1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề tài văn hóa doanh nghiệp của tập đoàn coca cola

64 140 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Văn Hóa Doanh Nghiệp Của Tập Đoàn Coca-Cola
Người hướng dẫn Lớp học phần Giảng viên hướng dẫn ThS. Mai Thu Phương
Trường học Trường Đại học Kinh tế - Luật, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 2,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vậy những yếu tố nào đã giúp Coca - Cola Việt Nam đạt được thành tựu ấy?Liệu văn hóa doanh nghiệp có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh, sự pháttriển trong những năm qua của cô

Trang 1

TIỂU LUẬN MÔN VĂN HÓA DOANH NGHIỆP

Nhóm sinh viên thực hiện : Nhóm 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 2

BẢNG PHÂN CHIA CÔNG VIỆC

Phạm Thị Thùy

Dương

(nhóm trưởng)

K194101451

- Phân chia chia

và theo dõi các nhiệm vụ

- Nội dung

- Tiểu luận

100%

Nguyễn Thị Minh Anh K194101444 - Nội dung - Powerpoint 100%

Tạ Thị Ngọc Anh K194101445 - Nội dung - Powerpoint 100%

Vũ Thị Thùy Dương K194101452 - Nội dung - Powerpoint 100%

Nguyễn Cao Thục Đoan K194101453 - Nội dung - Thuyết trình 100%

Phạm Quang Hiếu K194101458 - Nội dung - Thuyết trình 100%

Trang 3

MỤC LỤC

BẢNG PHÂN CHIA CÔNG VIỆC 1

MỞ ĐẦU 5

1 Lý do chọn đề tài 5

2 Mục đích, nhiệm vụ tiểu luận 6

3 Đối tượng, phạm vi tiểu luận 7

4 Phương pháp nghiên cứu và kết cấu của tiểu luận 7

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP 8

1.1 Một số khái niệm cơ bản: 8

1.1.1 Khái niệm văn hóa: 8

1.1.2 Khái niệm văn hóa doanh nghiệp: 10

1.2 Các mức độ của văn hóa doanh nghiệp: 10

1.2.1 Yếu tố thứ nhất: Tạo tác hữu hình 10

1.2.2 Giá trị chia sẻ: 12

1.2.3 Các quan điểm ẩn và giả định ngầm: 14

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến văn hóa doanh nghiệp: 21

1.3.1 Văn hóa dân tộc 21

1.3.2 Yếu tố hội nhập 22

1.3.3 Lịch sử hình thành và truyền thống của doanh nghiệp 22

1.3.4 Mô hình tổ chức doanh nghiệp và tính cách nhân viên 22

1.3.5 Mục tiêu chiến lược, sứ mệnh, tầm nhìn của doanh nghiệp 22

1.4 Vai trò của văn hóa doanh nghiệp ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh: 23

1.4.1 Tạo nên giá trị cạnh tranh cho doanh nghiệp: 23

1.4.2 Gắn kết con người với nhau: 24

1.4.3 Tạo ra hệ giá trị độc lập: 24

Trang 4

1.4.4 Các biểu hiện của hệ thống giá trị văn hóa doanh nghiệp thể hiện vai trò

trong hoạt động kinh doanh: 24

CHƯƠNG 2: VĂN HÓA DOANH NGHIỆP COCA-COLA TẠI MỸ 25

2.1 Văn hóa Mỹ: 25

2.2 Giới thiệu chung về tập đoàn Coca - Cola: 27

2.3 Văn hóa Coca- Cola tại Mỹ : 29

2.3.1 Tạo tác hữu hình của Coca - Cola tại Mỹ: 29

2.3.2 Giá trị chia sẻ của Coca - Cola tại Mỹ 35

2.3.3 Các quan điểm ẩn và giả định ngầm trong Coca - Cola tại Mỹ: 38

CHƯƠNG 3: VĂN HÓA DOANH NGHIỆP COCA-COLA TẠI VIỆT NAM VÀ CANADA: 45

3.1 Coca - Cola Việt Nam: 46

3.1.1 Văn hóa Việt Nam: 46

3.1.2 Giới thiệu cơ bản về Coca- Cola Việt Nam 47

3.1.3 Văn hóa Coca - Cola Việt Nam: 48

3.2 Coca - Cola Canada: 54

3.2.1 Văn hóa Canada 54

3.2.2 Giới thiệu cơ bản về Coca-Cola Canada: 55

3.2.3 Văn hóa doanh nghiệp Coca - Cola Canada: 57

CHƯƠNG 4: SỰ TÁC ĐỘNG CỦA VĂN HÓA DOANH NGHIỆP ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN CỦA COCA-COLA TẠI CÁC QUỐC GIA 62

4.1.Thừa hưởng văn hóa từ doanh nghiệp mẹ: 62

4.2 Sự thích ứng văn hóa ở các công ty con: 63

KẾT LUẬN 64

TÀI LIỆU THAM KHẢO: 66

Trang 5

Phụ lục 1: Danh sách các hình ảnh: 67 Phụ lục 2: Danh sách các biểu đồ: 67

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Kinh doanh quốc tế là một lĩnh vực năng động và mang tính toàn cầu Ngoài cácvấn đề tổng quan và chuyên sâu về kinh tế, đối ngoại hay thương mại, thì các nhàquản lý thành công còn cần phải có khả năng đương đầu với những khác biệt đa vănhóa Nhất là khi mà quá trình hội nhập kinh tế, toàn cầu hóa thế giới đang trở nênmạnh mẽ hơn bao giờ hết, các công ty và tập đoàn đa quốc gia thật sự cần chú trọngtrong việc định hình và xây dựng văn hóa cho doanh nghiệp

Trong bối cảnh thị trường cạnh tranh khốc liệt, văn hóa của một doanh nghiệpkhông còn là câu chuyện “bề nổi” bên ngoài, thể hiện rằng ai khác biệt và nổi trội hơn

ai, mà là mức độ thu hút, phù hợp và thích nghi của nó khi đặt chân đến nhiều quốcgia, từ phương Tây đến phương Đông Rất nhiều những minh chứng từ các thươnghiệu tên tuổi nhận thất bại vì không có chiến lược phù hợp, hòa nhập vào nền văn hóakhi thâm nhập vào hàng loạt các quốc gia Ngược lại, có những “gã khổng lồ” vô cùngthành công trong việc xây dựng “đế chế” của mình tại nhiều quốc gia khác đến rấtnhiều quốc gia, phải kể đến như Coca Cola Như vậy, có thể thấy văn hóa doanhnghiệp ở các công ty đa quốc gia là rất quan trọng và đòi hỏi sự đầu tư nghiên cứu,đánh giá, phân tích, điều chỉnh

Ở bài tiểu luận này, nhóm nghiên cứu sẽ tiến hành phân tích văn hóa doanhnghiệp của Coca Cola tại trụ sở chính - Mỹ và chỉ ra những điểm khác biệt của thươnghiệu này ở một vài quốc gia khác, cụ thể là Việt Nam và Canada, từ đó rút ra được bàihọc về việc biến đổi văn hóa doanh nghiệp từ “ông lớn” này Trong quá trình thực hiệnnhóm không thể tránh khỏi những thiếu sót, mong cô bỏ qua và góp ý Nhóm xin chânthành cảm ơn

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Gần đây, khái niệm văn hóa doanh nghiệp ngày càng được quan tâm, nhắc đếnnhư một tiêu chí tất yếu khi bàn luận về một doanh nghiệp Nếu các yếu tố hữu hình

Trang 7

như cấu trúc bộ máy, tổ chức, các hệ thống vận hành, văn bản quy trình, quy định, được xem là lớp vỏ bọc thì văn hóa doanh nghiệp chính là phần “linh hồn” của tổchức Đây chính là tài sản vô hình và vô giá của mỗi doanh nghiệp Một “linh hồn”mạnh mẽ, khác biệt sẽ giúp cho doanh nghiệp nâng cao sức cạnh tranh và khẳng địnhđược vị thế trên thương trường Chính vì vậy, việc xây dựng, phát triển văn hóa doanhnghiệp đã và đang được nhiều công ty tại Việt Nam chú trọng để có thể thích nghi vớiyêu cầu phát triển kinh tế của đất nước

Công ty Coca - Cola là một trong những doanh nghiệp hiếm hoi ý thức được tầmquan trọng của yếu tố trên và đã bắt tay vào xây dựng cho mình văn hóa doanh nghiệpngay từ khi mới thành lập Với phương châm hoạt động của mình, Coca - Cola luôn

cố gắng hướng đến mục tiêu cao cả là đem lại niềm hạnh phúc cho nhân viên, kháchhàng và xã hội Nhờ những nỗ lực không ngừng ấy mà vào năm 2021, Coca - ColaViệt Nam tự hào có mặt ở vị trí thứ 05 trên bảng xếp hạng “100 nơi làm việc tốt nhất”nước ta Vậy những yếu tố nào đã giúp Coca - Cola Việt Nam đạt được thành tựu ấy?Liệu văn hóa doanh nghiệp có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh, sự pháttriển trong những năm qua của công ty hay không?

Tất cả sẽ được giải đáp trong bài luận với đề tài nghiên cứu: “Phân tích văn hóadoanh nghiệp của Công ty Coca - Cola.” Từ đó, rút ra được những bài học kinhnghiệm về công cuộc xây dựng, phát triển văn hóa doanh nghiệp của công ty, vớimong muốn có thể áp dụng vào thực tiễn, góp phần nâng cao chất lượng văn hóadoanh nghiệp tại Việt Nam nói chung Trong quá trình thực hiện đề tài sẽ không tránhkhỏi một vài sai sót, nhóm rất mong sẽ nhận được những góp ý chỉ dẫn thêm từ Cô!

2 Mục đích, nhiệm vụ tiểu luận

2.1 Mục đích của tiểu luận

Qua việc tìm hiểu các lý thuyết về văn hoá doanh nghiệp, từ đó trình bày và phântích về văn hoá doanh nghiệp của công ty đa quốc gia Coca- Cola Từ đó có thể hiểu

rõ bản chất của văn hóa doanh nghiệp cũng như so sánh các điểm thừa hưởng văn hóa

từ trụ sở chính thuộc văn hóa Mỹ sang hai công ty con điển hình thuộc văn hóa Việt

Trang 8

Nam và văn hóa Canada Từ đó, đưa ra những lưu ý khi kinh doanh với Coca- Cola ởtừng quốc gia, trụ sở khác nhau.

2.2 Nhiệm vụ của tiểu luận

Trong bài tiểu luận này, nhóm sẽ tiến hành phân tích các lý thuyết, sau đó đốichiếu với doanh nghiệp thực tiễn dể thấy được những nét văn hóa nổi bật của doanhnghiệp đó, cụ thể là Coca-Cola Các tiêu chí giả định ngầm được sử dụng dựa trên lýthuyết về các chiều văn hóa của Hofstede, kết hợp với sự thay đổi về văn hóa quốc giacủa các trụ sở con khi tập đoàn này đặt chân đến để làm rõ những nét thừa hưởng vàthay đổi của văn hóa doanh nghiệp Coca- Cola

3 Đối tượng, phạm vi tiểu luận

Đối tượng: văn hóa doanh nghiệp của Coca-Cola tại trụ sở chính là quốc gia Mỹ

và hai công ty con Coca-Cola Canada và Coca-Cola Việt Nam

Phạm vi nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu các bộ phận, phòng ban, cán bộ côngnhân viên trong doanh nghiệp Coca Cola tại 3 quốc gia Mỹ, Canada và Việt Nam Bêncạnh đó tiểu luận chỉ dừng lại ở mức đánh giá các biểu hiện của văn hóa doanh nghiệpdựa trên ba lớp văn hóa và các chiều văn hóa của Hofstede, sau đó so sánh và kết luận

để thấy các sự khác biệt này, chứ không tiến hành phân tích hay đưa ra giải pháp, bàihọc nào

4 Phương pháp nghiên cứu và kết cấu của tiểu luận

4.1 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết:

Phân loại và sắp xếp các tài liệu khoa học theo các vấn đề có cùng dấu hiệu bảnchất, cùng một hướng phát triển Hệ thống hóa thành cơ sở lý thuyết làm rõ hơn về đốitượng của tiểu luận

- Phương pháp thu thập số liệu:

Trang 9

Sử dụng những thông tin đã sẵn có từ các nguồn khác nhau để vận dụng vào giảithích làm rõ vấn đề.

4.2 Kết cấu của tiểu luận:

Tiểu luận gồm có phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục các sơ đồ, bảngbiểu, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục và nội dung chính của tiểu luận được kếtcầu gồm hai chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về văn hóa doanh nghiệp

Chương 2: Văn hóa doanh nghiệp Coca-Cola tại Mỹ

Chương 3: Văn hóa doanh nghiệp Coca - Cola tại Việt Nam và Canada.Chương 4: Sự tác động của văn hóa doanh nghiệp đến sự phát triển củaCoca-Cola tại các quốc gia

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP.

1.1 Một số khái niệm cơ bản:

1.1.1 Khái niệm văn hóa:

Văn hóa là tồn tại và thay đổi, phát triển song hành với sự phát triển đất nướchiện nay Khái niệm văn hóa đã tồn tại lâu đời và trải qua khá nhiều giai đoạn, thế hệ,

do đó có nhiều quan điểm khác nhau về định nghĩa của văn hóa như sau:

Theo UNESCO1: ‘Văn hóa là tổng thể sống động các hoạt động và sáng tạo trongquá khứ và trong hiện tại Qua các thế kỷ, hoạt động sáng tạo ấy đã hình thành nênmột hệ thống các giá trị, các truyền thống và thị hiếu - những yếu tố xác định đặc tínhriêng của mỗi dân tộc” Theo đó định nghĩa này muốn làm nổi bật hoạt động sáng tạocủa các cộng đồng người cần phải gắn liền song song với sự phát triển có tính lịch sử

1Nguyễn Viết, C (2014) Văn hoá báo chí quan hệ đồng hành trong thế giới hội nhập.

Trang 10

của mỗi cộng đồng trải qua trong một giai đoạn dài tạo nên những giá trị có tính phổquát và cả tính đặc thù của mỗi cộng đồng, bản sắc riêng của từng dân tộc.

Còn theo cố chủ tịch Hồ Chí Minh2 thì cho rằng: “Vì lẽ sinh tồn cũng như mụcđích của cuộc sống, loài người mới sáng tạo và phát minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạođức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật, những công cụ sinh hoạt hằngngày về mặc, ăn, ở và các phương thức sử dụng Toàn bộ những sáng tạo và phát minh

đó tức là văn hóa” Định nghĩa này giúp chúng ta hiểu văn hóa một cách toàn diệnhơn Các hoạt động sống của con người theo thời gian thành vòng tuần hoàn và đượclặp đi, lặp lại thành những thói quen, tập quán, tạo ra các chuẩn mực, giá trị vật chất

và cả giá trị tinh thần được tích lũy, truyền từ đời này qua đời khác thành những biểuhiện mang bản sắc riêng của mỗi cộng đồng, sau đó đem góp lại mà thành di sản vănhóa của toàn nhân loại

Với mỗi giai đoạn, tiến trình lịch sử ta lại có nhiều định nghĩa về văn hóa khácnhau để phù hợp với thời kỳ Tuy nhiên để cho thống nhất và thuận tiện trong việcphân tích áp dụng ở chương sau thì nhóm sẽ sử dụng định nghĩa về văn hóa của Gs.Trần Ngọc Thêm xuyên suốt bài tiểu luận này để phân tính và làm sáng tỏ vấn đề.Theo đó, GS Trần Ngọc thêm đã định nghĩa về văn hóa như sau:

“Văn hóa là một hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần do con ngườisáng tạo và tích lũy qua quá trình hoạt động thực tiễn, trong sự tương tác giữa conngười với môi trường tự nhiên và xã hội của mình.”3

1.1.2 Khái niệm văn hóa doanh nghiệp:

2Nam, N N., & Dương, N H (2012) Tư tưởng triết học Hồ Chí Minh về văn hóa TẠP CHÍ KHOA HỌC ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH-KHOA HỌC XÃ HỘI, 7(1), 67-74.

3Trần, N T (1996) Tìm về bản sắc văn hóa Việt Nam.

Trang 11

1.2 Các mức độ của văn hóa doanh nghiệp:

Chính là những giá trị hữu hình mà doanh nghiệp thể hiện ra bên ngoài một cáchcông khai, rõ ràng, có thể nhận biết được bằng các giác quan thông thường Chungquy lại là tất cả những thực thể hữu hình phản ánh tổng quát môi trường vật chất vàhoạt động xã hội, thông qua các hình thức cơ bản sau:

1.2.1 Yếu tố thứ nhất: Tạo tác hữu hình

Chính là những giá trị hữu hình mà doanh nghiệp thể hiện ra bên ngoài một cáchcông khai, rõ ràng, có thể nhận biết được bằng các giác quan thông thường Chungquy lại là tất cả những thực thể hữu hình phản ánh một cách tổng quát nhất môi trườngvật chất và hoạt động xã hội, bao gồm các hình thức cơ bản sau:

- Kiến trúc đặc trưng và diện mạo:

Từ cách xây dựng hình khối kiến trúc, không gian, thiết kế nội thất, lựa chọn màusắc chủ đạo, bố trí văn phòng… để làm bật lên nét đặc trưng và tinh thần của doanhnghiệp

- Lễ nghi, lễ hội, sự kiện:

Lễ nghi: Là những nghi thức được thực hành thường xuyên, trở thành những thóiquen mặc định từ đời sống hàng ngày cho đến cả những dịp đặc biệt Văn hóa tạo nên

Trang 12

lễ nghi, nền văn hóa khác nhau sẽ tạo thành các các lễ nghi khác nhau, chúng được truyền đạt thông qua những hình thức khác nhau.

Lễ hội, sự kiện: là các hoạt động trong nhà hoặc ngoài trời như ca nhạc, cuộc thi, teambuilding, tuần kỷ niệm được tổ chức tùy thuộc vào mỗi doanh nghiệp nhằm bồi dưỡng đời sống tinh thần, tăng cường sự giao lưu và gắn bó bền chặt hơn giữa các nhân viên

- Ngôn ngữ, khẩu hiệu.

Ngôn ngữ: là phương tiện được sử dụng trong đời sống hàng ngày, thể hiện thôngqua cách ứng xử và giao tiếp giữa các thành viên trong doanh nghiệp Những người sống và làm việc trong cùng môi trường có xu hướng thống nhất chung một ngôn ngữ,

bộ từ chuyên ngành hay tiếng “lóng” đặc trưng của doanh nghiệp

Khẩu hiệu: là một câu nói ngắn gọn, sử dụng những từ ngữ đơn giản, dễ nhớ, cô đọng để thể hiện triết lý kinh doanh của doanh nghiệp

- Biểu tượng, bài hát truyền thống, đồng phục:

Biểu tượng: chúng là những hình ảnh có thể nhận biết được thị giác, giúp khách hàng nhận thức và phân biệt được hình ảnh của doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác Hầu như mọi doanh nghiệp đều sở hữu logo riêng - một hình thức thể hiện bằng ngôn ngữ nghệ thuật, đơn giản nhưng có thể hiện đầy đủ ý chí của doanh nghiệp Họ

in logo lên những biểu tượng khác như biển hiệu, đồng phục, xe cộ, văn phòng phẩm, quà tặng khách hàng - nhân viên, bao bì, tài liệu lưu hành nội - ngoại,…”

Bài hát truyền thống, đồng phục: thường được sử dụng trong các dịp đặc biệt, lễ hội hay sự kiện nào đó của doanh nghiệp Chúng mang lại giá trị và thể hiện những nét văn hóa rất đặc trưng của doanh nghiệp, tạo ra sự đồng cảm giữa các thành viên, trở thành niềm tự hào của tập thể nhân viên

- Cơ cấu tổ chức phòng ban:

Việc xây dựng một cơ cấu tổ chức hay vận hành các khâu quản lý phải tùy thuộcvào đặc tính ngành nghề, sản phẩm, khách hàng và thêm nhiều yếu tố khác Do đó,hầu như không có cơ cấu tổ chức phòng ban ở các doanh nghiệp nào là hoàn toàngiống nhau Việc tổ chức, sắp xếp một cách hợp lý có ảnh hưởng lớn đến quy trìnhlàm việc và hiệu quả vận hành Ngoài ra, nó cũng đóng vai trò lớn trong việc thúc đẩytinh thần làm việc và trách nhiệm của tập thể cán bộ công nhân viên đối với công ty

- Các quy định về nguyên tắc hoạt động và ứng xử:

Các quy định của doanh nghiệp có thể được ấn định bằng văn bản nội bộ: từ quy chế độ lao động, chính sách khen thưởng hoặc kỷ luật, thống nhất áp dụng trong toàn thể nhân viên công ty

Phong thái, cách ứng xử, các biểu lộ cảm xúc là những yếu tố truyền đạt thực tế nhất tới khách hàng về nền văn hóa nội bộ của doanh nghiệp

Trang 13

1.2.2 Giá trị chia sẻ:

Khởi nguồn của các giá trị chia sẻ chính là niềm tin, quan niệm giá trị của ngườisáng lập công ty hoặc những người lãnh đạo kế thừa Sau khi trải qua quá trình ứngdụng vào thực tiễn, kiểm tra tính hiệu quả, chính xác thì những giá trị chia sẻ này sẽđược lan tỏa rộng rãi trong nội bộ công ty và trở thành quan niệm ẩn Từ đó, dần dầnbiểu hiện thành chuẩn mực, thói quen hành xử của những con người trong cùng tổchức Tuy nhiên, quá trình này yêu cầu khá cao đối với kỹ năng định hướng và truyềncảm hứng của những nhà quản trị Các giá trị chia sẻ có thể bao gồm các yếu tố vôhình hoặc hữu hình nhưng tựu chung lại, đây chính là kim chỉ nam cho hoạt động củatoàn bộ nhân viên và doanh nghiệp

1.2 2.2 Sứ mệnh (Mission)

Sứ mệnh là một tuyên bố xác định sự tồn tại của một doanh nghiệp, tổ chức, tậptrung vào lý do tồn tại của một công ty Tuyên bố này sẽ cho biết những thứ công tylàm, cách thức và nguyên nhân tại sao công ty lại làm điều đó Vì thế, tính chất của sứmệnh là tập trung tuyệt đối vào hiện tại, giúp những người trong doanh nghiệp hiểuđược cách để đạt được mục tiêu đã xác định từ trước

1.2.2.3 Giá trị cốt lõi

Các nguyên tắc, nguyên lý nền tảng và bền vững của tổ chức, có thể tồn tại màkhông phụ thuộc vào thời gian chính là giá trị cốt lõi Đồng thời, những giá trị nàycũng xuất phát từ tự thân tổ chức, không phụ thuộc nhiều vào các yếu tố môi trườngxung quanh nên có rất có giá trị và quan trọng với bên trong công ty Thông qua thử

Trang 14

thách của thời gian và bối cảnh hoạt động, doanh nghiệp có thể xác định được đâu làgiá trị cốt lõi cần được gìn giữ và phát huy trên con đường phát triển của mình.

1.2.2.4 Mục tiêu, chiến lược

Các trạng thái, thành tựu và tiêu chuẩn cụ thể mà doanh nghiệp mong muốn đạt được trong một khoảng thời gian cụ thể được gọi là mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp Mục tiêu này sẽ đảm bảo hỗ trợ cho việc thực hiện thành công tầm nhìn và sứ mệnh của công ty đã được vạch ra từ trước

Tùy thuộc vào thời gian thực hiện có hai loại mục tiêu, mục tiêu ngắn hạn và mục tiêu dài hạn Ngoài ra, dựa trên nội dung của chiến lược, chúng ta có thể chia các mục tiêu thành ba loại: mục tiêu tăng trưởng, mục tiêu ổn định và mục tiêu thu hẹp

Dù thế nào đi nữa, hệ thống mục tiêu chiến lược bao giờ cũng là một hệ thống các mục tiêu khác biệt về tính tổng quát, phạm vi, v.v và do đó, về bản chất, chúng mang sự ảnh hưởng biện chứng lẫn nhau Trong đó, mỗi mục tiêu lại có vai trò quyết định khác nhau đối với sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp

1.2.2.5 Triết lý

Theo Đỗ Minh Cương, triết lý kinh doanh là: “Những tư tưởng triết học phản ánhthực tiễn kinh doanh thông qua con đường trải nghiệm, suy ngẫm, khái quát hóa củacác chủ thể kinh doanh và chỉ dẫn cho hoạt động kinh doanh.” Hiểu đơn giản, những

tư tưởng kinh doanh đạt đến trình độ sâu sắc có tính triết học, mang tính khái quát cao

về bản chất của khách thể được gọi là triết lý kinh doanh

Triết lý của doanh nghiệp đóng vai trò là “kim chỉ nam” lý tưởng, là phươngchâm hành động, là hệ giá trị và mục tiêu chung cho doanh nghiệp, giúp “chỉ đườngdẫn lối” cho hoạt động kinh doanh Đây cũng là một trong những yếu tố đầu tiênquyết định việc thành công hay thất bại trong công tác quản lý nhân sự Nếu có cáctriết lý doanh nghiệp cụ thể, đội ngũ nhân viên sẽ hiểu một cách đầy đủ, sâu sắc về lýtưởng, công việc và mục tiêu phát triển của mình Đồng thời cũng cung cấp thêm các

Trang 15

giá trị chuẩn mực hành vi đạo đức cho cán bộ nhân viên, tạo nên phong cách làm việc

“chất riêng” và đậm đà bản sắc văn hóa của doanh nghiệp4

1.2.3 Các quan điểm ẩn và giả định ngầm:

Lớp thứ ba của văn hoá bao gồm các quan niệm giá trị, niềm tin và các quan niệm ẩn của người sáng lập công ty và của những người lãnh đạo nối tiếp đã ấn vào công ty

Đây là tầng cuối cùng, hay còn được gọi là giá trị cốt lõi của văn hóa doanh nghiệp Giá trị cốt lõi là những nguyên lý chủ chốt và lâu dài, mang tính dẫn đường vàkhông dễ thay đổi dù cho điều kiện thị trường có thay đổi thế nào đi nữa

Qua thời gian hoạt động trong thực tiễn đã chứng minh được sự thành công của

nó nên được chia sẻ cho toàn bộ thành viên trong tổ chức và trở thành quan niệm ẩn của công ty Những điều này đều được chấp thuận và tin tưởng bởi toàn bộ thành viên trong tổ chức Các quan điểm chung ăn sâu vào tâm lý của hầu hết các thành viên trong nền văn hoá đó và gần như không thể thay đổi, không thể phản bác hay làm khác đi được Vì vậy, chúng trở thành thói quen định hướng cho suy nghĩ, cảm nhận hành động của các thành viên trong doanh nghiệp

7 quan niệm ẩn xuất phát từ văn hoá dân tộc:

Dimension 1: Ứng xử- quan hệ với môi trường tự nhiên:

Theo đinh nghĩa có 2 cách mà con người ứng xử với tự nhiên:

- Phương Đông:

Con người phương Đông cho rằng họ là một phần của thiên nhiên, sống hòa hợpvới thiên nhiên và luôn có quan niệm “người tính không bằng trời tính”, mọi chuyệnxảy ra đều do trời sắp đặt

Đặc trưng của văn hoá trọng tĩnh: Do tồn tại văn hóa nông nghiệp lâu đời gắn vớivới nghề trồng trọt, tiêu biểu là cây lúa nước và có lối sống định cư, theo t ính cộng

4 Những Slogan Của Coca Cola Tại Việt Nam Coca Cola, Slogan Việt Nam Coca Cola (2021, October 29) muare60s.vn Retrieved July 22, 2022

Trang 16

đồng làng xẽ Luôn sở hữu quan niệm: “số mệnh”, “mệnh trời”, “mưu sự tại nhân”chính vì vậy nên có thái độ sống thụ động, luôn cảm thấy hài lòng với cách mình đangsống mà không có ý chí tiến thủ.

Dimension 2: Tránh sự bất định

Chấp nhận thay đổi là niềm tin có thể kiểm soát được số phận, cảm thấy thoảimái với thay đổi và các rủi ro, xem thay đổi là cơ hội chứ không phải gây ra các đedoạ

Tính cẩn trọng mức độ thấp thường thích thay đổi, tiêu biểu là các nước Anh,

Mỹ, Ấn Độ, Thuỵ Điển Ở các quốc gia này thường ít có nguyên tắc thành văn hay cácđiều lệ và quy định Con người ở đây có mức độ chấp nhận rủi ro cao và thích sự biếnđổi

Tính cẩn trọng mức độ cao thường ghét thay đổi, tiêu biểu là các nước Nhật,Pháp, Hy Lạp, Bồ Đào Nha Ở các quốc gia này thường nhiều có nguyên tắc thànhvăn cũng như các điều lệ và quy định Con người ở đây có mức độ chấp nhận rủi rothấp với những tiêu chuẩn hoá cao và ít biến đổi

Dimension 3: Quan niệm ẩn về bản chất con người

Theo thuyết X, bản chất con người là xấu, không chủ động trong các vấn đề vàkhông tin tưởng được Do đó, hành vi tiêu biểu thường nặng về ra lệnh, kiểm soát,theo dõi, chấm công, hẹn giờ Chủ nghĩa Taylorism, con người được coi là công cụ, làcái máy, không sáng tạo và thụ động

Trang 17

Theo thuyết Y, bản chất con người là tốt Con người khi được động viên họ cảmthấy bản thân họ là niềm tự hào, với tư cách là nhân viên công ty họ sẽ hăng say, năngđộng, sáng tạo và hết mình cống hiến cho công việc của công ty Do đó, nhà quản trị

có thể uỷ quyền cho họ thay vì kiểm soát và ra lệnh một cách máy móc

Dimension 4: Quan niệm ẩn về bản chất của mối quan hệ giữa người với người

- Tính tôn ti- khoảng cách quyền lực (Power Distance)

Theo Hofstede: “Khoảng cách quyền lực có thể được coi là mức độ mà các thànhviên kém quyền lực hơn của các thể chế và tổ chức trong một quốc gia mong đợi vàchấp nhận rằng quyền lực được phân phối không công bằng Thể chế là những yếu tố

cơ bản của xã hội, chẳng hạn như gia đình, nhà trường và cộng đồng; tổ chức là nơimọi người làm việc”.5

Ở các quốc gia có khoảng cách quyền lực nhỏ:

● Nhân viên ít sự phụ thuộc vào sếp và thường có sự trao đổi, tham khảo ý kiến giữa nhân viên và sếp

● Khoảng cách tình cảm giữa họ là tương đối nhỏ: cấp dưới sẽ dễ dàng tiếp cận với sếp của họ

Ở các quốc gia có khoảng cách quyền lực lớn:

● Nhân viên có sự phụ thuộc nhiều vào các sếp Nhân viên phản ứng bằng cách thích sự phụ thuộc như vậy hoặc từ chối hoàn toàn

● Trong những trường hợp này, khoảng cách tình cảm giữa nhân viên và sếp rất lớn: nhân viên khó tham khảo và trao đổi ý kiến với sếp

- Cá nhân - Tập thể (Individualism- collectivism)

Chủ nghĩa cá nhân gắn liền với các xã hội trong đó mối quan hệ giữa các cá nhânkhông có sự gắn kết: mọi người đều có xu hướng ưu tiên chăm sóc bản thân và giađình trực tiếp của mình

5Hofstede, G (2009) Geert Hofstede cultural dimensions.

Trang 18

Đối lập với đó là chủ nghĩa tập thể, chỉ nghĩa này liên quan đến các xã hội trong

đó mọi người từ khi sinh ra trở đi được dạy là phải hòa nhập vào các nhóm gắn kết,mạnh mẽ, từ đó trong suốt cuộc đời của con người tiếp tục bảo vệ họ để đổi lấy lòngtrung thành không thể nghi ngờ

- Trọng giá trị chung - trọng giá trị riêng particularistic)

(Universalistic-Trọng giá trị chung tập trung vào luật lệ nhiều hơn là các mối quan hệ, nguyêntắc hoàn toàn khách quan theo kiểu “quân pháp bất vị thân” Với quan điểm trọng lý,luôn xem xét phản ứng thiên về đúng sai, phải trái Đưa ra các quyết định lý tính,khách quan dựa trên cá số liệu thống kê khảo sát thực tế và thị trường Trong côngviệc, con người thuộc nhóm xã hội này phân định rõ thỏa thuận là thỏa thuận, kinhdoanh là kinh doanh

Trọng giá trị riêng tập trung nhiều vào quan hệ hơn là luật lệ “phép vua thua lệlàng”, phản ứng và quyết định dựa trên trực giác và cảm tính, ít tôn trọng các dữ liệukhách quan mang tính thống kê Trên quan điểm trọng tình, con người quyết địnhmang tính chủ quan, cá nhân phản ứng thiên về hay dở, tốt xấu, nên hay không nên

- Trọng deal - Trọng quan hệ (Deal- relationship)

Việc tạo lập mối quan hệ là tiền đề cần thiết để làm ăn vì trước hết phải xây dựng

sự tin cậy lẫn nhau Những mối quan hệ được xây dựng chậm chậm nhưng vững chắc,đôi khi truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác Do đó, việc tiếp đãi và các hoạt độngngoại giao là cần thiết trong làm ăn kinh doanh

Văn hoá deal con người dễ dàng quen nhau nhanh chóng nhưng rất hời hợt, ngoàimặt thì tỏ ra rất thân tình mà thật ra họ rất kín đáo

Trang 19

chấp nhận một cách nhất quán, công bằng bởi tất cả mọi người Ví dụ như người Đứcđược biết đến bằng việc nói chuyện rõ ràng, thẳng thắn để truyền đạt những gì họmuốn.

Trong khi đó, các nền văn hóa nhập nhằng chấp nhận, thấu hiểu và chuộng nhữngcách đối xử, giao tiếp một cách gián tiếp, lòng vòng tránh đi thẳng vào vấn đề chính.Cũng vì vậy mà các nguyên tắc đạo đức cũng phải tùy thuộc vào hoàn cảnh, conngười, không phải ai cũng giống ai trong cùng một tình huống Ví dụ như người Nhậtcũng sẽ sử dụng cách giao tiếp nhập nhằng đặc biệt khi cố gắng nói không để cố gắnggiữ thể diện cho người đối diện

- Lộ cảm - kìm nén cảm xúc (Affective vs neutral)

Trong các nền văn hóa có tính lộ cảm cao, mọi người có xu hướng công khai bày

tỏ cảm xúc của mình Trong các nền văn hóa có tính kìm nén cảm xúc cao, cảm xúckhông được thể hiện một cách cởi mở và tự nhiên Những người đến từ các nền vănhóa Affective thường mỉm cười, nói to khi phấn khích và nhiệt tình chào hỏi nhau.Những người từ các nền văn hóa Neutral họ cũng có những cảm xúc giống nhữngngười Affective nhưng ít có xu hướng thể hiện chúng hơn, và nếu có thì họ thể hiệnchúng một cách tinh tế hơn Ví dụ như Mexico, Hà Lan và Trung Quốc là những quốcgia có tính Affective cao trong khi các quốc gia như Nhật Bản, Anh và Singapore lànhững quốc gia có tính Neutral cao

- Giao tiếp bối cảnh cao- thấp (High context vs Low context)

Chiều hướng này liên quan đến các chuẩn mực giao tiếp Ở các nước lowcontext, giao tiếp chủ yếu dựa vào nghĩa đen của các từ được sử dụng Trong khi đóđối với các nước high context thì sự thẳng thắn và bộc trực của những người thuộcvăn hóa low context có thể được họ xem là thô lỗ và xúc phạm Các yếu tố như địa vị

xã hội của người nói và người nghe hay bản chất của mối quan hệ giữa họ đóng vai tròquan trọng trong cách mà cuộc nói chuyện được diễn ra như thế nào Các nướcphương Tây như Đức, Thụy Sĩ, Mỹ được đánh giá là những quốc gia thuộc văn hóa

Trang 20

Low context trong khi đó các nước phương Đông hay những nước Latin thuộc nhómnước có văn hóa High context.

- Quyền thế tự tạo - quyền thế do ban tặng ( Achievement vs Ascription )

Trong các nền văn hóa hướng đến Achievement, địa vị xã hội phần lớn bắt nguồn

từ thành tích của một người Trong các nền văn hóa Ascription cao, địa vị xã hội chủyếu bắt nguồn từ các thuộc tính cá nhân như tuổi tác, kinh nghiệm, mối quan hệ xã hộihoặc giới tính Trong các tổ chức, địa vị của một người được phản ánh qua các đặcquyền của người đó như quyền tiếp cận các nguồn lực và đặc quyền, đối xử xứngđáng và đầu vào trong quá trình ra quyết định Úc, Mỹ hay Anh là những quốc giathuộc nền văn hóa Achievement Còn Venezuela, Indonesia và Trung Quốc là những

ví dụ cho các quốc gia có nền văn hóa mang tính Ascription cao

- Dương tính - Âm tính ( Masculinity vs Femininity) 6

“Nam tính là tượng trưng cho một xã hội trong đó vai trò giới trong xã hội đượcphân biệt rõ ràng: Nam giới được cho là quyết đoán, cứng rắn và tập trung vào thànhcông vật chất; phụ nữ phải khiêm tốn, dịu dàng và quan tâm đến chất lượng cuộc sốnghơn ”

“Nữ tính đại diện cho một xã hội trong đó các vai trò giới trong xã hội chồngchéo lên nhau: Cả nam giới và phụ nữ đều phải khiêm tốn, dịu dàng và quan tâm đếnchất lượng cuộc sống”

Dimension 5: Quan niệm ẩn về bản chất của sự thật và chân lý:

Một phần cơ bản của mọi nền văn hóa là một tập hợp các giả định về điều gì làthật và cách xác định xem điều gì là thật Những giả định như vậy sẽ giúp cho cácnhân viên trong công ty biết cách xác định đâu là thông tin có liên quan, cách diễn giảithông tin và cách xác định khi nào họ có đủ thông tin để quyết định có hành động haykhông và hành động nào cần được thực hiện Ví dụ như phương Tây nặng về thực

6 Hofstede (2001) Culture’s Consequences, 2nd ed trang 297.

Trang 21

chứng với các số liệu thống kê và bằng chứng khoa học (duy lý) trong khi phươngĐông lại nặng về cảm tính (duy cảm) Vì vậy các quyết định của người phương Tâythường mang tính chất lý tính dựa nhiều vào số liệu và thực tế, ngược lại ngườiphương Đông lại thường quyết định dựa vào trực giác và cảm tính, ít quan tâm đếncác số liệu thống kê.

Dimension 6: Quan niệm ẩn về thời gian

Thời gian tuần tự - đồng bộ (sequential-synchronic) Trong kinh doanh ngườituân theo quan niệm thời gian tuần tự thường chỉ tập trung vào một việc sau khi xongrồi mới bắt đầu việc khác còn đối với những người tuân theo quan niệm thời gianđồng bộ, họ có xu hướng làm nhiều việc cùng một lúc

Đường thẳng - vòng tròn (linear-circle) Đối với các nước có văn hóa thời giancircle mà ấn định deadline cho họ, nhất là Ả Rập thì đó là một sự xúc phạm vì họ nghĩđiều quan trọng cần đầu tư nhiều thời gian Nếu như yêu cầu người Ả Rập phải hấptấp vì công việc gì đó thì họ xem điều ấy là không quan trọng

Dimension 7: Quan niệm ẩn về không gian

Các quan niệm về ý nghĩa và việc sử dụng không gian là một trong những chiềuhướng tinh tế nhất của văn hóa doanh nghiệp bởi các quan niệm về không gian hoạtđộng bên ngoài nhận thức và được coi là đương nhiên Đồng thời khi những quanniệm ẩn đó bị vi phạm, có thể sẽ gặp phải những phản ứng cực kỳ gay gắt bởi khônggian có ý nghĩa biểu tượng vô cùng mạnh mẽ Một trong những cách rõ ràng nhất đểđánh giá và xếp hạng các doanh nghiệp, tổ chức chính là vị trí và quy mô văn phòngcủa họ

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến văn hóa doanh nghiệp:

1.3.1 Văn hóa dân tộc

Bất kỳ doanh nghiệp nào cũng sẽ bị ảnh hưởng bởi sự phát triển của văn hóa dântộc Nó ảnh hưởng trực tiếp đến thuần phong mỹ tục và suy nghĩ của mọi thành viên

Trang 22

Nếu doanh nghiệp biết xây dựng văn hóa trên nền tảng văn hóa dân tộc thì sẽ thànhcông Nếu chỉ biết bắt chước theo nguyên mẫu văn hóa doanh nghiệp nước ngoài màkhông có mối liên hệ nào với văn hóa dân tộc thì sẽ thất bại Vì vậy, các công ty phải

có sự lựa chọn sáng suốt để xây dựng các yếu tố văn hóa doanh nghiệp phù hợp

1.3.2 Yếu tố hội nhập

Sự giao thoa văn hóa, và xu hướng toàn cầu trong giai đoạn hội nhập đã khuyếnkhích các doanh nghiệp tích cực xây dựng nền văn hóa mở, vừa có di sản văn hóa dântộc vừa có sự giao thoa Việc hình thành và phát triển các giá trị văn hóa doanh nghiệpchịu những tác động lớn trong môi trường hội nhập Ví dụ, sự thay đổi nhận thức vàsuy nghĩ của ban lãnh đạo về các giá trị cốt lõi của công ty Ngoài ra, nhiều yếu tốkhác ảnh hưởng đến chính sách của chính phủ, vị trí địa lý, xu hướng tiêu dùng,

1.3.3 Lịch sử hình thành và truyền thống của doanh nghiệp

Đây là một yếu tố cốt lõi có vai trò quyết định tới sự phát triển của các giá trị vănhóa doanh nghiệp Nếu như doanh nghiệp có lịch sử hình thành và truyền thống vănhóa tốt đẹp thì việc phát triển các văn hóa là một điểm tựa vững chắc hơn, tạo điềukiện thuận lợi cho quá trình phát triển Việc xây dựng phát huy các yếu tố văn hóaphải dựa trên tinh thần kế thừa những tinh hoa của nền văn hóa truyền thống củadoanh nghiệp Phong cách, ý chí, tinh thần, những hành động và thái độ làm việc củaban lãnh đạo sẽ tạo nên giá trị cốt lõi của văn hóa doanh nghiệp

1.3.4 Mô hình tổ chức doanh nghiệp và tính cách nhân viên

Mỗi lĩnh vực kinh doanh đều có văn hóa doanh nghiệp riêng, vì vậy cần xâydựng văn hóa phù hợp với từng công ty mà vẫn đảm bảo được nét đặc trưng của từngcông ty Đồng thời, mỗi công ty tuân theo mô hình tổ chức cũng chỉ đạo các chứcnăng riêng lẻ trong việc phát triển kinh doanh Do đó, việc hình thành và phát triểncác giá trị văn hóa doanh nghiệp luôn phụ thuộc vào các yếu tố như lĩnh vực kinhdoanh, nhân viên, mô hình tổ chức

Trang 23

1.3.5 Mục tiêu chiến lược, sứ mệnh, tầm nhìn của doanh nghiệp

Đây là 2 yếu tố quyết định phương hướng phát triển văn hóa doanh nghiệp nhằmtạo ra nền văn hóa mới hay thay đổi những yếu tố văn hóa lạc hậu Tính minh bạchtrong kinh doanh cũng là 1 yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của văn hóa doanh nghiệp

1.4 Vai trò của văn hóa doanh nghiệp ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh:

Như đã phân tích và đề cập ở các nội dung trên, có thể thấy mỗi doanh nghiệptồn tại đều có một nét văn hóa riêng biệt của mình, biểu hiện của văn hóa doanhnghiệp tồn tại trong toàn bộ hoạt động sống của doanh nghiệp từ các giá trị có thể thấyđược đến những quan niệm ngầm tạo nên phong cách hành động của doanh nghiệp,chính vì thế văn hóa doanh nghiệp không chỉ tạo nên bản sắc, nét đặc trưng cho doanhnghiệp mà còn có vai trò trong các hoạt động kinh doanh, cụ thể:

1.4.1 Tạo nên giá trị cạnh tranh cho doanh nghiệp:

Mỗi một doanh nghiệp đều sở hữu một nét tính cách riêng biệt chính là các giá trịvăn hóa của doanh nghiệp tạo ra Mỗi doanh nghiệp khác nhau lại có một nền văn hóa doanh khác nhau, giá trị văn hóa doanh nghiệp này lại chịu ảnh hưởng từ các yếu tố khác nhau từ đó hình thành và phát triển thành hệ giá trị văn hóa Do đó, nền văn hóa doanh nghiệp có vai trò quan trọng tạo nên lợi thế cạnh tranh cho một doanh nghiệp Với một doanh nghiệp có bề dày văn hóa doanh nghiệp lâu đời và vững mạnh sẽ tạo nên một sức mạnh, một lợi thế cạnh tranh bởi sự thống nhất chặt chẽ xuyên suốt bộ máy cũng như các chính sách trong công ty, từ đó giảm thiểu rủi ro, tạo động lực cho toàn thể nhân viên trong công ty và tăng cường hiệu suất, kết quả công việc, hoàn thiện sản phẩm đầu ra một cách tốt nhất Lợi thế cạnh tranh được tạo nên từ nền văn hóa còn xuất phát bởi những cá nhân ưu tú được tạo điều kiện thuận lợi để phát triển tạo ra các giá trị cho doanh nghiệp

Trang 24

1.4.2 Gắn kết con người với nhau:

Xây dựng một nền văn hóa doanh nghiệp còn có tác dụng là tạo ra nền tảng giúpgắn kết giữa con người với nhau: nhân viên với nhân viên, nhân viên với cấp trên, vànhân viên với khách hàng, nhờ đó tạo nên một giá trị thống nhất được hiểu rõ bởinhững con người tham gia vào hoạt động kinh doanh để công ty có thể hoàn thành sứmệnh đã đề ra Ngoài ra, văn hóa doanh nghiệp còn tạo ra môi trường phù hợp với nềnvăn hóa đó, tạo điều kiện cho các cá nhân phát triển, nâng cao năng lực của mình vàphát triển tinh thần gắn kết của cả công ty để hoàn thành mục đích chung

1.4.3 Tạo ra hệ giá trị độc lập:

Như đã đề cập trước đó, nhờ có văn hóa doanh nghiệp mà khách hàng dễ dàngphân biệt giữa một doanh nghiệp này với một doanh nghiệp khác, không thể trùng lặpbất cứ giá trị văn hóa nào giữa các doanh nghiệp, từ đó giúp khách hàng mục tiêu dễdàng nhận diện thương hiệu, biểu tượng của doanh nghiệp đó hơn Sự khác biệt nàynằm ở các giá trị hữu hình như logo, màu sắc, cấu trúc doanh nghiệp, tầm nhìn, sứmệnh, phong cách lãnh đạo, và cả các giá trị không biểu đạt rõ ràng cụ thể như quanđiểm về không gian, thời gian, quan niệm ngầm trong lĩnh vực hoạt động, các quy tắckhông thành lời ở mỗi công ty mà khi chúng ta có quá trình dài tiếp xúc mới có thể tựnhận biết và đúc kết ra cho mình

1.4.4 Các biểu hiện của hệ thống giá trị văn hóa doanh nghiệp thể hiện vai trò trong hoạt động kinh doanh:

Giảm mâu thuẫn, tăng sự đoàn kết trong nội bộ công ty: Văn hóa doanh nghiệpnhư một bản chỉ dẫn giúp các nhân viên hiểu rõ vai trò và nghĩa vụ của mình đối vớidoanh nghiệp, cũng như doanh nghiệp với nhân viên- khách hàng- cộng đồng Tạo ramột văn hóa doanh nghiệp cũng sẽ tạo ra sự thống nhất chung về quan điểm và cáchnhìn nhận, đánh giá và hành động vì lợi ích chung, từ đó giảm thiểu sự xung đột giữacác nhu cầu cá biệt của các thành viên, và giúp doanh nghiệp tạo thành một khối thốngnhất giữa các phòng ban

Trang 25

Phối hợp và kiểm soát: Như đã để cập, các giá trị văn hóa thúc đẩy sự thống nhất

đã tạo ra sự thuận lợi trong việc phối hợp và kiểm soát giữa các bộ phận Các giá trị

đó được lưu giữ và truyền lại qua truyền thống của doanh nghiệp, tạo ra khuôn mẫuhành xử chung cho cả doanh nghiệp nói chung và các nhân viên cụ thể nói riêng Việcphù hợp với văn hóa của doanh nghiệp cũng giúp nhân viên dễ dàng chấp nhận vàtuân thủ, thể hiện sự hợp tác đồng thuận bên trong nội bộ doanh nghiệp với nhữngtrường hợp nhất định Đối với các vấn đề cần sự thống nhất để đưa ra phương án hoạtđộng tốt nhất cho doanh nghiệp, thì văn hóa doanh nghiệp cũng giúp đưa ra các chuẩnmực chung, trách làm mất thời gian thảo luận, điều này đặc biệt rõ nét với những vấn

Trang 26

Để hiểu rõ tổng quan văn hóa của Mỹ một cách tốt nhất thì nhóm đã phân tíchdựa theo các chiều văn hóa của Hofstede, cụ thể chỉ ra được các giá trị văn hóa sau7:

- Khoảng cách quyền lực:

Đối với một quốc gia tự do dân chủ như Mỹ thì có thể thấy rằng mọi người đều

có tiếng nói để nói lên suy nghĩ và mong muốn của mình, chính vì vậy khoảng cáchquyền lực của quốc gia này tương đối thấp, mọi nhân viên trong công ty đề có thể góp

ý kiến vào trong các cuộc họp và tự do hóa, không có bất kỳ khoảng cách quá nhiềunào giữa sếp với nhân viên của mình

- Chủ nghĩa cá nhân:

Điểm số khá thấp về Khoảng cách quyền lực (40) kết hợp với một trong nhữngnền văn hóa theo Chủ nghĩa Cá nhân nhất (91) trên thế giới phản ánh chính nó ởnhững điều sau:

Nhấn mạnh rõ ràng về quyền bình đẳng trong mọi khía cạnh của xã hội và chínhphủ Hoa Kỳ Trong các tổ chức của Mỹ, hệ thống phân cấp được thiết lập để thuậntiện, cấp trên và cấp dưới dễ dàng trao đổi thông tin cần thiết về dự án và các tình hìnhphát triển của công ty Người Mỹ đã quen với việc kinh doanh hoặc tiếp xúc vớinhững người bạn mới gặp Do đó, người Mỹ không bỏ lỡ các cơ hội tiếp xúc với cácđối tác mới, đây có thể là những con người tiền năng trong tương lai hợp tác với họ

- Nam tính:

Điểm số của Hoa Kỳ về Nam tính cao là 62, và điều này có thể được nhìn thấytrong các hành vi giao tiếp thông thường của người Mỹ Điều này có thể được giảithích bởi sự kết hợp của tính Nam tính cao với Chủ nghĩa Cá nhân trên thế giới Sựkết hợp của người Mỹ này phản ánh chính nó trong những điều sau: Người Mỹ sẽ có

xu hướng trưng bày và nói một cách thoải mái về những gì họ đạt được trong cuộcsống Quản trị nhân viên Mỹ bằng cách xem xét những kết quả được giao xem họ cóthể cho thấy họ đã làm tốt công việc như thế nào Tồn tại một tâm lý “sống để làmviệc” tạo ra rất nhiều sự năng động trong xã hội, vì họ cho rằng luôn có khả năng làmmọi thứ theo cách tốt hơn

7 Hofstede Insights

Trang 27

- Tránh sự bất định:

Mỹ đạt điểm dưới trung bình, với số điểm thấp là 46, về việc Tránh sự bất định

Do đó, có một mức độ chấp nhận công bằng đối với các ý tưởng mới, sản phẩm sángtạo và sẵn sàng thử một cái gì đó mới hoặc khác biệt, đặc biệt là về các vấn đề côngnghệ phù hợp với sự phát triển ngày nay của đất nước Bên cạnh đó, người Mỹ khôngđòi hỏi nhiều quy tắc và ít thể hiện cảm xúc hơn Đồng thời, sự kiện 11/9 đã tạo ra rấtnhiều nỗi sợ hãi trong xã hội Mỹ với đỉnh điểm là nỗ lực của chính phủ để giám sátmọi người thông qua NSA và các tổ chức an ninh khác

2.2 Giới thiệu chung về tập đoàn Coca - Cola:

Công ty Coca-Cola , tập đoàn của Mỹ được thành lập vào năm 1892 Do đó,Công ty đã có số năm kinh nghiệm hơn 135+ trong việc thực hiện sứ mệnh của mình

là làm mới thế giới

Ngày nay chủ yếu tham gia vào sản xuất và bán xi-rô và tập trung cho Cola Công ty cũng sản xuất và bán các loại nước giải khát khác và đồ uống khác.Với hơn 2.800 sản phẩm và 200 thương hiệu đang có mặt tại hơn 200 quốc gia trênkhắp thế giới Coca-Cola là nhà sản xuất và phân phối nước giải khát lớn nhất trên thếgiới và là một trong những tập đoàn lớn nhất tại Hoa Kỳ Trụ sở chính của Coca-Colađặt ở Atlanta, Georgia

Coca-Kể từ khi ra đời tại một đài phun nước ngọt ở trung tâm thành phố Atlanta,Georgia, vào năm 1886, Coca-Cola đã trở thành chất xúc tác cho sự tương tác xã hội

và truyền cảm hứng cho sự đổi mới

Với nhiều năm kinh nghiệm trong ngành đồ uống, Coca- Cola phát triển tập đoàndựa trên tính bền vững của họ Coca-Cola cho rằng họ cần phải tạo ra một tương laibền vững hơn và được chia sẻ tốt hơn Để tạo ra sự khác biệt trong cuộc sống của mọingười, cộng đồng và hành tinh bằng cách kinh doanh đúng cách

Theo đó Tầm nhìn của họ chính là: “Love brands, done sustainably, for a

better shared future”

Và Sứ mệnh của họ là: “To refresh the world Make a difference”

Trang 28

❖ Lịch sử hình thành và phát triển của Coca-Cola:

Công ty Coca-Cola được dược sĩ John Stith Pemberton phát minh năm 1886 tạiColumbus, Georgia8 Sau đó Asa Griggs Candler mua lại công thức và thương hiệuCoca-Cola vào năm 1889, sau đó thành lập Công ty Coca-Cola năm 1892 Công ty bắtđầu phân phối nhượng quyền kinh doanh kể từ năm 1889

Bắt đầu từ sau khi thành lập công ty vào năm 1892 thì các cột mốc trong lịch sửCoca-Cola:

- Năm 1917: Công ty Coca-Cola bắt đầu hợp tác với Hội Chữ thập đỏ

- Năm 1984: Quỹ Coca-Cola được thành lập Công ty Coca-Cola cam kếttrả lại 1% thu nhập hoạt động của năm trước hàng năm thông qua quỹ này Nềntảng phục vụ ba lĩnh vực ưu tiên: phụ nữ, nước và hạnh phúc

- Năm 2009: Công ty Coca-Cola giới thiệu Bao bì PlantBottle - chai nướcgiải khát bằng nhựa PET có thể tái chế đầu tiên được làm từ 30% thực vật.Công ty Coca-Cola đã tiếp tục phát triển bao bì bền vững, bao gồm việc tạo rachai PET nguyên mẫu đầu tiên trên thế giới được làm hoàn toàn từ nguyên liệuthực vật vào năm 2015

- Năm 2013: EKOCENTER đầu tiên được thành lập và được điều hànhbởi các nữ doanh nhân địa phương và cung cấp nước uống an toàn, thông tinliên lạc không dây, điện và các chức năng khác để bắt đầu các cơ hội khởinghiệp và phát triển cộng đồng EKOCENTER thứ 100 đã được khai trươngvào năm 2016 và dự án tiếp tục phát triển trên toàn cầu Dự án này cũng bổsung cho sáng kiến 5by20 đã được đưa ra vào năm 2010

Đến thời điểm này Công ty Coca-Cola tiếp tục phát triển, thực hiện Các nỗ lực vàmục tiêu phát triển bền vững của trong những năm qua và tác động của chúng có thểđược tìm thấy trên toàn cầu Trong vòng 5 năm qua, Công ty Coca-Cola đã đưa ra cácsáng kiến mới và đạt được nhiều mục tiêu, chẳng hạn như hoàn thành mục tiêu bổsung 100% nước trước thời hạn 5 năm

8 Who Invented Coca Cola?

Trang 29

2.3 Văn hóa Coca- Cola tại Mỹ :

2.3.1 Tạo tác hữu hình của Coca - Cola tại Mỹ:

- Kiến trúc đặc trưng và diện mạo:

Ban đầu, trụ sở chính của Coca Cola tọa lạc tại Atlanta, Georgia, Hoa Kỳ vớikhuôn viên rộng hơn 2 triệu mét vuông, gồm 29 tầng, cao 403 feet và được biết đếnnhư một biểu tượng dễ thấy nhất của thành phố

Hình 1: Trụ sở chính của Coca-Cola

Hiện nay, Coca Cola đã có văn phòng mới tại London do Morey Smith thiết kế.Tòa nhà được xây dựng lại rộng đến 66.000 mét vuông, bao gồm 4 tầng lầu đầy đủtiện nghi Thiết kế này nổi bật ở không gian văn phòng mở, các hot desking theo nhucầu riêng của nhân viên Đi vào từng chi tiết bên trong ta sẽ thấy được những thiết kếđậm chất “Coca Cola”

Trang 30

Sử dụng tone màu chủ đạo là trắng - đỏ, kết hợp cùng gạch, gỗ, và vật trang trítheo phong cách cổ điển, mang tinh thần của thương hiệu Đặc sắc nhất phải nhắc đến

là 5.000 chai lọ nước ngọt được tái chế, tái thiết kế thành những chiếc đèn treo Bứctường ở trung tâm được xây dựng liền mạch, không bị chia cắt bởi cấu trúc ba tầngcủa tòa nhà, làm nổi bật biểu tượng Coca Cola truyền thống, vừa để vinh danh thương

hiệu, vừa nên bản sắc riêng cho trụ sở chính

Hình 2: Kiến trúc bên trong của Coca-Cola

Coca Cola cho thấy vị trí người dẫn đầu ngành công nghiệp bền vững khi lồngghép các thiết kế tiết kiệm năng lượng đầy sáng tạo trong văn phòng

Trang 31

Hình 3: Biểu tượng Coca Cola luôn có mặt ở khắp mọi nơi.

- Lễ nghi, lễ hội, sự kiện:

Nhân kỷ niệm 125 năm ngày thành lập, cụ thể vào ngày 5/5/2011, Coca Cola đã

tổ chức chiến dịch toàn cầu mang tên “Live positively” (Sống tích cực) Đây đượcxem là màn công bố cho định hướng mới của Coca Cola trong thế kỷ 21: lấy phát triểnbền vững làm nền tảng, truyền cảm hứng cho phong cách sống của thế hệ mới

Hình 4: Kỷ niệm 125 năm ngày thành lập Coca-Cola

Ngoài ra, Coca Cola cũng thường xuyên tổ chức các sự kiện, lễ hội nhằm kỷniệm các cột mốc quan trọng như 100 năm thành lập, 135 năm

Trang 32

- Ngôn ngữ, khẩu hiệu.

Ngôn ngữ sử dụng chính ở Coca Cola là tiếng Anh, đồng thời dùng thêm ngônngữ của quốc gia mà Coca Cola đặt trụ sở tại đó

Cũng như Logo, hãng đã thay đổi và phát triển lượng Slogan siêu “khủng” trongsuốt những năm tháng hoạt động Và gần đây nhất, thương hiệu nước giải khát hàng

đầu thế giới đã công bố tagline mới năm 2021, là “Real Magic” thay cho “Taste The

Feeling” kể từ năm 2016 Câu khẩu hiệu này thể hiện tham vọng của ông lớn này

trong việc tạo nên “những điều kỳ diệu thực sự” – là những khoảnh khắc cá nhân kếtnối với các điểm đam mê của mọi người, phù hợp với văn hóa và phù hợp với giá trịcốt lõi của doanh nghiệp

- Biểu tượng, đồng phục:

Logo:

Hình 5: Logo Coca-Cola qua các năm

Mẫu logo đầu tiên của Coca-Cola được ra đời vào năm 1885 đã tạo nên một lànsóng mới cho chữ viết tay trang trọng ở Mỹ suốt một thời gian dài, đó là font chữSpencerian Sự kết hợp giữa màu trắng - đỏ đã tạo nên cảm giác quyến rũ đầy mạnh

mẽ, không hề phô trương mà vẫn giản dị một cách cực kì độc đáo, thành công thu hútnhững tâm hồn trẻ trung Ngay cả hình dáng chai Coca-Cola cũng thiết kế với hìnhtượng của “Lòng nhiệt huyết tuổi trẻ châu Mỹ”

Ngày đăng: 23/02/2023, 21:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w