1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tiểu luận bộ môn thanh toán quốc tế tìm hiểu incoterms 2010

25 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiểu luận bộ môn thanh toán quốc tế tìm hiểu Incoterms 2010
Tác giả Lương Trần Hạ Giang, Nguyễn Hồng Xuân Anh, Nguyễn Gia Khang, Huỳnh Yến Nhi, Đỗ Ngọc Kim Tuyến, Lờ Thị Ngõn Tuyền
Người hướng dẫn PTs. Nguyễn Trung Thụng
Trường học Trường Kinh Doanh - Đại Học UEH
Chuyên ngành Kế Toán, Thương Mại
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 875,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trách nhiệm của người mua:· Chuẩn bị từ đầu xuất đến hết đầu nhập lúc mang hàng về kho của mình · Thuê vận tải nội địa 2 đầu xuất nhập · Thuê cước vận tải chăng chính cước sea – air · Đó

Trang 1

ĐẠI HỌC UEH TRƯỜNG KINH DOANH

KHOA NGÂN HÀNG

TIỂU LUẬN

BỘ MÔN THANH TOÁN QUỐC TẾ

ĐỀ TÀI: TÌM HIỂU INCOTERMS 2010

Giảng viên hướng dẫn: GV Nguyễn Trung Thông

Sinh viên thực hiện: 1 Lương Trần Hạ Giang

2 Nguyễn Hồng Xuân Anh

3 Nguyễn Gia Khang

4 Huỳnh Yến Nhi

5 Đỗ Ngọc Kim Tuyến

6 Lê Thị Ngân Tuyền

TP Hồ Chí Minh, ngày 4 tháng 9 năm 2022

Trang 2

2 Nguyễn Hồng Xuân Anh

6 Lê Thị Ngân Tuyền

Trang 3

Mục lục

I Tổng quan về incoterms: 3

Định nghĩa về incoterms: 3

Lịch sử ra đời của incoterms 2010: 4

II Phân tích các điều kiện của incoterms 2010 5 2.1 Chi phí và rủi ro của từng điều kiện: 5

· FAS – (Free Alongside Ship) – Giao dọc mạn tàu 6

· FOB – Free On Board (Giao hàng trên tàu) 6

· CFR – Cost and Freight – Tiền hàng và cước phí 7

· CIF – Cost Insurance and Freight -Tiền hàng, bảo hiểm và cước phí trả tới 7

2.2 Nguyên nhân và rủi ro từ việc hiểu sai incoterms 2010: 12

2.2.1 Hiểu sai, làm ngược: 12

2.2.2 Những lỗi thường gặp khi sử dụng incoterms 2010: 12

III So sánh incoterms 2010 và incoterms 2000 15 1, Điểm giống nhau 15

2, Điểm khác nhau 15

IV Thực trạng áp dụng incoterms 2010 18 1 So sánh, đánh giá các điều khoản incoterms 2010 với nhau 18

2 Thực trạng áp dụng tại Việt Nam 21

3 Phân tích tình huống thực tế 23

V.Tài liệu tham khảo 24

Trang 4

I Tổng quan về incoterms:

Định nghĩa về incoterms:

- Incoterms là từ viết tắt của cụm từ tiếng Anh: International Commerce Terms Đây là tập

hợp các quy tắc thương mại quốc tế quy định về trách nhiệm của các bên trong hợp đồngngoại thương

- Incoterms là các điều khoản thương mại quốc tế được chuẩn hóa, và được nhiều quốc gia,

vùng lãnh thổ trên thế giới công nhận và sử dụng rộng rãi Nội dung chính của các điềukhoản này phải kể tới 2 điểm quan trọng:

- Trách nhiệm của bên mua, bên bán đến đâu

- Điểm chuyển giao trách nhiệm, chi phí, rủi ro từ người bán sang người mua

- Chúng ta cần lưu ý rằng, các giao dịch mà Incoterms đề cập phải trên phạm vi thương

mại quốc tế, chứ không phải là các giao dịch trong nước Đây cũng là nguyên nhân vì saoIncoterms có những tác động nhất định đến các hoạt động xuất nhập khẩu

- Incoterms do phòng Thương mại Quốc tế (International Chamber of Commerce – ICC)

phát hành và xuất bản lần đầu tiên vào năm 1936 Để phù hợp với những biến đổi trong thương mại và vận tải quốc tế hiện nay, incoterms không ngừng được điều chỉnh và sửa đổi Từ đó incoterms 2010 ra đời

Lịch sử ra đời của incoterms 2010:

- Kể từ khi Incoterms® được ICC soạn thảo lần đầu năm 1936, chuẩn mực về hợp đồng mang tính toàn cầu này thường xuyên được cập nhật để bắt kịp với nhịp độ phát triển của thương mại quốc tế Incoterms® 2010 có tính đến sự xuất hiện ngày càng nhiều khu vực miễn thủ tục hải quan, việc sử dụng thông tin liên lạc bằng điện tử trong kinh doanh ngàycàng tăng, mối quan tâm cao về an ninh trong lưu chuyển hàng hoá và cả những thay đổi

về tập quán vận tải Incoterms® 2010 cập nhật và gom những điều kiện "giao hàng tại nơi

Trang 5

đến", giảm số điều kiện thương mại từ 13 xuống 11, trình bày nội dung một cách đơn giản và rõ ràng hơn Incoterms® 2010 cũng là bản điều kiện thương mại đầu tiên đề cập tới cả người mua và người bán một cách hoàn toàn bình đẳng.

- Incoterms 2010 được ICC xuất bản tháng 9/2010 với 11 quy tắc mới và chính thức có

hiệu lực từ ngày 01/01/2011

II Phân tích các điều kiện của incoterms 2010

2.1 Chi phí và rủi ro của từng điều kiện:

Ø Điều kiện nhóm E- EXW

Trách nhiệm người bán:

· Chuẩn bị hàng hóa xuât khẩu

· Đóng gói hàng

· Đứng tên tờ khai xuất

· Chuẩn bị chứng từ xuất khẩu

Trang 6

Trách nhiệm của người mua:

· Chuẩn bị từ đầu xuất đến hết đầu nhập lúc mang hàng về kho của mình

· Thuê vận tải nội địa 2 đầu xuất nhập

· Thuê cước vận tải chăng chính cước sea – air

· Đóng các phí local charge 2 đầu xuất nhập

· Xin các loại giấy phép thông quan xuất nhập khẩu

Rủi do với điều kiện EXW

– Thuê giấy phép nhập khẩu (xuất ủy thác – thuê giấy phép )

– Người mua chịu mọi rủi do với quá trình vận tải vì chính sách luật pháp 2 nước khác nhau, thuế suất khác nhau hàng trở về kho còn cao hơn giá mua các mặt hàng khác chưa tính những tổn thất có thể liên quan tới hàng

Ø Điều kiện nhóm F- ( FCA – Free Carrier; FAS – Free Alongside Ship; FOB – Free

On Board)

· FCA – Free Carrier - Giao cho người vận chuyển

Trường hợp 1: FCA tại nhà Xưởng: tại xưởng đạt yêu cầu đã thông quan xuất khẩu (tức

là người bán có thể giao hàng tại xưởng cũng được nhưng bên bán làm thủ tục thông quan xuất khẩu)

· Hàng có thể tại kho người bán người mua thuê vận tải từ kho

Trường hợp 2: FCA chỉ định hàng (chỉ định tối đa tới cảng xuất) – chỉ định được tối đa trên phương tiện – nhớ ghi kèm cảng xếp hàng – thường làm hàng Air đối tác không muốn làm thủ tục bốc xếp, giám sát kho bãi tại nước ngoài ( FAC, Nội Bài – Chỉ định trên máy bay – phù hợp vơi hàng air ) = FOB hàng sea

Nếu trong vận tải đường biển người bán không muốn giao hàng lên tàu tại cảng xuất thì nên dùng term FCA thay term FOB không nên sử dụng FAS

Chi phí: Người bán: Thông quan xuất – thuê vận tải tới địa điểm chỉ định – dỡ hàng tới phương tiện vận tải người bán chờ người mua tới chờ bàn giao hàng

· FAS – (Free Alongside Ship) – Giao dọc mạn tàu

· Trách nhiệm: Người bán đặt hàng hóa đã được thông quan xuất khẩu dọc theo mạn tàu

do người mua chỉ định tại cảng bốc hàng quy định

Trang 7

· Chi phí: Người bán trả chi phí thông quan xuất khẩu, chi phí vận chuyển và bốc xếp

hàng hóa tới đặt dọc mạn tàu do người mua chỉ định tại cảng bốc hàng quy định

· Rủi ro: Rủi ro được chuyển giao từ thời điểm hàng hóa được đặt dọc mạn tàu được chỉ

định

Nếu không muốn giao hàng lên tàu thì người bán nên chọn term FCA thay vì Term FAS

· FOB – Free On Board (Giao hàng trên tàu)

· Trách nhiệm: Người bán giao hàng đã thông quan xuất khẩu trên con tàu do người mua chỉ định tại cảng quy định

· Chi phí: Người bán phải trả chi phí thông quan hàng xuất khẩu, vận chuyển tới cảng quy định và bốc xếp lên con tàu do người mua chỉ định

· Rủi ro: Được chuyển giao khi hàng hóa được đặt trên boong tàu.

Người mua sẽ chịu toàn bộ chi phí từ khi nhận hàng trên tàu đến khi hàng tới hàng cảng nhập

Ø Điều kiện nhóm C- ( CIP- CARRIAGE AND INSURANCE PAID TO; CFR – Cost and Freight; CIF – Cost Insurance and Freight; Điều kiện CPT - Carrier Paid To)

· CIP - CARRIAGE AND INSURANCE PAID TO)- CƯỚC PHÍ VÀ BẢO HIỂM TRẢ TỚI

-Người bán: Thuê tàu giao hàng đến terminal tại nước người mua (terminal có thể là bãicontainer, cần cẩu, kho hàng trong cảng – tùy theo thỏa thuận giữa hai bên)

-Người mua: Chịu trách nhiệm làm thủ tục nhập khẩu, nộp các loại thuế nhập khẩu vàlàm các bước tiếp theo để đưa hàng về kho

- Rủi ro: được chuyển giao khi hàng đã bốc dỡ khỏi phương tiện vận tải

· CFR – Cost and Freight – Tiền hàng và cước phí

· Trách nhiệm: Người bán giao hàng đã thông quan xuất khẩu tới tàu tại cảng xuất, ký

hợp đồng vận chuyển và trả chi phí vận chuyển tới cảng đến quy định

· Chi phí: Người bán trả chi phí thông quan hàng xuất, phí vận chuyển tới cảng xuất, phí

bốc xếp hàng hóa lên trên tàu tại cảng xuất và cước phí vận chuyển tới cảng đến quy

Trang 8

định, có thể trả chi phí dỡ hàng khỏi tàu tại cảng nhập nếu được quy định trong hợp đồng vận chuyển.

– Người mua trả chi phí dỡ hàng khỏi tàu tại cảng nhập nếu không được quy định trong hợp đồng vận chuyển việc này của người bán, phí tại cảng dỡ, phí thông quan nhập khẩu, thuế và vận tải nội địa

· Rủi ro : Được chuyển giao khi hàng hóa được xếp lên tàu tại cảng xuất

· CIF – Cost Insurance and Freight -Tiền hàng, bảo hiểm và cước phí trả tới

· Trách nhiệm : Người bán giao hàng đã thông quan xuất khẩu tới tàu tại cảng xuất, ký hợp đồng vận chuyển, bảo hiểm và trả chi phí vận chuyển, bảo hiểm hàng hóa tới cảng đến quy định

· Chi phí: – Người bán trả chi phí thông quan hàng xuất, phí vận chuyển tới cảng xuất,

phí bốc xếp hàng hóa lên trên tàu, cước phí vận chuyển và phí bảo hiểm hàng hóa tới cảng đến quy định, phí dỡ hàng khỏi phương tiện vận tải tại cảng nhập nếu được quy địnhtrong hợp đồng vận chuyển

– Người mua trả chi phí dỡ hàng khỏi tàu tại cảng nhập nếu không được quy định trong hợp đồng vận chuyển, phí tại cảng dỡ, phí thông quan nhập khẩu, thuế và vận tải nội địa

· Rủi ro: Được chuyển giao khi hàng hóa được xếp lên tàu xuất.

· Điều kiện CPT (Carrier Paid To)

Điều kiện từ cảng nhập tới kho của người mua: Nơi đến: Cảng Nhập => kho người mua(Phụ thuộc vào việc thỏa thuận – tùy thuộc vào tính chất giao dịch )

Chi phí người bán phải trả:

· Thông quan xuất khẩu

· Chi phí giao hàng tới nơi đến chỉ định gồm ( chi phí giao đến cho người chuyên chở, chi phí vận chuyển tới cảng xuất – thường giao tới kho hoặc tới cảng xuất

· Phí cảng xuất – local Charge tại cảng xuất – phí địa phương ( VGM – CFS – THC – Lưu Cont/ Lưu Bãi/ Lưu Kho – Phí phát hành điện giao hàng ) – Với hàng Air: Phí lao Vụ –

An Ninh,Soi Chiếu – Lưu Kho

· Cước phí chặng chính (Air _Sea )

Trang 9

· Phí dỡ hàng tại cảng nhập, (Các phí còn lại người mua phải trả những phí liên quan tới việc mua hàng thì người mua phải trả).

· Điểm chỉ định yêu cầu vượt qua cảng nhập sẽ có thêm phí vận chuyển nội địa đầu nhập tới điểm chỉ định ( nếu có)

Người mua:

· Trả phí Local charge đầu nhập trừ phí dỡ hàng

· Chi phí thông quan nhập khẩu – đóng thuế ( cần ghi nhớ từ Tháng 4/2013 doanh nghiệp phải hoàn thiện thuế mới được lấy hàng chứ không được nợ – hoặc được nợ khi có bảo lãnh ngân hàng)

· Vận Chuyển nội địa nếu có

Rủi do trong CPT: Chuyển giao khi hàng được giao cho người chuyên chở

Trương hợp này muốn quản lý rủi do: Phải làm hợp đồng vận chuyển tốt – đề phòng các trường hợp rủi do nếu có – kiểm tra thông tin trên bill có giá trị như hợp đồng

Trưởng hợp có rủi do sảy ra thì hàng sẽ được người chuyên chở bồi thường trị giá 10 lần cước vận chuyển: Cước: 80USD – bồi thường 10 lần cước 800 USD, chưa nói tới trường hợp bất khả kháng hãng tàu sẽ không có trách nhiệm bồi thường vậy thì giá trị lô hàng của bạn trị giá vài trăm triệu hoặc vài tỉ coi như mất trắng rồi còn gì

Trường hợp này phải mua bảo hiểm hàng hóa – Tìm hiểu quy tắc chung 1990 về bảo hiểm tại Điều 6-7 chương 3 (hiểu rõ về những điều khoảnloại trừ trong bảo hiểm) thì hàng sẽ không được bồi thường

Để quản lý rủi do thì người thì 2 bên mua bán sẽ tự mua bảo hiểm – Người mua nhờ người bán mua bảo hiểm (phát sinh thỏa thuận bảo hiểm và chi phí) thì sẽ phát sinh chi phí mua bảo hiểm

Ø Điều kiện nhóm D (DAT - Delivered At Terminal; DAP - DELIVERY AT PLACE; DDP - Delivery Duty Paid )

· Điều kiện DAT ( Delivered At Terminal )

Chi phí bên bán:

· Thông quan hàng hóa xuất khẩu

Trang 10

· Giao hàng tới cảng nhập

· Phí dỡ hàng tại cảng nhập

· Chi phí thuê vận tải chặng chính

Người mua:

· Đóng Local Charge đầu nhập gồm cả chi phí dỡ hàng xuống cảng

· Thông quan nhập khẩu

· Vận chuyển nội địa tới cảng nhập

· Đóng thuế nhập khẩu

Điểm chuyển giao rủi do hàng hóa:

· Từ cảng xuất tới cảng nhập là người bán chịu

· Người mua chịu rùi do từ cảng nhập à tới kho của mình

Trường hợp này không đóng bảo hiểm và sẽ phụ thuộc vào hàng hóa nếu thấy hàng có rủi

ro là bao nhiêu thì người bán sẽ tính tới trường hợp mua bảo hiểm:

Đối với trường hợp này nếu người bán có ý định mua bảo hiểm quốc tế cho vận tải chặngchính thì không nên show trong bộ chứng từ vì theo thỏa thuận không có điều khoản này người mua sẽ gạt ra Nên dấu đi không thể hiên trên chứng từ nhưng vẫn đưa vào giá bán.Giá bán DAP > giá Bán DAT

Trường hợp muốn hàng đi xa hơn và chỉ định được địa chỉ người mua muốn giao hàng sẽ

sử dụng điều kiện chỉ định là DAP

· Điều kiện DAP ( DELIVERY AT PLACE ) – Giao hàng tại nơi đến, DAP (nơi đến quy định)

Chi phí người bán chịu:

· Chi phí giao hàng tới điểm chỉ định

· Chi phí giao hàng cho người chuyên chở

· Chi phí vận chuyển tới cảng xuất

· Chi phí thuê chặng chính

· Chi phí dỡ hàng tại cảng nhập ( trường hợp địa chỉ định # cảng nhập)

· Vận chuyển nội địa đầu nhập

Chi phí người mua chịu:

Trang 11

· Chi phí LC cảng nhập trừ phí xếp dỡ từ tàu xuống cảng

· Chí phí tại nơi đến (phí an ninh, xếp dỡ …)

· Chi phí dỡ hàng tại nơi đến

· Phí vận chuyển nội địa từ nơi người bán bàn giao hàng tới kho người mua (Nếu có)

· Chi phí thông quan nhập khẩu + thuế

So sánh: CPT– CIP–DAP-DAT: rủi do bàn giao tại điểm dỡ hàng của nơi đến – nên phải kiểm hàng trước khi nhận bàn giao

Người mua vẫn làm thủ tục thông quan nhập khẩu

Trường hợp người mua không muốn làm việc thông quan xuất khẩu và không đóng thuế nhập khẩu thì sẽ sử dụng term DDP

· DDP (Delivery Duty Paid) – Giao đã trả thuế hoặc Giao hàng đã thông quan nhập khẩu

· Người bán thêm trách nhiệm làm thủ tục thông quan nhập khẩu, đóng thuế nhập khẩu người mua chỉ cần trả tiền và chờ giao hàng tới

Chi phí: Người bán

· Thông quan hàng xuất

· Thuê phương tiện vận tải chẳng chính

· Chi phí nhập khẩu + thuế

Chi phí người mua chịu:

· Chi phí tại cảng trừ xếp dỡ (trường hợp mua giá DDP nhưng nhận tại cảng nhập)

· Chi phí tại nơi đến (khi hàng giao tới kho)

· Phí dỡ hàng ở kho người mua

Rủi do: Người bán làm thủ tục thông quan nhập khẩu dưới tên người mua – Trường hợp người mua không có giấy phép nhập khẩu có thể thuê nhập khẩu ủy thác- Đóng thuế nhậpkhẩu (quy định bởi hàng rào thuế quan) – Nên có xu hướng chọn thuế cao nhất để giảm thiểu rủi do – người bán sẽ tăng giá bán – giảm thiểu cơ hội bán được hàng – người mua chịu giá cao

Trang 12

Nên trường hợp này : chỉ nên mua giá DDP làm khi hàng k chịu thuế hoặc hàng không

chịu quản lý của khu chế xuất, hàng hóa đưa vào các doanh nghiệp chế xuất sẽ chịu thuế 0% Giảm thiểu rủi do về thuế

Hoặc doanh nghiệp nhận hàng giao thiếu hàng – giao hàng lỗi thì trách nhiệm thuộc về người bán sẽ phải giao với term DDP

2.2 Nguyên nhân và rủi ro từ việc hiểu sai incoterms 2010:

2.2.1 Hiểu sai, làm ngược:

Từ nhiều năm trước, khi các doanh nghiệp xuất, nhập khẩu tham gia vào nền kinh tế toàn cầu đã hình thành thói quen cho FOB là mặc định trong xuất khẩu hay CFR, CIF đối với nhập khẩu Điều này có nghĩa là trong xuất khẩu, bên mua phải thuê tàu đến lấy hàng ta chỉ chịu trách nhiệm cho đến khi hàng lên tàu Còn với nhập khẩu, bên bán phải giao hàng đến tận cảng cho ta

Nghĩ qua thì có lợi, vì bên ta sẽ chịu trách nhiệm ít hơn với hàng hóa nhưng điều đó đã

vô tình đem lại khoản lợi về chi phí chênh lệch của cước phí vận tải và bảo hiểm cho người nước ngoài Bên cạnh đó các doanh nghiệp nội địa cũng không lường trước được khi không quy định trước các chế tài trong hợp đồng, thì khi giá xuống người mua FOB không cho tàu đến lấy hàng thì ta sẽ không có chứng từ xuất trình thanh toán Hay ngược lại, khi giá lên người bán CFR, CIF có thể sẽ bán cho người khác để kiếm lãi cao hơn

⇨ Incoterms chỉ là một phần trong bản hợp đồng, nó không đầy đủ tất cả các vấn đề trong bản hợp đồng phải quy định Vì vậy, các doanh nghiệp cần chủ động bổ sung thêm các điều khoản cần thiết để đảm bảo quyền lợi đôi bên cũng như tránh những tranh chấp xảy ra

⇨ Các doanh nghiệp xuất nhập khẩu cũng cần phải chú ý loại bỏ những quy định ở trong hợp đồng làm mất đi bản chất của các điều kiện thương mại trong Incoterms Vì những quy định như vậy rất dễ gây tranh chấp cho các bên, và nếu có tranh chấp sẽ khó khăn để giải quyết

Ngày đăng: 23/02/2023, 22:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w