Untitled ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA LUẬT *** TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN LUẬT HỢP ĐỒNG Đề tài HOÀN THIỆN QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG THÔNG MINH Giảng viên hướng dẫn TS Nguyễn Thị An[.]
Trang 1ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
***
Đề tài:
THÔNG MINH
Gi ảng viên hướng dẫn: TS Nguyễn Thị Anh
Người thực hiện: Đoàn Huỳnh Thu Trang MSHV: 212120040
TP H ồ Chí Minh, năm 2022
Trang 21 Lời mở đầu
Từ trước đến nay, mỗi cuộc cách mạng công nghiệp đều có những tác động sâu sắc đến nhân loại, nó không những làm thay đổi cuộc sống con người mà còn làm dẫn đến sự thay đổi toàn diện của hình thái kinh tế xã hội Khi mà thương mại điện tử dần dần thay thế các giao dịch truyền thống, cùng với nhu cầu trong kinh doanh ngày càng gia tăng, người ta bắt đầu đặt mối quan tâm đến việc giao kết hợp đồng trực tuyến thông qua Internet thay vì phải giao kết bằng các phương thức truyền thống Hợp đồng thông minh (smart contract) ra đời từ chính bối cảnh đó Được phát triển trên nền tảng Blockchain nên các dữ liệu của hợp đồng thông minh hoàn toàn được đảm bảo an toàn, minh bạch và chính xác Hợp đồng thông minh có những ưu điểm như không cần có sự can thiệp của bên trung gian, tránh giả mạo hợp đồng, tiết kiệm được nhiều chi phí, không gặp phải các lỗi gây gián đoạn hợp đồng Với những tính năng vượt trội kể trên, có
thể thấy được hợp đồng thông minh có những tính năng nổi bật hoàn toàn có thể áp dụng trong nhiều lĩnh vực như y tế, giáo dục, vận tải hay thậm chí là hoạt động ngân hàng
Hợp đồng thông minh muốn đi sâu vào thực tiễn áp dụng thì phải đảm bảo có một hành lang pháp lý vững chắc để điều chỉnh nó Các vấn đề pháp lý xoay quanh đối tượng hợp đồng thông minh bao gồm: hợp đồng thông minh có được công nhận về mặt pháp lý như hợp đồng thông thường không? Quyền lợi của các bên tham gia có được bảo vệ đầy đủ không? Nếu có xảy ra tranh chấp thì chế tài nào sẽ được áp dụng xử lý? Đâu là cơ quan giải quyết tranh chấp? Xuất phát từ việc muốn đi tìm câu trả lời cho những câu hỏi trên, tác giả đã chọn đề tài :”Gía trị pháp
lý của hợp đồng thông minh” Bài viết này sẽ trình bày tổng quan về cơ sở hình thành và đặc điểm của hợp đồng thông minh, từ đó hướng tới xây dựng khung pháp lý điều chỉnh loại hợp đồng đặc biệt này tại Việt Nam
2 Câu hỏi nghiên cứu
Bài viết được thực hiện nhằm giải quyết các câu hỏi sau:
Thứ nhất, thế nào là hợp đồng thông minh?
Thứ hai, quy định pháp luật Việt Nam về hợp đồng thông minh như thế nào?
Thứ ba, những ý kiến nào nên được đề xuất để hoàn thiện quy định pháp luật về hợp đồng thông minh?
3 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp phân tích, phương pháp diễn giải được thực hiện ở mục 1 bài viết nhằm làm rõ lý
luận liên quan đến hợp đồng thông minh
Phương pháp đánh giá, phương pháp so sánh được sử dụng tại mục 2 để đưa ra ý kiến nhận xét quy định của pháp luật hiện hành có hợp lý hay không hoặc có những bất cập nào liên quan đến đối tượng hợp đồng thông minh
Trang 3Phương pháp quy nạp, phương pháp diễn dịch được vận dụng tại mục 3 để triển khai có hiệu quả các vấn đề liên quan đến hợp đồng thông minh, đặc biệt là kiến nghị hoàn thiện và phương hướng xây dựng pháp luật về điều chỉnh đối tượng hợp đồng thông minh
4 Kết cấu của bài viết:
Ngoài lời nói đầu, câu hỏi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, bài viết gồm các đầu mục sau:
1 Khái quát chung về hợp đồng thông minh
2 Những vấn đề pháp lý phát sinh đối với hợp đồng thông minh
3 Một số gợi ý điều chỉnh quy định pháp luật đối với hợp đồng thông minh
Abstract: Trong bối cảnh cách mạng 4.0 phát triển như hiện nay, công nghệ đã dần đi sâu vào các hoạt động của đời sống con người ở mọi khía cạnh Đặc biệt là ở lĩnh vực kinh tế thị trường, nơi mà các giao dịch truyền thống đã dần được thay thế bằng giao dịch điện tử thì sự ra đời của
hợp đồng thông minh cũng là điều tất yếu Hợp đồng thông minh ngày càng được phổ biến ở các nước phát triển nhờ những tính năng vượt trội và hiệu quả mà nó mang lại Bên cạnh việc công
nhận những tiện ích của hợp đồng thông minh, vẫn phải thừa nhận rằng việc áp dụng hợp đồng thông minh vào thực tiễn vẫn còn khá nhiều rủi ro do vẫn chưa có quy định pháp luật điều chỉnh trực tiếp đối tượng này Do đó cần thiết phải hoàn thiện khung pháp lý để điều chỉnh việc thực hiện hợp đồng thông minh ở Việt Nam
Trang 41 Khái quát về hợp đồng thông minh
1.1 Khái niệm về hợp đồng thông minh
Có rất nhiều định nghĩa về hợp đồng thông minh Khái niệm về hợp đồng thông minh được mô
tả đầu tiên vào những năm 1990 bởi Nick Szabo – một nhà khoa học máy tính Vào thời điểm
đó, ông định nghĩa hợp đồng thông minh là một công cụ để chính thức hóa và bảo mật mạng máy tính bằng cách kết hợp các giao thức với giao diện người dùng Szabo đã thảo luận về khả năng
sử dụng hợp đồng thông minh trong nhiều lĩnh vực khác nhau có liên quan đến các thỏa thuận hợp đồng – chẳng hạn các hệ thống tín dụng, xử lý thanh toán và quản lý bản quyền nội dung Tuy nhiên, theo Christopher D Clack – trưởng khoa Khoa học máy tính tại Đại học London lại đưa ra một định nghĩa ngắn gọn hơn về hợp đồng thông minh :”Hợp đồng thông minh là một
thỏa thuận mà việc thực thi được tự động hóa”1 Đây được coi là định nghĩa ngắn gọn và bao quát nhất cho khái niệm hợp đồng thông minh
Trong thế giới của tiền mã hóa, chúng ta có thể định nghĩa hợp đồng thông minh là một ứng dụng
hoặc chương trình chạy trên blockchain Hợp đồng thông minh giống như một hợp đồng kỹ thuật
số bị bắt buộc thực hiện bởi một bộ quy tắc cụ thể Các quy tắc này được do bộ mã máy tính xác định trước, và tất cả các nút (node) trong mạng đều phải sao chép và thực thi các quy tắc đó Blockchain là một chuỗi các khối chứa đựng thông tin và dùng để lưu trữ thông tin trong các khối liên kết với nhau Trong mỗi khối sẽ chứa thông tin về một đối tượng và được hình thành dựa trên nền tảng của khối trước bằng mã hóa và được mở rộng theo thời gian Dữ liệu nạp chỉ được nạp các khối này khi đại đa số người tham gia trong mạng lưới chấp nhận Khi đã được mạng lưới chấp nhận thì không thể thay đổi được, nhờ vậy mà có thể truy dấu dữ liệu các khối trước và xây dựng tính năng bất biến của blockchain Blockchain cũng cung cấp một cơ sở dữ liệu phân tán phi tập trung cho phép người tham gia có thể theo dõi các dữ liệu và có thể thống
kê lịch sử thông tin dữ liệu, thể hiện tính minh bạch của nó, tuy nhiên để đảm bảo tính bảo mật
dữ liệu thì chỉ có người tham gia có mật mã bí mật mới có quyền truy xuất các thông tin, dữ liệu trong chuỗi
Hợp đồng thông minh được xây dựng bằng nhiều ngôn ngữ lập trình khác nhau Trên mạng Ethereum, mã của mỗi hợp đồng thông minh được lưu trữ trên blockchain, cho phép bất kỳ bên nào thực hiện giao dịch có thể kiểm tra mã và trạng thái hiện tại của hợp đồng để xác minh chức năng của nó Mỗi máy tính trên mạng máy tính lưu trữ một bản sao của tất cả các hợp đồng thông minh đã soạn thảo và trạng thái hiện tại của chúng cùng với dữ liệu giao dịch và blockchain Mỗi điều khoản trong hợp đồng được thương lượng trước, sau đó chúng được dịch sang mã lập
1 Christopher D Clack (2016), Smart Contract Templates: foundations, design landscape and research directions
Trang 5trình Mỗi mã đại diện cho một số câu lệnh điều kiện khác nhau mô tả các tình huống có thể xảy
ra của giao dịch trong tương lai Khi mã được tạo ra, nó được lưu trữ trong mạng blockchain và được sao chép giữa những người tham gia vào blockchain Sau đó, tất cả các máy tính trong mạng sẽ chạy và thực thi mã này Hệ thống hoạt động dựa trên mệnh đề If – then và được giám sát bởi hàng trăm người dựa trên nền tảng phân quyền Nếu tất cả các điều kiện trong điều khoản của hợp đồng được thỏa mãn và nó được xác minh bởi tất cả những người tham gia mạng blockchain thì giao dịch có liên quan sẽ được thực hiện một cách tự động
Nhận thấy vẫn chưa có định nghĩa rõ ràng về hợp đồng thông minh, thông qua quá trình phân tích đặc điểm của loại hợp đồng này, tác giả cho rằng có thể hiểu ngắn gọn khái niệm về hợp đồng thông minh như sau :”Hợp đồng thông minh là loại hợp đồng được thiết lập dựa trên nền
tảng blockchain, ngôn ngữ của hợp đồng là ngôn ngữ lập trình Các điều khoản trong hợp đồng được lập trình từ trước và sẽ tự động thực hiện một phần hoặc toàn bộ theo thuật ngữ đã được
mã hóa”
1.2 Đặc điểm của hợp đồng thông minh
Thông qua khái niệm của hợp đồng thông minh đã được rút ra ở trên, có thể thấy hợp đồng thông minh có những đặc điểm sau:
Th ứ nhất, hợp đồng thông minh được lập trình thông qua chương trình máy tính
Ngôn ngữ của hợp đồng thông minh là ngôn ngữ lập trình, được mã hóa từ ngôn ngữ văn bản thông thường và được thực hiện bởi các chương trình máy tính Khác với hợp đồng truyền thống phải trao đổi bằng giấy tờ và ký bằng chữ viết tay thì sự ra đời của hợp đồng thông minh được xem là đóng góp to lớn cho phong trào “xanh” vì chúng tồn tại dưới dạng kỹ thuật số, được lưu trữ trên môi trường internet Điều này cũng góp phần giúp doanh nghiệp tiết kiệm không gian lưu trữ hợp đồng giấy
Th ứ hai, hợp đồng thông minh được vận hành một cách tự động
Khi các điều khoản trong hợp đồng được thỏa mãn thì các khoản thanh toán hoặc giá trị sẽ được xác lập, và ngược lại khi các điều khoản không được thỏa mãn thì các khoản thanh toán hoặc giá trị sẽ bị từ chối thực hiện Kết quả thực hiện của các điều khoản không phụ thuộc vào người thực
hiện Chính nhờ đặc tính được vận hành tự động mà quá trình thực hiện hợp đồng thông minh không bị chi phối bởi các sự kiện khách quan như thất lạc giấy tờ, thiên tai, dịch bệnh ảnh hưởng đến đường đi của hợp đồng như đối với hợp đồng truyền thống
Th ứ ba, hợp đồng thông minh có độ tin cậy cao, bảo vệ các bên khỏi sự giả mạo hay lừa dối
Hợp đồng thông minh được lưu trữ trên một blockchain cố định và được thực hiện dựa trên các câu lệnh, do đó khi có những điều chỉnh bất thường nào không giống với những điều khoản đã được lập trình ngay từ đầu thì hợp đồng sẽ không được thực hiện Điều này đã giải quyết được
Trang 6rủi ro về việc làm giả hợp đồng hoặc các điều khoản trong hợp đồng bị thay đổi khác đi so với nội dung được thỏa thuận ban đầu
Thứ tư, hợp đồng thông minh có tính bất biến
Hợp đồng thông minh lưu trữ trên blockchain nên chúng không thể thay đổi nội dung khi đã được nhập vào hệ thống Chúng chỉ có thể bị “xóa” nếu một chức năng cụ thể đã được triển khai trước
đó Việc này giúp tạo nên một nền tảng hoạt động lý tưởng cho các hợp đồng bởi lẽ tất cả hợp đồng đều được gắn nhãn và lưu trữ một cách khoa học nên các bản tóm tắt quy trình sẽ có độ chính xác cao và các bên liên quan cũng sẽ trung thực hơn trong giao dịch
Th ứ năm, hợp đồng thông minh có tính minh bạch
Các bên trong hợp đồng có thể truy dấu ra nguồn gốc của tất cả các giao dịch, nhưng hoàn toàn không thể đảo nghịch giao dịch và mọi giao dịch đều sẽ được ghi nhận trên blockchain cực kỳ rõ ràng Nhờ vào tính năng của blockchain nên các bên liên quan đều có thể nhìn thấy đầy đủ và có
thể truy cập được vào các điều khoản và điều kiện của các hợp đồng và toàn bộ giao dịch đều được minh bạch
Nhìn chung, hợp đồng thông minh có nhiều tính năng ưu việt hơn hợp đồng truyền thống và giải quyết được hầu hết các rủi ro phát sinh trong giao kết hợp đồng truyền thống Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm thì hợp đồng thông minh cũng có một số hạn chế nhất định Do công nghệ phát triển khá nhanh nên hiện nay đa số các quốc gia còn thiếu các quy định điều chỉnh công nghệ blockchain và hợp đồng thông minh, bên cạnh đó giá trị pháp lý của loại hợp đồng này vẫn
là vấn đề được bàn cãi Bên cạnh đó, việc xây dựng cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin để vận hành hợp đồng thông minh cũng là một bài toán chi phí lớn, chưa kể đến rủi ro về bảo mật thông tin người dùng luôn là một vấn đề nóng trong bối cảnh hiện tại
2 Những vấn đề pháp lý phát sinh đối với hợp đồng thông minh
Th ứ nhất, giá trị pháp lý của hợp đồng thông minh
Có rất nhiều ý kiến trái chiều xoay quanh việc liệu hợp đồng thông minh có được pháp luật công nhận giá trị pháp lý hay không Hiện nay, có hai luồng quan điểm tiêu biểu liên quan đến vấn đề này như sau: quan điểm thứ nhất cho rằng hợp đồng thông minh là một dạng của hợp đồng pháp
lý và trong tương lai có khả năng thay thế cho hợp đồng truyền thống Luồng quan điểm này tiếp
cận dưới góc độ hợp đồng thông minh là một sự thể hiện mới, hiện đại hơn so với hợp đồng truyền thống Quan điểm thứ hai cho rằng hợp đồng thông minh chỉ đơn thuần là một phương
thức phụ trợ cho hoạt động thực hiện hợp đồng đã được thỏa thuận giữa các bên Luồng quan điểm này tiếp cận vấn đề từ góc độ mục đích sử dụng, cho rằng hợp đồng thông minh chỉ được coi là phương tiện thúc đẩy hoặc tự động hóa quy trình thực hiện hợp đồng
Trang 7Tiếp cận từ quy định của Bộ Luật Dân sự 2015, hợp đồng thông minh mang đầy đủ bản chất của một giao dịch dân sự2 được thể hiện dưới hình thức hợp đồng với sự “thỏa thuận” của các bên tham gia được mã hóa thành câu lệnh nhằm giúp họ đạt được mục đích của mình, làm phát sinh hậu quả pháp lý Về mặt bản chất, hợp đồng thông minh vẫn giống hợp đồng truyền thống là được hình thành trên sự thống nhất ý chí giữa các bên, sự thống nhất này thể hiện dưới dạng các điều khoản trong hợp đồng và được thực hiện tự động trên môi trường mạng Bên cạnh đó, Luật Giao dịch điện tử 2005 cũng đã khẳng định :”Gía trị pháp lý của hợp đồng điện tử không thể bị phủ nhận chỉ vì hợp đồng đó được thể hện dưới dạng thông điệp dữ liệu” Vì những căn cứ trên,
có thể khẳng định hợp đồng thông minh vẫn mang đầy đủ bản chất của hợp đồng truyền thống
Th ứ hai, về điều kiện có hiệu lực của hợp đồng thông minh
Hợp đồng thông minh có hiệu lực khi nó thỏa mãn các điều kiện của một giao dịch dân sự có
hiệu lực Điều 117 của Bộ Luật Dân sự 2015 đã quy định những điều kiện của một giao dịch dân
sự có hiệu lực bao gồm: chủ thể, ý chí của chủ thể, mục đích, nội dung của giao dịch, hình thức
của giao dịch (ở một số trường hợp bắt buộc phải lập thành văn bản có công chứng)
Về chủ thể của hợp đồng: BLDS 2015 quy định về chủ thể tham gia giao kết hợp đồng tại khoản
1 điều 117 :”chủ thể tham gia giao dịch có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập” Đối với giao dịch dân sự do cá nhân xác lập có hiệu lực khi phù hợp với mức độ năng lực hành vi dân sự của cá nhân, đối với giao dịch dân sự do pháp nhân xác lập thì được thực hiện thông qua người đại diện hợp pháp của họ và pháp nhân chỉ được tham gia các giao dịch phù hợp với chức năng nhiệm vụ của mình Đối với hợp đồng thông minh, vì tính chất ẩn danh của người dùng cùng với việc không có sự tham gia của bên trung gian khiến cho việc xác định năng lực hành vi của chủ thể trở nên khó khăn Do đó, việc kiểm tra tư cách chủ thể giao kết hợp đồng cũng là một trong những thách thức lớn
Về nội dung của hợp đồng: Để giao dịch dân sự có hiệu lực thi hành thì “Mục đích và nội dung của giao dịch không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội”3 Những giao dịch được lập ra nhằm lách luật hay trái đạo đức xã hội sẽ không có hiệu lực thi hành Đối với hợp đồng thông minh, các điều khoản được mã hóa thành các câu lệnh nên rất khó để kiểm soát những điều khoản này có phù hợp với quy định pháp luật hay không Để kiểm tra tính hợp pháp của
những điều khoản trong hợp đồng thông minh đòi hỏi người xem phải là người có kiến thức pháp
luật và công nghệ thông tin Do đó, hợp đồng thông minh rất có khả năng rơi vào trường hợp hợp đồng vô hiệu theo điều 123 Bộ Luật Dân sự 2015
Về hình thức của giao dịch: Cả Bộ Luật Dân sự 2015 và Luật Giao dịch điện tử 2015 đều quy định về giao dịch dân sự thể hiện thông qua phương tiện điện tử :”Giao dịch dân sự thông qua
2 Điều 116 Bộ Luật Dân sự 2015
Trang 8phương tiện điện tử dưới dạng hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử được coi là giao dịch bằng văn bản” và “thông điệp dữ liệu là thông tin được tạo ra, được gửi đi, được nhận và lưu trữ bằng phương tiện điện tử” Như vậy, về hình thức hợp đồng thông minh hoàn toàn phù hợp với quy định pháp luật vì nó được thể hiện dưới dạng phương tiện điện tử Tuy nhiên, hợp đồng thông minh vẫn còn bị hạn chế trong một số trường hợp mà pháp luật bắt buộc hợp đồng phải được lập thành văn bản như hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, hợp đồng xây dựng,…
Qua những phân tích vừa rồi có thể thấy được hợp đồng thông minh về bản chất vẫn có giá trị pháp lý nhưng về việc xác định chủ thể, nội dung hợp đồng và hình thức hợp đồng vẫn còn đang
gặp nhiều khó khăn vướng mắc do pháp luật chưa có quy định cụ thể và rõ ràng
Th ứ ba, vấn đề thực hiện hợp đồng
Như đã đề cập ở trên, hợp đồng thông minh có tính chất bất biến và các bên tham gia hợp đồng không thể can thiệp để sửa đổi các điều khoản trong hợp đồng đã được lập trình từ trước Điều này vừa là ưu điểm vừa là khuyết điểm khi mà theo quy định của Bộ Luật Dân sự 2015, các bên tham gia hợp đồng hoàn toàn có quyền sửa đổi hợp đồng (điều 421), chấm dứt hợp đồng (điều 422), hủy bỏ hợp đồng (điều 423 đến điều 426) và đơn phương chấm dứt hợp đồng (điều 428) Chính đặc tính bất biến của hợp đồng thông minh đã hạn chế quyền dân sự của các bên tham gia hợp đồng và làm mất đi sự tự do ý chí của các bên khi mà việc thay đổi nội dung điều khoản trở thành việc bất khả thi Quyền lợi của các bên cũng từ đó mà bị ảnh hưởng
Qúa trình thực hiện hợp đồng diễn ra trên không gian mạng cũng đồng nghĩa với việc đồng tiền thanh toán không thể là tiền giấy lưu thông mà phải sử dụng tiền mã hóa Tính tới thời điểm hiện tại, pháp luật Việt Nam vẫn chưa công nhận giá trị của tài sản ảo và tiền mã hóa :”Căn cứ các quy định pháp luật hiện hành về tiền tệ và ngân hàng, Bitcoin và các loại tiền ảo tương tự khác không phải là tiền tệ và không phải là phương tiện thanh toán hợp pháp tại Việt Nam”4 Nếu vi phạm quy định này có thể bị xử lý hành chính hoặc nặng hơn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình
sự5 Chính vì vướng mắc pháp lý về việc công nhận giá trị pháp lý của tiền mã hóa ở Việt Nam nên vấn đề thanh toán trong hợp đồng thông minh cũng là một trong những nguyên nhân kìm hãm sự phát triển của hợp đồng thông minh
Th ứ tư, giải quyết tranh chấp trong hợp đồng thông minh
Một nội dung quan trọng không thể thiếu khi soạn thảo bất kỳ hợp đồng nào là điều khoản về
giải quyết tranh chấp, tuy nhiên khi đặt trong bối cảnh của hợp đồng thông minh thì đây là một vấn đề phức tạp Theo điều 317 Luật Thương mại 2005 thì có 3 hình thức giải quyết tranh chấp thương mại gồm: thương lượng, hòa giải, lựa chọn cơ quan giải quyết là tòa án hoặc trọng tài
4 Công văn 5747/NHNN-PC
5 Điều 206 Bộ Luật Hình sự 2015
Trang 9Tuy nhiên, với đặc thù hoạt động trên không gian mạng và toàn bộ nội dung trong hợp đồng được thể hiện dưới dạng ngôn ngữ lập trình nên việc lựa chọn cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp khá khó khăn và cơ quan giải quyết tranh chấp đó sẽ xem xét hợp đồng thông minh trực tiếp trên mạng Internet hay có phương thức khác? Bên cạnh đó, cơ quan giải quyết tranh chấp đòi hỏi phải có chuyên môn về công nghệ thông tin bên cạnh chuyên môn về pháp luật
Th ứ năm, áp dụng chế tài bồi thường thiệt hại và phạt vi phạm
Như đã phân tích ở trên, vì đồng tiền thanh toán trong hợp đồng thông minh là tiền mã hóa hiện đang không được công nhận giá trị pháp lý ở Việt Nam Vì thế, khi thực hiện chế tài bồi thường thiệt hại hay buộc thực hiện đúng hợp đồng thì việc bồi thường sẽ được thực hiện như thế nào? Các bên sẽ quy đổi tiền mã hóa thành tiền mặt để bồi thường trực tiếp hay trực tiếp sử dụng tiền
mã hóa để bồi thường? Đây cũng là những vấn đề quan trọng cần chú ý để đưa vào khung pháp
lý điều chỉnh hợp đồng thông minh trong tương lai
Th ứ sáu, về vấn đề bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
Với mục tiêu đảm bảo sự thuận tiện và chính xác khi chuyển đổi ngôn ngữ soạn thảo hợp đồng sang các mã lệnh, trong trường hợp này ít nhiều sẽ không đảm bảo các nội dung cần thiết như hợp đồng tiêu dùng truyền thống Sự khuyết thiếu trong hợp đồng thông minh thể hiện rõ nhất ở các điều khoản về khiếu nại, khởi kiện của người tiêu dùng hoặc trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đối với người tiêu dùng
Luật Bảo vệ người tiêu dùng có quy định về giao kết hợp đồng với người tiêu dùng như sau :” Trường hợp giao kết hợp đồng bằng phương tiện điện tử thì tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hoá, dịch vụ phải tạo điều kiện để người tiêu dùng xem xét toàn bộ hợp đồng trước khi giao kết”6 Câu hỏi đặt ra ở đây thế nào mới được gọi là xem xét hợp đồng? Khái niệm “xem xét hợp đồng”
có bao gồm việc chỉnh sửa nội dung hợp đồng hay không? Giả sử theo quy định trên, người tiêu dùng có quyền xem xét và chỉnh sửa nội dung hợp đồng thì hành động này khó có thể thực thi đối với hợp đồng thông minh vì các điều khoản trong hợp đồng thông minh đã được lập trình từ trước thì không thể bị chỉnh sửa Chưa kể, nếu người tiêu dùng nhận thấy mình phải chịu một điều khoản không công bằng thì hợp đồng thông minh vẫn sẽ thực hiện cho đến khi hoàn thành
Hiện tại chưa có cơ chế nào để ngăn chặn hợp đồng thông minh thực hiện một điều khoản bất công
Căn cứ quy định tại Bộ Luật Tố tụng dân sự, nghĩa vụ chứng minh lỗi thuộc về tổ chức chứ không
phải người tiêu dùng7 Tuy nhiên, đặt vào trường hợp người tiêu dùng và tổ chức, cá nhân cung cấp hàng hóa, dịch vụ có tranh chấp xảy ra liên quan đến khoản thanh toán thì áp dụng quy định
6 Khoản 3 điều 14
7 Điểm a khoản 1 điều 91 :”Người tiêu dùng không có nghĩa vụ chứng minh lỗi của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ Tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa dịch vụ có nghĩa vụ chứng minh mình không có lỗi gây
Trang 10này lại không phù hợp Bởi vì việc thanh toán trong hợp đồng thông minh diễn ra tự động, lúc này tổ chức cung cấp hàng hóa, dịch vụ không còn phải chứng minh mình chưa nhận được tiền, ngược lại người tiêu dùng lại phải chứng minh mình không có nghĩa vụ thanh toán hay từ chối thanh toán và yêu cầu bồi thường Đây là những khía cạnh trong hợp đồng thông minh chưa tương thích với quy định tại Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
3 M ột số gợi ý điều chỉnh quy định pháp luật đối với hợp đồng thông minh
3.1 S ự cần thiết phải hoàn thiện khung pháp lý về hợp đồng thông minh
Có thể nói rằng hợp đồng thông minh chính là giải pháp cho những bất cập mà hợp đồng truyền thống hay gặp phải Bằng sự chính xác, minh bạch, tính bất biến,…hợp đồng thông minh có thể
là chìa khóa dẫn đến sự hoàn thiện cho hợp đồng mang giá trị lớn của các doanh nghiệp, tập đoàn
lớn, đẩy mạnh giao kết với các doanh nghiệp nước ngoài Không chỉ ứng dụng vào trong kinh doanh, hợp đồng thông minh còn có thể ứng dụng vào các lĩnh vực như vận tải, giáo dục, tài chính – ngân hàng, y tế,…
Xác định tầm quan trọng của chuyển đổi số, Việt Nam là một trong những quốc gia đầu tiên trên
thế giới ban hành chương trình, chiến lược về chuyển đổi số quốc gia, đưa Việt Nam trở thành quốc gia có nhận thức về chuyển đổi số song hành cùng các quốc gia tiên tiến trên thế giới Đây
là điều kiện thuận lợi để Việt Nam chủ động khai thác triệt để các cơ hội mà cuộc cách mạng công nghệ mang lại và bứt phá vươn lên Năm 2021 và cả giai đoạn 2021 - 2025 sẽ là giai đoạn tăng tốc với những hành động triển khai cụ thể theo từng ngành, từng lĩnh vực, từng địa phương Các chuyên gia cho rằng cần tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý hỗ trợ cải thiện môi trường kinh doanh cần nghiên cứu các luật liên quan đến thị trường số, kinh tế số… Trong đó, TS Lưu Hương
Ly (Vụ Pháp luật Dân sự - Kinh tế, Bộ Tư pháp) gợi ý cần hoàn thiện khung pháp luật về hồ sơ, hợp đồng thông minh, những thỏa thuận được tự động thực thi bằng máy tính Những hợp đồng như vậy được thiết kế nhằm bảo đảm việc thực thi mà không cần đến các tòa án cũng như loại
bỏ sự tùy nghi của con người trong việc thực thi hợp đồng 8 Vì vậy, có thể thấy rằng việc xây dựng và hoàn thiện khung pháp lý về hợp đồng thông minh là vô cùng cần thiết, là tiền đề cho
sự phát triển của hợp đồng thông minh nói riêng và nền kinh tế số Việt Nam nói chung
3.2 Ki ến nghị hoàn thiện khung pháp luật về hợp đồng thông minh
Sự phát triển của hợp đồng thông minh đang tăng lên nhanh chóng và là cơ hội lớn để phát triển kinh tế trong thời đại 4.0 Vì vậy nhu cầu hoàn thiện khung pháp luật điều chỉnh hợp đồng thông minh là vô cùng cần thiết để tạo điều kiện thúc đẩy sự phát triển của hợp đồng thông minh ở Việt Nam Tác giả đưa ra một số đề xuất hướng tới việc hoàn thiện khung pháp lý về hợp đồng thông minh như sau:
8 Cần hoàn thiện khung pháp lý để phát triển kinh tế số, Cổng thông tin điện tử Đảng bộ Đảng ủy Quảng Trị