1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tiểu luận môn học quản trị vận hành và chuỗi cung ứng (erp)

35 93 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiểu luận môn học Quản trị vận hành và chuỗi cung ứng (ERP)
Người hướng dẫn Phạm Thị Trúc Ly, PTS.
Trường học Trường Kinh Doanh, Đại Học UEH
Chuyên ngành Quản trị vận hành và chuỗi cung ứng (ERP)
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 1,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuyển nhập dữ liệu chi phí sản xuất vào Excel của bài toán 1a o Bước 2: Tạo bảng số lượng sản phẩm được sản xuất như Hình 2.. Tạo bảng số lượng sản phẩm được sản xuất cho bài toán 1a o

Trang 1

ĐẠI HỌC UEH TRƯỜNG KINH DOANH KHOA KINH DOANH QUỐC TẾ - MARKETING

TP Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 12 năm 2022

Trang 2

M ục lục

Phần 1: Bài toán vận tải 3

1 Bối cảnh tình huống 3

2 Thiết lập bảng số liệu 3

3 Giải quyết bài toán 4

3.1 Câu a 4

3.2 Câu b 9

3.3 Câu c 12

Phần 2: Bài toán tồn kho 18

1 Bối cảnh tình huống 18

2 Thiết lập bảng số liệu 18

3 Giải quyết bài toán 19

3.1 Câu a 19

3.2 Câu b 23

3.3 Câu c 27

3.4 Câu d 31

Trang 3

Ph ần 1: Bài toán vận tải

1 Bối cảnh tình huống

Tập đoàn InnoTech quyết định sản xuất ba sản phẩm mới Năm nhà máy trực thuộc hiện đã dư thừa công suất sản xuất Chi phí sản xuất tính theo đơn vị của sản phẩm đầu tiên sẽ là $29, $28,

$32, $29 và $31 ở các nhà máy 1, 2, 3, 4 và 5, tương ứng Chi phí sản xuất tính theo đơn vị của

sản phẩm thứ hai sẽ là $43, $42, $46, $41 và $45 ở các nhà máy 1, 2, 3, 4 và 5 tương ứng Chi phí sản xuất tính theo đơn vị của sản phẩm thứ ba sẽ lần lượt là $48, $35 và $30 ở các nhà máy 1,

2 và 3, trong khi các nhà máy 4 và 5 không có khả năng sản xuất sản phẩm này Dự báo bán hàng chỉ ra rằng sản phẩm 1, 2 và 3 sẽ được sản xuất lần lượt là 600, 1.000 và 800 đơn vị mỗi ngày Các nhà máy 1, 2, 3, 4 và 5 có khả năng sản xuất lần lượt 400, 600, 400, 600 và 1.000 đơn

vị hàng ngày, bất kể sản phẩm hoặc tổ hợp các sản phẩm có liên quan Giả sử rằng bất kỳ nhà máy nào có khả năng sản xuất thì cũng có thể sản xuất bất kỳ tổ hợp các sản phẩm với số lượng bất kỳ

2 Thiết lập bảng số liệu

Từ các thông tin từ tình huống của tập đoàn InnoTech, ta có các bảng số liệu sau:

Trang 4

Nhà máy 1 Nhà máy 2 Nhà máy 3 Nhà máy 4 Nhà máy 5

Bảng 3 Chi phí sản xuất từng sản phẩm tại các nhà máy

3 Giải quyết bài toán

3.1 Câu a

Phân tích tình huống

Ban lãnh đạo cần một cách phân bố giảm thiểu tổng chi phí sản xuất mà vẫn phải đáp ứng

đủ nhu cầu các sản phẩm mới trong khả năng của 5 nhà máy

Mô hình đại số:

Sử dụng Mô hình: Bài toán vận tải có cung khác cầu

Sản phẩm/Nhà máy Nhà máy 1 Nhà máy 2 Nhà máy 3 Nhà máy 4 Nhà máy 5

Trang 5

Các bước thực hiện & kết quả

- Excel Solver

o Bước 1: Nhập bảng chi phí sản xuất vào Excel như Hình 1

Hình 1 Chuyển nhập dữ liệu chi phí sản xuất vào Excel của bài toán 1a

o Bước 2: Tạo bảng số lượng sản phẩm được sản xuất như Hình 2

 Tạo hàm Sum vào ô Tổng số Total needed

 Nhập giới hạn Tổng cung và Tổng cầu

 Tạo hàm SUMPRODUCT để tính tổng chi phí sản xuất

Hình 2 Tạo bảng số lượng sản phẩm được sản xuất cho bài toán 1a

o Bước 3: Sử dụng Solver để giải bài toán như Hình 3

 Vào Data chọn Solver

 Đặt ‘Set Objective’ là ô Tổng chi phí

 Chọn ‘Min’ để giải bài toán chi phí tối thiểu

 Đặt ‘By changing variable cells’ là phần số liệu số lượng sản xuất

 Thêm các điều kiện ‘Constraints’

Trang 6

Hình 3 Solver Parameters và hàm điều kiện của bài toán 1a

Trang 7

o Bước 4: Bấm ‘Solve’ để giải bài toán  Kết quả chi phí sản xuất tối thiểu là

$85,800 như Hình 4

Hình 4 Kết quả trên Excel của bài toán 1a

- QM for Windows

o Bước 1: Chọn Module  Linear Programming  New

o Bước 2: Thiết lập Module theo số Điều kiện ràng buộc (Constraints) và theo số Biến (Variables) như hình số 5

Hình 5 Thiết lập module Linear Programming trên QM cho bài toán 1a

Trang 8

o Bước 3: Nhập dữ vào QM như Hình 6

Hình 6 Nhập dữ liệu vào QM cho bài toán 1a

o Bước 4: Nhấn Solve để giải bài toán  Kết quả chi phí sản xuất tối thiểu là

$85,800 như Hình 7

Hình 7 Kết quả trên Excel của bài toán 1a

Kết luận

- Kết quả của Excel Solver chỉ ra rằng:

o Sản phẩm 1 sản xuất tại các Nhà máy 1 và 5 với sản lượng lần lượt là 200 và 400

o Sản phẩm 2 sản xuất tại các Nhà máy 1, 2 và 4 với sản lượng lần lượt là 200, 200

và 600

o Sản phẩm 3 sản xuất tại các Nhà máy 2 và 3 với sản lượng lần lượt là 400 và 400

- Kết quả của QM for Windows chỉ ra rằng:

o Sản phẩm 1 sản xuất tại các Nhà máy 2 và 5 với sản lượng lần lượt là 200 và 400

o Sản phẩm 2 sản xuất tại các Nhà máy 1 và 4 với sản lượng lần lượt là 400 và 600

Trang 9

o Sản phẩm 3 sản xuất tại các Nhà máy 2 và 3 với sản lượng lần lượt là 400 và 400

- Tuy nhiên cả 2 cách đều đưa ra chung mức chi phí tối thiểu là $85,800

3.2.Câu b

Phân tích tình huống

Giả sử đặt ra là dự báo bán hàng bị giảm xuống lần lượt là 950, 320 và 550 đơn vị mỗi ngày cho các sản phẩm 1, 2 và 3; và mỗi loại sản phẩm chỉ được sản xuất tại một nhà máy Và Ban lãnh đạo cần một cách phân bố giảm thiểu tổng chi phí sản xuất mà vẫn phải đáp ứng đủ nhu cầu các

sản phẩm mới trong khả năng của 5 nhà máy

Dựa trên khả năng sản xuất của 5 nhà máy ở Bảng 1 ta thấy rằng:

- Chỉ có Nhà máy 5 mới có đủ khả năng sản xuất Sản phẩm 1 (400 < 600 < 950 < 1000)

- Sản phẩm 3 chỉ được sản xuất tại Nhà máy 1, Nhà máy 2 và Nhà máy 3; mà trong 3 Nhà máy này thì chỉ có Nhà máy 2 mới có đủ khả năng sản xuất Sản phẩm 3 ( 400 < 550 < 600)

Mô hình đại số:

Sử dụng Mô hình: Bài toán vận tải có cung khác cầu

Sản phẩm/Nhà máy Nhà máy 1 Nhà máy 2 Nhà máy 3 Nhà máy 4 Nhà máy 5

Bảng 6 Mô hình đại số cho bài toán 1b

Tối thiểu hóa chi phí

(Minimize cost)

29 X11 + 28 X12 + 32 X13 + 29 X14 + 31X15 + 43 X21 + 42 X22 + 46

X23 + 41 X24 + 45 X25 + 48 X31 + 35 X32 + 30 X33Các điều kiện (Subject to

Trang 10

X34 = 0

X35 = 0

X15 = 950

X32 = 550 Bảng 7 Ma trận công thức cho bài toán 1b

Các bước thực hiện và kết quả

- Excel Solver

o Bước 1: Nhập bảng chi phí sản xuất vào Excel như Hình 8

Hình 8 Chuyển nhập dữ liệu chi phí sản xuất vào Excel cho bài toán 1b

o Bước 2: Tạo bảng số lượng sản phẩm được sản xuất như Hình 9

 Tạo hàm Sum vào ô Tổng số Total needed

 Nhập giới hạn Tổng cung và Tổng cầu

 Tạo hàm SUMPRODUCT để tính tổng chi phí sản xuất

Hình 9 Tạo bảng số lượng sản phẩm được sản xuất cho bài toán 1b

Trang 11

o Bước 3: Sử dụng Solver để giải bài toán như Hình 10

 Vào Data chọn Solver

 Đặt ‘Set Objective’ là ô Tổng chi phí

 Chọn ‘Min’ để giải bài toán chi phí tối thiểu

 Đặt ‘By changing variable cells’ là phần số liệu số lượng sản xuất

 Thêm các điều kiện ‘Constraints’

Hình 10 Solver Parameters và hàm điều kiện cho bài toán 1b

Trang 12

o Bước 4: Bấm ‘Solve’ để giải bài toán  Kết quả chi phí sản xuất tối thiểu là

$61,820 như Hình 11

Hình 11 Kết quả trên Excel của bài toán 1b

Kết luận

- Kết quả của Excel Solver chỉ ra rằng:

o Sản phẩm 1 sản xuất tại Nhà máy 5 với sản lượng là 950

o Sản phẩm 2 sản xuất tại Nhà máy 4 với sản lượng là 320

o Sản phẩm 3 sản xuất tại Nhà máy 2 với sản lượng là 550

- Chi phí sản xuất tối thiểu cho trường hợp này là $61,820

3.3.Câu c

Phân tích tình huống

Giả sử được đặt ra là các Sản phẩm 1, 2 và 3 được sản xuất lần lượt trong khoảng 1.200 – 1.400, 650 – 800 và 850 – 1.000 đơn vị Ban lãnh đạo cần một cách phân bố giảm thiểu tổng chi phí sản xuất mà vẫn phải đáp ứng nhu cầu các sản phẩm mới trong khả năng của

5 nhà máy

Mô hình đại số:

Chọn Mô hình: Bài toán vận tải có cầu không cố định

Sản phẩm/Nhà máy Nhà máy 1 Nhà máy 2 Nhà máy 3 Nhà máy 4 Nhà máy 5

Trang 13

Tối thiểu hóa chi phí

(Minimize cost)

29 X11 + 28 X12 + 32 X13 + 29 X14 + 31X15 + 43 X21 + 42 X22 + 46

X23 + 41 X24 + 45 X25 + 48 X31 + 35 X32 + 30 X33Các điều kiện (Subject to

Bảng 9 Ma trận công thức của bài toán 1c

Các bước thực hiện & kết quả

- Excel Solver

o Bước 1: Nhập bảng chi phí sản xuất vào Excel như Hình 12

Hình 12 Chuyển nhập dữ liệu chi phí sản xuất vào Excel của bài toán 1c

Trang 14

o Bước 2: Tạo bảng số lượng sản phẩm được sản xuất như Hình 13

 Tạo hàm Sum vào ô Tổng số Total needed

 Nhập giới hạn của Tổng cung và giới hạn tối thiểu và tối đa của Tổng cầu

 Tạo hàm SUMPRODUCT để tính tổng chi phí sản xuất

Hình 13 Tạo bảng số lượng sản phẩm được sản xuất cho bài toán 1c

o Bước 3: Sử dụng Solver để giải bài toán như Hình 14

 Vào Data chọn Solver

 Đặt ‘Set Objective’ là ô Tổng chi phí

 Chọn ‘Min’ để giải bài toán chi phí tối thiểu

 Đặt ‘By changing variable cells’ là phần số liệu số lượng sản xuất

 Thêm các điều kiện ‘Constraints’

Trang 15

Hình 14 Solver Parameters và hàm điều kiện của bài toán 1c

Trang 16

o Bước 4: Bấm ‘Solve’ để giải bài toán  Kết quả chi phí sản xuất tối thiểu là

$90,550 như Hình 15

Hình 15 Kết quả trên Excel của bài toán 1c

- QM for Windows

o Bước 1: Chọn Module  Linear Programming  New

o Bước 2: Thiết lập Module theo số Điều kiện ràng buộc (Constraints) và theo số Biến (Variables) như hình số 16

Hình 16 Thiết lập module Linear Programming trên QM cho bài toán 1c

Trang 17

o Bước 3: Nhập dữ vào QM như Hình 17

Hình 17 Nhập dữ liệu vào QM cho bài toán 1c

o Bước 4: Nhấn Solve để giải bài toán  Kết quả chi phí sản xuất tối thiểu là

$90,550 như Hình 18

Hình 18 Kết quả trên Excel của bài toán 1c

Kết luận

- Kết quả của Excel Solver chỉ ra rằng:

o Sản phẩm 1 sản xuất tại các Nhà máy 1, 2 và 5 với sản lượng lần lượt là 400, 100

và 700

o Sản phẩm 2 sản xuất tại các Nhà máy 2 và 4 với sản lượng lần lượt là 50 và 600

o Sản phẩm 3 sản xuất tại các Nhà máy 2 và 3 với sản lượng lần lượt là 450 và 400

- Kết quả của QM for Windows chỉ ra rằng:

o Sản phẩm 1 sản xuất tại các Nhà máy 1, 2 và 5 với sản lượng lần lượt là 350, 150

và 700

o Sản phẩm 2 sản xuất tại các Nhà máy 1 và 4 với sản lượng lần lượt là 50 và 600

Trang 18

o Sản phẩm 3 sản xuất tại các nhà máy 2 và 3 với sản lượng lần lượt là 450 và 400

- Tuy nhiên cả 2 cách đều đưa ra chung mức chi phí tối thiểu là $90,550

Ph ần 2: Bài toán tồn kho

1 Bối cảnh tình huống

Là người quản lý kiểm soát hàng tồn kho tại Hiệu thuốc BetterCare, Joseph gặp vấn đề về tồn

trữ bàn chải đánh răng CleanTeeth trong kho Anh phát hiện ra rằng khách hàng rất trung thành

với thương hiệu CleanTeeth kể từ khi CleanTeeth nhận bằng sáng chế về bàn chải đánh răng được 9 trong số 10 nha sĩ bảo chứng Khách hàng sẵn sàng đợi Hiệu thuốc BetterCare nhập hàng bàn chải đánh răng này vì hiệu thuốc này bán với giá thấp hơn 20% so với các cửa hàng địa phương khác Nhu cầu mua bàn chải đánh răng tại BetterCare như thế này có nghĩa là hiệu thuốc thường không có bàn chải đánh răng CleanTeeth Hiệu thuốc có thể được giao một lô hàng bàn

chải đánh răng chỉ vài giờ sau khi đơn đặt hàng được chuyển đến kho thuộc khu vực CleanTeeth

vì nhà kho chỉ cách hiệu thuốc 20 dặm Tuy nhiên, tình hình hàng tồn kho hiện tại có vấn đề vì nhiều đơn đặt hàng khẩn cấp khiến hiệu thuốc tốn thời gian và thủ tục giấy tờ không cần thiết và

vì khách hàng trở nên bất bình khi họ phải quay lại hiệu thuốc trong ngày để mua hàng

Joseph muốn kiểm tra lại nhu cầu và cách quản lý tồn kho của mình Anh đi thẳng đến văn phòng của mình, rồi anh lục tung các tủ tài liệu để tìm dữ liệu về nhu cầu và chi phí cho bàn chải đánh răng CleanTeeth trong năm qua Đúng như anh đoán! Dữ liệu về nhu cầu đối với bàn chải đánh

răng hầu như không đổi qua các tháng Dù mùa đông hay mùa hè, khách hàng đều phải đánh răng, và họ cần có bàn chải đánh răng Vì bàn chải đánh răng sẽ bị mòn sau vài tháng sử dụng, nên khách hàng sẽ luôn quay lại mua bàn chải đánh răng khác Dữ liệu nhu cầu cho thấy khách hàng của Hiệu thuốc BetterCare mua trung bình 250 bàn chải đánh răng CleanTeeth mỗi tháng Sau khi xem xét dữ liệu nhu cầu, Joseph nghiên cứu dữ liệu chi phí Vì hiệu thuốc BetterCare là một khách hàng thường xuyên nên CleanTeeth tính giá bán sỉ thấp nhất chỉ $1,25 cho mỗi bàn chải đánh răng Joseph dành khoảng 20 phút để đặt mỗi đơn hàng với CleanTeeth Lương và phúc lợi của anh ấy lên tới $18,75 mỗi giờ Chi phí bảo quản hàng tồn kho là 12% vốn trong hàng tồn kho của bàn chải đánh răng CleanTeeth

2 Thiết lập bảng số liệu

- Theo đề, khách hàng của Hiệu thuốc BetterCare mua trung bình 250 bàn chải đánh răng CleanTeeth mỗi tháng Nên nhu cầu hằng năm: D = 250 × 12 = 3000 (đơn vị)

- Chi phí mỗi đơn vị : c = $1,25

- Theo đề, Joseph dành khoảng 20 phút để đặt mỗi đơn hàng với CleanTeeth và lương của anh là $18,75 mỗi giờ Nên chi phí đặt hàng: K =

Trang 19

- Theo đề, chi phí bảo quản hàng tồn kho là 12% vốn trong hàng tồn kho nên h = 12% × 1,25 = $6,25

- Số ngày làm việc trong năm: WD = 365 ngày

3 Giải quyết bài toán

3.1 Câu a

Phân tích tình huống

Joseph muốn tìm một chính sách tồn kho tối ưu với giả định đơn hàng được giao ngay lập tức của đề thì thời gian giao hàng: L = 0 và tìm ra tổng chi phí biến đổi hằng năm

Các bước thực hiện và kết quả

- Để giải bài toán tồn kho này, ta sử dụng mô hình Basic EOQ

- Excel Solver

o Bước 1: Nhập số liệu vào Excel cho bài toán 2a như Hình 19

Hình 19 Dữ liệu nhập vào Excel cho bài toán 2a

o Bước 2: Tính toán số liệu của bài toán 2a trên Excel

 Điểm tái đặt hàng =

 Chi phí thiết lập hàng năm =

 Chi phí tồn kho hàng năm =

 Tổng chi phí biến đổi = Chi phí thiết lập hàng năm + Chi phí tồn kho hàng năm

 Số lượng đặt hàng tối ưu = √

o Bước 3: Sử dụng Solver để giải bài toán 2a như Hình 20

 Vào Data chọn Solver

 Đặt ‘Set Objective’ là ô Tổng chi phí biến đổi

 Chọn ‘Min’ để giải bài toán chi phí tối thiểu

 Đặt ‘By changing variable cells’ là ô số lượng Q

 Thiết lập phương pháp giải là GRG Nonlinear

Trang 20

Hình 20 Sử dụng Solver để giải bài toán 2a

Trang 21

o Bước 4: Bấm Solve  Kết quả là Số lượng đặt hàng tối ưu là 500 và Chi phí biến đổi hằng năm là 75$ như Hình 21

Hình 21 Kết quả của bài toán 2a

- QM for Microsoft

o Bước 1: Chọn Module  Inventory  Economic Order Quantity (EOQ) Model

o Bước 2: Thiết lập Module Inventory trên QM như hình số 22

Hình 22 Thiết lập module Inventory trên QM cho bài toán 2a

Trang 22

o Bước 3: Nhập dữ liệu vào QM cho bài toán 2a như Hình 23

Hình 23 Nhập dữ liệu vào QM cho bài toán 2a

o Bước 4: Nhấn Solve để giải bài toán  Kết quả Số lượng đặt hàng tối ưu là 500 đơn vị và chi phí biến đổi hàng năm là $75 như Hình 24

Hình 24 Kết quả trên Excel của bài toán 2a

Kết luận

Cả hai cách giải đều cho ra kết luận rằng chính sách tồn kho tối ưu là Joseph nên đặt 500 sản phẩm và tái đặt hàng khi số hàng còn lại là 0 với tần số là lần trong 1 năm Tổng chi phí biến đổi hàng năm liên quan với chính sách này là $75

Trang 23

3.2 Câu b

Phân tích tình huống

Theo đề, thời gian chờ từ khi đặt hàng tăng lên là 5 ngày, tức L = 5 và Joseph muốn tìm một chính sách tồn kho tối ưu với trường hợp này

Các bước thực hiện và kết quả

- Để giải bài toán tồn kho này, ta sử dụng mô hình Basic EOQ

- Excel Solver

o Bước 1: Nhập số liệu vào Excel cho bài toán 2b như Hình 25

Hình 25 Dữ liệu nhập vào Excel cho bài toán 2b

o Bước 2: Tính toán số liệu của bài toán 2b trên Excel

 Điểm tái đặt hàng =

 Chi phí thiết lập hàng năm =

 Chi phí tồn kho hàng năm =

 Tổng chi phí biến đổi = Chi phí thiết lập hàng năm + Chi phí tồn kho hàng năm

 Số lượng đặt hàng tối ưu (Q) = √

o Bước 3: Sử dụng Solver để giải bài toán 2b như Hình 26

 Vào Data chọn Solver

 Đặt ‘Set Objective’ là ô Tổng chi phí biến đổi

 Chọn ‘Min’ để giải bài toán chi phí tối thiểu

 Đặt ‘By changing variable cells’ là ô số lượng Q

 Thiết lập phương pháp giải là GRG Nonlinear

Ngày đăng: 23/02/2023, 22:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w