1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Nghiền cứu các yều tố tác đụng đến khả năng dự báo dòng tiền trong tương lai của các công ty phi tài chính việt nam

32 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu các yếu tố tác động đến khả năng dự báo dòng tiền trong tương lai của các công ty phi tài chính Việt Nam
Tác giả Phạm Nguyễn Uyên Vi
Người hướng dẫn TS. Huỳnh Thị Cẩm Hà
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Tài Chính
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 476,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Untitled B GIÁO D C VÀ ĐÀO T OỘ Ụ Ạ TR NG Đ I H C KINH TẾẾ THÀNH PHỐẾ HỐỒ CHÍ MINHƯỜ Ạ Ọ KHOA TÀI CHÍNH KHOÁ LU N TỐỐT NGHI PẬ Ệ Đềề tài Nghiền c u các yềếu tốế tác đ ng đềến kh năng d ứ ộ ả ự báo dòn[.]

Trang 1

Đềề tài: Nghiền c u các yềếu tốế tác đ ng đềến kh năng d ứ ộ ả ự

báo dòng tềền trong t ươ ng lai c a các cống ty phi tài ủ chính Vi t Nam ở ệ

Giáo viên h ướ dẫẫn:TS Huỳnh Th C m Hà ng ị ẩ

Sinh viên th c hi n ự ệ : Ph m Nguyễễn Uyễn Vi

Trang 2

TP Hồồ Chí Minh, thánh 10 năm 2022

B GIÁO D C VÀ ĐÀO T O Ộ Ụ Ạ

TR ƯỜ NG Đ I H C KINH TẾẾ THÀNH PHỐẾ HỐỒ CHÍ MINH Ạ Ọ

KHOA TÀI CHÍNH

Đềề tài: Nghiền c u các yềếu tốế tác đ ng đềến kh năng ứ ộ ả

d báo dòng tềền t ự ươ ng lai c a các cống ty phi ủ tài chính Vi t Nam ở ệ

Sinh viền th c hi n: ự ệ Ph m Nguyềễn Uyền Vi ạ

L p: ớ DH44FNC02 – K44 CLC Chuyền ngành: Tài chính

Giáo viền h ướ ng dẫễn: TS Huỳnh Th C m Hà ị ẩ

Trang 3

TP Hồồ Chí Minh, tháng 10 năm 2022

Trang 4

L I Ờ C M Ả N Ơ

Để có thể hoàn thành bài khoá luận này một cách xuất sắc, trước hết em xingửi lời cảm ơn đến các phòng ban của Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện về cơ sở vật chất cũng như cung cấp các nguồn tài nguyên kiến thức rộng lớn, giúp em có cơ hội học hỏi thêm và tích luỹ thêm nhiều kinh nghiệm từ các tài liệu, sách báo và áp dụng nó vào bài làm của mình Bên cạnh đó

em cũng vô cùng biết ơn tập thể các thầy cô ở Khoa Tài chính nói riêng và các thầy cô của các Khoa thuộc Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh nói chung đã truyền tải cho em những kiến thức quý báu để em trang bị những kỹ năng cần thiết cho hành trang thực hiện bài khoá luận của mình Đặc biệt hơn hết,

em xin trân trọng gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến giáo viên hướng

dẫn – Cô TS Huỳnh Thị Cẩm Hà đã luôn tận tình hướng dẫn, động viên và hỗ

trợ em trong quá trình em thực hiện khoá luận, cũng như đã góp ý và chia sẻ kinh nghiệm góp phần giúp cho bài làm của em hoàn thiện hơn

Bài khoá luận tốt nghiệp được thực hiện dựa trên sự hiểu biết, tìm tòi và tham khảo qua các tài liệu sách vở của cá nhân em, mặt khác do không có nhiều kinh nghiệm cũng như khả năng phân tích của em còn hạn chế, do đó sẽ không thểtránh khỏi những thiếu sót trong quá trình thực hiện bài luận Vì vậy em mong nhận được những lời góp ý quý báu từ quý thầy cô để em khắc phục những sai sót

và hoàn thiện đề tài nghiên cứu tốt hơn

Cuối cùng, em xin chúc quý thầy cô thuộc Ban lãnh đạo nhà trường, các thầy cô thuộc các phòng ban cùng tập thể các thầy cô các Khoa lời chúc sức khoẻ

và luôn gặt hái được nhiều thành công trong sự nghiệp

Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn

Sinh viênPhạm Nguyễn Uyên Vi

Trang 5

M C L C Ụ Ụ

LỜI CẢM ƠN 2

Tóm tắt 2

Phần 1: Giới thiệu 2

PHẦN 2: Tổng quan kết quả nghiên cứu trước đây 5

2.1 Tổng quan các kết quả nghiên cứu của các tác giả trên thế giới 5

2.2 Các công trình nghiên cứu ở Việt Nam 7

PHẦN 3: Phương pháp xây dựng nghiên cứu 8

3.1 Xây dựng giả thuyết và Mô hình nghiên cứu 8

3.1.1 Ph ươ ng pháp xây d ng mô hình ự 8

3.2.2 Mô t các ả biếến s d ng trong mô hình ử ụ 11

3.2 Thu thập dữ liệu 12

3.3 Phương pháp ước lượng 13

PHẦN 4: Kết quả nghiên cứu 14

4.1 Thống kê mô tả 14

4.2 Ma trận hệ số tương quan 15

4.3 Kết quả phân tích hồi quy 1

Phần 5: kết luận và kiến nghị 1

5.1 Kết luận 1

Tài liệu tham khảo 2

PHỤ lục 3

Phụ lục 1: Bảng thống kê mô tả 3

Phụ lục 2: Ma trận hệ số tương quan 3

Phụ lục 3: Mô hình hồi quy OLS cho mô hình thu nhập 3

Phụ lục 4: Mô hình dự báo dựa trên dòng tiền quá khứ 4

Phụ lục 5: Mô hình dự báo dựa trên các khoản dồn tích gộp 6

Trang 7

TÓM TẮỐT

Bài nghiên cứu đưa ra ý tưởng đề tài nhằm mục đích kiểm tra, phân tích và xác định các yếu tố tác động đến khả năng dự báo dòng tiền trong tương lai của doanh nghiệp từ những yếu tố thuộc về kế toán dồn tích và kế toán tiền mặt áp dụng cho các các công ty niêm yết tại Việt Nam Bài nghiên cứu được thực hiện dựa trên số liệu thu thập được từ các Báo cáo tài chính của 467 công ty phi Tài chính niêm yết trên Sàn Giao dịch Chứng khoán Hồ Chí Minh (HOSE) và Sàn Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX), với số liệu được lấy trong vòng 12 năm (từ năm 2010 đến năm 2021), tạo thành một dữ liệu bảng gồm 5,604 số liệu quan sát Sử dụng mô hình hồi quy với phương pháp Bình phương nhỏ nhất (OLS) cho dữ liệu bảng với độ trễ từ 1 đến 3 năm,

cứu cho thấy các thành phần dồn tích khi kết hợp với dòng tiền cho ra mô hình dự báo tối ưu hơn so với các mô hình còn lại, đồng thời khẳng định năng lực dự báo của thu nhập, dòng tiền trong quá khứ cùng các khoản dồn tích đến khả năng dự báo dòng tiền trong tương lai

Từ khoá: dự báo dòng tiền trong tương lai, kế toán dồn tích, ké toán tiền mặt, các

khoản dồn tích, dòng tiền hoạt động trong quá khứ, thu nhập

PHẦẦN 1: GI I THI U Ớ Ệ

Thông tin từ dòng tiền hoạt động là những thông tin thể hiện luồng tiền được tạo ra

và luồng tiền được sử dụng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, phản ánh năng lực tài chính và năng lực hoạt động của doanh nghiệp của doanh nghiệp Dựa vàocác thông tin liên quan đến dòng tiền được cung cấp trên các Báo cáo lưu chuyển tiền

tệ (thuộc hệ thống Báo cáo tài chính) qua các kỳ kế toán năm, các nhà quản trị cũng như các nhà đầu tư có thể nắm bắt được tình hình hoạt động của doanh nghiệp, đồng thời đánh giá được khả năng thực hiện các nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp đối vớichủ nợ Vì thế mà dòng tiền được ví như là “máu” của doanh nghiệp, bởi nó phản ánh năng lực tài chính cũng như quyết định sự sống còn và khả năng hoạt động của toàn bộdoanh nghiệp nói chung và khả năng ra quyết dịnh của các nhà quản trị, các nhà đầu tưnói riêng Khái niệm về “dự báo dòng tiền” đã được đưa ra và phân tích nhằm giúp cho những nhà quản trị cũng như nhà đầu tư dự báo khả năng thanh toán cũng như khả

Trang 8

năng sinh lợi của doanh nghiệp trong tương lai để từ đó đưa ra quyết định quản trị hay đầu tư một cách hợp lý Dự báo dòng tiền doanh nghiệp là quá trình ước tính dòng tiềnvào và ra của doanh nghiệp trong một khoảng thời gian cụ thể Nói cách khác, dự báo dòng tiền chính là dự báo khả năng tạo ra tiền mặt cho doanh nghiệp, đảm bảo doanh nghiệp có đủ tiền mặt để vận hành, thực hiện các nghĩa vụ thanh toán cũng như nắm bắt những cơ hội tái đầu tư Ngoài ra việc dự báo dòng tiền tương lai cho doanh nghiệpcòn giúp cho những nhà quản trị cũng như những nhà đầu tư ước lượng được khả năngsinh lợi của doanh nghiệp, khả năng thực hiện các chính sách cổ tức để từ đó thực hiệncác chính sách quản lý dòng tiền và ra quyết định đầu tư hợp lý

Nhận thấy tầm quan trọng của dòng tiền hoạt động đối với tình hình hoạt động của doanh nghiệp, chủ đề về “dự báo dòng tiền” cho doanh nghiệp đã được đưa vào mô hình nghiên cứu thực nghiệm từ những công trình nghiên cứu khoa học từ những năm trước đây cho ra các kết quả nghiên cứu mang tính khách quan, dần dần trở thành tiền

đề và là cơ sở cho các nhà nghiên cứu sau này tiến hành phân tích mở rộng và chuyên sâu hơn đối với chủ đề này Tuy nhiên, kết quả của những nghiên cứu trước đây khôngthể hiện sự thống nhất trong việc lựa chọn mô hình dự báo, do đó chủ đề về “dự báo dòng tiền” vẫn tiếp tục gây tranh cãi và tiếp tục được các nhà nghiên cứu ở các quốc gia khác nhau trên thế giới đưa vào kiểm nghiệm với bộ dữ liệu thực nghiệm có quy

mô lớn hơn thể hiện nhiều yếu tố tác động hơn, và từ đó có cơ sở để lựa chọn mô hình

dự báo tối ưu nhất Cụ thể, những công trình nghiên cứu của các nhóm tác giả Bowen

và cộng sự (1986); Greenberg và cộng sự (1986); Dechow và cộng sự (1998); Barth vàcộng sự (2001) … là những công trình nghiên cứu đầu tiên về dự báo dòng tiền cho doanh nghiệp dựa trên tác động của yếu tố quá khứ thuộc về thu nhập và dòng tiền hoạt động của doanh nghiệp Tuy nhiên kết quả nghiên cứu của các tác giả này lại không thể hiện sự thống nhất: Bowen (1986) và Dechow (1998) cho rằng thu nhập là yếu tố đánh giá khả năng dự báo dòng tiền trong tương lai của doanh nghiệp tốt hơn là dòng tiền trong quá khứ - trong khi đó Greenberg (1986) và Barth (2001) lại cho rằng yếu tố thuộc về dòng tiền được phân bổ từ thu nhập tạo ra mô hình dự báo dòng tiền hoạt động tốt hơn là thu nhập gộp)

Nghiên cứu gần đây nhất của nhóm tác giả B Noury và cộng sự (2020) đã dựa trênphương pháp cũng như kết quả nghiên cứu của các nhóm tác giả trên, tiến hành kiểm nghiệm và phân tích khả năng dự báo dòng tiền dựa trên các yếu tố thuộc về thu nhập,

Trang 9

yếu tố dòng tiền cùng các khoản dồn tích và so sánh các kết quả mô hình với nhau Kếtquả nghiên cứu của tác giả cho thấy: mô hình dựa trên sự tác động của dòng tiền quá khứ kết hợp với các thành phần dồn tích đã cho ra kết quả dự báo tối ưu nhất so với các mô hình cón lại Đồng thời nhóm tác giả cũng đưa ra kết luận: phương pháp xây dựng mô hình dự báo dựa trên yếu tố dồn tích cho thấy khả năng dự báo tốt hơn so với

mô hình dựa trên yếu tố tiền mặt Kết quả này cũng tương tự như những kết quả của các nhà nghiên cứu trước đó: Waldron M.A (2010); El-Sayed Ebaid (2011); Chong

K W (2012);

Hầu hết những nghiên cứu trước đây đều đưa ra kết luận rằng dữ liệu dựa trên kế toán dồn tích sẽ mang lại kết quả dự báo tốt hơn là các dữ liệu dựa trên kế toán tiền mặt Bên cạnh đó vẫn còn tồn tại một số ý kiến đối lập từ các nhà nghiên cứu khác: nhóm tác giả Stammerjohan và Nassirupi, 2001 cho rằng dòng tiền trong quá khứ có khả năng dự báo dòng tiền trong tương tốt hơn là khi nó kết hợp với các khoản dồn tích thành phần; tác giả McBeth, 1993 lại nhận xét rằng không có sự khác biệt nào đáng kể giữa các mô hình dự báo… Qua đó có thể thấy rằng đề tài về “phân tích các yếu tố tác động đến khả năng dự báo dòng tiền trong tương lai” là đề tài gây nhiều tranh cãi đối với các nhà nghiên cứu khoa học tổng hợp nói chung và các nhà nghiên cứu khoa về giới tài chính nói riêng Vì thế mà đề tài này có khả năng sẽ còn được các nhà nghiên cứu tiến hành kiểm nghiệm và phân tích sâu hơn để làm rõ các yếu tố tác động lên khả năng dự báo dòng tiền trong tương lai của doanh nghiệp

Từ góc độ nghiên cứu khoa học cho thấy, việc lựa chọn các yếu tố tác động đến môhình dự báo dòng tiền đối với số liệu ở các quốc gia khác nhau sẽ tuỳ vào Chuẩn mực

kế toán của từng quốc gia và phạm vi nghiên cứu của tác giả ở quốc gia đó (N.H.Anh, 2019) Ví dụ như những bài nghiên cứu của tác giả Barth (2001), nhóm tác giả

Greenberg và các cộng sự (1986) được nghiên cứu dựa trên số liệu thu thập được cơ

sở dữ liệu về thị trường Nước Mỹ; kết quả nghiên cứu của nhóm tác giả B.Noury và các cộng sự (2020) lấy bối cảnh các công ty phi tài chính ở Pháp; nghiên cứu của nhóm tác giả Al-Attar và Hussain (2004) tập trung vào số liệu của các công ty niêm yết trên Sàn Giao dịch Chứng khoán London (Nước Anh); nghiên cứu của tác giả Chotkunakitti (2005) lấy số liệu từ các công ty niêm yết tại Sàn giao dịch Thái Lan […]

Trang 10

Lĩnh hội kết quả nghiên cứu cũng như phương pháp xây dựng mô hình từ những công trình nghiên cứu trước đây, bài nghiên cứu đưa ra đề tài “Nghiên cứu các yếu tố tác động đến khả năng dự báo dòng tiền trong tương lai của các công ty phi tài chính ởViệt Nam”, nhằm kiểm tra mối quan hệ giữa các yếu tố dồn tích, các yếu tố tiền mặt, thu nhập và khả năng dự báo dòng tiền hoạt động trong tương lai của doanh nghiệp với

dữ liệu và bối cảnh ở Việt Nam Bài nghiên cứu xây dựng dựa trên đề tài và phương pháp nghiên cứu của nhóm tác giả B Noury và cộng sự (2020) để tiến hành xây dựng

mô hình nghiên cứu bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất (OLS) và đưa ra kết luận mô hình phù hợp nhất đối với mẫu dữ liệu thu thập từ các Báo cáo tài chính của các công ty phi tài chính ở Việt Nam trong khoảng thời gian 12 năm (từ năm 2010 đến năm 2021), nhằm tìm ra câu trả lời giải đáp cho hai câu hỏi:

năng dự báo dòng tiền trong tương lai của doanh nghiệp?”

hơn so với mô hình dự báo dựa trên dòng tiền hoạt động hay không?

PHẦẦN 2: T NG QUAN KẾỐT QU NGHIẾN C U TR Ổ Ả Ứ ƯỚ C ĐẦY

2.1 T ng quan các kêốt qu nghiên c u c a các tác gi trên thêố gi i ổ ả ứ ủ ả ớ

Mở đầu cho tiền đề về nghiên cứu dự báo dòng tiền doanh nghiệp chính là công trình nghiên cứu của nhóm tác giả Robert R Greenberg và cộng sự (1986) với đề tài

“Tác động của thu nhập và dòng tiền đến khả năng dự báo dòng tiền tương lai của doanh nghiệp” Bài nghiên cứu của tác giả được thực hiện nhằm phân tích và so sánh khả năng dự báo dòng tiền trong tương lai dựa trên thu nhập và dòng tiền hiện hành đểlựa chọn mô hình dự báo phù hợp Thực nghiệm cho 157 công ty công nghiệp được chọn lọc trên sàn cơ sở dữ liệu Compustat của Nước Mỹ, cùng với số liệu thu thập trong thời gian nghiên cứu là 19 năm (từ năm 1964 đến năm 1982) Áp dụng mô hình hồi quy cùng phương pháp bình phương nhỏ nhất OLS, tác giả nhận định rằng thu nhập hiện tại có khả năng dự báo dòng tiền trong tương lai tốt hơn dòng tiên trong quá khứ Tuy nhiên kết quả này chỉ phù hợp đối với một số các công y chứ không phải toàn bộ các công ty mà tác giả thu thập để tiến hành phân tích mô tả Khai thách từ kết quả nghiên cứu của nhóm tác giả Greenberg (1986), tác giả Finger (1994) thực hiện nghiên cứu kiểm định xem liệu thông tin từ thu nhập có giúp nâng cao khả năng dự

Trang 11

báo dòng tiền cũng như thu nhập tương lai của doanh nghiệp hay không Với bộ dữ liệu về dòng tiền của 24 công ty trong vòng 53 năm (từ 1935 đến 1987) và sử dụng phương pháp hồi quy bình phương nhỏ nhất (OLS), đồng thời thực hiện kiểm định năng lực dự báo cũng như mức độ phù hợp của thu nhập để phân tích cà bên trong và ngoài mẫu (điều này không có trong nghiên cứu của nhóm tác giả Greenberg, 1986), từ

đó thiết lập mô hình thích hợp để dự báo thu nhập và dòng tiền trong tương lai Kết quả của tác giả cho thấy thu nhập được xem như một đại lượng dự báo tốt cho cả thu nhập và dòng tiền trong tương lai của doanh nghiệp (nếu xét trong môi trường mẫu) Tuy nhiên kết quả kiểm định ngoài mẫu lại cho thấy điều đối lập so với kiểm định bên trong Các kiểm định dự báo ngoài mẫu cho thấy rằng việc tăng thêm thu nhập sẽ hiếmkhi cải thiện được khả năng dự báo dòng tiền (Finger, 1994) Từ các kết quả nghiên cứu kiểm định, tác giả đưa ra nhận định: Nếu doanh nghiệp tiến hành thiết lập dự báo dòng tiền trong ngắn hạn, hay việc xây dựng mô hình dự báo dòng tiền trong ngắn hạn thì mô hình dựa trên dòng tiền hoạt động là sự lựa chọn tối ưu hơn so với mô hinh dựa trên thu nhập (Finger, 1994) Điều này cho thấy nghiên cứu của tác giả Finger (1994) phân tích bao quát và đầy đủ hơn nghiên cứu của nhóm tác giả Greenberg và cộng sự (1986)

Những nghiên cứu sau đó tiếp tục khai thác đề tài về “Phân tích khả năng dự báo dòng tiền dựa trên thu nhập và dòng tiền trong quá khứ”; tiến hành nghiên cứu thực nghiệm với dữ liệu cụ thể Tuy nhiên các kết quả thu được có phần không tương thích với kết quả của các tác giả trước đó Nhóm tác giả Dechow và cộng sự (1998) tiến hành xây dựng mô hình nghiên cứu với bằng chứng thực nghiệp ở Mỹ, nhằm kiểm tra mối quan hệ giữa thu nhập và dòng tiền của doanh nghiệp Bằng phương pháp áp dụng

mô hình hồi quy đa biến cho mẫu gồm 667 công ty tại Mỹ với số liệu trong 30 năm (từ

1963 đến 1992), nghiên cứu của Dechow và cộng sự (1998) nhấn mạnh tuyên bố rằng các thành phần của doanh thu góp phần tác động đến khả năng dự báo dòng tiền tương lai của doanh nghiệp (FASB), đồng thời đưa ra kết luận rằng thu nhập hiện hành có khả năng dự báo dòng tiền trong tương lai tốt hơn so với dòng tiền hoạt động hiện hành

Tiếp thu kết quả nghiên cứu của nhóm tác giả Dechow (1998), tác giả Barth (2001)nghiên cứu vai trò của các khoản dồn tích trong việc dự báo dòng tiền trong tương lai của doanh nghiệp Kết quả mô hình cho thấy mỗi thành phần dồn tích phảnh ánh các

Trang 12

thông tin khác nhau liên quan đến dòng tiền trong tương lai - điều mà mô hình dự báo dòng tiền dựa trên thu nhập gộp lại không thể hiện được điều này Việc phân tách các khoản dồn tích thành biến động khoản phải thu, biến động nợ phải trả, biến động hàng tồn kho và các khoản dồn tích khác góp phần nâng cao khả năng dự báo dòng tiền tròntương lai Đồng thời tác giả cũng đưa ra nhận định: các thành phần của thu nhập – bao gồm dòng tiền và các khoản dồn tích thuộc về thu nhập có khả năng dự báo dòng tiền tốt hơn so với các khoản thu nhập gộp với dữ liệu có độ trễ hơn so với thời gian nghiêncứu

Bài nghiên cứu của nhóm tác giả B Noury và các cộng sự (2020), dựa trên nhận định cũng như các các kết quả nghiên cứu của các tác giả trên, áp dụng cho bằng chứng thực nghiệm là 61 công ty phi tài chính được niêm yết ơ Sàn Giao dịch Chứng khoán Euronext Paris, Pháp Kết quả nghiên cứu cho thấy: phân tách thu nhập thành dòng thiền hoạt động sẽ góp phần nâng cao khả năng dự báo dòng tiền hoạt động trongtương lai của doanh nghiệp Và kết quả này cũng phù hợp với kết quả của các tác giả trước đây (Al-Attar, 2004; Barth, 2001) Qua đó tác giả đưa ra kết luận rằng năng lực

dự báo của phương pháp kế toán dồn tích mạnh hơn là kế toán tiền mặt, đồng thời khẳng định rằng dòng tiền hoạt động đóng vai trò đặc biệt trong việc dự báo dòng tiền trong tương lai của doanh nghiệp Đặc biệt là khi kết hợp với các khoản dồn tích thànhphần (B Noury, 2020)

2.2 Các cống trình nghiên c u Vi t Nam ứ ở ệ

Đề tài về “Phân tích khả năng dự báo dòng tiền” không chỉ phổ biến ở các nước phát triển hay các quốc gia trên thế giới mà nó còn được các nhà nghiên cứu ở Việt Nam tiến hành kiếm định dựa trên số liệu và bằng chứng thực nghiệm tại nước nhà Năm 2015, bài nghiên cứu với đề tài “Khả năng dự báo thu nhập cho doanh nghiệp từ dòng tiền hoạt động”, được thực hiện bởi Nhóm tác giả Nguyễn Thị Uyên Uyên và cộng sự (2015) Bài nghiên cứu nhằm kiểm định mô hình dự báo dòng tiền dựa trên khả năng dự báo thu nhập thông qua dòng tiền hoạt động và các thành phần dồn tích thông qua sử dụng bộ dữ liệu của 220 công ty phi tài chính niêm yết ở Việt Nam trong vòng 5 năm (từ 2008 đến 2012) để tiến hành kiểm định năng lực dự báo của từng mô hình theo cả trong và ngoài mẫu Kết quả nghiên cứu cho thấy, các thành phần thuộc

về dòng tiền và các thành phần dồn tích mang lại kết quả dự báo hữu ích hơn so với

Trang 13

thu nhập gộp, dòng tiền và các khoản dồn tích gộp Đồng thời phản ánh vai trò của từng thành phần của dòng tiền và từng thành phần dồn tích đến khả năng dự báo thu nhập, trong khi đó thì các khoản dồn tích gộp hay dòng tiền gộp lại không thể hiện được những thông thông tin hàm chứa (N.T.U.Uyên, 2015)

Một công trình nghiên cứu khác của các tác giả Việt Nam với đề tài “Dự báo dòng tiền hoạt động dựa trên các thông tin thuộc kế toán dồn tích và kế toán tiền mặt” đã xuất sắp được đăng tải trên Tạp chí Khoa học Management Science Letter của Canada

Đó là công trình nghiên cứu của tác giả Nguyễn Hữu Anh và cộng sự Nguyễn Thanh Hiếu (2020) Dựa vào khả năng phân tích và lĩnh hội kinh nghiệm từ các phương pháp phân tích từ các công trình nghiên cứu trước đó, bài nghiên cứu chỉ ra được mô hình phù hợp để dự báo dòng tiền hoạt động đối với dữ liệu là các công ty phi tài chính niêm yết ở Việt Nam dựa trên kết quả phân tích hồi quy với 5 mô hình dự báo (dựa trên thu nhập quá khứ, dòng tiền quá khứ, các khoản dồn tích thành phần, các khoản

rằng mô hình dựa trên các khoản dồn tích thành phần và dòng tiền có khả năng dự báo vượt trội hơn những mô hình còn lại (N.H.Anh, 2020)

Chung quy lại hầu hết các nghiên cứu trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng đều đánh giá khả năng dự báo dòng tiền dựa trên tác động của các yếu tố thuộc

về dòng tiền, yếu tố thuộc về thu nhập và các yếu tố dồn tích Do đó mục tiêu của bài khoá luận này sẽ tập trung vào những thông tin thuộc yếu tố dòng tiền, thu nhập và cáckhoản dồn tích thuộc về hoạt động kinh doanh dựa trên các quy định của Chuẩn mực

kế toán Việt Nam (VAS) để xác định và đánh giá những yếu tố có khả năng tác động đến khả năng dự báo dòng tiền trong tương lai của doanh nghiệp, áp dụng cho bộ dữ liệu được kiểm chứng và niêm yết tại Việt Nam, từ đó lựa chọn mô hình nghiên cứu phù hợp

PHẦẦN 3: PH ƯƠ NG PHÁP XẦY D NG Ự NGHIẾN C U Ứ

3.1 Xẫy d ng gi thuyêốt và ự ả Mố hình nghiên c u ứ

3.1.1 Ph ươ ng pháp xây d ng mố hình ự

Bài nghiên cứu dựa trên đề tài và phương pháp nghiên cứu của 2 nhóm tác giả Benjamin Noury và các cộng sự (2020); nhóm tác giả N.H.Anh và cộng sự (2020) để lựa chọn phương pháp và xây dựng mô hình nghiên cứu áp dụng cho bối cảnh và dữ liệu ở Việt Nam

Trang 14

Công thức tổng quát cho mô hình:

(j = 1, n với i = {1;2;3}) (1)

Trong đó:

- Y là biến phụ thuộc, đại diện cho dòng tiền hoạt động dự báo trong lương lai ().

- là biến độc lập thể hiện tác động của các yếu tố lên khả năng dự báo

dòng tiền, bao gồm dòng tiền hoạt động trong quá khứ (), thu nhập sau thuế () và các khoản dồn tích, trong đó:

 i tượng trưng cho độ trễ từ 1 đến 3 năm so với thời điểm xây dựng

mô hình dự báo (i = 1;2;3)

 t là thời điểm dự báo

- là hệ số hồi quy, trong đó là hằng số (gọi là hệ số tự do).

- Sai số ngẫu nhiên với giá trị trung bình = 0 và phương sai

Dựa theo phương pháp xây dựng mô hình của các nhà nghiên cứu trước đây và củanhóm tác giả B Noury và cộng sự (2020) và nhóm tác giả N.H.Anh (2020) để xây dựng các mô hình hồi quy thể hiện sự tác động của các yếu tố về thu nhập, dòng tiền quá khứ và các khoản dồn tích đển khả năng dự báo dòng tiền ở các công ty phi tài chính niêm yết tại Việt Nam, bài nghiên cứu đưa ra 4 giả thuyết và dựa vào đó và xây dựng được 4 mô hình khác nhau thể hiện sự tác động của các yếu tố lên khả năng dự báo dòng tiền với dữ liệu của các biến độc lập được lấy độ trễ từ 1 đến 3 năm Các giả thuyết sử dụng trong mô hình:

- Giả thuyết 1: Thu nhập không có khả năng tác động đến dự báo dòng tiền tương lai.

- Giả thuyết 2: Dòng tiền trong quá khứ không có khả năng tác động đến dự báo dòng tiền tương lai.

- Giả thuyết 3: Dòng tiền quá khứ và với các khoản dồn tích gộp không có khả năng tác động đến dự báo dòng tiền tương lai.

- Giả thuyết 4: Dòng tiền quá khứ và các khoản dồn tích thành phần không có khả năng tác động đến dự báo dòng tiền tương lai.

Trang 15

Từ những giả thuyết trên, 4 mô hình nghiên cứu được xây dựng như sau:

Mô hình 1: Tác động của thu nhập đến khả năng dự báo dòng tiền tương lai

- Các công thức (1a) (2a) (3a) (4a) sử dụng dữ liệu của các biến độc lập có độ trễ

1 năm so với năm dự báo (các số liệu lấy từ 1 năm trước năm dự báo)

- Các công thức (1b) (2b) (3b) (4b) sử dụng dữ liệu của các biến độc lập có độ trễ

2 năm so với năm dự báo (các số liệu lấy từ 2 năm trước năm dự báo)

- Các công thức (1c) (2c) (3c) (4c) sử dụng dữ liệu của các biến độc lập có độ trễ

3 năm so với năm dự báo (các số liệu lấy từ 3 năm trước năm dự báo)

Trang 16

3.2.2 Mố t các ả biềến s d ng trong mố hình ử ụ

Mô hình dự báo dòng tiền hoạt động trong tương lai (với biến phụ thuộc là dòng tiền hoạt động trong tương lai - , và t là năm dự báo) được trình bày bởi các biếnđộc lập sau:

Bảng 3.1: Bảng mô tả các biến độc lập sử dụng trong mô hình

E Là thu nhập sau thuế từ hoạt động kinh doanh, phản ánh

thu nhập ổn định và thường xuyên nhất của doanh nghiệp, thu thập từ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

(BCKQHĐKD), mã số 60 - chỉ tiêu “Lợi nhuận sau thuế TNDN”

Phản ánh dòng tiền từ hoạt động kinh doanh trong quá khứ với độ trễ từ 1 đến 3 năm so với năm dự báo t (i = 1;2;3), thu thập từ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (BCLCTT),

mã số 20 - chỉ tiêu “Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh”

AR Thể hiện sự biến động (sự thay đổi) của các khoản phải

thu giữa năm dự báo và năm trước đó (giữa năm t và năm

t – 1) được tính = ; hoặc lấy trên BCLCTT, mã số 09 - chỉtiêu “Biến động các khoản phải thu”

AP Thể hiện sự biến động (sự thay đổi) của các khoản phải trả

giữa năm dự báo và năm trước đó (giữa năm t và năm t – 1) được tính = ; hoặc lấy trên BCLCTT, mã số 11 - chỉ tiêu “Biến động các khoản phải trả”

INV Thể hiện sự biến động (sự thay đổi) của hàng tồn kho giữa

năm dự báo và năm trước đó (giữa năm t và năm t – 1) được tính = ; hoặc lấy trên BCLCTT, mã số 10 - chỉ tiêu

“Biến động Hàng tồn kho”

Ngày đăng: 23/02/2023, 21:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w