1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bài tập nhóm môn thị trường và các định chế tài chính

36 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài tập nhóm môn Thị trường và Các Định chế Tài chính
Tác giả Trương Thị Hoài Ân, Phạm Hữu Đang, Nguyễn Thị Ái Phương, Nguyễn Thu Thảo, Lâm Thị Mỹ Trân, Huỳnh Thị Vững
Người hướng dẫn Phan Thu Hiền, Giảng viên
Trường học Trường Kinh Doanh - Đại Học UEH
Chuyên ngành Thị trường và Các Định chế Tài chính
Thể loại Bài tập nhóm
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 884,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Untitled ĐẠI HỌC UEH TRƯỜNG KINH DOANH KHOA NGÂN HÀNG BÀI TẬP NHÓM BỘ MÔN THỊ TRƯỜNG VÀ CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH Giảng viên Phan Thu Hiền Mã lớp học phần 22C1BAN50608806 NHÓM 2 Thành phố Hồ Chí Minh – 2[.]

Trang 1

ĐẠI HỌC UEH TRƯỜNG KINH DOANH KHOA NGÂN HÀNG

BÀI TẬP NHÓM

BỘ MÔN THỊ TRƯỜNG VÀ CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH

Giảng viên: Phan Thu Hiền

Mã lớp học phần: 22C1BAN50608806

NHÓM 2

Thành phố Hồ Chí Minh – 2022

Trang 2

THÀNH VIÊN THAM GIA

1 Trương Thị Hoài Ân

2 Phạm Hữu Đang

3 Nguyễn Thị Ái Phương

4 Nguyễn Thu Thảo

5 Lâm Thị Mỹ Trân

6 Huỳnh Thị Vững

Trang 3

Bảng đánh giá tỷ lệ đóng góp

Họ và tên Tỷ lệ tham gia công việc Phần

trăm đóng góp

Trang 4

Trước hết, về nguyên tắc nhóm chúng em làm bài tiểu luận này dưới góc độ của một nhàđầu tư tài chính, vì thế việc đầu tiên khi bắt đầu chọn một doanh nghiệp nào đó để mình

có thể “đặt cược” vào và đầu từ thì trước hết phải xem được báo cáo tình hình tài chínhcủa doanh nghiệp qua các năm và đặc biệt là thông qua các chỉ số như: Tỷ suất lợi nhuậntrên vốn chủ sở hữu (ROE) và tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA) thông qua các năm:

- Đầu tiên là chỉ số ROE

- Tiếp theo là chỉ số ROA

Dựa vào 2 biểu đồ trên, chỉ tiêu ROE lớn hơn chỉ tiêu ROA chứng tỏ công ty Hòa Phát đã

sử dụng một cách có hiệu quả đòn bẩy tài chính, sử dụng khoản vốn đi vay để làm tăng

Trang 5

ty Hòa Phát để làm đề tài phân tích Và dưới đây, sẽ là bài phân tích của cặn kẽ từng khíacạnh của doanh nghiệp mà nhóm em đã trình bày.

PHẦN I PHÂN TÍCH TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ VĨ MÔ

Trải qua năm 2021 đầy khó khăn bởi dịch bệnh thì năm 2022 đối với ngành thép

có tình hình khả quan hơn so với năm 2021.Với nhu cầu phục hồi mảng xây dựng mạnh trở lại, tình hình dịch bệnh được kiểm soát sẽ giúp tăng mạnh hơn về lượng tiêu thụ thép

Do đó mà thị trường thép sẽ phát triển hơn khi mà chính phủ ban hành các nghị quyết chỉ đạo kịp thời nhằm hướng tới mục đích là “Ổn định và phát triển các hoạt động sản xuất kinh doanh thích ứng linh hoạt với tình hình hiện nay” Theo quan điểm của đại diện hiệphội thép Việt Nam cho rằng: “Nghị quyết 01/NQ-CP (09/01/2022) với các giải pháp phát triển, phục hồi kinh tế xã hội và dự toán ngân sách năm 2022 cùng các giải pháp duy trì

đà tăng trưởng, khai thác các động lực tăng trưởng mới được chính phủ xác định gồm khôi phục thúc đẩy sản xuất kinh doanh, đẩy mạnh xuất khẩu và đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư công, huy động mọi nguồn lực hạ tầng sẽ là trợ lực cho ngành thép phát triển mạnh trong năm 2022.”

Theo báo cáo số liệu của hiệp hội thép Việt Nam - VSA: “Trong tháng 3/2020 sản xuất thép thành phẩm đạt gần 3,34 triệu tấn, tăng 29,16 % so với tháng 2 và tăng 6,8% so với cùng kỳ năm ngoái Sản lượng tiêu thụ thép các loại đạt 3,12 triệu tấn, tăng 21,3% so với tháng trước và tăng 2,4% so với cùng kỳ năm ngoái.”

“Tính chung trong quý 1/2022, sản lượng thép thành phẩm cả nước đạt 8.45 triệu tấn tăng 3,2% so với cùng kỳ năm 2021 Bên cạnh đó, bán hàng thép thành phẩm 8,14 triệu tấn, tăng 11,9% so với cùng kỳ năm trước.”

“Chính bởi các yếu tố như Quốc hội đã thông qua gói hỗ trợ hồi phục kinh tế trị giá 350.000 tỷ đồng, trong đó 113.850 tỷ đồng dùng trong phát triển kết cấu hạ tầng, tập trung các dự án trọng điểm như cao tốc Bắc – Nam phía Đông, sân bay Long Thành, các cảng logistics lớn 9 tháng đầu năm 2021 thì các hoạt động xây dựng bị đình trệ để hỗ trợ trong mùa dịch và năm 2022 thì nguồn cung căn hộ sẽ tăng gấp đôi, và nguồn cung

Trang 6

nhà liền thổ tăng 20 - 30% so năm trước theo dự báo của CBRE Việt Nam đã thúc đẩy việc tiêu thụ thép trong năm 2022 tăng lên.”

Lạm phát và suy thoái kinh tế thế giới là yếu tố mang lại rủi ro cho các ngành kinh tế cũng như là ngành thép trong và ngoài nước Bởi lạm phát khiến cho người dân hạn chế rổ tiêu dùng của họ Người dân ưu tiên tiêu dùng cho các khoản ăn, mặc, sinh hoạt thường xuyên hơn là cho các khoản xây dựng đầu tư Vì thế sẽ tác động trực tiếp tới sản lượng tiêu thụ thép trong nước

Ở Mỹ và các nước phát triển thì lạm phát đến từ cả hai yếu tố là chi phí đẩy và cầu kéo rất mạnh Còn đối với Việt Nam, lạm phát tăng do chi phí đẩy (phụ thuộc vào giádầu tăng và nhập khẩu lạm phát)

USD, mà khi lạm phát Mỹ tăng cao (8.5%), các hàng hóa đều tăng theo đô la là 8.5%, và khi đó VN là nước nhập khẩu rất lớn và vì hàng hóa nhập khẩu tăng cao kéo theo chi phí tăng cao Còn về chi phí đẩy thì về cung tiền M2 ở VN có 8.93 %, một mức rất thấp nên

VN không bị bơm tiền

Lạm phát ở VN năm 2022 được công bố khoảng 3% so với cùng kỳ năm ngoái, cho thấy lạm phát cho thấy tăng nhưng nếu so với các nước khác thì còn khá ổn Tuy thế, ngành thép trong nước vẫn còn phải chịu ảnh hưởng lớn bởi việc chi phí đầu vào tăng cao, giá thép tăng cao

Nói đến các nguyên nhân làm cho giá thép tăng thì là do giá phôi thép tăng cao, nguyên liệu vào cũng cao Ngoài ra, các chi phí khác như chi phí vận chuyển cao bởi giá cước tăng, giá dầu cũng tăng làm cho chi phí để sản xuất tăng Cùng với việc tiêu thụ lượng thép tăng do đầu tư các hoạt động xây dựng

Và không thể không nhắc tới một yếu tố gây tác động đến tình hình giá thép tăng đột biến đó là yếu tố căng thẳng tại Nga – Ukraine Đối với tình hình hiện nay thì theo dựbáo rằng giá thép nội địa sẽ rất khó “hạ nhiệt”, và nó có thể dẫn đến việc tăng giá cao hơnhoặc là vẫn ở mức cao hơn 20 triệu đồng/tấn trong ngắn hạn cho đến khi những vấn đề chưa được ổn định trong nguồn cung và chi phí logistics trên thế giới có thể ổn định hơn

Trang 7

Lãi suất chịu áp lực lớn từ lạm phát đang gia tăng do chi phí đẩy (giá dầu tăng cao,các nước bơm tiền vào như Mỹ, Châu Âu đẩy lạm phát lên).

Lãi suất tăng và lúc này các ngân hàng siết chặt việc cho vay để đảm bảo mức dự trữ bắt buộc thì lúc này các doanh nghiệp trong nước được vay với mức vốn thấp hơn cũng đồng nghĩa với việc các kế hoạch trong kinh doanh của họ được thực thi hoàn toàn Tuy thế thì hiện nay, chính phủ VN đang kiểm soát khá tốt các vấn đề về cung tiền, về lạm phát nên KT vẫn đang phát triển khá ổn định Lãi suất hiện nay theo thống kê là 4% (vào tháng 5/2022) đang là mức thấp nhờ chính phủ áp dụng các chính sách nhằm ổn định KT hơn là tăng trưởng nhanh

nước ta khi lần đầu tiên được ghi tên lên bảng danh sách “những sản phẩm có kim ngạch xuất khẩu trên 10 tỷ USD” và cũng mang Việt Nam trở thành nước “xuất siêu” thép (trước đó nhiều năm vẫn là nước “nhập siêu”) Và sự kỳ vọng phát triển đó vẫn tiếp tục phát triển dù đến năm 2022 gặp nhiều diễn biến bất ổn trên thế giới

Trung bình hiện tại Trung Quốc sản xuất khoảng 1 tỷ tấn thép một năm trong khi

đó sản lượng thép của cả thế giới sản xuất vào tầm 1,9 tỷ tấn thép một năm Vậy là Trung Quốc đóng góp vào khoảng tầm 52% sản lượng thép của Thế Giới Tiếp đó ta có thể thấy

là Trung Quốc không chỉ là “nước sản xuất thép lớn nhất thế giới” mà còn là “nước tiêu thụ thép lớn nhất thế giới” với lượng tiêu thụ thép lên tới 900 triệu tấn thép mỗi năm Điều này cho thấy giá thép trên thế giới hầu như được quyết định bởi giá thép Trung Quốc Và chính Trung Quốc là tác nhân chính gây ra sự mất cân đối trong ngành thép toàn cầu

Một điểm tích cực mang đến cho ngành thép chính là chính sách Trung Quốc cắt giảm sản lượng thép và nó tạo điều kiện cho thị trường thép nước Việt Nam đã có lợi thế

để xuất khẩu sang các thị trường khác Bởi khi Trung Quốc mà cắt giảm đi lượng xuất khẩu của họ sẽ gây thiếu hụt nguồn cung cho thị trường đối tác nhập khẩu thép từ Trung Quốc và nước ta cũng sẽ có lợi khi được cung cấp lượng thép đến các đối tác đó

Cùng với công cuộc của Chính phủ Việt Nam cũng như là các ngành và các cấp làm cho dịch bệnh có thể được kiểm soát ổn định hơn và nó đã tạo bước đỡ để các nhà

Trang 8

máy thép sản xuất hiệu quả và có thể đảm bảo được lượng nguồn cung cho thị trường nội địa cùng với lượng cung xuất khẩu sang thị trường khác.

Và thị trường xuất khẩu thép còn được rộng mở hơn bởi chiến tranh Ukraine và Nga Khi việc thiếu hụt nguồn cung trên thị trường thép ở Châu Âu và ở Mỹ tạo cho ta cơhội để xuất khẩu

● Tính hạn chế: phải có quặng thô đã qua xử lý mới sản xuất được, các trang thiết bịcần phải bảo trì thường xuyên, làm việc liên tục để ra đúng chất lượng và số lượngsản phẩm

● Nhiều đối tượng: tài nguyên, chi phí, hạn giao hàng, tỷ lệ thành phẩm, thời giansản xuất… là các đối tượng khác nhau cần cách quản lý khác nhau khi sản xuất vàgiao hàng

Trang 9

● Tính liên tục: các dây chuyền cần đúng quy trình, liên kết chặc chẽ với nhau, phải

có phương án phòng hờ khi máy móc xảy ra lỗi trong quá trình sản xuất và khắcphục ngay lập tức Phải phân chia nhân sự cũng như máy móc hợp lý để sản xuấtđạt hiệu quả

Phân tích ảnh hưởng của các yếu tố vĩ mô đến sự phát triển của ngành

1 Ảnh hưởng do tăng trưởng kinh tế:

Năm 2021, sản lượng thép toàn ngành đạt 30,8 triệu tấn tăng 32,5% so với cùng

kỳ Trong đó, sản lượng xuất khẩu đạt 7,5 triệu tấn tăng 66%, thu về lợi nhuận là12,7 tỉ USD, cao nhất trong lịch sử Mặc dù dịch COVID-19 căng thẳng nhưng cảnước tiêu thụ 23 triệu tấn thép, so với năm 2020 thì đã tăng 17% Nhu cầu tiêu thụthép trên người mới khoảng 180-190 kg, ước tính khoảng 217kg/người và mứctrung bình khu vực Châu Á, ước tính khoảng 267kg/người Các sản phẩm thép xâydựng chiếm 44% trên tổng sản lượng sản xuất toàn ngành và là thế mạnh củangành Thép nước ta Năm 2021 xuất khẩu khoảng 2,2 triệu tấn, tăng 1,5 lần so vớinăm 2020

2 Ảnh hưởng do lạm phát:

Khi nền kinh tế xảy ra lạm phát cao, các chính sách tiền tệ sẽ bị Nhà nước thắtchặt lại như là tăng lãi suất cho vay Khi đó các công ty sẽ có những hạn chế khivay vốn tại ngân hàng Tạo khó khăn cho công ty khi thực hiện sản xuất vì ngoàivốn của chính chủ sở hữu, và vốn huy động được thông qua phát hành chứngkhoán thì các công ty đều cần nguồn vốn tín dụng của ngân hàng Điều đó làm trởngại đến việc vay vốn từ ngân hàng, đặc biệt là những công ty nhỏ, không cónguồn vốn lưu động cao Nhưng ở Việt Nam, có đến hơn 90% công ty Thép là cáccông ty vừa và nhỏ hay là công ty tư nhân Vì vậy, việc mở rộng sản xuất, nhậpkhẩu các nguyên vật liệu từ nguồn vốn vay từ ngân hàng rất khó khăn, làm cản trở

sự phát triển của công ty

3 Ảnh hưởng do tỷ giá hối đoái và cán cân thương mại:

Trang 10

Tỷ giá USD/VND có tác động rất lớn đến nhiều khía cạnh của nền kinh tế.

Ví dụ như trong ngắn hạn, tỷ giá USD/VND tăng mạnh làm ảnh hưởng đến nềnkinh tế nước ta ở một số khía cạnh xuất nhập khẩu Các nhóm hàng nhập khẩu cómức tăng mạnh liên quan đến nguyên phụ liệu phục vụ sản xuất hoặc máy mócthiết bị hay đồ điện tử Trong đó, nhóm hàng máy móc thiết bị, dụng cụ, phụ tùngđạt gần 4,82 tỷ USD, tăng 30,8% so với cùng kỳ năm 2016; nhóm hàng máy vitính, sản phẩm điện tử và linh kiện tăng 18,4% so với cùng kỳ năm trước lên hơn4,61 tỷ USD… Đây đều là những mặt hàng có giá trị cao, nên một phần do giáUSD thế giới tăng cao khiến giá trị nhập khẩu vào Việt Nam cũng tăng mạnh

4 Ảnh hưởng do lãi suất:

Như đã nói ở trên phần ảnh hưởng do lạm phát, các doanh nghiệp thép đềuphải sử dụng vốn tín dụng ngân hàng, và việc vay vốn ngân hàng rất khó khăn,nhất là các doanh nghiệp thép ở Việt Nam lại có tới 90% là các doanh nghiệp vừa

và nhỏ và doanh nghiệp tư nhân lại càng khó khăn hơn trong khâu vay vốn để sảnxuất Nhìn chung thì tình hình lãi suất huy động và cho vay ở Việt Nam khá ổnđịnh nhưng rủi ro vay nợ ngắn hạn lại rất cao đối với các doanh nghiệp thép ViệtNam Trung bình khoảng 70% đối với nợ ngắn hạn và nợ dài hạn là 30% Cáckhoản nợ ngắn hạn thường dùng để tài trợ cho vốn lưu động như chi phí nhậpkhẩu nguyên vật liệu, đầu tư vào máy móc thiết bị Ngoại trừ BMP có hệ số thanhtoán nhanh, cao nhất là 4,25 thì hệ số thanh toán nhanh của các doanh nghiệp kháthấp

Trang 11

hơn và quay trở lại quỹ đạo tăng trưởng tốt thì thị trường thép trong nước sẽ cóđược sự phục hồi, tăng trưởng từ 15% đến 20%

- Giá thép cuộn cán nóng (HRC) duy trì ở mức cao khi Trung Quốc và Úc tiếp tụccăng thẳng thương mại, gây sức ép lên nguồn cung quặng sắt

- Dự phòng sản lượng sản xuất toàn cầu phục hồi từ cuối năm 2021 và còn dư địasang năm 2022

- Sản lượng ngành thép nội địa phục hồi theo ngành bất động sản, xây dựng

- Lãi suất giảm, tỷ lệ nợ vay/vốn chủ sở hữu giảm

- Các công ty thép Việt Nam có thể tiếp tục hưởng lợi từ xuất khẩu đến thị trườngchâu Âu - Mỹ Do ảnh hưởng của chiến tranh giữa Nga - Ukraine khiến các thịtrường này bị thiếu hụt nguồn cung

- Các chính sách thuế chống bán phá giá đối với Việt Nam không có sự thay đổiđáng kể, vẫn giữ nguyên ở mức rất thấp hoặc không có

III GIẢI THÍCH, PHÂN TÍCH MỘT SỐ KHÍA CẠNH CHỌN CÔNG TY.

 Về thị phần

- Theo Hòa Phát News: Dựa vào số liệu thống kê của năm 2021, sản lượng thép mà Công ty cổ phần tập đoàn Hòa Phát đã cung cấp cho thị trường lên đến 8,8 triệu tấn

- Theo báo cáo của VSA, vào năm 2021 sản lượng tiêu thụ thép của cả nước đạt 29 triệu tấn

- Như vậy, với những có số này đã khẳng định được không chỉ thị phần của Hòa Phát đang chiếm giữ trên thị trường mà còn là việc khẳng định vị thế của công ty trên thị trường cả nước với thị phần chiếm giữ ngành sản xuất và kinh doanh thép lên đến hơn30%

Trang 12

=> Ngành công nghiệp sản xuất thép của Hòa Phát dường như phát triển ở cả thị

trường trong và ngoài nước như “Diều gặp gió” và đã có những sự cải thiện mạnh

mẽ làm tiền đề cho sự phát triển của tập đoàn trong tương lai

Công ty Cổ phần tập đoàn Hòa Phát với tổng số vốn điều lệ là 27.610.741.150.000 được chia thành 2.761.074.115 cổ phần, đa dạng hóa các ngành nghề kinh doanh trên nhiều lĩnh vực khác nhau Trong đó Công ty cổ phần tập đoàn Hoà Phát đóng vai trò là công ty

mẹ cùng với 10 công ty thành viên và 3 công ty liên kết Cùng cơ cấu tổ chức công ty và

mô hình hoạt động chuyên nghiệp, tính đến thời điểm hiện tại Hòa Phát đã trở thành tập đoàn sản xuất và thương mại hàng đầu Việt Nam

Trang 13

MÔ HÌNH HỆ SINH THÁI SẢN PHẨM

Trang 15

PHÂN TÍCH MỘT SỐ HỆ SỐ

1)

Hệ số khả năng thanh toán hiện thời:

Bảng 1: Hệ số thanh toán hiện thời

Hệ số khả năng thanh toán

hiện thời của Hòa Phát qua các năm đều lớn hơn 1, cho thấy công ty có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn Nhưng

hệ số này lại giảm qua từng năm từ 2017 đến 2020 giảm từ 1,79 xuống còn 1,09 và đến

2021 thì tăng nhẹ lên 1,28 Mặc

dù vẫn lớn hơn 1 nhưng nó cho thấy khả năng thanh toán các khoản nợ của công ty giảm 1 cách đáng kể.

Trang 16

Bảng 2: Hệ số khả năng thanh toán nhanh

Hệ số thanh toán nhanh của thép

Hòa Phát trong năm 2017 lớn hơn

1 cho thấy công ty dễ dàng chi trảcác khoản nợ nhanh và tính thanhkhoản cao Nhưng sau đó lại giảmmạnh còn 0.59 trong 2020, đếnnăm 2021 lại tăng nhẹ lên 0.71điều này cho thấy công ty đanggặp khó khăn trong việc chi trảcác khoản nợ và có tính thanh

Trang 17

toán

0.59 lên 0.71 nhưng hệ số vẫnnhỏ hơn 1

3) Hệ số khả năng thanh toán tức thời:

Bảng 3: Hệ số khả năng thanh toán tức thời

Trang 18

năng thanh toán nhanh các khoản

nợ ngắn hạn của doanh nghiệp bằng tiền và tương đương tiền Vì thường thì hệ số thanh toán tức thời sẽ biến động từ 0.5 đến 1 mà

hệ số thanh toán tức thời của Hòa Phát quá nhỏ từ 2017 đến 2021 là 0.23 đến 0.31

53.989.393.956.205 72.291.648.082.72

6

87.455.796.846.810

Trang 19

53.989.393.956.205 72.291.648.082.726 87.455.796.846.810

Vốn 32.397.580.211.91 40.622.949.840.81 47.786.636.143.695 59.219.786.306.111 90.780.625.511.439

Trang 20

6) Hệ số nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu:

Bảng 6: Hệ số nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu

27.005.195.768.22 8

20.316.430.635.228 13.996.480.970.369

Vốn 32.397.580.211.91 40.622.949.840.810 47.786.636.143.695 59.219.786.306.111 90.780.625.511.439

Ngày đăng: 23/02/2023, 21:55

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w