nộp cho cơ quan BHXH và cơ quan công đoàn

- Số BHXH nhận của cơ quan BHXH chưa chi trả cho các đối tượng

- Số BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ đã

nộp cho cơ quan quản lý (bao gồm cả

phần đơn vị sử dụng lao động và người

lao động phải nộp);

- Số BHXH phải trả cho người lao động

trong đơn vị

- Số kinh phí công đoàn chi tại đơn vị

- Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ tính vào chi phí của đơn vị

- Số BHXH, BHYT, BHTN mà người lao động phải nộp được trừ vào lương hàng tháng (theo tỷ lệ % người lao động phải đóng góp);

- Số tiền được cơ quan BHXH thanh toán

về số BHXH phải chi trả cho các đối tượng được hưởng chế độ bảo hiểm (tiền

ốm đau, thai sản, ) của đơn vị

- Số lãi phải nộp về phạt nộp chậm số tiền BHXH, BHYT, BHTN

Trang 9

2 Hạch toán tài khoản các khoản trích theo lương

(1) Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN phải nộp tính vào chi của đơn vị theo quy định, ghi:

Nợ các tài khoản 154, 611, 642

Có tài khoản 332 - Các khoản phải nộp theo lương (3321, 3322, 3323, 3324)

(2) Phần BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của người lao động phải nộp trừ vào tiền lương phải trả hàng tháng, ghi:

Nợ tài khoản 334 - Phải trả người lao động

Có tài khoản 332 - Các khoản phải nộp theo lương (3321, 3322, 3324)

(3) Khi nhận giấy phạt nộp chậm số tiền BHXH, BHYT, BHTN phải nộp, ghi:

a) Trường hợp chưa xử lí ngay tiền phạt nộp chậm, ghi:

Nợ tài khoản 138 - Phải thu khác (1388)

Có tài khoản 332 - Các khoản phải nộp theo lương (3321, 3322, 3324)

b)

+ Khi xử lí phạt nộp chậm, ghi:

Nợ các tài khoản 154, 611, 642 (nếu được phép ghi vào chi)

Có tài khoản 138 - Phải thu khác (1388)

+ Khi nộp phạt, ghi:

Nợ tài khoản 332 - Các khoản phải nộp theo lương (3321, 3322, 3324)

Có các tài khoản 111, 112

c) Trường hợp xử lí ngay khi bị phạt, ghi:

Nợ các tài khoản 154, 611, 642 (nếu được phép ghi vào chi)

Có tài khoản 332 - Các khoản phải nộp theo lương (3321, 3322, 3324)

Trang 10

(4) Khi đơn vị lập Lệnh chi để chi trả tiền đóng BHXH, mua thẻ BHYT, nộp kinh phí công đoàn, BHTN căn cứ vào giấy báo Nợ, kế toán ghi:

Nợ tài khoản 332 - Các khoản phải nộp theo lương (3321, 3322, 3323, 3324)

Có các tài khoản 111, 112, 511

(5) Khi đơn vị chuyển tiền nộp BHXH, mua thẻ BHYT, nộp KPCĐ hoặc BHTN, ghi:

Nợ tài khoản 332 - Các khoản phải nộp theo lương (3321, 3322, 3323, 3324)

Có tài khoản 111, 112, 511

Đồng thời, ghi:

Có tài khoản 008 – Dự toán chi hoạt động (nếu rút dự toán) hoặc

Có tài khoản 018 – Thu hoạt động khác được để lại (nếu mua bằng nguồn thu hoạt động khác được để lại)

(6) BHXH phải trả cho người lao động theo chế độ, ghi:

Nợ tài khoản 332 - Các khoản phải nộp theo lương (3321)

Có tài khoản 334 - Phải trả người lao động

(7) Khi đơn vị nhận được số tiền do cơ quan BHXH chuyển về để chi trả cho người lao động trong đơn vị được hưởng chế độ bảo hiểm, ghi:

Nợ các tài khoản 111, 112

Có tài khoản 332 - Các khoản phải nộp theo lương (3321)

- Phản ánh các khoản phải trả cho người lao động trong đơn vị được hưởng chế độ bảo hiểm, ghi:

Nợ tài khoản 332 - Các khoản phải nộp theo lương (3321)

Có tài khoản 334 - Phải trả người lao động

Trang 11

- Khi đơn vị chi tiền ốm đau, thai sản cho các cán bộ, công nhân viên và người lao động trong đơn vị, ghi:

Nợ tài khoản 334 - Phải trả người lao động

Có các tài khoản 111, 112

(8) Kinh phí công đoàn:

- Khi chi tiêu kinh phí công đoàn, ghi:

Nợ tài khoản 332 - Các khoản phải nộp theo lương (3323)

Có các tài khoản 111, 112

- Kinh phí công đoàn chi vượt được cấp bù, ghi:

Nợ các tài khoản 111, 112

Có tài khoản 332 - Các khoản phải nộp theo lương (3323)

2.3 Sơ đồ kế toán

Tài khoản 111, 112, 461, 462 Tài khoản 332 Tài khoản 154, 611, 641,

Tài khoản 241

Tài khoản 311

(1) Trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính vào các khoản chi phí

(6) Chuyển tiền nộp BHXH, KPCĐ và mua BHYT

(3) Nhận giấy nộp

Trang 12

Tài khoản 334

Tài khoản 334

Tài khoản 111, 112

2.4 Bài tập và bài giải minh họa (20 nghiệp vụ có liên quan)

Đại học Mở Hà Nội là đơn vị được Bộ giao quyền tự chủ về tài chính từ năm 2005 đến nay Thực hiện cơ chế đổi mới tài chính theo Chỉ thị số 56/2008/CT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về công khai tài chính, từ năm 2009, Đại học Mở Hà Nội đã xây dựng

và ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ Năm 2011, Đại học Mở Hà Nội bắt đầu xây dựng và

áp dụng phần mềm kế toán hành chính sự nghiệp và nâng cấp qua các năm Trong hoạt động thu chi tài chính, phân bổ kinh phí luôn có sự thống nhất cao trong toàn trường và được thực hiện theo Quy chế chi tiêu nội bộ

3 Kết luận

Tài liệu tham khảo

1 Chính phủ, 2015 Nghị định quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập, số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015

(7) Số phải trả về BHXH cho

công nhân viên

(2) BHXH, BHYT phải nộp

trừ vào lương

(4) Chi tiền của cơ quan BHXH cấp cho các đối tượng

(5) Số KPCĐ vượt chi được

cấp bù trừ

Trang 13

2 Thủ tướng Chính phủ, 2017 Quyết định về việc phê duyệt đề án thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động của Viện Đại học Mở Hà Nội số 941/QĐ-TTg ngày 03/07/2017

3 Chính phủ, 2021 Nghị định quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập, số 16/2015/NĐ-CP ngày 21/06/2021

4 Nguyễn Sỹ Nhàn (2013) Tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập, Luận án Tài

chính - Ngân hàng, Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh

5 Cao Thành Văn (2018) Cơ chế quản lí tài chính ở Trường Đại học Y dược Cần Thơ,

Luận án Tiến sĩ Quản lí kinh tế, Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh

6 Trang web Trường Đại học Mở Hà Nội: hou.edu.vn

Ngày đăng: 23/02/2023, 22:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w